Hệ thống thu thập và xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan CI02: Thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu hoạt động kiểm soát hải quan như: dữliệu về địa bàn, tổ chức, cá nhân, sở hữu trí tuệ, ma
Trang 1Phụ lục I YÊU CẦU KỸ THUẬT THUÊ DỊCH VỤ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGHIỆP VỤ NGÀNH HẢI QUAN HƯỚNG TỚI
Trang 2Hình 1: Mô hình hiện trạng
1 Về người sử dụng
Tổng cục Hải quan là đơn vị có mức độ ứng dụng CNTT mạnh trongngành Tài chính, người sử dụng các hệ thống CNTT/phần mềm của Tổng cụcHải quan có số lượng lớn và có trình độ sử dụng CNTT khá đồng đều Người sửdụng hệ thống CNTT/phần mềm của Tổng cục Hải quan gồm các đối tượng sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục Hải quan;
- Người dân, doanh nghiệp xuất nhập khẩu;
- Các hệ thống khác (giao dịch máy – máy): Bộ Tài chính; các Bộ ngànhtrong cơ chế một cửa quốc gia; các Ngân hàng thương mại; Kho bạc Nhà nước;Tổng cục Thuế,…
2 Về Kênh truy cập
Kênh truy cập chủ yếu của Tổng cục Hải quan là:
- Thực hiện các thủ tục hành chính thông qua các phần mềm khai báo kếtnối trao đổi thông tin với hệ thống CNTT của Tổng cục Hải quan;
- Thực hiện các thủ tục hành chính thông qua các dịch vụ công trực tuyếnđược cung cấp trên Cổng thông tin điện tử hải quan;
- Gặp trực tiếp;
- Liên hệ qua điện thoại, email và Cổng thông tin điện tử (TTĐT);
Trong tương lai các kênh truy cập cần được đa dạng hóa và hỗ trợ cácgiao tiếp máy-máy như: API,IoT,…
3 Ứng dụng và cơ sở dữ liệu
3.1 Hệ thống thông tin chính của cơ quan Hải quan
Trong thời gian qua, Tổng cục Hải qua đã phát triển, quản lý và vận hànhnhiều hệ thống thông tin lớn, cốt lõi trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan
và một số các hệ thống phục vụ công tác nội ngành Các hệ thống thông tin này
đã góp phần quan trọng trong nỗ lực cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệuquả, hiệu lực trong công tác quản lý nhà nước về Hải quan, cụ thể như sau:3.1.1 Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS:
Trang 3Hệ thống phần mềm thông quan tự động VNACCS/VCIS: Là hệ thốngphần mềm lõi của của ngành Hải quan, được Nhật Bản phát triển và viện trợkhông hoàn lại cho Việt Nam Đây là một sản phẩm phần mềm chất lượng cao
về tốc độ xử lý cũng như tính ổn định Thực hiện tiếp nhận khai báo của doanhnghiệp dưới dạng điện tử 24/7; Thực hiện phân luồng hàng hóa; Tự động thôngquan và phản hồi kết quả cho doanh nghiệp Hiện nay, thủ tục hải quan hoàntoàn thực hiện bằng phương thức tự động thông qua Hệ thống VNACCS/VCIS.Hơn 99,65% doanh nghiệp tham gia thực hiện thủ tục hải quan bằng phươngthức điện tử tại 100% các đơn vị hải quan trên phạm vi toàn quốc Thông quaviệc triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS đã rút ngắn thời gian làm thủ tục hảiquan cho doanh nghiệp, giảm thiểu giấy tờ và đơn giản hóa hồ sơ hải quan
3.1.2 Hệ thống Thông quan điện tử V5 (TQĐT-V5):
Thực hiện tiếp nhận và xử lý các tờ khai thủ công, tờ khai không thựchiện được trên hệ thống VNACCS/VCIS (chiếm khoảng 5% trong tổng số tờkhai) do doanh nghiệp gửi đến; Quản lý hàng hóa qua khu vực giám sát bao gồm
cả việc hỗ trợ mã vạch và trao đổi thông tin với doanh nghiệp kinh doanh cảng(thực hiện Điều 41 Luật Hải quan) Theo dõi container đi vào, đi ra và tồn đọngtrên cảng biển; Quản lý thanh khoản với loại hình Gia công và sản xuất xuấtkhẩu đối với tờ khai đăng ký trước 01/04/2015; Hỗ trợ công tác báo cáo thốngkê
3.1.3 Hệ thống quản lý rủi ro:
Thực hiện thiết lập các tiêu chí đánh giá rủi ro từ đó tự động áp đặt vàocác hồ sơ XNK cụ thể để phân luồng tờ khai ra 03 loại: Tờ khai luồng xanh: độrủi ro thấp cho phép thông quan ngay; Tờ khai luồng vàng: độ rủi ro trung bìnhcần kiểm tra chi tiết hồ sơ; Tờ khai luồng đỏ: độ rủi ro cao cần kiểm tra chi tiết
hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa
3.1.4 Hệ thống quản lý thông tin giá tính thuế (GTT02):
Thực hiện cập nhật giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;tra cứu giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Quản lý, theo dõicác thông tin về giá của hàng hóa xuất nhập khẩu
3.1.5 Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu danh mục, biểu thuế và phân loại, mức thuế (MHS):
Thực hiện cập nhật và tra cứu nguồn thông tin phân loại từ hồ sơ hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu và nguồn thông tin phân loại hàng hoá
3.1.6 Hệ thống Kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Cổng thanh toán điện tử Hải quan:
Thực hiện quản lý và theo dõi các thông tin thu, nộp thuế và các khoảnthu khác của doanh nghiệp; Kết xuất các báo cáo phục vụ công tác kế toán thuếxuất nhập khẩu Thực hiện kết nối trao đổi thông tin giữa cơ quan Hải quan vàcác ngân hàng thương mại để thực hiện việc nộp thuế điện tử Giúp việc nộpthuế và các khoản thu khác của doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện.Cổng thanh toán điện tử và thông quan 24/7 là một cấu phần của hệ thống này
3.1.7 Hệ thống Kiểm tra sau thông quan (STQ01):
Trang 4Thực hiện tổng hợp thông tin, đánh giá sự tuân thủ của doanh nghiệp, lậpdanh sách các doanh nghiệp cần kiểm tra sau thông quan, cập nhật kết quả kiểmtra sau thông quan, cung cấp thông tin cho hệ thống quản lý rủi ro để phân luồnghàng hóa
3.1.8 Hệ thống thu thập và xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan (CI02):
Thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu hoạt động kiểm soát hải quan như: dữliệu về địa bàn, tổ chức, cá nhân, sở hữu trí tuệ, ma túy – tiền chất; Là công cụ
để lực lượng kiểm soát hải quan các cấp tổ chức thu thập, cập nhật thông tin.Cổng khai thác thông tin tích hợp các hệ thống dữ liệu tập trung của ngành.Thống kê, báo cáo theo các chỉ tiêu phù hợp yêu cầu quản lý của lực lượng kiểmsoát hải quan, hỗ trợ đắc lực trong việc phân tích, xử lý thông tin Kênh trao đổithông tin trực tuyến, xuất bản bản tin, kịp thời cảnh báo,… phổ biến thông tinkịp thời đến các đơn vị trong toàn ngành
3.1.9 Hệ thống quản lý thông tin vi phạm:
Thực hiện cập nhật kịp thời trên hệ thống theo đúng thực tế xử lý vụ việcnhằm đảm bảo đầy đủ, kịp thời thông tin phục vụ việc đánh giá mức độ tuân thủcủa các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh tạiViệt Nam Giúp cho cán bộ Hải quan có thể nắm bắt được tình hình chấp hànhpháp luật của các tổ chức, cá nhân trên toàn quốc trong hoạt động xuất nhậpkhẩu và xuất nhập cảnh, phục vụ việc xử lý nghiệp vụ trong công tác quản lýnhà nước về hải quan; Là nguồn để cung cấp thông tin cơ sở phục vụ đánh giámức độ chấp hành pháp luật hải quan của các tổ chức, cá nhân
3.1.10 Hệ thống đăng ký người sử dụng:
Thực hiện quản lý người sử dụng của hệ thống VNACCS/VCIS
3.1.11 Hệ thống quản lý cửa hàng kinh doanh miễn thuế
Thực hiện quản lý các cửa hàng và hàng hóa kinh doanh miễn thuế
3.1.12 Hệ thống Hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài mua hàng tại Việt nam mang theo khi xuất cảnh (VAT-RS):
Thực hiện quản lý các thông tin hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nướcngoài mua hàng tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh (VAT-RS) Trên cơ sởhóa đơn mua hàng của doanh nghiệp, cán bộ Hải quan kiểm tra và xác nhận sốtiền thuế được hoàn
3.1.13 Hệ thống quản lý phương tiện vận tải đường bộ:
Thực hiện quản lý thông tin phương tiện vận tải xuất nhập cảnh đường bộđược xây dựng nhằm phục vụ việc quản lý phương tiện qua lại tại các cửa khẩucho phép xe cộ có thể qua lại được theo quy định của Viêt Nam và các nước liênquan
3.1.14 Hệ thống quản lý thông tin eManifest:
Thực hiện quản lý thông tin emanifest do doanh nghiệp khai đến
3.1.15 Hệ thống thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu:
Trang 5Thực hiện chức năng thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóaxuất nhập khẩu từ đó báo cáo cho các cơ quan Đảng, Chính phủ, Bộ, Ban,Ngành về tình hình XNK hàng hóa qua biên giới Việt Nam phục vụ công tácđiều hành vĩ mô và vi mô
3.1.16 Hệ thống thống kê thuế:
Phục vụ công tác quản lý về thuế cho Cục Thuế XNK
3.1.17 Phần mềm đầu cuối của doanh nghiệp:
Hải quan cung cấp phần mềm miễn phí cho doanh nghiệp phục vụ khaihải quan Tiện ích phần mềm hạn chế Việc kết nối của phần mềm này với phầnmềm quản lý doanh nghiệp hầu như không thực hiện được Đến nay, rất ít doanhnghiệp sử dụng phần mềm miễn phí này và chủ yếu mua và sử dụng dịch vụphần mềm bên ngoài
3.1.18 Cổng thông tin điện tử hải quan
Thực hiện tuyên truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách, các quy trình,hướng dẫn về hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, thủ tục hải quan và cácquy định liên quan khác; Tiếp nhận các ý kiến phản ánh của người dân và doanhnghiệp để tổng hợp, xử lý, tiếp nhận các yêu cầu giải đáp thắc mắc của doanhnghiệp về thủ tục hải quan; Tiếp nhận các hồ sơ dịch vụ công trực tuyến;
3.1.19 Cổng thông tin một cửa quốc gia và một cửa ASEAN:
Thực hiện chức năng hỗ trợ việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện và trao đổi thông tin xuất xứ hàng hóaC/O với 04 quốc gia thuộc ASEAN: Triển khai theo Đề án riêng theo chỉ đạocủa Chính phủ
3.2.Dữ liệucủa các hệ thống chính của Tổng cục Hải quan
Tương ứng với các hệ thống CNTT trên, dữ liệu của các hệ thống đượclưu trữ và quản trị tại Trung tâm quản lý vận hành hệ thống CNTT hải quan (trừ
dữ liệu của phần mềm đầu cuối doanh nghiệp) Dữ liệu của Tổng cục Hải quanbao gồm:
3.2.1 Dữ liệu chuyên ngành
- Dữ liệu về tờ khai hải quan và thông quan hàng hóa
- Dữ liệu về giá tính thuế
- Dữ liệu về danh mục biểu thuế và phân loại mức thuế
- Dữ liệu về quản lý nợ thuế và kế toán thuế
- Dữ liệu về quản lý rủi ro
- Dữ liệu về kiểm tra sau thông quan
- Dữ liệu về xử lý vi phạm
- Dữ liệu về thống kê hàng hóa XNK
- Dữ liệu về cửa hàng miễn thuế
Trang 6- Dữ liệu về hoàn VAT cho người nước ngoài mua hàng tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
- Dữ liệu về thông tin tình báo
- Dữ liệu về phương tiện vận tải đường bộ
- Dữ liệu về doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Dữ liệu tổng hợp hỗ trợ ra quyết định
3.2.3 Hiện trạng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hiện tại hệ thống các ứng dụng của Tổng cục Hải quan đang chạy trên các
hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau:
a) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle
Bao gồm các hệ thống sau:
- Cổng thông tin một cửa quốc gia;
- Hệ thống thông quan tự động (VNACCS)
- Hệ thống thông quan điện tử V5 (TQĐT-V5);
- Hệ thống quản lý thông tin giá tính thuế;
- Hệ thống quản lý thông tin vi phạm;
- Hệ thống cổng thanh toán điện tử hải quan;
- Hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu danh mục, biểu thuế và phânloại, mức thuế (MHS);
- Hệ thống quản lý cửa hàng kinh doanh miễn thuế
- Hệ thống thống kê hàng hóa XNK
- Hệ thống quản lý rủi ro
- Hệ thống trao đổi thông tin doanh nghiệp với Tổng cục Thuế
b) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL
- Hệ thống quản lý thông tin Manifest (E-Manifest)
- Hệ thống cổng thông tin một cửa quốc gia
- Hệ thống thông quan điện tử V5
- Hệ thống kiểm tra sau thông quan
- Hệ thống quản lý phương tiện vận tải đường bộ
- Hệ thống hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài mua hàng tại Việt nammang theo khi xuất cảnh (VAT-RS)
- Hệ thống thu thập và xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan (CI02)
- Hệ thống thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 7- Hệ thống Kế toán ấn chỉ.
- Hệ thống thống kê thuế
c) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Netezza
- Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
d) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL
- Hệ thống thông quan tự động (VCIS)
e) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mongo DB
- Hệ thống seal định vị GPS điện tử
3.4 Ứng dụng tổng hợp báo cáo
Do quá trình hình thành và phát triển trước đây, các hệ thốngCNTT hải quan đa phần hoạt động độc lập và thực hiện các nghiệp vụ hải quanriêng biệt.Vì vậy, các hệ thống thường có các chức năng xử lý nghiệp vụ và một
số các báo cáo riêng biệt của mình
Theo nhu cầu về các báo cáo tổng hợp, Tổng cục Hải quan xâydựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định với mục đích hỗ trợ cán bộ hải quan các cấpthực hiện công tác báo cáo thống kê tình hình hoạt động XNK Hiện tại, phân hệnày đang hỗ trợ khoảng 250 mẫu báo cáo cố định, hơn 10 mẫu báo cáo động vàhoàn toàn có thể mở rộng bổ sung thêm các báo cáo
4 Hiện trạng các dịch vụ chia sẻ và tích hợp
Trong những năm qua, xuất phát từ nhu cầu thực tế tại Tổng cục Hải quan
đã phát triển nhiều hệ thống phục vụ cho nhu cầu tác nghiệp của Tổng cục Hảiquan cũng như nhu cầu về quản lý nội bộ tại các Cục Hải quan Do vậy, các ứngdụng này cơ bản chưa bảo đảm khả năng tích hợp và liên thông với nhau mộtcách toàn diện, Tổng cục Hải quan cũng đã xây dựng các hệ thống thông tinphục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với một số đơn vị trong và ngoài ngànhTài chính, cụ thể:
- Hệ thống thông quan điện tử, thông quan tự động
- Dịch vụ thanh toán điện tử (e-payment) nhằm kết nối trao đổi thanh toánđiện tử giữa Tổng cục Hải quan – Ngân hàng thương mại – Kho bạc nhà nước;
- Hệ thống tích hợp Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN;
- Danh mục dùng chung ngành Tài chính;
- Dịch vụ trao đổi thông tin tờ khai hải quan giữa Tổng cục Hải quan vàTổng cục Thuế;
- Hệ thống trung tâm trao đổi thông tin thu ngân sách nhà nước tại Bộ Tàichính;
5 Phần cứng, hạ tầng kỹ thuật, mạng
5.1 Hệ thống phần cứng
Trang 8Việc đầu tư trang bị phần cứng (Máy chủ, thiết bị lưu trữ, backup, …) tạiTTDL đã được triển khai thực hiện theo một quy hoạch, thiết kế thống nhất từnăm 2012 khi bắt đầu triển khai hệ thống VNACCS/VCIS và hệ thống một cửaQuốc gia.
Mô hình phần cứng hiện tại như sau:
Ảo hóa VMWare
Khối ảo hóa
VMWare
Máy chủ CSDL Oracle truyền thống Máy chủ CSDL Oracle chuyên dụng
Storage/Backup đồng bộ giải pháp
Khối Private cloud/ảo hóa VMWare
Là khối máy chủ dạng phiến (blade/module) thuộc dòng x86 (máy chủ chipIntel) tạo thành một Private Cloud, sử dụng giải pháp ảo hóa của VMware đểcung cấp các máy chủ ảo Khối ảo hóa VMware hiện gồm 12 máy chủ HPBL660c, 4 máy chủ DL980, 4 máy chủ Synergy 660 kèm license phù hợp của bộphần mềm ảo hóa VMWare vSphere
Khối ảo hóa VMWare hiện nay đang được sử dụng để cài đặt, triển khaicác máy chủ ứng dụng sử dụng nền tảng Microsoft (dot Net, Sharepoint, IIS,
…); các phần mềm hệ thống (Active Directory, Exchange, …); các máy chủ cơ
sở dữ liệu SQL và các phần mềm hệ thống, phần mềm khác có xác thực tươngthích về mặt nền tảng với công nghệ ảo hóa VMWare Khối máy chủ ảo hóaVMWare có tính linh hoạt, khả năng mở rộng dễ dàng khi có nhu cầu phát sinhbằng cách bổ sung thêm các máy chủ x86 kèm License ảo hóa VMWare vàomột Datacenter được quản trị tập trung duy nhất
Khối cơ sở dữ liệu Oracle
Trang 9Bên cạnh hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) SQL truyền thống, ngành Hảiquan đã và đang chuyển dần các ứng dụng sang sử dụng hệ quản trị CSDLOracle với mục đích đồng bộ với kiến trúc CSDL ngành Tài chính đồng thời đápứng được yêu cầu quản lý dữ liệu lớn, xử lý tập trung với hiệu năng cao, hoạtđộng 24/7
Hiện nay, các máy chủ tại khối CSDL Oracle sử dụng vi xử lý kiến trúcRISC, hệ điều hành UNIX, tối thiểu từ dòng cấp trung (Mid-range), có tính ổnđịnh và tính sẵn sàng cao, tương thích về mặt phần cứng với nền tảng CSDL củaOracle Các máy chủ này được thiết kế theo từng cặp Cluster để đảm bảo tính dựphòng và được sizing theo từng phần mềm cụ thể
Khối CSDL Oracle hiện nay gồm:
+ Nhóm máy chủ CSDL Oracle theo kiến trúc truyền thống (Oracle M10-4,Oracle M10-1, Oracle T7-2, Oracle T8-2): Là các cặp máy chủ đơn, hoạt độngtheo mô hình Clustering đồng thời chịu tải với nhau để cài đặt, vận hành cácCSDL Oracle;
+ Nhóm máy chủ CDSL Oracle chuyên dụng (Oracle EXAdata): Là giảipháp phần cứng chuyên dụng cho CSDL Oracle là một hệ thống đồng bộ gồmcác máy chủ CSDL, hệ thống lưu trữ, các Module giao tiếp tốc độ cao và phầnmềm quản trị Khối máy chủ CSDL chuyên dụng được sử dụng cài đặt và quảntrị các CSDL nghiệp vụ lớn, hợp nhất; có khả năng mở rộng dễ dàng để tăngcường hiệu năng cho hệ thống bằng cách lắp đặt bổ sung thêm các Server, lưutrữ trên nền tảng khung duy nhất đã có
+ Khối Storage/backup chuyên dụng (Oracle ZFS): Là khối lưu trữ, sao lưutheo giải pháp chuyên dụng của hãng Oracle đảm bảo tính tương thích về mặtphần cứng và tăng cường hiệu năng của hệ thống
Khối máy chủ ứng dụng nghiệp vụ đồng bộ
Khối máy chủ ứng dụng nghiệp vụ đồng bộ sử dụng phục vụ triển khai cácgiải pháp phần cứng và phần mềm không tương thích với khối Cloud/ảo hóaVMWare và khối Oracle, trên thực tế chủ yếu là những máy chủ và thiết bịchuyên dụng của hãng IBM
Hiện nay, khối này được thiết kế thành một Private cloud/ảo hóa PowerVM
sử dụng công nghệ của IBM Hệ thống ảo hóa PowerVM cung cấp các máy chủ
ảo cho triển khai phần mềm sử dụng công nghệ của IBM
Khối máy chủ ứng dụng nghiệp vụ đồng bộ có tính linh hoạt, mở rộng dễdàng khi có nhu cầu phát sinh, có thể bổ sung thêm các Server/cấu phần tínhtoán vào một “Server Farm” được quản trị tập trung duy nhất
Khối các hệ thống đặc thù, đóng, độc lập
Là khối các hệ thống ứng dụng dạng kiến trúc đóng sử dụng công nghệ đặcthù (như hệ thống VNACCS/VCIS) hoặc độc lập về mặt hệ thống (như hệ thốngMột cửa quốc gia)
Trang 10Hệ thống lưu trữ SAN
Hệ thống lưu trữ SAN cung cấp hạ tầng lưu trữ dữ liệu hợp nhất cho hệthống các máy chủ khối ảo hóa VMWare và các máy chủ CSDL Oracle
Hệ thống lưu trữ SAN hiện nay đang sử dụng hệ thống SAN HP 3PAR
20800, 3PAR 10400, HP 3PAR 7400, DELL SC7020 và Pure Storage X//50 hợpnhất với nhau Hệ thống lưu trữ SAN này có tính linh hoạt, mở rộng dễ dàng khi
có nhu cầu phát sinh bằng cách bổ sung thêm các Disk Enclosure, Disk Drivekèm License phù hợp vào các Chassis đã có được quản trị tập trung duy nhất
Khối khác
Bên cạnh các máy chủ x86 đã được ảo hóa điện toán đám mây để cung cấptài nguyên cho các hệ thống ứng dụng CNTT, còn có một số lượng khá lớn máychủ đơn lẻ trang bị từ năm 2014 được sử dụng để cài đặt các ứng dụng Các máychủ này có cấu hình không lớn, tính sẵn sàng không cao
(Hiện trạng trang thiết bị máy chủ của các phần mềm mô tả tại Phụ lục 04)5.2 Đối với hệ thống mạng
Hệ thống mạng diện rộng WAN ngành Hải quan nằm trong hạ tầng truyềnthông thống nhất ngành Tài chính, kết nối Tổng cục với tất cả các Cục Hải quan,Chi cục Hải quan trên toàn quốc Ngoài ra, hệ thống mạng WAN ngành Hảiquan cũng kết nối ra bên ngoài với các cơ quan, Bộ ngành thuộc Chính phủ, cácngân hàng thương mại, doanh nghiệp XNK … phục vụ thông quan hàng hóa vàtrao đổi dữ liệu điện tử giữa các hệ thống CNTT Mạng diện rộng WAN ngànhHải quan được thiết kế có tính dự phòng cao, mỗi kết nối gồm 2 đường truyềnđộc lập của 2 nhà mạng khác nhau (Viettel, VNPT) với băng thông có thể điềuchỉnh theo yêu cầu sử dụng Mô hình kết nối và băng thông đường truyền cụ thểnhư sau:
- Trung tâm dữ liệu (TTDL) tại Tổng cục gồm cả TTDL chính và TTDL dựphòng đều có 02 đường kết nối vào Hạ tầng truyền thông ngành Tài chính tốc độ1Gbps;
- Cục Hải quan Hồ Chí Minh: có đường kết nối vào HTTT ngành Tài chínhtốc độ 1Gbps;
- 09 Cục Hải quan Vùng (Tp Hà Nội, Tp Hải Phòng, Lạng Sơn, QuảngNinh, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu)
có kênh kết nối trực tiếp đến Tổng cục tốc độ từ 30Mbps đến 50Mbps;
- 26 Cục Hải quan không trọng điểm có kênh truyền kết nối từ Cục Hảiquan đến các Cục Hải quan Vùng với tốc độ từ 10Mbps đến 20Mbps
- Các đơn vị hải quan khác (các đội, hải đội thuộc Cục Điều tra chống buônlậu; Cục Kiểm định và các Chi cục Kiểm định, Văn phòng phía Nam Tổng cụcHải quan, Trường Hải quan Việt Nam) có kết nối với tốc độ từ 4Mbps đến10Mbps
Trang 11Hạ tầng mạng diện rộng WAN ngành Hải quan chạy ổn định, có tính dựphòng cao, dễ dàng nâng cấp mở rộng băng thông theo yêu cầu sử dụng đáp ứngđược yêu cầu hoạt động 24/7 của các hệ thống CNTT ngành Hải quan hiện tạicũng như trong tương lai.
(Thống kê chi tiết hiện trạng máy chỉ, thiết bị lưu trữ, thiết bị sao lưu, thiết
bị cân bằng tải và các phần mềm bản quyền hệ thống phần cứng tại Phụ lục 04 gửi kèm)
6 Về an ninh, an toàn hệ thống CNTT
Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin Trung tâm dữ liệu Tổng cục Hải quan đãđược phê duyệt cấp độ 4 an toàn thông tin theo Quyết định số 461/QĐ-BTCngày 01/4/2020 của Bộ Tài chính Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tincho Trung tâm dữ liệu Tổng cục Hải quan đáp ứng các yêu cầu cơ bản nêu tạiTCVN 11930:2017, với các giải pháp chủ yếu:
- Quản lý truy cập giữa các vùng mạng và phòng chống xâm nhập với:Tường lửa lớp mạng vùng Core, vùng WAN và vùng Internet; thiết bị phát hiện
và phòng chống tấn công IPS vùng Core, vùng Internet;
- Cân bằng tải ứng dụng cho vùng Core và vùng Internet;
- Đã và đang triển khai giải pháp tường lửa mức ứng dụng (WAF);
- Đang triển khai giải pháp tường lửa cho máy chủ Cơ sở dữ liệu (DatabaseFirewall);
- Đã triển khai giải pháp phòng chống mã độc trên môi trường mạng và trêncác máy chủ vật lý, máy chủ ảo hiện có;
- Đã triển khai hệ thống phòng chống tấn công từ chối dịch vụ DdoS;
- Đã triển khai hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung (SIEM);
- Đã triển khai hệ thống quản lý tài khoản đặc quyền (PIM)
Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin Trung tâm dữ liệu dự phòng Tổng cục Hảiquan hiện tại mới được trang bị các giải pháp kỹ thuật cơ bản sau:
- Quản lý truy cập giữa các vùng mạng và phòng chống xâm nhập với:Tường lửa lớp mạng vùng Core, vùng WAN và vùng Internet;
- Cân bằng tải ứng dụng cho vùng Core và vùng Internet;
Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định 1728/QĐ-TCHQ ngày18/6/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Kiến trúc
và khung tiêu chuẩn an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin ngành Hảiquan và Quyết định 1048/QĐ-TCHQ ngày 14/4/2020 của Tổng cục trưởng Tổngcục Hải quan về việc ban hành Quy chế an toàn, an ninh thông tin mạngTổngcục Hải quan làm cơ sở thực hiện triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn, anninh thông tin cho các hệ thống CNTT trong ngành Hải quan
7 Về quản lý vận hành, duy trì hệ thống CNTT
Trang 12Các hệ thống CNTT ngành Hải quan được triển khai tập trung tại Tổng cụcHải quan từ năm 2013, đăc biệt là từ 01/4/2014, Tổng cục Hải quan chính thứctriển khai hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS trên phạm vi toàn quốc.Các hệ thống CNTT tập trung ngành Hải quan hiện nay hoạt động liên tục24/7/365, phục vụ toàn bộ quá trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quản
lý rủi ro, quản lý thuế XNK… của ngành Hải quan Việt Nam, được xây dựngtrên các nền tảng công nghệ hiện đại Hiện nay, hệ thống chính đang đặt tạiTrung tâm dữ liệu - Tổng cục Hải quan (DC) và một số các hệ thống vệ tinhđang triển khai tại Trung tâm dữ liệu dự phòng (DRC) tại Hòa Lạc
Ngoài phục vụ thủ tục XNK hàng hóa, các hệ thống CNTT ngành Hải quancòn được xây dựng để trao đổi thông tin với các DN kinh doanh kho bãi cảngbiển, cảng hàng không; trao đổi thông tin với các hãng vận tải; ngân hàng; các
bộ ngành triển khai Cơ chế một cửa quốc gia; trao đổi thông tin với các quốc gia
để thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN; thực hiện các dịch vụ công trực tuyến…
Do vậy, quy mô của hệ thống ngày càng lớn và càng phức tạp, tạo áp lực ngàycàng lớn cho việc quản lý, duy trì và vận hành hệ thống
Chỉ tính về quy mô thì số lượng thiết bị đang triển khai tại DC bao gồm hệthống máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ, thiết bị an toàn bảo mật… đã đạtđến con số hàng ngàn thiết bị Độ phức tạp của các công nghệ cao áp dụng trong
hệ thống cũng tăng lên rất nhiều với những nền tảng công nghệ khác nhau điềunày đặt ra yêu cầu rất lớn cho đội ngũ cán bộ CNTT trong việc nắm bắt, tiếpnhận, quản trị và vận hành hệ thống
Mặt khác, các hệ thống CNTT ngành Hải quan đòi hỏi độ sẵn sàng rất cao,phải hoạt động liên tục 24/7/365 cả ngày và đêm, cả ngày nghỉ, ngày lễ để phục
vụ nghiệp vụ thông quan hàng hóa XNK trên phạm vi toàn quốc Điều này đòihỏi hệ thống cơ sở hạ tầng của TTDL tại DC và DRC (như hệ thống điện nguồn,điều hoà không khí cho TTDL, hệ thống an ninh, báo cháy chữa cháy, giám sátmôi trường) phải được đảm bảo hoạt động liên tục 24/24 giờ Các hệ thống nàycũng phải được theo dõi, giám sát và quản trị thường xuyên, liên tục để pháthiện và phối hợp xử lý kịp thời các sự cố, đảm bảo điều kiện môi trường chohoạt động cho hệ thống ứng dụng CNTT
8 Dự báo tốc độ tăng trưởng người sử dụng và tăng trưởng dữ liệu sử dụng trong thời gian tới theo các năm:
8.1 Tốc độ tăng trưởng người sử dụng trong thời gian tới theo các năm
Theo lộ trình cắt giảm biên chế, tin gọn bộ máy, số lượng cán bộ, côngchức hải quan trong thời gian tới hầu như không tăng Do đó, tốc độ tăng trưởngngười sử dụng hệ thống phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng số lượng người sửdụng là doanh nghiệp
Dựa trên số liệu tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp từ năm 2010 –
2018, có thể thấy số lượng tăng trưởng người sử dụng hệ thống phía doanhnghiệp là 8,5%/năm
Trang 13Năm Doanh nghiệp Tốc độ tăng/giảm (%)
8.2 Tốc độ tăng trưởng dữ liệu sử dụng trong thời gian tới theo các năm
Dựa trên số liệu tăng trưởng về số lượng tờ khai XNK hàng năm từ
2010-2017, có thể thấy nhu cầu tăng trưởng về mặt dữ liệu cho hệ thống khoảng 18%/năm
15-Bảng thống kê Số liệu tăng trưởng về tờ khai XNK hàng năm
Năm Số lượng tờ khai XNK (nghìn tờ) Tốc độ tăng/giảm (%)
Trang 14I.2 Sự cần thiết thuê dịch vụ
Thực hiện chủ trương Chính phủ và Bộ Tài chính về ứng dụng công nghệthông tin, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuậnlợi cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan,trong thời gian vừa qua, Tổng cục Hải quan đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin trong các lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan Đặc biệt trong giaiđoạn 5 năm trở lại đây, trước yêu cầu đẩy mạnh cải cách hành chính và tăngcường ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ, việc ứng dụng công nghệthông tin của Tổng cục Hải quan đã có bước tiến nhảy vọt Kết quả ứng dụngcông nghệ thông tin của Tổng cục Hải quan luôn đứng đầu trong số các cơ quancủa Chính phủ và Bộ Tài chính Năm 2019, Tổng cục Hải quan đã được HộiTruyền thông số Việt Nam (VDCA) trao Giải thưởng Cơ quan Nhà nước chuyểnđổi số xuất sắc
Những kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong thời gian vừa qua làđộng lực để xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, chuyên nghiệp, minh bạch,hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các mục tiêu cải cách hiệnđại hóa hải quan và tạo thuận lợi thương mại, hướng tới xây dựng Chính phủđiện tử Đến nay, Tổng cục Hải quan đã xây dựng được một hệ thống CNTThoạt động tương đối ổn định, thống suốt, bao phủ và hỗ trợ hầu hết các lĩnh vựctrọng yếu về quản lý hải quan như đã báo cáo ở trên Tuy nhiên, trải qua 25 nămphát triển các Hệ thống CNTT phục vụ quản lý nhà nước về nghiệp vụ hải quan
đã bộc lộ những tồn tại, hạn chế như sau:
1 Về hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS:
Vào thời điểm năm 2014, do giới hạn về kinh phí, phạm vi và thời gianviện trợ nên Nhật Bản chỉ viện trợ cho Việt Nam các chức năng chính thuộckhâu thông quan của phần mềm NACCS/CIS bên Nhật (không viện trợ toàn bộchức năng của hệ thống NACCS/CIS), phần mềm bản quyền và một số trangthiết bị phần cứng (bao gồm máy chủ và một số thiết bị mạng) tối thiểu để hệthống chính có thể vận hành, không viện trợ cho Việt Nam hệ thống dự phòng.Qua 6 năm vận hành chính thức, Tổng cục Hải quan đánh giá các tồn tại và hạnchế của hệ thống này như sau:
Thứ nhất, sau 6 năm hoạt động, đến nay một số cấu phần của hệ thống VNACCS/VCIS đã đạt đến ngưỡng giới hạn về dung lượng (như số lượng biểu
thuế FTA, số lượng dòng dữ liệu trên một số file CSF, số liệu dòng dữ liệutuyên bố các tiêu chí quản lý rủi ro,…) Những cấu phần này hiện nay chưa thểsửa đổi nâng cấp ảnh hưởng đến việc thực hiện các cam kết quốc tế, các chỉ đạotrong công tác quản lý của cơ quan Hải quan
Trang 15Thứ hai, đến năm 2021 một số trang thiết bị phần cứng (gồm máy chủ, thiết bị mạng) của hệ thống này sẽ hết hạn bảo hành mở rộng và không còn bán trên thị trường điều này dẫn đến tiềm ẩn nhiều rủi ro về tính sẵn sàng đối với yêu cầu hệ thống phải hoạt động 24/7 nhất là trong bối cảnh Hệ thống VNACCS/VCIS chưa có hệ thống dự phòng Vấn đề này có thể gây hậu quả
dừng hệ thống VNACCS/VCIS, ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ hoạt độngxuất nhập khẩu và cả nền kinh tế của Việt Nam Bên cạnh đó, việc dừng Hệthống VNACCS/VCIS còn dẫn đến nhiều hệ lụy khó lường khác như: Tăng chiphí và gây tâm lý lo lắng, bất an cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu; giảm sútlòng tin của nhà đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam, giảm năng lực cạnh tranhquốc gia; cũng như ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, an toàn xã hội; có nguy cơlàm tê liệt toàn bộ hoạt động logistics, giao thông vận tải tại khu vực cảng
Thứ ba, việc phát triển, sửa đổi, bổ sung, nâng cấp Hệ thống VNACCS/VCIS hoàn toàn phụ thuộc vào phía Nhật Bản Đến nay, phía Nhật
Bản chưa chuyển giao toàn bộ công nghệ phát triển hệ thống cho Việt Nam.Trong thời gian vừa qua, mỗi khi phát sinh yêu cầu quản lý hải quan mới theocác văn ban chính sách mới ban hành, Tổng cục Hải quan không thể tự sửa đổi,
bổ sung, nâng cấp Hệ thống VNACCS/VCIS mà phải xây dựng các chức năngtrên các hệ thống phần mềm nghiệp vụ vệ tinh như đã báo cáo ở trên Ngoài ra,khi hệ thống VNACCS/VCIS có trục trặc kỹ thuật, Tổng cục Hải quan đều phảinhờ sự hỗ trợ của phía Nhật Bản để xử lý mà không chủ động thực hiện đượcđiều này ảnh dẫn đến những rủi ro về tiến độ triển khai công việc
Thứ tư, kinh phí để thực hiện việc nâng cấp, sửa đổi, bổ sung hệ thống VNACCS/VCIS rất lớn và phía Việt Nam vẫn tiếp tục phụ thuộc vào phía Nhật
Bản trong việc nâng cấp, sửa đổi giai đoạn tiếp theo, do phía Nhật sẽ không thựchiện chuyển giao công nghệ xây dựng hệ thống sau khi thực hiện
2 Về các hệ thống ứng dụng nghiệp vụ vệ tinh của cơ quan Hải quan:
Mặc dù nhiều lĩnh vực quan trọng trong quản lý nhà nước về Hải quan đãđược tin học hóa và thực hiện bằng các hệ thống CNTT Tuy nhiên, hiện nayvẫn còn một số lĩnh vực vẫn chưa được tin học hóa và tự động hóa như:
- Tại các khu vực kho, bãi, cảng biển, cảng hàng không, địa điểm kiểm tratập trung, địa điểm chịu sự giám sát hải quan: Chưa thực hiện được việc theo dõihàng hóa đi vào, đi ra, tồn đọng tại các khu vực này; Theo dõi hàng hóa vậnchuyển từ khu vực này đến khu vực khác từ đó cảnh báo cho cán bộ hải quannhững trường hợp bất thường (như hàng hóa rời cảng nhưng không về kho ngoạiquan, )
- Công tác kiểm định: Chưa có hệ thống CNTT hỗ trợ quản lý việc lấymẫu, phân tích và giám định hàng hóa
- Công tác Quản lý doanh nghiệp (Quản lý tuân thủ): Chưa thực hiện quản
lý, phân tích, tổng hợp thông tin về hoạt động của doanh nghiệp XNK từ đócảnh báo các doanh nghiệp có sự bất thường trong quá trình XNK, sản xuất,kinh doanh
Trang 16- Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ, khiếu nại tố cáo và phòng chốngtham nhũng: Chưa được tin học hóa.
- Công tác quản lý thủ tục liên quan đến kho và các khu vực ưu tiên: Quản
lý liên quan đến thủ tục đăng ký, mở rộng, thu hẹp, chuyển quyền sử dụng cáckho, hàng hóa tại kho và các khu vực ưu tiện
- Công tác quản lý đối với các hàng hóa đặc thù: Hàng hóa là xăng dầu;
Xe ngoại giao, Việt kiều; Hàng hóa của cư dân biên giới
Các phân hệ CNTT hiện tại mặc dù thông tin tương đối đầy đủ và có sựliên kết chặt chẽ về mặt dữ liệu (Dữ liệu của các phân hệ có sự liên thông vớinhau, dữ liệu được thu thập cập nhật tại 01 phân hệ và được sử dụng ở các phân
hệ khác) giữa các khâu trong quy trình tuy nhiên chưa có sự tích hợp đầy đủ vềmặt cung cấp thông tin chi tiết và tổng hợp cho các cán bộ nghiệp vụ điều nàydẫn tới việc một số cán bộ hải quan tại các khâu cần nhiều thông tin (khâu kiểmtra hồ sơ, kiểm tra giá, kiểm tra mã, kiểm tra thực tế, ) phục vụ việc ra quyếtđịnh phải sử dụng nhiều hệ thống để tra cứu thông tin dẫn đến hiệu quả côngviệc chưa cao, tăng thời gian giải quyết vụ việc
Do các phân hệ được xây dựng theo hướng quản lý người sử dụng riêngbiệt dẫn đến một số cán bộ hải quan tại các vị trí liên quan đến nhiều lĩnh vựcphải sử dụng nhiều tài khoản để đăng nhập hệ thống gây khó khăn cho quá trìnhlàm việc
Yêu cầu nghiệp vụ quản lý nhà nước về hải quan thay đổi nhanh chóng vàđòi hỏi hệ thống CNTT cũng phải thay đổi theo để đáp ứng yêu cầu quản lý Tuynhiên, do việc thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đấu thầu và phát triểncác hệ thống CNTT mất nhiều thời gian dẫn đến khả năng thay đổi, đáp ứng cácyêu cầu thay đổi của quy định pháp luật (Nghị định, Thông tư) còn chậm
Để đảm bảo triển khai công tác nghiệp vụ, ngành Hải quan đã phát triểnnhiều hệ thống ứng dụng Những hệ thống ứng dụng này được tác nghiệp hàngngày, liên tục, có tác động to lớn đến kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng củađất nước Tuy nhiên, hiện nay, nhiều hệ thống CNTT quan trọng của Tổng cụcHải quan vẫn chưa có hệ thống dự phòng
3 Về Dữ liệu của các hệ thống ứng dụng nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan:
- Các hệ thống ứng dụng thiết kế và sử dụng với nhiều loại cơ sở dữ liệukhác nhau, trong đó chủ yếu là cơ sở dữ liệu Oracle và SQL Server Đây là các
hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng tại Việt Nam và trên thế giới, các cán bộ tạiTổng cục Hải quan đã được đào tạo và có kiến thức, kỹ năng quản trị vận hànhđối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu này Ngoài ra, các hệ thống sử dụng hệquản trị cơ sở dữ liệu này còn được mua các gói hỗ trợ và được các hãng hỗ trợtrong trường hợp xảy ra sự cố về hệ thống
Trang 17- Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở là PostgreSQL và Mongo DB
do là mã nguồn mở nên trong quá trình triển khai sẽ hạn chế về số lượng cán bộ
có năng lực quản trị và vận hành, đồng thời có thể gặp khó khăn khi hệ thốnggặp sự cố do 02 hệ quản trị cơ sở dữ liệu này không thực sự thông dụng tại ViệtNam
- Tổng cục Hải quan chưa có một cơ sở dữ liệu chung thống nhất về người
sử dụng hệ thống, về phân quyền sử dụng và theo dõi lịch sử sử dụng hệ thống.Các nội dung này đang được đặt tại từng ứng dụng cụ thể, do đó khi phát sinhthay đổi thông tin về người sử dụng thì sẽ phải thay đổi cập nhật tại nhiều nơigây khó khăn cho công tác quản lý
- Hiện tại, về cơ bản các cơ sở dữ liệu của hệ thống công nghệ thông tin hảiquan được thiết kế rời rạc, chủ yếu phục vụ yêu cầu bài toán quản lý cụ thể.Chưa hình thành nên tiêu chuẩn chung về cách thiết kế, lưu trữ dữ liệu, cách kếtnối, trao đổi thông tin giữa các cơ sở dữ liệu của các hệ thống khác nhau vớinhau
- Các báo cáo thống kê thường được xây dựng trên các cơ sở dữ liệu cụ thể,chưa hình thành nên được kho dữ liệu chung thống nhất của ngành hải quan, từ
đó làm cơ sở để cung cấp thông tin ra bên ngoài hoặc làm các báo cáo thống kêmang tính chất tổng quát, đa chiều hoặc làm cơ sở để tổng hợp thông tin phục vụcông tác nghiệp vụ hoặc quản lý điều hành
Đối với kho dữ liệu về hỗ trợ ra quyết định, hiện tại Tổng cục Hải quanđang sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu là Netezza
4 Về ứng dụng tổng hợp báo cáo
Các báo cáo, thống kê phục vụ công tác quản lý điều hành nên được tổchức lại theo nhóm các yêu cầu quản lý nghiệp vụ, điều hành và tách rời khỏi hệthống tác nghiệp
5 Về dịch vụ chia sẻ và tích hợp
Các ứng dụng tích hợp chia sẻ nói trên đều nhằm phục vụ các nghiệp vụ
cụ thể của các đơn vị và chưa nằm trong một tổng thể nền tảng tích hợp củaTổng cục Hải quan Theo hướng dẫn về LGSP (Local Government ServicePlatform) của Bộ Thông tin và truyền thông, Bộ Tài chính, các dịch vụ tích hợpchia sẻ của Tổng cục Hải quan có những tồn tại sau:
- Dịch vụ thư mục và dịch vụ quản lý định danh: Đã triển khai cơ bản, tuynhiên chưa được sử dụng rộng rãi và tích hợp với các hệ thống khác Ngoài ra,Tổng cục Hải quan hiện vẫn chưa triển khai tính năng đăng nhập một lần(Single-Sign-On-SSO) để quản lý việc xác thực người dùng của các hệ thốngthông tin, phần mềm có liên quan nhưng hoạt động độc lập với nhau
- Dịch vụ xác thực và dịch vụ cấp quyền truy cập: Chưa được triển khaitổng thể cùng một giải pháp cho toàn ngành Hải quan mà chỉ triển khai riêng lẻcho từng hệ thống
Trang 18- Dịch vụ trao đổi thông tin/dữ liệu và Dịch vụ tích hợp: Chủ yếu là cácdịch vụ trao đổi thông tin song phương của các hệ thống riêng biệt: Hệ thốngthông quan điện tử/ thông quan tự động; trao đổi thông tin Thuế - Hải quan –Kho bạc – Tài chính,…
Hiện nay, các dịch vụ chia sẻ và tích hợp chưa có một kiến trúc tổng thể
để chuẩn hóa danh mục các dịch vụ và việc truy cập các dịch vụ này Do đó cần
có hướng dẫn thêm từ Bộ Tài chính hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông để thựchiện
6 Các yêu cầu quản lý mới cần đáp ứng
Song song với thời điểm Tổng cục Hải quan xây dựng và triển khai các hệthống CNTT, Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản chỉ đạo nhằmnâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của cơ quan Hải quan, cải thiệnmôi trường kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh, tạo thuận lợi cho người dân vàdoanh nghiệp, trong đó có nghiệp vụ Hải quan như sau:
- Luật Quản lý thuế, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, Thông tư số39/2018/TT-BTC, Thông tư số 22/2019/TT-BTC… và một loạt các văn bảnpháp lý khác đặt ra yêu cầu phải nâng cấp, chỉnh sửa, bổ sung các chức năngthuộc hầu hết tất cả các hệ thống CNTT của cơ quan Hải quan Trong khi đó, hệthống CNTT hiện nay vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu này
- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ về việc banhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương ĐảngCộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đápứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế nêu rõ mục tiêu: “Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, các lĩnh vực nhằmnâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, cải thiệnmôi trường kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh, tạo thuận lợi cho người dân vàdoanh nghiệp, đặc biệt là các ngành kinh tế, kỹ thuật, các lĩnh vực giao dục vàđào tạo, y tế, giao thông, xây dựng, điện, thuế, hải quan, tư pháp,…”
- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin tronghoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020 nhấn mạnh các Bộ,ngành cần hoàn thành mục tiêu ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin tronghoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tăng tốc độ xử lý công việc, giảm chi phíhoạt động; đồng thời tích hợp, kết nối các hệ thống CNTT, cơ sở dữ liệu trênquy mô quốc gia, tạo lập môi trường chia sẻ thông tin qua mạng rộng khắp giữacác cơ quan trên Cơ sở Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam
- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính
phủ điện tử nêu rõ mục tiêu: “Đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân
và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn”.
Trang 19- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việctăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 yêu cầu các
Bộ, ngành nâng cao năng lực tiếp cận và ứng dụng công nghệ của Cách mạngCông nghiệp 4.0, trong đó Chính phủ đã chỉ đạo: Rà soát lại các chiến lược,chương trình hành động, đề xuất xây dựng kế hoạch và các nhiệm vụ trọng tâm
để triển khai phù hợp với xu thế phát triển của Cách mạng công nghiệp lần thứ4
- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một sốnhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020,
định hướng đến năm 2025 nêu rõ quan điểm chỉ đạo: “Đổi mới phương thức phục vụ, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, lấy sự hài lòng của cá nhân, tổ chức là thước đo quan trọng trong phát triển Chính phủ điện tử;bảo đảm bảo gắn kết chặt chẽ, đồng bộ ứng dụng công nghệ thông tin với cải cách hành chính, đổi mới lề lối, phương thức làm việc, xác định ứng dụng công nghệ thông tin là công cụ hữu hiệu hỗ trợ, thúc đẩy cải cách hành chính” Đồng thời, Chính phủ nêu rõ yêu cầu nhiệm vụ và giải pháp:“Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển Chính phủ điện tử phù hợp với xu thế phát triển Chính phủ điện tử trên thế giới”, ứng dụng các công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi
khối (Blockchain), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), giaodiện lập trình ứng dụng mở (Open API) … trong giai đoạn 2021- 2025
- Triển khai Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 1.0
(ban hành kèm theo Văn bản số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông) Bên cạnh đó, việc triển khai hệ thống CNTT mới
cũng nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử ViệtNam phiên bản 2.0 ban hành theo Quyết định số 2323/QĐ-BTTTT ngày31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Triển khai Quyết định số 1254/QĐ-TTg ngày 26/9/2018 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thúc đẩy Cơ chế một cửaquốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, cải cách công tác kiểm tra chuyên ngành đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và tạo thuận lợi thương mại giai đoạn 2018 –2020
Từ các nội dung phân tích nêu trêntrong thời gian tới việc ‘‘Thuê dịch vụ
hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ ngành Hải quan hướngtới Hải quan số’’là cấp bách và cần thiết
II CÁC HẠNG MỤC CHÍNH CẦN THUÊ
1 Mục tiêu thuê dịch vụ công nghệ thông tin
Trang 20Thuê dịch vụ đồng bộ phần mềm, phần cứng, bản quyền cơ sở dữ liệu tậptrung đáp ứng yêu cầu thực hiện nghiệp vụ ngành Hải quan và đáp ứng các yêucầu về an toàn thông tin hệ thống Hệ thống CNTT mới phải ứng dụng nhữngthành tựu mới về công nghệ, phù hợp với chuẩn mực quốc tế, đáp ứng yêu cầuquản trị thông minh; quản lý doanh nghiệp, hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh;phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh toàn diện từ khâu đầu đếnkhâu cuối; có khả năng tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin với các Bộ, ngành,doanh nghiệp thông qua Cơ chế một cửa quốc gia và sẵn sàng trao đổi dữ liệuhải quan với các nước trong khu vực và trên thế giới, xây dựng Hải quan ViệtNam hướng tới Hải quan số.
2 Nội dung và quy mô
Thuê đồng bộ phần mềm, phần cứng đáp ứng yêu cầu thực hiện nghiệp vụ cốt lõi ngành Hải quan và bảo đảm an ninh, an toàn của hệ thống, cụ thể gồm:
a) Thuê dịch vụ các nội dung về phần mềm:
(1) Thuê dịch vụ hệ thống CNTT với các chức năng phần mềm đáp ứng các yêu cầu thực hiện nghiệp vụ ngành Hải quan trong 10 lĩnh vực giám sát
quản lý; quản lý thuế xuất nhập khẩu; quản lý rủi ro; kiểm tra sau thông quan ;điều tra chống buôn lậu; xử lý vi phạm; kiểm định Hải quan; cải cách hải quan;
thanh tra, kiểm tra Lĩnh vực thanh tra, kiểm tra, cụ thể đáp ứng 46 bài toán nghiệp vụ sau:
a1) Lĩnh vực giám sát quản lý gồm 26 bài toán:
- Nghiệp vụ đối với thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu(Thông quan chung)
- Nghiệp vụ quản lý hàng hóa đưa về bảo quản, địa điểm đưa hàng về bảoquản và doanh nghiệp đưa hàng về bảo quản
- Nghiệp vụ quản lý hàng hóa khẩn cấp, an ninh, quốc phòng
- Kiểm tra/quản lý/theo dõi giấy phép
- Nghiệp vụ đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất
- Nghiệp vụ đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất khác
- Nghiệp vụ đối với hàng quá cảnh, trung chuyển
- Nghiệp vụ quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng hưởng quyền ưuđãi miễn trừ
- Nghiệp vụ quản lý hàng hóa là quà biếu, quà tặng
Trang 21- Nghiệp vụ quản lý tài sản di chuyển.
- Quản lý phòng chống rửa tiền, hàng viện trợ, hàng mẫu
- Nghiệp vụ đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo sổ tạm quảnATA
- Nghiệp vụ quản lý xuất xứ hàng hóa
- Nghiệp vụ quản lý hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểmsoát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Nghiệp vụ quản lý phương tiện vận tải
- Nghiệp vụ quản lý thông tin trước khi hàng đến (Manifest)
- Nghiệp vụ quản lý hàng hóa đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực cảng, kho,bãi, địa điểm
- Nghiệp vụ quản lý hàng hóa trong cửa hàng miễn thuế
- Nghiệp vụ quản lý hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
- Quản lý hàng hóa chuyển cửa khẩu
- Quản lý hàng lý của người xuất nhập cảnh
- Nghiệp vụ đối với việc thực hiện thủ tục, kiểm tra giám sát hải quan đốivới xăng dầu
- Nghiệp vụ quản lý đại lý hải quan và nhân viên đại lý hải quan
a2) Lĩnh vực quản lý thuế xuất nhập khẩu gồm 4 bài toán:
- Nghiệp vụ quản lý trị giá hải quan
- Nghiệp vụ quản lý phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế
- Nghiệp vụ kế toán thuế, quản lý nợ thuế, dự toán và thu ngân sách
- Nghiệp vụ quản lý thực hiện chính sách thuế
a3) Bài toán Quản lý rủi ro
a4) Bài toán nghiệp vụ công tác điều tra chống buôn lậu
a5) Bài toán nghiệp vụ Kiểm tra sau thông quan
a6) Lĩnh vực Pháp chế gồm 4 bài toán:
- Bài toán nghiệp vụ CSDL pháp luật hải quan
- Bài toán nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
- Bài toán nghiệp vụ giải quyết khởi kiện vụ án hành chính
- Bài toán nghiệp vụ về trách nhiệm bồi thường của nhà nước
a7) Lĩnh vực Kiểm định Hải quan gồm 02 bài toán:
- Bài toán nghiệp vụ về Kiểm định, phân tích, phân loại, kiểm tra chấtlượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 22- Bài toán nghiệp vụ về quản lý hóa chất, vật tư tiêu hao trong phòng thínghiệm kiểm định hải quan.
a8) Lĩnh vực cải cách gồm 02 bài toán:
- Bài toán nghiệp vụ đo thời gian thông quan, giải phóng hàng
- Bài toán nghiệp vụ quản lý nguồn nhân lực điện tử
a9) Bài toán nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra
a10) Lĩnh vực dùng chung:
- Bài toán nghiệp vụ về quản lý doanh nghiệp
- Bài toán mobile
- Bài toán về Quản trị người sử dụng tập trung
Bài toán nghiệp vụ phân tích số liệu thống kê
(2) Thuê dịch vụ điều chỉnh và chuyển các chức năng của hệ thống CNTT
hiện tại lên hệ thống CNTT mới: Hệ thống quản lý rủi ro; Hệ thống thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu; Hệ thống hỗ trợ ra quyết định; Hệ thống Kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu và Hệ thống Cổng thanh toán điện tử hải quan; Hệ thống miễn, giảm, hoàn thuế; Hệ thống Kiểm tra sau thông quan (STQ01); Hệ thống thu thập và xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan (CI02); Hệ thống cung cấp thông tin tờ khai; Hệ thống seal định vị điện tử GPS.
(3) Thuê dịch vụ chuyển dữ liệu của hệ thống CNTT hiện tại sang cơ sở
dữ liệu mới
(4) Cung cấp bản quyền phần mềm hợp pháp đối với hệ thống phần mềm (5) Thuê dịch vụ đào tạo cho người sử dụng hệ thống CNTT mới.
(6) Thuê dịch vụ hỗ trợ người sử dụng hệ thống phần mềm ứng dụng b) Thuê dịch vụ các nội dung về phần cứng
Thuê hệ thống phần cứng mới đồng bộ với phần mềm ứng dụng, đáp ứngđược yêu cầu xử lý của phần mềm ứng dụng trong vòng 05 năm Hệ thống phầncứng gồm hệ thống chính triển khai tại DC và hệ thống dự phòng triển khai tại
DR Năng lực xử lý của hệ thống tại DR bằng 50% năng lực xử lý tại DC, nănglực lưu trữ tại DR bằng 100% năng lực tại DC, cụ thể gồm:
- Thuê dịch vụ hệ thống máy chủ
- Thuê dịch vụ hệ thống lưu trữ, sao lưu dữ liệu
- Thuê dịch vụ hệ thống tiết bị cân bằng tài
- Cung cấp bản quyền phần mềm hợp pháp đối với
-Thuê dịch vụ hỗ trợ, bảo trì, bảo hành phần cứng
3 Phạm vi, địa điểm và cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ
- Địa điểm triển khai dịch vụ: Tại cơ quan Tổng cục gồm: Cục Kiểm trasau thông quan, Vụ Pháp chế, Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý,Cục Tài vụ quản trị, Vụ Thanh tra – Kiểm tra, Cục Quản lý rủi ro, Cục Điều tra
Trang 23chống buôn lậu, Cục Kiểm định Hải quan; 35 Cục Hải quan và 171 Chi Cục Hảiquan trên phạm vi toàn quốc
- Đơn vị sử dụng dịch vụ: Tại cơ quan Tổng cục gồm: Cục Kiểm tra sauthông quan, Vụ Pháp chế, Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý, CụcTài vụ quản trị, Vụ Thanh tra – Kiểm tra, Cục Quản lý rủi ro, Cục Điều trachống buôn lậu, Cục Kiểm định Hải quan; 35 Cục Hải quan và 171 Chi Cục Hảiquan trên phạm vi toàn quốc
- Đơn vị được giao quản lý sử dụng dịch vụ: Cục Công nghệ thông tin vàthống kê hải quan – Tổng cục Hải quan
III YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ
Trang 241.1 Yêu cầu mô hình mức khái niệm của Hệ thống CNTT mới
Tuân thủ kiến trúc chính phủ điện tử ngành Tài chính, kiến trúc mức kháiniệm của hệ thống CNTT hải quan nhìn từ nghiệp vụ được trình bày như hìnhdưới đây:
tích hợp dữ liệu thông qua nền tảng dữ liệu tích hợp
tích hợp ứng dụng thông qua nền tảng tích hợp hướng dịch vụ SOA
Mô hình khái niệm trên đây đưa ra 2 cơ chế tích hợp:
- Cơ chế tích hợp dữ liệu thông qua Nền tảng dữ liệu tích hợp (mũi tên màuxanh nét liền)
- Cơ chế tích hợp ứng dụng thông qua nền tảng tích hợp hướng dịch vụSOA (mũi tên màu cam nét đứt)
Dữ liệu được chia sẻ với cá nhân, tổ chức, và các hệ thống bên ngoài thôngqua nền tảng dữ liệu mở.Thông qua việc kết nối giữa các dữ liệu nghiệp vụ vàcác dữ liệu thu thập được từ các nguồn bên ngoài, nền tảng dữ liệu tích hợp sẽthu thập các dữ liệu về kho dữ liệu tổng hợp tổ chức thành các Datawarehouse(Kho dữ liệu) phục vụ:
- Công tác tác nghiệp của cán bộ hải quan tại các đơn vị (bao gồm cả các
dữ liệu tổng hợp phục vụ việc xử lý thông minh)
- Kết nối, chia sẻ, trao đổi thông tin với Doanh nghiệp và các Bộ ngành
- Công tác báo cáo, thống kê, dự báo phân tích xu thế
- Các nội dung về hải quan số và dữ liệu mở
Trang 25Với những phân hệ nghiệp vụ cần trao đổi trực tiếp với nhau (dữ liệu vàchức năng), nền tảng tích hợp hướng dịch vụ SOA đưa ra cơ chế tích hợp hướngdịch vụ, sử dụng các trục liên thông phù hợp (theo nhu cầu cụ thể của các ứngdụng tham gia thì các trục này được thiết lập và cho phép tích hợp với nhau theo
mô hình Federated – ESB) ngoài ra các phân hệ có thể trực tiếp trao đổi vớinhau qua cơ chế Microservices
1.2 Yêu cầu Kiến trúc tổng thể của Hệ thống CNTT mới
Hệ thống CNTT mới gồm 03 khối lớn bao gồm:
- Khối giao diện: Gồm các giao diện cho phép người sử dụng và các hệthống bên ngoài (như hệ thống doanh nghiệp, ngân hàng, kho bạc, ) có thểtương tác và kết nối trao đổi thông tin với hệ thống CNTT mới;
- Khối nghiệp vụ: Xử lý các bài toán nghiệp vụ của cơ quan hải quan;
- Khối cơ sở dữ liệu:
+ Lưu trữ toàn bộ dự liệu liên quan đến quản lý nhà nước về hải quan baogồm dữ liệu trong và ngoài ngành hải quan với 03 loại chính là dữ liệu có cấutrúc, dữ liệu âm thanh, hình ảnh và dữ liệu phi cấu trúc
+ Các Module phân tích dữ liệu phục vụ quản lý Hải quan Các module nàycho phép tuyên bố các thuật toán để đánh giá rủi ro, tìm kiếm các vấn đề bấtthường trong hoạt động XNK từ đó nâng cao mức độ kiểm soát thông tin vàcảnh báo cho cán bộ hải quan
Trang 26Cơ chế hoạt động của Hệ thống CNTT mới:
Dữ liệu được cập nhật, thu thập qua lớp giao diện thông qua trục tích hợp
để chuyển xuống lớp xử lý nghiệp vụ Tại đây dữ liệu sẽ được kiểm tra xử lý vềmặt nghiệp vụ và được lưu trữ xuống khu vực tác nghiệp của cơ sở dữ liệu Dữliệu tác nghiệp sau đó được tổng hợp và đưa vào kho dữ liệu tập trung (Datawarehouse) Tại kho dữ liệu tậptrung các module phân tích thông tin sẽ đượcvận hành tự động để tổng hợp, phân tích và đưa ra các đánh giá rủi ro, các báocáo nghiệp vụ, các báo cáo thống kê, các dữ liệu cần cung cấp ra bên ngoài) Dữliệu sau khi được tổng hợp sẽ được đưa lên tầng xử lý nghiệp vụ để phục vụ quátrình kiểm tra tự động, phân tích đánh giá rủi ro, nhu cầu khai thác dữ liệu,
1.3 Yêu cầu kiến trúc phân lớp của hệ thống CNTT mới
Hình dưới đây mô tả kiến trúc phân lớp của hệ thống CNTT mới
Trang 28- Nhóm 1: Người sử dụng bên ngoài (doanh nghiệp, người dân, cơ quan, tổchức) có nhu cầu sử dụng (khai thác), trao đổi thông tin, các dịch vụ hành chínhcông trực tuyến được cung cấp bởi các ứng dụng CNTT;
- Nhóm 2:Người sử dụng nội bộ (cán bộ, công chức, viên chức hải quan)
- Nhóm 3: Người sử dụng là hệ thống (gồm các kết nối từ các hệ thống bênngoài vào các dịch vụ/hệ thống do cơ quan hải quan cung cấp)
Đối với nhóm người sử dụng 1, 2: Mỗi người sử dụng khi đăng ký tàikhoản với hệ thống sẽ được gắn với thông tin quyền sử dụng phù hợp với vai trò
và mục đích sử dụng hệ thống của người sử dụng Thông tin về đối tượng sửdụng của một tài khoản giúp hệ thống xác định được chính xác những thông tin
và chức năng hệ thống nào cần được cung cấp cho người sử dụng đó, đồng thờigiúp hệ thống theo dõi được giới hạn truy nhập và khai thác hệ thống của người
sử dụng Đối với nhóm người sử dụng 3: Với mỗi hệ thống khi kết nối đến hệthống của cơ quan hải quan cũng cần phải được định danh và xác thực nhằmđảm bảo kết nối, trao đổi thông tin đúng đối tượng
Đối với mỗi người sử dụng ở nhóm 1, 2: Sau khi đăng nhập thành công vào
hệ thống, người sử dụng sẽ được cung cấp một giao diện làm việc (Không gianlàm việc) bao gồm các thông tin và chức năng hệ thống được phép truy nhập đốivới người sử dụng đó.Người dùng sử dụng các chức năng của hệ thống thôngqua giao diện tương tác giữa người dùng và hệ thống Thông qua giao diệntương tác này, hệ thống hiển thị các thông tin liên quan cho người dùng và thunhận các thông tin cần thiết (cho việc xử lý của hệ thống) từ người dùng Giaodiện tương tác người dùng của hệ thống được thiết kế tùy thuộc vào loại thiết bị
mà người dùng sử dụng (Mobile, Tablet, PC) nhằm mang lại sự thuận tiện chongười dùng trong việc khai thác các chức năng và dịch vụ của hệ thống Tùythuộc vào vai trò và quyền hạn được xác định cho mỗi tài khoản người dùng,người dùng sau khi đăng nhập hệ thống thành công sẽ được cung cấp giao diệntương tác với hệ thống bao gồm các thông tin, các dịch vụ, các chức năng và cáccông cụ phù hợp với vai trò và quyền hạn của người dùng
Đối với mỗi người sử dụng ở nhóm 3: Sau khi dịch vụ/hệ thống của cơquan hải quan định danh và xác thực thành công, các thông tin do hệ thống bênngoài gửi đến sẽ được phân tích, xử lý và phản hồi lại hệ thống bên ngoài theocác chuẩn thông tin được quy định (ví dụ: Thông điệp dữ liệu xml có ký số, ).Tùy thuộc vào vai trò và quyền hạn được xác định cho mỗi đối tượng hệ thống,
mà hệ thống sẽ cung cấp thông tin cụ thể phụ thuộc vào quyền hạn được thiếtkế
b) Lớp kênh giao tiếp số
Trang 29Kênh giao tiếp là các phương thức mà hệ thống trao đổi thông tin với người
sử dụng Người dùng giao tiếp với hệ thống thông qua các kênh: Giao tiếp số(Mobile, Tablet, PC) và giao tiếp trực tiếp (giao dịch một cửa, điện thoại…).hoặc trao đổi trực tiếp giữa hệ thống của người sử dụng với hệ thống của cơquan hải quan
Trường hợp người sử dụng thuộc nhóm 1,2: Lớp này sẽ giao tiếp với xử lýliền kề thông qua kiểu dữ liệu có cấu trúc (JSON )
Trường hợp người sử dụng thuộc nhóm 3: Lớp này sẽ giao tiếp với xử lýliền kề thông qua các chuẩn dữ liệu (xml, EDI )
Đối với kênh trao đổi thông tin dành cho người sử dụng thiết bị di động Hệthống cần được thiết kế phù hợp với các đặc thù của thiết bị di động: kích thướcmàn hình của các thiết bị di động, các phương thức nhập liệu, tốc độ và tínhkhông ổn định của kết nối Internet di động, đặc điểm sử dụng của người dùngthiết bị di động, …
c) Lớp ứng dụng
Lớp ứng dụng gồm thành phần:
- Cổng dịch vụ tích hợp phục vụ và tương tác với người dân, doanh nghiệp
- Khối quản lý người sử dụng
- Khối ứng dụng nghiệp vụ
- Khối ứng dụng khoa học dữ liệu hỗ trợ điều hành
- Khối ứng dụng nội ngành và cộng tác
Cổng dịch vụ tích hợp phục vụ và tương tác với người dân, doanh nghiệp:
Cổng tích hợp phục vụ và tương tác với người dân, doanh nghiệp đóng vaitrò hỗ trợ việc trao đổi, tương tác giữa hệ thống của Tổng cục Hải quan và ngườidùng trên môi trường mạng.Cổng dịch vụ tích hợp cần đáp ứng tất cả các yêucầu chức năng cần thiết như sau:
- Cung cấp chức năng multi tenant – cổng con với các đơn vị chủ quảnkhác nhau nhằm hỗ trợ quản lý dịch vụ và nội dung trên cổng
- Kết nối được với khối quản lý người sử dụng;
- Cung cấp các chức năng liên thông, tích hợp với các hệ thống của các cơquan chính phủ khác
- Cung cấp các dịch vụ để kết nối trao đổi thông tin với người dân và doanhnghiệp
Khối quản lý người sử dụng:
Khối quản lý người sử dụng không chỉ là nơi quản lý thông tin đăng ký sửdụng của người sử dụng mà còn là nơi thu thập, tổng hợp thông tin về người sửdụng từ đó làm căn cứ đánh giá, xếp loại người sử dụng đồng thời phân tíchđánh giá rủi ro đối với người sử dụng, nhóm người sử dụng
Trang 30Quản lý người sử dụng bao gồm các yếu tố sau:
- Thông tin về người sử dụng: Tài khoản, mật khẩu, lịch sử sử dụng, quyềntruy cập hệ thống
- Các thông tin thu thập về người sử dụng từ các nguồn khác nhau phục vụviệc đánh giá, xếp loại người sử dụng đồng thời phân tích đánh giá rủi ro đối vớingười sử dụng, nhóm người sử dụng
Khối ứng dụng nghiệp vụ (Còn được gọi là khối ứng dụng chuyên ngành):
Khối ứng dụng nghiệp vụ bao gồm các phân hệ của một hệ thống duy nhất,
xử lý các yêu cầu bài toán nghiệp vụ của cơ quan hải quan Khối này có thể gồmnhiều phân hệ để xử lý các bài toán nghiệp vụ, tuy nhiên giữa các phân hệ cầnđảm bảo khả năng liên thông, tích hợp, trong đó ưu tiên sử dụng các sản phẩmcùng nền tảng công nghệ nhằm giảm thiểu chi phí vận hành, bảo trì và nâng cấpkhi cần thiết Các phân hệ này có thể do cơ quan hải quan tự phát triển hoặc thuêdịch vụ hoặc đầu tư thuê xây dựng hoặc đầu tư nâng cấp hệ thống Các phân hệnày cần được triển khai một phiên bản duy nhất cho toàn ngành
Các phân hệ xử lý bài toán nghiệp vụ có thể sử dụng các dịch vụ từ lớp nềntảng hoặc có thể cung cấp dịch vụ cho các phân hệ khác Khối này có thể sửdụng các dịch vụ nền tảng ở lớp dưới hoặc được thiết kế theo kiểu ứng dụng duynhất (gộp chung các chức năng với các ứng dụng lớp bên dưới)
Khối ứng dụng chuyên ngành cần hỗ trợ truy cập và thực thi trên nhiều nềntảng: Mobile, Tablet, PC…
Khối ứng dụng khoa học dữ liệu hỗ trợ điều hành:
Khối ứng dụng khoa học dữ liệu hỗ trợ điều hành cung cấp các chức năng
để người dùng có thể khai thác, chuyển đổi từ dữ liệu sang thông tin có giá trị.Khối này cần hỗ trợ người sử dụng:
- Hiển thị dữ liệu (data visualization) theo các cách thức khác nhau như:line chart, bar chart, pie chart
- Cung cấp cả các loại báo cáo như: Báo cáo tĩnh, báo cáo động (interactivereport), báo cáo phân tích (analytics report)
- Kết xuất dữ liệu dưới các định dạng có cấu trúc như: Excel, Access…Ứng dụng khoa học dữ liệu hỗ trợ điều hành có thể được triển khai dướidạng phần mềm dịch vụ SaaS (Software as a Service) Các nền tảng cung cấpdịch vụ CNTT cho ứng dụng hỗ trợ báo cáo gồm:
- Nền tảng dữ liệu tích hợp
- Nền tảng dữ liệu lớn phục vụ thu thập, phân tích, dữ báo
- Hệ thống tích hợp báo cáo và phân tích dữ liệu (MIS)
Khối ứng dụng chuyên ngành cần hỗ trợ truy cập và thực thi trên nhiều nềntảng: Mobile, Tablet, PC…
Trang 31d) Lớp nền tảng tích hợp
Lớp nền tảng tích hợp cung cấp các dịch vụ dùng chung cho lớp ứng dụng,giúp việc phát triển các ứng dụng một cách hiệu quả và cung cấp các chức năng
xử lý, lưu trữ, tích hợp giữa các hệ thống trong ngành
Các thành phần trong lớp dịch vụ nền tảng được xây dựng theo hướng tiếpcận SOA, trong đó các thành phần chính của kiến trúc được tổ chức dưới dạngcác thành phần dịch vụ hỗ trợ triển khai các dịch vụ liên quan
Các thành phần thuộc lớp nền tảng tích hợp sẽ cung cấp dịch vụ cho cácứng dụng ở lớp trên thông qua nhóm các dịch vụ chính sau:
Dịch vụ quản lý định danh tập trung
Để đảm bảo cho việc xác thực, tích hợp, phân tích, báo cáo, kết nối trao đổithông tin Tổng cục Hải quan cần có hệ thống kỹ thuật và chính sách quản lýđịnh danh điện tử tập trung (ID) Dịch vụ quản lý định danh tập trung được kếtnối với nghiệp vụ về quản lý người sử dụng (bao gồm người sử dụng là cán bộhải quan, người dân, doanh nghiệp và các hệ thống CNTT kết nối với hệ thốngCNTT của Tổng cục Hải quan) Việc thiết kế dịch vụ quản lý định danh này làduy nhất trên hệ thống và cần hướng tới tích hợp với các hệ thống cơ sở dữ liệuQuốc gia như: cơ sở dữ liệu dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanhnghiệp…
Dịch vụ quản lý định danh tập trung cần có phương pháp xác thực và kỹthuật để xác thực người dùng một cách hiệu quả đồng thời đảm bảo hiệu nănghoạt đông do dịch vụ này sẽ cung cấp dịch vụ cho hầu hết các phần mềm, hệthống khác trong ngành
Mỗi chủ thể sẽ có một ID và các thông tin liên quan Mỗi khi các thànhphần khác (sử dụng định danh tập trung) phát hiện có sự thay đổi về thông tingắn liền với định danh thì có thể thông báo và/ hoặc cập nhật lại cho hệ thống.Lịch sử thay đổi các thông tin liên quan của một ID cần được theo dõi, ghi nhận,quản lý trên hệ thống Dịch vụ quản lý định danh tập trung cũng có thể lưu trữcác thông tin liên quan đến vai trò của người dùng trong hệ thống
Các hình thức sử dụng và dịch vụ được cung cấp: Đăng ký tài khoản; Xácthực tài khoản; Đăng nhập một lần; Truy vấn thông tin về quyền; Quản lý tàikhoản: cập nhật thông tin, mật khẩu, …
Dịch vụ nền tảng tích hợp hướng dịch vụ (SOA Platform):
Trang 32Kiến trúc ứng dụng của ngành được thiết kế theo mô hình kiến trúc hướngdịch vụ Do đó, tại lớp nền tảng cần có một thành phần làm nhiệm vụ quản lýcác dịch vụ trong hệ thống Thành phần nền tảng tích hợp này giúp cho việctriển khai, bảo trì, quản lý và vận hành các dịch vụ được dễ dàng hơn.
Nền tảng tích hợp ứng dụng hướng dịch vụ (là một thành phần quan trọngthuộc LGSP - Local Government Service Platform) cần được thiết kế đủ tổngquát để có thể đáp ứng được yêu cầu tích hợp mọi loại dịch vụ Thiết kế nàyđược phân tách thành các thành phần sau:Danh mục dịch vụ; Quản lý thôngđiệp; Giám sát và Kiểm toán; Nhật ký; Các kết nối; Thông báo; Quản trị nềntảng; Quản trị định danh, xác thực, cấp quyền; Dữ liệu đặc tả; Danh mục dùngchung
Dịch vụ nền tảng xác thực, lưu trữ phân tán nội bộ và liên thông
Dịch vụ nền tảng này áp dụng công nghệ xác thực phân tán (ví dụ nhưchuỗi khối - Blockchain) để xác thực và lưu trữ phân tán các giao dịch điện tử.Nền tảng này phục vụ việc theo dõi, tính và thu thuế thời gian thực, giám sátgiao dịch trao đổi giữa các bên, … khi tích hợp các hệ thống thông tin của cơquan hải quan các hệ thống giao dịch khác (ví dụ khi tích hợp với hệ thống củaNgân hàng thương mại hoặc khi tích hợp hệ thống quản lý của các doanh nghiệplớn, có trình độ phát triển về CNTT)