Để phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của Huyện trong những năm tới vàthực hiện Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ tiến hành lập Điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 v
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ Phần I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Đất đai là nguồn vốn, nguồn nội lực to lớn có ý nghĩa quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Hiến pháp Nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lợi quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật ”(Chương III, Điều 54)
Năm 2010 thực hiện kế hoạch số 3901/KH-UBND ngày 09 tháng 10 năm
2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của 3 cấp tỉnh, huyện và
xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ đã lập quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) đã được
Ủy ban nhân dân Tỉnh Quang Ninh phê duyệt tại Quyết định số 517/QĐ-UBNDngày 12 tháng 4 năm 2013;
Năm 2013, Luật Đất đai đã được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013 có sựthay đổi một số nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất so với Luật Đất đainăm 2003 Luật Đất đai năm 2013 đã dành Chương IV với 17 điều( từ điều 35 đếnđiều 51) để quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nghị định 43/2014/NĐ-
CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củaLuật Đất đai đã dành Chương III với 6 điều trong đó có quy định chi tiết một sốnội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Năm 2015, Ủy ban nhân dân Huyện Ba Chẽ đã hoàn thành lập Quy hoạchTổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
Để phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của Huyện trong những năm tới vàthực hiện Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ tiến hành lập Điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu Kết quảcủa dự án không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của Huyện mà còn góp phần khai thác sử dụng hợp lý tài nguyênđất, sử dụng đất hiệu quả cao và bền vững
Mục tiêu:
Đánh giá đầy đủ hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tình hình thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; nghiên cứu phương hướng, mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn để có kế hoạch vàxây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hợp lý đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế, xã hội của huyện
Trang 2
-Tạo cơ sở pháp lý; thu hút đầu tư các chương trình dự án, làm căn cứ giaođất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảo sử dụng đấtđúng mục đích, có hiệu quả, nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đấtđai trên địa bàn.
Làm cơ sở để quản lý sử dụng thống nhất quỹ đất đai theo quy định của phápluật, bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ, cải thiện môi trường và phát triển bền vững
Nội dung:
Nội dung báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Ba Chẽ đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu (2018) gồm 4 phần chính như sau:
Phần I: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Phần II: Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Phần III: Kế hoạch sử dụng đất năm 2016.(đã thực hiện)
Phần IV: Giải pháp thực hiện
Kết luận và các phụ lục biểu mẫu theo quy định;
Trang 3
-PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BA CHẼ
1.1 Các căn cứ pháp lý
- Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Căn cứ vào Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/50/20104 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
- Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP vàNghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014;
- Căn cứ văn bản số 2782/TNMT-KHTC ngày 12 tháng 8 năm 2015 của SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh về việc Điều chỉnh Quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của Điều chỉnh Quy hoạch cấphuyện
- Căn cứ Công văn số 5510/UBND-QLDD1 ngày 6/9/2016 của UBND tỉnhQuảng Ninh về việc nâng cao chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm2017;
- Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư ngày 12/01/2017 về tăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
- Căn cứ Công văn số 1329/UBND-QLĐĐ ngày 29/8/2017 của của UBND tỉnhQuảng Ninh về việc hoàn thiện Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 vàlập kế hoạch sử dụng năm 2018 cấp huyện;
- Công văn số 8258/UBND-QLĐĐ1 ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện
- Công văn số 1231/UBND-QLĐĐ1 ngày 05 tháng 03 năm 2018 của Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ninh
1.2 Cơ sở lập quy hoạch dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
đất năm 2017.
- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XIII tại Đại hộiđại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2015 – 2020;
Trang 4
- Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Ba Chẽ trình Đại hộiđại biểu lần thứ XXIV;
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2012 của Chính phủ về Quản lý
- Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ về quy hoạch sửdụng đấy đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnhQuảng Ninh;
- Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu( 2011-2015) huyện Ba Chẽ
- Căn cứ Quyết định số 1461/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của UBND TỉnhQuảng Ninh về việc phê duyệt KHSDĐ năm 2016 của huyện Ba Chẽ;
- Căn cứ Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 5/5/2017 của UBND TỉnhQuảng Ninh về việc phê duyệt KHSDĐ năm 2017 của huyện Ba Chẽ;
- Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2014 của UBND
tỉnh Quảng Ninh: “V/v phê duyệt Kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Quảng Ninh”;
- Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 08 năm 2014 của UBND
tỉnh Quảng Ninh: “V/v ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”;
- Quyết định số 4976/QĐ-BCT ngày 21/12/2016 của Bộ Công Thương: “vềviệc phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025
có xét đến năm 2035- quy hoạch phát triển hệ thống điện 110KV”;
- Quyết định số 1588/QĐ-UBND, ngày 28/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030,tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài năm 2050;
- Căn cứ văn bản số 7125/UBND-QH2 ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh vềviệc thực hiện kết luận số 09-KL/BCD ngày 29 tháng 11 năm 2014 của ban chỉ đạocông tác lập quy hoạch của tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 4209/QĐ-UBND, ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Ninh về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnhQuảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Trang 5
- Quyết định số 4206/QĐ -UBND, ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Ninh về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành nông lâmnghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Công văn số 509/UBND-QLĐĐ2 ngày 28/01/2015 của Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Ninh “V/v chỉ đạo lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấptỉnh, cấp huyện”
- Nghị quyết số 91/NQ-CP, ngày 05/12/2014 của Chính phủ về việc xétduyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất vào mục đích quốc phòng 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Bộ Quốcphòng;
- Nghị quyết 191/NQ-HĐND, ngày 23/3/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnhQuảng Ninh thông qua quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh đến
2020, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND, ngày 17/11/2016 của Hội đồng nhândân tỉnh Quảng Ninh thông qua quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh QuảngNinh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 3340/QĐ-UBND, ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Ninh về điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hệ thống chợ tỉnhQuảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2738/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 397/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt đề án: “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch pháttriển cụm công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
- Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 08/09/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh: “về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựngtỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
- Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2018 của Chinh phủ vềđiều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳcuối( 2016-2020) tỉnh Quảng Ninh
- Căn cứ công văn số 1329 /UBN-QLĐĐ1 ngày 8/03/2018 của Ủy ban nhândân tỉnh Quảng Ninh về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh
- Quy hoạch chung xây dựng huyện Ba Chẽ giai đoạn 2009 - 2025 và tầmnhìn ngoài 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 3921/QĐ-UBND ngày21/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh
Trang 6
- Quy hoạch xây dựng chi tiết thị trấn Ba Chẽ tỷ lệ 1/2000 đã được Uỷ bannhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày21/2/2006;
- Quy hoạch chi tiết khu văn hóa thể thao và các cơ quan huyện Ba Chẽ đãphê duyệt tại QĐ 2243/QĐ-UBND ngày 06/12/2011)
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã đã được phê duyệt và quyhoạch các ngành trên địa bàn;
- Kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 và kết quả thống kê đất đai năm 2015
II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ,
XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường:
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý:
Huyện Ba Chẽ cách thành phố Hạ Long 95 km theo đường quốc lộ 18Ahướng Hạ Long đi Móng Cái Huyện Ba Chẽ có toạ độ địa lý và tiếp giáp với cácđơn vị hành chính như sau:
Độ vĩ Bắc từ 2107'40" đến 21023'15"
Độ kinh Đông từ 106058'5" đến 107022'00"
Phía Bắc giáp huyện Đình Lập - tỉnh Lạng Sơn
Phía Nam giáp huyện Hoành Bồ và thành phố Cẩm Phả
Phía Đông giáp huyện Tiên Yên
Phía Tây giáp huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo:
Địa hình Ba Chẽ bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi và các con sông, suối tạothành các thung lũng hẹp Độ cao trung bình từ 300 - 500 m so với mực nước biển
Độ dốc trung bình từ 20 - 250
2.1.1.3 Khí hậu:
Ba Chẽ nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi nên nóng ẩm,mưa nhiều Theo số liệu của trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn QuảngNinh khu vực miền Đông, khí hậu của Huyện có những đặc trưng sau:
- Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ không khí trung bình từ 210C - 230C, về mùa hè nhiệt độ trung bìnhgiao động từ 26 - 280C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới 37,60C vào tháng 6 Vềmùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên thời tiết lạnh, nhiệt độ trungbình giao động từ 12 -160C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối vào tháng 1 đạt tới 10C
Trang 7
- Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm ở Ba Chẽ là 83%, cao nhất
và tháng 3, 4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 cũng đạt tới 76% Dođịa hình bị chia cắt nên các xã phía Đông Nam huyện có độ ẩm không khí tươngđối cao hơn, các xã phía Tây Bắc do ở sâu trong lục địa nên độ ẩm không khí thấphơn
- Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.285 mm Năm có lượng mưa lớnnhất là 4.077 mm, nhỏ nhất là 1.086 mm Mưa ở Ba Chẽ phẩn bố không đều trongnăm, phân hoá theo mùa tạo thành hai mùa trái ngược nhau là mùa mưa nhiều vàmùa mưa ít
- Lũ: Do đặc điểm của địa hình, độ dốc lớn, lượng mưa trung bình hàng nămcao (trên 2000 mm), mưa tập trung theo mùa, hệ thống sông suối lưu vực ngắn,thực vật che phủ rừng thấp Vì thế mùa mưa kéo dài và khi xẩy ra mưa cục bộ vớithời gian dài và lượng mưa tập trung thì xuất hiện lũ đầu nguồn gây thiệt hại từthượng lưu đến vùng hạ lưu theo một phản ứng dây truyền, ảnh hưởng xấu đếntoàn bộ nền kinh tế - xã hội trong khu vực
- Nắng: Trung bình số giờ nắng dao động từ 1.600 - 1.700h/năm, nắng tậptrung từ tháng 5 đến tháng 11, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 12 và tháng 1
- Gió: Ba Chẽ thịnh hành 2 loại gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùaĐông Nam
- Bão: hàng năm bão xuất hiện từ tháng 6, 7, 8, 9 Trung bình có 3 - 4 cơn bãoảnh hưởng tới Ba Chẽ, gây ra mưa nhiều làm xuất hiện lũ lớn như năm 2008 vừaqua
Do trực tiếp ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ triều nên những thời kỳ triều cường kếthợp với mưa lớn ở thượng lưu thường gây lũ lụt, cốt ngập lụt thấp nhất là +6m.Ngoài ra còn hệ thống các sông, suối nhỏ như:
Sông Quánh bắt nguồn từ huyện Hoành Bồ chảy qua phía Nam xã Minh Cầmtheo hướng Bắc đổ về sông Ba Chẽ, đây là nhánh sông đầu nguồn chính của sông
Ba Chẽ
Trang 8
-Sông Đoáng bắt nguồn từ huyện Hoành Bồ chảy qua phía Nam xã Đạp Thanhchảy về hướng Bắc, đổ vào sông Ba Chẽ.
Sông Làng Cổng bắt nguồn từ phía Nam xã Đồn Đạc, chảy về phía Bắc đổvào sông Ba Chẽ
Suối Khe Hương, Khe Lầy, Khe Liêu, Khe Buông, Khe Tráng bắt nguồn từphía Tây xã Lương Mông đổ vào sông Ba Chẽ Suối Khe Lọng bắt nguồn từ phíaBắc xã Thanh Sơn theo hướng Nam đổ vào sông Ba Chẽ
Suối Khe Nháng cũng bắt nguồn từ phía Bắc xã Thanh Lâm theo hướng Nam
2.1.2.1.1 Nhóm đất phù sa (P) - FLUVISOLS (FL):
- Đất phù sa được hình thành từ các sản phẩm bồi tụ chủ yếu của các consông Đất phù sa phân hoá theo mẫu chất, điều kiện địa hình và hệ thống sử dụngđất Nhóm đất này phân bố khắp các xã của Huyện nhưng tập trung nhiều ở các xãĐồn Đạc, Nam Sơn, Thị trấn Ba Chẽ Đất phù sa có diện tích 1768,55 ha chiếm2,91% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến sét, cấp hạt cát có tỷ lệ từ16,91 - 27,18%, cấp hạt sét từ 23,87- 41,23%, còn lại là cấp hạt limon Đất có phảnứng từ chua đến chua vừa pHKCl 4,55-5,42 Hàm lượng mùn tầng mặt trung bình(1,95%), các tầng dưới đều nghèo (<1%) Đạm tổng số tầng mặt trung bình(0,134%), các tầng dưới nghèo; Lân tổng số tầng mặt khá (0,17%), các tầng dướinghèo (0,021-0,036%); Kali tổng số ở các tầng đều thấp (0,53-0,61%) Lân dễ tiêutầng mặt trung bình (8,6 mg/100g đất), các tầng dưới rất nghèo (<5mg/100g đất);kali dễ tiêu ở các tầng đều rất nghèo (2,5-5,4mg/100g đất).Tổng lượng Cation kiềmtrao đổi từ rất nghèo đến nghèo (1,6-5,4meq/100g đất), dung tích hấp thu (CEC) từnghèo đến trung bình (6,34-11,43 meq/100g đất)
2.1.2.1.2 Nhón đất vàng đỏ (F) - ACRISOLS (AC)
- Đất vàng đỏ chiếm diện tích lớn 59068,79 ha chiếm 97,06% tổng diện tích
tự nhiên, phân bổ rộng hầu hết ở các xã trong huyện Gồm các loại đất:
+ Đất vàng đỏ điển hình - Hapli Ferralic Acrisols
+ Đất vàng đỏ đá sâu - Endo lithi Ferralic Acrisols
+ Đất vàng đỏ đá lẫn nông - Epi Skeleti Ferralic Acrisols
Trang 9
- Đây là nhóm đất có tầng B tích sét (Argic) với khả năng trao đổi cation <24meq/100g đất và độ no bazơ < 50%, tối thiểu là ở một phần của tầng B thuộc độsâu 0-120 cm, không có tầng E đột ngột ngay ở trên một tầng có tính thấm chậm.Đất có phản ứng chua đến ít chua (pHKCl từ 4,72-5,05) Cation kiềm trao đổi vàdung tích hấp thu thấp (tương ứng 7,7 meq/100g đất và < 19 meq/100g đất) Hàmlượng hữu cơ tầng mặt đạt từ khhá đến giàu (2,47-3,08%), xuống sâu hàm lượngmùn giảm dần Đạm tổng số trung bình đến giàu (0,169-0,236%) và giảm nhanhxuống tầng dưới Kali tổng số và dễ tiêu trung bình (tương ứng 1,29-2,22% và 9,7-18,6 mg/100g đất) Lân tổng số trung bình (0,06-0,08%), lân dễ tiêu nghèo (4,3-8,2mg/100g đất).
Tuy nhiên đất vàng đỏ phân bố ở những khu vực có địa hình dốc nên trongquá trình khai thác, sử dụng đất cần đặc biệt quan tâm đến các giải pháp chống xóimòn, bảo vệ đất, giữ ẩm cho đất vào mùa khô và cải tạo nâng cao độ phì nhiêu củađất
2.1.2.1.3 Nhóm đất nhân tác (NT) - ANTHROSOLS (AT)
Đất nhân tác là đất hình thành do tác động của con người, tầng đất bị xáo trộnmạnh bởi các hoạt động của con người như hoạt động san ủi làm ruộng bậc thang
- Đất có sự thay đổi về chế độ nhiệt, chế độ không khí, chế độ nước, chế độdinh dưỡng và hàng loạt đặc tính sinh học khác so với các nhóm đất tự nhiên Tầngđất từ 0-40 cm thường bị glây và hàm lượng hữu cơ cao hơn các tầng dưới Tuynhiên, ở các tầng đất sâu hơn 50cm thường chua hoặc ít bị xáo trộn, nên còn giữđược đặc trưng của mẫu chất ban đầu
Tuy nhiên đây là loại đất tốt ở địa hình bằng thoải, hầu hết có độ phì nhiêukhá, gần nguồn nước; rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Đất có phản ứng của đất chua pHKCl từ 4,5-4,6 và có sự thay đổi lớn giữacác tầng đất Hàm lượng hữu cơ ở tầng đất mặt từ 1,27-1,55%, xuống các tầngdưới hàm lượng hữu cơ giảm nhanh Đạm tổng số trung bình (0,1-0,15% ở lớp đấtmặt), ở các tầng dưới đạm tổng số giảm Lân tổng số trung bình từ 0,06-0,1%, lân
dễ tiêu nghèo 4 - 10 mg/100g đất Kali tổng số và dễ tiêu đều nghèo Lượng canxi
và manhe trao đổi rất thấp dưới 2,0 meq/100g đất Dung tích hấp thu (CEC) từ 14,7 meq/100g đất, thành phần cơ giới thường là thịt trung bình, tỷ lệ sét vật lý đạttrên 40%
10 Hướng sử dụng và cải tạo: Đất ruộng bậc thang vùng đồi núi thích hợp trồnglúa nước và hoa màu, để ngăn cản tình trạng đất bị hình thành tầng glây hoặc kếtvon chặt cần có hệ thống thuỷ lợi cung cấp nước thường xuyên để trồng 2 vụ lúahoặc thêm 1 vụ rau màu
Tóm lại: Tài nguyên đất của huyện Ba Chẽ khá dồi dào Tuy nhiên, diện tíchđất dốc >250 chiếm 38,7%, đất có khả năng canh tác nông nghiệp đặc biệt là đất
Trang 10
-trồng lúa bị hạn chế Vì vậy, cần xác định phát triển lâm nghiệp là hướng sử dụngđất thích hợp nhất, đồng thời có chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôiphù hợp để đạt giá trị sử dụng cao nhất.
2.1.2.2 Tài nguyên nước;
Ba Chẽ có hệ thống sông suối chằng chịt vì thế tạo nên nguồn nước dồi dàophục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Hầu hết các xã đều có đập nước trên các consuối, kèm theo là hệ thống mương dẫn nước tưới cho lúa và hoa mầu Ngoài lượngnước mặt trên các con sông suối, Ba Chẽ còn có nguồn nước ngầm có trữ lượnglớn có thể khai thác phục vụ cho sinh hoạt
Trong những năm gần đây do việc khai thác rừng cạn kiệt đã tàn phá thảmthực vật đầu nguồn làm giảm khả năng điều tiết nguồn nước giữa các mùa trongnăm, đồng thời chịu ảnh hưởng của hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đã phầnnào ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên nước của địa phương Đó là tình trạng thiếunước về mùa khô và dư thừa nước về mùa mưa
Nhìn chung, trữ lượng nước của Ba Chẽ khá dồi dào, chất lượng nước đảmbảo, độ pH trung tính phù hợp cho sản xuất nông nghiệp Nước trên các con sôngsuối qua xử lý sẽ đảm bảo chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho nhândân Đây cũng là một lợi thế của Ba Chẽ trong khi các huyện lân cận nguồn nướcmặt ngày càng bị ô nhiễm do ảnh hưởng của sản xuất công nghiệp, trong tương lai
Ba Chẽ sẽ là nơi cung cấp nguồn nước sạch cho các huyện, thị lân cận
2.1.2.3 Tài nguyên rừng;
Tài nguyên rừng là nguồn tài nguyên quan trọng của Ba Chẽ để phát triểnkinh tế, xoá đói, giảm nghèo.Theo kết quả kiểm kê đất năm 2015 toàn huyện có52.231,10 ha đất có rừng, trong đó:
+ Diện tích đất rừng sản xuất: 46230,89 ha
+ Diện tích đất phòng hộ: 6000,21 ha
Rừng tự nhiên ở Ba Chẽ phát triển rất phong phú về chủng loại với nhiều loàicây gỗ có giá trị cao về kinh tế và giá trị về đa dạng sinh học như các loài: Limxanh, dẻ gai, dẻ đá, trám, sến, táu
Rừng còn là nơi phân bố của các loài tre nứa phục hồi sau khai thác có thểkhai thác làm nguyên liệu công nghiệp giấy, làm ván sàn tre và xây dựng Ngoài rarừng còn khá phong phú về các loại lâm sản phụ có giá trị cao làm dược liệu như:
Ba Kích, Đẳng Sâm, Sa Nhân, và các loại song mây, ràng ràng làm nguyên liệucho ngành mây tre đan xuất khẩu
Trên diện tích đất trống đồi núi trọc nhiều vùng có khả năng phát triển trồngrừng và các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cây sưa, dó bầu
Trang 11
-2.1.2.4 Nguồn tài nguyên khoáng sản
- Sét: Tại xã Nam Sơn có trữ lượng đất sét khoảng 500 ha phân bố ở vùng hạlưu sông Ba Chẽ thuộc thôn Làng Mới, Cái Gian, Sơn Hải là nguồn tài nguyên cóthể khai thác, chế biến sét nguyên liệu cho công nghiệp
Đất sét còn phân bố ở các thung lũng, bãi ven sông suối, thuộc địa phận các
xã Đồn Đạc, thị trấn Ba Chẽ, triển vọng nhất (tại khu 6 thị trấn Ba Chẽ) diện tíchphân bố 99.000 m2, trữ lượng dự tính 247.500 m3, đây là điểm sét có triển vọngcho công nghiệp địa phương xây dựng nhà máy gạch
- Đá xây dựng: đá xây dựng chiếm diện tích khá lớn (20km2) thuộc thônBắc Cáy - xã Đồn Đạc (là đá mác ma, đá ryolit, ) nhân dân khai thác làm đá xâydựng, chưa có cơ sở khai thác làm đá ốp lát
- Cát, cuội, sỏi: Phân bố dọc sông Ba Chẽ hình thành các bãi, doi ở 2 bên bờsông và lòng sông với trữ lượng dự tính 500- 8.000 m3 được bổ sung hàng nămqua mùa mưa, nhân dân địa phương đang khai thác làm vật liệu xây dựng
2.1.2.5 Tài nguyên nhân văn;
Ba Chẽ là huyện có 9 dân tộc anh em (trong đó có 8 dân tộc thiểu số chiếm80,02% dân số toàn huyện) Mỗi dân tộc có truyền thống văn hóa riêng đặc sắcnhư múa Phùn Voòng, cấp sắc của người Dao, Lễ hội Lồng Tồng, hát Then củađồng bào Tày, hát Sóong Cọ của dân tộc Sán Chỉ những phong tục tập quán sinhhoạt và canh tác khác nhau, những sản vật và món ăn độc đáo của đồng bào cácdân tộc tạo nên sự đa dạng của nền văn hóa chung Bên cạnh đó huyện có một số
di tích lịch sử đã được xếp hạng như khu di tích Khe Lao( Lương Mông, MinhCầm), di tích Miếu Ông, Miếu Bà (Nam Sơn); đình Làng Dạ (Thanh Lâm); lò sứ
Khu đô thị dân cư (khu thị trấn Ba Chẽ): Lượng phát tán khí thải trong khu
đô thị chủ yếu do các hoạt động kinh doanh, chợ, khói bụi của các phương tiệngiao thông (ô tô, xe máy, xe tải …) Hiện nay tại các khu đô thị đời sống của nhândân được cải thiện nhiều, người dân ít sử dụng than, củi thay vào đó là các nhiênliệu sạch, ít ô nhiễm như ga, điện… Đối với khu dân cư nông thôn các hoạt độnggây khí thải ô nhiễm là không đáng kể, ngoài các việc đun nấu hàng ngày, ngườidân nông thôn ít có nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Trang 12
-Phát triển các ngành kinh tế: Công tác khai thác cát đá sỏi dọc sông Ba Chẽchưa chặt chẽ nên ảnh hưởng đến dòng chảy Ngoài ra đồng bào dân tộc vẫn duytrì tập quán sinh hoạt, sản xuất lạc hậu nên xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường tạicác khu dân cư.
và khu dân cư nên việc thoát nước từ các khu dân cư tập trung là thải trực tiếp vào
hệ thống ao hồ, sông, suối mà không qua xử lý
Phát triển ngành kinh tế: Hầu hết các chợ hiện nay chưa đầu tư hệ thống thugom xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn, đặc biệt là ở các chợ có quy mô nhỏ,chợ truyền thống Nước thải ở chợ hầu như không được xử lý thải trực tiếp rangoài môi trường nên không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống của người xung quanh
mà còn nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường sống rất lớn
có thể tái chế như nhựa, cao su, giấy vụn… một số loại khó phân hủy và độc hạinhư túi nilon, các loại vở hộp nhựa… Đặc biệt do thói quen sử dụng túi nilon củangười dân nên trong lượng rác thải ra hằng ngày có một lượng khá lớn các loại túinilon Do đó huyện cần có các biện pháp thu gom, xử lý hiệu quả
Rác thải từ bệnh viện: Các cơ sở y tế tại Ba Chẽ có cơ sở vật chất còn ở mứctrung bình và số lượng bệnh nhân không nhiều vì hầu hết các ca bệnh nguy hiểmđều được chuyển lên tuyến trên Vì vậy, lượng chất thải rắn ở các cơ sở y tế tại BaChẽ ở mức khá thấp
Tỷ lệ thu gom rác thải hiện nay tại đô thị: 90%; tại nông thôn 71,5% Tỷ lệchất thải rắn đô thị được xử lý hợp vệ sinh là 80%; Tỷ lệ dân cư dùng hố xí hợp vệsinh là 68%; toàn huyện có 01 bãi rác được quy hoạch tại thị trấn Ba Chẽ
2.1.3.4 Ô nhiễm môi trường đất
Trang 13
-Do tỷ trọng đất đồi núi chiếm tỷ trọng lớn (92% diện tích đất tự nhiên củahuyện) thường gây ra xói mòn trong mùa mưa ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng và
độ màu mỡ Công tác khai thác cát đá sỏi dọc sông Ba Chẽ chưa chặt chẽ nên ảnhhưởng đến dòng chảy Ngoài ra đồng bào dân tộc vẫn duy trì tập quán sinh hoạt,sản xuất lạc hậu nên xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư
Lượng mưa của huyện tương đối lớn nên đất đồi núi, đặc biệt là đất trốngđồi núi trọc dễ bị rửa trôi bề mặt, làm cho đất bị chai cứng, chua, nghèo chất dinhdưỡng và xói mòn trơ sỏi đá trở thành hoang trọc Hiện tượng lũ lụt vẫn thườngxảy ra đã làm cho một số diện tích đất bị ngập úng gây khó khăn trong sản xuất vàđời sống Vì vậy cần phải dự kiến trước các biện pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạnchế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn lực, tài nguyênthiên nhiên môi trường sinh thái trong khu vực
2.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 2.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
- Giai đoạn 2006 - 2013 mặc dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốnhư tình hình suy thoái kinh tế thế giới, lạm phát, giá cả hàng hoá, vật tư tăng cao,tình hình mưa bão, rét đậm, rét hại thường xuyên xảy ra, nhưng do sự nỗ lực cốgắng của các cấp, các ngành, nền kinh tế của huyện vẫn duy trì được tốc độ tăngtrưởng khá cao Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm trong giai đoạn này là 13,0%/năm Trong đó:
+ Nông, lâm nghiệp thủy sản có tốc độ tăng trưởng cao nhất là 10,7%/năm+ Công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng 19,3%/năm
+ Thương mại, dịch vụ có tốc độ tăng trưởng 19,8%/năm
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ đến năm 2020
2.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Cơ cấu kinh tế theo ngành của huyện có sự chuyển dịch theo hướng tích cực,giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng
và thương mại, dịch vụ
Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế -
Trang 14TT Hạng mục ĐV 2006 2010 2012 2013 2014
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ đến năm 2020
và tầm nhìn 2030 và Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Ba Chẽ tại Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2015-2020.
2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp.
Kinh tế lâm nghiệp phát triển mạnh Đã hoàn thành cơ bản công tác giao đất
giao rừng bổ sung; đa dạng hoá cây trồng lâm nghiệp, tăng thêm diện tích sản xuấtcác loại cây trồng có giá trị kinh tế, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng địa phươngnhư: thông, sa mộc, quế, keo… thu hút doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh
phát triển kinh tế rừng 5 năm qua đã trồng mới 15.746 ha rừng,( đạt 126% so với chỉ tiêu NQ đề ra, Tăng 18% so với nhiệm kỳ trước); Tỷ lệ che phủ rừng đạt 70% (bằng 132% so với chỉ tiêu Nghị quyết, tăng 20% so nhiệm kỳ trước)
Các doanh nghiệp và người dân đã ứng dụng khoa học kỹ thuật trong trồng rừng,nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả Tận dụng tối đa nguồn lợi từ rừng: quản lý,khoanh nuôi, khai thác lâm sản ngoài gỗ, góp phần kích thích sản xuất phát triển,tăng thu nhập và tạo thêm việc làm cho người dân lao động;
Phát triển sản xuất Nông nghiệp gắn với đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.Hoàn thành xây dựng quy hoạch sản xuất tập trung,chỉ đạo chuyển đổi cơcấu cây trồng, vật nuôi; nâng cao quy mô, giá trị sản xuất sản phẩm nông nghiệp;
đã hình thành các vùng sản xuất sản phẩm hàng hóa tập trung có giá trị kinh tế cao
như: Ba Kích, trà Hoa Vàng, tre Mai lấy măng Chú trọng đổi mới mẫu mã, bao
bì, đa dạng chủng loại, xây dựng thương hiệu sản phẩm địa phương, gắn với tuyêntruyền quảng bá, giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm, đến nay nhiều sản phẩm của huyện
đã được khách hàng ưa chuộng, tại Hội chợ OCOP năm 2015, sản phẩm củaHuyện tham gia Hội chợ đã đạt doanh thu cao nhất trong các địa phương tham giahội chợ Tổng diện tích gieo trồng hàng năm bình quân đạt 2.141 ha Sản lượngcây trồng các loại đều tăng, đặc biệt là tổng sản lượng lương thực bình quân đạt
gần 5.400 tấn/năm (bằng 106% so NQ) Phát triển thêm 10 hộ gia đình chăn nuôi
gia súc, gia cầm theo mô hình trang trại, gia trại, số hộ sản xuất cây trồng theo hướngtập trung, hộ hộ có thu nhập khá tăng hơn 2 lần so với nhiệm kỳ trước Cụ thể năm
2015 như sau:
Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cả năm 2015 đạt 2.164,0 ha bằng
101,7% kế hoạch , bằng 99,9% cùng kỳ Tổng sản lượng lương thực cả năm ước đạt
Trang 15
-5.790,7 tấn đạt 102,7% kế hoạch, bằng 102,8% so với cùng kỳ ( trong đó: Lúa năng suất ước đạt 46,1 tạ/ha, Ngô đạt 35,2 tạ/ha bằng 103,8% kế hoạch)
Chăn nuôi thú y: Theo báo cáo thống kê, tính đến 01/7/2015, tổng đàn Trâu có 2.105 con đạt 84,2% kế hoạch, bằng 111,8% so với cùng kỳ; Bò 739 con đạt 80,3%
kế hoạch bằng 114,7% so với cùng kỳ Tổng số trâu, bò bán và giết thịt trong kỳ 72
con Tổng doanh thu ước đạt 1,7 tỷ đồng
Sản lượng thịt trâu xuất chuồng đạt 43,0 tấn, bằng 37,1% kế hoạch Sảnlượng thịt bò xuất chuồng đạt 23,3 tấn, bằng 62,5% kế hoạch Sản lượng thịt lợnhơi xuất chuồng đạt 920,4 tấn, bằng 100,1% kế hoạch Đàn vật nuôi ổn định vàkhông có dịch bệnh phát sinh, công tác tiêm phòng, kiểm soát giết mổ, cung ứngvật tư cho phát triển đàn gia súc, gia cầm được quan tâm chỉ đạo
Chăn nuôi hoang dã: Nhím 35 con đạt 24,13% kế hoạch; Lợn rừng 113 con,bằng 40,35% kế hoạch.; Dê đạt 312 con đạt 117,3% kế hoạch; Ong mật: 899 tổ đạt127,0% kế hoạch
Thủy lợi và phòng chống thiên tai: Chỉ đạo cơ sở theo dõi chặt chẽ tình hìnhthời tiết, nguồn nước, công tác quản lý, vận hành các công trình thủy lợi, thực hiệntốt công tác phòng, chống hạn Tổ chức tổng kết công tác phòng chống thiên tai vàtìm kiếm cứu nạn năm 2014, triển khai nhiệm vụ năm 2015, xây dựng các phương
án, kế hoạch phòng, chống thiên tai - tìm kiếm cứu nạn, phương án phòng chốngsiêu bão năm 2015; tiến hành kiểm tra công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếmcứu nạn năm 2015; ban hành 04 Công điện chỉ đạo công tác phòng, chống cơn bão
số 1(KUJIRA) và 01 Công điện cảnh báo thời tiết nguy hiểm; chỉ đạo phân công cán
bộ công chức, viên chức trực công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạnđảm bảo theo quy định
Lâm nghiệp: Kinh tế lâm nghiệp tiếp tục phát triển mạnh mẽ và trở thànhngành kinh tế chủ đạo góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa Huyện Tính đến ngày 15/10/2015, huyện Ba Chẽ đã kết thúc thắng lợi trồngrừng tập trung, với tổng diện tích trồng đạt 3.430 ha, bằng 105,2% kế hoạch, bằng
95,6% so với cùng kỳ ( Trong đó: vốn tự có của nhân dân và doanh nghiệp: 2.977 ha, vốn liên doanh than 400,0 ha, vốn 661: 43 ha)
Tổ chức các hội nghị bàn giải pháp triển khai công tác quản lý bảo vệ rừng;Tính đến ngày 23/10/2015 không có vụ cháy rừng xảy ra; tập trung chỉ đạo xử lýcác vụ việc vi phạm trong công tác QLBVR; thường xuyên chỉ đạo các lực lượngtuần tra, kiểm soát, tích cực nắm tình hình, điều tra lập hồ sơ xử lý các vụ việc viphạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng
Xây dựng nông thôn mới được Huyện xác định là nhiệm vụ trọng tâm xuyênsuốt cả nhiệm kỳ Phát huy vai trò Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, cả hệ
Trang 16
-thống chính trị tập trung thực hiện nhiều giải pháp: Huy động mọi nguồn lực xâydựng nông thôn mới; tuyên truyền vận động nhân dân phát triển sản xuất; thu hútdoanh nghiệp đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp; có giải pháp cụ thể thực hiệncác tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, ANTT Đến hết năm 2015,
có 2 đến 3 xã cơ bản đạt chuẩn NTM; 2 xã đạt 15-18 tiêu chí; 2 xã đạt 10-14 tiêuchí; không còn xã thuộc nhóm 5
2.2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Đã xây dựng cụm Công nghiệp Nam Sơn, đang thu hút doanh nghiệp đầu tưphát triển kinh tế công nghiệp Duy trì khai thác cát đá sỏi, chế biến nông, lâm sản,mộc dân dụng, gạch nung Đến nay đã thu hút doanh nghiệp đăng ký kinh doanhsản xuất; một số ngành nghề mới đi vào hoạt động như: sản xuất rượu, gạch khôngnung, sản xuất giấy xuất khẩu, gia công sản xuất khung nhôm kính, sửa chữa máymóc thiết bị, phương tiện dân dụng v.v…
2.2.2.3 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ.
Phát triển các thành phần kinh tế đầu tư lĩnh vực thương mại dịch vụ; sốdoanh nghiệp, hộ dân doanh tăng đáng kể, hiện nay có 36 doanh nghiệp, 03 HTX,trên 400 hộ dân doanh sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tổng mức bán lẻ hàng hoá
và dịch vụ trung bình hàng năm đạt trên 65 tỷ đồng, gấp 2,5 lần so nhiệm kỳ trước.Dịch vụ vận tải phát triển, hiện có tổng số 157 phương tiện tham gia kinh doanh
(tăng 201% so với năm 2010) Hệ thống chợ từ trung tâm Thị trấn đến các xã được
củng cố; tổ chức hoạt động thêm chợ Tầu Tiên - Đồn Đạc, tăng cường quản lý pháthuy hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương trao đổi hàng hoá,đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân, duy trì hoạt động của các chợphiên ở trung tâm các xã; cơ sở hạ tầng phục vụ kinh doanh nhà hàng, nhà nghỉ phát triển mạnh hơn
Dịch vụ bưu chính - viễn thông tiếp tục được mở rộng, cơ bản đảm bảo đápứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân Hiện có 19.566 thuê bao điện thoại
các loại đạt tỷ lệ 93,5 thuê bao/100 dân (Tăng gần 67,5 thuê bao/100 dân so với nhiệm kỳ trước) Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông đạt bình quân trên 12 tỷ đồng/ năm.
Tín dụng - ngân hàng tăng trưởng cả về số lượng, chất lượng kinh doanh,phục vụ Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng NNPTNT đạt 172,5 tỷ đồng;doanh số cho vay 437,7 tỷ đồng; tổng dư nợ 101,3 tỷ đồng Đã có hàng ngàn lượt
hộ, cá nhân, doanh nghiệp được vay vốn để tổ chức sản xuất kinh doanh, góp phầnquan trọng thúc đẩy phát triển KT-XH
Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế dịch vụ, trong đó sẽ hình thành cáctuyến du lịch kết nối các điểm thăm quan trên địa bàn huyện với các huyện trong
Trang 17
-và ngoài tỉnh về du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, tìm hiểu mua dược liệu, sảnphẩm đặc sản có giá trị của địa phương, thưởng thức văn hóa bản địa, ẩm thực,chữa bệnh dân gian Đã và đang tiếp tục huy động xã hội hóa nguồn lực trùng tutôn tạo di tích lịch sử Miếu Ông - Miếu Bà, thu hút ngày càng đông du khách thậpphương đến thăm quan, chiêm bái tại khu di tích Từ năm 2014, huyện đã tổ chứcnhiều hoạt động phục dựng văn hóa bơi chải truyền thống, công bố quy hoạch Khu
Di tích, khởi công xây dựng đền, miếu đã thu hút khách thập phương đến thămquan chiêm bái ngày càng đông, hai năm 2014, 2015 bình quân có khoảng 3000lượt khách đến thăm khu di tích/năm tăng 3 lần so với năm trước
2.2.2.4 Thực trạng thu chi ngân sách trên địa bàn
- Tổng thu ngân sách năm 2013 là 334.574,2 triệu đồng (tăng 36,5%/năm sovới năm 2006) Phần lớn ngân sách của huyện là do trợ cấp của tỉnh (chiếm 96,0%ngân sách toàn huyện) Phần thu ngân sách trên địa bàn huyện chỉ chiếm khoảng4% ngân sách của huyện, tuy nhiên cũng có xu hướng tăng qua các năm(17,5%/năm giai đoạn 2006 - 2013)
- Chi ngân sách
+ Chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng lớn (chiếm 77,3% tổng chi ngânsách) và về cơ bản trong những năm qua huyện đều chấp hành chi đúng theo dựtoán được duyệt Tiếp tục thực hiện nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm
2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổnđịnh kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội… kết hợp với việc quản lý và sử dụngngân sách cấp được thực hiện một cách chặt chẽ, bám sát dự toán theo chế độ vàđịnh mức chi ngân sách
+ Chi đầu tư phát triển: Là huyện miền núi khó khăn và đang trong giai đoạnđầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên yêu cầu đầu tư về kết cấu hạtầng là rất lớn, chi cho đầu tư phát triển tăng qua các năm Phần lớn nguồn vốn chicho đầu tư phát triển là từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh Nhìn chunghầu hết các công trình, dự án xây dựng do ngân sách huyện quản lý có quy mô nhỏ
vì vậy công tác chấp hành dự toán chi ngân sách đối với lĩnh vực này tại các banquản lý dự án huyện thực hiện cơ bản đúng quy trình dự án đầy tư xây dựng cơ bản
từ công tác quy hoạch chuẩn bị đầu tư, công tác xây dựng và kế hoạch phân bổ vốn
… đến công tác nghiệm thu khối lượng và thanh toán vốn đầu tư Việc chi chocông tác đền bù, giải phóng mặt bằng và chi đầu tư kiến thiết cơ bản trên địa bànhuyện luôn thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.Tổng thu ngân sách 5 năm
đạt 63 tỷ đồng (bằng 275,2% so NQ, tăng 40% so với nhiệm kỳ trước) Công tác
quản lý chi ngân sách đảm bảo các quy định pháp Luật và quy định của tỉnh
2.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.2.3.1 Hiện trạng dân số
Trang 18
-Theo báo cáo của Chi cục Thống kê huyện Ba Chẽ thì dân số của huyện cóđến ngày 31/12/2016 có 21.766 người, Dân số nông thôn: 17.182 người (chiếm78,94% dân số toàn huyện), dân số thành thị là 4.584 người (chiếm 21,06% dân sốtoàn huyện).
Huyện Ba Chẽ có 9 dân tộc anh em sinh sống rải rác ở 86 điểm dân cư thuộc
75 thôn, khu phố Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu hiện nay chiếm 78,2%, trong đó:dân tộc Dao chiếm 41,97%; Tày chiếm 14,37%; Sán Chay chiếm 16,46% còn lại làcác dân tộc khác
Tỷ lệ dân số tăng tự nhiên đạt 1,93%/năm
Mật độ dân số trung bình năm 2016 là 36 người/km2
-Số người được giải quyết việc làm mới từ năm 2006 đến nay trung bìnhkhoảng là 300 - 350 lao động/năm Cơ cấu việc làm theo các nhóm ngành nhưsau : Năm 2006 : nhóm ngành công nghiệp - xây dựng là chiếm khoảng 14,7%;Nhóm ngành lâm - nông nghiệp - thủy sản chiếm khoảng 70,6%; Nhóm ngànhthương mại - dịch vụ chiếm khoảng 14,7% Năm 2013 tương tự : 14,8%; 44,5% và40,7%
2.2.3.3 Thu nhập
Theo số liệu thống kê năm 2014, đời sống của nhân dân trong huyện đượcnâng lên rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng/ người/năm, tăng 8triệu đồng so với năm 2010
Thu nhập bình quân/đầu người huyện Ba Chẽ giai đoạn 2006 - 2015
1 Thu nhập BQ/đầu người (tr.đồng) 5,0 10 12 13 18
2 Thu nhập BQ/đầu người (USD) 250 500 600 650 900
Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm từ 48,08% năm 2010 xuống còn 12,08% vàonăm 2014, trung bình cả giai đoạn giảm 9%/năm Mức độ giảm nghèo giữa cácvùng, các địa phương tuy có khác nhau nhưng tỷ lệ nghèo đều giảm
2.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Trang 19
-2.2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị
Thị trấn Ba Chẽ, đô thị loại V là trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị củahuyện, là nơi tập trung các khối cơ quan nhà nước, nơi tập trung đông dân cư Bởivậy, các khu dân cư đã mang dáng vóc của các khu đô thị Tuy nhiên là một thịtrấn miền núi xa trung tâm tỉnh, giao thông còn nhiều hạn chế nhất định là yếu tốhạn chế đến sự phát triển của thị trấn nói riêmg và của huyện Ba Chẽ nói chung
Tổng số nhân khẩu của thị trấn đến ngày 31/12/2016 là 4.584 người, với
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nâng cao trình độ dân trí theo hướng vănminh đô thị, chuyển đổi dần lực lượng lao động sang hoạt động phi nông nghiệp.Đây là một trách nhiệm nặng và là một thách thức với huyện trong những năm sắptới
2.2.4.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển, là địa bàn có nhiều thành phầndân tộc sinh sống nên các khu dân cư nông thôn ở Ba Chẽ được phát triển theonhững hình thức khác nhau Toàn huyện hiện có 7 xã với 700,38 ha đất khu dân cưnông thôn, trong đó diện tích đất nông nghiệp 561,83 ha, diện tích đất phi nôngnghiệp 138,55 ha
Do đặc điểm địa hình, cộng với trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc đangsinh sống, mỗi dân tộc có một phong tục tập quán khác nhau, trình độ sản xuấtkhác nhau, nên sự phân bố dân cư cũng khác nhau Nhìn chung sự phân bố các khudân cư trên địa bàn huyện theo cấu trúc thôn bản, với tính chất tiện canh, tiện cư,gần các tuyến giao thông như Tỉnh lộ 330, 329, 342 và các trục đường liên xã, gầnnguồn nước thuận tiện cho việc đi lại, sản xuất và sinh hoạt của người dân
Thực hiện chương trình nông thôn mới hệ thống giao thông, cấp nước, cấpđiện, các công trình công cộng như trường học, chợ, y tế, sân thể thao đang ngày
càng hoàn thiện.
Trang 20
-Trong tương lai, khi dân số có sự gia tăng, việc mở rộng thêm đất để đápứng nhu cầu xây dựng nhà ở và sinh hoạt cho các hộ phát sinh là thực tế kháchquan, không thể tránh khỏi, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh các điểm dân cư hiện có,đồng thời quy hoạch phát triển khu dân cư mới theo hướng đô thị hoá tại chỗ trên
cơ sở sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả Đây là một trong những vấn đề cần quan tâmtrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ba Chẽ theo chủ trương củaĐảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
2.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.2.5.1 Giao thông - vận tải
Hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ của huyện hiện nay như sau:
Đường tỉnh lộ: Ba Chẽ có 3 trục đường tỉnh lộ là:
Tỉnh lộ 330: Hải Lạng - Ba Chẽ - Lương Mông - Sơn Động (Bắc Giang): dài
63 km Hiện nay đang là cấp 6 miền núi: nền đường 6m, mặt đường 3,5m, kết cấumặt đường là bê tông xi măng
Tỉnh lộ 342: Thanh Lâm (Ba Chẽ) - Kỳ Thượng (Hoành Bồ): dài 8,9km đạt tiêuchuẩn cấp 6 miền núi: nền đường 6m, mặt đường 3,5m
Tỉnh lộ 329: Thị trấn Ba Chẽ - Mông Dương (Cẩm Phả): có chiều dài 17km,hiện nay đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi: nền đường 9m, mặt đường 6,5m
Đây là các trục đường chính của tỉnh qua huyện có tầm quan trọng trong pháttriển kinh tế - xã hội của huyện nên trong giai đoạn tới cần nâng cấp các trụcđường này
Đường huyện: Dài 116,62 km,
Đường xã: Dài 49,43 km
Đường thôn: Tổng chiều dài 54,22km
Đường ngõ xóm: Tổng chiều dài 143,41 km
Đường nội đồng: Tổng chiều dài là 119,71 km (chủ yếu là đường đất)
Đường đô thị thuộc thị trấn Ba Chẽ: dài 15,553 km hầu hết đó được bê tônghóa, chất lượng khá
Đến nay, hầu hết các đường huyết mạch, quan trọng của huyện đều đã đượcđầu tư cải tạo, nâng cấp làm mới sẽ tạo điều kiện cho giao thông đi lại, mở ra cơhội lớn để giao lưu kinh tế trong và ngoài huyện Tuy nhiên các đường xã, liênthôn, bản chủ yếu là đường đất đang bị xuống cấp nghiêm trọng, giao thông đi lạikhó khăn đã cản trở nhiều đến sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện
2.2.5.2 Thủy lợi:
Trang 21
-Do đặc thù là huyện miền núi, diện tích đất canh tác nông nghiệp nhỏ, manhmún nên các công trình thủy lợi trong huyện hầu hết là công trình có công suấtnhỏ, phục vụ diện tích canh tác nhỏ
Hiện nay, toàn huyện Ba Chẽ có 162,78 km kênh mương (trong đó: đã kiên cốhóa là 54,22km) với năng lực tưới 1.694,5 ha Xã Đồn Đạc có hệ thống kênh dàinhất (61,85km); thấp nhất là thị trấn Ba Chẽ với 6 tuyến dài 1,1km Có 220 đậpdâng (nhiều nhất là xã Đồn Đạc 113 đập; thấp nhất là thị trấn Ba Chẽ 6 đập) vớichiều dài thân đập là 3,3289 km (trong đó đã kiên cố 1,8358 km) với năng lực tưới556,68 ha
Về chất lượng công trình: Đập xây chiếm 83%; đập đất chiếm 17% Có 54,22
km kênh đã được đầu tư kiên cố (33,1%), còn lại 108,56 km (66,70%) là kênh đất
Do điều kiện địa hình, chế độ thủy văn phức tạp nên 50% các công trình đã xuốngcấp cần được nâng cấp, sửa chữa
Năng lực tưới tiêu của hệ thống thủy lợi mới đảm bảo được cho 658 ha
Trong những năm qua, các công trình thủy lợi của huyện đã được cải thiệnnhiều, góp phần quan trọng thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp phát triển Tuynhiên, hầu hết các công trình đều nhỏ, kênh mương có khoảng 50% là chưa đượckiên cố hóa nên mỗi mùa lũ đến hàng năm hệ thống kênh mương và các phai đập
bị sụt lở, xuống cấp nhanh chóng, hơn nữa do việc khai thác rừng bừa bãi cho nênnguồn sinh thuỷ bị ảnh hưởng, lượng nước hạn chế
2.2.5.3 Cấp điện:
Nguồn điện cấp cho huyện Ba Chẽ là trạm 110/35/10 kV Tiên Yên công suất1x16 MVA thông qua đường dây 35 kV Tiên Yên - Ba Chẽ (lộ 375) dài 142,8 km.Hiện nay Ba Chẽ đã có 100% số xã có điện Tuy nhiên đến nay mới chỉ có khoảng95,2% được sử dụng điện bằng nguồn lưới điện quốc gia, hiện còn một số hộ chưađược sử dụng điện nằm rải rác ở các thôn bản Khó khăn lớn nhất hiện nay là số hộchưa sử dụng điện mặc dù chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng lại sống rải rác ở các xã màđường giao thông không thuận tiện nên việc kéo điện lưới vào các thôn bản này làhết sức khó khăn do địa hình hiểm trở, dốc cao, tốn kém rất nhiều kinh phí
2.2.5.4 Nước sạch:
Thực trạng nguồn nước của Ba Chẽ: do địa hình có nhiều khe lạch, suối nhỏ,
độ dốc lớn do vậy các xã của huyện chủ yếu dùng nước sinh hoạt bằng hệ thốngcấp nước tự chảy (đập nước, đường ống, bể chứa) Dùng nguồn nước mặt tự nhiên
và một số ít dùng nước giếng mạch nông
Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ngày càngtăng Tuy nhiên tỷ lệ người dân được sử dụng nước sinh hoạt có sự chênh lệch
Trang 22
-không đồng đều, trong tổng số 7 xã thì chỉ có 2 xã là Lương Mông và Minh Cầm
có tỷ lệ người dân được sử dụng nước sinh hoạt cao nhất
2.2.5.5 Giáo dục - Đào tạo:
Về cơ sở vật chất: Hầu hết các điểm trường học đã được kiên cố hóa đáp ứngđược yêu cầu dạy và học, đủ cho học sinh học 2 ca, không có học sinh học 3 ca.Chất lượng giáo dục đang có sự chuyển biến tích cực Đội ngũ giáo viên cơ bảnđáp ứng đủ nhu cầu về số lượng và chất lượng thoát khỏi tình trạng thiếu giáo viêntrầm trọng trước đây
Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia đã có nhiều cố gắng nhưng đến hếtnăm dự báo không đạt chỉ tiêu đề ra trong năm 2016 (xây dựng 02 trường chuẩn)
do kinh phí để xây dựng các hạng mục nhà trường quá lớn Toàn huyện hiện có14/21 trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 66,7% Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạyđược đầu tư đáp ứng đủ nhu cầu dạy học Tích cực chỉ đạo công tác tự đánh giá vàkiểm định chất lượng giáo dục, tính đến nay, đã công nhận thêm 5 trường đạt tiêuchuẩn chất lượng giáo dục, nâng số trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục lên 12trường (07 trường mầm non, 05 trường phổ thông) Công tác phổ cập giáo dục cónhiều cố gắng, giữ vững và từng bước nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểuhọc đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở và phổ cập giáo dục mầm noncho trẻ em 5 tuổi Triển khai mở được 14 lớp học bổ túc xóa mù chữ cho gần 300học viên, trong năm đã xét hoàn thành chương trình xóa mù chữ cho 198 học viêncủa 8 lớp xóa mù chữ trên địa bàn các xã: Đồn Đạc, Nam Sơn, Thanh Sơn vàThanh Lâm Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án 25 trong ngành Giáo dục, trongnăm thực hiện ghép được 01 điểm trường Nam Kim Ngọn (giảm 01 lớp ghép 3trình độ có 5 HS, 01 giáo viên), 01 lớp 2 tại điểm trường Thác Lào (giảm 01 lớp,
01 giáo viên)
2.2.5.6 Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
Hệ thống y tế ngày càng được củng cố phát triển, từng bước được hoàn thiện từtuyến huyện đến tuyến xã Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế từng bước được đầutư
Mạng lưới y tế trên địa bàn huyện: có 1 trung tâm y tế, 1 phòng y tế và 8 trạm
y tế xã (đạt chuẩn quốc gia về y tế), có 87,5% số thôn bản có nhân viên y tế hoạtđộng, giường bệnh tăng từ 40 giường năm 2006 lên 50 giường năm 2013 Đội ngũcán bộ được tăng cường đào tạo, số bác sỹ tăng từ 7,2 bác sỹ/10.000 dân năm 2005lên 11 bác sỹ/10.000 dân năm 2013
Công tác khám chữa bệnh của ngành y tế trong thời gian qua đã từng bướcđược nâng cao Đã triển khai chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phòngchống suy dinh dưỡng trẻ em, tiêm chủng mở rộng Trẻ em dưới 1 tuổi được tiêmchủng đầy đủ hàng năm đạt trên 97%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
Trang 23
-giảm còn 22,7% Thực hiện tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin phòng dịch cho trẻ
em dưới 1 tuổi đạt 100%; số phụ nữ ở độ tuổi sinh để được tiêm phòng uốn vánmũi 2 trở lên đạt 86,2%; tiêm vắc xin sởi bổ sung cho trẻ em từ 1 - 5 tuổi đạt100%
2.2.5.7 Văn hóa - thể thao:
Hiện trạng về thiết chế văn hóa cấp huyện, xã :
Cấp huyện: Trung tâm văn hóa thông tin thể thao huyện
Cấp xã : Hiện nay có 3/8 số xã (Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh Sơn) có nhàvăn hóa xã Nhà văn hóa thôn có 65/66 nhà văn hóa thôn đã được xây dựng theochương trình nông thôn mới, 07 khu phố có nhà văn hóa được xây dựng theochương trình xã hội hóa, còn lại 02 khu phố chưa có nhà văn hóa (khu phố 3 vàkhu phố Đầm Buôn)
Hiện trạng các thiết chế về thể dục thể thao cấp huyện, xã : Cơ sở hạ tầng phục
vụ cho công tác luyện tập thể dục thể thao của huyện hiện nay còn rất thiếu về sốlượng, chưa đảm bảo về chất lượng Hiện nay huyện đã có nhà thi đấu thể dục thểthao chủ yếu phục vụ cho các môn thi đấu thể thao quần chúng như cầu lông, bóngbàn Hiện nay mới có 4/7 xã (xã Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh Sơn, MinhCầm) có đất thể dục thể thao
2.2.5.8 Bưu chính, viễn thông:
Hoạt động dịch vụ bưu chính - viễn thông trên địa bàn phát triển nhanh đi trướcmột bước tạo điều kiện cho các ngành phát triển Đến nay, mạng lưới bưu chính -viễn thông của huyện đã đến được với các xã, đảm bảo được nhu cầu trao đổithông tin thông suốt trong và ngoài huyện
2.2.5.9 Hệ thống chợ:
Đến nay toàn huyện có tổng số 5 chợ gồm 1 chợ tại trung tâm thị trấn Ba Chẽ
và 4 chợ phiên tại trung tâm các xã, nơi tập trung đông dân cư như: Chợ phiênLương Mông tại trung tâm cụm xã Lương Mông; Chợ phiên Đạp Thanh tại trungtâm cụm xã Đạp Thanh; Chợ phiên Thanh Lâm; Chợ phiên Tầu Tiên tại trung tâmcụm xã Đồn Đạc Hầu hết các chợ trên hiện chưa đạt chuẩn tiêu chuẩn quy định.Các chợ nằm tại trung tâm xã là đầu mối, nơi giao lưu buôn bán của nhân dân trênđịa bàn xã và các xã lân cận tuy nhiên các chợ là chợ phiên, mật độ giao lưu buônbán nhỏ nên việc quan tâm đầu tư để các chợ đạt chuẩn còn rất hạn chế
2.2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Từ những nghiên cứu, tổng hợp, phân tích các đặc điểm điều kiện tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường, kinh tế, xã hội có những đánh giá vềlợi thế và hạn chế như sau:
2.2.3.1 Những lợi thế
Trang 24
-Là huyện có thế mạnh về rừng và đất rừng (rừng và đất rừng chiếm 90,8%diện tích tự nhiên); Huyện có điều kiện phát triển kinh tế lâm nghiệp đồng thời gópphần bảo vệ môi trường sinh thái tỉnh Quảng Ninh.
Đại đa số người dân đã sống và có nhiều kinh nghiệm trong canh tác nghề rừngnếu được đầu từ khoa học công nghệ thì giá trị kinh tế lâm nghiệp sẽ tăng lên
Điều kiện khí hậu thổ nhưỡng của Ba Chẽ phù hợp phát triển nhiều nguồndược liệu quý hiếm đặc biệt là Ba kích tím
Hệ thực vật rừng phong phú về chủng loại, đa dạng về loài, đa dạng vềnguồn gen; với nhiều loài có giá trị cao về kinh tế, giá trị về đa dạng sinh học Một
số loài cây gỗ có giá trị cao như: Lim, lát, sến, táu, thông, và các loài cây làmnguyên liệu sản xuất giấy như: Tre, nứa, vầu, dóc, Ngoài ra còn có một số loàilâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao có thể làm dược liệu như: Ba kích, Sa nhân,Đẳng sâm, Hoàng đằng, và các loại song, mây, ràng ràng có giá trị làm nguyênliệu cho ngành mây tre đan xuất khẩu
Là địa phương có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển chăn nuôiđại gia súc, phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, chăn nuôi các loài độnghoang dã có giá trị kinh tế cao như: Lợn rừng, nhím, rắn, tắc kè,
Huyện nằm xa trung tâm, điều kiện đất đai rộng, mật độ dân cư thưa thớt(2,9 ha/người), có nguồn nước ngọt dồi dào, huyện có điều kiện phát triển các nhàmáy chế biến nông lâm sản với công suất lớn đồng thời có điều kiện để tiếp nhậncác các cơ sở sản xuất công nghiệp của Cẩm Phả, Hạ Long (khi các TP này cầnkhông gian để phát triển đô thị, dịch vụ)
Ba chẽ có mỏ sét với trữ lượng khoảng 500 ha phân bố ở vùng hạ lưu sông
Ba Chẽ thuộc thôn Làng Mới, Cái Gian, Sơn Hải là nguồn tài nguyên có thể khaithác, chế biến sét nguyên liệu cho công nghiệp Ngoài ra còn có mỏ đá xây dựngchiếm diện tích khá lớn (20km2) thuộc thôn Bắc Cáy- xã Đồn Đạc (là đá mác ma,
đá ryolit, ) nhân dân khai thác làm đá xây dựng
Ba Chẽ là có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống đã tạo nên sự đa dạng về vănhoá dân tộc, quá trình giao thoa giữa các nền văn hoá hình thành bản sắc văn hoáriêng của đồng bào các dân tộc huyện Ba Chẽ Đồng thời do đặc thù của điều kiệnđịa hình và điều kiện khí hậu đã tạo nên những nơi có cảnh quan đẹp như: Thảonguyên Khe Lầy (xã Đạp Thanh); Thác Chúc - Khe Lạnh (xã Thanh Sơn); thácKhe Ngại (xã Nam Sơn); thác Sông Cổng, khu Khe O, Đá Vuông (xã Đồn Đạc);cùng với các khu di tích đình Làng Dạ, Miếu Ông, Miếu Bà, khu di tích Lò gốm
cổ, khu di lích lịch sử - văn hoá Khe Lao (căn cứ địa kháng chiến của tỉnh Hải Ninh trước kia) Đây là những tiềm năng cho phát triển du lịch của huyện, khi
được đầu tư, khai thác và bảo tồn các nét đẹp của các khu cảnh quan và văn hoá sẽlàm thức dậy ngành du lịch sinh thái và văn hoá đầy tiềm năng của huyện
Trang 25
-Ngành kinh tế đang có những bước phát triển nhanh, quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo đúng hướng, cùng với sự quan tâm đầu tư mạnh của Nhà nướccho xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tạo cho Huyện một thế và lực mới
Các nguồn tài nguyên đất, tài nguyên nước và không khí của Huyện cònchưa bị tác động nhiều của quá trình sản xuất công nghiệp đã tạo cho huyện có môitrường sống trong lành
2.2.3.2 Những khó khăn, hạn chế
- Địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, gây khó khăn trong sảnxuất và bố trí cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng kỹ thuật Đất đai ở nhiều nơi bị xóimòn và rửa trôi mạnh
- Khí hậu ở địa phương khắc nghiệt, phân hoá theo mùa Mùa Đông giá rét,khô hạn, nhiệt độ xuống thấp và thường xuyên xuất hiện sương muối Mùa hè nắngnóng mưa nhiều; gây nên tình trạng thiếu nước về mùa khô, lũ về mùa mưa đã ảnhhưởng lớn cho sản xuất nông nghiệp
- Diện tích tự nhiên lớn nhưng đất cho canh tác sản xuất nông nghiệp ít, manhmún, phân bố rải rác ở các thung lũng nhỏ hẹp, ven sông suối không thuận lợi chosản xuất
- Địa hình phức tạp, vị trí địa lý của huyện không thuận lợi cho thông thươnggiao lưu với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh; cơ sở hạ tầng về giao thông,thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc, giáo dục, văn hoá thể dục - thể thao còn nhiều khókhăn, chưa đồng bộ
- Kinh tế - xã hội chậm phát triển Tăng trưởng kinh tế chưa bền vững Thungân sách trên địa bàn thấp, phần trợ cấp của ngân sách tỉnh chiếm trên 90% Kếtquả giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới còn cao Thunhập bình quân đầu người thấp
- Công nghiệp, dịch vụ hầu như chưa phát triển, chủ yếu sản xuất nông, lâmnghiệp thuần túy Tập đoàn cây lâm nghiệp chủ yếu là cây nguyên liệu ngắn ngày,năng suất thấp
- Tiềm lực của nền kinh tế còn hạn chế, xuất phát điểm thấp Hạ tầng kỹthuật, hạ tầng kinh tế của các ngành kinh tế kém phát triển
- Dân cư phân bố không tập trung, quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngkhu dân cư, điện, đường, các thiết chế giáo dục, thiết chế văn hoá thể thao gặpnhiều khó khăn
- Trình độ dân trí còn thấp, còn nhiều hủ tục lạc hậu Tỷ lệ lao động không cóviệc làm còn cao, trình độ của người lao động còn thấp
- Trình độ, năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý nhà nước còn hạn chế,đặc biệt là đội ngũ cán bộ ở cơ sở
Trang 26
-2.3 Phân tích đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất;
Ba Chẽ là huyện miền núi, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, phương thứccanh tác còn lạc hậu phụ thuộc nhiều vào các yếu tố thời tiết Trong những nămgần đây, với những biến đổi bất thường của khí hậu đã ảnh hưởng lớn đến việc sửdụng đất của địa phương, làm giảm năng suất cây trồng vật nuôi, hiệu quả sử dụngđất thấp
Biến đổi khí hậu tác động trực tiếp đến địa phương là gây ra các hiện tượng
lũ lụt, ngập úng, sạt lở đất, sâm thực của sông và xói mòn đất về mùa mưa; hạn hán
về mùa khô, rét hại bất thường Biến đổi khí hậu còn tác động đến môi trường sinhthái của địa phương tạo điều khiện thuận lợi cho các loại dịch bệnh hại có điềukiện thuận lợi phát triển và gây hại đến cây trồng vật nuôi
Vì vậy trong quy hoạch sử dụng đất cần tính đến ảnh hưởng của biến đổi khíhậu để vừa đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra, đồng thời phảithích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn
III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH
3.1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
Công tác quản lý nhà nước về đất đai trong những năm gần đây đã đạt đượcnhững kết quả nhất định, cụ thể:
3.1.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó:
Ngay từ khi Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lựcthi hành, UBND huyện Ba Chẽ đã thực hiện tổ chức tuyên truyền, phổ biến đếntoàn thể nhân dân dưới nhiều hình thức như: Đăng trên Cổng thông tin điện tử củahuyện, Đài truyền thanh - truyền hình của huyện, tổ chức họp dân phổ biến trựctiếp, niêm yết công khai tại trụ sở UBND nhân dân các xã, thị trấn, địa điểm sinhhoạt khu dân cư trên toàn huyện Tính đến thời điểm 30/3/2017, huyện Ba Chẽ đãthực hiện được 02 cuộc tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai cho 5.700 ngườidân trên địa bàn toàn huyện; phát khoảng 5.000 tờ rơi có nội dung tuyên truyền,phổ biến về pháp luật đất đai
Các nội dung, văn bản đã được tuyên truyền, phổ biến cụ thể: Luật Đất đai2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chỉnh phủ Quy định
về giá đất; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
Trang 27
-và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất, thu hồi đất
Giai đoạn từ 01/7/2014 đến 30/3/2017, Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽkhông ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai
3.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Các xã, thị trấn trong Huyện thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày6/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc hoạch định địa giớihành chính ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã Đến nay đã hoàn thành việc phân định ranhgiới hành chính giữa các xã trong huyện và với các huyện trong tỉnh Huyện cũng
đã xây dựng bản đồ hành chính huyện Ba Chẽ tỷ lệ 1/25000
3.1.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất.
Năm 2006, thị trấn Ba Chẽ đã được UBND tỉnh đầu tư kinh phí xây dựng bản
đồ địa chính chính quy gồm tỷ lệ 1/500, 1/1000 và 1/5000
Năm 2007 UBND tỉnh đã đầu tư đo đạc trích lục thửa đất của các tổ chức,đơn vị sử dụng đất trên địa bàn huyện theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất của các tổchức đang quản lý và sử dụng theo đúng mục đích sử dụng
Năm 2008 UBND tỉnh đã đầu tư đo bản đồ địa chính đất lâm nghiệp tỷ lệ1/10.000 trên địa bàn toàn huyện phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất lâmnghiệp
Hiện nay trên địa bàn huyện đã hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địachính cho 06/07 xã ( còn xã Thanh Lâm chưa hoàn thành) vố 664 tờ địa chính vớidiện tích đo vẽ là 3.241,4 ha
Về công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất: hiện nay huyện đã triểnkhai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các xã, thị trấn ở các thời kỳ năm
2005 và năm 2010 và 2015 theo công nghệ số Kiểm kê đất đai năm 2014 đượcthực hiện trên cơ sở ưu tiên sử dụng bản đồ địa chính kết hợp điều tra khoanh vẽcác loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất tính đến thời điểm kiểm kê Trên cơ sởkết quả điều tra khoanh vẽ các khoanh đất lên bản đồ sẽ áp dụng công nghệ thôngtin để số hóa bản đồ và tổng hợp số liệu đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất các cấp Do vậy, tính chính xác được đảm bảo, bên cạnh đó giúp số liệukiểm kê đất đai được thống nhất, có tính kết nối với bản đồ hiện trạng và dễ dàngđược cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai
Kết quả ở tất cả các xã, thị trấn đều có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ
Trang 28
-1/2.000, 1/5.000 và 1/10.000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện tỷ lệ 1/25.000.
Về bản đồ quy hoạch sử dụng đất: Trên địa bàn huyện đã lập xong bản đồquy hoạch sử dụng đất huyện Ba Chẽ đến năm 2010 tỷ lệ 1/25000 và 8/8 xã, thịtrấn đã lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 ở các loại tỷ lệ 1/2000 và1/10000 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Ba Chẽ đến năm 2020 tỷ lệ 1/25000
Các loại bản đồ này đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Đối với công tác đánh giá phân hạng đất: Trong thời gian qua, được sự quantâm giúp đỡ của các bộ ngành trung ương, tỉnh Quảng Ninh đã chỉ đạo, tổ chứcthực hiện đánh giá, phân hạng đất đai, xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng và bốtrí chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh và 14 huyện, thành phố, thị xã, trong đó cóhuyện Ba Chẽ đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1989/QĐ-UB ngày17/6/2005
Thực hiện Dự án xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh QuảngNinh theo Luật Đất đai năm 2013 được Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phêduyệt tại Quyết định số 1251/QĐ-UBND ngày 13/6/2014; Phòng Tài nguyên vàMôi trường đã tham mưu cho UBND huyện thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tácxây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện và xây dựng kế hoạch triển khaithực hiện điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá chuyển nhượng quyền sử dụngđất đến từng các xã, thị trấn
Bảng giá các loại đất thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019trên địa bàn huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyếtđịnh số 3238/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 "Về việc quy định giá các loại đấttrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019"
3.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn huyện luôn đượcchú trọng và được thực hiện thường xuyên
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2015) huyện Ba Chẽ được phê duyệt tại Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày
(2011-12/3/2014 của UBND tỉnh
Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 đã hoàn thành và được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 "Về việc xét duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Ba Chẽ"
Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 1461/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 về việc xét duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016huyện Ba Chẽ
Trang 29
-Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định
số 1418/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 về việc xét duyệt kế hoạch sử dụng đất năm
2017 huyện Ba Chẽ
Trong những năm qua công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtthường xuyên được quan tâm Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnmục đích sử dụng đất đảm bảo đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượcphê duyệt Hàng năm huyện đều tổ chức các đợt kiểm tra việc sử dụng đất của các
xã, thị trấn trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp sử dụng đấtkhông theo quy hoạch đã được duyệt
3.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất.
a Giao đất:
Thực hiện giao đất cho 463 trường hợp với diện tích 1.614,49 ha Trong đó:Đất lâm nghiệp: 1.614,44 ha; đất ở tại đô thị: 0,02 ha; đất ở tại nông thôn: 0,03 ha Đối với Đề án giao đất, giao rừng đối với diện tích do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý cho các hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn, khu phố trên địa bàn huyện Ba Chẽ giai đoạn 2013-2015, Đề án giao đất, giao rừng này đã được thực hiện từ năm 2013, trước khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành Đến nay
đã hoàn thiện hồ sơ giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 685 hộ gia đình, cá nhân và 28 cộng đồng dân cư thôn với tổng diện tích 3.311,3 ha
b Thuê đất:
Cho 01 trường hợp thuê đất tại xã Thanh Sơn, với diện tích: 7,8 ha Trong
đó:
- Đất trồng cây lâu năm: 6,60 ha
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,20 ha
c Chuyển mục đích sử dụng đất:
Cho phép 154 hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng các loại đất
với diện tích: 3,61 ha Trong đó:
- Chuyển sang đất ở tại đô thị : 15 trường hợp với diện tích 3,49 ha;
- Chuyển sang đất ở tại nông thôn: 139 trường hợp với diện tích 0,12 ha
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với Trung tâm dịch vụ bán đấu giátài sản - Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh thực hiện bán đấu giá 2.966,2 m2 đất ở trênđịa bàn huyện với tổng số tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất thu được là4.247.220 đồng
Các quy định về giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được thựchiện đúng theo các quy định của pháp luật đất đai hiện hành Đối với các trườnghợp phải chuyển sang thuê đất, UBND huyện Ba Chẽ chỉ đạo cơ quan chuyên môn
Trang 30
-thông báo và hưỡng dẫn trình tự, thủ tục trợ giúp các trường hợp này Việc thựchiện đúng các quy định, trình tự, thủ tục về giao đất, thuê đất thông qua đấu giáquyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã tạo được nguồn ngân sáchtương đối lớn cho huyện.
d Thu hồi đất:
Thực hiện thu hồi đất với 06 trường hợp với diện tích 0,72 ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 0,69 ha
- Đất phi nông nghiệp: 0,03 ha
Công tác thu hồi đất được Ủy ban nhân dân huyện thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành như: Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
e Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các công trình, dự án trên địa bàn huyện từ 01/7/2014 đến ngày 30/3/2017, cụ thể như sau:
- Tổng số công trình, dự án đã thực hiện trên địa bàn huyện: 30 công trình,
- Tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 14.355.830.000 đồng
- Tổng số tổ chức, hộ gia đình cá nhân bị thu hồi: 166 trường hợp
- Không có hộ gia đình, cá nhân nào có nhu cầu bố trí tái định cư
Tất cả 30 công trình, dự án trên được huyện Ba Chẽ thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đều được thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật
3.1.6 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sở địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 848 trường hợp với diện tích:541,37 ha Trong đó:
- Cấp lần đầu: 711 giấy, diện tích: 365,59ha
- Cấp đổi, cấp do chuyển quyền: 137 giấy, diện tích: 175,78 ha
- Hiện nay tất cả các xã trên địa bàn huyện vẫn chưa hoàn thành công tác đođạc bản đồ địa chính nên rất khó khăn cho việc trích đo, lập hồ sơ cấp giấy chứng
Trang 31
-nhận quyền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp và đất ở tại nông thôn.
Để thực hiện công tác lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ thì phải đo đạc bằngphương pháp thủ công, trích đo từng thửa đất do vậy làm ảnh hưởng lớn đến tiến
độ cấp giấy, độ chính xác của hồ sơ cấp giấy chứng nhận và gây rất nhiều khókhăn cho công tác quản lý
- Được sự quan tâm của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, hiện nayhuyện Ba Chẽ đang được đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lýđất đai dự kiến hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính trong năm 2017 vàhoàn thành việc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính trong năm2018
3.1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn Huyện được triển khai khátốt và đồng bộ Chất lượng của công tác thống kê, kiểm kê đất đai từng bước đượcnâng cao, đất đai của huyện được thống kê hàng năm theo quy định của ngành, cụthể:
- Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai năm 2000 theo chỉ thị 24/CT-TTg củaThủ tướng Chính phủ Hoàn thành công tác kiểm kê đất chưa sử dụng và địnhhướng sử dụng theo Chỉ thị 90/CT của Chính phủ
- Hàng năm các cấp từ xã đến huyện đều thực hiện tốt công tác thống kê đấtđai khai báo biến động sử dụng đất
- Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai theo Chỉ thị 28/CT-TTg của Thủ tướngChính phủ về kiểm kê đất năm 2005
- Hoàn thành kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sửdụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg của Thủtướng Chính phủ
- Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai theo Chỉ thị 618/CT-TTg ngày 15tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày29/09/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc kiểm kê đất đai và xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
- Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai theo Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 1 tháng 8năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 12/2014/CT-UBND ngày22/09/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc kiểm kê đất đai và lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; Công tác thống kê đất đai hàng năm đượcthực hiện đúng luật và thời gian quy định
3.1.8 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Trong những năm qua Huyện đã thực hiện tốt công tác quản lý tài chính vềđất đai trong việc cấp quyền sử dụng đất, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển
Trang 32
-nhượng quyền sử dụng đất.
Nguồn thu từ đất bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, mặt nước, thuế thunhập chuyển quyền sử dụng đất, tiền xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai… Việcthực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất đã huy động nguồn thu tài chính hiệuquả, phù hợp từ đất đai cho ngân sách nhà nước, phục vụ cho đầu tư phát triển kinh
tế xã hội
Thông qua cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất (giá thu tiền sử dụng đất, thuêđất) và cơ chế xác định giá đất sát với giá thị trường đã từng bước hạn chế đượctình trạng tiêu cực trong giao đất, thuê đất đảm bảo công khai minh bạch, đồng thờiđảm bảo lợi ích của người dân khi Nhà nước thu hồi đất góp phần đẩy nhanh tiến
độ giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư, giảm bớt đơn thư khiếu kiện, tố cáo
Việc xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình cá nhân khiđược giao đất, thuê đất, mặt nước tương đối hợp lý, ổn định góp phần cải thiện môitrường thu hút đầu tư
UBND huyện đã thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác xây dựng Bảng giá cácloại đất trên địa bàn huyện và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện điều tra,khảo sát, thu thập thông tin giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất đến từng các xã,thị trấn Bảng giá các loại đất thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019trên địa bàn huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyếtđịnh số 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 Về việc quy định giá các loại đất trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019
Để thực hiện công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm, giá đất
cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất các công trình, dự án trên địabàn huyện cũng như làm căn cứ tính giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất,UBND huyện Ba Chẽ đã chỉ đạo cơ quan chuyên môn điều tra, khảo sát, xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm, giá đất cụ thể đúng theo các quy định hiệnhành
3.1.9 Quản lý, giảm sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Trước đây công tác quản lý đất đai của các cấp chính quyền trong huyện đã
có phần buông lỏng, vai trò quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức Đây là nguyên nhân sâu xa dẫnđến kết quả thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai không cao,trong đó có công tác lập quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
Những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện được thựchiện tương đối tốt, một phần do công tác quản lý, công tác tuyên truyền truyền phổbiến pháp luật về đất đai, công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
Trang 33
-đất người sử dụng -đất đã nhận thức được trách nhiệm và nghĩa vụ của mìnhtrong việc sử dụng đất và thực hiện đầy đủ các nội dung về pháp luật đất đai như:Thực hiện đăng ký đất đai, đăng ký biến động đất đai khi chuyển mục đích sử dụngđất; thực hiện các quyền của người sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; thực hiệnchuyển sang thuê đất đối với các trường hợp sử dụng đất nông nghiệp của hộ giađình, cá nhân và các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính được giaođất không thu tiền trước đây; tuân thủ quy định về ranh giới sử dụng đất; thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định
Tuy nhiên, do công tác quản lý ở cơ sở chưa thật sự quyết liệt nên vẫn còn
để xảy ra nhiều trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai như: Chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, lấn, chiếm hành lang an toàn đường bộ
3.1.10 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Ủy ban nhân dân huyện đã tổ chức các đợt thanh tra theo các Chỉ thị 77/TTg
và 247/TTg của Thủ tướng Chính phủ, thanh tra việc giao đất cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất ở cơ sở, thanh tra sử dụng đất của các doanh nghiệp, thanh traquản lý Nhà nước về đất đai đai đối với cấp xã…
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành và xử lý các vi phạm pháp luật
về đất đai không chỉ giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai
mà qua đó còn là dịp để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về luậtđất đai, giúp các nhà làm luật hiểu sâu sắc hơn sự phức tạp của mối quan hệ đấtđai, từ đó có chính sách điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn quản lý
3.1.11 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.
Giai đoạn từ ngày 01/7/2014 đến ngày 30/3/2017, Ủy ban nhân dân huyện
Ba Chẽ đã tiếp nhận 38 đơn thư đề nghị, kiến nghị về lĩnh vực đất đai
- Phần lớn đơn thư đề nghị, kiến nghị liên quan đến tranh chấp ranh giới đất lâm nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Sau khi nhận đơn thư
đề nghị, kiến nghị về đất đai, Uỷ ban nhân dân huyện giao phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và các cơ quan có liên quan tiến hành hòa giải, giải quyết theo các nội dung trong đơn theo quy định của pháp luật Đến nay không còn đơn thư đề nghị, kiến nghị tồn đọng liên quan đến lĩnh vực đất đai
3.1.12 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Ngay từ khi Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lựcthi hành, UBND huyện Ba Chẽ đã thực hiện tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến
Trang 34
-toàn thể nhân dân dưới nhiều hình thức như: Đăng trên Cổng thông tin điện tử củahuyện, Đài truyền thanh - truyền hình của huyện, tổ chức họp dân phổ biến trựctiếp, niêm yết công khai tại trụ sở UBND nhân dân các xã, thị trấn, địa điểm sinhhoạt khu dân cư trên toàn huyện Tính đến thời điểm 30/3/2017, huyện Ba Chẽ đãthực hiện được 02 cuộc tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai cho 5.700 ngườidân trên địa bàn toàn huyện; phát khoảng 5.000 tờ rơi có nội dung tuyên truyền,phổ biến về pháp luật đất đai.
Các nội dung, văn bản đã được tuyên truyền, phổ biến cụ thể: Luật Đất đai2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chỉnh phủ Quy định
về giá đất; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất, thu hồi đất
* Đánh giá chung kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Những mặt được:
Việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đaitrên địa bàn huyện Ba Chẽ trong những năm qua đã đạt được những kết quả đángkhích lệ
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với quy định hướngphát triển không gian đô thị, với chỉ tiêu sử dụng đất của các ngành và tình hìnhthực tế phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng của các địa phương tronghuyện Tạo cơ sở pháp lý trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mụcđích sử dụng đất Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác, sử dụng đất và bảo
vệ môi trường sinh thái
Công tác đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai vàgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thanh tra, kiểm tra đất đai, giải quyết tranh chấpđất đai, đơn thư khiếu nại tố cáo vi phạm sử dụng đất được thực hiện, xử lý kịpthời
Công tác cấp Giấy chứng nhận các loại đất cho các hộ gia đình, cá nhân trênđịa bàn huyện đã cơ bản đạt trên 92% diện tích đủ điều kiện cấp, đối với đất ở tại
đô thị đã cấp được trên 99% diện tích, số giấy đủ điều kiện cấp, đã tạo điều kiệnthuận lợi cho người dân yên tâm sản xuất và thực hiện các quyền của mình trong
Trang 35
-việc sử dụng đất, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp chính quyền thựchiện công tác quản lý đất đai ngày càng tốt hơn.
Việc ban hành bảng giá đất định kỳ 5 năm một lần theo Luật Đất đai năm
2013 góp phần công khai minh bạch trong việc thực hiện các nghiã vụ tài chính vềđất đai, đảm bảo cho việc thống nhất thực hiện.Việc thực hiện thu tiền sử dụng đấtkhi giao đất theo giá thị trường góp phần giảm thất thoát, tăng thu cho ngân sáchNhà nước
Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tạiTrung tâm Hành chính công huyện, rút ngắn thời gian, quy trình, đem lại sự hàilòng cho tổ chức, cá nhân đến liên hệ giao dịch
- Những tồn tại cần khắc phục
Do đất đai là yếu tố nhạy cảm, việc sử dụng đất đai mang nặng tính lịch sử,trong tư duy của một bộ phận nhân dân chưa phù hợp với quy định của pháp luật,nên dẫn đến một số tồn tại cần được khắc phục đó là:
Công tác đo đạc, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (lần đầu) cho các hộ gia đình, cá nhântrên địa bàn huyện đến nay vẫn chưa hoàn thành do hiện nay tất cả các xã trên địabàn huyện vẫn chưa hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính nên rất khó khăncho việc trích đo, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sảnxuất nông nghiệp và đất ở tại nông thôn Để thực hiện công tác lập hồ sơ cấp Giấychứng nhận QSDĐ thì phải đo đạc bằng phương pháp thủ công, trích đo từng thửađất do vậy làm ảnh hưởng lớn đến tiến độ cấp giấy, độ chính xác của hồ sơ cấpgiấy chứng nhận và gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý
Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các xã, thị trấn còn nhiều hạn chế;tình trạng lấn chiếm đất đai, chuyển mục đích trái phép, tranh chấp đất đai vẫncòn xảy ra nhiều và chưa được xử lý dứt điểm do Công tác tham mưu, đề xuất củađội ngũ cán bộ địa chính cấp xã cho chính quyền cơ sở trong lĩnh vực quản lý nhànước về đất đai còn nhiều hạn chế; việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi viphạm pháp luật về đất đai một số xã chưa kịp thời, dứt điểm và chưa được chínhquyền cơ sở coi trọng, còn có biểu hiện né tránh hoặc đùn đẩy lên cơ quan chuyênmôn cấp huyện
Công tác xây dựng giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất mất nhiều thời gian làm ảnh hưởng không nhỏ đếntiến độ sử dụng đất của các công trình, dự án
3.2 Phân tích đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.
3.2.1 Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng các loại đất.
Trang 36
-Năm 2015 tổng diện tích tự nhiên của huyện Ba Chẽ là 60.651,25 ha đượcphân chia thành 8 đơn vị hành chính 7 xã và một thị trấn Xã có diện tích lớn nhất
là xã Đồn Đạc 13.251,04 ha chiếm 21,85% diện tích tự nhiên của Huyện và thị trấn
Ba Chẽ có diện tích nhỏ nhất 695,96 ha, chiếm 1,15% diện tích tự nhiên củaHuyện Cụ thể từng loại đất như sau:
3.2.1.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp toàn huyện có 54.291,25 ha chiếm 89,51% tổngdiện tích tự nhiên Diện tích, cơ cấu các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp nhưsau:
Diện tích, cơ cấu các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp
xã Thanh Sơn 147,48 ha, xã Thanh Lâm 153,55 ha, xã Đạp Thanh 129,42 ha, xãMinh Cầm 45,90 ha, xã Lương Mông 90,56 ha
* Đất trồng cây hàng năm khác: Năm 2015 có 509,01 ha, chiếm 0,94% diệntích nhóm đất nông nghiệp Diện tích này được phân bố tại các địa phương: Thịtrấn Ba Chẽ 25,43 ha, xã Đồn Đạc 68,33 ha, xã Nam Sơn 13,64 ha, xã Thanh Sơn38,34 ha, xã Thanh Lâm 133,45 ha, xã Đạp Thanh 184,25 ha, xã Minh Cầm 28,34
ha, xã Lương Mông 17,23 ha
* Đất trồng cây lâu năm: Năm 2015 diện tích là 595,47 ha chiếm 1,10% diệntích nhóm đất nông nghiệp Phân bố tại các địa phương: Thị trấn Ba Chẽ 46,21 ha,
Trang 37
-xã Đồn Đạc 181,89 ha, -xã Nam Sơn 88,29 ha, -xã Thanh Sơn 64,37 ha, -xã ThanhLâm 59,84 ha, xã Đạp Thanh 72,27 ha, xã Minh Cầm 16,99 ha, xã Lương Mông65,61 ha.
* Đất rừng sản xuất năm 2015 diện tích hiện có 46.211,99 ha chiếm 85,06%diện tích đất đất nông nghiệp của Huyện Rừng sản xuất được quản lý và bảo vệ,khai thác có kế hoạch để phục vụ gỗ trụ mỏ, nguyên liệu làm giấy, khai thác nhựathông và một phần đáp ứng sinh hoạt của nhân dân Được phân bố tại hầu hết các
xã, thị trấn trong Huyện: Thị trấn Ba Chẽ 480,39 ha, Đồn Đạc 8.930,57 ha, NamSơn 7.392,17 ha, Thanh Sơn 8.955,46 ha, Thanh Lâm 6.599,03 ha, Đạp Thanh7.148,93 ha, Minh Cầm 2.116,42 ha, Lương Mông 4.589,02 ha
* Đất rừng phòng hộ: Hiện trạng năm 2015 có 6.000,58 ha chiếm 11,05%diện tích đất nông nghiệp Đây là diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn được phân bố
ở các xã: Đồn Đạc 1.514,15 ha, Thanh Sơn 884,52 ha, Thanh Lâm 320,80 ha, ĐạpThanh 1.083,64 ha, Minh Cầm 864,73 ha, Lương Mông 1.332,74 ha
* Đất nuôi trồng thuỷ sản diện tích hiện có 53,59 ha chiếm 0,10% diện tíchđất nông nghiệp, phân bố chủ yếu tại xã Nam Sơn diện tích 47,25 ha, còn lại rải ráctại các xã, thị trấn: Thị trấn Ba Chẽ 3,09 ha, Đồn Đạc 0,09 ha, Thanh Sơn 0,26 ha,Thanh Lâm 1,28 ha, Minh Cầm 0,36 ha, Lương Mông 1,26 ha
3.2.1.2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp:
Nhóm đất phi nông nghiệp trong toàn Huyện năm 2015 có 1.493,82 ha,chiếm 2,46% diện tích đất tự nhiên Đây là tỷ lệ thấp so với các đại phương trongTỉnh, Diện tích, cơ cấu các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp như sau:
Diện tích, cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
(ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp 1.500,18 100,00
Trang 38
-Đất xây dựng trụ sở cơ quan 8,80 0,59
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 0,93 0,06
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 0,50 0,03
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 0,14 0,01
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 818,15 54,77
* Đất quốc phòng:
Hiện trạng năm 2015 diện tích đất quốc phòng trên địa bàn huyện có 18,34 hachiếm 1,23% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp Đây là diện tích của Ban chỉ huyquân sự Huyện tại thị trấn Ba Chẽ
* Đất thương mại, dịch vụ:
Năm 2015 diện tích đất thương mại dịch vụ trên địa bàn Huyện có 1,55 ha,chiếm 0,10% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp Đây là diện tích xây dựng cáccông trình dịch vụ thương mại như nhà hàng, khách sạn, các cửa hàng xăng dầu vàcác công trình dịch vụ khác trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ;
* Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Năm 2015 hiện có 12,06 ha, chiếm0,81% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp Bao gồm diện tích của các cơ sở sảnxuất phi nông nghiệp ở thị trấn Ba Chẽ 0,45 ha, xã Nam Sơn 4,04 ha, xã ThanhSơn 7,02 ha và xã Lương Mông 0,55 ha
* Đất phát triển hạ tầng: Năm 2015 có 340,26 ha, chiếm 22,78% diện tíchnhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm các loại đất:
- Đất cơ sở văn hóa: Diện tích 0,97 ha bao gồm diện tích xây dựng nhà vănhóa cấp huyện, thư viện, bảo tàng và các công trình văn hóa khác tại thị trấn BaChẽ và các xã
Trang 39
- Đất cơ sở y tế: Diện tích 3,09 ha, bao gồm diện tích đất của Trung tâm y tếHuyện Ba Chẽ và diện tích của trạm y tế các xã, thị trấn trên địa bàn Huyện.
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Diện tích hiện có 29,58 ha, chiếm 1,98% diệntích nhóm đất phi nông nghiệp Bao gồm diện tích xây dựng các cơ sở giáo dụcmầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên,học tập công đồng trên địa bàn Thị trấn và các xã trong Huyện;
- Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao: Diện tích năm 2015 hiện có 6,47 ha, làdiện tích xây dựng các sân thể thao, nhà thi đấu thể thao tại thị trấn Ba Chẽ 3,58
ha, xã Thanh Sơn 1,09 ha, xã Đạp Thanh 1,03 ha, xã Lương Mông 0,77 ha
- Đất giao thông: Diện tích 279,08 ha, chiếm 18,68% diện tích nhóm đất phinông nghiệp, bao gồm toàn bộ diện tích các tuyến đường tỉnh lộ 329, 330, 342, cáctuyến đường huyện lộ, đường liên xã và đường thôn, xóm, đường nội đồng, bãi đỗ
xe trên địa bàn các xã, thị trấn trong huyện;
- Đất thủy lợi; Năm 2015 hiện có 17,61 ha là diện tích của các công trình thủylợi như hồ nước, đập, kênh mương nội đồng và các công trình thủy lợi khác phục
vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân trên địa bàn các xã, thị trấn
- Đất công trình năng lượng: Năm 2015 hiện có 0,33 ha là diện tích xây dựngcác công trình năng lượng như các trạm biến áp, cột điện và đường dây tải điệntrên địa bàn các xã, thị trấn
- Đất công trình bưu chính viễn thông; Diện tích hiện có 0,60 ha là diện tíchxây dựng hệ thống bưu điện và các trạm viễn thông trên địa bàn huyện
- Đất chợ: diện tích hiện trạng có 2,53 ha, bao gồm diện tích của chợ trungtâm thị trấn Ba Chẽ 0,27 ha, chợ xã Đồn Đạc 0,36 ha, chợ xã Thanh Lâm 0,33 ha,chợ xã Đạp Thanh 1,14 ha, chợ xã Lương Mông 0,43 ha
* Đất có di tích lịch sử văn hóa: Diện tích hiện có 8,20 ha là diện tích các khu
di tích lịch sử khu lò gốm cổ xã Nam Sơn, khu di tích Khe Lao xã Minh Cầm,Lương Mông, Đình Làng Dạ xã Thanh Lâm
* Đất bãi thải, xử lý chất thải: Diện tích hiện trạng có 1,68 ha phân bố tại xãNam Sơn, Lương Mông, Thanh Lâm, Minh Cầm
* Đất ở tại nông thôn: Diện tích hiện trạng có 110,86 ha, chiếm 0,11% diệntích tự nhiên của Huyện, phân bổ tại các xã trên địa bàn Huyện
* Đất ở tại đô thị: Diện tích hiện trạng có 17,14 ha là diện tích đất ở tại thịtrấn Ba Chẽ, chiếm 1,15% diện tích đất phi nông nghiệp của Huyện
* Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Diện tích hiện trạng có 8,80 ha chiếm 0,59 %diện tích đất phi nông nghiệp, phân bổ trên tất cả các xã, thị trấn của Huyện
Trang 40
-* Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp: diện tích hiện tại có 0,93 ha, phân bổtại thị trấn Ba Chẽ
* Đất cơ sở tôn giáo: diện tích 0,04 ha tại xã Nam Sơn
* Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: diện tích 96,73 haphân bổ tại thị trấn Ba Chẽ 2,28 ha, xã Nam Sơn 12,05 ha, xã Đồn Đạc 34,34 ha,
xã Đạp Thanh 4,01 ha, xã Thanh Lâm 6,13 ha, xã Thanh Sơn 17,31 ha, LươngMông 7,91 ha, Minh Cầm 7,91 ha
* Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: diện tích 0,40 ha tại thị trấn BaChẽ
* Đất sinh hoạt cộng đồng: hiện có 6,34 ha, phân bổ tại các xã, thị trấn trongHuyện
* Đất khu vui chơi giải trí công cộng: hiện có 0,14 ha tại thị trấn Ba Chẽ
* Đất cơ sơ tín ngưỡng: hiện có 4,64 ha là diện tích khu Miếu Ông, Miếu Bà
Về tổng thể, diện tích đất tự nhiên toàn huyện giảm, nhưng diện tích đất tựnhiên trên địa bàn các xã, thị trấn có sự biến động tăng, giảm khác nhau, cụ thể là:
- Diện tích tăng 38,87 ha bao gồm: Thị trấn Ba Chẽ 4,87 ha, xã Đồn Đạc34,03 ha