Năm học 2020 – 2021 là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29- NQTW ngày04/11/2013 của BCHTW Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứngyêu cầu CNH, HĐH trong điều k
Trang 1Số: 13/KH-THPTQT Nam Trực, ngày 20 tháng 09 năm 2020
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2020 -2021
1 CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Công văn số 2384/BGDĐT-GDTrH ngày 01/7/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT)
về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất vànăng lực học sinh;
Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của của Bộ GDĐT về hướng dẫnthực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT;
Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/08/2020 của Bộ GDĐT về việc hướng
dẫn điều chỉnh nội dung dạy học năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Quyết định số 2027/QĐ-UBND ngày 17/08/2020 của UBND tỉnh Nam Định
về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020 - 2021 của giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Nam Định;
Căn cứ Công văn số 387/UBND-VP7 ngày 04/09/2020 của UBND tỉnh Nam Định về việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2020 – 2021;
Công văn số 1361/SGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2020 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụgiáo dục trung học năm học 2020-2021;
Công văn số 1292/ SGDĐT-GDTrH ngày 04/9/2020 v/v hướng dẫn điều chỉnh nội dungdạy học và xây dựng Kế hoạch giáo dục môn học, Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học2020-2021;
Công văn số 1360/SGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2020 V/v hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh
về khung nội dung môn học, xây dựng kế hoạch giáo dục môn học và kế hoạch giáo dục nhàtrường năm học 2020-2021;
Công văn số 1303/SGDĐT-GDTrH của sở GD&ĐT Nam Định ngày 08/9/2020 về việctriển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học từ năm học 2020-2021;
Công văn số 1328/KH-SGDĐT ngày 11/9/2020 V/v Tổ chức các cuộc khảo sát chấtlượng cấp THCS, THPT năm học 2020-2021 và thi thử TN THPT năm 2021
Căn cứ vào Kế hoạch năm học 2020 - 2021 và tình hình thực tế của trường THPT QuangTrung
2 BỐI CẢNH GIÁO DỤC CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG
2.1 Bối cảnh bên ngoài
2.1.1 Thời cơ
Trang 2Năm học 2020 – 2021 là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29- NQTW ngày04/11/2013 của BCHTW Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứngyêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế; Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trungương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệuquả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, phù hợp với đặc thù của giáo dục phổthông;
Năm học 2020 – 2021 là năm triển khai Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020– 2025 hướng tới mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam; tiếp tục đẩy mạnhcác cuộc vận động, các phong trào thi đua, thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục trung học
Là năm học tiếp tục rà soát bồi dưỡng đội ngũ, chuẩn bị cơ sở vật chất tạo tiền đề thựchiện chương trình giáo dục phổ thông mới của THPT từ năm học 2022-2023 theo Thông tư32/2018/TT-BGD ĐT ngày 26/12/2018 về việc Ban hành chương trình giáo dục phổ thông(gọi tắt chương trình GDPT 2018)
Yêu cầu của xã hội đối với chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng cao đặc biệttrong giai đoạn tiền đề để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới 2018;
Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19 đến toàn XH, yêu cầu đặt ra cho các nhà trườngphải dạy và học trong điều kiện phòng chống dịch tốt, tính đến phương án học online mộtphần hoặc hoàn toàn
Nhà trường tự chủ về kinh phí, nguồn lực và tự chịu trách nhiệm nên vừa là thời cơvừa là thách thức đối với nhà trường
2.2 Bối cảnh bên trong
Số HSlưu ban
HS DiệnChínhsách
HS KhókhănTổng Nữ Dân tộc
Trang 311 5 265 116 0 53 0 0 0
* Cán bộ, Giáo viên và Nhân viên
Giáo viên cơ hữu:
TT Tổ bộ môn
Giáo viên
Đảngviên
Giáo viên thỉnh giảng
Trong đóBiên
chế(cơhữu)
Hợpđồng
Trình độ
>ĐH ĐH CĐ KhácTổng Nữ
Trang 4Số phòngnghe nhìn
Sốphòng vitính
Số phòngchức năng
Diện tíchnhà đa nămg
Diện tíchsân bãi
- 01 phòng Vi tính được kết nối mạng phục vụ cho việc giảng dạy Tin học;
2.2.2 Điểm mạnh
- Trường có truyền thống về “Dạy tốt - Học tốt - Kỷ luật nghiêm”
- Hầu hết cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB-GV-NV) trong trường có tinh thần đoànkết, gắn bó, luôn có ý thức trong việc giữ gìn uy tín nhà trường: Đội ngũ GV có tay nghềvững vàng, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, trách nhiệm trong công việc, có ý thức vươn lêntrong chuyên môn, luôn cố gắng vươn lên
trong giảng dạy và công tác chủ nhiệm Công tác phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể,các bộ phận luôn đồng bộ, nhịp nhàng, chặt chẽ, có hiệu quả, đảm bảo được sự thống nhấttrong quá trình hoạt động
- Cơ sở vật chất (CSVC) khang trang, hiện đại đáp ứng tốt cho công tác giảng dạy vàhọc tập, có một số trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu đổi mới trong quản lý, đổi mới tronggiảng dạy và học tập Trường có đủ phòng học, phòng thực hành; phục vụ tốt ứng dụngcông nghệ thông tin (CNTT) trong dạy và học
- Được sự tín nhiệm phụ huynh, đặc biệt là sự phối hợp của Ban Đại diện Cha mẹ họcsinh trong việc chăm lo cho học sinh
- Một số học sinh chưa nghiêm túc trong việc xác định mục tiêu học tập
2.3 Kết quả nổi bật năm học 2019-2020
* Về chuyên môn: Trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2019 – 2020
Trang 5* Về chất lượng thi Tốt nghiệp THPT năm 2020:
Trường xếp thứ 37/57 trường THPT (Cao hơn 9 trường Công lập và 11 trường ngoàiCL); Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp đạt 100%, Đỗ Đại học (từ 17 điểm trở lên) đạt 98% Thủ khoa khối
C của trường là em Nguyễn Huy Hoàng – HS lớp 12B với tổng điểm 3 môn là 27.5 điểm Có
8 HS có điểm Toán trên 9 điểm, 20 HS có tổng điểm 3 môn ĐH từ 24 điểm trở lên
Trường có các môn vượt trung bình của Sở như môn Văn: 7,3 (Vượt 0,18); MônĐịa: 7,5 (Vượt 0,25);
* Về thi đua
- Đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc
- Được nhận cờ thi đua của UBND tỉnh Nam Định
- Đoàn thanh niên được huyện Đoàn tặng bằng khen, Chi đoàn giáo viên vững mạnh
- Công đoàn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2019-2020
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 03;
Trang 6giáo và cán bộ quản lý để hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra trong năm học 2020-2021, từngbước nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
3.2 Mục tiêu cụ thể
3.2.1 Đối với học sinh
- Duy trì ổn định sĩ số của nhà trường: 16 lớp với 833 học sinh, hạn chế tối đa tình trạng
bỏ học, bỏ giờ
- Xếp loại học lực cuối năm từ TB trở lên 99% ( trong đó học lực khá giỏi 65 %)
- Xếp loại hạnh kiểm tốt trên 98%; loại khá 2%; không có HS xếp loại Trung bình, Yếu.-Tỷ lệ lên lớp thẳng:
+ Lớp 10: 99% trở lên, không có HS lưu ban;
+ Lớp 11: 99% trở lên, không có HS lưu ban;
+ Lớp 12: 100% HS đủ điều kiện được dự thi TN THPT quốc gia
- Thi Tốt nghiệp THPT đạt 100%; Đỗ Đại học trên 80% (Điểm từ 15 điểm/3 môn trở lên)
3.2.2 Số lượng, chất lượng các hoạt động giáo dục nhà trường cam kết thực hiện trong năm học.
3.2.2.1 Nề nếp dạy học
- Thực hiện đúng đủ chương trình theo phân phối của sở GDĐT
- 100 % giáo viên có hồ sơ, giáo án theo quy định, đảm bảo chất lượng
- Ra vào lớp đúng giờ, không bỏ giờ, bỏ tiết
- Chấm trả bài học sinh, đánh giá học sinh đúng quy định
- Tham gia sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, dự giờ đúng đủ quy định
- Thực hiện nghiêm chỉnh về quy chế dạy thêm học thêm
- 100% GV có mối quan hệ thân thiện với học sinh, tham gia tích cực phong trào xâydựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
3.2.2.2 Tay nghề và chất lượng giáo viên
- Phấn đấu tay nghề của giáo viên ngày càng được nâng cao có nhiều giáo viên có uy tíntrong giảng dạy, có nhiều giáo viên đảm nhiệm được mũi nhọn về dạy học
- Tay nghề giáo viên: 40% giáo viên giỏi; 60% tay nghề giáo viên khá; không có giáoviên tay nghề không đạt yêu cầu
- 100% giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin, trong đó 90% GV sử dụng thànhthạo và dạy bằng giáo án điện tử
Trang 7- Kiến thức của giáo viên vững chắc, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng phùhợp với đơn vị kiến thức tăng cường sử dụng thiết bị dạy học sẵn có và làm tự làm đồ dùng dạyhọc.
- Kết quả dạy học của giáo viên được nâng cao (Tăng cường tỉ lệ học sinh khá, giỏi,giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém)
- Không có giáo viên có giờ dạy không đạt yêu cầu, tay nghề giáo viên khá giỏi 100%
3.2.2 3 Kiểm tra chuyên môn giáo viên
- Kiểm tra toàn diện và chuyên đề 100% GV nhằm đánh giá đúng tay nghề và duy trì nềnếp chuyện môn
- Kiểm tra toàn diện khoảng 30% GV toàn trường (dự kiến khoảng 5 GV/năm)
- Kiểm tra chuyên đề tất cả các giáo viên còn lại trong đó bao gồm kiểm tra toàn bộ hồ
sơ sổ sách, thực hiện chương trình, việc chấm trả bài đánh giá xếp loại học sinh, công tácchủ nhiệm, công tác bồi dưỡng HSG; công tác dạy thêm học thêm…
3.2.2.4 Dạy thêm và học thêm
- 100% giáo viên thực hiện nghiêm chỉnh quy định UBND tỉnh Nam Định về việc dạythêm học thêm
- Nâng cao chất lượng học tập cho học sinh bằng các hình thức khác nhau tuỳ thuộc vàođối tượng học sinh trong nhà trường
b Biện pháp
- Triển khai học tập quy định của UBND tỉnh về việc dạy thêm học thêm
- Học sinh làm đơn xin học thêm có chữ kí của PHHS
- GV làm đơn xin tự nguyện dạy thêm học thêm, có kế hoạch, chương trình dạy thêm cụthể
- Thành lập ban quản lý dạy thêm, học thêm
- Mức thu theo đúng quy định tại địa bàn tỉnh Nam Định
3.2.2.5 Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và thi học sinh giỏi
- Tham gia đầy đủ các đội tuyển học sinh giỏi do Sở GDĐT tổ chức: Thi Hội khỏe PhùĐổng học sinh phổ thông;
- Phấn đấu có HS đạt giải và toàn đoàn được nhận cờ thưởng của Sở GDĐT
3.2.2.6 Tổ chức hội thi Khoa học kỹ thuật và dự án Stem cho học sinh (Trường thực
hiện khi Sở GDĐT có Kế hoạch tổ chức thi)
- Có tham gia một trong hai dự án KHKT hoặc Stem tham gia cuộc thi cấp tỉnh
- Bước đầu tạo cho học sinh nhà trường có khả năng nghiên cứu khoa học
- Tạo cho giáo viên và học sinh nắm bắt được các phương pháp nghiên cứu khoa học
Trang 8- Chỉ tiêu: Có 01 sản phẩm dự thi cấp Tỉnh
3.2.2.7 Tổ chức cuộc thi “Hùng biện tiếng Anh” cho học sinh
- Tổ chức được cuộc thi "Hùng biện tiếng Anh" cho học sinh cấp trường và chọn được ítnhất 03 học sinh dự thi cấp tỉnh
- Ban Giám hiệu lập kế hoạch tổ chức hội thi cho học sinh
3.2.2.8 Viết sáng kiến kinh nghiệm.
- Năm 2020 có 08 GV tham gia viết SKKN, phấn đấu chỉ tiêu: 02 SKKN dự thi cấpngành được công nhận
- Năm 2021 có 09 GV tham gia viết SKKN, phấn đấu chỉ tiêu: 03 SKKN dự thi cấpngành và được công nhận
3.2.2.9 Chất lượng thi Tốt nghiệp THPT
Nhà trường cố gắng, nỗ lực phấn đấu để nâng cao chất lượng thi Tốt nghiệp THPT.Điểm bình quân các môn thi đạt trên trung bình của Sở,
3.2.2.10 Các cuộc thi, hội thi khác
Phấn đấu tham gia đầy đủ và có giải
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
Trang 9GD Tập thể 36 2 2 36
GDQP-AN 35 tiết/ 1năm (Học buổi chiều, tập trung)
LỚp 10 ban cơ ban HK2
GDQP-AN 35 tiết/ 1năm (Học buổi chiều, tập trung)
PHÂN PHỐI TIẾT TỰ CHỌN LỚP 10 BAN CƠ BẢn
T1 T7
- T9
T8- T11
T10- T18
T12-
T10
T9- T17 A,
Trang 10GDQP-AN 35 tiết/ 1năm (Học buổi chiều, tập trung)
LỚp 11 ban cơ ban HK2
Trang 11GDQP-AN 35 tiết/ 1năm (Học buổi chiều, tập trung)
PHÂN PHỐI TIẾT TỰ CHỌN LỚP 11 BAN CƠ BẢn
T1 T7
- T9
T8- T11
T10- T18
T12- T7 T8
T1- T10 T11-T17
Trang 12GDQP-AN 35 tiết/ 1năm (Học buổi chiều, tập trung)
LỚP 12 BAN CƠ BAN HK2
GDQP-AN 35 tiết/ 1năm (Học buổi chiều, tập trung)
Trang 13PHÂN PHỐI TIẾT TỰ CHỌN LỚP 12 BAN CƠ BẢN
T1 T7
- T9
T8- T11
T10- T18
T12- T7 T8
T1- T10 T11-T17
Lưu ý: - Kế hoạch giáo dục lịch sử địa phương môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý: Lồng ghép,
tích hợp trong KH giảng dạy theo hướng dẫn công văn 144/SGDĐT-GDTrH ngày
16/02/2017
- Thực hiện hướng dẫn công văn số 1203/SGDĐT-GDTrH ngày 08/9/2020, nhàtrường chi đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch triển khai thi điểm giáo dục STEM ởkhối 10 Các môn xây dựng kế hoạch giảng dạy và thực hiện giảng dạy bài học STEM cóthể là 1 bài hoặc chủ đề với cơ cấu số tiết tối thiểu/học kì đối với các môn:
Trang 14ngoại khóa phù hợp với cấp học Thời lượng giảng dạy được lồng ghép trong 7 bài (đượcphân bổ trong 3 năm học từ lớp 10 đến lớp 12) Nội dung giảng dạy tập trung vào 4 vấn đềchính: khái niệm về tham nhũng; những biểu hiện của tham nhũng; nguyên nhân, tác hại củatham nhũng đối với nhà nước và xã hội; thái độ ứng xử của học sinh đối với hành vi thamnhũng Cụ thể:
+ Đối với chương trình chính khóa:
Bài 10 Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Tích hợp vào điểm b mục 2 “Nội dung cơ
bản của dân chủ trong lĩnh vực chính trị”
+ Đối với hoạt động ngoại khóa: Lựa chọn đưa nội dung phòng, chống tham nhũng
vào các hoạt động ngoại khóa phù hợp: Báo cáo chuyên đề; tổ chức thi tìm hiểu pháp luật vềphòng, chống tham nhũng; lồng ghép nội dung phòng, chống tham nhũng trong các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt chính trị đầu năm; xây dựng chuyên mục giáo dục vềphòng, chống tham nhũng trên trang thông tin điện tử của trường
4.2 Hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ
4.2.1 Hoạt động ngoại khóa
- Hàng tuần vào các tiết sinh hoạt tập thể tổ chức vào các sáng thứ 2 nhà trường đều cócác chủ đề hoạt động ngoài giờ lên lớp gắn liền với việc giáo dục đạo đức, lối sống cho giáoviên, học sinh, tuyên truyền về pháp luật; kỹ năng sống và phòng chống bạo lực học đườngdiễn ra trong và ngoài nhà trường
Trang 15- Thông qua các hoạt động tập thể để nâng cao nhận thức của học sinh về truyền thốngcủa nhà trường; điều lệ, qui chế, nội quy, quy tắc ứng xử và các quy định khác liên quan củanhà trường để học sinh hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm của mình; rèn luyệnmột số kỹ năng cần thiết khi bước vào năm học mới, môi trường học tập mới.
- Việc tổ chức các hoạt động trong buổi sinh hoạt tập thể phù hợp với điều kiện nhàtrường và đặc điểm tâm sinh lý học sinh; thực sự có tác dụng, hiệu quả đối với học sinh, đặcbiệt là học sinh lớp 10; tạo được niềm tin cho học sinh và không khí vui tươi, phấn khởitrong nhà trường
- Các hoạt động trong buổi sinh hoạt tập thể phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự quảncủa học sinh, gắn với các hoạt động chung đầu năm học của nhà trường, đặc biệt là phong
trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
4.2.2 Câu lạc bộ
- Nhà trường đã và tiếp tục thành lập các câu lạc bộ cho học sinh đăng ký tham gia vàđảm bảo hoạt động có hiệu quả, tổ chức các hoạt động tập thể giúp học sinh làm quen vớithầy cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường; tạo nênmôi trường học tập và rèn luyện thân thiện, tích cực và hiệu quả; tạo tình cảm, niềm tin củahọc sinh đối với trường, lớp, thầy cô và bạn bè
Các hoạt động câu lạc bộ nhằm mục đích tập hợp những học sinh có cùng sở thích,đam mê, năng khiếu nhằm phát triển toàn diện phẩm chất năng lực học sinh cũng như pháttriển năng khiếu của từng cá nhân đồng thời giúp các em tránh xa các tệ nạn xã hội Các câulạc bộ sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để các đoàn viên thanh niên với mong muốn đóng gópsức mình cho cộng đồng được phát huy khả năng, sức trẻ và trí tuệ của bản thân Câu lạc bộcũng tạo ra môi trường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao kĩ năng mềm: hoạt độngtập thể, đội, nhóm; kĩ năng giao tiếp, ứng xử góp phần nâng cao công tác đoàn thể
- Nhà trường thành lập các câu lạc bộ cho học sinh đăng ký tham gia: Câu lạc bộ TiếngAnh, CLB TDTT; CLB Văn nghệ
- Các CLB đều có Quy chế tổ chức hoạt động, Danh sách thành viên, Kế hoạch nộidung chương trình hoạt động
- Các câu lạc bộ nhà trường đều cử các giáo viên nhiệt tình, có năng lực phụ tráchhướng dẫn hoạt động Chủ nhiệm CLB là các em học sinh có ý thức tổ chức trách nhiệmcao, nhiệt tình, năng động có khả năng tập hợp quy tụ các bạn học sinh
- Thời gian sinh hoạt định kì chiều thứ 7 với thời lượng: 01 tiết/ tuần (có thể thêm tùyđiều kiện mỗi giai đoạn)
5 KHUNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY (1 buổi/ ngày)