Hệ thống mã hoá hình ảnh JPEG 2000: Định dạng tệp hình ảnh tàiCác ứng dụng định dạng tập tintệp tin trong tiêu chuẩn này như sau: - Quy định khuônkhung nhị phân ảnh với nhiều mức nhị phâ
Trang 1TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN xxx:2017 ISO/IEC 15444-6:2013 | ITU-T T.805:2012
Bản dự thảo
HỆ THỐNG MÃ HÓA HÌNH ẢNH JPEG2000: ĐỊNH DẠNG TỆP HÌNH ẢNH TÀI LIỆU (BAO GỒM ẢNH SCAN, ẢNH FAX,
ẢNH TÀI LIỆU V.V )
JPEG 2000 image coding system: Compound image file format
HÀ NỘI – 2017
Trang 3Lời nói đầu 7
1 Phạm vi áp dụng 9
2 Tài liệu viện dẫn 9
3 Thuật ngữ và định nghĩa 12
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt 15
5 Sắp xếp chung 16
5.1 Mô hình quét nội dung kết hợp 16
5.2 Cấu trúc và các thành phần tệp tin 18
5.2.1 Tập trang 19
5.2.2 Các trang 22
5.2.3 Đối tượng trình bày 22
5.2.4 Các ảnh thu nhỏ 28
5.2.5 Dòng mã liên tục và dòng mã đã phân mảnh 28
5.2.6 Dữ liệu chia sẻ 29
5.2.7 Dữ liệu đặc tả 29
5.3 Dữ liệu đặc tả văn bản ẩn 30
5.4 Kịch bản sử dụng JPM 30
5.4.1 Tệp tin tự chứa và các tệp tin tham chiếu bên ngoài 30
5.4.2 Tệp tin chuẩn bị để sử dụng trên Internet 31
5.4.3 Ví dụ tập trang 31
5.4.4 Tập trang trong một ngữ cảnh máy khách/máy chủ 32
5.4.5 Ví dụ về tương tác máy khách/máy chủ 32
5.4.6 Ví dụ về thu hình máy quét (scanner capture) 33
PHỤ LỤC A 35
(Quy định) 35
Cấu trúc tệp tin ảnh phức hợp 35
A.1 Nhận dạng tệp tin 35
A.2 Tổ chức tệp tin 35
A.3 Định nghĩa khung 37
A.4 Các khung được sử dụng trong tệp tin ảnh phức hợp 37
PHỤ LỤC B 41
(Quy định) 41
Định nghĩa khung 41
B.1 Các khung cấp độ tệp tin 41
Trang 4B.1.4 Khung tiêu đề ảnh phức hợp 41
B.1.5 Khung tham chiếu dữ liệu 44
B.1.6 Khung tập trang (Siêu khung) 45
B.1.6.1 Khung bộ định vị tập trang cơ sở 46
B.1.6.2 Khung bảng trang 47
B.1.7 Khung nhập dữ liệu chia sẻ 48
B.1.8 Khung tham chiếu dữ liệu chia sẻ 49
B.2 Khung cấp độ trang 50
B.2.1 Khung trang (Siêu khung) 50
B.2.1.1 Khung tiêu đề trang 51
B.3 Khung cấp độ đối tượng trình bày 52
B.3.1 Khung đối tượng trình bày (siêu khung) 52
B.3.1.1 Khung tiêu đề đối tượng trình bày 53
B.4 Khung cấp độ đối tượng 55
B.4.1 Khung đối tượng (siêu khung) 55
B.4.1.1 Khung tiêu đề đối tượng 55
B.4.1.2 Khung chia tỷ lệ đối tượng 58
B.4.1.3 Khung tiêu đề JP2 trong khung đối tượng 58
B.5 Khung phần tử dòng mã JP2 59
B.5.1 Khung bảng phân mảnh (superbox) 59
B.5.1.1 Khung danh sách phân mảnh 59
B.5.2 Khung dữ liệu truyền thông 61
B.5.3 Khung dòng mã liên tục 61
B.6 Khung tổng quát 61
B.6.1 Khung màu gốc (siêu khung) 61
B.6.1.1 Khung giá trị màu gốc 62
B.6.2 Khung tiêu đề JP2 (siêu khung) 63
B.6.2.1 Khung tiêu đề ảnh 64
B.6.2.2 Khung đặc tính màu 67
B.6.2.2.1 Định dạng trường EP cho không gian màu CIELab 70
B.6.3 Khung nhãn 71
B.6.4 Khung tham chiếu 72
B.6.5 Khung dữ liệu đặc tả văn bản ẩn 73
B.6.6 Khung tham chiếu HTX 73
B.6.7 Khung tự do (Free box) 74
PHỤ LỤC C 75
Trang 5Dữ liệu đặc tả (Metadata) 75
C.1 Bổ sung thông tin sở hữu trí tuệ vào tệp tin JPM 75
C.2 Bổ sung thông tin nhà cung cấp cụ thể vào định dạng tệp tin JPM 75
C.2.1 Các Khung XML 75
C.2.2 Các khung UUID 75
C.2.3 Khung thông tin UUID (Tổ hợp khung) 75
PHỤ LỤC D 77
(Quy định) 77
Hồ sơ (Profiles) 77
D.1 Hồ sơ JPM 77
D.1.1 Hồ sơ web 77
D.2 Hồ sơ giải nén 78
(Dự kiến xây dựng) 79
(Quy định) 80
Lưu trữ văn bản ẩn và các chú thích 80
F.1 Lưu trữ của HTX trong JPM 80
F.2 Nén HTX 80
PHỤ LỤC G 81
(Quy định) 81
Văn bản ẩn và các loại chú thích và các phần tử 81
G.1 Tổng quan 81
G.2 Loại 82
G.2.1 Hình dạng 82
G.2.2 Hệ thống tọa độ (Coordinates) 82
G.2.3 Tỷ lệ phần trăm 82
G.2.4 Góc độ 83
G.2.5 Độ phân giải 83
G.3 Thuộc tính chung 83
G.3.1 Thuộc tính lõi 83
G.3.2 Vị trí các thuộc tính 84
G.4 Phần tử 86
G.4.1 HTX 86
G.4.2 Thông số 87
G.4.3 Văn bản ẩn 87
G.4.4 Vùng 88
G.4.5 Đoạn văn 89
Trang 6G.4.7 Từ (Word) 91
G.4.8 Từ thay thế 92
G.4.9 Ký tự 93
G.4.11 Snippet 94
G.4.12 Chú giải 95
G.4.13 Vùng 95
PHỤ LỤC H 97
(Quy định) 97
Lược đồ văn bản ẩn và các chú giải 97
H.1 Lược đồ XML 97
H.1.1 Phiên bản và mã hóa 97
H.1.2 Lược đồ 97
PHỤ LỤC I 98
(Tham khảo) 98
Các ví dụ về văn bản ẩn và các chú giải 98
I.1 Ví dụ 1 98
I.2 Ví dụ 2 100
I.3 Ví dụ 3 100
PHỤ LỤC J 118
(Tham khảo) 118
Hướng dẫn cấu trúc các nguồn URL cho các tệp tin JPM 118
J.1 Các trang và các đối tượng trình bày (Pages and layout objects) 118
J.2 Khung dữ liệu đặc tả (Metadata boxes) 118
J.3 Nhãn 118
J.4 Tập trang (Page collections) 119
J.5 Hình thu nhỏ của trang (Page thumbnails) 119
J.6 Hình thu nhỏ tài liệu (Document thumbnail) 119
J.7 Dải byte 119
Trang 7TCVN xxxx:xxxx được xây dựng trên cơ sở ISO/IEC 15444-6:2013, phù hợp
với | ITU-T T.805:2012
TCVN xxxx:xxxx do Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ
Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 9Hệ thống mã hoá hình ảnh JPEG 2000: Định dạng tệp hình ảnh tài
Các ứng dụng định dạng tập tintệp tin trong tiêu chuẩn này như sau:
- Quy định khuônkhung nhị phân ảnh với nhiều mức nhị phân và ảnh nhiều ảnh sắc độ liên tục sửdụngtrong việc để thể hiện ảnh tài liệuphức hợp;
- Quy định cơ chế kết hợp nhiều ảnh thành phần kết hợp thành một ảnh tài liệuảnh phức hợp duynhất, dựa trên mô hình Phương pháp nén ảnh quét mành nội dung kết hợp (MRC);
- Quy định cơ chế cho phép nhóm nhiều ảnh trong một cấu trúc các với nhiều đối tượng trình bày,nhiều trang ảnh và nhiều trong các trang và trong các tập trang ảnh;
- Quy định cơ chế lưu trữ ảnh JPEG 2000 và các định dạng dữ liệu ảnh nén khác;
- Quy định cơ chế để dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả có thể đưa vàođược bao gồm trong tập tintệp tintheo quy định của tiêu chuẩn này
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung)
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.44 (1999) | ISO/IEC 16485/Amd 1:2000, Information technology – Mixed
Raster Content (MRC) (Công nghệ thông tin – Phương pháp nén ảnh qQ uét nội dungmành kết hợp).
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.44 Amd.1 (1999) | ISO/IEC 16485:2000 Amd 1, Accommodation of new
Annex B (Hiệu đính mới cho Phụ lục B).
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.45 (2000), Run-length Colour Encoding (Mã hóa màu loạt dài)
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.50 (1992) | ISO/IEC 646:1991, International Reference Alphabet (IRA)(Formerly International Alphabet No 5 or IA5) – Information technology – 7 bit coded character set for
information interchange (Bảng chữ cái chuẩn quốc tế (IRA) (Bảng chữ cái quốc tế dạng số 5 hoặc IA5)
- Công nghệ thông tin - bộ ký tự mã hóa 7 bít cho trao đổi thông tin).
Trang 10Khuyến nghị ITU-TITU-T T.81 (1992) | ISO/IEC 0918-1:1994, Information technology – Digital
compression and coding of continuous-tone still images: Requirements and guidelines (Công nghệ thông tin - Nén số và mã hóa các ảnh có sắc độ liên tục: yêu cầu và các dòng hướng dẫn).
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.82 (1993) | ISO/IEC 11544:1993, Information technology – Coded
representation of picture and audio information – Progressive bi-level image compression (Công nghệ thông tin – Biểu diễn mã hóa thông tin âm thanh và ảnh – Tiến trình nén ảnh hai mức).
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.83 (1994) | ISO/IEC 10918-2:1995, Information technology – Digitalcompression and coding of continuous-tone still images: Compliance testing (Công nghệ thông tin –Nén số và mã hóa các ảnh có sắc độ liên tục: Kiểm tra tuân thủ)
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.84 (1996) | ISO/IEC 10918-3:1997, Information technology – Digitalcompression and coding of continuous-tone still images: Extensions (Công nghệ thông tin – Nén số và
mã hóa các ảnh có sắc độ liên tục: Các mở rộng)
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.84 bổ sung 1 (1999) | ISO/IEC 10918-3:1997/Amd 1:1999, Provisions toallow registration of new compression types and versions in the SPIFF header (Các điều để cho phépđăng ký các kiểu nén và các phiên bản mới trong trường tiêu đề SPIEF)
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.86 (1998) | ISO/IEC 10918-4:1999, Information technology – Digitalcompression and coding of continuous-tone still images: Registration of JPEG Profiles, SPIFF Profiles,SPIFF Tags, SPIFF colour Spaces, APPn Markers, SPIFF Compression types and Registrationauthorities (REGAUT) (Công nghệ thông tin – Công nghệ thông tin – Nén số và mã hóa các ảnh cósắc độ liên tục: Đăng ký các profile JPEG, SPIEF, các thẻ SPIEF, các không gian màu SPIEF, cácnhãn APPn, các loại nén và đăng ký bản quyền SPIEF (REGAAUT))
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.87 (1998) | ISO/IEC 14495-1:2000, Information technology – Lossless andnear-lossless compression of continuous-tone still images – Baseline (Công nghệ thông tin – Nénkhông tổn thất và ít tổn thất của các ảnh sắc độ liên tục - giảm các ảnh có sắc độ liên tục: Đường cơsở)
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.88 (2000) | ISO/IEC 14492:2001, Information technology – Lossy/losslesscoding of bi-level images (Công nghệ thông tin – Mã hóa tổn thất/không tổn thất với các ảnh hai mức) Khuyến nghị ảnhITU-T T.800 (2002) | ISO/IEC 15444-1:2004, Information technology – JPEG 2000image coding system: Core coding system (Công nghệ thông tin – Hệ thống mã hóa ảnh JPEG 2000:
Hệ thống mã hóa lõi)
ITU-T T.801 (2002) | ISO/IEC 15444-2:2004, Information technology – JPEG 2000 image codingsystem: Extensions (Công nghệ thông tin – Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000: Các mở rộng).Khuyến nghị ITU-TITU-T T.801 (2002) | ISO/IEC 15444-2:2004, Information technology – JPEG 2000image coding system: Conformance testing (Công nghệ thông tin – Hệ thống mã hóa ảnh JPEG 2000:Kiểm tra tương thích)
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.4 (2003), Standardization of Group 3 facsimile terminals for document
transmission (Tiêu chuẩn hóa các thiết bị đầu cuối fax Nhóm 3 cho việc truyền tài liệu)
Khuyến nghị ITU-TITU-T T.6 (1998), Facsimile coding schemes and coding control functions for Group
4 facsimile apparatus (Các lược đồ mã hóa fax và các chức năng điều khiển mã hóa cho bản sao và các chức năng điều khiển mã hóa cho các công cụ fax Nhóm 4).
Trang 11(Phương thức thể hiện sắc độ liên tục cho bản fax)
Trang 12Khuyến nghị ITU-TITU-T T.89 (2001), Application profiles for Recommendation T.88 – Lossy/lossless
coding of bi-level images (JBIG2) for facsimile (Các profile ứng dụng cho Khuyến nghị T.88 - Mã hóa tổn thất/không tổn thất với các ảnh hai mức (JBIG2) cho bản fax)
IEC 61966-2-1:1999-10, Multimedia systems and equipment – Colour measurement and management
– Part 2-1: Colour management – Default RGB colour space – sRGB (Các hệ thống đa đa phương tiện
và thiết bị - Quản lý và Đo lường màu sắc - Phần 2-1: Quản lý màu sắc – Không gian màu RGB mặc định – sRGB)
IEC 61966-2-1/Amd.1:2003, Multimedia systems and equipment – Colour measurement and
management – Part 2-1: Colour management – Default RGB colour space – sRGB (Các hệ thống đa phương tiện và thiết bị - Quản lý và Đo lường màu sắc - Phần 2-1: Quản lý màu sắc – Không gian màu RGB mặc định – sRGB).
ISO 3166-1:1997, Codes for the representation of names of countries and their subdivisions – Part 1:
Country codes (Mã biểu diễn tên các quốc gia và vùng lãnh thổ của chúng - Phần 1: Các mã quốc gia)
ISO 3166-2:1998, Codes for the representation of names of countries and their subdivisions – Part 2:
Country subdivision code (Mã biểu diễn tên các quốc gia và vùng lãnh thổ của chúng - Phần 2: Các
mã vùng lãnh thổ quốc gia).
ISO 5807-2:1985, Information processing – Documentation symbols and conventions for data, program
and system flowcharts, program network charts and system resources charts (Xử lý thông tin – Các ký hiệu và quy ước tài liệu cho dữ liệu, chương trình, và các sơ đồ tiến trình hệ thống, các biểu đồ mạng chương trình và các biểu đồ tài nguyên hệ thống)
ISO 8601:2000, Data elements and interchange formats – Information interchange – Representation of
dates and times (Các thành phần dữ liệu và các chuyển đổi định dạng – Chuyển đổi thông tin – Biểu diễn/thể hiện thời gian ngày và giờ).
ISO/IEC 8859-1:1998, Information technology – 8-bit single-byte coded graphic character sets – Part 1:
Latin alphabet No 1 (Công nghệ thông tin – Các bộ ký tự đồ họa mã byte đơn 8 bít - Phần 1: Ký tự Latin số 1).
ISO/IEC 11578:19968, Information technology – Open Systems Interconnection – Remote Procedure
Call (RPC) (Công nghệ thông tin – Đa kết nối các hệ thống mở – Gọi thủ tục từ xa (RFC)).
IEEE Std 754-1985, Tiêu chuẩn IEEE cho số học nhị phân dấu chấm động - điểm số học (IEEEStandard for Binary Floating-Point Arithmetic)
IETF RFC 1766 (1995), Các thẻ cho cho việc nhận dạng ngôn ngữ (Tags for the Identification ofLanguages.)
IETF RFC 1950 (1996), Kỹ thuật định dạng dữ liệu nén ZLIB phiên bản 3.3 (ZLIB Compressed DataFormat Specification version 3.3.)
IETF RFC 1951 (1996), Kỹ thuật định dạng dữ liệu nén DEFLATE phiên bản 1.3 (DEFLATECompressed Data Format Specification version 1.3.)
Trang 13IETF RFC 2045 (1996), Tiêu chuẩn Phần mở rộng thư điện tử internet đa mục đích (MIME) Phần 1:Định dạng của khuônkhung bản tin Internet (Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME) Part One:Format of Internet Message Bodies.)
IETF RFC 2279 (1998), UTF-8, định dạng chuyển đổi của chuẩn ISO 10646 (UTF-8, a transformationformat of ISO 10646.)
IETF RFC 2396 (1998), Mã nhận dạng tài nguyên đồng nhất: Cú pháp chung (Uniform ResourceIdentifiers (URI): Generic Syntax.)
W3C (2008), Phân tầng kiểu cách các trang, Đặc tính kỹ thuật mức độ 1 (CSS1) (Cascading StyleSheets, level 1 (CSS1) Specification) http://www.w3.org/TR/REC-CSS1/
W3C (2011), Phân tầng kiểu cách các trang, mức độ 2, Đặc tính kỹ thuật Biên soạn lần thứ 1 (CSS2).(Cascading Style Sheets, level 2, revision 1 (CSS2) Specification.) http://www.w3.org/TR/REC-CSS2.W3C (2008), Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) 1.0, Biên soạn lần thứ 5
(Extensible Markup Language (XML) 1.0, Fifth Edition.) <http://www.w3.org/TR/REC-xml>
W3C (1999), Đặc tính kỹ thuật HTML 4.01 (HTML 4.01 Specification)
<http://www.w3.org/TR/html401>
W3C (2002), XHTML ™ 1.0 Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản mở rộng, Biên soạn lần thứ 2.(XHTML™ 1.0 Extensible HyperText Markup Language, Second Edition.) http://www.w3.org/TR/xhtml1.W3C (2004), Lược đồ XML Phần 0: Mở đầu, Biên soạn lần thứ 2 (XML Schema Part 0: Primer,Second Edition.) <http://www.w3.org/TR/xmlschema-0>
W3C (2004), Lược đồ XML Phần 1: Cấu trúc, Biên soạn lần thứ 2 <0>
http://www.w3.org/TR/xmlschema-W3C (2004), Lược đồ XML Phần 2: Các kiểu số liệu, Biên soạn lần thứ 2
Màu gốc ( base Base colour)
Màu sắc của một đối tượng ảnh mà không có dữ liệu ảnh
3.3
BasePage (Trang gốc)
Tình trạng ban đầu của trang trước khi nó được kết xuất chuyển đổi tương thích (rendered) với các đối
Trang 14Dữ liệu XML văn bản ẩn có nén (compressed hidden text XML)
Loại dữ liệu XML được nén bằng cách sử dụng các cơ chế đã được quy định tại Điều F.2 trong Phụ lụcF
3.8
Định dạng tập tintệp tin (file format)
Một dòng mã hay nhiều dòng mã và với các thông tin hỗ trợ bổ sung cần thiết cho quá trình giải mãdòng mã Các ví dụ của về dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả bao gồm các trường văn bản cung cấp thông tin
về tên, thông tin bảo mật, và thông tin lịch sử, và dữ liệu hỗ trợ sự chi việc phân bố nhiều dòng mãtrong tập tintệp tin dữ liệu nhất định, và dữ liệu hỗ trợ trao đổi giữa các nền tảng hoặc chuyển đổi sangcác định dạng tập tintệp tin khác
3.9
Phân Mm ảnh (fragment)
Một phần của dòng mã cho một ảnh Xem Điều 5.2.5 hướng dẫn sử dụng phân mảnh
3.10
Văn bản ẩn (hidden text)
Ký hiệu thể hiện các ký tự và các từ có trong ảnh
3.11
KhuônKhung UUID văn bản ẩn (hidden text UUID box)
KhuônKhung định danh duy nhất toàn cục (UUID: Universal Unique Identifier) chứa văn bản ẩn XML cónén
3.12
Văn bản ẩn XML (hidden text XML)
Dữ liệu Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML: Extensible Markup Language) thể hiện văn bản ẩn và giảithích cho trang duy nhấtđơn trong tập tintệp tin JPM và dữ liệu phù hợp vớimà tuân thủ theo các lược
đồ trong Phụ lục H
3.13
Trang 15Lược đồ văn bản ẩn XML (hidden text XML schema)
Lược đồ văn bản ẩn XML được quy định tại phụ lục H.1
3.14
Tập tinTệp tin JP2 (JP2 file)
Tên của tập tintệp tin trong định dạng tập tintệp tin được mô tả trong ISO/IEC 15444-1 Cấu trúc tậptintệp tin JP2 là một dãy liên tiếp các khuônkhung
3.15
Tập tinTệp tin JPM (JPM file)
Tên của tập tintệp tin trong định dạng tập tintệp tin được mô tả trong tiêu chuẩn này Tập tinTệp tinJPM có thể có một hoặc nhiều trang kết hợp từ một hoặc nhiều đối tượng trình bày, trong số đó tậptintệp tin được kết hợp từ ít nhất hai đối tượng Cấu trúc tập tintệp tin JPM là dãy liên tiếp cáckhuônkhung
3.16
Tập tinTệp tin JPX (JPX file)
Tên của tập tintệp tin trong các định dạng tập tintệp tin được mô tả trong ITU-T T.801 | ISO/IEC
15444-2 Cấu trúc, tập tintệp tin JPX là một dãy liên tiếp các khuônkhung
3.17
Đối tượng trình bày (layout object)
Một thực thể bao gồm tối đa hai đối tượng kết hợp hoặc các lớp MRC
3.18
Tập trang chính (main page collection)
Tập trang chính chứa tất cả các trang và tập trang trong tập tintệp tin
3.19
Đối tượng mặt nạ (mask object)
Một đối tượng được sử dụng để chọn các mẫu của đối tượng ảnh tương ứng đó sẽ được chụp tạo ảnhlêntrên một trang
3.20
Dữ liệu bổ trợDữ liệu đặc tả (metadata)
Là các các dữ liệu bổ sung khác để kết hợp cho việc mô tả các thông tin khác của dữ liệu ảnh thuộcngoài các thông tin dữ liệu ảnh thể hiện
3.21
Phương pháp nén ảnh qQ uét mành nội dung kết hợp (MRC - Mixed raster content)
Mô hình nhiều lớp ảnh được mô tả trong ITU-T T.44 | ISO/IEC 16485
3.22
Đối tượng (object)
Một ảnh mà là một phần của đối tượng trình bày; lớp MRC
3.23
Trang (page)
Trang 16Tập lớn nhất của đối tượng trình bày được chụp tạo ảnh một cách độc lập của về bất kỳ các đối tượngtrình bày khác; về các màn hoặc khung cho việc tạo ảnh.
3.24
Tập trang (page collection)
Tập các trang được nhóm lại với nhau trong tập tintệp tin JPM Mỗi trang phải được chứa ít nhất mộttập trang
3.25
Ảnh trang (PageImage PageImage(Ảnh trang )
Ảnh được tạo ra bằng cách việc chuyển đổi tương thíchkết xuất (rendering) trang gốc với đối tượngtrình bày Ảnh trang k là các ảnh được tạo ra bằng cách chuyển đổi tương thíchkết xuất trang gốc vớilớp k đầu tiên của các đối tượng trình bày
3.26
Tập trang sơ cấptrang cơ sở (primary page collection)
Tập trang sơ cấptrang cơ sở quy định cách thức chuyển trang ảnh trước và trang ảnh kế tiếp trong ảnhkết hợpảnh phức hợp được liên kết với một trang
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt nêu trong Điều 4 của ISO/IEC 15444-1 và các
ký hiệu, thuật ngữ sau:
DPI Dots per inch
Số điểm trên mỗi inch Là đơn vị để đo độ phân giải của mànhình hay máy in Nó biểu thị số điểm mà thiết bị có thể in hay hiểnthị được trên 1 inch chiều dài 1 inch = 2,54 cm
HTX Hidden Text XML
Văn bản ẩn XML: Dữ liệu Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML:Extensible Markup Language) thể hiện văn bản ẩn và giải thíchcho trang duy nhất trong tập tintệp tin JPM và dữ liệu phù hợp vớicác lược đồ trong Phụ lục H
IPR Intellectual Property
Rights Quyền sở hữu trí tuệ
Trang 17Kí hiệu Tiếng Anh Ý nghĩa
Format defined in Rec
ITU-T T.801 | ISO/IEC
15444-2; JPEG 2000
File Format Extended
ISO/IEC 15444-2; JPEG 2000 mở rộng định dạng tập tintệp tin
MRC Mixed Raster Content Phương pháp nén ảnh qQuét mành nội dung kết hợp
PPCLoc Primary Page
Collection Locator Mã Bộ định vị tập trang sơ cấptrang cơ sở
UUID Universal Unique
Identifier Mã Bộ nhận diện duy nhất toàn thểcục
5 Sắp xếpNội dung chính chung
Mục đích của điều này cung cấp thông tin tổng quan về tiêu chuẩn này Các danh mục quy định trongcác điều trước trong tiêu chuẩn này cũng sẽ được giới thiệu (Các danh mục quy định tại Điều 3 vàĐiều 4 của ISO/IEC 15444-1 cũng được áp dụng trong tiêu chuẩn này) Thông qua tiêu chuẩn này, vănbản được định dạng như một CHÚ Ý chỉ trong các dạng thông tin sau đây:
Tiêu chuẩn này định nghĩa định dạng tập tintệp tin để lưu trữ các ảnh kết hợpảnh phức hợp bằng cách
sử dụng định dạng tập tintệp tin JPEG 2000 cấu trúc quen thuộc Tập tinTệp tin ảnh kết hợpảnh phứchợp chứa nhiều ảnh, có cả ảnh có sắc độ liên tục và ảnh mức nhị phân, cùng với những mô tả để kếthợp các hình mẫu, các ảnh riêng được kết hợp để tạo ra ảnh kết hợpảnh phức hợp Tiêu chuẩn nàyđược dựa trên mô hình ảnh Phương pháp nén ảnh quét mành kết hợpQuét nội dung kết hợp (MRC)nhiều lớp, quy định tại ITU-T T.44 | ISO/IEC 16485
Tiêu chuẩn này quy định thành phần của định dạng tập tintệp tin JPEG 2000 quen thuộc cho phép xử
lý hiệu quả, trao đổi và lưu trữ các trang ảnh quét theo định hướng có kết hợp của cả các ảnh hai mức
và ảnh nhiều mức Điều này thực sự có hiệu quả để thể hiện ảnh phối trộn nội dung sử dụng nhiều lớp,được quy định bởinhằm xác định loại ảnh, và bằng việc áp dụng mã hóa chi tiết ảnh, không gian ảnh
và, kỹ thuật xử lý phân giải màu Một trang mành quét có thể chứa một hoặc nhiều loại ảnh, ví dụ như:ảnh nhiều mức sắc độ liên tục hoặc chứa hình thường gắn liền với các ảnh tự nhiên; ảnh hai mức làảnh có chi tiết kết hợp với các ký tự và nền khuônkhung; ảnh màu đa mức liên quan đến văn bản vànền khuônkhung Tiêu chuẩn này quy định về việc xử lý, trao đổi, lưu trữ các loại ảnh trong nhiều lớp
và quy định thành phần các mô hình tái tạo ảnh mong muốn
5.1 Mô hình Phương pháp nén ảnh quét mànhquét nội dung kết hợp (MRC)
Tập tinTệp tin phù hợp với tiêu chuẩn này có một hoặc nhiều trang Các ảnh trang liên kết với mộttrang được tạo ra bằng cách kết hợp các đối tượng trình bày trang với trang cơ sở
Trang 18BasePage (trang gốc) là PageImage (ảnh trang) ban đầu trước khi bất kỳ đối tượng trình bày được kếtxuất (rendered) vào Các trang cơ sở có cùng chiều rộng và chiều cao như trang, có thể là trong suốthoặc hoặc được làm đầy với một màu duy nhất Trang cơ sở được quy định tại Điều 5.2.2.1 ở bêndưới Lớp cCác đối tượng trình bày được áp dụng tuần tự, trong theo thứ tự được xác định bởi trường
mã nhận diện đối tượng trình bày trong các khuônkhung tiêu đề đối tượng trình bày, tớiđến BasePage(trang cơ sở) để tạo ra các PageImage (ảnh trang) cuối cùng Lớp các đối tượng trình bày với một giátrị mã nhận diện đối tượng trình bày có giá trị từ 0 là trang thu nhỏ và không được sử dụng trong việctạo ra ảnh trang
Kết hợp với mỗi đối tượng trình bày là mặt nạ M và ảnh I Các mặt nạ M là ảnh mờ và chỉ có một thànhphần; I có thể là mức xám hoặc có màu với một hoặc nhiều thành phần M và I được quy định tại Điều5.2.3 Cả M và I đều có cùng một chiều rộng và chiều cao như trang
Các phương trình sau đây cho thấy các mô hình cho việc kết hợp các trang cơ sở và một chuỗi các lớp
n các đối tượng với mã nhận diện đối tượng trình bày có giá trị khác không Các giá trị tạo ra ảnhtrang Chúng ta sẽ sử dụng các ký hiệu N [c] [x,y] để tham chiếu các giá trị mẫu tại vị trí (x,y) trongthành phần c của một ảnh N
PageImage0[c][x,y]BasePage[c][x,y] (1)
n ,1,m,S
y]
[c][x,I
y]
[0][x,M
y]
[c][x,PageImage
y]
[c][x,M
sy]
[c][x,
PageImage
m
m m
1 - m m
CHÚ ÝCHÚ THÍCH : Trong tập tintệp tin JPM, mặt nạ và ảnh các đối tượng trong một đối tượng trình bày thường có các
độ phân giải không gian khác nhau Vì vậy, chúng phải được chia tỷ lệ với độ phân giải và xác định độ phân giải trang trước khi được kết hợp để tạo ra một ảnh theo phương trình 1-3 Trong tập tintệp tin JPM, kích thước mặt nạ, ảnh và trang được quy định bởi bộ lưới tọa độ trang, nhưng độ phân giải của chúng có thể chưa được xác định Việc chia tỷ lệ mặt nạ và ảnh được xác định bởi một hệ số tỷ lệ Phương pháp chia tỷ lệ không được quy định trong tiêu chuẩn này, mặc dù dòng thông tin hướng dẫn chia tỷ lệ mặt nạ và ảnh có được cung cấp Ảnh trang sau đó được chia tỷ lệ đến độ phân giải của thiết bị đầu ra phù hợp với việc thể hiện trên màn hình hoặc in ra thiết bị in Như mô tả ở đây, có hai công đoạn chia tỷ lệ riêng biệt: thứ nhất, mặt nạ và ảnh của lớp các đối tượng kế tiếp được thu nhỏ đến một độ phân giải thông thường và được kết hợp trên trang; thứ hai, ảnh trang kết quả được thu nhỏ với độ phân giải thiết bị Trong thực
tế, hai công đoạn chia tỷ lệ thường được kết hợp vào một, công đoạn chia tỷ lệ thiết bị phụ thuộc vào kỹ thuật thực hiện.
Trang 19Hình 1 - Ví dụ kết hợp các tài liệu ảnh
5.2 Cấu trúc và các thành phần tập tintệp tin
Các tập tintệp tin phù hợp với các định dạng được quy định trong tiêu chuẩn này gọi là các tập tintệptin JPM Bản chất, tập tintệp tin JPM gồm một chuỗi các trang, trong đó mỗi trang lần lượt là một chuỗilớp các đối tượng Một đối tượng trình bày thông thường bao gồm một đối tượng mặt nạ và một đốitượng ảnh Mặt nạ và đối tượng ảnh được kết hợp lại để xây dựng ảnh cuối cùng theo phương trình 1-
3 Các phần tử chủ đạo hoặc các khuônkhung của tập tintệp tin JPM gồm: các tập trang, trang, đốitượng trình bày, và đối tượng Một đối tượng trỏ vào dữ liệu ảnh của mình trực tiếp thông qua mộtkhuônkhung dòng mã liên tục hoặc gián tiếp thông qua một khuônkhung bảng phân mảnh Giống nhưtất cả thành phần của định dạng file tệp tin JPEG 2000 thông thường, tập tintệp tin JPM bắt đầu vớimột ký hiệu khuônkhung JPEG 2000 và một khuônkhung loại tập tintệp tin Một khuônkhung tiêu đềảnh kết hợpảnh phức hợp, chứa thông tin chung về các tập tintệp tin, sau đó tiếp theo là tập trang,trang, bảng mảnhbảng phân mảnh, dòng mã liền kềliên tục, dữ liệu đa phương tiện và khuônkhung dữliệu bổ trợdữ liệu đặc tả Các ràng buộc về vị trí của các khuônkhung trong tập tintệp tin JPM - đượctrình bày tại Phụ lục B
Danh sách dưới đây cho thấy mối quan hệ thứ bậc giữa các phần tử chủ đạo trong tập tintệp tin JPM.Một thứ tự chi tiết các khuônkhung không bao gồm trong danh sách này Chi tiết tất cả các khuônkhungnhư trình bày trong Phụ lục B
JPEG 2000 signature Ký số JPEG 2000
Trang 20Codestream fragment
Contiguous codestream
Loại tập tintệp tin Tiêu đề ảnh kết hợpảnh phức hợp Tập trang
Trang Đối tượng trình bày Đối tương mặt nạ Đối tượng ảnh Bảng mảnhBảng phân mảnh Mảnh dòng mã
Dòng mã liên tục
5.2.1 Tập trang
Tập tinTệp tin JPM bao gồm một chuỗi các trang, mỗi trang được biểu diễn bởi một khuônkhung trangxuất hiện ở đầu của tập tintệp tin và mỗi khuônkhung trong đó được chuyển đổi (rendered) một cáchđộc lập với trang khác Các tập trang được sử dụng để nhóm các trang một cách hợp lý trong tậptintệp tin JPM Tập trang có thể được lồng vào nhau một cách hợp lý, nên bản thân một tập trang cóthể bao gồm một hoặc nhiều tập trang và/hoặc một hoặc nhiều trang Tập trang tham chiếu từ tập trangkhác được gọi là tập trang phụ Tất cả các trang trong tập tintệp tin JPM phải được chỉ đến bởi tậptrang có ít nhất một trang
Một trang có thể chứa trong một tập trang, nhưng điều này không có nghĩa rằng khuônkhung trangnằm trong tập khuônkhung trang Cả hai các Khuônhung trang và các khuônkhung tập trang cả haixuất hiện ở đầu của tập tintệp tin và không được chứa trong các khuônkhung khác
Tập tinTệp tin JPM chứa một tập trang được gọi là tập trang chính được sử dụng để xác định vị trí tất
cả các trang của tập tintệp tin Bất kỳ tập trang bổ sung trong tập tintệp tin JPM được lồng nhau mộtcách hợp lý trong tập trang chính (xem Điều 5.2.1.3) KhuônKhung của tập trang chứa một khuônkhungnhãn tùy chọn, khuônkhung dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả tùy chọn (XML và/hoặc UUID), và mộtkhuônkhung bảng trang chứa các vị trí của các trang và các tập trang thuộc tập trang
Các tập tintệp tin đã tối ưu hóa có tập trang chính nằm ở gần nơi bắt đầu của tập tintệp tin Trong khikhuônkhung trang và khuônkhung tập trang xuất hiện ở mức đỉnhđầu (top level) của tập tintệp tin, hoặcchúng có thể nằm trong các tập tintệp tin bên ngoài Trường hợp này có thể được xem như tươngđương với ở đầu của tập tintệp tin
Mỗi trang trong tập tintệp tin JPM có một tập trang sơ cấptrang cơ sở Mục đích của một tập trang sơcấptrang cơ sở để cho phép chuyển hướng trong các tài liệu ảnh sơ cấpcơ sở để trang liên quan sửdụng thứ tự trong tập trang sơ cấptrang cơ sở, để hỗ trợ cho các câu lệnh chuyển về trang trước vàchuyển sang trang tiếp theo
Mỗi khuônkhung tập trang chứa một khuônkhung bảng trang Các mục khuônkhung bảng trang trỏ đến
vị trí của các khuônkhung trang và tập trang trong tập trang Sử dụng mỗi cờ báo cho mỗi mục xác định
vị trí là một khuônkhung trang hoặc khuônkhung tập trang, cũng như cho biết liệu các khuônkhungchứa một ảnh thu nhỏ hoặc dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả hay không
Trang 21Bằng cách dò theo cây thư mục của trang và tập trang và lồng vào nhau các tập trang một cách hợp lýtrong tập trang sơ cấptrang cơ sở của trang, có thể biết tất cả các trang trong tài liệu ảnh sơ cấpcơ sởcủa trang Các trang (trừ trường hợp tập tintệp tin JPM khép kín chỉ chứa một trang duy nhất) đều cómột bộ định vị tập trang sơ cấptrang cơ sở hay khuônkhung PPCLoc KhuônKhung này trỏ đến các tậptrang sơ cấptrang cơ sở của trang và cung cấp một chỉ số, PIx, vào trong bảng tập trang nơi trangđược tham chiếu tới.
Sau đó, trang liền trước và trang liền sau được tìm thấy bằng cách dò theo một trang về phía trướchoặc ngược lại từ trang hiện tại
CHÚ ÝCHÚ THÍCH – Các tập nhiều trang có thể tồn tại trong tập tintệp tin JPM Một số tập trang có thể có các chức năng điều hướng khác hiệu quả hơn so kiểu điều hướng cơ bản Một bảng các dạng hình điều hướng có thể trỏ đến các trang chứa các dạng điều hướng Một phần hoặc một đoạn (chapter) của bảng chỉ có thể trỏ đến những trang đầu tiên của các phần hoặc các đoạn Bất kỳ tập trang của sắp xếp (sort) này phải phụ trợ cho tập trang, vì vậy chúng cung cấp con trỏ dự phòng tới trang, tập trang và dự phòng để cho mục đích trỏ khác (xem điều 5.2.1.3).
CHÚ ÝCHÚ THÍCH : - Hình 2 minh họa một nhóm logic các tập trang PC và các trang P trong tập tintệp tin JPM PCa là tập trang chính và các tập trang sơ cấptrang cơ sở cho các trang P0, P8 và P9 và tập trang PCb, PCc và PCe Trong tập tintệp tin JPM, khuônkhung bảng trang của khuônkhung tập trang cho PCa tham chiếu các khuônkhung trang cho các trang P0, P8 và P9, và các khuônkhung tập trang cho PCb, PCc và PCe Các khuôn định vịkhung bộ định vị tập trang chính trong các khuônkhung trang và tập trang sẽ tham chiếu khuônkhung tập trang cho PCa.
PCb là một tập trang phụ của Pca và tập trang sơ cấptrang cơ sở cho trang P1, P6 và P7 và cho PCdtập trang PCd là tập chính trang cho các trang P2, P3, P4 và P5 PCc là tập trang sơ cấptrang cơ sởcho trang P10 và P11
PCe là một tập trang phụ trợ, có tham chiếu tập trang PCc và trang P5
Hình 2 - Ví dụ về các tập trang và các trang
5.2.1.1 Tập trang chính
Mỗi tập tintệp tin JPM có một tập trang chính Mục đích của tập trang chính của tập tintệp tin là liệt kêtất cả các trang (và các tập trang phụ) trong tập tintệp tin JPM Điều này cho phép tìm kiếm ngẫu nhiênđến bất kỳ trang nào trong tập tintệp tin
Các khuônkhung trang cho các trang này xuất hiện ở đầu của định dạng tập tintệp tin, cũng như cáckhuônkhung dữ liệu truyền thông chứa các đoạn của các dòng mã Từ đó các khuônkhung dữ liệutruyền thông này có thể có kích thước lớn (large) và chúng có thể đan xen với các khuônkhung trang,
và các khuônkhung trang có thể mở rộng một cách riêng rẽ trong tập tintệp tin Trong tập tintệp tin JPMchứa một bản sao khách thểmáy khách của một số trang đã tìm thấy của tập tintệp tin JPM trong máychủ, mỗi một trang được hiển thị lần lượt và một số phần của các mảnhcác phân mảnh dòng mã của
nó có thể sẽ được nối lần lượt đến cuối của tập tintệp tin Một cập nhật tới tập trang chính cho phép
Trang 22Tập trang chính tham chiếu toàn bộ các trang và các tập trang bằng một cấu trúc sắp xếp Một số trang
có thể được tham chiếu từ một tập trang dưới tập trang chính, nhưng tất cả các trang và các tập trang
là một phần của cấu trúc cây của tập trang chính
Tập tinTệp tin JPM đã tối ưu hóa cho các trình duyệt (browsing) phải có tập trang chính gần phía trướccủa tập tintệp tin Mặt khác, một bản sao khách thểmáy khách (client) được tạo trong một phiên trìnhduyệt phải gần giống với tập trang chính nối thêm vào cuối tập tintệp tin mỗi khi nó được sửa đổi.KhuônKhung tập trang của tập trang chính cũ có thể bị bỏ lại vào chỗ mà loại khuônkhung của nói bịthay đổi từ "pcol" sang "free" Nếu tại bước tập hợp dữ liệu hỏng gần nhất thì phải xóa bỏ cáckhuônkhung tự do Bởi vì, trong các trường hợp giống như thế, định dạng tập tintệp tin có trỏ đến tậptrang chính bao gồm trong khuônkhung tiêu đề ảnh kết hợpảnh phức hợp gần đầu của tập tintệp tin.Điều này giúp xác định vị trí của khuônkhung tập trang chính
5.2.1.2 Tập trang sơ cấptrang cơ sở
Mỗi trang hoặc tập trang có một tập trang sơ cấptrang cơ sở Bằng cách phân biệt, mỗi tập tintệp tinJPM có một tập trang chính Một tập trang sơ cấptrang cơ sở là một đặc tính của trang hoặc tập trang,không phải là đặc tính của tập tintệp tin JPM
Tập trang sơ cấptrang cơ sở của một trang là tập trang ở đó một ứng dụng đọc tập tintệp tin JPM cóthể tìm thấy "trang tiếp theo" và "trang trước đó" cho một trang hiện hành
Một bộ định vị trí (locator) tập trang sơ cấptrang cơ sở hoặc khuônkhung PPCLoc phải xuất hiện trongtất cả các khuônkhung trang và tất cả các khuônkhung tập trang, với một chi tiết ngoại lệ (exceptiondetailed) trong mảnh tiếp theo KhuônKhung PPCLoc cung cấp một bộ con trỏ đển tập trang sơcấptrang cơ sở của trang hay của tập trang Con trỏ quay ngược (backward) này sẽ giúp dò toàn bộcây thư mục để tìm tất cả các trang và các tập trang trong tập tintệp tin KhuônKhung PPCLoc chỉ là tùychọn trong trường hợp của một trang đơn, tập tintệp tin JPM tự chứa (ví dụ, tập tintệp tin không cótham chiếu bên ngoài) Trong trường hợp này, trang không có tập trang sơ cấptrang cơ sở, nhưng hiệntại tập trang chính của file có các chức năng như là tập trang sơ cấptrang cơ sở của trang Tập trang
sơ cấptrang cơ sở của một trang hoặc tập trang có thể không ở trong tập tintệp tin JPM, trong đókhuônkhung trang hoặc khuônkhung tập trang được định vị trí Ví dụ, các tập tintệp tin nội bộ có thể có
ba trang đơn, mỗi trong số đó đã được sao chép từ một trong ba tập tintệp tin từ xa khác nhau Dõitheo các con trỏ tập trang sơ cấptrang cơ sở cho các trang này trỏ tới các tập tintệp tin từ xa nguyêngốc sẽ cho phép người dùng dõi theo việc tìm duyệt các nguồn tài liệu nguyên gốc thông qua các câulệnh sang trang tiếp theo và trở lại trang trước.Tập trang chính của tập tintệp tin có thể là một bản saocủa một tập trang phụ trên một máy chủ từ xa, ví dụ, trong trường hợp này nó có thể có tập trang mẹtrên máy chủ từ xa như tập trang sơ cấptrang cơ sở của nó Khi tập trang chính không có tập trang sơcấptrang cơ sở, thì khuônkhung tập trang chính sẽ không chứa khuônkhung PPCLoc
5.2.1.3 Tập trang phụ trợ
Các tập trang phụ trợ là các tập trang mà cung cấp các con trỏ dự phòng trỏ tới trang đã được trỏ sẵntới trong cấu trúc cây logic của tập trang chính Ví dụ về các tập trang phụ trợ có thể gồm một danhsách các hình hoặc một danh sách các bảng Các tập trang phụ trợ vẫn xuất hiện trong cấu trúc câylogic của tập trang chính để chúng có thể được định vị trí, nhờ sử dụng một cờ trạng thái để đánh dấuchúng là tập trang phụ trợ Bằng cách này, một ứng dụng giải mã biết chúng không được sử dụng đểthực hiện dò cây tìm kiếm thông qua tất cả các trang được tham chiếu trong tập trang chính
Trang 23Các tập trang phụ xuất hiện trong tập trang chính để trợ giúp một ứng dụng trong việc định vị chúngtrong các tập tintệp tin, nhưng chúng không phải là một phần của cây logic được mà được dò để định
vị toàn diện tất cả các trang Thay vì chúng cung cấp một dự phòng của trang đã lựa chọn tìm tới và do
đó phải được bỏ qua khi cố gắng xác định thứ tự trang ban đầu của tập tintệp tin Các tập trang phụ cóthể xuất hiện bên dưới trong cấu trúc của tập trang chính; chúng không cần xuất hiện ở đầu cấu trúc Các tập trang phụ trợ phải được dán nhãn bằng các trường của nhãn theo một thứ tự để để giúp choứng dụng thu nhận dễ nhận biết Nếu chúng đã được dán nhãn, ứng dụng giải mã phải thể hiện nhãn
để thiết bị cuối và thiết bị yêu cầu biết như là các chọn lựa như "sang trang trong danh mục hình vẽ "
và "trở lại trang trước trong danh mục hình vẽ”
Ví dụ, nếu trang 17 xuất hiện trong "Danh sách các hình dạng" tập trang, ứng dụng giải mã sẽ trở lạivới tập trang để có được những trang tiếp theo hoặc trước đó chứa một hình dạng, nhưng sẽ trở lạivới tập trang sơ cấptrang cơ sở cho trang 17 (bởi tính chất của khuônkhung PPCLoc trongkhuônkhung trang 17 trang) để tìm các trang kế tiếp hoặc trang trước đó
Trang xuất hiện ở mức cao nhấtđỉnh của các định dạng tập tintệp tin Điều này có nghĩa cập nhật đượctăng lên đến tập tintệp tin có thể được thực hiện bằng cách gắn thêm các trang mới vào cuối của tậptintệp tin KhuônKhung trang và khuônkhung chứa các dòng mã hoặc các phần của các dòng mã cóthể được trộn lẫn trong tập tintệp tin
Với mở rộng của các hình thu nhỏ tài liệu, mỗi ảnh trong tập tintệp tin JPM là hợp lý kết hợp với ít nhấtmột trang
5.2.2.1 Trang gốc (Base page)
BasePage (Trang gốc) là PageImage (ảnh trang) ban đầu trước khi bất kỳ đối tượng trình bày phảiđược chuyển đổi (rendered) Để chiều rộng của trang và chiều cao của trang tương ứng, độ rộng và
độ cao đồng bộ phải được thể hiện trong khuônkhung tiêu đề trang
Để spc là các điểm màu mà trong đó các ảnh I sẽ được kết hợp với nhau để tạo ra PageImage (ảnhtrang) Trang gốc (BasePage) là một ảnh với các kích thước chiều cao và chiều rộng và cùng khônggian điểm màu spc
Nếu trường PColour của khuônkhung tiêu đề trang bằng 0 thì trang gốc (BasePage) là trong suốt vàchứa các giá trị mẫu của ảnh cơ bản, đã được chuyển đổi sang không gian màu spc
Nếu trường PColour của khuônkhung tiêu đề trang bằng 1 thì các mẫu trang gốc (BasePage) sẽ thểhiện màu trắng trong không gian màu spc
Nếu trường PColour của khuônkhung tiêu đề trang bằng 2 thì các mẫu trang gốc (BasePage) sẽ thểhiện màu đen trong không gian màu spc
Trang 24Nếu trường PColour của khuônkhung tiêu đề trang bằng 255 thì có một khuônkhung màu gốc trongkhuônkhung trang và tất cả các mẫu trang gốc (BasePage) chứa không gian màu spc được chỉ địnhbởi các khuônkhung màu cơ bản.
5.2.3 Đối tượng trình bày
Bên trong một khuônkhung trang, có nhiều khuônkhung đối tượng trình bày như các đối tượng trìnhbày trên trang Một khuônkhung đối tượng trình bày là tổ hợp khuônkhung bao gồm một khuônkhungtiêu đề đối tượng trình bày, chứa thông tin chung về đối tượng trình bày, khuônkhung tùy chọn chứa
dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả liên quan đến các đối tượng trình bày, và một hoặc hai đối tượng trình bày
- hoặc là một ảnh khuônkhung đối tượng và/hoặc khuônkhung đối tượng mặt nạ, hoặc mộtkhuônkhung đối tượng ảnh/mặt nạ kết hợp
Mỗi khuônkhung đối tượng chứa một khuônkhung tiêu đề đối tượng xác định đối tượng thể hiện chomột ảnh, một mặt nạ hoặc một ảnh/mặt nạ kết hợp, xác định vị trí của các dòng mã có liên kết với cácđối tượng và chứa thông tin vị trí của đối tượng
Một đối tượng ảnh điển hình thường có một dòng mã được liên kết với nó, nhưng cũng có thể khôngliên kết, trong trường hợp trường không liên kết sẽ có dòng mã trong tiêu đề đối tượng ảnh được đặtbằng 1 Một đối tượng ảnh cũng có thể có một liên kết màu không đổi hoặc ảnh màu gốc Nếu một đốitượng ảnh không có dòng mã liên kết, thì nó sẽ có ảnh màu gốc xác định Một đối tượng mặt nạ hoặcđối tượng ảnh/mặt nạ, nếu có, phải có một dòng mã liên kết với nó và có giá trị trường NoCodestream
= 0
Nếu một đối tượng có dòng mã liên kết thì khuônkhung tiêu đề đối tượng được quy định bởi mộtkhuônkhung chia tỷ lệ đối tượng tùy chọn và một khuônkhung tiêu đề JP2 chứa khuônkhung mô tả dữliệu đối tượng: trường tiêu đề ảnh, đặc tính màu, tùy chọn tỷ lệ bít trên mỗi phần tử, bảng màu(palette), ánh xạ các phần tử và kênh xác định các khuônkhung
Liên kết với mỗi đối tượng trình bày là một phần tử mặt nạ M mờ đơn lẻ và một ảnh I, với cùng chiềurộng và chiều cao của trong trang chứa nó
Các ảnh I của các đối tượng trình bày được kết hợp để tạo ra một PageImage (ảnh trang) đều phải sửdụng cùng không gian màu và độ sâu bít (bit-depth) Không gian màu được sử dụng cho các ảnh I củacác đối tượng trình bày có thể được quyết định bởi bộ thực thi và không được quy định trong tiêuchuẩn này
Các phương pháp chung để tạo ra các mặt nạ M và ảnh I được liên kết với một đối tượng trình bàyđược mô tả trong Điều 5.2.3.2 và 5.2.3.4
Điều 5.2.3.1 mô tả các trường hợp đặc biệt tạo ra một mặt nạ M và một ảnh I từ một dòng mã JBIG 2với Khuyến nghị ITU-TITU-T 45 về mã hóa các thẻ màu
5.2.3.1 Đối tượng trình bày gắn thẻ màu JBIG 2
Nếu khuônkhung đối tượng trình bày chứa một khuônkhung đối tượng ảnh với kiểu nén theo Khuyếnnghị ITU-TITU-T T.45 Run Length (Mã chạy), thì việc mã phải chứa một khuônkhung đối tượng mặt nạvới kiểu nén theo Khuyến nghị ITU-TITU-T T.88 (JBIG 2), và cả hai đều phải có trường NoCodestreamtrong các khuônkhung tiêu đề đối tượng có giá trị đặt bằng 0 Ngoài ra, các trường sau đây phải có giátrị giống nhau với các đối tượng ảnh và mặt nạ:
- Các trường OVoff và OHoff trong các khuônkhung tiêu đề đối tượng;
- Các trường VRN, VRD, HRN, VRD trong các khuônkhung chia tỷ lệ;
Trang 25- Các trường HEIGHT và WIDTH trong khuônkhung tiêu đề ảnh trong các khuônkhung tiêu đềJP2
Tại Điều 5.2.3.3.1, m_orig là ảnh thu được bằng cách giải nén dòng mã JBIG 2 được kết hợp vớikhuônkhung đối tượng mặt nạ
Tại Điều 5.2.3.4.1, i_orig là ảnh thu được bằng cách áp dụng các thẻ màu được kết hợp vớikhuônkhung đối tượng ảnh các các lần xuất hiện ký hiệu trong dòng mã mặt nạ JBIG 2 như mô tả trongKhuyến nghị ITU-TITU-T T.45
5.2.3.2 Mặt nạ M của đối tượng trình bày
Nếu khuônkhung đối tượng trình bày không chứa khuônkhung đối tượng mặt nạ hay khuônkhung đốitượng ảnh/mặt nạ kết hợp, thì mặt nạ M của đối tượng trình bày được xác định bằng một độ sâu bítbằng 1 và phải có giá trị bằng 1 ở tất cả các vị trí mẫu, chẳng hạn là M [0] [x,y] = 1
Điều 5.2.3.3.1 - 5.2.3.3.5 quy định M khi một dòng mã được liên kết với một khuônkhung mặt nạ hoặcmột khuônkhung đối tượng ảnh/mặt nạ kết hợp trong các khuônkhung đối tượng trình bày
1 Giai đoạn đầu trong việc tạo ra mặt nạ M, mô tả trong Điều 5.2.3.3.1, để giải mã các mặt nạđối tượng, việc chuyển đổi sang độ sâu bít 8 bít nếu mặt nạ có một độ sâu bít thấp hơn, vàđảm bảo rằng các mẫu sử dụng thể hiện là "min in white"
2 Giai đoạn thứ hai, mô tả trong Điều 5.2.3.3.2, mở rộng mặt nạ
3 Giai đoạn thứ ba, mô tả trong Điều 5.2.3.3.3, chia mặt nạ từ trên xuống, từ trái sang
4 Giai đoạn thứ tư, mô tả trong Điều 5.2.3.3.4, vị trí của mặt nạ trên trang
5 Giai đoạn thứ năm và giai đoạn cuối cùng, mô tả trong Điều 5.2.3.3.5, là chia mặt nạ vào cửa
sổ trình bày
Các giai đoạn được mô tả một cách riêng biệt để phân biệt rõ ràng và để có bộ giải mã JPM hiệu quả
có thể kết hợp một hoặc nhiều các giai đoạn trên
Hình 3 minh họa năm giai đoạn của ví dụ tạo mặt nạ Màu trắng trong ảnh biểu thị một giá trị 0
Trang 26Hình 3: Ví dụ tạo ra mặt nạ M 5.2.3.2.1 Giải mã mặt nạ
Nếu một khuônkhung đối tượng mặt nạ được sử dụng cho thông số m_orig là ảnh thu được bằng cáchgiải nén dòng mã liên quan, mặt khác để m_orig là ảnh chỉ chứa các phần tử mờ của ảnh thu đượcbằng cách giải nén dòng mã liên quan Đặt thông số m_orig_width và thông số m_orig_height là chiềurộng và chiều cao của mặt nạ gốc m_orig và đặt b bằng độ sâu bít của mặt nạ m_orig
Nếu b bằng 1, trừ khi chỉ định khác bởi dòng mã, thì các mẫu có giá trị 0 được giải định thể hiện màutrắng trong khi các mẫu có giá trị 1 được giả định thể hiện màu đen
Nếu b lớn hơn 1, trừ khi chỉ định bởi dòng mã, mẫu giá trị 0 được giải định thể hiện màu đen trong khicác mẫu giá trị 2b - 1 được giả định thể hiện màu trắng
Để màu xám là một ảnh với độ sâu bít g = max (8, b) và cùng một chiều rộng và chiều cao như m_orig.
Màu xám, được xác định như sau:
2
12y]
x,m_orig[0][
m_origin
block represents0
if12
12y]
x,m_orig[0][
12y]
grey[0][x,
b g b
g b
(4)
5.2.3.2.2 Chia tỷ lệ mặt nạ
Nếu một khuônkhung tỷ lệ đối tượng được chứa trong các khuônkhung đối tượng mặt nạ hoặckhuônkhung đối tượng ảnh/mặt nạ kết hợp sau đó để cho m_VRN, m_VRD, m_HRN và m_HRD là cáckhu vực tỷ lệ chứa trong khuônkhung này, mặt khác để m_VRN, m_VRD, m_HRN và m_HRD tất cả
Trang 27bằng 1 Cho m_scaled là kết quả của chia tỷ lệ màu xám theo chiều dọc bởi tỷ lệ
m_VRD m_VRN và theo
m_scaled_h(5)
CHÚ ÝCHÚ THÍCH: - Phương pháp để chia tỷ lệ một mặt mặt nạ nhị phân hoặc mặt nạ xám lên hoặc xuống được thực
hiện chi tiết Ví dụ, việc chia tỷ lệ có thể sử dụng kỹ thuật kế cận gần nhất (nearest neighbour) hoặc kỹ thuật nội suy song tuyến tính.
-m_clipped[0][x,y] = m_scaled[0][x + m_OHoff, y + m_OVoff] (6)
5.2.3.2.4 Vị trí của mặt nạ
Đặt page_width và page_height là chiều rộng của trang chứa đối tượng trình bày, như được báo hiệutrong khuônkhung tiêu đề trang Đặt LVoff và LHoff là độ lệch chiều dọc và ngang trong cáckhuônkhung tiêu đề đối tượng trình bày
Đặt m_pos là ảnh có chiều rộng page_width và chiều cao page_height, quy định như sau:
2
m_heightLVoff
y0andm_widthLHoff
x0LVoff]
yLHoff,0][x
Đặt M là ảnh có chiều rộng page_width và chiều cao page_height Đặt LWidth và LHeight là chiều rộng
và chiều của đối tượng trình bày tđược quy định trong khuônkhung tiêu đề đối tượng trình bày M đượcxác định như sau:
m_height LVoff
y 0 and m_width LHoff
x 0 y]
, m_pos[0][x y]
Trang 285.2.3.3 Ảnh I của một đối tượng trình bày
Cho spc là không gian màu trong đó các ảnh I được kết hợp để tạo ra một PageImage (ảnh trang) Nếu khuônkhung đối tượng trình bày chứa một ảnh hoặc một khuônkhung đối tượng ảnh hoặc mộtkhuônkhung đối tượng ảnh/mặt nạ kết hợp và cũng chứa khuônkhung màu gốc, thì đặt cơ sở thể hiệntrong không gian màu spc của màu được chỉ thị bởi khuônkhung màu gốc; nếu không đặt cơ sở thểhiện trong không gian màu spc là màu đen
Nếu khuônkhung đối tượng trình bày không chứa khuônkhung đối tượng ảnh hoặc một khuônkhungđối tượng ảnh/mặt nạ kết hợp, thì ảnh I của các đối tượng trình bày được xác định là một ảnh trongkhông gian màu spc nơi tất cả các mẫu có màu gốc
Nếu đối tượng trình bày không chứa một khuônkhung đối tượng ảnh hoặc một khuônkhung ảnh/mặt nạđối tượng kết hợp, nhưng không có dòng mã đã liên kết, thì ảnh I của các đối tượng trình bày cũngphải được xác định là một ảnh trong không gian màu spc nơi tất cả các mẫu có màu gốc
Điều 5.2.3.4.1 - 5.2.3.4.5 quy định I khi một dòng mã được liên kết với một khuônkhung đối tượng ảnhhoặc một khuônkhung ảnh/mặt nạ đối tượng kết hợp trong khuônkhung đối tượng trình bày
1 Giai đoạn đầu trong việc tạo ra I, mô tả trong điều 5.2.3.4.1, là để giải mã các đối tượng ảnh
và chuyển đổi ảnh với không gian màu spc
2 Giai đoạn thứ hai, mô tả trong điều 5.2.3.4.2, là để chia tỷ lệ ảnh
3 Giai đoạn thứ ba, mô tả trong điều 5.2.3.4.3, là để chia ảnh từ trên xuống, từ trái sang
4 Giai đoạn thứ tư, mô tả trong điều 5.2.3.4.4, là để định vị ảnh trên trang
5 Giai đoạn thứ năm và là giai đoạn cuối cùng, mô tả trong điều 5.2.3.4.5, là để chia ảnh tới lớpcửa sổ
Các giai đoạn, với những người sử dụng để tạo mặt nạ M, được mô tả riêng cho rõ ràng và một bộ giải
mã JPM hiệu quả có thể kết hợp một hoặc nhiều hơn các giai đoạn
5.2.3.3.1 Giải mã ảnh
Nếu một khuônkhung đối tượng ảnh được sử dụng thì đặt i_orig là ảnh thu được bằng cách giải néndòng mã liên quan, mặt khác để i_orig là ảnh chứa tất cả thành phần cuối của ảnh thu được bằng cáchgiải nén dòng mã đã liên kết Đặt chiều rộng i_orig_width và chiều cao i_orig_height là chiều rộng vàchiều cao của i_orig
Để conv là ảnh thu được bằng cách chuyển đổi orig cho spc không gian màu
5.2.3.3.2 Chia tỷ lệ ảnh
Nếu khuônkhung tỷ lệ đối tượng được chứa trong khuônkhung ảnh đối tượng hoặc khuônkhungảnh/mặt nạ đối tượng kết hợp thì đặt i_VRN, i_VRD, i_HRN và i_HRD là các hệ số chia tỷ lệ đượcchứa trong khuônkhung này, mặt khác đặt i_VRN, i_VRD, i_HRN và i_HRD tất cả bằng 1 Đặt i_scaled
Trang 29là kết quả của việc chia tỷ lệ theo chiều dọc conv bởi tỷ lệ
i_scaled_h(9)
CHÚ ÝCHÚ THÍCH - Một ảnh có thể được chia tỷ lệ bằng cách sử dụng nội suy song tuyến hoặc, nếu đó là mộtảnh riêng, sử dụng nội suy kế cận gần nhất Một ảnh có thể được chia tỷ lệ lại bằng cách sử dụng kỹ thuật trungbình của mẫu phụ tiếp theo, hoặc nếu đó là một ảnh riêng, sử dụng lấy mẫu phụ Nếu ảnh được nén bằng JPEG
2000, thì hành động cũng có thể chọn để sử dụng các tính năng giải nén progressive-byresolution để có đượcmột ảnh độ phân giải suy giảm power-of-twogấp 2 lần cho của việc chia tỷ lệ ảnh
5.2.3.3.3 Cắt mặt nạ
Đặt m_OVoff và m_OHoff là các đường viền dọc và ngang trong khuônkhung đối tượng mặt nạ hoặcgóp kết hợp ảnh/mặt nạ đối tượng
Đặt m_clipped là một ảnh với độ sâu bít g, chiều rộng m_width = max (0, m_scaled_width - m_OHoff)
và m_height = max (0, m_scaled_height - m_OVoff) m clipped được xác định như sau:
m_clipped[0][x,y] = m_scaled[0][x + m_OHoff, y + m_OVoff] (10)
5.2.3.3.4 Định vị mặt nạ
Cho chiều rộng trang (page_width) và chiều cao trang (page_height) là chiều rộng của trang chứa đốitượng trình bày, như là báo hiệu trong khuônkhung tiêu đề trang Đặt LVoff và LHoff được bố trí lệchdọc và ngang trong các khuônkhung tiêu đề đối tượng trang
Đặt m_pos là một ảnh có chiều rộng và chiều cao của PAGE_WIDTH, xác định như sau:
2
m_heightLVoff
y0andm_widthLHoff
x0LVoff]
yLHoff,0][x
i_height LVoff
y 0 and i_width LHoff
x 0 y]
, i_pos[0][x y]
[0][x,
Trang 305.2.4 Các ảnh thu nhỏ
Các ảnh thu nhỏ là một tính năng tùy chọn cho phép một tổng quan của một tài liệu hay một trangđược đưa tới cho người sử dụng Có hai loại hình thu nhỏ: hình thu nhỏ tài liệu và hình thu nhỏ trang Một ảnh thu nhỏ tài liệu cung cấp một cái nhìn tổng quan đại diện của toàn bộ tài liệu, giống như trangbìa hoặc gáy của một cuốn sách Nó có thể đơn giản là một sự lặp lại của ảnh thu nhỏ của trang vớitrang tiêu đề Hình thu nhỏ tài liệu có thể là JP2 tương thích hoặc không tương thích
Tập tinTệp tin JPM với một ảnh thu nhỏ tài liệu được tạo ra bằng cách bổ sung một khuônkhung tiêu
đề JP2 cho ảnh thu nhỏ ngay lập tức sau các loại khuônkhung tập tintệp tin Các dòng mã cho ảnh thunhỏ phải được chứa trong khuônkhung dòng mã liên tục theo khuônkhung tiêu đề JP2
CHÚ ÝCHÚ THÍCH - Một ảnh thu nhỏ tài liệu JP2 tương thích có thể được sử dụng trong việc xây dựng tập tintệp tin
JPM cũng phù hợp với các định dạng tập tintệp tin JP2 quy định trong ISO/IEC 15444-1 Một ảnh thu nhỏ tài liệu tương thích JP2 phải sử dụng JPEG 2000 là bộ mã hóa và xuất hiện ở đầu đọc JP2 để tập tintệp tin JP2 hợp lệ Cờ tương thích JP2 được đặt trong các loại khuônkhung tập tintệp tin bằng cách bổ sung chuỗi "jp2\040" vào chuỗi tương thích Một bộ đọc JP2 thì sẽ tìm một khuônkhung tiêu đề JP2 và nhảy qua bất kỳ một khuônkhung thì cho đến khi nó tìm thấy một khuônkhung dòng mã liên tục nhau Sau đó nó sẽ truy cập vào ảnh thể hiện bởi các dữ liệu vào ô đó Khi một ảnh thu nhỏ tài liệu là hiện hành, các tập tintệp tin chứa một khuônkhung tiêu đề JP2, và một khuônkhung dòng mã gần đầu của tập tintệp tin , một nơi nào đó sau khuônkhung tiêu đề ảnh được kết hợp và trước khuônkhung trang đầu, thường là trước khuônkhung tập trang
Một trang ảnh thu nhỏ chỉ đơn giản là các đối tượng trình bày trong một trang với mã nhận diện đốitượng trình bày 0 Một đối tượng trình bày của trang ảnh thu nhỏ phải là đối tượng trình bày đầu trongmột trang Sự hiện diện của nó được đánh dấu bằng một cờ trong bảng trang mà chỉ ra rằng một trangchỉ đến từ bảng trang chứa một ảnh thu nhỏ trang Hình thu nhỏ trang là tùy chọn
CHÚ ÝCHÚ THÍCH - hình thu nhỏ trang cho phép một tổng quan về mỗi trang riêng sẽ được hiển thị Điều này có thể được sử dụng trong khi điều hướng, ví dụ để làm một biểu tượng nhỏ gần mỗi node của một bảng hình thư mục cây giống bàng mục lục Nó cũng có thể được sử dụng để cho phép hiển thị một ảnh ban đầu hữu ích hơn lên một trang mới đơn giản hơn màu nền của trang trong khi chờ đợi cho nội dung bổ sung đến.
5.2.5 Dòng mã liên tục và dòng mã đã phân mảnh
Dữ liệu dòng mã của các đối tượng của một trang có thể là dòng mã đơn lẻ liên tục, hoặc có thể baogồm một hoặc nhiều mảnh dòng mã Một dòng mã bao gồm các mảnhcác phân mảnh được truy cậpthông qua một khuônkhung bảng mảnhbảng phân mảnh Một khuônkhung danh sách mảnhsách phânmảnh liệt kê các vị trí trong tập tintệp tin, hoặc các con trỏ ra ngoài tới tập tintệp tin khác, tới nhữngmảnh dòng mã Mỗi mảnh dòng mã được chứa trong một khuônkhung dữ liệu truyền thông Nếu dòng
mã không bị phân mảnh thì đối tượng phải chứa vị trí của một khuônkhung dòng mã liên tục chứa dữliệu dòng mã Chi tiết đầy đủ các khuônkhung có thể được tìm thấy trong Phụ lục B.5
Cơ chế bảng mảnhbảng phân mảnh cho phép bất kỳ dòng mã bị bẻ thành danh sách có thứ tự của cácmảnhcác phân mảnh, theo cách riêng của nó và tham chiếu dữ liệu Một chỉ số tham chiếu dữ liệu vàobảng tham chiếu dữ liệu và tạo ra một chuỗi danh sách các tên tập tintệp tin hoặc URI của tập tintệp tinbên ngoài, nơi các mảnhcác phân mảnh được tìm thấy Nếu tham chiếu dữ liệu bằng 0, mảnh đượcđịnh vị trong tập tintệp tin hiện thời Cơ chế này cho phép các mảnhcác phân mảnh được đặt ở một vịtrí tối ưu để hỗ trợ trực tuyến của dữ liệu đến một ứng dụng khách từ một máy chủ, hoặc cho phép
Trang 31sàng lọc nhiều dòng mã đồng thời
Các mảnhCác phân mảnh có thể bắt đầu hoặc dừng lại ở bất kỳ byte ranh giới của dòng mã Độ dàicủa mỗi mảnh được xác định bởi các thông số chiều dài lấy từ bảng của mảnh Nếu một mảnh khôngkết thúc tại một điểm trong dòng mã nơi một khối mã đầy đủ hoặc đường mành đầy đủ có thể đượcgiải mã, ứng dụng giải mã chứa thông tin bổ sung này cho đến khi mảnh tiếp theo đã được lấy ra.Mảnh tiếp theo của dòng byte sau đó được nối vào dữ liệu còn sót lại từ mảnh trước và sau đó giải mãđược nối lại Các dòng mã có kiểu nén bất kỳ có thể được giải mã theo cách này
Các danh mục bảng mảnhbảng phân mảnh luôn luôn trỏ đến dòng mã Tất cả các thông tin tiêu đượcyêu cầu để giải mã dòng mã, như chiều rộng và chiều cao, kiểu nén hoặc bít độ sâu được lưu trữ trongcác trường trong khuônkhung đối tượng
5.2.6 Dữ liệu chia sẻ
Tập tinTệp tin có thể chứa nhiều khuônkhung hoặc các mảnhcác phân mảnh chứa dữ liệu nhận dạng.Kích thước tập tintệp tin có thể được giảm bằng cách chia sẻ các khuônkhung, bao gồm bởi thamchiếu tới một khuônkhung hoặc mảnh xuất hiện trong một phần của tập tintệp tin JPM trong một phầnkhác nhau của cùng tập tintệp tin hoặc tập tintệp tin JPM khác nhau Hai cơ chế để chia sẻ cáckhuônkhung trong tập tintệp tin JPM là một khuônkhung tham chiếu dữ liệu chia sẻ và một khuônkhungtham chiếu chéo Bất kể chỗ nào tham chiếu dữ liệu chia sẻ hoặc một khuônkhung tham chiếu chéoxuất hiện trong tập tintệp tin, dữ liệu mà nó tham chiếu được coi là nếu nó tồn tại tại các điểm trong tậptintệp tin nơi các tham chiếu dữ liệu được định vị Tham chiếu có thể là bởi chính hoặc là một bộ nhậndiện, trong trường hợp một khuônkhung tham chiếu dữ liệu chia sẻ (Điều B.1.8), hoặc là một thamchiếu dữ liệu bao gồm một độ lệch và chiều dài, trong trường hợp của một khuônkhung tham chiếuchéo (Điều B 6.4)
Một khuônkhung tham chiếu dữ liệu chia sẻ trong tập tintệp tin sử dụng một bộ nhận diện được xácđịnh trong cùng tập tintệp tin; Do đó, cơ chế này chỉ được sử dụng để dữ liệu chia sẻ trong tập tintệptin KhuônKhung tham chiếu chéo sử dụng một tham chiếu dữ liệu và do đó có thể được sử dụng để
dữ liệu chia sẻ trên các tập tintệp tin Trong trường hợp của một tham chiếu đến một độ lệch từ đầucủa tập tintệp tin và độ dài, độ lệch được áp dụng Một hành động thay thế dữ liệu được chia sẻ sẽkhông được hiểu bởi một bộ chỉ đọc JP2, để tập tintệp tin JPM- tương thích JP2 phải bao gồm trực tiếpkhuônkhung bất kỳ có sự hiện diện trong các tập tintệp tin cần thiết cho JP2 tương thích
5.2.7 Dữ liệu bổ trợDữ liệu đặc tả
Tiêu chuẩn này cho phép dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả được gắn vào bất kỳ phần tử cấu trúc của tậptintệp tin JPM, bao gồm cả các tập tintệp tin hoặc tài liệu riêng của nó, các tập trang, các trang, các đốitượng trình bày và các đối tượng Điều này được chỉ định trong các khuônkhung quy định trong Phụlục B bao gồm của một khuônkhung "Metadata" trong trường dữ liệu của khuônkhung chứa Bất cứ khinào có một tham chiếu đến một dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả trong một khuônkhung xác định, nó đượchiểu rằng khuônkhung có thể chứa một khuônkhung XML hoặc một khuônkhung UUID với dữ liệu bổtrợdữ liệu đặc tả Những khuônkhung "dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả" được quy định tại Phụ lục C
Trang 325.3 Dữ liệu bổ trợDữ liệu đặc tả văn bản ẩn
Dữ liệu bổ trợDữ liệu đặc tả văn bản ẩn dùng cho việc thể hiện văn bản, các phần tử văn bản và dòngvăn bản được kết hợp vào ảnh Trong tiêu chuẩn này, văn bản ẩn liên quan đến khu vực cụ thể củamột trang trong tài liệu JPM
Các mục đích sử dụng nói chung cho việc sử dụng văn bản ẩn bao gồm tìm kiếm, đánh dấu, cắt dán,
và xử lý văn bản thành giọng nói Văn bản ẩn để mô tả các dòng văn bản cũng như thể hiện các phần
tử văn bản trên một trang
Tệp tin JPM cho phép thể hiện hình ảnh một cách phong phú, thể hiện nhiều loại nội dung của một tàiliệu Trong mỗi vùng của một trang có thể được mã hóa với một kỹ thuật nén phù hợp nhất với đặcđiểm của nó Trong các vùng chứa văn bản, để tái tạo độ trung thực cao của nguồn ảnh được giữ lạibằng cách không thay thế các vùng văn bản với một kỹ thuật kết xuất ảnh bằng OCR, nhưng thay vìbằng cách sử dụng phương pháp mã hóa tiên tiến như JBIG2
5.4 Kịch bản sử dụng JPM
5.4.1 Tập tinTệp tin tự chứa và các tập tintệp tin tham chiếu bên ngoài
Điều 5.2 ở trên đã chỉ ra cấu trúc của tập tintệp tin JPM Trong cục bộ tập tintệp tin, điển hình là tất cảcác nội dung ảnh và khuônkhung thông số được chứa trong tập tintệp tin đơn để dễ dàng cho việc truyvết, duy trì, lưu trữ cục bộ được và băng thông mạng đã khá cao
Mô hình nhiều đối tượng trình bày là một phương pháp thể hiện và xây dựng các tài liệu ảnh, cho phéptruy cập dựa trên mô hình các đối tượng ngoài việc cung cấp lợi thế nén do áp dụng phương pháp néntối ưu cho từng đối tượng Ngoài ra, ảnh tài liệuảnh phức hợp có cấu trúc nội bộ bao hàm một thứ tựđọc, không giống như các ảnh chụp, để phá vỡ chúng thành lớp các đối tượng trình bày có thể manglại lợi thế trực tuyến, nơi chỉ có các khu vực nhỏ của trang (một cột, giọng nói, hoặc một đoạn văn) làquan tâm được đưa ra và tìm lại
Bảng mảnhBảng phân mảnh và các tính năng tham chiếu chéo của định dạng tập JPEG 2000 quenthuộc cung cấp sự linh hoạt rất lớn trong việc xây dựng các tập tintệp tin, có nội dung được phân phốitrên nhiều tập tintệp tin, một số trong đó có thể được đặt từ xa trên mạng như Internet Điều này xemxét một số các tổ chức tập tintệp tin kích hoạt các tính năng này
Các File tệp tin JPM hữu íchdụng xu hướng về có các khuônkhung thông tin có cấu trúc tại dòng mãđầu và lớp các đối tượng ở dưới cùng của tập tintệp tin hoặc từ vị trí xa vị trí hoặc cả hai Điều này chophép phân tích nhanh và tìm kiếm trong những bộ phận cấu thành của tập tintệp tin bằng cách nhậnđược thông tin đầu cấu trúc cần thiết và sau đó tìm cách số hiệu quy định trong các tập tintệp tin cục
Trang 33chiếu dữ liệu cho các khuônkhung liên kết với mỗi trang trong các tập tintệp tin hoàn chỉnh Mỗi thamchiếu dữ liệu có thể bằng không, điều này chỉ ra tham chiếu dữ liệu trang với một khuônkhung trangtrong các tập tintệp tin hiện tại, hoặc không bằng không sẽ chỉ ra giá trị tham chiếu dữ liệu được sửdụng như một chỉ số vào khuônkhung tham chiếu dữ liệu KhuônKhung tham chiếu dữ liệu chứa mộtdanh sách liệt kê các chuỗi, mỗi chuỗi là một tên tập tintệp tin hoặc một con trỏ URI vào tập tintệp tinInternet.
5.4.2 Tập tinTệp tin chuẩn bị cho để sử dụng trên Internet
Các tập tintệp tin JPM chuẩn bị để sử dụng trên Internet sẽ thường đã được phân tách ra thành cáclớp và có thể cũng phân thành các đối tượng trình bày riêng biệt Những bước chuẩn bị sẽ đưa ra mộtbiện phương pháp cải thiện khả năng trình duyệt tập tintệp tin JPM từ xa
Những tập tintệp tin chuẩn bị cho để sử dụng trên Internet như vậy có khả năng có thông tin cấu trúcđặt ở gần đầu của tập tintệp tin, với các dòng mã xuất hiện sau đó Các dòng mã và tập con của cácdòng mã có thể truy cập trực tiếp bằng cách tìm kiếm đến một điểm trong các tập tintệp tin được chỉđịnh bởi mục trong bảng mảnh kết hợpảnh phức hợp với dòng mã đó
5.4.3 Ví dụ tập trang
Tập trang chính của một bộ sách lớn, nhiều tập như một bách khoa toàn thư không phải chỉ đến từngtrang riêng lẻ; một cấu trúc dữ liệu như vậy sẽ là quá lớn để được đưa tới một khách hàng ngay cảtrước khi trang đầu tiên có thể được hiển thị Thay vào đó, tập trang chính có thể phục vụ như những
gì trong tổng số mục lục của bảng trang chỉ đến các trang chủ trước một cách riêng rẽ, sau đó đến cáctập trang mà mỗi chúng bao gồm toàn bộ các tập: Tập A, tập B và tiếp tục như vậy Mỗi tập ("Volume")trang sẽ tham chiếu tới "phần" tập trang đó sẽ tham chiếu tới "Điều" Tập trang, và tiếp tục như vậy,mỗi tập trang có thể có một nhãn thích hợp áp dụng bằng chính của các nhãn khuônkhung trong cáckhuônkhung tập trang của chúng
Một tìm kiếm dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả cho một thuật ngữ xuất hiện trên một số trong các trang trả vềmột "kết quả tìm kiếm" tập tintệp tin JPM mới chứa một tập "kết quả tìm kiếm" chính trang duy nhất chỉvào một số ít các trang Mục đầu trong tập khuônkhung trang này sẽ chỉ trực tiếp đến trang kết quả tìmkiếm đầu Điều này thực sự sẽ chỉ đến một trong các trang web trong bách khoa toàn thư trên trên máychủ thông qua một tham chiếu ngoài Bằng cách điều hướng các "kết quả tìm kiếm" tập trang, các ứngdụng có thể cho phép người dùng đi đến tìm kiếm nhấn tiếp theo và trước kết quả tìm kiếm Nếu ngườidùng sau đó tìm thấy bài viết quan tâm và muốn tiếp tục đọc trên một trang sau trong từ điển báchkhoa từ xa, nơi không tìm kiếm kết quả, sau đó họ sẽ cần một chức năng trang tiếp theo
Phần mềm máy khách sẽ đi đến khuônkhung PPCLoc tìm thấy trong khuônkhung trang của trang đó.Mục này có một con trỏ tới khuônkhung tập trang sơ cấptrang cơ sở trở lại trong tập tintệp tin JPMchính KhuônKhung tập trang sơ cấptrang cơ sở này sẽ được sử dụng bởi các phần mềm máy khách
để đầu tiên tìm thấy mục trang hiện hành trong tập trang đó bằng đa phương tiện của vị trí Plx củakhuônkhung PPCLoc Mục Plx + 1 trong đó tập trang sẽ là trang tiếp theo Bởi đó có nghĩa là, các trangtrước và tiếp theo có thể được tìm thấy
Trang 345.4.4 Tập trang trong một ngữ cảnh khách thể/chủ thểmáy khách/máy chủ
Các định dạng tập tintệp tin JPM đặt khuônkhung trang và khuônkhung tập trang ở cấp độ tập tintệp tin(không nằm trong tổ hợp siêu khuônkhung superboxes khác) để hỗ trợ cho trình duyệt gia tăng củacác trang Trang mới hoặc tập trang tải xuống từ máy chủ có thể được thêm vào cuối của bản sao cục
bộ (không đầy đủ) của tập tintệp tin
Trong một môi trường máy khách/máy chủ khách thể/ chủ thể như trang web, nó sẽ được phổ biến chomột người dùng của một ứng dụng client máy khách để duyệt chỉ trang nhất định của tập tintệp tin JPMnhiều trang trên một máy chủ Một liên kết ban đầu có thể chỉ ứng dụng khách hàng đến một trang cụthể trong tập tintệp tin JPM của máy chủ Các ứng dụng khách hàng sẽ tạo ra tập tintệp tin JPM cục bộmới và có thể chọn để liên tục cập nhật nó như là một phần của tập tintệp tin máy chủ được lấy ra.Điều này sẽ đảm bảo rằng bộ nhớ cache trình duyệt luôn luôn chứa tập tintệp tin JPM hợp lệ khi duyệtchấm dứt
Tập tinTệp tin cục bộ này sẽ có một tập trang chính Tập trang chính ban đầu sẽ chỉ chứa một trang.Khi người sử dụng bắt đầu lấy các trang khác, những sẽ được nối thêm vào các tập tintệp tin cục bộ vàbàn trang tập trang của chính cập nhật để trỏ đến mỗi bản sao cục bộ mới của một trang chủ Ở cuốicủa trình duyệt, tập tintệp tin độc lập không có kết nối rõ ràng để các tập tintệp tin máy chủ có thể tồntại trên máy khách
Một cách tốt hơn để thực hiện bước duyệt này sẽ được sao chép tập trang chính của máy chủ chokhách hàng trước khi tải về bất kỳ trang nào Tập trang này sẽ được cố định lên để trỏ đến các bảnmáy chủ của các trang bằng cách tạo ra một tham chiếu dữ liệu để URL của máy chủ Sau đó, khitrang đầu được đưa xuống cho khách hàng, tập trang chính được cập nhật để trỏ đến các trang cục
bộ, trong khi tiếp tục để trỏ đến các máy chủ cho tất cả các trang khác
5.4.5 Ví dụ về tương tác khách thể/chủ thểmáy khách/máy chủ
Trong một hệ thống khách thể/chủ thểmáy khách/máy chủ, người dùng có thể muốn trình duyệt tậptintệp tin JPM nhiều trang trên một máy chủ, và bắt đầu trên một trang ở giữa tập tintệp tin từ xa đó Có
lẽ một công cụ tìm kiếm tìm thấy một khám phá trên tập tintệp tin siêu dữ liệu JPM liên quan đến trang
đó Liên kết URI sẽ đưa ra thông tin bởi công cụ tìm kiếm trỏ đến tập tintệp tin JPM và có thể chứa mộtxây dựng như http://webimaging.org/test.jpm?page=page17
Điều này sẽ giúp các hệ thống bộ giải mã JPM phụ của trình duyệt có thể hủy bỏ việc tải xuống của cáctập tintệp tin JPM ngay sau khi các khuônkhung cấu trúc chính ở trên cùng của hộp đã hoàn tất tải về.Sau đó, các giao thức byte (byte serving) nào được sử dụng để truy xuất ra dải các byte cần thiết choviệc chuyển đổi/kết xuất dữ liệu trọng khuônkhung trang được kết hợp thông qua khuônkhung nhãn tớinhãn “trang 17” Mỗi khuônkhung đối tượng trong mỗi khuônkhung đối tượng trình bày của mộtkhuônkhung trang cho trước có thể chứa một bảng mảnhbảng phân mảnh tham chiếu tới mộtkhuônkhung banger mảnh Bằng việc truy xuất vừa đủ của mỗi mảnh của đối tượng trình bày để kếtxuất sang một bản khởi đầu của trang, một chuyển đổi đầy đủ của tất cả các đối tượng trình bày có để
là khác nhau Người dùng đầu cuối phải bắt đầu di con trỏ chuột trên cửa sổ vùng hiển thị của trìnhduyệt để chỉ thị các đối tượng trình bày có thể có chất lượng tốt hơn tiếp theo, dựa trên các hiển thị đã
có như tùy thích
Trang 35Trong suốt tiến trình trình duyệt tương tác, các mảnhcác phân mảnh (fragment) là luồng dữ liệu tới bảnsao khách thểmáy khách của tập tintệp tin JPM theo một thứ tự mà hơi khác so với thứ tự bản saotrong máy chủ Trang 17 đến đầu tiên trong bản sao khách thểmáy khách, nơi trang 1 đầu tiên giốngtrong bản sao tại máy chủ Tương tự, các đối tượng trình bày bên trong trang 17 sẽ có một thứ tự kháctrong phiên bản khách thểmáy khách của trang, sau đó việc di chuyển con trỏ chuột của người sử dụng
sẽ được xác định thông tin cần chọn Phiên bản khách thểmáy khách vẫn có thể tạo một thay thế hoàntoàn tương đương cho phiên bản trên máy chủ, bởi vì các bảng trang và các bảng mảnhbảng phânmảnh trong bản sao khách thểmáy khách sẽ phải có thông tin bắt đầu chỉ ra toàn bộ các mảnhcácphân mảnh trên máy chủ Như một phần luồng dữ liệu của các mảnhcác phân mảnh đoạn và cáckhuônkhung trang chuyển tới máy khách, các số liệu đầu vào phù hợp trong các khuônkhung bảngtrang và các khuônkhung bảng mảnhbảng phân mảnh được cập nhật tới điểm có các đoạn phù hợpcủa bản sao ở máy khách của tập tintệp tin cho dù đó chỉ trong bộ nhớ tạm tệp tin (cache) hay đã đượclưu lại
Khi có các thay đổi lớn tới bảng mảnhbảng phân mảnh đoạn, thì con trỏ của bảng mảnhbảng phânmảnh có thể bị chuyển sang một điểm mới, bảng mảnhbảng phân mảnh chuyển tạm ở cuối của tậptintệp tin, và bảng mảnhbảng phân mảnh đoạn cũ có thể được chuyển vào khuônkhung tự do
Tất cả các mảnhcác phân mảnh đoạn của dữ liệu trong tập tintệp tin phải được truy xuất từ một tậptintệp tin nằm trên máy chủ web bên ngoài tới bản sao tại máy chủ của tập tintệp tin JPM hay từ mộttập tintệp tin đặt tại một máy chủ web khác, hay từ một tập tintệp tin bên ngoài đặt tại một máy kháchbất kỳ Cơ chế tham chiếu mảnh đoạn hỗ trợ tất cả những nguồn thông tin này của các mảnhcác phânmảnh đoạn dữ liệu bên ngoài tới tập tintệp tin JPM chính
Tương tự, cơ chế tham chiếu chéo cung cấp một cơ sở cho các khuônkhung JPM (vì trái ngược vớicác mảnhcác phân mảnh đoạn dữ liệu) được đặt trong bất kỳ nơi nào có thể KhuônKhung tham chiếuchéo có một chỉ số độ lệch, chiều chài và tham chiếu dữ liệu trỏ tới vị trí bên trong hay bên ngoài để cóthể tìm được một khuônkhung Với các tham chiếu chéo nội bên trong tập tintệp tin chính, cáckhuônkhung tham chiếu dữ liệu được chia sẻ cho phép lặp lại các khuônkhung chỉ xuất hiện một lần,với các trường hợp thứ 2 và tiếp theo được bao gồm bằng việc tham chiếu tới trường hợp đầu tiên Sựkhác biệt chính giữa bảng mảnhbảng phân mảnh và các tham chiếu chiếu là các tham chiếu chéo trỏtới vị trí bắt đầu của khuônkhung tham chiếu, trong khi đó các danh mục của bảng mảnhbảng phânmảnh đoạn trỏ trực tiếp tới byte đầu tiên của mảnh đoạn luồng dữ liệu, mặt khác việc bắt đầu của bất
kể khuônkhung dữ liệu đa phương tiện được chứa hay các khuônkhung khác
5.4.6 Ví dụ về thuchụp hình máy quét (scanner capture)
Ngoài việc hỗ trợ một loạt các tuyến và các hành vi duyệt web từ xa, định dạng tập tintệp tin có thể hỗtrợ các dòng dữ liệu đến từ máy quét tài liệu tốc độ cao, nơi mà các ảnh chưa được tối ưu hóa để xemnhưng phải đáp ứng những hạn chế nghiêm ngặt khác, chẳng hạn như thời gian Những tập tintệp tinnày không nặng nề xử lý ở thời gian quét, nhưng thay vì nắm bắt tất cả các dữ liệu ảnh có sẵn (có thể
có nhiều ảnh trên một trang) đến từ các máy quét và phần mềm chụp và lưu dữ liệu này để làm cho nó
có sẵn cho tải xuống các phần mềm sau xử lý có thể chuyển đổi nó thành một dạng web được tối ưuhóa
Trang 36Tập tinTệp tin quét có thể có dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả cụ thể cho quá trình quét Điều này có thể baogồm các dữ liệu máy quét như biểu đồ, đo góc nghiêng, hoặc thông số kỹ thuật cắt xén hình chữ nhật.
Dữ liệu bổ trợDữ liệu đặc tả khác có thể mô tả mô kiểu máy quét hoặc ngày và thời gian quét
Tập tinTệp tin quét chưa được chuẩn bị cho các trình duyệt hiệu quả qua mạng Chúng đang có xuhướng liên quan đến cố gắng xử lý mã hóa tối thiểu để đáp ứng các hạn chế áp đặt bởi tốc độ quét tốc
độ cao
File Tệp tin JPM đến từ một hệ thống quét phụ thường sẽ không được tách thành các lớp hoặc các đốitượng trình bày, nhưng thay vào đó có thể bao gồm một mục nén màu chất lượng cao toàn bộ hoặcảnh tỷ lệ màu xám thích hợp cho sử dụng bởi một hệ thống tách tiếp theo Nếu hệ thống quét cũng cókhả năng tạo ra một ảnh bitonal (bít độ sâu 1) nguyên bản, nó có thể bao gồm cả ảnh này và ảnh đầy
đủ màu sắc trong tập tintệp tin JPM để hỗ trợ xử lý tách dòng tải xuống Hai ảnh quét khác nhau củacùng một nội dung mà không được xử lý trước theo mô hình MCR có thể được đặt vào tập tintệp tinJPM như sau: vị trí ảnh màu như một đối tượng trình bày trên một trang và ảnh bitonal như một đốitượng trình bày trên một trang khác và kết hợp hai trang bằng cách đặt chúng lại với nhau trong mộttập trang KhuônKhung nhãn thích hợp có thể làm rõ mối quan hệ giữa hai ảnh và chỉ ra rằng chúngthể hiện cho cùng một trang
Trang 376
(Quy định)(Quy định)
Cấu trúc tập tintệp tin ảnh tài liệuảnh phức hợp
Phụ lục này mô tả cấu trúc và tổ chức của tập tintệp tin JPM Tập tinTệp tin JPM sử dụng kiến cấu trúc định dạng tập tintệp tin quy định trong ISO/IEC 15444-1 Vì vậy, tập tintệp tin JPM là dòng mã liên tục các khuônkhung trang Phụ lục này định nghĩa một khuônkhung và mô tả ký hiệu được sử dụng cho việc định nghĩa khuônkhung trong tiêu chuẩn này Phụ lục này cũng liệt kê các khuônkhung được sử dụng trong tập tintệp tin JPM.
A.1 Nhận dạng tập tintệp tin
Tên mã hiệu của mã nén của các tập tintệp tin quy định theo tiêu chuẩn này phải ký hiệu là ‘jpm\040';Tên mã hiệu quy định tại Phụ lục I của ITU-T T.800 | tập tin ISO/IEC 15444-1 Các tập tintệp tin JPM làcác tập tintệp tin phù hợp với tiêu chuẩn này Tập tinTệp tin JPM có thể được xác định bằng cách sửdụng một số cơ chế Khi được lưu trữ trong hệ thống tập tintệp tin máy tính truyền thống, các tập tintệptin phù hợp với phần mở rộng là jpm (bộ đọc phải hiểu được tập tintệp tin này) Trong các hệ thốngtập tintệp tin máy tính Macintosh, các loại mã nén cũng xác định là 'jpm\040' Các định dạng MIME là
image/jpm.
A.2 Tổ chức tập tintệp tin
Tập tinTệp tin JPM sử dụng cấu trúc định dạng tập tintệp tin quy định trong ISO/IEC 15444-1 Cấu trúcnhị phân của tập tintệp tin là chuỗi liên tiếp các khuônkhung Bắt đầu của khuônkhung đầu sẽ là byteđầu của tập tintệp tin và cuối của khuônkhung sẽ là byte cuối cùng của tập tintệp tin Cấu trúc nhị phâncủa khuônkhung trong tập tintệp tin JPM là giống với định nghĩa trong các định dạng tập tintệp tin JP2(điều I.4 của ISO/IEC 15444-1)
Tiêu chuẩn này định nghĩa các khuônkhung bắt buộc phải có trong tập tintệp tin JPM, cũng như một sốkhuônkhung tùy chọn khác Các khuyến nghị | Tiêu chuẩn quốc tế khác có thể định nghĩa cáckhuônkhung khác nhau cũng có thể được tìm thấy trong tập tintệp tin JPM Trong mọi trường hợp, cácthông tin chứa trong tập tintệp tin JPM sẽ ở định dạng khuônkhung; dòng byte không ở trong địnhdạng khuônkhung sẽ không được tìm thấy trong tập tintệp tin JPM
Một tập tintệp tin JPM có thể là loại tập tintệp tin khép kín (độc lập), trong đó chỉ chứa các dữ liệu cầnthiết để đủ tổng hợp trang hoặc các trang trong tập tintệp tin Tập tinTệp tin JPM cũng có thể thamchiếu ảnh và dữ liệu trong các tập tintệp tin bên ngoài Tham chiếu dữ liệu đến nội dung của tập tintệptin bên ngoài là khuônkhung tham chiếu dữ liệu (Phụ lục B.1.5) hoặc các khuônkhung tham chiếu chéo(phụ lục B.6.4)
Lược đồ, tổ chức phân cấp của các khuônkhung trong tập tintệp tin JPM được thể hiện trong hình A.1.KhuônKhung với viền nét đứt là tùy chọn trong theo dạng các tập tintệp tin JPM Tuy nhiên,khuônkhung tùy chọn có thể xác định các khuônkhung bắt buộc Trong trường hợp đó, nếu cókhuônkhung tùy chọn thì cũng có có những khuônkhung bắt buộc trong khuônkhung tùy chọn Hình
Trang 38thể của những khuônkhung trong các tập tintệp tin thông thường không được bao gồm Việc địnhnghĩa một khuônkhung phảisẽ bao gồm thông tin về việc bất kể có hay không khuônkhung đó có đượcyêu cầu phải đượcđể tìm thấy được tại một vị trí cụ thể trong tập tintệp tin hoặc trong khuônkhungkhác hay không.
Hình A.1: Khái niệm cấu trúc của tập tintệp tin JPM
KhuônKhung ký số JPEG 2000 xác định các tập tintệp tin là một phần của dòng chuẩn JPEG 2000 vềđịnh dạng tập tintệp tin
Tập tinTệp tin JPM KhuônKhung loại tập tintệp tin (B.1.2) KhuônKhung tiêu đề ảnh ghép (B.1.4)
KhuônKhung dòng mã liên tục (B.5.3)
KhuônKhung bảng mảnhbảng phân mảnh (B.5.1)KhuônKhung danh sách mảnh (B.5.1.1)
KhuônKhung tập trang (B.1.6)
KhuônKhung bảng trang (B.1.6.2)
KhuônKhung định vịKhung bộ định vị tập trang sơ cấpcơ sở (B.1.6.1)
Các khuônkhung dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả (C.2)
Metadata box (C.2) KhuônKhung tập trang (B.1.6)
KhuônKhung dữ liệu đa phương tiện (B.5.2)
KhuônKhung dòng mã liên tục (B.5.3) Các khuônkhung dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả (C.2)
KhuônKhung đầu vào dữ liệu chia sẻ (B.1.7)
KhuônKhung tham chiếu dữ liệu (B.1.5) KhuônKhung tiêu đề JP2 (B.1.3) KhuônKhung ký số JPEG 2000 (B.1.1)
KhuônKhung dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả văn bản ẩn (B.6.5)
KhuônKhung trang (B.2.1)
Các khuônkhung dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả (C.2)
Khuôn đối tượng trình bày (B.3.1)
Khuôn đối tượng (B.4.1)
Khuôn tiêu đề đối tượng (B.4.1.1)
Khuôn tỷ lệ đối tượng (B.4.1.2) JP2 Header box (B.6.2) Khuôn màu gốc (B.6.1.1)
Khuôn đối tượng (B.4.1)
Các khuôn dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả (C.2)
Khuôn đối tượng trình bày(B.3.1.1)
Khuôn đối tượng trình bày (B.3.1)
Khuôn tiêu đề trang (B.2.1.1) Khuôn định vị tập trang sơ cấpcơ sở (B.1.6.1)
Khuôn màu gốc (B.6.1)
Khuôn tham chiếu HTX (B.6.6) Khuôn dữ liệu bổ trợdữ liệu đặc tả văn bản ẩn (B.6.5)
Trang 39KhuônKhung loại tập tintệp tin quy định loại tập tintệp tin, phiên bản và tính tương thích, trong đó cóquy định cả nếu tập tintệp tin này là phù hợp với tập tintệp tin JPM hoặc cả nếu nó có thể được đọc bởi
bộ đọc tập tintệp tin theo dạng JP2 hay JPX, ít nhất là trong tiêu chuẩn này
KhuônKhung tiêu đề JP2 tùy chọn có thể sau khuônkhung loại tập tintệp tin, mô tả ảnh thu nhỏ tài liệucho các tập tintệp tin JPM
KhuônKhung tiêu đề ảnh kết hợpảnh phức hợp chứa thông tin tổng hợp mô tả tập tintệp tin ảnh kếthợpảnh phức hợp
KhuônKhung tập trang chứa khuônkhung bảng trang để định vị trang riêng lẻ của tập tintệp tin JPM.KhuônKhung trang mô tả các trang mà trên đó các đối tượng trình bày phần tử của khuônkhung đượckết hợp lại bằng cách sử dụng mô hình ảnh Nó cũng có thể chứa tham chiếu đến dữ liệu bổ trợdữ liệuđặc tả liên quan đến trang, khuônkhung trang cũng chứa một hoặc nhiều đối tượng trình bày
Tập tinTệp tin ảnh kết hợpảnh phức hợp phải có Khuônkhung ký số JPEG 2000, khuônhung dạng loạitập tintệp tin và khuônung tiêu đề ảnh kết hợpảnh phức hợp Các tập tintệp tin có hoặc không chứa dữliệu ảnh Hình A.1 cho thấy dữ liệu được lưu trữ với các tập tintệp tin ảnh kết hợpảnh phức hợp
Định dạng JPM cho phép dòng mã trong các lớp ảnh không liên tục Điều này cho phép các mảnhcácphân mảnh dòng mã đan xen giữa các ảnh và quá trình chuyển đổi liên ảnh, trong đó nhiều ảnh đượcchuyển đổi dần dần vào cùng một thời điểm
Định dạng JPM cũng cho phép dòng mã trong các lớp ảnh được lưu trữ bên ngoài nhưng được thamchiếu từ các tập tintệp tin ảnh kết hợpảnh phức hợp Điều này có nghĩa rằng các ảnh được sử dụngtrong ảnh kết hợpảnh phức hợp có thể được lưu trữ riêng rẽ với ảnh kết hợpảnh phức hợp của họhoặc tập tintệp tin JPM
A.3 Định nghĩa khuônkhung
Về lý tính, mỗi thành phần trong tập tintệp tin JPM được đóng khuônkhung trong một cấu trúc nhị phânđược gọi là một khuônkhung Cấu trúc nhị phân được định nghĩa trong điều I.4 của ISO/IEC 15444-1 Phụ lục B quy định các khuônkhung được sử dụng trong tiêu chuẩn này Mỗi khuônkhung được mô tảbằng cách sử dụng các chú giải quy định tại điều I.3.6 của ISO/IEC 15444-1
Thông tin bổ sung sau đây được quy định trong các định nghĩa khuônkhung
Loại khuônkhung: bốn mã ký tự và mã thập lục phân xác định cho loại khuônkhung
Ngăn chứa (Container): tên khuônkhung mẹ hoặc tập tintệp tin chứa khuônkhung
Trường bắt buộc (Madatory): phải có hoặc không
Số lượng: số các khuônkhung trong ngăn chứa
Vị trí: vị trí của khuônkhung
Loại khuônkhung là giá trị của trường Tbox của khuônkhung Trường Mandatory bắt buộc xác định cáckhuônkhung được yêu cầu phải xuất hiện trong các khuônkhung chứa nó Ngăn chứa xác địnhkhuônkhung chứa các khuônkhung được xác định Số lượng là số các khuônkhung được xác định cóthể xuất hiện trong các ngăn chứa
A.4 Các khuônkhung được sử dụng trong tập tintệp tin ảnh kết hợpảnh phức hợp
Bảng A.1 Liệt kê các khuônkhung được sử dụng trong tập tintệp tin JPM và các xác định tham chiếutrong tiêu chuẩn này
Trang 40Bảng A.1- KhuônKhung xác định hoặc tham chiếu trong tiêu chuẩn này
Tên
khuônkhung Loại
Siêu khuônkhu ng
KhuônKhung này chứa tất cả thông tin quy định màucủa trang hoặc của một đối tượng mà không có sẵn
KhuônKhung này quy định các giá trị thành phầncho màu của trang hoặc của một đối tượng cho ảnhkhông có dữ liệu có sẵn
KhuônKhung
quy định màu
'colr'(0x636F 6C72) Không KhuônKhung này quy định không gian màu của ảnh.KhuônKhung
tiêu đề ảnh
kết hợpảnh
phức hợp
'mhdr'(0x6D68 6472) Không
KhuônKhung này chứa thông tin chung về các tậptintệp tin ảnh kết hợpảnh phức hợp, ví dụ như tiểusửnhật ký và phiên bản
KhuônKhung
dòng mã liên
tục
'jp2c'(0x6A70 3263) Không
KhuônKhung này chứa một dòng mã JPEG 2000hợp lệ và đầy đủ
KhuônKhung
tham chiếu
chéo
'cref'(0x6372 6566) Không
KhuônKhung này chỉ ra rằng khuônkhung tìm thấy ởmột vị trí khác (trong tập tintệp tin JPM hoặc trongtập tintệp tin khác) cần được xem xét như thể nó đãđược chứa ở vị trí này trong các tập tintệp tin JPM.KhuônKhung
tham chiếu dữ
liệu
'dtbl'(0x6474 626C) Không
KhuônKhung này chứa tập các liên kết đến các tậptintệp tin hoặc các dòng dữ liệu không chứa trongcác tập tintệp tin JPM chính nó
KhuônKhung
loại tập tintệp
tin
'ftyp'(0x6674 7970) Không
KhuônKhung này quy định loại tập tintệp tin, phiênbản và thông tin tương thích, bao gồm xác định tậptintệp tin này là tập tintệp tin JPM phù hợp
KhuônKhung
danh sách
phân mảnh
'flst'(0x666C 7374) Không
KhuônKhung này quy định danh sách các mảnhcácphân mảnh tạo nên dòng mã xác định trong các tậptintệp tin
KhuônKhung này mô tả cách thức dòng mã đã tách
ra hoặc phân mảnh và sau đó lưu trữ trong các tậptintệp tin
KhuônKhung
tự do
'free'(0x6672 6565) Không
KhuônKhung này chứa dữ liệu không còn được sửdụng và có thể được bổ sung khi tập tintệp tin đượccập nhật
KhuônKhung tuỳ chọn này chứa văn bản ẩn và chúthích