1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT DỰ ÁN: KHÔI PHỤC, NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU BỊ TÀN PHÁ BỞI THIÊN TAI THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH QUẢNG TRỊ

40 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊBAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH QUẢNG TRỊ BÁO CÁO ĐỀ XUẤT DỰ ÁN DỰ ÁN: KHÔI PHỤC, NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH

NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH QUẢNG TRỊ

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT DỰ ÁN

DỰ ÁN: KHÔI PHỤC, NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU BỊ TÀN PHÁ BỞI THIÊN TAI THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH QUẢNG TRỊ

DỰ KIẾN VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á (ADB).

QUẢNG TRỊ - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

2 Kế hoạch và kết quả phòng chống giảm nhẹ thiên tai 17

3 Tầm quan trọng và sự cần thiết của Dự án 29

4 Những nỗ lực đã được thực hiện để giải quyết những

5 Các chương trình, dự án đang triển khai cùng lĩnh vực 31

4 Dự kiến tổng mức, cơ cấu nguồn vốn và đề xuất cơ

Trang 3

I NHỮNG THÔNG TIN CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN.

1 Tên dự án:

- Tên Tiếng Việt: Dự án khôi phục, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu bị

tàn phá bởi thiên tai thích ứng biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Trị

- Tên Tiếng Anh: The rehabilitation and upgrading of essential

infrastructure damaged by natural disasters for adaptation to climate change

project in Quang Tri province.

2 Cơ quan chủ quản, tổ chức quản lý thực hiện dự án:

2.1 Cơ quan chủ quản dự án: UBND tỉnh Quảng Trị.

a) Địa chỉ liên lạc: 45 Hùng Vương, Tp Đông Hà , tỉnh Quảng Trị

b) Số điện thoại: 0233 3852 501 Fax: 0233 3852 827

2.2 Cơ quan đề xuất dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị (Ban QLDA).

a) Địa chỉ liên lạc: 133 Lý Thường Kiệt, Tp Đông Hà, tỉnh Quảng Trị b) Số điện thoại: 0233 3566 970 Fax: 0233 3566 970

2.3 Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị.

a) Địa chỉ liên lạc: 133 Lý Thường Kiệt, Tp Đông Hà, tỉnh Quảng Trị b) Số điện thoại: 0233 3566 970 Fax: 0233 3566 970

3 Nhà tài trợ dự án dự kiến: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).

II CƠ SỞ ĐỀ XUẤT.

1 Bối cảnh.

1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội của tỉnh Quảng Trị.

Quảng Trị có lợi thế về địa lý - kinh tế, là đầu mối giao thông, nằm ởtrung điểm đất nước, ở vị trí quan trọng - điểm đầu trên tuyến đường huyết mạchchính của hành lang kinh tế Đông - Tây nối với Lào - Thái Lan - Myanmar quacửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến các cảng biển Miền Trung như: Cửa Việt, ChânMây, Đà Nẵng, Vũng Áng Đây là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị mởrộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giao thương hàng hóa, vận tải quốc tế, pháttriển thương mại, dịch vụ và du lịch Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Quảng Trị là4.740 km2 Dân số năm 2018 là 630 ngàn người, với 10 đơn vị hành chính.Quảng Trị có điều kiện giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt vàđường thuỷ Qua địa phận Quảng Trị có các tuyến giao thông huyết mạch nhưQuốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông và nhánh Tây), tuyến đường sắtBắc - Nam chạy dọc qua tỉnh và Quốc lộ 9 gắn với đường xuyên Á cho phépQuảng Trị có thể giao lưu kinh tế với các tỉnh trong vùng và cả nước Cảng CửaViệt là một trong những cảng biển có thể phục vụ cho vận chuyển hàng hóa

Trang 4

trong vùng và trung chuyển hàng hóa qua đường Xuyên Á Cách không xa trungtâm tỉnh lỵ Đông Hà có sân bay Phú Bài - Thừa Thiên Huế (khoảng 80 km) vàsân bay quốc tế Đà Nẵng (khoảng 150 km).

Điều kiện địa hình của tỉnh có hệ thống sông suối ngắn, dốc, lòng sônghẹp, đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn chảy len lỏi qua vùng núi cao và đồi bát

úp về đồng bằng và đổ ra biển với mật độ sông suối khá cao làm cho địa hìnhtỉnh bị chia cắt mạnh, thảm phủ thực vật vùng đầu nguồn bị tàn phá nặng nề.Chính đặc điểm này là nguyên nhân gây ra những thay đổi phức tạp của dòngchảy, mùa kiệt hầu hết các khe suối ở đầu nguồn bị khô cạn, triều xâm nhập sâuvào đất liền từ 20 đến 25 km; về mùa mưa dòng chảy lũ tập trung nước gần 90%diện tích lưu vực dồn về vùng đồng bằng nhỏ hẹp

Các đặc điểm trên quyết định tới cường suất lũ trên các lưu vực sông;Thời gian truyền lũ và gây ngập lụt ở đồng bằng nhanh, thời gian lũ kéo dài;hình thái lũ quét thường xảy ra vùng núi, vùng gò đồi

Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao,chế độ ánh sáng và mưa, ẩm dồi dào Quảng Trị cũng được coi là vùng có khíhậu khá khắc nghiệt, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng thổi mạnh từtháng 3 đến tháng 8 thường gây nên hạn hán Từ tháng 9 đến tháng 02 năm sauchịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa nên dễ gây lũ lụt

1.2 Ảnh hưởng của đặc điểm vị trí địa lý của tỉnh Quảng Trị đến mức

độ hứng chịu thiên tai hàng năm.

Là tỉnh thuộc khu vực duyên hải Miền Trung có chiều ngang hẹp, bờ biểndài 75 km, có đặc điểm về khí hậu và địa hình rất phức tạp, Quảng Trị là mộttrong các tỉnh thường chịu các loại hình thiên tai với tần suất và mức độ lớn sovới trong nước Trong đó, nhiều nhất là bão, lũ lụt, ngập úng, hạn hán, xâm nhậpmặn, lốc xoáy, dông sét, sạt lở đất và các loại hình thiên tai khác

Nguyên nhân chính của bão lũ ở miền Trung là do các cơn bão được hìnhthành từ biển Đông và gió mùa Đông Bắc dựa vào đặc điểm thời tiết miềnTrung rất phù hợp để hình thành con đường di chuyển mắt bão Vì thế cáctỉnh miền Trung trở thành nạn nhân hứng chịu những thiên tai nặng nề từ tựnhiên Đồng bằng ở miền Trung rất hạn hẹp do dãy Trường Sơn chạy suốt theo

bờ biển Đa số các sông ở đây đều ngắn, có độ dốc lớn và lưu vực thường là đồinúi nên nước mưa đổ xuống rất nhanh Bên cạnh đó, các cửa sông lại hay bị bồilấp khiến việc thoát lũ cho vùng đồng bằng bị cản trở, các sông ngòi ở miềnTrung không có hệ thống đê ngăn lũ và không có các hồ chứa nước lớn ở vùngthượng lưu để giảm thiểu lũ lụt ở vùng đồng bằng nên khi có mưa lớn thườnggây ra ngập úng cho các khu đông dân cư ở hai bên bờ sông

Trang 5

Ngoài các điều kiện trên, do tác động của biến đổi khí hậu ngày càng khắcnghiệt, diễn biến thời tiết thay đổi bất thường, mưa lũ không tuân theo quy luật.Đặc biệt những năm gần đây do ảnh hưởng của các trận mưa bão, khu vựcTrung Bộ nói chung, Quảng Trị nói riêng đã phải chịu ảnh hưởng nặng nề củacác trận thiên tai

Trang 6

1.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai đến phát triển kinh tế

xã hội giai đoạn 2015-2019

Trong giai đoạn 2015 - 2019, tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) đãlàm gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bãolụt, áp thấp nhiệt đới, hạn hán gây thiệt hại nặng nề đến ngành nông nghiệp, pháhoại hạ tầng giao thông, công nghiệp, ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe ngườidân, tác động lớn đến sự phát triển KT-XH và đặc biệt ảnh hưởng đến các địnhhướng phát triển trong tương lai

1.3.1 Ảnh hưởng của BĐKH đến lĩnh vực nông nghiệp.

a Ảnh hưởng của BĐKH đến trồng trọt

Sự gia tăng tần suất các hiện tượng BĐKH như lụt bão, nước biển dânglàm cho một số vùng đất thường xuyên bị ngập như: Xã Triệu Thành, TriệuThượng, Triệu Long, Triệu Ái, Triệu Giang của huyện Triệu Phong; Xã HảiHoà, Hải Thành, Hải Quế, Hải Thọ, Hải Trường, Hải Chánh, Hải Tân của huyệnHải Lăng; Phường Đông Lương, Đông Lễ, Đông Giang, Đông Thanh của thànhphố Đông Hà; Xã Vĩnh Long của huyện Vĩnh Linh; Phường An Đôn của thị xãQuảng Trị Điều này ảnh hưởng khá lớn đến khả năng canh tác nông nghiệp tạicác khu vực trên

Khí hậu cực đoan là yếu tố gây tác động lớn đến sự phát triển cũng nhưthời vụ gieo trồng tại từng địa phương Tỉnh Quảng Trị có thế mạnh nôngnghiệp là trồng lúa nước Tuy nhiên, sản lượng lúa trong giai đoạn 2015 - 2019

có sự biến động qua từng năm do ảnh hưởng của thời tiết như nắng nóng, khôngkhí lạnh, mưa bão, lũ lụt làm ngập úng và tác động mạnh đến năng suất câytrồng Năm 2015 và năm 2017 có sản lượng lúa thấp nhất, năm 2018 có sảnlượng lúa cao nhất

Bảng 1 Sản lượng lúa ở tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2015 - 2019

Trang 7

Bến Hải tăng mạnh vào mùa khô, các điểm từ hạ nguồn Đập Trấm, cầu Đuồiđến cầu Cửa Việt đối với hệ thống sông Thạch Hãn; Các điểm từ cầu Sa Lung

và điểm cách cầu Hiền Lương 2km về phía thượng lưu đến cầu Cửa Tùng thuộc

hệ thống sông Bến Hải chất lượng nước bị nhiễm mặn, không đảm bảo cung cấpcho mục đích tưới tiêu cũng như sinh hoạt từ tháng 3 đến tháng 8

Thực tế ghi nhận, mực nước tại các lưu vực sông và hồ suy giảm đi đáng

kể và có chiều hướng giảm sâu qua các năm vào mùa khô Tính đến thời điểmtháng 7 năm 2020 tổng lượng nước còn lại ở các hồ đập là 25,76% so với tổngdung tích thiết kế Một số lưu vực sông, mực nước cạn kiệt: Sông Cánh Hòm tạiđập ngăn mặn Xuân Hòa: - 1,12 m; Tại đập ngăn mặn Mai Xá: - 0,6 m (thấpnhất trong 10 năm trở lại đây); Sông Vĩnh Phước tại đập ngăn mặn Vĩnh Phước -1,37 m Hói Sòng, Bến Lội (Trúc Kinh), kênh tiêu Tân Bích (Kinh Môn), kênhtiêu Vĩnh Sơn (La Ngà) không còn nước Đến ngày 21/7/2020, tổng diện tích bịảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước trên địa bàn Tỉnh là 2.334,3 ha/4.141,9.Trong đó, có 423,6 ha chưa tưới được do phiên nước kéo dài và 435 ha bị khôcháy (435/511,1ha là diện tích do địa phương gieo ngoài kế hoạch), chủ yếu tập trung ở vùng Đông sông Cánh Hòm, huyện Gio Linh

Vào mùa mưa mực nước có chiều hướng tăng, điều này ảnh hưởng khálớn đến nguồn nước phục vụ tưới tiêu cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, cóthể gây ngập úng, làm gia tăng hiện tượng nhiễm sâu bệnh trên cây trồng nhưđạo ôn, rầy nâu, thối rễ

b Ảnh hưởng của BĐKH đến chăn nuôi

Biến đổi khí hậu cũng gây rất nhiều khó khăn cho ngành chăn nuôi, phátsinh nhiều dịch bệnh làm số lượng cá thể vật nuôi giảm đi đáng kể Theo Sởnông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Trị, sản xuất chăn nuôi gặp một sốkhó khăn và bất lợi do dịch lở mồm lông móng và dịch tả lợn Châu Phi gây thiệthại kinh tế và làm ảnh hưởng đến tâm lý người chăn nuôi Trong giai đoạn 2015

- 2019, số lượng đàn gia súc lớn nhất là năm 2016 với 382.995 con, từ năm 2017

- 2018, số lượng đàn gia súc có dấu hiệu giảm nhẹ Đến năm 2019, do ảnhhưởng của dịch tả lợn châu Phi nên số lượng gia súc giảm mạnh và thấp nhấttrong 5 năm với 298.498 con

c Ảnh hưởng của BĐKH đến nuôi trồng, đánh bắt thủy sản

Khí hậu cực đoan cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động đánh bắt thuỷ sảntrên địa bàn Tỉnh đặc biệt là hoạt động đánh bắt xa bờ Vào mùa mưa, tần suấtbiển động ngày càng lớn, số lượng cơn bão, áp thấp nhiệt đới tăng lên và có diễnbiến ngày càng phức tạp Do đó, hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản chịuảnh hưởng khá nặng nề do thiên tai, chi phí cho một lần đánh bắt ngày càng

Trang 8

tăng Các tác động của nước biển dâng đến nuôi trồng thủy hải sản có thể đượcphân tích cụ thể như sau:

- Làm xáo trộn kế hoạch hoạt động của ngành thủy sản do mùa vụ nuôitrồng thủy sản bị thay đổi, rút ngắn và thay đổi một số đối tượng nuôi trồng

- Làm thay đổi dòng chảy các vùng cửa sông, ảnh hưởng đến hành trìnhtàu thuyền khai thác thủy sản, các luồng di cư sinh sản của cá

- Làm thay đổi môi trường tự nhiên, dẫn đến biến đổi đa dạng sinh học,tập tính sống của động vật thủy sinh, biến động nguồn giống trong tự nhiên

- Nhiều khu vực hồ nuôi tôm chậm lớn, tôm chết hàng loạt do các chủng

vi khuẩn, nấm phát triển mạnh, gây ra dịch bệnh và hiện tượng phú dưỡng trong

ao nuôi

1.3.2 Ảnh hưởng của BĐKH đến lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải.

a Ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động phát triển công nghiệp

Sự gia tăng các hình thái thời tiết cực đoan như lốc xoáy, mưa lớn, mưa

đá, sạt lở đất, bão, lũ gây thiệt hại về cơ sở hạ tầng trong công nghiệp, gây trì trệhoạt động công nghiệp và gia tăng các chi phí phát sinh để duy trì, bảo quản,vận hành, sửa chữa thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp Bên cạnh đó, nguy

cơ xảy ra cháy nổ trong các cụm công nghiệp, khu công nghiệp và nhà máy cũngtăng theo các hiện tượng thời tiết cực đoan

Ở Quảng Trị, tác động của BĐKH đối với thuỷ điện là khá rõ rệt Vàomùa mưa lượng mưa lớn gây ra hiện tượng lũ lụt Hệ thống đập của các hồ thủyđiện không đủ dung tích dự trữ nên buộc phải xả nước Ngược lại, vào mùa khôhạn, nước trong hồ chứa quá cạn, không đủ cung cấp cho hoạt động của các nhàmáy thủy điện, dẫn đến hạn chế khả năng sản suất điện của các nhà máy này.Vào mùa mưa lũ, khi lượng nước tích trữ trong lòng hồ đến giới hạn mực nước

lũ, các đập thuỷ điện sẽ tiến hành xả lũ Khi thời điểm xả lũ trùng với thời kỳ lũdâng cao hoặc đạt đỉnh ở hạ lưu sẽ làm mức độ lũ lụt trở nên trầm trọng hơn, tácđộng của lũ lụt sẽ rất nguy hiểm đến tài sản, tính mạng của các hoạt động pháttriển kinh tế - xã hội khác trong tỉnh

b Ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động giao thông vận tải

Đối với ngành giao thông vận tải, biến đổi khí hậu với các hiện tượng cựcđoan của thời tiết ảnh hưởng đến hiệu quả vận tải ở tất cả các loại hình giaothông như đường bộ, sắt, thủy, hàng không, làm ảnh hưởng không nhỏ đến pháttriển kinh tế, xã hội

Trang 9

Lĩnh vực giao thông vận tải chịu ảnh hưởng nặng nề do bão lụt trong giaiđoạn 2015 - 2019, làm sạt lở nền đường giao thông, hư hỏng cầu đường tại cáctuyến đường Quốc lộ do địa phương quản lý (QL9D, QL15D, QL49C) Một sốtuyến đường giao thông thuộc hai huyện Hướng Hoá và Đakrông bị sạt lởnghiêm trọng, hư hỏng gây cản trở việc đi lại của người dân trong vùng Theokịch bản BĐKH và nước biển dâng Quảng Trị đến năm 2020 khi mực nước biểndâng 8 - 9 cm thì các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ không chịu ảnh hưởng lớn từ nướcbiển dâng Tuy nhiên, đến năm 2100 khi mực nước biển dâng 51 - 63 cm thì cókhoảng 2,67% chiều dài Quốc lộ và 8,23% chiều dài Tỉnh lộ sẽ bị ảnh hưởngngập lụt thường xuyên.

Mực nước biển dâng, dòng chảy lũ gia tăng, giảm khoảng lưu không từmặt nước dòng chảy lũ đến đáy cầu, ảnh hưởng đến sự lưu thông của các loại tàulớn Vào mùa mưa bão, rất nhiều bến cảng bị ngập lụt, giảm chiều cao thôngthủy ảnh hưởng đến khả năng khai thác của công trình

Giao thương đi lại giữa các vùng miền biển trong và ngoàinước bị đình trệ Mùa khô hạn làm cạn kiệt dòng chảy dẫn đến giao thông thủy

bị ảnh hưởng

Hiện tượng xâm nhập mặn sẽ gia tăng, sự giao thương đi lại ở các vùngmiền biển khó khăn, đời sống hàng ngày của cộng đồng địa phương bị thu hẹpnhanh chóng Các cơ sở hạ tầng nhất là các cảng sẽ bị tác động mạnh, thậm chíphải xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc di dời…

Mặt khác, khi nước biển dâng, triều cường kéo theo động lực sóng tácđộng lên các đối tượng này sẽ mạnh lên, hậu quả là quá trình xâm thực đường

bờ và các cửa sông sẽ tăng về cường độ và quy mô, đe dọa trực tiếp sự tồn tạicủa các công trình giao thông, các công trình xây dựng, công nghiệp và một số

đô thị

1.3.3 Ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động dịch vụ-du lịch.

Hiện nay, những tác động do BĐKH đã gây ảnh hưởng không nhỏ đếnphát triển du lịch Các di tích, danh thắng, hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất kỹthuật du lịch tập trung ở vùng ven biển, trên các đảo là những nơi chịu ảnhhưởng trực tiếp của biến đổi khí hậu Tại Quảng Trị, bão lũ, ngập úng kéo dài sẽgây hư hại nhiều di tích lịch sử văn hóa, tài nguyên du lịch, các công trình dịch

vụ du lịch bị hư hỏng hoặc xuống cấp BĐKH gây ra một số hiện tượng thời tiếtcực đoan bao gồm: nhiệt độ cao hơn vào ban ngày, cường độ cơn bão nhiệt đới

và gió lớn, lượng mưa cao và hạn hán kéo dài…., với đặc thù phát triển du lịchbiển đảo hiện nay, BĐKH còn gây ra mưa bão, giông lốc ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động du lịch tại các địa điểm du lịch ngoài trời (du lịch biển Cửa Tùng,Cửa Việt, đảo Cồn Cỏ,…), việc gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan sẽ ảnh

Trang 10

hưởng trực tiếp đến hoạt động vận chuyển hành khách (đường hàng không,đường bộ, đường thủy), từ đó ảnh hưởng đến các tour, hợp đồng du lịch đều bịhoãn hoặc huỷ khiến doanh thu sụt giảm.

1.3.4 Ảnh hưởng của BĐKH đến lĩnh vực giáo dục và cộng đồng.

a Ảnh hưởng của BĐKH đến lĩnh vực giáo dục

Trên toàn tỉnh hiện có 423 cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và cáctrung tâm với hơn 160.000 học sinh, sinh viên Hệ thống cơ sở đào tạo, dạy nghềgồm có 01 phân hiệu Đại học Huế, 02 trường cao đẳng và 05 trường trung cấp.Trung tâm học tập cộng đồng phủ khắp 141 xã, phường, thị trấn, trong đó có136trung tâm có đủ cán bộ quản lý và hoạt động hiệu quả

Đến nay toàn tỉnh có 280 trường đạt chuẩn quốc gia

Tác động của BĐKH đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo cũng không kémphần phức tạp và được chia thành các tác động trực tiếp, gián tiếp và tích hợp(tác động nhiều mặt và từ nhiều phía); các tác động trước mắt (ngắn và trunghạn) và lâu dài; tác động đến cơ sở vật chất, hạ tầng và đến các đối tượng trong

hệ thống giáo dục (học sinh, sinh viên, giáo viên và nhân viên) Các nhóm đốitượng cũng bị tác động khác nhau do tính dễ tổn thương và khả năng thích ứngkhác nhau, các học sinh mầm non và tiểu học dễ bị ảnh hưởng hơn nhiều so vớihọc sinh trung học hoặc sinh viên đại học

Nhiệt độ cao và các đợt nắng nóng (hay còn gọi là sóng nhiệt - heawaves)nhiều hơn và kéo dài hơn có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và hiệu quả họctập của học sinh, sinh viên và cả đến cơ sở vật chất, hạ tầng của các cơ sở giáodục đào tạo trên địa bàn thành phố Ngoài ra, nắng nóng còn làm tăng sử dụngđiện năng và chi phí đi kèm với việc làm mát, với cơ sở hạ tầng kém còn tăngnguy cơ cháy nổ trong trường học do quá tải/chập cháy đường điện Hiện nay tạicác cơ sở đào tạo công lập hầu hết đều không lắp hoặc lắp rất ít điều hòa khôngkhí ở các lớp học, vì vậy khi thời tiết nắng nóng kéo dài với nhiệt độ trung bìnhtrên 35oC, sức khỏe và hiệu quả học tập, giảng dạy của cả học sinh và giáo viên

sẽ bị ảnh hưởng Mặt khác, ở các trường dân lập hoặc tư thục có hệ thống điềuhòa không khí lại có nguy cơ tăng các bệnh hô hấp, cảm cúm do chênh lệchnhiệt độ và độ ẩm cao giữa ngoài trời và trong phòng học

b Ảnh hưởng của BĐKH đến cộng đồng dân cư

Hạn hán cũng đã gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với nước sinh hoạt ở

đô thị và nông thôn Nguồn nước ở các giếng đào cũng như giếng khoan vàonăm 2020 có lưu lượng giảm khoảng 30% so với năm 2019 Cá biệt một sốgiếng đào ở vùng đất Bazan gần như cạn nước Hầu hết các công trình nước tựchảy ở miền núi và một số công trình cấp nước tập trung (loại hình bơm dẫn)

Trang 11

đều bị suy giảm nguồn nước (cả lưu lượng và chất lượng) Với tình hình hạn hánnếu tiếp tục kéo dài như hiện nay, nguồn nước ở các công trình cấp nước tựchảy sẽ cạn kiệt, công trình giếng đào, giếng khoan sẽ suy giảm lưu lượng,nguy cơ ảnh hưởng đến 30.000/118.000 hộ dân nông thôn (Hướng Hóa 15.000

hộ và Đakrông 9.000 hộ các huyện khác khoảng 6.000 hộ tập trung ở vùng gòđồi) Đặc biệt, do ảnh hưởng của hạn hán nên mực nước sông Vĩnh Phướcxuống thấp, gây thiếu hụt nguồn nước nghiêm trọng cho nhà máy nước TânLương, cấp nước cho thành phố Đông Hà

Thêm vào đó, các công trình cấp nước sạch tập trung dễ bị tác động củathiên tai như bão lụt, chất lượng nước cấp đầu vào ngày càng ô nhiễm, mật độ visinh vật và các chất gây ô nhiễm tăng cao gây khó khăn cho việc xử lý nướccung cấp cho mục đích sinh hoạt, làm tăng chi phí, tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sứckhoẻ người dân

Hậu quả của BĐKH gây thiệt hại nặng nề về sức khỏe, tính mạng, tài sản

và sinh kế của người dân, đặc biệt là những vùng nông thôn, miền núi, ven sông,ven biển Các công trình công cộng như giao thông, thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng bị

hư hại nghiêm trọng, gây thiệt hại về kinh tế và nguồn lực đầu tư cho xã hội,làm tăng nguy cơ tái nghèo, đặc biệt số người chết do thiên tai Mức độ thiệt hạiphụ thuộc vào tần suất và cường độ của các hiện tượng khí hậu cực đoan bão, lũlụt, áp thấp nhiệt đới, hạn hán và phương án phòng chống thiên tai được thựchiện Giai đoạn 2015 - 2019 có sự biến động lớn về các hiện tượng khí hậu cựcđoan và tác động ảnh hưởng Trong đó, năm 2017 là năm chịu thiệt hại nặng nềnhất về số người chết, bị thương và tài sản

Bảng 2 Thiệt hại do thiên tai về người giai đoạn 2015 - 2019

Bảng 3 Thiệt hại do thiên tai về kinh tế giai đoạn 2015 - 2019

Tổng thiệt hại về kinh tế 2015 2016 2017 2018 2019

Trang 12

Số tiền (tỷ đồng) 110,2 227,2 1.486 122,1 282,9

1.3.5 Ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyên và sinh thái.

a Ảnh hưởng đến TN nước mặt

Theo tính toán, tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 tỉnh Quảng Trị

là khoảng 700 triệu m3, trong khi đó tổng dự trữ các hồ chứa nước trên địa bàntỉnh chỉ có khoảng 200 triệu m3, lượng nước tại các lưu vực sông lớn là ThạchHãn và Bến Hải chịu ảnh hưởng lớn do xâm nhập mặn Vì vậy, áp lực khai thác

và suy giảm chất lượng nước dưới đất ngày càng lớn

Mặc dù, tiềm năng nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị lớn nhưngphân bố không đồng đều trong năm Có thể nhận thấy các đặc trưng dòng chảysông ngòi của tỉnh Quảng Trị biến đổi rất lớn theo không gian và thời gian, vàomùa mưa duy trì khoảng 4 tháng, tổng lượng dòng chảy khoảng 6,672 km3chiếm 62,5 - 80% tổng lượng dòng chảy của cả năm Trong khi đó vào mùa khôkiệt kéo dài 8 tháng với tổng lượng dòng chảy khoảng 1,33 - 2,5 km3 (chiếm 20

- 37,5% tổng lượng dòng chảy) Điều này tạo áp lực lớn lên các hồ chứa nướcvào mùa mưa và thiếu hụt nước trầm trọng vào mùa khô hạn là điều khó tránhkhỏi

b Ảnh hưởng đến TN nước ngầm

BĐKH là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng nguồn nước cũng như trữ lượng nước ngọt Tỉnh Quảng Trị là một trongnhững địa phương dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của khí hậu cực đoan, lượngmưa tập trung cao vào mùa mưa và có địa hình dốc cuốn theo chất rắn lơ lững(TSS) làm suy giảm chất lượng nước Kết quả quan trắc từ giai đoạn 2015 -

2019 cũng ghi nhận được xu hướng TSS tăng đột biến vào mùa mưa, vượtQCVN 08:2008/BTNMT (giới hạn B2) nhiều lần, không đảm bảo cung cấp chocác mục đích sử dụng nước khác nhau

Ngoài ra do ảnh hưởng của hạn hán làm suy giảm trữ lượng nước ngọtmột cách nghiêm trọng kết hợp xâm nhập mặn kéo dài cộng với nhu cầu khaithác sử dụng nguồn nước ngọt từ nguồn nước dưới đất ngày càng nhiều, dẫn đếnlàm tăng nguy cơ xâm nhập của các tác nhân ô nhiễm như chất hữu cơ, phânbón, vi sinh vật Do đó chất lượng nguồn nước dưới đất ngày càng suy giảm điđáng kể

c Ảnh hưởng do nước biển dâng đối với tài nguyên đất

Vào mùa khô, thực trạng hạn hán kéo dài làm cho cấu trúc lớp đất bề mặt

dễ bị biến đổi theo hướng bạc màu, thực trạng cát bay cát nhảy diễn ra mạnh mẽ

Trang 13

đặc biệt là vào những thời điểm gió Lào, nguy cơ đất bị hoang mạc hoá do nắngnóng và độ ẩm thấp.

Vào mùa mưa, tập trung chủ yếu vào các tháng 10 - 12 hàng năm vớilượng với lượng mưa lớn có khi đạt 600 mm/tháng đã tạo dòng chảy bề mặt tậptrung tại các vùng gò đồi, niềm núi làm tăng nguy cơ sạt lỡ đất, đã gây ảnhnghiêm trọng đến diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp đặc biệt là giaothông vận tải Tại các lưu vực sông lũ lụt đã làm cho xói lở bờ sông diễn ra ngàycàng mạnh, đặc biệt là tại các lưu vực sông Bến Hải và Thạch Hãn Theo kịchbản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 của Bộ TN&MT, vàogiữa thế kỷ 21 nhiệt độ trung bình năm tỉnh Quảng Trị có khả năng tăng 1,4oC

và 1,9oC vào cuối thế kỷ 21 (thời kỳ 2080 - 2099) so với thời kỳ cơ sở

1986 - 2005 theo kịch bản RCP4.5 Theo kịch bản RCP8.5, nhiệt độ trung bìnhnăm của tỉnh Quảng Trị có khả năng tăng 1,9oC vào giữa thế kỷ và 3,3oC vàocuối thế kỷ so với thời kỳ cơ sở Nếu mực nước biển dâng 100 cm, khoảng2,61% diện tích của tỉnh Quảng Trị có nguy cơ bị ngập, trong đó các huyện cónguy cơ ngập cao nhất là Hải Lăng 9,03% diện tích và Triệu Phong 7,26% diệntích

Thực trạng xói lở bờ biển cũng diễn ra một cách nghiêm trọng Theo sốliệu thống kê, bờ biển tỉnh Quảng Trị có đến 3000 m chiều dài bị xói lở Tậptrung chủ yếu tại đoạn bờ biển qua các thôn Thái Lai, Tân Mạch, Thử Luật, TânHòa thuộc xã Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh xã Vĩnh Thái gây ảnh hưởng đến hệthống đê điều, đất thổ cư, nhà ở, đất sản xuất

Khí hậu khô nóng kéo dài, kèm theo gió mạnh từ 3 - 5 m/s trong khoảngthời gian từ tháng 4 - tháng 8 hàng năm làm tăng nguy cơ cát bay, cát nhảy dọc

bờ biển tỉnh Quảng Trị, đặc biệt là hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng Đây làđiều kiện thuận lợi cho hiện tượng cát xâm thực đất canh tác nông nghiệp ngàycàng lớn

1.4 Thiệt hại do thiên tai năm 2020.

Giai đoạn từ năm 2008 - 2020, thiên tai diễn biến rất phức tạp, khó lường,bão, lũ và các loại hình thiên tai khác ngày càng mạnh hơn về cường độ và tầnsuất xuất hiện, gây thiệt hại rất lớn đến tài sản của nhân dân và nhà nước trên địabàn tỉnh, như: Hạn hán, khô nóng trên diện rộng vào các năm 2010, 2014, 2015,

2016, 2019; rét hại rét đậm các tháng đầu năm 2010, 2011, 2016; bão, mưa lũliên tục xảy ra gây nhiều thiệt hại lớn trên địa bàn tỉnh trong những năm qua,điển hình là đợt bão - lũ số 9 năm 2009; 03 đợt bão số 8, 10, số 11 năm 2013;cơn bão số 4, đợt áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) giữa tháng 10/2016, 02 đợt mưa lũ

từ giữa tháng 10 đến đầu tháng 11 năm 2016; bão số 4 năm 2017; ATNĐ đầutháng 9 năm 2019; các đợt bão số 5, số 9, số 13, ATNĐ giữa tháng 10 và đợt

Trang 14

mưa lũ lịch sử kéo dài, gây sạt lở đất nghiêm trọng và ngập sâu trên diện rộngtrong tháng 10 của năm 2020 Theo số liệu thống kê từ năm 2008 - 2020, trênđịa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng của 62 cơn bão, ATNĐ (trong đó, chịu ảnh hưởngtrực tiếp và gây thiệt hại lớn là 22 cơn, trung bình 02 cơn bão/năm), có 62 đợt

lũ, 72 đợt lốc xoáy, mưa đá, dông sét đã xảy ra Thiên tai đã làm 115 người chết,

308 người bị thương và giá trị thiệt hại về tài sản lên đến khoảng trên 13.233 tỷđồng

Đặc biệt, chỉ riêng trong năm 2020, thiên tai đã gây ra những hậu quả hếtsức nặng nề trên địa bàn tỉnh Trong 02 tháng của năm 2020 (từ ngày 17/9-17/11/2020), trên địa bàn tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng kết hợp của nhiều hìnhthế thời tiết nguy hiểm như: Không khí lạnh, dải hội tụ nhiệt đới, các vùng áp thấptrên Biển Đông, đới gió Đông hoạt động mạnh, bão số 5, bão số 6, bão số 7, ápthấp nhiệt đới, bão số 8, bão số 9, bão số 12 và bão số 13 đã gây ra 06 đợt lũ; đặcbiệt từ ngày 06-21/10/2020, trên địa bàn tỉnh đã liên tục xảy ra dồn dập các đợt

mưa rất lớn (lượng mưa đợt ở vùng đồng bằng phổ biến từ 1.600 mm ÷ 2.600

mm, khu vực miền núi từ 2.600 mm ÷ 3.000 mm, có nơi lớn hơn như tại Hướng

Sơn, Hướng Hóa là 3.117 mm, lượng mưa 24h tại Hướng Sơn là 849 mm, lượng mưa 03h tại Đakrông là 272 mm), làm lũ các sông lên rất nhanh, gây

ngập lụt diện rộng tại các địa phương, đặc biệt đã xuất hiện đỉnh lũ vượt lũ lịch

sử trên tất cả các lưu vực sông (có 04 đợt lũ chồng lũ nối tiếp nhau), đã xảy rasạt lở đất nghiêm trọng tại các huyện Hướng Hóa, Đakrông gây thiệt hại rất lớn

về người, tài sản, công trình cơ sở hạ tầng và sản xuất

Thiên tai đã làm 55 người chết, 01 người mất tích và 53 người bị thương;

3.164 nhà dân bị hư hỏng (đổ sập, xiêu vẹo, tốc mái, …) và 110.842 lượt nhà dân bị

ngập nước; sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại nặng nề, rất nhiều công trình hạ tầnggiao thông, thủy lợi, y tế, xây dựng, giáo dục, hệ thống điện, thông tin liên lạc,nước sinh hoạt nông thôn, bị ngập nước, hư hỏng nặng, sạt lở bờ sông bờ biển

xảy ra nghiêm trọng, …Ước giá trị thiệt hại bước đầu hơn 4.250 tỷ đồng (UBND

tỉnh Quảng Trị đã có Báo cáo số 283/BC-UBND ngày 09/12/2020; Báo cáo số 304/BC-UBND ngày 29/12/2020) Cụ thể:

Trang 15

c Về giáo dục: Có trên 342 điểm trường thiệt hại, trong đó:

- Di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh bị thiệt hại: 03 công trình

g Về sản xuất nông, lâm nghiệp: Diện tích sản xuất nông, lâm nghiệp bị

thiệt hại (ngập úng, gãy đổ, cuốn trôi, ) cụ thể như sau:

- Diện tích lúa: 5.710 ha;

- Diện tích hoa màu, rau màu: 3.757 ha;

- Diện tích hoa, cây cảnh các loại: 6.601 chậu/cây;

- Diện tích cây trồng lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, ): 649 ha;

- Diện tích cây trồng hàng năm (ngô, sắn, mía, đậu, ): 1.294 ha;

- Diện tích cây ăn quả tập trung: 861 ha;

- Diện tích rừng hiện có (tràm): 737 ha;

- Diện tích rừng trồng phân tán: 161 ha;

- Cây bóng mát, cây xanh đô thị: 5.147 cây

Ngoài ra có trên 813 tấn hạt giống; 51.416 tấn lương thực bị trôi, ẩm ướt,

hư hỏng, và nhiều thiệt hại về sản xuất nông, lâm nghiệp khác

h Về chăn nuôi

- Gia súc bị chết, cuốn trôi (trâu, bò, ngựa, dê, lợn, ): 6.654 con;

- Gia cầm bị chết, cuốn trôi (gà, vịt, ngan, ngỗng, ): 785.658 con.

i Về thủy sản

- Diện tích nuôi cá, tôm, ngao bị chết, cuốn trôi: 104.660 ha;

- Lồng, bè nuôi thủy, hải sản các loại: 09 lồng (loại 100m3/lồng);

- Phương tiện khai thác thủy, hải sản: 10 thuyền (loại công suất nhỏ <20cv)

k Về thủy lợi

Trang 16

- Đê sông, đê biển bị sạt, hư hỏng: 50.150 m;

- Kè sông, kè biển bị sạt, hư hỏng: 7.010 m;

- Kênh mương bị sạt, hư hỏng: 1.351.300 m;

- Đập bị sạt, hư hỏng: 56 đập;

- Số trạm bơm bị hỏng: 90 trạm;

- Công trình thủy lợi khác bị vỡ, trôi và hư hỏng: 30 công trình

l Về giao thông

- Đường giao thông do cấp tỉnh quản lý (Quốc lộ, đường tỉnh):

+ Chiều dài sạt lở, hư hỏng: 7.700 m;

+ Chiều dài bị ngập: 20.800 m;

+ Khối lượng đá, bê tông, nhựa đường: 46.845 m2;

+ Cầu bị hư hỏng: 05 cái;

+ Cống bị hư hỏng: 21 cái

- Đường giao thông cấp địa phương quản lý (đường huyện, đường xã, giaothông nông thôn):

+ Chiều dài sạt lở, hư hỏng: 200.198.329 m;

+ Chiều dài bị ngập: 1.211.200 m;

+ Khối lượng đá, bê tông, nhựa đường: 1.525.590.791 m2;

+ Cầu bị hư hỏng: 27 cái;

+ Cống bị hư hỏng: 89 cái

m Về thông tin liên lạc, công nghiệp, xây dựng

- Cột ăng ten bị đổ, gãy: 02 cột;

- Cột điện bị đổ, gãy: 139 cột;

- Dây điện bị đứt: 7.730 m;

- Trạm biến thế bị hư hỏng: 03 trạm;

- Nhà xưởng, xí nghiệp công nghiệp bị tốc mái, sạt lở, hư hỏng: 09 cái;

- Máy móc, thiết bị bị phá hủy, hư hỏng: trên 824 cái

n Về nước sạch và vệ sinh môi trường

- Số hộ thiếu nước sạch sử dụng: 23.080 hộ;

- Công trình cấp nước bị hư hỏng: 66 công trình;

Trang 17

o Về các thiệt hại khác

- Trụ sở cơ quan bị sạt lở, tốc mái, hư hỏng: 14 trụ sở;

- Chợ bị ngập nước, hư hỏng: 02 chợ;

- Nhà kho, phân xưởng: 03 cái;

- Và nhiều thiệt hại trong dân khác

1.5 Tình trạng hư hỏng của các công trình hạ tầng do thiên tai năm 2020.

1.5.1 Tổng quan.

Sau thời gian dài khai thác do thiếu nguồn kinh phí duy tu, bảo trì, sửa chữanâng cấp nên hầu hết các công trình hạ tầng đã bị xuống cấp Thêm nữa, trong cácđợt mưa bão kéo dài từ tháng 10 năm 2020, các cơn bão liên tiếp đổ bộ tác độngtrực tiếp đến các công trình bảo vệ nông nghiệp như bờ đê, bờ sông bị sạt lởnghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hảisản, đời sống nhân dân khu dân cư trong đê cũng như là đường ứng cứu phục vụtrong mưa bão

Mưa bão kéo theo lũ lụt đã làm các công trình đầu mối thủy lợi hư hỏng cácđập ngăn nước gây nguy cơ mất an toàn, các kênh chính dẫn nước bị bồi đắp, sụt lởgây ngập lụt diện tích lúa, hoa màu, gây ô nhiễm nguồn nước làm thiếu hụt nguồnnước cho trồng trọt, chăn nuôi và sinh hoạt của người dân

Biến đổi khí hậu gây hạn hán, mực nước tại các sông giảm đi đáng kể và cóchiều hướng giảm sâu qua các năm vào mùa khô, không những thế sau đợt mưabão các sông bị bồi lắng nghiêm trọng làm co hẹp dòng giảm lưu lượng dòngchảy

Ngoài những tác động đến hệ thống thủy lợi đầu mối, kênh tưới tiêu, bồilắng các dòng sông, thiên tai năm 2020 còn gây sạt lở nghiêm trọng chân, máicác đê biển, đê sông thậm chí nhiều đoạn dài kè bị còn bị cuốn trôi gây mất antoàn công trình, cho người dân khu vực, gây xâm nhập mặn vào nội đồng vàngập lụt diện tích sản xuất, nuôi trồng thủy sản và các khu dân cư trong đê

1.5.2 Một số hình ảnh công trình hư hỏng do thiên tai năm 2020 (Chi tiết tại phụ lục 6).

2 Kế hoạch và kết quả phòng chống giảm nhẹ thiên tai.

2.1 Kế hoạch và giải pháp.

Kế hoạch phòng chống thiên tại (PCTT) của tỉnh gồm các nội dung chínhsau đây:

Trang 18

- Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, KTXH và CSHTtrong phạm vi quản lý;

- Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường gặp,ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động KTXH trong phạm vi quản lý;

- Xác định nội dung và biện pháp PCTT phù hợp với các cấp độ rủi rothiên tai và loại thiên tai cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, chú ý khu vựcnguy hiểm và các đối tượng dễ bị tổn thương;

- Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung PCTT vào quyhoạch, kế hoạch phát triển KTXH;

- Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kếhoạch PCTT;

- Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, kiểm tra,theo dõi việc thực hiện Kế hoạch PCTT

Công tác PCTT được triển khai đồng bộ theo 03 giai đoạn “Trước thiêntai, trong thiên tai và sau thiên tai” trên cơ sở thực hiện có hiệu quả phươngchâm "Chủ động phòng, tránh, thích nghi để phát triển" và “4 tại chỗ”; đâychính là nguyên tắc cơ bản đầu tiên Luật PCTT đã quy định: “Phòng ngừa chủđộng, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả” và phải được thựchiện triệt để, đồng bộ ở cả 03 giai đoạn nhằm giảm thiểu thiệt hại về người và tàisản của Nhân dân và Nhà nước

Chính vì vậy, mục tiêu của kế hoạch là đưa ra các biện pháp nhằm giảmthiểu thiệt hại về người, sinh kế, nhà ở, KTXH và CSHT do thiên tai gây ra, baogồm hai nhóm biện pháp cơ bản: Nhóm biện pháp phi công trình và nhóm biệnpháp công trình, nhằm đạt được mục tiêu chung là kiểm soát được thiên tai vàgiảm thiểu các thiệt hại về con người, tài sản do thiên tai gây ra, cụ thể:

* Giai đoạn phòng ngừa, giảm thiểu, giai đoạn này gồm 02 biện pháp:Biện pháp phi công trình và Biện pháp công trình

- Biện pháp phi công trình: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm phápluật và cơ chế chính sách; Kiện toàn tổ chức, bộ máy; Lập và rà soát quy hoạch(tuỳ theo từng địa phương); Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo; Nâng caonhận thức cộng đồng; Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ Tăngcường năng lực quản lý rủi ro thiên tai; Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế;Thực hiện lồng ghép nội dung kế hoạch PCTT; Giải pháp quản lý thông minhđối với thiên tai

- Biện pháp công trình: Các biện pháp công trình QLRRTT chủ yếu đượcsắp xếp theo các loại hình thiên tai chính, như sau:

Trang 19

+ Đối với bão và áp thấp nhiệt đới: Xây dựng các khu neo đậu, tránh, trúbão cho tàu thuyền; trung tâm thông tin liên lạc, hệ thống thông tin liên lạc vàquản lý tàu cá, các điểm bắn pháo hiệu, cột hải đăng; Gia cố, nâng cấp, đầu tưxây dựng mới các kè biển, kè cửa sông, đê biển, đê cửa sông, các công trình vencửa sông, ven biển, Đầu tư nạo vét luồng lạch cửa sông; Xây dựng các khu táiđịnh cư nội xã, nội huyện, nội tỉnh; Kiên cố hóa các công trình công cộng làmnơi tránh bão tập trung, nhà ở của nhân dân an toàn trong bão; Trang bị các tàucứu hộ, cứu nạn hiện đại có khả năng hoạt động trong gió bão cấp 12, 13,

+ Đối với lũ, ngập lụt: Kiên cố hóa các nhà tạm bợ; xây dựng các khu táiđịnh cư ở vùng cao nội xã, nội huyện, nội tỉnh; các công trình đê chống lũ, cốngthoát nước; bổ sung các mốc, tháp cảnh báo lũ; Nâng cấp các công trình CSHThiện có, đặc biệt là các hồ chứa nước đã bị xuống cấp; Xây dựng các tuyếnđường vượt lũ, tiếp tục đầu tư chương trình mở rộng khẩu độ cầu, cống trên hệthống đường bộ, đường sắt đảm bảo thoát lũ; Xây dựng mới các hồ chứa nước ởthượng nguồn, xây dựng các quy trình vận hành hồ chứa để khai thác có hiệuquả nguồn nước và tham gia cắt, giãn lũ; Xây dựng các công trình PCTT;

+ Đối với sạt lở đất: Xây dựng các công trình chống sạt lở bờ sông, bờbiển; sạt lở núi

+ Đối với gió mùa Đông Bắc (thường gây mưa lớn): Nạo vét các cửa sông

để tăng lưu lượng thoát lũ; các hệ thống bờ vùng, các trạm bơm tiêu thoát nước,

hệ thống kênh tiêu nội đồng; Xây dựng chuồng, trại đảm bảo chống rét cho vậtnuôi

+ Đối với hạn hán: Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đêsông, công trình ngăn mặn, giữ ngọt; Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các

hồ chứa thượng nguồn để giữ nước và cung cấp nước vào mùa kiệt, cải tạo môisinh môi trường; Củng cố hệ thống kênh mương nội đồng, các trạm bơm tưới;sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ; bổ sung, hoànchỉnh hệ thống đường ống nước sinh hoạt ở miền núi; đầu tư xây dựng hệ thốngtưới tiên tiến, tiết kiệm nước

+ Đối với dông, lốc, sét: Kiên cố hóa các công trình CSHT hiện có, nhà ởtạm bợ của nhân dân; Xây dựng hệ thống chống sét

+ Đối với lũ quét, lũ ống: Xây dựng các khu tái định cư; Tăng khả năngthoát nước của lòng dẫn; phá, loại bỏ các chướng ngại vật tự nhiên; loại bỏ cácchướng ngại nhân tạo; điều chỉnh đường đáy, bờ sông; Phân dòng lũ quét, lũống; phân lũ vào hồ chứa hoặc vùng trũng; phân lũ kênh dẫn ra sông chính)

+ Đối với các thiên tai khác: Xây dựng và nâng cấp các công trình PCTThiện có theo kịch bản BĐKH; Xây dựng các khu tái định cư cho nhân dân vùng

Trang 20

có cơ bị ảnh hưởng do triều cường, nước biển dâng, xâm nhập mặn; Kiên cố hóacác hệ thống chuồng trại chăn nuôi

* Giai đoạn ứng phó gồm: Phân công, phân cấp trách nhiệm ứng phó vớitừng cấp độ rủi ro; Nhiệm vụ của các địa phương, đơn vị trong công tác ứngphó; Xác định nguồn lực của địa phương, sở, ban ngành, đoàn thể; Nhiệm vụứng phó với từng cấp độ rủi ro thiên tai

* Giai đoạn tổ chức khắc phục hậu quả, tái thiết gồm: Triển khai công tácTKCN, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiếtyếu; khắc phục tạm thiệt hại; Thống kê, đánh giá thiệt hại, lập nhu cầu hỗ trợ;Lập kế hoạch tái thiết sau thiên tai

2.2 Kết quả thực hiện phòng chống thiên tai.

Tỉnh ủy, Thường trực HĐND, UBND tỉnh luôn theo dõi sát tình hình mưa

lũ, thực hiện nhiều biện pháp quyết liệt, đôn đốc các đơn vị, địa phương triển khaicác giải pháp đồng bộ, kịp thời về phòng, chống, khắc phục hậu quả mưa lũ vàtìm kiếm cứu nạn Sau thiên tai, UBND tỉnh đã tập trung khắc phục sau mưa, lũ,bão chỉ đạo Các lực lượng quân đội, công an, xung kích cùng với người dân đãtriển khai khẩn trương lợp lại nhà bị tốc mái, dựng lại nhà sập, hư hỏng; hỗ trợgạo của Chính phủ và lương khô để cứu đói nhân dân vùng bị ảnh hưởng; hỗ trợđột xuất cho những hộ gia đình có người chết, bị thương do thiên tai; khắc phụcsản xuất nông nghiệp; cơ sở hạ tầng thủy lợi, cấp nước sinh hoạt…Các hoạt động

cụ thể:

2.2.1 Các hoạt động khắc phục sau mưa, lũ, bão.

Sau các đợt mưa bão, các đoàn công tác của Tỉnh đã kiểm tra tình hìnhphòng chống, ứng phó, khắc phục hậu quả mưa, lũ, bão; động viên, thăm hỏi, hỗtrợ kịp thời nhân dân ở các địa phương; trực tiếp chỉ đạo công tác tìm kiếm, cứunạn tại hiện trường, khẩn trương tìm kiếm những người bị mất tích; yêu cầu cácđịa phương thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩntrương ổn định đời sống người dân, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các cháu họcsinh sớm được trở lại trường; tuyệt đối không được để dân đói, dân rét, không cóchỗ ở, trong đó:

a Đối với dân sinh:

- Thăm hỏi, động viên và hỗ trợ kinh phí, lương thực, thực phẩm kịp thờicho các gia đình có người chết, bị thương, các hộ bị sập nhà, bị tốc mái, ngập lụtsâu, hư hỏng nặng và các cán bộ, chiến sỹ hy sinh, bị thương khi làm nhiệm vụphòng, chống, ứng cứu, khắc phục hậu quả thiên tai;

- Tập trung ổn định đời sống nhân dân, động viên nhân dân sửa chữa lại cácnhà bị hư hỏng; huy động lực lượng, phương tiện các cấp, các ngành (lực lượng

Ngày đăng: 30/11/2021, 01:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w