Khi học sinh đổi dạng toán các đơn vị đo về số thập phân học sinh dựa vàocác phần kiến thức sau: - Nắm mối quan hệ giữa các đơn vị đo của các bảng đơn vị đo: độ dài, diện tích,khối lượng
Trang 1đó giúp các em phát triển toàn diện nhân cách con người mới XHCN.
Trong chương trình Toán thể hiện rõ nhất mục tiêu đó Đặc biệt Toán 5 cácmạch kiến thức: Số học, Đại lượng và đo đại lượng, Các yếu tố hình học, Giải toán
có lời văn được sắp xếp hết sức hợp lý, phù hợp với tâm, sinh lý lứa tuổi học sinhtiểu học Các phần kiến thức thể hiện lôgíc, phần kiến thức trước hỗ trợ, làm nềntảng cho phần kiến thức sau Điển hình trong Số học 5, ngoài phần số tự nhiênđược học từ các lớp dưới còn có các phần kiến thức mới như: hỗn số và số thập
phân Trong phần số thập phân có dạng toán: "Viết các số đo đại lượng dưới dạng
số thập phân" Đây là phần kiến thức không khó song các cuộc hội thảo đều cho
rằng học sinh còn hay "nhầm lẫn" so với chương trình cũ
Nói đến đây ta cần nhìn lại ở chương trình cũ tại sao khi học dạng toán này họcsinh lại ít nhầm lẫn?
Khi học sinh đổi dạng toán các đơn vị đo về số thập phân học sinh dựa vàocác phần kiến thức sau:
- Nắm mối quan hệ giữa các đơn vị đo của các bảng đơn vị đo: độ dài, diện tích,khối lượng
Trang 2- Mỗi đơn vị đo độ dài, khối lượng ứng với một chữ số, mỗi đơn vị đo diện tích ứngvới hai chữ số.
- Nắm được cấu tạo của số thập phân, các hàng của số thập phân
Ví dụ 1: 20,05kg = g
Muốn đổi phép tính trên học sinh vận dụng các kiến thức sau:
- Vị trí kg, g trên bảng đơn vị đo
- Mỗi đơn vị đo khối lượng ứng với 1 chữ số, nên nếu đơn vị không có chữ số thì tathay bằng chữ số 0 Từ đó ta thấy nếu học sinh muốn làm phép tính trên thì chỉ cầndịch chuyển dấu phẩy như sau:
+ Phần nguyên 20 là 20kg, 0 hg, 5dag, 0g Vậy 20,05kg = 20 050g
- Còn đối với đơn vị đo điện tích vì mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số nên nếu đơn vịkhông có chữ số cần thêm bằng 2 chữ số 0
Ví dụ 2: 16,7 ha = m2
Với tương tự ví dụ trên muốn đổi phép tính đó học sinh cũng phải dịchchuyển dấu phẩy bằng cách đếm như sau: Phần nguyên 16 là 16 ha, 70 dam2, 00m2.Vậy 16,7 ha = 167 000m2
Như vậy ở chương trình cũ học sinh làm tốt các dạng toán trên chỉ cần dựavào việc nhớ vị trí các đơn vị trong bảng đơn vị đo, các chữ số ứng với đơn vị đo.Song xét thấy việc chuyển đổi đó chỉ dựa vào việc ghi nhớ một cách máy móckhông bản chất
Đến chương trình mới việc dạy kiến thức toán học là việc truyền thụ kiếnthức theo quy trình, lập luận chặt chẽ và việc dạy dạng toán viết các đơn vị đo dướidạng số thập phân cũng nằm trong quy trình đó
Vậy việc viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân
ở chương trình Toán 5 được hình thành dựa vào đâu, dựa vào phần kiến thức nào?Cần dạy và học như thế nào để học sinh chuyển đổi không nhầm lẫn Là giáo viêntrực tiếp dạy lớp 5, với những lý do trên tôi quyết định đưa ra một số kinh nghiệm:
Rèn kĩ năng viết đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân.
Trang 32 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đề tài của tôi nhằm rèn kĩ năng" Viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dướidạng số thập phân cho học sinh lớp 5"
Để việc nghiên cứu có hiệu quả, tôi đó tiến hành dạy thực nghiệm cũng nhưnghiên cứu đối tượng giáo viên và học sinh lớp 5 trong toàn trường và cụ thể hơn làdạy thực nghiệm 28 em học sinh lớp 5C và 29 em học sinh lớp 5A trong trườnglàm đối chứng
3 Phương pháp nghiên cứu.
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi đã sử dụng những phươngpháp sau:
1 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế
2 Phương pháp thống kê đối chiếu
3 Phưng pháp dạy thực nghiệm
4 Phương pháp kiểm tra đánh giá kểt quả
4 Mục đích nghiên cứu:
Kinh nghiệm " Rèn kĩ năng viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng
số thập phân" có mục đích chính là qua việc tìm hiểu nội dung đổi đơn vị đo lường cho học sinh lớp 5, giúp giáo viên có cái nhìn tổng quát về nội dung đổi đơn vị đo trong chương trình Toán 5 để từ đó tìm ra phương pháp và hình thức dạy học thích hợp với nội dung này Mục đích xa hơn là nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Toán nói chung và Đổi đơn vị đo nói riêng trong trường tiểu học
Trang 4PHẦN 2: NỘI DUNG 1- THỰC TRẠNG.
- Đa số HS có lòng say mê học tập và thích khám phá, sáng tạo
- Đội ngũ GV tiểu học ngày càng được chuẩn hoá về trình độ, có lòng yêu nghề, nhiệt tình trong giảng dạy
- Tài liệu tham khảo trong nhà trường phong phú, đáp ứng được yêu cầu giảng dạy
1.2 Khó khăn:
- Qua dự giờ thăm lớp của các đồng nghiệp, qua các đợt hội giảng tôi thấy nhiềugiáo viên còn lúng túng khi dạy loại bài này do giáo viên chưa nắm kĩ nội dung,yêu cầu của sách giáo khoa từ đó chưa xác định, phân loại được các dạng bài tập vềđổi đơn vị đo lường
- Khi làm các bài tập về đổi đơn vị đo lường, đặc biệt là đơn vị đo diện tích họcsinh còn lúng túng, thường thiếu chữ số ở phần thập phân hàng liền với phầnnguyên hoặc chưa chuyển dịch dấu phẩy đủ các chữ số tương ứng
1.3.1 Về phía giáo viên:
- Giáo viên chưa tìm hiểu kĩ nội dung, yêu cầu của sách giáo khoa, không phân loạiđược các bài tập về đổi đơn vị đo lường Chưa biết liên hệ, vận dụng giữa phầnkiến thức trước với phần kiến thức sau
Trang 5- Do thiếu linh hoạt trong phương pháp giảng dạy, chưa đổi mới phương pháp dạyhọc để học sinh phát huy tính tích cực của mình.
- Trong quá trình giảng dạy chưa cho HS thực hành nhiều mà chỉ chủ yếu nói líthuyết Cách dạy học thụ động nên học sinh không tự phát hiện và giải quyết vấn đề
mà chỉ áp dụng một cách máy móc
- Giáo viên chỉ dựa vào lượng kiến thức ở sách giáo khoa của đơn vị kiến thứctrước mà không có sự mở rộng ví dụ ngoài sách giáo khoa (hay còn gọi là thoát lisách giáo khoa) trong dạy toán để giúp học sinh nhận và nhớ kiến thức thì dẫn đếnhọc sinh bế tắc, nhầm lẫn khi học đến đơn vị kiến thức sau
- Chưa biết cách thoát li sách giáo khoa khi giảng dạy để có hệ thống kiến thức chophù hợp trình độ nhận thức của từng đối tượng HS của mình
1.3.2 Về phía học sinh:
- Do chưa thuộc kỹ thứ tự bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích
- Do còn nhầm lẫn quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau của đơn vị đo độ dài, khốilượng với đơn vị đo diện tích
- Do khả năng tính toán còn hạn chế
Nắm được thực trạng đó, tôi đã tiến hành kháo sát hai lớp 5C (lớp thực nghiệm) vàlớp 5A (lớp đối chứng), học lực của hai lớp tương đương nhau khi khảo sát vào thờigian giữa học kì I năm học 2012- 2013
* Chất lượng qua khảo sát :
Lớp sĩ số SLGiỏi % SL Khá% Trung bìnhSL % SLYếu%
Trang 6hỗn số, Các đơn vị đo Song thực tế chỉ cung cấp lý thuyết ở một số đơn vị kiếnthức phía trước mà dừng ở đó thì chưa đủ
Ví dụ: Bài 32: Khái niệm số thập phân
Đến bài Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Phần lí thuyết chỉ cung cấp lí thuyết ở hai ví dụ :
Trang 7Vậy nếu chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức ở đơn vị trước là bài " Kháiniệm phân số " cộng với lượng kiến thức ở bài này thì học sinh sẽ khó làm bài tậpsau.
với học sinh là khó hoặc nếu có đổi được thì không hiểu sâu sắc vấn đề
Từ khó khăn trên, để học sinh làm tốt các bài tập viết các số đo độ dài, khốilượng , diện tích dưới dạng số thập phân giáo viên cần làm tốt các yêu cầu sau:
2.1- Trước tiên xác định rõ các dạng toán đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng,diện tích về các số thập phân rồi xác định quy trình khi đổi các dạng:
Dạng 1 : Đổi từ hai đơn vị đo về một đơn vị đo:
Ví dụ : 14m 7cm = m ( Bài 1c – bài luyện tập trang 45)
Dạng 2 : Đổi từ một đơn vị đo về hai đơn vị đo.
Ví dụ : 16,5m2 = m2 dm2 ( Bài 4b – bài Viết số đo diện tích dướidạng số thập phân, trang 47)
* Quy trình:
chuyển chuyển
Đơn vị ban đầu Hỗn số với đơn vị đo ban đầu Đơn vị cần đổi
( số thập phân) bước 1 bước 2
Ví dụ: 16,5m2 = m2 dm2
Cách đổi: 16,5m2 = 16 5 m2 = 16m2 50dm2
Trang 8Dạng 3: Đổi từ một đơn vị đo về một đơn vị đo:
chuyển chuyển
Đơn vị ban đầu Hỗn số với đơn vị đo ban đầu Đơn vị cần đổi
(số thập phân) bước 1 bước 2
2.2- Xác định rõ đơn vị kiến thức hỗ trợ cho quy trình trên:
- Cấu tạo của hỗn số
- Bảng đơn vị đo: độ dài, khối lượng, diện tích
- Cấu tạo của số thập phân
- Vị trí và mối quan hệ giữa các hàng đơn vị trong số thập phân
- Số thập phân bằng nhau
2.3- Xác định lượng kiến thức cần trang bị cho các đơn vị trên
Trang 92.3.1- Ôn tập kiến thức về bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng diện tích
- Ôn tập các bảng đơn vị đo bằng hình thức: giáo viên cần tích cực kiểm tra bài cũ
để học sinh nắm thật chắc các bảng đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng, hoặc ôntập các buổi chiều để học sinh ghi nhớ về :
+ Thứ tự các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo
+ Mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liền kề và các đơn vị trong bảng đơn vị đo vớinhau
Trang 102.3.3- Nắm chắc khái niệm, cấu tạo số thập phân.
- Số thập phân được hình thành qua các phân số thập phân và hỗn số có phần
phân số là phân số thập phân Vì vậy giáo viên cần dạy tốt lí thuyết ở các bài 32, 33( Khái niệm số thập phân)
1 1000
- Từ các lý thuyết trên, giáo viên giúp học sinh rút ra các kết luận sau:
* Cấu tạo số thập phân: Gồm hai phần : phần nguyên và phần thập phân,
chúng được phân cách với nhau bởi dấu phẩy Những chữ số ở bên trái dấu phẩythuộc về phần nguyên, những chữ số bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân
- Ví dụ: 8,72
Phần nguyên Phần thập phân
* So sánh sự giống nhau về cấu tạo của số thập phân và cấu tạo của hỗn số để
ghi nhớ cách chuyển đổi từ hỗn số về số thập phân: 2 7
10 và 2,7
- Phần nguyên của hỗn số là phần nguyên của số thập phân
- Phần phân số của hỗn số biến đổi thành phần thập của số thập phân
Trang 11* Muốn chuyển từ hỗn số hoặc phân số về số thập phân thì hỗn số đó phải có phầnphân số là phân số thập phân hay phân số đó phải là phân số thập phân
* Với các phân số hoặc hỗn số có mẫu số là 10; 100 ; 1000 muốn viết về dạng sốthập phân thì:
- Nếu có mẫu số là 10 thì phần thập phân có một chữ số
- Nếu có mẫu số là 100 thì phần thập phân có hai chữ số
- Nếu có mẫu số là 1000 thì phần thập phân có ba chữ số
Hàng chục H.đơn vị H.phần mười H.phần trăm H phần nghìn
- Các hàng ở phần nguyên: hàng nhỏ nhất là hàng đơn vị ( liền sau là dấu phẩy).Các hàng ở phần thập phân hàng lớn nhất là hàng phần mười (liền trước là dấuphẩy)
- Mỗi hàng đơn vị của một hàng bằng mười đơn vị của hàng thấp hơn liền sau
Mỗi đơn vị của một hàng bằng
10
1
( hay 0,1) đơn vị của hàng liền trước
- Khi nắm được hàng của số thập phân học sinh dễ dàng chuyển hỗn số thành sốthập phân, số thập phân thành hỗn số
Ví dụ: ( bài 3 trang 38 ) Viết các số thập phân sau thành hỗn số có chứa phân
Trang 12→ Từ bài tập trên, học sinh dễ dàng làm bài tập sau:
(Bài 1d trang 47): Viết số đo sau dưới dạng số thập phân:
Giáo viên giúp học sinh nắm được:
- Nếu viết thêm chữ số không vào bên phải phần thập phân của một số thập phânthì được một số thập phân bằng nó
tấn = 0,500 tấn = 0,5 tấn
Trang 13m2, học sinh sẽ biến đổi 5400 m2 = 0,5400 ha = 0,54ha Vậy diện tích sân trường đãđược tính bằng kết quả viết gọn là 0,54 ha.
2.5- Sau khi trang bị tốt các phần kiến thức trên, giáo viên cần giúp học sinh nắm chắc kiến thức ở các dạng bài :
Bài 1: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
Bài 2: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
Bài 3: Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Phần 1: Cung cấp kiến thức
Ở 3 bài trên, phần cung cấp kiến thức được thiết kế dựa vào ví dụ ở đầu mỗi tiếthọc
Bài 1: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
Ví dụ như sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Bài 2: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
Ví dụ như sau : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
Trang 14Bài 3: Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Ví dụ như sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
1- Xác định dạng toán
2- Áp dụng quy trình chung
3- Vận dụng những hiểu biết, kiến thức để giải dạng toán đã xác định
Trang 152.6 Giáo viên phải linh hoạt áp dụng và đổi mới các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo của HS.
Các phương pháp thường vận dụng để dạy các bài toán về đo đại lượng là:trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi
* Phương pháp trực quan:
Thường vận dụng khi giảng bài mới và hướng dẫn bài tập mẫu về các dạngđổi đơn vị cho học sinh, nhằm giúp học sinh nắm được cái cụ thể, trực tiếp, đó làbản chất của phép đổi đơn vị đo Với phương pháp trực quan này đã giúp học sinhhiểu sâu, nhớ lâu phương pháp đổi đơn vị đo
*Phương pháp thảo luận nhóm:
Đây là phương pháp phát huy trí tuệ tập thể tạo điều kiện để học sinh khágiúp học sinh yếu, học sinh trung bình trao đổi, hỗ trợ nhau rèn luyện thành thạo kỹnăng đổi đơn vị đo lường Có thể tổ chức thảo luận nhóm đôi, nhóm bốn Phươngpháp này thường được sử dụng vào bước đầu khâu luyện tập, giúp học sinh cùngnhau củng cố phương pháp đổi đơn vị đo
*Phương pháp trò chơi:
Đây là một trong những hình thức luyện tập được áp dụng rất dễ dàng trongloại bài tập rèn kỹ năng đổi đơn vị đo đại lượng Với nhiều cách chơi khác nhau sẽgiúp học sinh “ học mà chơi, chơi mà học” Học sinh thêm hứng thú học tập và tiếpthu bài tốt hơn Các trò chơi thường được tổ chức là: tiếp sức, chọn kết quả đúng(có thể chơi được cả lớp, chỉ cần bộ số để học sinh giơ số có phép giải đúng), thửtài toán học( hai đội có thể luân phiên đội này ra đề, đội kia giải và ngược lại) v.v
Trang 162.7 Giỏo viờn cần mạnh dạn dạy học theo định hướng thoỏt li sỏch giỏo khoa
- Sỏch giỏo khoa là tài liệu biờn soạn chung cho HS cả nước, nhưng ở từng địa phương khỏc nhau, điều kiện khỏc nhau, đối tượng HS cú khả năng nhận thức khỏc nhau nờn giỏo viờn cần cú nội dung dạy học cho phự hợp
- GV hoàn toàn cú thể chủ động, linh hoạt lựa chọn “con đường” đi cho mỡnh thậm chớ cú thể sử dụng những nguồn tài liệu khỏc phục vụ cho việc giảng dạy , miễn là đảm bảo đỳng chuẩn KTKN của bài học, mụn học, học sinh tiếp thu một cỏch nhẹ nhàng, hiệu quả…
- Khi giỏo viờn thấy nội dung bài trong sỏch khụng phự hợp với đối tượng học sinh của lớp mỡnh thỡ cú thể thay đổi bằng một nội dung khỏc gần gũi hơn thỡ học sinh
cú thể tiếp thu bài nhanh hơn, kớch thớch khả năng sỏng tạo của học sinh, nõng cao chất lượng dạy học
Dẫn chứng minh hoạ:
BÀI 3: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG
SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIấU
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân dạng đơn giản
- Rốn kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phõn theo cỏc đơn vị đo khỏc nhau
- GD HS tớnh tớch cực, tự giỏc trong học tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nờu bảng đơn vị đo độ dài và mối quan hệ của chỳng?
-Tổ chức trũ chơi “ Xỡ diện”
B- BÀI MỚI:
Trang 171 Giới thiệu bài
2 Giảng bài mới
* HĐ 1: Ôn lại bảng đơn vị đo độ dài.
- GV cho HS nêu tên các đơn vị đo độ dài từ lớn
đến bé và mối quan hệ giữa các đơn vị đó
- HS nêu
* HĐ 2: Hướng dẫn HS làm VD1, VD2
- Gv ghi 2 ví dụ tương ứng trong SGK lên bảng:
+ Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
C3: 3m7dm = 3,7m ( HS dựa vào mối quan hệ
giữa các hàng trong bảng đơn vị đo để đổi)
- ? Em thấy cách làm nào dễ hơn Vì sao?
* Gv chốt lại cách làm như SGK (giống cách 1)
- Tổ chức cho học sinh lên bảng chữa ví dụ 2
? Muốn viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân ta làm như thế nào?
- Hãy lấy 1 ví dụ về số đo độ dài rồi tự viết số
đo độ dài ấy dưới dạng số thập phân?
GV lấy thêm ví dụ: 3m16dm = m
Giảng cho học sinh cách làm: 3m16dm = 46dm
- Hs thực hiện y/c của GV
-HS nêu yêu cầu
-Thảo luận tìm cách đổi
- Nêu cách làm của từng nhóm Các nhóm khác bổ sung
- HS nêu cách làm mình hiểu
-1 em lên bảng điền kết quả của
VD 2 Giải thích rõ kết quả
- HS nêu cách làm