Chương 7 TÍNH NHIỆT TẢI VÀ CHỌN CÁC FCU CHO CÔNG TRÌNH Nguyên lý cơ bản của Điều hoà không khí là cấp không khí có trạng thái không khí thích hợp sau khi đã được xử lý nhiệt - ẩm vào ph
Trang 1Chương 7 TÍNH NHIỆT TẢI VÀ CHỌN CÁC FCU
CHO CÔNG TRÌNH
Nguyên lý cơ bản của Điều hoà không khí là cấp không khí
có trạng thái không khí thích hợp sau khi đã được xử lý nhiệt - ẩm vào phòng để khử nhiệt thừa và ẩm thừa trong phòng và bằng cách
đó giữ cho nhiệt độ và độ ẩm của không khí bên trong phòng ổn định ở mức đã chọn tuỳ theo yêu cầu tiện nghi hoặc công nghệ
Phương pháp tính cân bằng nhiệt trong đồ án này theo phương pháp Carrier, các bước đã được em trình bày ở chương 3
Theo phương pháp Carrier ta có: Qo = Qt = Qht + Qât
3.1 Tính nhiệt hiện thừa - nhiệt ẩn thừa.
Do số lượng phòng nhiều và không đồng loạt nên không thể trình bày các bước tính toán cân bằng nhiệt ẩm cho từng phòng một nên ở đây chỉ trình bày phương pháp, công thức tính toán đồng thời giải thích chi tiết từng thành phần, cách tra số liệu ở bảng nào, sách tham khảo nào Tòa nhà gồm 6 tầng với mỗi tầng là một không gian sử dụng khác nhau nên em chỉ tính toán chi tiết cho một số phòng hoặc từng tầng một làm ví dụ, các phòng còn lại tính toán tương tự bằng cách lập bảng trong chương trình Excel và
kế quả tính toán của từng phòng được lập trong các bảng ở các phụ lục ghi kết quả tính toán nhiệt
3.1.1 Nhiệt bức xạ qua kính Q 11
Trang 2Với các công trình xây dựng hiện đại kính được sử dụng rất nhiều, ngoài việc để lấy ánh sáng tự nhiên kính còn được sử dụng như một cách trang trí để tăng vẻ đẹp, tính hiện đại của công trình Công trình Siêu thị Nhà hàng Văn phòng cho thuê Cầu Dứa với tất
cả các cửa, cửa sổ đều là cửa kính Kính được dùng là loại kính trong phẳng ( khác kính cơ bản) dầy 6mm không có Tất cả các cửa
gs =
Fs
G
G' 0 , 5 '' ; kg/m2G’: khối lượng tường có mặt ngoài tiếp xúc với bức xạ mặt trời và của sàn nàm trên mặt đất, kg
G’’: khối lượng tường có mặt ngoài không tiếp xúc với bức
xạ mặt trời và của sàn không nằm trên mặt đất, kg
Fs : diện tích sàn, m2
Tòa nhà xây dựng bằng tường gạch trát ngoài có khối lượng
là 296 kg/m2 tường và sàn bê tông có khối lượng 360 kg/m2 sàn
Ta có: G’ = 51356 , kg
G’’= 841496 , kg
Trang 3F = 2238 , m2 Vậy gs =
5 , 0
51356
gs = 211 ; kg/m2
Hệ thống điều hòa không khí hoạt động 24/24 h với gs = 211 kg/m2, hướng Đông Bắc tra bảng 4.6 [1] ta xác định được nt= 0,74 lớn nhất vào 7 giờ sáng
Q’11: Lượng nhiệt bức xạ tức thời qua kính, ở đây sử dụng kính khác kính cơ bản nên:
Q’11 = F Rk c. ds. mm kh.m , WTrong đó; F : Diện tích cửa kính, m2
Rk: nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính vào trong phòng, W/m2
Rk= [0,4k + k (m + m + km + 0,4km)] RN , W
RN: nhiệt bức xạ mặt trời đến bên ngoài mặt kính, W/m2
88 , 0
T N
483 88 ,
Trang 4Vậy 584
88 , 0
514 88 ,
T N
R
Các hệ số của kính: k, k, k, m, m, m, m
Từ bảng 4.3[1] và 4.4[1] Ta tra được Đặc tính bức xạ, hệ số kính của kính trong phẳng, dày 6mm không có màn che
m : Hệ số phản xạ của màn che: m = 1, (không có màn che)
m : Hệ số xuyên qua của màn che:m= 1, (không có màn che)
Thay số ta được:
RK= [0,4.0,15 + 0,77(1 + 1 + 0,08.1 + 0,4.0,15)].548,86
RK= 937,34 ; W/m2 ( hướng Đông Bắc )
Và: RK= [0,4.0,15 + 0,77(1 + 1 + 0,08.1 + 0,4.0,15)].584
RK= 998,64 ; W/m2 ( hướng Tây Nam )
c: là hệ số ảnh hưởng của độ cao so với mực nước biển, được tính theo công thức:
023 , 0 1000
C
Trang 5H: là độ cao tương đối của vị trí lắp đặt kính trong toàn công trình cần tính toán Hệ số này sẽ thay đổi khi ta tính vị trí các tầng khác nhau, ở Nha Trang được coi là vị trí có độ cao ngang với mực nước biển nên H = 0.
8752 , 0 13 , 0 10
20 6 , 29 1 13 , 0 10
) 20 ts (
Trang 6Các phòng, tầng khác, tính tương tự kết quả được tổng hợp trong bảng 3.1.
3.1.2 Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ do t: Q 21
Các trần nằm ở giữa hai tầng điều hòa thì lấy t= 0 và Q21=
0 Riêng tầng 5 có trần là sàn của tầng thượng và 1 phần của tầng 6 (tầng thượng) nên có bức xạ mặt trời Lượng nhiệt này được tính toán như sau:
Q21 = k.F t td
Q: Dòng nhiệt đi vào không gian điều hòa do sự tích nhiệt của các kết cấu mái và do sự chênh lệch nhiệt độ của không khí giữa bên trong và bên ngoài
k: Hệ số truyền nhiệt qua mái,
F : Diện tích mái, m2
Tính toán đối với tầng 5:
Do phía trên là phòng không điều hòa nên:
Q21 = k.F t
Với - k: Hệ số truyền nhiệt qua mái Tra bảng 4.15 [1] cho trần bê tông dày 100 mm lớp vữa xi măng dày 25mm có lát gạch ta được k = 3,07 ;W/m2 0C
Hình 4.1 Kết cấu trần nhà.
Bitum Vữa
Bê tông
Trang 7Tính toán đối với tầng 6:
Tầng 6 có trần mái tiếp xúc với bức xạ mặt trời nên Q21 được tính:
Q21 = k.F t td
k : tra bảng 4.9 [1] cho trần bê tông dày 100 mm lớp vữa xi măng dày 25mm trên có lớp bitum (Xem hình 4.1) và có trần giả bằng gỗ ta được:
N S N T ef N td
R t
t t
R t
t t t
Trang 8Thay số ta được:
K
R t
t t
N
N S T N
20
86 , 548 6 , 0 ) 25 7 , 33 (
)
3.1.3 Nhiệt hiện truyền qua vách Q 22
Tính toán nhiệt truyền qua vách là toàn bộ diện tích bao che gồm: tường, cửa ra vào, kính cửa sổ
Q22 = Q22t + Q22c + Q22k ; W
3.1.3.1 Nhiệt hiện truyền qua tường Q 22t
Nhiệt hiện truyền qua tường được xác định theo công thức:
Q22t = k F.t ; W
a Tính nhiệt qua tường bao :
Kết cấu của tường bao gồm có: 2 lớp vữa ximăng,1 lớp gạch rỗng, ngoài cùng là lớp đá granit đánh bóng màu xám hình 3.2
Trang 9Hình 3.2 Kết cấu tường bao
kt : hệ số truyền nhiệt qua tường được xác định bằng
biểu thức:
k m W k
T g
g V
V d
d N
t
2
/ , 1 2
Tất cả các hệ số này tra theo bảng 4.10 và bảng 4.11 [1]
V: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vữa trên bề mặt tường, V = 0,93
d: là độ dày của lớp đá ốp ngoài cùng, đ = 0,003 m
V: là độ dày của lớp vữa trên bề mặt tường, V = 0,005 m
g: là độ dày của lớp gạch trên bề mặt tường, g = 0,2 m
Trang 1069 , 1 10
1 52 , 0
2 , 0 93 , 0
005 , 0 2 60 , 0
003 , 0 20 1
Tính toán đối với tầng 2:
F : Diện tích tường ngăn, F= 173,5 m2
Q22tb = k F.t ; W
Q22tb = 1,69.173,5.8,7 = 2550,97 ; W
b Tính nhiệt qua tường ngăn :
Kết cấu của tường ngăn gồm có: 2 lớp vữa ximăng, 1 lớp gạch rỗng
Tất cả các hệ số này tra theo bảng 4.10 và bảng 4.11 [1]
k : hệ số truyền nhiệt qua tường được xác định bằng biểu thức:
T g
g V
V N
V: là độ dày của lớp vữa trên bề mặt tường, V = 0,005 m
g: là độ dày của lớp gạch trên bề mặt tường, g = 0,2 m
Trang 1185 , 1 10
1 52 , 0
2 , 0 93 , 0
005 , 0 2 20 1
Tính toán đối với tầng 2:
F : Diện tích tường bao, F= 121 m2
Q22tn = k F.t ; W
Q22tn = 1,85.121.5 = 1119,25 ; W
3.1.3.2 Nhiệt hiện truyền qua cửa ra vào Q 22c
Nhiệt hiện truyền qua cửa được xác định theo công thức:
Q22c= k F.t ; W
F : Diện tích cửa, m2
t: Hiệu nhiêt độ giữa trong và ngoài nhà
t = tN - t T = 33,7 - 25 = 8,7 K
Tính toán đối với tầng 2:
Cửa ra vào ở đây toàn bộ là cửa kính, tra bảng 4.13 [1] ta được hệ số truyền nhiệt: k = 5,89 W/m2.K
Với tổng diện tích cửa là 21 m2
Vậy Q22c = 5,89.21.8,7
Q22c = 1076,1 ; W
3.1.3.3 Nhiệt hiện truyền qua kính cửa sổ Q 22k
Nhiệt hiện truyền qua kính cửa sổ được xác định theo công thức:
Trang 12Tính toán đối với tầng 2:
Cửa sổ toàn bộ là cửa kính, tra bảng 4.13 [1] ta được hệ số truyền nhiệt k :
k = 5,89 ;W/m2.KVới tổng diện tích kính cửa sổ là 13 m2
Q22k = k F t = 5,89.13.8,7
Q22k = 666.16 ; WCác phòng khác tính tương tự kết qủa được tổng hợp trong bảng 3.3
Trang 133.1.4 Nhiệt hiện truyền qua nền Q 23
Nhiệt hiện truyền qua nền chỉ tính cho các phòng tầng 1 vì tầng 1 có sàn đặt ngay trên mặt đất Và một phần của tầng 2 có không gian không điều hòa Còn các tầng khác sàn của tầng trên là trần của tầng dưới có điều hòa nên Q23 =0
Nhiệt hiện truyền qua nền cũng được tính theo công thức:
Q23 = k F t ,Wk: Hệ số truyền nhiệt qua nền nền bê tông dày 100 mm có lớp vữa ở trên dày 25 mm, có lát gạch dày 3 mm Ta chọn đươc hệ
số truyền nhiệt k theo bảng 4.15 [1]
Trang 14Diện tích nền là: 1208,15 m2 và nhiệt hiện truyền qua nền được tính như sau:
Q223 = 3,07.1208,15.4,35 = 5258,52 ; WKết quả các tầng khác được tổng hợp trong bảng 3.4
3.1.5 Nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng Q 31
Trong tòa nhà phần lớn đều là các phòng trưng bày, các shop, phòng giải trí vì vậy đèn chiếu sáng cần đảm bảo cung cấp đầy đủ ánh sáng đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn 12 W/m2 sàn Tất cả các đèn chiếu sáng là đèn đôi nêon, mỗi bóng có công suất 40 W, điện
áp sử dụng 220 V
Nhiệt tỏa ra do chiếu sáng cũng gồm 2 thành phần bức xạ và đối lưu Phần bức xạ cũng bị kết cấu bao che hấp thụ nên nhiệt tác động lên phụ tải lạnh cũng nhỏ hơn trị số tính toán được
Q32 = nt.nđ.QQ: Tổng nhiệt tỏa do chiếu sáng
nt: Hệ số tác dụng tức thời của đèn chiếu sáng
nđ: Hệ số tác dụng đồng thời
Tra bảng 4.8 [1] cho trường hợp gs = 700 kg/m2 sàn, thời gian
sử dụng đèn 10 giờ được: nt = 0,87 Đối với công trình nhà cao tầng phục vụ cửa hàng bách hóa này ta chọn nđ = 0,95
Tính toán cho tầng 2:
Trang 15Diện tích của tầng 2 là 2068 m2 nên theo tiêu chuẩn cần có hệ thống chiếu sáng là 24816 W và nhiệt tỏa ra do đèn chiếu sáng sẽ là:
Q32 = nt.nđ.Q = 0,87.0,5.24816 = 20510,42 ; W
Các phòng còn lại tính toán tương tự, kết quả được tổng kết ở bảng 3.5
3.1.6 Nhiệt hiện tỏa do máy móc Q 32
Nhiệt hiện toả do máy và dụng cụ dùng điện như tivi, radio, máy tính, các dụng cụ sử dụng trong văn phòng, công sở là các loại máy không dùng động cơ điện có thể tính như nguồn nhiệt toả của đèn chiếu sáng:
Q32 = Ni ; W
Ni: Công suất điện ghi trên dụng cụ, W
Đối với tầng 2
Do là văn phòng làm việc nên không có các thiết bị máy móc
sử dụng động cơ, máy móc trong phòng chủ yếu là máy tính, máy
in, tivi
Với máy tính thường thì công suất Ni = 300 W/máy, máy in là 400 W/máy tính cho giả sử có 10 máy tính, 10 máy in giả sử chúng hoạt động với thời gian 16/24h ta có:
Q32 = Ni = 16/24.(10.300 + 10.400) = 4666,6 ; W
Trang 16Các phòng khác tính tương tự, kết qủa được tổng hợp trong bảng 3.6.
Trang 173.1.7 Nhiệt hiện và ẩn do ngưới toả ra Q 4
3.1.7.1 Nhiệt hiện do người toả ra.
Nhiệt hiện do người toả vào phòng chủ yếu bằng đối lưu và bức xạ, được xác định bằng biểu thức:
Q4h = n qh, W
n : Số người trong phòng điều hoà
qh: nhiệt hiện toả ra từ một người (W/người)
Tính toán cho tầng 2:
Do không gian tầng 2 sử dụng chủ yếu vào Siêu thị, bán hàng Nên việc xác định số người trong phòng điều hòa là rất khó chính xác Theo bảng 4.17 [1] cho không gian điều hoà là cửa hàng
ta chọn định tính mật độ người là 2 m2/người
Vậy ta có số người trong phòng là: n =
2
2068= 1034 người.Theo bảng 4.18 [1] nhiệt toả ra từ cơ thể con người với hoạt động trung bình cho các loại cửa hàng, với nhiệt độ phòng điều hoà: 250C là
Trang 183.1.7.2 Nhiệt ẩn do người toả ra:
Q4â = n qâ, W
n: Số người trong phòng điều hoà
Qâ: nhiệt hiện toả ra từ một người (W/người)
Theo bảng 4.18 [1] nhiệt ẩn từ cơ thể con người lấy trung bình cho hoạt động ở các cửa hàng bách hóa, với nhiệt độ phòng điều hoà là 250C thì
qa= 65 W/người
Trang 19Tính ví dụ cho tầng 2:
n = 1034 người, ( tính ở trên)
Q4a= n.qâ
Q4a =1034.65 = 67210 ; WCác phòng khác tính toán tương tự kết quả được giới thiệu trong bảng 3.7
3.1.8 Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào Q hn và Q ân
Không gian điều hoà cần thiết phải đưa gió tươi vào để đảm bảo lượng ôxi cần thiết và nồng độ CO2 không vượt quá mức cho phép cho con người ở trong phòng Do gió tươi có trạng thái ngoài trời có entanpy IN, nhiệt độ tN và ẩm dung dN lớn hơn không khí trong nhà do vậy khi đưa vào phòng, gió tươi sẽ toả ra 1 lượng nhiệt hiện QhN và nhiệt ẩn QâN
QhN = 1,2.n.l(tN - tT), W
QâN = 3,0.n.l(dN - dT), Wn: Số người làm việc trong phòng
l: lượng không khí tươi cần thiết cho 1 người trong 1 giây
Trang 20QhN = 1,2.n.l(tN - tT) = 1,2.1034.5(33,7 - 25)
QhN = 53974,8 ; W
QâN = 3,0.n.l(dN - dT) = 3,0.1034.5(27 - 14)
QâN = 201630 ; WCác phòng khác tính tương tự kết qủa được tổng hợp trong bảng 3.8
3.1.9 Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt Q 5h và Q 5â
Do gió ngoài trời có entanpy IN, nhiệt độ tN và ẩm dung dNlớn hơn trong nhà do vậy khi lọt vào phòng, gió này sẽ toả ra 1 lượng nhiệt hiện Q5h và nhiệt ẩn Q5â
Q5h = 0,39..V.(tN - tT), W
Q5â = 0,84..V(dN - dT), WV: Thể tích phòng, m3
: Hệ số kinh nghiệm, xác đinh theo bảng 4.20 [1]
-Q5h = 1010,4 ; W
Q5â = 0,84..V(dN - dT) = 0,84.0,35.8512(27 - 14)
Q5â = 21772 ; W
Trang 21Các phòng khác tính tương tự kết qủa được tổng hợp trong bảng 3.9.