Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng và phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tínhđồng nhất và tính ổn định khảo nghiệm DUS của tất cả các giống thuộc loài
Trang 1TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN : 2020Xuất bản lần 1
GIỐNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM - PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH PHẦN 1: GIỐNG CÀ PHÊ
Perennially Industrial Crops Varieties – Method of Testing for Distinctness, Uniformity and Stability Part 1 Coffee varierties
HÀ NỘI – 2020
Trang 2TCVN :2020
Lời nói đầu
TCVN : 2020 được xây dựng dựa trên Hướng dẫn kỹ thuậtTG/123/4 (Guidelines for the conduct of tests for Distinctness,Uniformity and Stability of coffee varieties - Huớng dẫn thực hiệnkhảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định củagiống cà phê) ban hành ngày 04 tháng 9 năm 2008 bởi Hiệp hộiquốc tế bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV)
TCVN :2020 do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống,sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố
Trang 3TCVN … :2020
4
Trang 4TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN :2020
Giống cây công nghiệp lâu năm - Phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: giống cà phê
Perennially Industrial Crops Varieties – Method of Testing for Distinctness, Uniformity and Stability Part 1 Cofee varierties
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng và phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tínhđồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm DUS) của tất cả các giống thuộc loài cà phê (Coffea arabica L.,loại arabica), Coffea canephora Pierre ex A Froehner, loại robusta) và các giống lai giữa hai loại này;yêu cầu kỹ thuật chỉ định tổ chức khảo nghiệm DUS giống cà phê
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 10684-2:2018 Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống Phần 2: Cà phê
TG/1/3: Genaral introduction to the examnination of Distinctness, Uniformity and Stability and thedevelopment of harmonized descriptions of new varieties of plant (Hướng dẫn chung về khảo nghiệmtính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định và phát triển sự hài hoà trong mô tả giống cây trồng mới)
TG/149/1: Guidelines for the conduct of tests for Distinctness, Uniformity and Stability of coffee varieties(Huớng dẫn thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà phê)
TGP/9: Examinning Distinctness (Kiểm tra tính khác biệt)
TGP/10: Examinning Uniformity (Kiểm tra tính đồng nhất)
TGP/11: Examinning Stability (Kiểm tra tính ổn định)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
5
Trang 53.1
Giống khảo nghiệm (candidate variety)
Là giống mới được đăng ký khảo nghiệm
3.2
Giống tương tự (similar variety)
Là các giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảonghiệm
3.3
Giống điển hình (example variety)
Là giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một hoặc nhiều tínhtrạng
3.4
Mẫu chuẩn (standard sample)
Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn cóthẩm quyền công nhận
3.5
Tính trạng đặc trưng (typical chracteristics)
Là những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết
và mô tả được một cách chính xác
3.6
Cây khác dạng (off-type plant)
Cây được coi là khác dạng nếu nó khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tínhtrạng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS
4 Các từ viết tắt
4.1 UPOV
International Union for the Protection of New Varieties of Plants (Hiệp hội Quốc tế bảo hộ giống câytrồng mới)
Trang 6Visual assessment by observation of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng
bộ phận của các cây mẫu)
4.10 LSD
Least Significant Difference (Sự sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa)
5 Yêu cầu về kỹ thuật
5.1 Yêu cầu về các tính trạng đặc trưng của giống
Trang 7Các tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống Cà phêđược qui định tại Bảng 1 Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã số bằng điểm
Mỗi trạng thái biểu hiện được xác định bằng một mã số tương ứng để dễ ghi chép số liệu và thuận tiệncho việc xây dựng bản mô tả giống
Đối với tính trạng chất lượng và giả chất lượng: tất cả các trạng thái biểu hiện của tính trạng đều đượcthể hiện trong bảng tính trạng đặc trưng của giống
Đối với tính trạng số lượng có nhiều trạng thái biểu hiện: để giảm thiểu kích thước của bảng tính trạng,các trạng thái biểu hiện của tính trạng thường được viết rút gọn
Ví dụ: một tính trạng số lượng với 9 trạng thái biểu hiện thì có thể được viết rút gọn như sau:
Trạng thái biểu hiện Mã số
Tuy nhiên, khi đánh giá phải hiểu tính trạng này được tồn tại ở cả 9 trạng thái biểu hiện:
Trạng thái biểu hiện Mã số
Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống cà phê
Tính trạng Trạng thái biểu hiện Giống điển hình Mã
số1
3 Cây: Đường kính tán Rất nhỏ- very small 1
Trang 8TCVN … :2020
Tính trạng Trạng thái biểu hiện Giống điển hình Mã
số(+)
Lá: Độ sâu của gân thứ cấp
Leaf: depth of secondary
Trang 9Tính trạng Trạng thái biểu hiện Giống điển hình Mãsố
Quả: Khối lượng 100 quả khô
Fruit: dry weight of 100 fruits
Trang 10TCVN … :2020
Tính trạng Trạng thái biểu hiện Giống điển hình Mã
số23
Seed: weight of 100 seeds
(The seeds should be at 12%
(+) Được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi ở Phụ lục A
(a) Từ vụ thu hoạch thứ 2 trở đi, đánh giá được thực hiện trên thân chính
(b) Các quan sát phải được tiến hành vào mùa hè trên các lá phát triển đầy đủ ở đoạn 1/3 giữa của cànhphát triển tốt
(c) Các quan sát phải được tiến hành ở trên quả chín vào thời gian thu hoạch nếu không có chỉ dẫn khác
(d) Chỉ được quan sát ở trên các quả không nổi trên mặt nước
(e) Được đo đếm từ mẫu có 20 hạt
5.2 Yêu cầu về phương pháp khảo nghiệm
5.2.1 Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
5.2.1.1 Giống khảo nghiệm
Trang 115.2.1.1.1 Lượng giống gửi khảo nghiệm
Tác giả giống có thể nộp vật liệu khảo nghiệm dưới dạng cây 1 năm tuổi hoặc hạt giống
Số lượng vật liệu giống khảo nghiệm tối thiểu mà người đăng ký khảo nghiệm phải nộp cho Tổ chứckhảo nghiệm:
Giống nhân giống từ hạt: 50 hạt
Giống nhân vô tính: 10 cây 1 năm tuổi
5.2.1.1.3 Thời gian gửi giống:
Theo yêu cầu của Tổ chức khảo nghiệm
5.2.1.2 Giống tương tự
5.2.1.2.1 Trong Tờ khai kỹ thuật đăng ký khảo nghiệm (Phụ lục B), tác giả đề xuất các giống tương tự
và nêu rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm Tổ chức khảo nghiệm xem xétquyết định các giống được chọn làm giống tương tự
5.2.1.2.2 Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu chuẩn của tổ chức khảo nghiệm Trường hợp cần thiết
tổ chức khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm
về mẫu giống cung cấp Số lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở Mục 3.1
5.2.2 Phân nhóm giống khảo nghiệm
Các giống được biết đến rộng rãi và các giống đăng ký khảo nghiệm được nhóm lại với nhau nhằmthuận tiện cho việc đánh giá tính khác biệt Việc phân nhóm giống được thực hiện bằng sử dụng cáctính trạng phân nhóm giống
Trang 12TCVN … :2020
Các tính trạng phân nhóm giống là các tính trạng được tư liệu hóa các mức biểu hiện; có thể được sửdụng riêng biệt hoặc kết hợp với các tính trạng khác nhằm: (a) chọn các giống được biết đến rộng rãiphù hợp để có thể giảm bớt các giống khảo nghiệm, và (b) tổ chức thí nghiệm khảo nghiệm đồngruộng sao cho các giống tương tự được nhóm lại với nhau
Các tính trạng sau đây được sử dụng để phân nhóm giống:
5.2.3.1 Thời gian khảo nghiệm
Thời gian khảo nghiệm tối thiểu được tiến hành qua 2 chu kỳ sinh trưởng riêng biệt (tính từ khi bắt đầusinh trưởng thân lá cho tới khi ra hoa và thu hoạch quả) Điều quan trọng là trong mỗi chu kỳ sinhtrưởng, cây cà phê sản sinh vụ quả hoàn chỉnh
5.2.3.2 Số điểm khảo nghiệm
Bố trí tại một điểm, nếu có tính trạng nào của giống không thể quan sát được ở điểm đó thì có thể bốtrí thêm 1 điểm bổ sung
Trang 13Nếu không có hướng dẫn khác, tất cả các quan sát phải được thực hiện trên 5 cây hoặc các bộ phậncắt ra từ 5 cây với những giống nhân giống vô tính và 20 cây hoặc các bộ phận cắt ra từ 20 cây vớinhững giống nhân từ hạt.
Phương pháp chi tiết đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định được áp dụng theo hướngdẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/9; TGP/10; TGP/11)
5.2.4.1 Đánh giá tính khác biệt
Tính khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa giống khảo nghiệm
và giống tương tự Việc xác định xem sự khác biệt giữa hai giống có rõ ràng không phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố và phải cân nhắc dạng biểu hiện của tính trạng được thẩm định
Tính trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được coi là khácbiệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng và chắc chắn,dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định tại Bảng 1
Tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm vàgiống tương tự dựa trên giá trị LSD ở mức xác xuất tin cậy tối thiểu 95%
Tính trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý như tính trạngđánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS
5.2.4.3 Đánh giá tính ổn định
Tính ổn định của giống được đánh giá thông qua tính đồng nhất Một giống được coi là ổn định khi chúng đồng nhất qua các vụ khảo nghiệm Giống có tính ổn định khi những biểu hiện của các tính trạng ở vụ khảo nghiệm sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở vụ trước Trường hợp có nghi ngờ, tính ổn định có thể được kiểm tra lại bằng cách trồng thế hệ tiếp theo hoặc sử dụng vật liệu giống mới hoặc vật liệu lưu giữ để đảm bảo các tính trạng đó thể hiện như chúng đã thể hiện ở các vụ khảo nghiệm trước đó.
Trang 14TCVN … :2020
6 Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực đối với tổ chức khảo nghiệm DUS giống cà phê
Tổ chức khảo nghiệm DUS giống cà phê được chỉ định khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
Có hoặc thuê đất đủ diện tích để bố trí khảo nghiệm trên đồng ruộng theo Tiêu chuẩn này: Diện tích đất thực hiện thí nghiệm tối thiểu cho 15 giống cà phê khảo nghiệm tại một địa điểm
là 6.000 m2.
Có hoặc thuê bộ giống mẫu chuẩn, giống đối chứng.
Có hoặc thuê địa điểm văn phòng phù hợp: Có phòng làm việc; phòng thí nghiệm hoặc khu vực để xử lý lưu mẫu khảo nghiệm.
Có trang thiết bị (máy tính, máy in, máy/thiết bị ghi hình), bản so mầu, phần mềm phục vụ cho việc xử lý số liệu thống kê kết quả khảo nghiệm.
Có phòng thử nghiệm giống, sản phẩm cây trồng được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có hợp đồng với phòng thử nghiệm giống, sản phẩm cây trồng được chỉ định để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm giống cây trồng liên quan đến nội dung khảo nghiệm.
Có đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác khảo nghiệm giống cây trồng:
Dụng cụ, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về
đo lường gồm: Cân kỹ thuật 2 hoặc 3 hoặc 4 số lẻ; cân đồng hồ lò xo hoặc cân điện tử; máy
đo độ ẩm, thước đo, kính núp cầm tay.
Vật dụng để thiết kế, triển khai thí nghiệm gồm: Thước dây, thước kẹp panme, bình hoặc máy phun, khung thu mẫu thí nghiệm, biển hiệu, bảng thí nghiệm, cọc thí nghiệm, dây cấy, dây nilon, bút các loại, sổ ghi chép, dao, kéo, băng dính, nhãn, dụng cụ phơi, bảo quản sản phẩm, dụng cụ lấy mẫu giống, túi nilon, túi lưới;
Trang thiết bị bảo hộ lao động gồm: Khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động, ủng, găng tay, kính bảo hộ lao động;
Có hệ thống đồng ruộng và kho lưu mẫu để lưu giữ mẫu chuẩn.
Có ít nhất 5 người có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành cây trồng, bảo vệ thực vật, sinh học.
Trang 15A.2 Tính trạng 3 - Cây: Đường kính tán
Việc quan sát tương ứng với đương kính lớn nhất
A.3 Tính trạng 4 - Cành nghiêng sơ cấp: Chiều dài lóng
Chiều dài lóng phải được quan sát ở phần 1/3 giữa của cành
Hướng nghiêng: Dạng sinh trưởng của những cành bên, phát triển theo chiều ngang từ chồi chính và thể hiện hình thái khác nhau
Hướng thẳng đứng: Dạng sinh trưởng của cành hoặc chồi chính thẳng đứng, ở đó mọc các cành nghiêng có thể có hình thái khác nhau
Trang 17A.5 Tính trạng 12 - Lá: nốt sần
Nốt sần là những cấu trúc nhỏ lồi lên được thấy ở bề mặt dưới của lá, được bao bọc một phần bởilông hoặc mô lá, nằm ở trục chính của gân lá của giống cà phê arabica L., C canephora thuộc họ
Rubiaceae
A.6 Tính trạng 13 - Cụm hoa: Số lượng hoa
Số lượng hoa trên trục chính được quan sát ở phần 1/3 giữa của cây vào lúc nụ hoa hé mở, trước khi
nở hoa
A.7 Tính trạng 15 - Quả: Hình dạng
Hình ellip Hình tròn Hình thuôn chữ nhật
A.8 Tính trạng 18 - Quả: Khối lượng 100 quả khô
Chỉ đánh giá với những quả không nổi trên mặt nước, ở ẩm độ 12%,
Trang 18TCVN … :2020
A.9 Tính trạng 19 - Chiều dài hạt
A.10 Tính trạng 20 - Chiều rộng hạt
A.11 Tính trạng 21 - Tỷ lệ dài/ rộng của hạt
A.12 Tính trạng 22 - Độ dầy của hạt
A.13 Tính trạng 22 - Hạt: Độ dầy
Đo độ dầy được thực hiện ở những hạt có dạng phẳng
A.14 Tính trạng 23 - Hạt: Khối lượng 100 hạt
Chỉ đánh giá trên những quả không nổi trên mặt nước và những hạt có dạng phẳng, trừ những hạt dạng đậu tròn Hạt có ẩm độ 12%
A.15 Tính trạng 24 - Thời gian từ ra hoa đến thu hoạch
Thời gian ra hoa được tính khi có 50% số lượng hoa nở Thời gian thu hoạch được tính khi có 50% quả chín.
A.16 Tính trạng 25 - Hạt: Hàm lượng caffeine
Chiều rộng
Chiềudài
Độ dầyChiều rộng
Chiềudài
Độ dầy
Trang 19A.17 Tính trạng 26 - Hạt: Hàm lượng đường sucrose
A.18 Tính trạng 27 - Hạt: Hàm lượng axit chlorogenic tổng số
Trạng thái thể hiện của các tính trạng 25, 26 và 27 được quy định trong bảng dưới đây:
bình cao
TT 25 Hàm lượng caffeine <0,9 0,9-1,2 >1,2
TT 26 Hàm lượng Sucrose <7,0 7,0-9,0 >9,0
TT 27 Hàm lượng axit Chlorogenic tổng số <4,5 4,5-6,5 >6,5
Số Trung bình Thấp Trungbình cao
TT 25 Hàm lượng caffeine <1,8 1,8-2,5 >2,5
TT 26 Hàm lượng Sucrose <4,5 4,5-7,0 >7,0
TT 27 Hàm lượng axit Chlorogenic tổng số <7,0 7,0-8,0 >8,0
Trang 20Điện thoại: Fax: E-mail:
B.4 Họ và tên, địa chỉ tác giả giống
Trang 21Phương pháp khác:
B.5.3 Thời gian và địa điểm lai tạo
Thời gian chọn tạo, phát hiện:
Địa điểm thực hiện:
B.6 Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài
Nước ngày tháng năm
Nước ngày tháng năm
B.7 Các tính trạng đặc trưng của giống
Bảng B.1 - Một số tính trạng đặc trưng của giống
Tính trạng Mức biểu hiện Giống điển hình Mã số (*)
B.7.1 Cây: Dạng cây(Tính trạng 1)
Hình nónHình elipHình trụ
123
B.7.2 Cây: Chiều cao(Tính trạng 2)
Rất thấpThấpTrung bìnhCaoRất cao
13579
B.7.3 Lá: Chiều dài
(Tính trạng 6)
Rất ngắnNgắnTrung bìnhDài
Rất dài
13579
B.7.4 Lá: Chiều rộng
(Tính trạng 7)
Rất hẹpHẹpTrung bìnhRộngRất rộng
13579B.7.5 Lá: Hình dạng(Tính trạng 8)
Hình ngọn mácHình trứngHình elip
123B.7.6 Chùm hoa: Số hoa
(Tính trạng 1)
ÍtTrung bìnhNhiều
357
Rất lớn
13579B.7.8 Quả: Hình dạng(Tính trạng 15)
Hình elipHình trònThuôn chữ nhật
123