CHÚ THÍCH 1 Xem đối tượng thụ động 3.341 CHÚ THÍCH 2 Một đối tượng tích cực có thể thể hiện một người sử dụng 3.512 hoặc một dịch vụ 3.427 tích cực, phụ thuộc vào các kích khởi bên tron
Trang 1TCVN xxx : 201x
Xuất bản lần 1 First Edition
BỘ TỪ VỰNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)
Vocabulary of Geograph Information System (GIS)
HÀ NỘI -201x
Trang 2Lời nói đầu
TCVN xxx : 201x được xây dựng tên cơ sở tham khảo ISO/TS 19104, ISO
19115, ISO 19139, ISO 19157.
TCVN xxx: 201x do Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội và
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam phối hợp xây dựng dự thảo, Vụ Khoahọc và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông trình, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệcông bố
Trang 3Nội dung Trang
1 Phạm vi áp dụng 5
2 Tài liệu viện dẫn 5
3 Thuật ngữ và định nghĩa 5
Trang 4Content Page
1 Scope 5
2 Normative references 5
3 Terms and definitions 5
Trang 51 Phạm vi áp dụng 1 Scope
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm tạo thuận
lợi cho việc truyền đạt thông tin về hệ thống
thông tin địa lý Tiêu chuẩn này trình bày các
thuật ngữ và định nghĩa các khái niệm được lựa
chọn thích hợp trong lĩnh vực hệ thống thông tin
địa lý và xác định các mối quan hệ giữa các mục
theo hai ngôn ngữ Việt-Anh
This Standard is intended to facilitate internationalcommunication in Geograph Information System Itpresent, in two languages, terms and definition ofselected concepts relevant to the field of datacommunication and identifies relationships amongthe entries
Tiêu chuẩn này định nghĩa các khái niệm có liên
quan đến hệ thống thông tin địa lý
This Standard defines concepts related toGeograph Information System
ISO 639-2, mã thể hiện tên các ngôn ngữ - Phần
2: Mã Alpha-3;
ISO 639-2, Codes for the representation of names
of languages - Part 2: Alpha-3 codeISO 704, công tác thuật ngữ - Nguyên tắc và
phương pháp;
ISO 704, Terminology work - Principles andmethods
ISO 10241:1992, Các tiêu chuẩn thuật ngữ
quốc tế - Chuẩn bị và phác thảo;
ISO10241:1992, International terminologystandards -Preparation and layout
ISO 19108:2002, Thông tin địa lý – Lược đồ thời
Từ chỉ định (3.132) được tạo thành bằng việc
bỏ bớt các từ hoặc chữ cái từ một dạng thức dài
hơn và định nghĩa cùng một khái niệm (3.60).
[ISO 1087-1:2000]
3.1 abbreviation designation (3.132) formed by omitting words or
letters from a longer form and designating the
same concept (3.60).
[ISO 1087-1:2000]
3.2
Trường hợp kiểm thử theo lý thuyết
Kiểm thử tổng quát hóa cho một yêu cầu cụ thể
CHÚ THÍCH Một trường hợp kiểm thử theo lý thuyết là cơ
sở chính thức để hình thành các trường hợp kiểm thử có
thể thực thi (3.171) Một hoặc một số mục đích được gói
gọn trong trường hợp kiểm thử theo lý thuyết Trường hợp
kiểm thử theo lý thuyết không phụ thuộc vào việc thực thi
(3.244) và các giá trị (3.515) Nó hoàn toàn có ý nghĩa đủ
để cho phép một nhận định kiểm thử được gán rõ ràng cho
mỗi kết quả kiểm thử quan sát được [tức là chuỗi (3.425)
các sự kiện kiểm thử (3.170)]
[ISO 19105:2000]
3.2 abstract test case
generalized test for a particular requirement
NOTE An abstract test case is a formal basis for deriving
exe-cutable test cases (3.171) One or more test purposes are
encapsulated in the abstract test case An abstract test case
is independent of both the implementation (3.244) and the
values (3.515) It should be complete in the sense that it is
sufficient to enable a test verdict to be assigned
unambigu-ously to each potentially observable test outcome [i.e
se-quence (3.425) of test events (3.170)].
[ISO 19105:2000]
Xuất bản lần 1 First Edition
Trang 6Phương pháp kiểm thử theo lý thuyết
Phương pháp (3.312) đối với việc thực thi
(3.244) kiểm thử không phụ thuộc vào bất kỳ thủ
tục kiểm thử cụ thể nào
[ISO 19105:2000]
3.3 abstract test method method (3.312) for testing implementation
(3.244) independent of any particular test dure
proce-[ISO 19105:2000]
3.4
Mô-đun kiểm thử theo lý thuyết
Tập (3.433) các trường hợp kiểm thử theo lý
thuyết có liên quan (3.2).
CHÚ THÍCH Các mô-đun kiểm thử theo lý thuyết có thể
được xắp xếp theo mô hình phân cấp.
[ISO 19105:2000]
3.4 abstract test module set (3.433) of related abstract test cases (3.2).
NOTE Abstract test modules may be nested in a hierarchical way.
[ISO 19105:2000]
3.5
Bộ kiểm thử theo lý thuyết ATS
Mô-đun kiểm thử theo lý thuyết (3.4) quy định
toàn bộ các yêu cầu được thỏa mãn sự phù
hợp (3.67)
CHÚ THÍCH Các bộ kiểm thử theo lý thuyết được mô tả
trong điều khoản về sự phù hợp (3.69)
[ISO 19105:2000]
3.5 ATS abstract test suite abstract test module (3.4) specifying all the re- quirements to be satisfied for conformance (3.67)
NOTE Abstract test suites are described in a conformance
clause (3.69).
[ISO 19105:2000]
3.6
Kiểm tra hợp lệ
Quá trình <người sử dụng> xác định việc thực
thi (3.244) có hay không thỏa mãn các tiêu chí
được thừa nhận và cho phép người sử dụng
(3.512) có hay không chấp nhận việc thực thi
đó
CHÚ THÍCH 1 Điều này bao gồm việc lập kế hoạch và
thực hiện một số loại kiểm thử khác nhau (ví dụ Kiểm thử
chức năng, thể tích, hiệu năng) để giải thích rằng việc thực
thi đó thỏa mãn các yêu cầu của người sử dụng.
CHÚ THÍCH 2 Điều này không phải là một phần của kiểm
thử sự phù hợp (3.73)
[ISO 19105:2000]
3.6 acceptance testing
<user> process of determining whether an process of determining whether an mentation (3.244) satisfies acceptance criteria and enables the user (3.512) to determine whether
imple-to accept the implementation
NOTE 1 This includes the planning and execution of several kinds of tests (e.g functional, volume, performance tests) that demonstrate that the implementation satisfies the user re- quirements.
NOTE 2 This is not a part of conformance testing (3.73).
[ISO 19105:2000]
3.7
Độ chính xác
Mức độ giống nhau giữa kết quả kiểm thử và
giá trị tham chiếu được công nhận (3.515)
CHÚ THÍCH Một kết quả kiểm thử có thể là các quan
sát hoặc các phép đo (3.301)
[ISO 3534-1:1993]
3.7 accuracy
closeness of agreement between a test result and
the accepted reference value (3.515)
NOTE A test result can be observations or measurements
Trang 7Đối tượng (3.326) có khả năng hoạt động độc
lập, vì vậy, có khả năng khởi tạo các tương tác
giữa bản thân đối tượng và các đối tượng khác
mà không cần tác động bên ngoài trước đó
CHÚ THÍCH 1 Xem đối tượng thụ động (3.341)
CHÚ THÍCH 2 Một đối tượng tích cực có thể thể hiện một
người sử dụng (3.512) hoặc một dịch vụ (3.427) tích
cực, phụ thuộc vào các kích khởi bên trong (vì thế không
thấy được) để bắt đầu các hoạt động Các trạng thái tích
cực và thụ động (3.452) có thể tồn tại ở cùng một đối
tượng và dịch vụ như vậy có thể chuyển tiếp giữa hai
trạng thái này tùy thuộc vào việc gọi một giao thức thao
tác (3.332) kích hoạt hoặc khử kích hoạt.
[ISO 19132:2007]
object (3.326) that is capable of independent
ac-tions, and therefore of initiating interactions tween itself and other objects without immediateprior external stimulation
be-NOTE 1 See passive object (3.341) NOTE 2 An active object can represent a user (3.512) or an active service (3.427) that depends on internal (and therefore not visible) triggers to start actions Active and passive states
(3.452) can exist for the same object, and such a service can transition between these two states depending on invocation
of an activation or deactivation operation (3.332) protocol.
[ISO 19132:2007]
3.9
Tác nhân
〈UML〉 Tập (3.433) các vai trò mà người sử
dụng đóng vai trong các trường hợp khi tương
tác với các trường hợp sử dụng này
CHÚ THÍCH Một nhân tố tác động có thể được cân nhắc
để đóng một vai trò độc lập đối với mỗi trường hợp sử
dụng cùng với nhân tố mà nó truyền đạt thông tin.
[ISO/TS 19103:2005 -phù hợp với ISO/IEC
19501]
3.9 actor
<UML> coherent process of determining whether an set (3.433) of roles that users of
use cases play when interacting with these usecases
NOTE An actor may be considered to play a separate role with regard to each use case with which it communicates.
[ISO/TS 19103:2005 -adapted from ISO/IEC19501]
3.10
Thuật ngữ thừa nhận
Thuật ngữ (3.475) được xếp hạng theo mức
xếp hạng khả năng chấp nhận thuật ngữ như từ
đồng nghĩa đối với thuật ngữ ưu tiên (3.369)
[ISO 1087-1:2000]
3.10 admitted term term (3.475) rated according to the scale of the term acceptability rating as a synonym for a pre- ferred term (3.369)
[ISO 1087-1:2000]
3.11
Hệ tọa độ mô phỏng
Hệ tọa độ (3.90) trong không gian Ơ-clít có các
trục thẳng không nhất thiết phải trực giao lẫn
nhau
[ISO 19111:2007]
3.11 affine coordinate system coordinate system (3.90) in Euclidean space with
straight axes that are not necessarily mutually pendicular
per-[ISO 19111:2007]
3.12
Kết tập
〈UML〉 dạng đặc biệt của sự kết hợp (3.16) quy
định một mối quan hệ (3.395) toàn thể-bộ phận
〈UML〉special form of process of determining whether an association (3.16) that specifies a whole-part relationship (3.395) be- tween the aggregate (whole) and a component
(3.50) part
NOTE See composition (3.54).
[ISO/TS 19103:2005 -adapted from ISO/IEC 19501]
Trang 8Chú giải
Mọi đánh dấu trên tài liệu minh họa với mục
đích giải thích chi tiết (3.39)
CHÚ THÍCH Các chữ số, chữ cái, biểu tượng và ký hiệu là
[ISO 19101:2002]
3.15
Lược đồ ứng dụng
Lược đồ khái niệm (3.65) đối với dữ liệu
(3.103) theo yêu cầu của một hoặc nhiều ứng
dụng (3.14)
[ISO 19101:2002]
3.15 application schema conceptual schema (3.65) for data (3.103) re- quired by one or more applications (3.14)
[ISO 19101:2002]
3.16
Sự kết hợp
〈UML〉 mối quan hệ (3.395) ngữ nghĩa giữa hai
hay nhiều bộ phân loại (3.41) xác định các kết
nối giữa các trường hợp cụ thể (3.254) của
chúng
CHÚ THÍCH Một liên kết nhị phân là sự kết hợp chính xác
giữa hai bộ phân loại (bao gồm khả năng xảy ra sự kết
hợp của một bộ phân loại với chính nó).
[ISO/TS 19103:2005 -Theo ISO/IEC 19501]
3.16 association
〈UML〉 semantic process of determining whether an relationship (3.395) between two
or more classifiers (3.41) that specifies tions among their instances (3.254).
connec-NOTE A binary association is an association among exactly two classifiers (including the possibility of an association from
Sự có hướng thân vật thể được mô tả bằng các
góc giữa các trục của hệ tọa độ (3.90) của thân
vật thể đó và các trục của một hệ tọa độ bên
ngoài
CHÚ THÍCH Trong các dịch vụ (3.427) định vị, đây
thường là có hướng thềm ga của phương tiện sử dụng
như là máy bay, thuyền hoặc ô tô.
[ISO 19116:2004]
3.17 attitude
orientation of a body, described by the angles
be-tween the axes of that body's coordinate system
(3.90) and the axes of an external coordinate tem
sys-NOTE In positioning services (3.427), this is usually the
ori-entation of the user's platform, such as an aircraft, boat, or tomobile.
au-[ISO 19116:2004]
3.18
Thuộc tính
〈UML〉 đối tượng địa lý (3.179) bên trong một
bộ phân loại (3.41) mô tả một dải (3.381) các
giá trị (3.515) mà các trường hợp cụ thể
(3.254) của bộ phân loại có thể chứa đựng
CHÚ THÍCH 1 Một thuộc tính tương đương về mặt ngữ
3.18 attribute
〈UML〉 process of determining whether an feature (3.179) within a classifier (3.41)
that describes a range (3.381) of values (3.515) that instances (3.254) of the classifier may hold
NOTE 1 An attribute is semantically equivalent to a
composi-tion (3.54) associacomposi-tion (3.16); however, the intent and usage
Trang 9nghĩa với một sự kết hợp (3.16) thành phần (3.54); tuy
nhiên thông thường mục đích và cách sử dụng thì khác
nhau.
CHÚ THÍCH 2 “Đối tượng” sử dụng trong định nghĩa
(3.126) này là ý nghĩa của thuật ngữ (3.475) UML và
không mang ý nghĩa được định nghĩa trong 3.1 của tiêu
3.1 of this Technical Specification.
[ISO/TS 19103:2005 -adapted from ISO/IEC19501]
3.19
Thuộc tính
〈XML〉 cặp tên-giá trị chứa trong một phần tử
(3.153)
CHÚ THÍCH Trong trường hợp không có quy định khác,
thuộc tính trong tiêu chuẩn này là thuộc tính XML Cú pháp
của một thuộc tính XML là “Attribute::= Name = AttValue”.
Một thuộc tính thường hoạt động như một trình sửa đổi
phần tử XML (ví dụ <Đường dẫn gml:id = “r1” />; ở đây
gml:id là một thuộc tính)
[ISO 19136:2007]
3.19 attribute
〈XML〉name-value pair contained in an process of determining whether an element
(3.153)
NOTE In this document, an attribute is an XML attribute less otherwise specified The syntax of an XML attribute is “At- tribute::= Name = AttValue” An attribute typically acts as an XML element modifier (e.g <Road gml:id = “r1” />; here gml:id
mục (3.269) có liên quan [các đối tượng
(3.326) hoặc các giá trị (3.515)] có thể không
Dải (3.381) bước sóng điện từ sinh ra tín hiệu
phản hồi (3.403) đơn được thu nhận bởi một
thiết bị cảm biến
[ISO/TS 19101-2:2008]
3.21 band range (3.381) of wavelengths of electromagnetic radiation that produce a single response (3.403)
by a sensing device[ISO/TS 19101-2:2008]
3.22
Thể hiện cơ sở
Thể hiện 〈các đặc tính động〉, sử dụng các
véc-tơ (3.517) gốc cục bộ và tung độ cục bộ, của
một đối tượng hình học (3.219) tại thời gian
chuẩn cho trước
CHÚ THÍCH 1 Một đối tượng hình học cố định có thể chịu
sự di chuyển hoặc quay nhưng vẫn giữ nguyên số đồng
dư với hình vẽ cơ sở của nó.
CHÚ THÍCH 2 Các véc-tơ gốc cục bộ và tung độ cục bộ
thiết lập nên một hệ tham chiếu tọa độ kỹ thuật (3.164)
(ISO 19111), còn được gọi là hệ tọa độ (3.90) khung cục
bộ hoặc hệ tọa độ khung Euclidean cục bộ
[ISO 19141:2008]
3.22 base representation
〈moving features〉representation, using a local ori process of determining whether an
-gin and local ordinate vectors (3.517), of a metric object (3.219) at a given reference time
geo-NOTE 1 A rigid geometric object may undergo translation or rotation, but remains congruent with its base representation.
NOTE 2 The local origin and ordinate vectors establish an
en-gineering coordinate reference system (3.164) (ISO
19111), also called a local frame or a local Euclidean
coordi-nate system (3.90).
[ISO 19141:2008]
Trang 103.23
Tiêu chuẩn cơ sở
Tiêu chuẩn ISO về thông tin địa lý (3.211)
hoặc tiêu chuẩn về công nghệ thông tin (3.250)
khác được ban hành làm nguồn từ đó có thể
xây dựng nên một bản tóm lược (3.374)
[ISO 19106:2004]
3.23 base standard ISO geographic information (3.211) standard or other information (3.250) technology standard is- sued as a source from which a profile (3.374) may
be constructed[ISO 19106:2004]
CHÚ THÍCH 1 Xem liên thông (3.264)
CHÚ THÍCH 2 Các dịch vụ cơ sở thiếu bất kỳ thông tin
(3.250) về trạng thái (3.452) mang tính liên tục, người
dùng cụ thể giữa các lần sử dụng và không cho người sử
dụng (3.512) truy cập trực tiếp Vì các dịch vụ này hoạt
động theo chức năng nên chúng có thể được thay thế
bằng các dịch vụ khác trong lúc đang hoạt động bằng cách
sử dụng các giao diện (3.260) tương tự
[ISO 19132:2007]
3.24 basic service service (3.427) providing a basic function (3.194)
to other services or applications (3.14) in a
func-tional manner
NOTE 1 See interoperate (3.264) NOTE 2 Basic services lack any persistent, user-specific state (3.452) information (3.250) between invocations and are not meant for direct access by users (3.512) Because they act in
a functional manner, they are readily replaceable at runtime
by other services using the same interfaces (3.260).
[ISO 19132:2007]
3.25
Kiểm thử cơ sở
Kiểm thử khả năng (3.33) ban đầu để nhận
biết các trường hợp không phù hợp (3.324)
[ISO 19105:2000]
3.25 basic test initial capability test (3.33) intended to identify clear cases of non-conformance (3.324)
[ISO 19105:2000]
3.26
Hành vi
〈UML〉 những tác dụng có thể quan sát thấy của
một thao tác (3.333) hoặc sự kiện (3.170), bao
gồm các kết quả của nó
[ISO/TS 19103:2005 -Phù hợp với ISO/IEC
19501]
3.26 behaviour
〈UML〉observable effects of an process of determining whether an operation (3.333)
or event (3.170), including its results
[ISO/TS 19103:2005 -adapted from ISO/IEC19501]
3.27
Đường biên
Tập (3.433) thể hiện giới hạn của một thực thể.
CHÚ THÍCH Đường biên thường được sử dụng nhiều
nhất trong phạm vi hình học, trong đó tập hợp là một bộ
sưu tập các điểm (3.352) hoặc bộ sưu tập các đối tượng
(3.326) đại diện cho các điểm đó Ở phạm vi khác, thuật
ngữ (3.475) được sử dụng theo phép ẩn dụ để mô tả sự
chuyển tiếp giữa một thực thể và phần còn lại của miền
(3.149) ngôn từ của nó
[ISO 19107:2003]
3.27 boundary set (3.433) that represents the limit of an entity
NOTE Boundary is most commonly used in the context of
ge-ometry, where the set is a collection of points (3.352) or a lection of objects (3.326) that represent those points In other arenas, the term (3.475) is used metaphorically to describe the transition between an entity and the rest of its domain
col-(3.149) of discourse.
[ISO 19107:2003]
Trang 11Vật đệm
Đối tượng hình học (3.219) bao gồm tất cả
các vị trí trực tiếp (3.138) có khoảng các từ
một đối tượng (3.326) hình học được quy định
nhỏ hơn hoặc bằng một khoảng cách cho
trước
[ISO 19107:2003]
buffer geometric object (3.219) that contains all direct positions (3.138) whose distance from a specified geometric object (3.326) is less than or equal to a
given distance[ISO 19107:2003]
3.29
Lịch
Hệ thống quy chiếu theo thời gian(3.473)
riêng biệt cung cấp cơ sở để xác định vị trí thời
gian (3.472) đối với sự phân bố thời gian của
một ngày (3.125).
[ISO 19108:2002]
3.29 calendar discrete temporal reference system (3.473) that provides a basis for defining temporal position (3.472) to a resolution of one day (3.125).
[ISO 19108:2002]
3.30
Niên đại
Chuỗi (3.425) các khoảng thời gian (3.345)
của một trong các kiểu (3.503) được sử dụng
trong một lịch (3.29), được tính từ một sự kiện
(3.170) xác định
[ISO 19108:2002]
3.30 calendar era sequence (3.425) of periods (3.345) of one of the types (3.503) used in a calendar (3.29), counted from a specified event (3.170).
[ISO 19108:2002]
3.31
Hiệu chuẩn
Quá trình xác định về định lượng những phản
hồi (3.403) của hệ thống đối với đầu vào tín
hiệu có kiểm soát được biết
[ISO/TS 19101-2:2008]
3.31 calibration process of quantitatively defining a system’s re- sponses (3.403) to known, controlled signal inputs
[ISO/TS 19101-2:2008]
3.32
Lộ trình đề cử
Lộ trình (3.409) bất kỳ thỏa mãn mọi hạn chế
(3.76) các yêu cầu (3.399) về định tuyến
(3.412) có thể ngoại trừ tính tối ưu của hàm chi
phí (3.95)
CHÚ THÍCH Điều hướng (3.319) là quá trình tìm Lộ trình
đề cử giúp tối ưu hóa hàm giá trị được chọn.
[ISO 19133:2005]
3.32 candidate route any route (3.409) that satisfies all constraints (3.76) of the routing (3.412) request (3.399) with the possible exception of optimality of the cost function (3.95)
NOTE Navigation (3.319) is the process of finding the
candi-date route that optimizes a chosen cost function.
[ISO 19133:2005]
3.33
Kiểm thử khả năng
Phép thử được thiết kế để xác định xem IUT có
phù hợp với một đặc tính cụ thể của một tiêu
chuẩn quốc tế như mô tả trong phần mục đích
của phép thử hay không
[ISO 19105:2000]
3.33 capability test
test designed to determine whether an IUT forms to a particular characteristic of an Interna-tional Standard as described in the test purpose[ISO 19105:2000]
Trang 12con-3.34
Bản số
〈UML〉 số các phần tử (3.153) trong một tập
(3.433)
CHÚ THÍCH Ngược với: Bội số (3.317)
[ISO/TS 19103:2005 -phù hợp với ISO/IEC
19501]
3.34 cardinality
〈UML〉number of process of determining whether an elements (3.153) in a set (3.433)
NOTE Contrast: multiplicity (3.317).
[ISO/TS 19103:2005 -adapted from ISO/IEC19501]
3.35
Hệ tọa độ Cartesian
Hệ tọa độ (3.90) cho vị trí (3.365) các điểm
(3.352) tương ứng với n trục trực giao lẫn nhau
CHÚ THÍCH n là 1, 2 hoặc 3 tủy mục đích của tiêu chuẩn
này.
[ISO 19111:2007]
3.35 Cartesian coordinate system coordinate system (3.90) which gives the posi-
tion (3.365) of points (3.352) relative to n mutually
(3.153) được sử dụng để thể hiện, tổ chức hoặc
kiểm soát dữ liệu (3.103)
[ISO/IEC 2382-1:1993]
3.36 character member of a set (3.433) of elements (3.153) that
is used for the representation, organization, or
〈XML〉immediate descendant process of determining whether an element (3.153) of
an element[ISO 19136:2007]
3.38
Chuỗi vòng
Chuỗi (3.425) không có khởi đầu lô-gich và vì
vậy tương đương với bất kỳ dịch vòng nào của
chính chuỗi đó; do đó, hạng mục (3.269) cuối
cùng trong chuỗi đó được coi như đứng trước
hạng mục đầu tiên trong chuỗi
[ISO 19107:2003]
3.38 circular sequence sequence (3.425) which has no logical beginning
and is therefore equivalent to any circular shift of
it-self; hence, the last item (3.269) in the sequence
is considered to precede the first item in the quence
se-[ISO 19107:2003]
3.39
Giải thích chi tiết
Sự thay đổi không đáng kể đối với một hạng
mục (3.269) đăng ký (3.390).
CHÚ THÍCH Thay đổi không đáng kể không làm thay đổi
ý nghĩa về mặt ngữ nghĩa hay kỹ thuật của hạng mục Việc
giải thích chi tiết không dẫn đến thay đổi đối với tình trạng
đăng ký (3.393) của hạng mục đăng ký
[ISO 19135:2005]
3.39 clarification non-substantive change to a register (3.390) item
Trang 13diện (3.261) để quy định các nhóm thao tác cung cấp cho
môi trường của lớp đó.
[ISO/TS 19103:2005 -phù hợp với ISO/IEC
19501]
3.40 class
〈UML〉description of a process of determining whether an set (3.433) of objects (3.326) that share the same attributes (3.18), op- erations (3.333), methods (3.312), relationships
(3.395), and semantics
NOTE A class may use a set of interfaces (3.261) to specify
collections of operations it provides to its environment.
[ISO/TS 19103:2005 -adapted from ISO/IEC19501]
3.41
Bộ phân loại
〈UML〉 Cơ chế mô tả đối tượng địa lý (3.179)
về cấu trúc và hành vi
CHÚ THÍCH Các phân loại gồm các giao diện (3.261),
các lớp (3.40), các loại dữ liệu, và các cấu phần (3.50)
[ISO/TS 19103:2005 -phù hợp với ISO/IEC
19501]
3.41 classifier
〈UML〉mechanism that describes behavioural and process of determining whether an
[ISO 19128:2005]
3.43
Hệ đóng
Sự kết hợp của phần bên trong (3.262) và
đường biên (3.27) của một đối tượng hình
học tô-pô (3.489) hoặc đối tượng hình học
(3.219)
[ISO 19107:2003]
3.43 closure union of the interior (3.262) and boundary (3.27)
of a topological (3.489) or geometric object
(3.219)[ISO 19107:2003]
3.44
Cụm
Tập hợp các đích (3.465) không thuần nhất
(mỗi đích đáp ứng một yêu cầu khác nhau), có
địa điểm (3.291) nằm trong một vùng lân cận
(3.321) nhỏ
[ISO 19132:2007]
3.44 cluster collection of targets (3.465), potentially heteroge-
neous (each satisfying a different query criteria),
whose locations (3.291) fall within a small bourhood (3.321)
cao hơn tương ứng với một đối tượng hình
học tô-pô (3.489) nào đó, sao cho đối tượng
3.45 coboundary set (3.433) of topological primitives (3.490) of higher topological dimension (3.487) associated with a particular topological object (3.489), such
that this topological object is in each of their
Trang 14hình học tô-pô này nằm trong mỗi đường biên
của chúng
CHÚ THÍCH Nếu một nút (3.323) nằm trên đường biên
(3.27) của một cạnh biên (3.151), mà cạnh biên lại nằm
trên biên chung của nút đó thì thông số có hướng bất kỳ
kết hợp với một trong số các hệ thức này cũng sẽ kết hợp
với hệ thức khác Vì thế nếu nút là nút cuối cùng (3.162)
của cạnh biên [được xác định là đầu của cạnh biên có
hướng (3.139) theo chiều dương], thì hướng theo chiều
dương của nút [được gọi là nút có hướng theo chiều
dương (3.141)] sẽ có cạnh biên trên biên chung của nó
(xem Hình 35 của ISO 19107:2003)
[ISO 19107:2003]
boundaries
NOTE If a node (3.323) is on the boundary (3.27) of an edge
(3.151), that edge is on the coboundary of that node Any entation parameter associated to one of these relations would
ori-also be associated to the other So that if the node is the end
node (3.162) of the edge [defined as the end of the positive directed edge (3.139)], then the positive orientation of the
node [defined as the positive directed node (3.141)] would
have the edge on its coboundary (see ISO 19107:2003, ure 35).
representation of a label according to a specifiedscheme
[ISO 19118:2005]
3.47
Danh sách mã
Miền giá trị (3.516) bao gồm một mã (3.46) đối
với mỗi giá trị (3.515) có thể chấp nhận được
[ISO 19136:2007]
3.47 codelist value domain (3.516) including a code (3.46) for each permissible value (3.515)
[ISO 19136:2007]
3.48
Không gian mã
Qui tắc hoặc quyền của một mã (3.46), tên,
thuật ngữ (3.475) hoặc danh mục phân loại
VÍ DỤ Các ví dụ về không gian mã gồm từ điển, các
phân quyền, danh sách mã (3.47), v.v…
[ISO 19136:2007]
3.48 codespace rule or authority for a code (3.46), name, term
(3.475) or category
EXAMPLE Examples of codespaces include dictionaries,
au-thorities, codelists (3.47), etc.
[ISO 19136:2007]
3.49
Đối tượng địa lý phức hợp
Đối tượng địa lý (3.179) bao gồm các đối
tượng địa lý khác
[ISO 19109:2005]
3.49 complex feature feature (3.179) composed of other features
[ISO 19109:2005]
3.50
Cấu phần
〈UML〉 phần thuộc mô-đun, có thể triển khai và
thay thế của một hệ thống tiến hành việc thực
thi (3.244) và trình bày một tập (3.433) các
giao diện (3.261)
CHÚ THÍCH Thành phần mô tả một phần việc thực hiện
mang tính vật lý của một hệ thống bao gồm mã (3.46)
phần mềm (nguồn nhị phân hoặc có thể thể hiện được)
hoặc tương đương như chữ viết hoặc tệp lệnh
3.50 component
〈UML〉modular, deployable, and replaceable part process of determining whether an
of a system that encapsulates implementation (3.244) and exposes a set (3.433) of interfaces
(3.261)
NOTE A component represents a physical piece of
implemen-tation of a system, including software code (3.46) (source,
bi-nary or executable) or equivalents such as scripts or mand files.
Trang 15com-[ISO/TS 19103:2005 -phù hợp với ISO/IEC
Chuỗi (3.425) các đường cong (3.99) trong đó
mỗi đường cong (trừ đường cong đầu tiên) đều
bắt đầu từ điểm cuối cùng (3.163) của đường
cong trước đó trong chuỗi
CHÚ THÍCH Một đường cong hỗn hợp, như là một tập
(3.433) các vị trí trực tiếp (3.138), có tất cả các đặc tính
của một đường cong
[ISO 19107:2003]
3.51 composite curve sequence (3.425) of curves (3.99) such that each curve (except the first) starts at the end point
(3.163) of the previous curve in the sequence
NOTE A composite curve, as a set (3.433) of rect positions (3.138), has all the properties of a
(3.74) bằng cách nối liền Hình đặc này với Hình
đặc kia dọc theo bề mặt (3.460) đường biên
NOTE A composite solid, as a set of direct positions (3.138),
has all the properties of a solid.
[ISO 19107:2003]
3.53
Bề mặt hỗn hợp
Tập (3.433) các bề mặt (3.460) được liên kết
với nhau (3.74) bằng cách nối liền bề mặt này
với bề mặt kia dọc theo các đường cong (3.99)
NOTE A composite surface, as a set of direct positions
(3.138), has all the properties of a surface.
[ISO 19107:2003]
3.54
Kết cấu
〈UML〉 dạng kết tập (3.12) đòi hỏi một trường
hợp cụ thể (3.254) bộ phận phải được đưa vào
ít nhất một hợp phần tại một thời điểm, và đối
tượng (3.326) hỗn hợp chịu trách nhiệm tạo
thành hoặc phá hủy các bộ phận
CHÚ THÍCH Các bộ phận có độ bội (3.317) không cố
định có thể được tạo thành sau kết cấu, nhưng ngay khi
được tạo thành thì các bộ phận này tồn tại và mất đi với
nó (tức là chúng chia sẻ chu trình sống) Các bộ phận như
vậy còn có thể bị loại bỏ một cách rõ ràng trước khi tổ hợp
mất đi Kết cấu có thể là đệ quy Từ đồng nghĩa: kết tập
hôn hợp.
[ISO/TS 19103:2005 -phù hợp với ISO/IEC
19501]
3.54 composition
〈UML〉form of process of determining whether an aggregation (3.12) which requires that a part instance (3.254) be included in at most
one composite at a time, and that the composite
object (3.326) be responsible for the creation and
destruction of the parts
NOTE Parts with non-fixed multiplicity (3.317) may be
cre-ated after the composite itself, but, once crecre-ated, they live and die with it (i.e they share lifetimes) Such parts can also be explicitly removed before the death of the composite Compo- sition may be recursive Synonym: composite aggregation.
[ISO/TS 19103:2005 -adapted from ISO/IEC19501]
Trang 163.55
Hệ tham chiếu tọa độ ghép
Hệ tham chiếu tọa độ (3.88) có sử dụng ít nhất
hai hệ tham chiếu tọa độ độc lập
CHÚ THÍCH Các hệ tham chiếu tọa độ độc lập với nhau
nếu như các giá trị (3.515) tọa độ (3.84) trong một hệ
không được chuyển đổi hoặc biến đổi thành các giá trị tọa
độ của hệ kia.
[ISO 19111:2007]
3.55 compound coordinate reference system coordinate reference system (3.88) using at
least two independent coordinate reference tems
sys-NOTE Coordinate reference systems are independent of each
other if coordinate (3.84) values (3.515) in one cannot be
converted or transformed into coordinate values in the other.
[ISO 19111:2007]
3.56
Hình học tính toán
Sự thao tác và tính toán cho việc thể hiện hình
học để việc thực thi (3.244) các thao tác
(3.332) về hình học.
VÍ DỤ Các thao tác về hình học tính toán bao gồm kiểm
thử lồng và chèn hình, tính toán các bao lồi (3.82) hoặc
các khu vực đệm (3.28), hoặc tìm khoảng cách ngắn nhất
giữa các đối tượng hình học (3.219)
[ISO 19107:2003]
3.56 computational geometry
manipulation of, and calculations with, geometric
representations for the implementation (3.244) of geometric operations (3.332)
EXAMPLE Computational geometry operations include testing
for geometric inclusion or intersection, the calculation of
con-vex hulls (3.82) or buffer (3.28) zones, or the finding of
short-est distances between geometric objects (3.219).
[ISO 19107:2003]
3.57
Hình học tô-pô tính toán
Các khái niệm (3.60), các cấu trúc và đại số về
hình học tô-pô hỗ trợ, tăng cường hoặc xác
định các thao tác (3.332) trên đối tượng hình
học tô-pô (3.489) thường được thể hiện theo
hình học tính toán (3.56)
[ISO 19107:2003]
3.57 computational topology topological concepts (3.60), structures and alge- bra that aid, enhance or define operations (3.332)
on topological objects (3.489) usually performed
in computational geometry (3.56)
[ISO 19107:2003]
3.58
Quan điểm tính toán
Quan điểm (3.526) về hệ thống và môi trường
của hệ thống đó cho phép phân bố thông qua sự
phân tích chức năng của hệ thống thành các đối
tượng (3.326) tương tác với nhau tại các giao
diện (3.260).
[ISO 19119:2005]
3.58 computational viewpoint viewpoint (3.526) on a system and its environ-
ment that enables distribution through functional
decomposition of the system into objects (3.326) which interact at interfaces (3.260)
[ISO 19119:2005]
3.59
Thao tác nối kết
Thao tác về tọa độ (3.87) bao gồm việc ứng
dụng (3.14) tuần tự nhiều thao tác kết hợp với
nhau
[ISO 19111:2007]
3.59 concatenated operation coordinate operation (3.87) consisting of sequen- tial application (3.14) of multiple coordinate oper-
ations[ISO 19111:2007]
3.60
Khái niệm
Đơn vị (3.507) kiến thức được tạo ra bởi sự kết
3.60 concept unit (3.507) of knowledge created by a unique
Trang 17hợp duy nhất các đặc điểm với nhau
CHÚ THÍCH Các khái niệm không nhất thiết phải chịu ràng
buộc bởi các ngôn ngữ (3.275) cụ thể Tuy nhiên, chúng
bị chi phối bởi nền tảng văn hóa và xã hội, nền tảng này
thường dẫn đến việc phân loại khác nhau các khái niệm.
[ISO 1087-1:2000]
combination of characteristics
NOTE Concepts are not necessarily bound to particular
lan-guages (3.275) They are, however, influenced by the social
or cultural background which often leads to different rizations.
catego-[ISO 1087-1:2000]
3.61
Sự hài hòa khái niệm
Hoạt động dẫn đến việc thiết lập sự tương ứng
giữa hai hoặc nhiều khái niệm (3.60) liên quan
chặt chẽ hoặc chồng chéo nhau có sự khác biệt
về chuyên môn, kỹ thuật, khoa học, xã hội, kinh
tế, ngôn ngữ học, văn hóa hoặc khác biệt khác
nhằm loại bỏ hoặc giảm bớt những khác biệt
không đáng kể giữa các khái niệm này
CHÚ THÍCH Mục đích của việc hài hòa khái niệm là cải
thiện sự truyền đạt thông tin.
[ISO 860:2007]
3.61 concept harmonization
activity leading to the establishment of a spondence between two or more closely related or
corre-overlapping concepts (3.60) having professional,
technical, scientific, social, economic, linguistic,cultural or other differences, in order to eliminate orreduce minor differences between them
NOTE The purpose of concept harmonization is to improve communication.
[ISO 860:2007]
3.62
Hệ thống khái niệm
Tập (3.433) các khái niệm (3.60) được cấu trúc
theo mối liên hệ giữa chúng
[ISO 1087-1:2000]
3.62 concept system set (3.433) of concepts (3.60) structured accord-
ing to the relations among them[ISO 1087-1:2000]
3.63
Hình thức khái niệm
Tập (3.433) các khái niệm (3.60) mô phỏng
được sử dụng để mô tả một mô hình khái
niệm (3.64)
VÍ DỤ siêu mô hình UML, siêu mô hình EXPRESS
CHÚ THÍCH Một hình thức khái niệm có thể được thể
hiện bằng một vài ngôn ngữ lược đồ khái niệm (3.66)
[ISO 19101:2002]
3.63 conceptual formalism set (3.433) of modelling concepts (3.60) used to describe a conceptual model (3.64)
EXAMPLE UML meta model, EXPRESS meta model.
NOTE One conceptual formalism can be expressed in several
conceptual schema languages (3.66).
[ISO 19101:2002]
3.64
Mô hình khái niệm
Mô hình (3.314) định nghĩa các khái niệm
(3.60) về phạm vi thảo luận (3.511)
[ISO 19101:2002]
3.64 conceptual model model (3.314) that defines concepts (3.60) of a universe of discourse (3.511)
[ISO 19101:2002]
3.65
Lược đồ khái niệm
Mô tả hình thức của một mô hình khái niệm
(3.64)
[ISO 19101:2002]
3.65 conceptual schema formal description of a conceptual model (3.64)
[ISO 19101:2002]
Trang 18Ngôn ngữ lược đồ khái niệm
Ngôn ngữ (3.275) hình thức dựa trên hình
thức khái niệm (3.63) để thể hiện các lược đồ
khái niệm (3.65)
VÍ DỤ UML, EXPRESS, IDEF1X
CHÚ THÍCH Ngôn ngữ lược đồ khái niệm có thể có dạng
từ vựng hoặc hình vẽ Một số ngôn ngữ lược đồ khái niệm
có thể cùng dựa trên một hình thức khái niệm
[ISO 19101:2002]
conceptual schema language formal language (3.275) based on a conceptual formalism (3.63) for the purpose of representing conceptual schemas (3.65)
EXAMPLE UML, EXPRESS, IDEF1X NOTE A conceptual schema language may be lexical or graphical Several conceptual schema languages can be based on the same conceptual formalism.
fulfilment of specified requirements[ISO 19105:2000]
an implementation (3.244) to an International
Standard[ISO 19105:2000]
3.69
Điều khoản về sự phù hợp
Điều khoản quy định những điều cần thiết nhằm
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế
[ISO 19105:2000]
3.69 conformance clause
clause defining what is necessary in order to meetthe requirements of the International Standard[ISO 19105:2000]
ments[ISO 19105:2000]
3.71
Mức chất lượng sự phù hợp
Giá trị ngưỡng (3.515) hoặc tập (3.433) các giá
trị ngưỡng cho các kết quả chất lượng dữ
liệu (3.115) được sử dụng để xác định một bộ
dữ liệu đáp ứng được bao nhiêu phần trăm các
tiêu chí cho trước trong bảng đặc điểm kỹ
thuật sản phẩm đó (3.373) hoặc các yêu cầu
của người sử dụng (3.512).
[ISO 19114:2003]
3.71 conformance quality level threshold value (3.515) or set (3.433) of threshold values for data quality results (3.115) used to de- termine how well a dataset (3.122) meets the cri- teria set forth in its product specification (3.373)
or user (3.512) requirements
[ISO 19114:2003]
3.72
Báo cáo thử nghiệm sự phù hợp
Tóm tắt về sự phù hợp (3.67) với tiêu chuẩn
3.72 conformance test report summary of the conformance (3.67) to the Inter-
Trang 19quốc tế cũng như các chi tiết của cuộc kiểm thử
phục vụ cho tóm tắt đầy đủ quy định
[ISO 19105:2000]
national Standard as well as all the details of thetesting that supports the given overall summary[ISO 19105:2000]
testing of a product to determine the extent to
which the product is a conforming implementation
(3.244)[ISO 19105:2000]
3.74
Được kết nối
Đặc tính của một đối tượng hình học (3.219)
nghĩa là hai vị trí trực tiếp (3.138) bất kỳ trên
đối tượng (3.326) có thể được đặt trên một
đường cong (3.99) đều hoàn toàn thuộc đối
tượng
CHÚ THÍCH Đối tượng hình học tô-pô (3.489) được
liên kết nếu và chỉ nếu tất cả các phép thể hiện hình học
(3.221) của nó được liên kết Ở đây không bao hàm một
khái niệm (3.126) vì nó theo sau định lý về hình học tô-pô.
[ISO 19107:2003]
3.74 connected property of a geometric object (3.219) implying that any two direct positions (3.138) on the ob- ject (3.326) can be placed on a curve (3.99) that
remains totally within the object
NOTE A topological object (3.489) is connected if and only if all its geometric realizations (3.221) are connected This is not included as a definition (3.126) because it follows from a
[ISO 19107:2003]
3.76
Sự hạn chế
Giới hạn về cách thức mà một phương tiện
(3.519) đi qua một liên kết (3.287) hoặc một
vòng quay (3.502) như hạn chế về phân loại
phương tiện (3.520), hạn chế về mặt vật lý
hoặc về thời gian
[ISO 19133:2005]
3.76 constraint restriction on how a link (3.287) or turn (3.502) may be traversed by a vehicle (3.519), such as vehicle classification (3.520), physical or tempo-
ral constraint[ISO 19133:2005]
〈UML〉semantic condition or restriction process of determining whether an
NOTE Domains (3.149) are used to define the domain set (3.433) and range (3.382) set of attributes (3.18), operators and functions (3.194).
[ISO/TC 19103:2005 -adapted from ISO/IEC19501]
Trang 20Sự thay đổi liên tục
Sự thay đổi trong một thuộc tính (3.18) thuộc
kiểu (3.503) có một cách đo khoảng cách
(3.147) mà giá trị (3.515) của nó có thể đảm
nhiệm các giá trị trung gian giữa hai phép đo
(3.301) được biết
CHÚ THÍCH Việc nội suy sự thay đổi liên tục thường
được thực hiện bằng cách xem xét những hạn chế (3.76)
đối với “đường cong” nối 02 điểm (3.352) dữ liệu (time1,
value1) và (time2, value2), xem xét các giá trị như một
chức năng (3.194) chỉ thời gian Ví dụ, nếu sự thay đổi
liên tục dành cho sự chuyển động (3.316) của một
phương tiện (3.519), thì phải xem xét những giới hạn về
vật lý và các tuyến đường thích hợp đối với phương tiện
đó
[ISO 19132:2007]
continuous change change in an attribute (3.18) whose type (3.503) has a distance measure (3.147) such that its value (3.515) can be assumed to take on interme- diate values between two known measurements
(3.301)
NOTE The interpolation of continuous change is usually done
by taking into consideration constraints (3.76) on the “curve” joining the two data points (3.352) (time1, value1) and (time2, value2), looking at the value as a function (3.194) of time For example, if the continuous change is for the motion (3.316) of
a vehicle (3.519), then the constraints of physics and of the
paths appropriate for that vehicle must be taken into ation.
consider-[ISO 19132:2007]
3.79
Hình bao phủ liên tục
Hình bao phủ (3.97) thu hồi các giá trị (3.515)
khác nhau đối với thuộc tính đối tượng địa lý
(3.181) giống nhau ở các vị trí trực tiếp (3.138)
khác nhau trong một đối tượng không gian
(3.442), một đối tượng (3.326) về thời gian,
hoặc đối tượng không gian-thời gian (3.447
đơn lẻ trong miền giá trị (3.149) của nó
CHÚ THÍCH Dù miền giá trị của hình bao phủ liên tục
thường bị giới hạn bởi phạm vi không gia và/hoặc thời
gian, nó có thể được chia nhỏ thành vô số các vị trí trực
tiếp.
[ISO 19123:2005]
3.79 continuous coverage coverage (3.97) that returns different values (3.515) for the same feature attribute (3.181) at different direct positions (3.138) within a single spatial object (3.442), temporal object (3.326), or spatiotemporal object (3.447) in its domain
(3.149)
NOTE Although the domain of a continuous coverage is narily bounded in terms of its spatial and/or temporal extent, it can be subdivided into an infinite number of direct positions.
ordi-[ISO 19123:2005]
3.80
Cơ quan kiểm soát
Nhóm các chuyên gia kỹ thuật ra quyết định liên
quan đến nội dung của một đăng ký (3.390)
[ISO 19135:2005]
3.80 control body
group of technical experts that makes decisions
re-garding the content of a register (3.390)
[ISO 19135:2005]
3.81
Qui tắc chuyển đổi
Qui tắc chuyển đổi các trường hợp cụ thể
(3.253) trong cấu trúc dữ liệu (3.103) đầu vào
thành các trường hợp cụ thể trong cấu trúc dữ
liệu đầu ra
[ISO 19118:2005]
3.81 conversion rule rule for converting instances (3.253) in the input data (3.103) structure to instances in the output
data structure[ISO 19118:2005]
NOTE “Smallest” is the set (3.433) theoretically smallest, not
an indication of a measurement (3.301) The definition
Trang 21nghĩa (3.126) có thể được viết lại thành “giao điểm của tất
cả các tập lồi có chứa đối tượng hình học”
[ISO 19107:2003 -Theo Từ điển Tin học, cuốn
xuất bản lần thứ 4, NXB Đại học Oxford, 1996]
(3.126) can be rewritten as “the intersection of all convex sets that contain the geometric object”.
[ISO 19107:2003 -adapted from Dictionary ofComputing, Fourth Edition, Oxford UniversityPress, 1996]
3.83
Tập lồi
Tập hình học (3.222) trong đó vị trí trực tiếp
(3.138) bất kỳ trên đoạn (3.419) thẳng nối hai vị
trí trực tiếp bất kỳ trong bộ hình học cũng chứa
bộ hình học
[ISO 19107:2003 -Theo Từ điển Tin học, cuốn
xuất bản lần thứ 4, NXB Đại học Oxford, 1996]
3.83 convex set geometric set (3.222) in which any direct posi- tion (3.138) on the straight-line segment (3.419)
joining any two direct positions in the geometric set
is also contained in the geometric set[ISO 19107:2003 -adapted from Dictionary ofComputing, Fourth Edition, Oxford UniversityPress, 1996]
CHÚ THÍCH Trong một hệ tham chiếu tọa độ (3.88), các
tọa độ được hạn định bằng các đơn vị (3.507)
[ISO 19111:2007]
3.84 coordinate
one of a sequence (3.425) of n numbers ing the position (3.365) of a point (3.352) in n-di-
Chuyển đổi tọa độ
Thao tác về tọa độ (3.87) trong đó cả hai hệ
tham chiếu tọa độ (3.88) được dựa trên các
mốc tính toán (3.124) tương tự.
VÍ DỤ Chuyển đổi từ một hệ tham chiếu tọa độ elipxoit
dựa trên mốc tính toán WGS84 sang hệ tham chiếu tọa độ
Cartesian cũng dựa trên mốc tính toán WGS84, hoặc thay
đổi các đơn vị (3.507) như từ radian sang độ hoặc từ feet
sang mét
CHÚ THÍCH Chuyển đổi tọa độ sử dụng các thông số có
giá trị (3.515) quy định mà không được xác định bằng
thực nghiệm
[ISO 19111:2007]
3.85 coordinate conversion coordinate operation (3.87) in which both coordi- nate reference systems (3.88) are based on the same datum (3.124)
EXAMPLE Conversion from an ellipsoidal coordinate ence system based on the WGS84 datum to a Cartesian coor- dinate reference system also based on the WGS84 datum, or
refer-change of units (3.507) such as from radians to degrees or
feet to metres.
NOTE A coordinate conversion uses parameters which have
specified values (3.515) that are not determined empirically.
to describe a position (3.365) in a coordinate system (3.90)
Trang 22mối quan hệ (3.395) 1 đổi 1, từ một hệ tham
chiếu tọa độ (3.88) này sang một hệ tham
chiếu toạ độ khác
CHÚ THÍCH Supertype của phép biến đổi tọa độ (3.91)
và sự chuyển đổi tọa độ (3.85)
Hệ tham chiếu tọa độ
Hệ tọa độ (3.90) liên quan đến đối tượng
(3.326) thông qua một mốc tính toán (3.124)
CHÚ THÍCH Đối với trắc địa (3.202) và các mốc tính
toán dọc (3.525), đối tượng sẽ là Trái đất
[ISO 19111:2007]
3.88 coordinate reference system coordinate system (3.90) that is related to an ob- ject (3.326) by a datum (3.124)
NOTE For geodetic (3.202) and vertical datums (3.525), the
object will be the Earth.
[ISO 19111:2007]
3.89
Tập tọa độ
Tập hợp các bộ dữ liệu tọa độ (3.92) liên quan
đến cùng một hệ tham chiếu tọa độ (3.88)
[ISO 19111:2007]
3.89 coordinate set collection of coordinate tuples (3.92) related to the same coordinate reference system (3.88)
[ISO 19111:2007]
3.91
Phép biến đổi tọa độ
Thao tác về tọa độ (3.87) trong đó 02 hệ tham
chiếu tọa độ (3.88) dựa trên các mốc tính
toán (3.124) khác nhau.
CHÚ THÍCH Phép biến đổi tọa độ sử dụng các thông số
có nguồn gốc của thực nghiệm bởi một tập (3.433) các
điểm (3.352) có tọa độ (3.84) đã biết trong cả hai hệ tham
chiếu tọa độ.
[ISO 19111:2007]
3.91 coordinate transformation coordinate operation (3.87) in which the two co- ordinate reference systems (3.88) are based on different datums (3.124)
NOTE A coordinate transformation uses parameters which are
derived empirically by a set (3.433) of points (3.352) with known coordinates (3.84) in both coordinate reference sys-
CHÚ THÍCH Số các tọa độ trong một bộ dữ liệu tọa độ
bằng kích thước của hệ tọa độ (3.90); thứ tự sắp xếp các
tọa độ trong bộ dữ liệu toạ độ đồng nhất với thứ tự sắp
xếp các trục của hệ tọa độ.
[ISO 19111:2007]
3.92 coordinate tuple tuple (3.501) composed of a sequence (3.425) of coordinates (3.84)
NOTE The number of coordinates in the coordinate tuple
equals the dimension of the coordinate system (3.90); the
order of coordinates in the coordinate tuple is identical to the order of the axes of the coordinate system.
[ISO 19111:2007]
Trang 233.93
Giờ quốc tế
UTC
Thang đo thời gian do Viện Cân Đo Quốc tế và
Tổ chức quốc tế về việc xoay của trái đất
(IERS) duy trì tạo nên cơ sở có việc phân bổ có
phối hợp về tần số và thời gian chuẩn
[ITU-R Rec.TF.686-1 (1997)]
3.93 Coordinated Universal Time UTC
time scale maintained by the Bureau Internationaldes Poids et Mesures (International Bureau ofWeights and Measures) and the International EarthRotation Service (IERS) that forms the basis of acoordinated dissemination of standard frequenciesand time
(3.511)[ISO/TS 19138:2006]
3.95
Hàm chi phí
Hàm (3.194) mà kết hợp một đo lường (chi phí)
cho một lộ trình (3.409)
CHÚ THÍCH Cơ chế thông thường là áp dụng chi phí cho
từng phần của một định tuyến, và để xác định tổng chi phí
định tuyến là tổng chi phí các phần Điều này cần thiết cho
thao tác (3.332) các thuật toán điều hướng (3.319) phổ
biến nhất Các đơn vị (3.507) của hàm chi phí không chỉ
giới hạn đối với các chi phí và giá trị tiền tệ, mà còn gồm
các đo lường về thời gian, khoảng cách, và những cái
khác có thể Yêu cầu duy nhất là hàm được thêm vào và ít
nhất không âm Tiêu chí cuối cùng có thể giảm đi miễn là
không được bằng không hoặc ít hơn chi phí có liên quan
đến vòng lặp bắt kỳ trong mạng (3.322), vì điều này sẽ
ngăn chặn sự tồn tại của một định tuyến có “chi phí tối
thiểu”
[ISO 19133:2005]
3.95 cost function function (3.194) that associates a measure (cost)
to a route (3.409)
NOTE The normal mechanism is to apply a cost to each part
of a route, and to define the total route cost as the sum of the
cost of the parts This is necessary for the operation (3.332)
of the most common navigation (3.319) algorithms The units
(3.507) of cost functions are not limited to monetary costs and values only, but include such measures as time, distance, and possibly others The only requirement is that the function be additive and at least non-negative This last criteria can be softened as long as no zero or less cost is associated with any
loop in the network (3.322), as this will prevent the existence
of a “minimal cost” route.
[ISO 19133:2005]
3.96
Ghép nối
Liên kết của hai hay nhiều hệ thống phần mềm
thông qua chuyển giao hoặc truyền tin thông
tin (3.250)
CHÚ THÍCH 1 So sánh với tích hợp (3.259) Trong khi
lược đồ khái niệm (3.65) của thông tin được chuyển giao
theo thoả thuận với một số mức độ, các ứng dụng (3.14)
ghép nối có thể được và thường linh hoạt trong thể hiện
dữ liệu (3.103) của thông tin miễn là nội dung ngữ nghĩa
chính xác và có thể vẽ bản đồ đối với một số thể hiện kinh
điển của lược đồ khái niệm Công nghệ vẽ bản đồ phổ
biến nhất sử dụng các thông điệp XML là XSLT, và định
dạng stylesheet phép biến đổi có thể được cung cấp hoặc
bởi bên môi giới dịch vụ (3.428) hoặc bởi nhà cung cấp
dịch vụ Nó được coi như một sự thực hành tốt nhất cho
một nhà cung cấp dịch vụ để cung cấp chức năng của
mình thông qua một vài API truyền tin tương đương một
cách hợp lý, mỗi API được thể hiện bởi một URI khác
3.96 coupling
linkage of two or more software systems through
information (3.250) transfer or messaging
NOTE 1 Compare with integration (3.259) While the
con-ceptual schema (3.65) of the information transferred shall be
agreed upon to some level, coupling applications (3.14) can
be and are usually flexible in the data (3.103) representation
of that information as long as the semantics content is correct and mappable to some canonical representation of the con- ceptual schema The most common mapping technology used for XML messages is XSLT, and the transformation stylesheet
can be supplied either by the service broker (3.428) or by the
service provider It is considered a best practice for a service provider to supply his functionality through several logically equivalent messaging APIs, each represented by a different URI linked to an XSLT transformation bridge, and imple-
mented by the same internal code (3.46).
Trang 24nhau liên quan tới một cầu nối biến đổi XSLT, và được
thực hiện bởi cùng mã (3.46) nội bộ
CHÚ THÍCH 2 Ghép nối lỏng lẻo và ghép nối chặt chẽ
không phải các thuật ngữ (3.475) được xác định rõ tại
thời điểm hiện tại trong văn bản Nói chung ghép nối “chặt
chẽ” có nghĩa là có một số loại phụ thuộc phát sinh giữa
người yêu cầu và người đáp ứng trong việc sử dụng các
giao diện (3.260), trong khi “lỏng lẻo” có nghĩa là không
có sự phụ thuộc như vậy Bản chất của sự phụ thuộc
không phải luôn được xác định giữa những tác giả Theo
cách đó, cả hai ghép nối “chặt chẽ” hay tích hợp “chặt chẽ”
đều là những thực hành kém, và được xem như vậy khi
khởi đầu các thuật ngữ Một vài văn bản đề cập sự tích
hợp như “ghép nối chặt chẽ”, nhưng đó là một mô tả thiếu
chính xác
[ISO 19132:2007]
well-defined terms (3.475) in the literature Generally, “tight”
coupling means that there is some sort of incurred
depen-dency between requester and responder in the use of the
in-terface (3.260), while “loose” means no such dependency.
The nature of that dependency is not consistently defined tween authors In that light, “tight” coupling or “tight” integra- tion are both bad practices, and have been viewed as such since the inception of the terms Some literature refers to inte- gration as “tight coupling”, but that is a less accurate descrip- tion.
be-[ISO 19132:2007]
3.97
Hình bao phủ
Đối tượng địa lý (3.179) hoạt động như một
hàm (3.194) tái hiện các giá trị (3.515) từ dải
(3.381) đối tượng địa lý ứng với mỗi vị trí trực
tiếp (3.138) trong miền không gian, thời gian
hoặc miền không gian-thời gian (3.446) của
đối tượng địa lý đó
VÍ DỤ Các ví dụ bao gồm một ảnh lưới tọa độ (3.383),
lớp phủ đa giác (3.356) hoặc ma trận chiều cao kỹ thuật
số.
CHÚ THÍCH Nói cách khác, hình bao phủ là một đối tượng
địa lý có nhiều giá trị đối với mỗi thuộc tính (3.18), kiểu
(3.503), trong đó, mỗi vị trí trực tiếp trong phần thể hiện
hình học của đối tượng địa lý có một giá trị đơn lẻ đối với
mỗi kiểu thuộc tính.
[ISO 19123:2005]
3.97 coverage feature (3.179) that acts as a function (3.194) to return values (3.515) from its range (3.381) for any direct position (3.138) within its spatial, tem- poral or spatiotemporal domain (3.446)
EXAMPLE Examples include a raster (3.383) image, polygon
(3.356) overlay or digital elevation matrix.
NOTE In other words, a coverage is a feature that has
multi-ple values for each attribute (3.18) type (3.503), where each
direct position within the geometric representation of the ture has a single value for each attribute type.
fea-[ISO 19123:2005]
3.98
Hình học bao phủ
Cấu hình miền (3.149) của hình bao phủ
(3.97) được mô tả bằng các thuật ngữ (3.475)
về tọa độ (3.84)
[ISO 19123:2005]
3.98 coverage geometry configuration of the domain (3.149) of a coverage (3.97) described in terms (3.475) of coordinates
(3.84)[ISO 19123:2005]
3.99
Đường cong
Nguyên gốc hình học (3.220) một chiều, thể
hiện hình ảnh liên tục của một đường thẳng
CHÚ THÍCH Đường biên (3.27) của một đường cong là
tập (3.433) các điểm (3.352) tại một trong hai điểm đầu và
cuối của đường cong Nếu đường cong là một đường
tròn (3.101), thì hai điểm này trùng nhau và đường cong
(nếu hình học tô-pô đóng) được coi như không có đường
biên Điểm đầu tiêu được gọi là điểm bắt đầu (3.451), và
điểm cuối cùng được gọi là điểm kết thúc (3.163) Khả
năng liên kết của đường cong được đảm bảo bởi mệnh đề
“hình ảnh liên tục của đường thẳng” Định lý hình học
tô-pô chỉ ra hình ảnh liên tục của một bộ được liên kết
3.99 curve 1-dimensional geometric primitive (3.220), repre-
senting the continuous image of a line
NOTE The boundary (3.27) of a curve is the set (3.433) of
points (3.352) at either end of the curve If the curve is a cle (3.101), the two ends are identical, and the curve (if topo-
cy-logically closed) is considered not to have a boundary The
first point is called the start point (3.451), and the last is the
end point (3.163) Connectivity of the curve is guaranteed by
the “continuous image of a line” clause A topological theorem
states that a continuous image of a connected (3.74) set is
connected.
Trang 25(3.74) sẽ được liên kết.
[ISO 19107:2003]
[ISO 19107:2003]
3.100
Đoạn đường cong
Đối tượng hình học (3.219) một chiều được
sử dụng để biểu thị một cấu phần (3.50) liên
tục của một đường cong (3.99) sử dụng nội
NOTE The geometric set (3.222) represented by a single
curve segment is equivalent to a curve.
[ISO 19107:2003]
3.101
Vòng tròn
〈hình học〉 đối tượng không gian (3.442)
không có đường biên (3.27)
CHÚ THÍCH Vòng tròn được sử dụng để miêu tả các cấu
phần (3.50) đường biên [xem bao ngoài (3.434), đường
vòng tròn (3.407)] Một vòng tròn không có đường biên vì
bản thân nó đã khép kín nhưng nó được bao (tức là nó
không phải vô hạn) Ví dụ như một hình tròn hay hình cầu
không có đường biên, nhưng được bao bọc
[ISO 19107:2003]
3.101 cycle
〈geometry〉 process of determining whether an spatial object (3.442) without a boundary (3.27)
NOTE Cycles are used to describe boundary components (3.50) [see shell (3.434), ring (3.407)] A cycle has no bound-
ary because it closes on itself, but it is bounded (i.e it does not have infinite extent) A circle or a sphere, for example, has
no boundary, but is bounded.
coordinate[ISO 19111:2007]
3.103
Dữ liệu
Sự thể hiện thông tin (3.250) có thể diễn giải
được một cách hình thức hoá phù hợp với giao
tiếp, diễn giải, hoặc xử lý
[ISO/IEC 2382-1:1993]
3.103 data reinterpretable representation of information
(3.250) in a formalized manner suitable for munication, interpretation, or processing
com-[ISO/IEC 2382-1:1993]
3.104
Phần tử dữ liệu
đơn vị (3.507) dữ liệu (3.103) trong một nội
dung nhất định được xem là không thể chia
tách
[ISO 19118:2005]
3.104 data element unit (3.507) of data (3.103) that, in a certain con-
text, is considered indivisible[ISO 19118:2005]
3.105
Trao đổi dữ liệu
3.105 data interchange
Trang 26Chuyển, nhận, và diễn giải dữ liệu (3.103)
[ISO 19131:2007]
3.108
Đặc tả sản phẩm dữ liệu
Sự mô tả chi tiết tập dữ liệu (3.122) hoặc loạt
bộ dữ liệu (3.123) cùng với thông tin bổ sung
(3.250) sẽ có thể được tạo ra, cung cấp và sử
dụng bởi đối tác khác
CHÚ THÍCH Đặc tả của sản phẩm dữ liệu cung cấp một
mô tả về phạm vi thảo luận (3.511) và đặc tả (3.448) của
việc ánh xạ phạm vi thảo luận đối với bộ dữ liệu Nó có thể
sử dụng cho sản xuất, bán hàng, sử dụng triệt để hoặc
các múc đích khác.
[ISO 19131:2007]
3.108 data product specification detailed description of a dataset (3.122) or dataset series (3.123) together with additional in- formation (3.250) that will enable it to be created,
supplied to and used by another party
NOTE A data product specification provides a description of
the universe of discourse (3.511) and a specification
(3.448) for mapping the universe of discourse to a dataset It may be used for production, sales, end-use or other purposes.
[ISO 19131:2007]
3.109
Đo lường cơ sở chất lượng dữ liệu
Đo lường chất lượng dữ liệu (3.113) chung
được sử dụng như một nền tảng cho sự thiết
lập về đo lường chất lượng dữ liệu cụ thể
CHÚ THÍCH Các đo lường cơ sở chất lượng dữ liệu là các
kiểu dữ liệu (3.121) trìu tượng Chúng không thể sử dụng
trực tiếp khi báo cáo chất lượng (3.377) dữ liệu
[ISO/TS 19138:2006]
3.109 data quality basic measure generic data quality measure (3.113) used as a
basis for the creation of specific data quality sures
mea-NOTE Data quality basic measures are abstract data types
(3.121) They cannot be used directly when reporting data
quality (3.377).
[ISO/TS 19138:2006]
3.110
Ngày tháng chất lượng dữ liệu
ngày tháng hoặc dải (3.381) ngày tháng thực
hiện việc đo lường chất lượng dữ liệu (3.113)
[ISO 19113:2002]
3.110 data quality date date or range (3.381) of dates on which a data quality measure (3.113) is applied
[ISO 19113:2002]
3.111
Phần tử chất lượng dữ liệu
Cấu phần (3.50) định lượng lập tài liệu về chất
lượng (3.377) của một tập dữ liệu (3.122)
3.111 data quality element quantitative component (3.50) documenting the
Trang 27CHÚ THÍCH Khả năng ứng dụng của một phần tử chất
lượng dữ liệu vào một bộ dữ liệu phụ thuộc vào nội dung
và đặc tả sản phẩm của bộ dữ liệu đó (3.373); kết quả là
tất cả các phần tử chất lượng dữ liệu (3.104) có thể
không được áp dụng đối với tất cả các bộ dữ liệu
[ISO 19101:2002]
quality (3.377) of a dataset (3.122)
NOTE The applicability of a data quality element to a dataset
depends on both the dataset's content and its product
speci-fication (3.373); the result being that all data elements
(3.104) may not be applicable to all datasets.
[ISO 19101:2002]
3.112
Thủ tục ước lượng chất lượng dữ liệu
(Các) thao tác (3.332) được sử dụng trong việc
áp dụng và báo cáo các phương pháp (3.312)
ước lượng (3.169) chất lượng (3.377) và kết
quả của chúng
[ISO 19113:2002]
3.112 data quality evaluation procedure operation(s) (3.332) used in applying and report- ing quality (3.377) evaluation (3.169) methods
(3.312) and their results[ISO 19113:2002]
3.113
Đo lường chất lượng dữ liệu
Ước lượng (3.169) một phần tử con chất
(3.117)
EXAMPLE The percentage of the values (3.515) of an
at-tribute (3.18) that are correct.
[ISO 19113:2002]
3.114
Phần tử khái quát chất lượng dữ liệu
Cấu phần (3.50) không định lượng lập tài liệu
về chất lượng (3.377) của một tập dữ liệu
NOTE Information (3.250) about the purpose, usage and
lin-eage of a dataset is non-quantitative information.
[ISO 19101:2002]
3.115
Kết quả chất lượng dữ liệu
Giá trị (3.515) hoặc tập (3.433) các giá trị là kết
quả của việc thực hiện đo lường chất lượng
dữ liệu (3.113) hoặc đầu ra của việc đánh giá
giá trị hoặc bộ các giá trị thu được dựa trên
mức chất lượng phù hợp (3.71) quy định
VÍ DỤ Kết quả chất lượng dữ liệu ở mức “90” là kiểu giá
trị chất lượng dữ liệu (3.118) về “tỷ lệ phần trăm” được
báo cáo cho phần tử chất lượng dữ liệu (3.111) và phần
tử con chất lượng dữ liệu (3.117) “đầy đủ, bao hàm” là
một ví dụ về một giá trị thu được từ việc đo lường chất
lượng dữ liệu đối với dữ liệu được quy định bởi một phạm
vi chất lượng dữ liệu (3.116) Một kết quả chất lượng dữ
liệu “đúng” có kiểu giá trị chất lượng dữ liệu là “biến boole”
là một ví dụ của việc so sánh giá trị (90) dựa trên mức
chất lượng phù hợp có thể chấp nhận được quy định (85)
và báo cáo việc ước lượng (3.169) là loại “đạt” hoặc
“không đạt”
3.115 data quality result value (3.515) or set (3.433) of values resulting from applying a data quality measure (3.113) or
the outcome of evaluating the obtained value or
set of values against a specified conformance quality level (3.71)
EXAMPLE A data quality result of “90” with a data quality
value type (3.118) of “percentage” reported for the data ity element (3.111) and its data quality subelement (3.117)
qual-“completeness, commission” is an example of a value ing from applying a data quality measure to the data specified
result-by a data quality scope (3.116) A data quality result of “true”
with a data quality value type of “boolean variable” is an ample of comparing the value (90) against a specified accept-
ex-able conformance quality level (85) and reporting an
evalua-tion (3.169) of the kind “pass” or “fail”.
[ISO 19113:2002]
Trang 28[ISO 19113:2002]
3.116
Phạm vi chất lượng dữ liệu
Quy mô hoặc (các) đặc tính của dữ liệu (3.103)
mà thông tin (3.250) về chất lượng (3.250)
được báo cáo
CHÚ THÍCH Phạm vi chất lượng dữ liệu đối với một tập
dữ liệu (3.122) có thể bao gồm loạt bộ dữ liệu (3.123)
chứa chính tập dữ liệu đó hoặc một nhóm dữ liệu nhỏ hơn
nằm trong bộ dữ liệu chia sẻ các đặc tính chung Các đặc
tính chung có thể là một kiểu (3.503) đối tượng địa lý
(3.179) xác định, thuộc tính đối tượng địa lý (3.181),
hoặc mối quan hệ (3.395) đối tượng địa lý; các tiêu chí
thu thập dữ liệu; nguồn gốc xuất xứ; hoặc phạm vi địa lý
hay thời gian được quy định.
[ISO 19113:2002]
3.116 data quality scope extent or characteristic(s) of the data (3.103) for which quality (3.377) information (3.250) is re-
physi-Common characteristics can be an identified feature (3.179)
type (3.503), feature attribute (3.181), or feature ship (3.395); data collection criteria; original source; or a
relation-specified geographic or temporal extent.
[ISO 19113:2002]
3.117
Phần tử con chất lượng dữ liệu
Cấu phần (3.50) của một phần tử chất lượng
dữ liệu (3.111) mô tả một khía cạnh nhất định
của phần tử chất lượng dữ liệu đó
[ISO 19113:2002]
3.117 data quality subelement component (3.50) of a data quality element
(3.111) describing a certain aspect of that dataquality element
[ISO 19113:2002]
3.118
Kiểu giá trị chất lượng dữ liệu
Kiểu (3.503) giá trị (3.515) cho việc báo cáo
một kết quả chất lượng dữ liệu (3.115).
VÍ DỤ “biến boole”, “Tỷ lệ phần trăm”, “tỷ lệ”
CHÚ THÍCH Một kiểu giá trị chất lượng dữ liệu luôn cung
cấp một kết quả chất lượng dữ liệu
[ISO 19113:2002]
3.118 data quality value type value (3.515) type (3.503) for reporting a data quality result (3.115)
EXAMPLE “boolean variable”, “percentage”, “ratio”.
NOTE A data quality value type is always provided for a data quality result.
[ISO 19113:2002]
3.119
Đơn vị giá trị chất lượng dữ liệu
Đơn vị (3.507) giá trị (3.515) cho việc báo cáo
một kết quả chất lượng dữ liệu (3.115)
VÍ DỤ “Mét”
CHÚ THÍCH Đơn vị giá trị chất lượng dữ liệu chỉ được cấp
khi có thể áp dụng cho một kết quả chất lượng dữ liệu
[ISO 19113:2002]
3.119 data quality value unit value (3.515) unit (3.507) for reporting a data quality result (3.115)
Chuyển giao dữ liệu
Sự di chuyển dữ liệu (3.103) từ một điểm
(3.352) này đến một điểm khác nhờ một
phương tiện truyền thông (3.304)
CHÚ THÍCH Chuyển giao thông tin (3.250) bao hàm cả
chuyển giao dữ liệu
3.120 data transfer movement of data (3.103) from one point (3.352)
to another over a medium (3.304)
NOTE Transfer of information (3.250) implies transfer of
data.
Trang 29[ISO 19118:2005] [ISO 19118:2005]
3.121
Kiểu dữ liệu
Đặc tả (3.448) của một miền giá trị (3.516) với
các thao tác (3.332) cho phép trên các giá trị
(3.515) trong miền (3.149) này
VÍ DỤ Số nguyên, số thực, Boole, dải, ngày tháng và điểm
SG [chuyển đổi dữ liệu (3.103) thành một loạt các mã
(3.46)]
CHÚ THÍCH Các kiểu dữ liệu bao gồm các kiểu (3.503)
được xác định trước môt cách nguyên thuỷ và các kiểu
người dùng có thể xác định
[ISO/TS 19103:2005]
3.121 data type specification (3.448) of a value domain (3.516) with operations (3.332) allowed on values (3.515)
in this domain (3.149)
EXAMPLE Integer, Real, Boolean, String, Date and SG Point
[conversion of data (3.103) into a series of codes (3.46)] NOTE Data types include primitive predefined types (3.503)
and user-definable types.
nhỏ hơn mặc dù bị giới hạn bởi một số hạn chế (3.76)
như quy mô không gian hoặc kiểu (3.503) đối tượng địa
lý (3.179), được định vị về mặt vật lý bên trong một tập dữ
liệu lớn hơn Về lý thuyết, một bộ dữ liệu có thể nhỏ như
một Đối tượng địa lý đơn giản lẻ hoặc một thuộc tính đối
tượng địa lý (3.181) chứa trong một bộ dữ liệu lớn hơn.
Bản đồ hoặc lược đồ dạng bản sao cứng có thể được coi
là một bộ dữ liệu
[ISO 19115:2003]
3.122 dataset identifiable collection of data (3.103)
NOTE A dataset may be a smaller grouping of data which,
though limited by some constraint (3.76) such as spatial tent or feature (3.179) type (3.503), is located physically
ex-within a larger dataset Theoretically, a dataset may be as
small as a single feature or feature attribute (3.181)
con-tained within a larger dataset A hardcopy map or chart may
[ISO 19115:2003]
3.124
Mốc tính toán
Thông số hoặc tập (3.433) các thông số xác
định vị trí (3.365) của điểm gốc, thang đo và
hướng của một hệ tọa độ (3.90)
[ISO 19111:2007]
3.124 datum parameter or set (3.433) of parameters that define the position (3.365) of the origin, the scale, and the orientation of a coordinate system (3.90)
[ISO 19111:2007]
3.125
Ngày
Khoảng thời gian (3.345) trên danh nghĩa
tương đương với chu kỳ thời gian (3.346) trái
đất quay quanh trục của mình
[ISO 19108:2000]
3.125 day period (3.345) having a duration nominally equiva- lent to the periodic time (3.346) of the Earth's ro-
tation around its axis[ISO 19108:2000]
Trang 30Định nghĩa
Thể hiện một khái niệm (3.60) mô tả bằng lời
để đảm bảo khác biệt với những khái niệm liên
quan
[ISO 1087-1:2000]
definition representation of a concept (3.60) by a descriptive
statement which serves to differentiate it from lated concepts
re-[ISO 1087-1:2000]
3.127
Phép tam giác phân Delaunay
mạng (3.322) các tam giác mà đường tròn đi
qua các đỉnh của một tam giác bất kỳ không
chứa đỉnh của bất kỳ tam giác nào khác trong
phần bên trong (3.262) nó
[ISO 19123:2005]
3.127 Delaunay triangulation network (3.322) of triangles such that the circle
passing through the vertices of any triangle does
not contain, in its interior (3.262), the vertex of any
other triangle[ISO 19123:2005]
3.128
Tính phụ thuộc
〈UML〉 mối quan hệ (3.395) giữa hai mô hình
phần tử (3.153), trong đó sự thay đổi thành một
〈UML〉 process of determining whether an relationship (3.395) between two modelling
elements (3.153), in which a change to one
mod-elling element (the independent element) will affectthe other modelling element (the dependent ele-ment)
[ISO/TC 19103:2005 -adapted from ISO/IEC19501]
3.129
Thuật ngữ bị phản đối
thuật ngữ (3.475) đánh giá theo thang đánh giá
khả năng chấp nhận thuật ngữ như mong muốn
[ISO 1087-1:2000]
3.129 deprecated term term (3.475) rated according to the scale of the
term acceptability rating as undesired[ISO 1087-1:2000]
3.130
Chiều sâu
Khoảng của một điểm (3.352) từ các bề mặt
(3.460) tham chiếu được chọn đo dọc xuống
theo một đường thẳng vuông góc với bề mặt đó
CHÚ THÍCH Chiều sâu trên bề mặt tham chiếu sẽ có một
giá trị (3.515) âm
[ISO 19111:2007]
3.130 depth distance of a point (3.352) from a chosen refer- ence surfaces (3.460) measured downward along
a line perpendicular to that surface
NOTE A depth above the reference surface will have a
nega-tive value (3.515).
[ISO 19111:2007]
3.131
Hệ tham chiếu toạ độ thiết kế
hệ tham chiếu toạ độ kỹ thuật (3.164) trong
đó sự thể hiện cơ sở (3.22) của một đối
tượng (3.326) chuyển động được quy định
[ISO 19141:2008]
3.131 design coordinate reference system engineering coordinate reference system (3.164) in which the base representation (3.22) of
a moving object (3.326) is specified
[ISO 19141:2008]
3.132
Chỉ định
3.132 designation
Trang 31Thể hiện từ chỉ định của một khái niệm (3.60)
bằng một dấu hiệu biểu thị nó
CHÚ THÍCH Trong thuật ngữ hóa, ba kiểu chỉ định được
phân biệt: ký hiệu, tên gọi và thuật ngữ (3.475)
[ISO 1087-1:2000]
designator representation of a concept (3.60) by a
sign which denotes it
NOTE In terminology work, three types of designations are
distinguished: symbols, appellations and terms (3.475).
[ISO 1087-1:2000]
3.133
Mô hình chiều cao kỹ thuật số
Tập dữ liệu (3.122) các giá trị (3.515) chiều
cao được gán theo thuật toán cho các tọa độ
(3.84) 2 chiều.
[ISO/TS 19101-2:2008]
3.133 digital elevation model dataset (3.122) of elevation values (3.515) that are assigned algorithmically to 2-dimensional co- ordinates (3.84)
[ISO/TS 19101-2:2008]
3.134
Hạng mục số
đối tượng (3.326) số có cấu trúc [tài sản, công
việc, dịch vụ (3.427), dữ liệu (3.103) hoặc
thông tin (3.250)] với một kết cấu thể hiện định
danh và đặc tả dữ liệu (3.306) chuẩn
CHÚ THÍCH Theo ISO/IEC TR 21000-1.
3.134 digital item structured digital object (3.326) [asset, work, ser- vice (3.427), data (3.103) or information (3.250)]
with a standard representation, identification and
Giá trị (3.515) số nguyên thể hiện phép đo
(3.301) khi được dò bởi một cảm biến (3.423).
[ISO/TS 19101-2:2008]
3.135 digital number DN
integer value (3.515) representing a ment (3.301) as detected by a sensor (3.423)
measure-[ISO/TS 19101-2:2008]
3.136
Đồ thị Dijkstra
Đồ thị (3.230) có hướng theo trọng số dương
được cấu hình thích hợp để thi hành một tìm
kiếm đường dẫn ngắn nhất
CHÚ THÍCH Thuật ngữ (3.475) đến từ các thuật toán
thường được biết đến nhiều nhất cho việc tìm kiếm một
đường dẫn ngắn nhất trong một đồ thị trọng số dương, từ
bài viết của E Dijkstra Cho dù thuật toán này không chỉ
sử dụng một lần, các yêu cầu đối với đồ thị được phổ biến
nhiều nhất Sự hồi phục phổ biến nhất của yêu cầu là
“trọng số dương”, mà không cần trong thuật toán Bellman–
Ford
[ISO 19133:2005]
3.136 Dijkstra graph positively weighted directed graph (3.230) appro-
priately configured to execute a shortest pathsearch
NOTE The term (3.475) comes from the most commonly
known algorithm for finding a shortest path in a positively weighted graph, from E Dijkstra's paper Although this algo- rithm is not the only one in use, the requirements for the graph are common to most The most common relaxation of the re- quirement is the “positive weights”, which are not needed in the Bellman–Ford algorithm.
[ISO 19133:2005]
3.137
Phương pháp ước lượng trực tiếp
phương pháp (3.312) đánh giá chất lượng
(3.377) của một tập dữ liệu (3.122) dựa trên
việc kiểm tra các hạng mục (3.269) trong bộ dữ
liệu
3.137 direct evaluation method method (3.312) of evaluating the quality (3.377)
of a dataset (3.122) based on inspection of the items (3.269) within the dataset
[ISO 19114:2003]
Trang 32[ISO 19114:2003]
3.138
Vị trí trực tiếp
Vị trí (3.365) mô tả bởi một tập (3.433) đơn các
toạ độ (3.84) trong một hệ tham chiếu toạ độ
(3.88)
[ISO 19107:2003]
3.138 direct position position (3.365) described by a single set (3.433)
of coordinates (3.84) within a coordinate ence system (3.88)
refer-[ISO 19107:2003]
3.139
Cạnh biên có hướng
đối tượng hình học tô-pô có hướng (3.143)
biểu diễn một sự kết hợp (3.16) giữa một cạnh
biên (3.151) và một trong các hướng của nó
CHÚ THÍCH Một cạnh biên có hướng phù hợp với hướng
của cạnh có một hướng +; do vậy, nó có hướng đối ngược
(−) Cạnh biên có hướng thường dùng trong hình học
tô-pô để phân biệt với mặt phải (−) từ mặt trái (+) của cùng
cạnh và nút đầu (3.450) (−) và nút cuối (3.162) (+) của
cùng cạnh, và trong hình học tô-pô tính toán (3.57) để
trình bày các khái niệm (3.60) này
[ISO 19107:2003]
3.139 directed edge directed topological object (3.143) that repre- sents an association (3.16) between an edge
(3.151) and one of its orientations
NOTE A directed edge that is in agreement with the tion of the edge has a + orientation; otherwise, it has the op- posite (−) orientation Directed edge is used in topology to dis- tinguish the right side (−) from the left side (+) of the same
orienta-edge and the start node (3.450) (−) and end node (3.162) (+)
of the same edge, and in computational topology (3.57) to represent these concepts (3.60).
[ISO 19107:2003]
3.140
Bề mặt có hướng
đối tượng hình học tô-pô có hướng (3.143)
biểu diễn một sự kết hợp (3.16) giữa một bề
mặt (3.176) và một trong các hướng của nó
CHÚ THÍCH Hướng các cạnh biên có hướng (3.139) cấu
phần đường biên (3.27) bên ngoài (3.174) của một Bề
mặt có hướng sẽ theo chiều dương của vector (3.517)
này; hướng của Bề mặt có hướng định biên một Hình đặc
hình học tô-pô (3.491) sẽ là điểm cách xa Hình đặc hình
học tô-pô Các Hình đặc (3.438) liền kề sẽ dùng các
hướng khác cho đường biên dùng chung của chúng, phù
hợp với cùng loại một loại hình kết hợp giữa các bề mặt
liền kề và các cạnh biên (3.151) dùng chung của chúng.
Các Bề mặt có hướng thường dùng trong mối quan hệ
biên chung (3.45) với việc duy trì không gian kết hợp giữa
bề mặt và cạnh
[ISO 19107:2003]
3.140 directed face directed topological object (3.143) that repre- sents an association (3.16) between a face
(3.176) and one of its orientations
NOTE The orientation of the directed edges (3.139) that compose the exterior (3.174) boundary (3.27) of a directed face will appear positive from the direction of this vector (3.517); the orientation of a directed face that bounds a topo-
logical solid (3.491) will point away from the topological solid.
Adjacent solids (3.438) would use different orientations for
their shared boundary, consistent with the same sort of
asso-ciation between adjacent faces and their shared edges (3.151) Directed faces are used in the coboundary (3.45) re-
lation to maintain the spatial association between face and edge.
[ISO 19107:2003]
3.141
Nút có hướng
đối tượng hình học tô-pô có hướng (3.143)
biểu diễn một sự kết hợp (3.16) giữa một nút
(3.323) và một trong các hướng của nó
CHÚ THÍCH Các nút có hướng thường dùng trong mối
quan hệ biên chung (3.45) với duy trì không gian kết hợp
giữa cạnh biên (3.151) và nút Hướng của một nút đối với
một cạnh là “+” cho nút cuối (3.162), là “−” cho nút đầu
(3.450) Điều này phù hợp với quan niệm vector (3.517)
của “kết quả = cuối –đầu”
[ISO 19107:2003]
3.141 directed node directed topological object (3.143) that repre- sents an association (3.16) between a node
(3.323) and one of its orientations
NOTE Directed nodes are used in the coboundary (3.45) lation to maintain the spatial association between edge
re-(3.151) and node The orientation of a node is, with respect to
an edge, “+” for end node (3.162), “−” for start node (3.450) This is consistent with the vector (3.517) notion of “result =
end −start” process of determining whether an
[ISO 19107:2003]
Trang 333.142
Hình đặc có hướng
đối tượng hình học tô-pô có hướng (3.143)
biểu diễn một sự kết hợp (3.16) giữa một Hình
đặc hình học tô-pô (3.491) và một trong các
hướng của nó
CHÚ THÍCH Các Hình đặc có hướng thường dùng trong
mối quan hệ biên chung (3.45) với duy trì không gian kết
hợp giữa bề mặt (3.176) và Hình đặc hình học tô-pô.
Hướng của một Hình đặc (3.438) đối với một bề mặt là “+”
nếu đường pháp tuyến ở trên hướng ra ngoài, là “−” nếu
nó hướng vào trong Điều này phù hợp với khái niệm “ở
trên = ngoài” đối với một bề mặt (3.460) bao quanh một
Hình đặc
[ISO 19107:2003]
3.142 directed solid directed topological object (3.143) that repre- sents an association (3.16) between a topologi- cal solid (3.491) and one of its orientations
NOTE Directed solids are used in the coboundary (3.45) lation to maintain the spatial association between face (3.176) and topological solid The orientation of a solid (3.438) is, with
re-respect to a face, “+” if the up Normal is outward, “−” if it is ward This is consistent with the concept of “up = outward” for
in-a surfin-ace (3.460) bounding in-a solid.
[ISO 19107:2003]
3.143
Đối tượng hình học tô-pô có hướng
đối tượng hình học tô-pô (3.489) biểu diễn
một sự kết hợp (3.16) logic giữa một nguyên
gốc hình học tô-pô (3.490) và một trong các
hướng của nó
[ISO 19107:2003]
3.143 directed topological object topological object (3.489) that represents a logi- cal association (3.16) between a topological primitive (3.490) and one of its orientations
[ISO 19107:2003]
3.144
Thay đổi rời rạc
Thay đổi trong một giá trị (3.515) thuộc tính
(3.18) mà nó có thể được giả định là đã thay đổi
mà không cần phải lấy giá trị trung gian giữa hai
phép đo (3.301) đã biết
CHÚ THÍCH Thay đổi luật của những thay đổi từng phần
là rời rạc, xảy ra tại một thời điểm cụ thể
[ISO 19132:2007]
3.144 discrete change change in an attribute (3.18) value (3.515) such
that it can be assumed to have changed withouthaving taken intermediate values between two
Hình bao phủ (3.97) trở lại cùng các giá trị
(3.515) của thuộc tính đối tượng địa lý
(3.181) cho từng vị trí trực tiếp (3.138) trong
bất kỳ đối tượng không gian (3.442), đối
tượng (3.326) thời gian, hay đối tượng không
gian-thời gian (3.447) duy nhất trong miền
(3.149) của nó
CHÚ THÍCH Miền của một hình bao phủ rời rạc gồm một
tập (3.433) hữu hạn các đối tượng không gian, thời gian,
hay không gian-thời gian
[ISO 19123:2005]
3.145 discrete coverage coverage (3.97) that returns the same feature at- tribute (3.181) values (3.515) for every direct po- sition (3.138) within any single spatial object (3.442), temporal object (3.326), or spatiotempo- ral object (3.447) in its domain (3.149)
NOTE The domain of a discrete coverage consists of a finite
set (3.433) of spatial, temporal, or spatiotemporal objects.
[ISO 19123:2005]
3.146
Đối tượng không gian-thời gian rời rạc
chuỗi thời gian (3.474) của đối tượng (3.326)
3.146 discrete spatiotemporal object temporal sequence (3.474) of object (3.326) rep-
Trang 34biểu thị sự miêu tả đối tượng địa lý (3.179)
không gian tại các thời điểm khác nhau
CHÚ THÍCH Một đo lường “d” là dương nếu d(x, y) > 0 với
mọi x, y trong đó x ≠ y và d(x,x) = 0 Một đo lường “d” là
đối xứng nếu d(x, y) = d(y, x) với mọi x, y Một đo lường
“d” thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nếu d(x, y) ud(x, a) +
d(a, y) với mọi a, x và y Tất cả các số hoặc vector (3.517)
có giá trị các thuộc tính có một metric như vậy, phổ biến
nhất là metric Euclidean dựa trên các căn bậc hai của tổng
các bình phương của sự khác biệt trong mỗi chiều Các
metric phi-Euclidean khác tính đến “độ cong của không
gian” (như dọc theo bề mặt (3.460) của hình cầu)
[ISO 19132:2007]
3.147 distance measure distance metric measure (3.303) of the pairs of values (3.515) of
an attribute (3.18) type (3.503) that assigns a
nu-meric value that is positive, symmetric and fies the triangular inequality
satis-NOTE A measure “d” is positive if d(x, y) 0 for every 0 for every x, y
where x ≠ process of determining whether an y and d(x,x) = 0 A measure “d” is symmetric if d(x,
y) = d(y, x) for every x, y A measure “d” satisfies the triangular
inequality if d(x, y) u d(x, a) + d(a, y) for every a, x and y All
numeric or vector (3.517) valued attributes have such a
met-ric, the most common being the Euclidean metric based on the square root of the sum of the squares of the differences in each dimension Other non-Euclidean metrics take “curvature
of space” into account (such as along the surface (3.460) of
distributed system[ISO/IEC 10746-2:1996]
3.149
Miền
Tập (3.433) được xác định rõ
CHÚ THÍCH Miền được sử dụng để xác định bộ miền và
bộ dải (3.381) các thuộc tính (3.18), người vận hành và
các chức năng (3.194)
[ISO/TS 19103:2005]
3.149 domain well-defined set (3.433)
NOTE Domains are used to define the domain set and range (3.381) set of attributes (3.18), operators and functions
Khoảng cách trong một hệ toạ độ (3.90), về
phía đông (dương) hoặc về phía tây (âm) từ
một đường chuẩn Bắc - Nam
[ISO 19111:2007]
3.150 easting
E
distance in a coordinate system (3.90),
east-wards (positive) or westeast-wards (negative) from anorth-south reference line
[ISO 19111:2007]
3.151
Cạnh biên
3.151 edge
Trang 35Nguyên gốc hình học tô-pô (3.490) một chiều
CHÚ THÍCH Phép thể hiện hình học (3.221) của một
cạnh là một đường cong (3.99) Đường biên (3.27) cạnh
là tập (3.433) của một hoặc hai nút (3.323) liên quan đến
cạnh trong phức hợp hình học tô-pô (3.486)
[ISO 19107:2003]
1-dimensional topological primitive (3.490)
NOTE The geometric realization (3.221) of an edge is a
curve (3.99) The boundary (3.27) of an edge is the set
(3.433) of one or two nodes (3.323) associated to the edge within a topological complex (3.486).
complex
NOTE The edge-node graph is a subcomplex (3.455) of the
complex within which it is embedded.
[ISO 19107:2003]
3.153
Phần tử
〈XML〉 hạng mục (3.269) thông tin (3.250) cơ
sở của một tài liệu chứa các phần tử con
(3.37), các thuộc tính (3.19) và đặc tính (3.36)
dữ liệu (3.103)
CHÚ THÍCH Theo bộ thông tin XML: “Mỗi tài liệu XML
chứa một hoặc nhiều phần tử, các đường biên của được
phân định bởi các gắn thẻ -đầu và các gắn thẻ -cuối, hoặc
đối với các phần tử rỗng, bằng gắn thẻ (3.463) phần tử
rỗng Mỗi phần tử có một kiểu (3.503), xác định bởi tên,
đôi khi được gọi là “định danh chung” (GI) của nó, và có
thể có một tập (3.433) các đặc tả (3.448) thuộc tính Mỗi
đặc tả thuộc tính có một tên và một giá trị (3.515).”
[ISO 19136:2007]
3.153 element
〈XML〉basic process of determining whether an information (3.250) item (3.269) of
an XML document containing child elements (3.37), attributes (3.19) and character (3.36) data
(3.103)
NOTE From the XML Information Set: “Each XML document contains one or more elements, the boundaries of which are either delimited by start-tags and end-tags, or, for empty ele-
ments, by an empty-element tag (3.463) Each element has a
type (3.503), identified by name, sometimes called its ‘generic
identifier’ (GI), and may have a set (3.433) of attribute
specifi-cations (3.448) Each attribute specification has a name and
CHÚ THÍCH Trong tiêu chuẩn quốc tế này, các hình học
elipxoit luôn dẹt, có nghĩa là trục quay luôn là trục nhỏ
[ISO 19111:2007]
3.154 ellipsoid surface (3.460) formed by the rotation of an ellipse
about a main axis
NOTE In this International Standard, ellipsoids are always oblate, meaning that the axis of rotation is always the minor axis.
[ISO 19111:2007]
3.155
Hệ toạ độ elipxoit
Hệ toạ độ trắc địa học
Hệ toạ độ (3.90) trong đó vị trí (3.365) được
xác định bởi vĩ độ trắc địa (3.204), kinh độ
trắc địa (3.205) và (trong trường hợp 3 chiều)
chiều cao elipxoit (3.156)
[ISO 19111:2007]
3.155 ellipsoidal coordinate system
geodetic coordinate system
coordinate system (3.90) in which position (3.365) is specified by geodetic latitude (3.204), geodetic longitude (3.205) and (in the three-di- mensional case) ellipsoidal height (3.156)
[ISO 19111:2007]
Trang 363.156
Chiều cao
Chiều cao trắc địa
h
khoảng cách của một điểm (3.352) từ hình
elipxoit (3.154), đo theo phương vuông góc từ
hình học elipxoit đến điểm này, là dương nếu
hướng lên trên hoặc ra ngoài của hình học
elipxoit
CHÚ THÍCH Chỉ được sử dụng như là một phần của hệ
toạ độ elipxoit (3.155) ba chiều và không bao giờ dùng
một mình
[ISO 19111:2007]
3.156 ellipsoidal height
geodetic height
h
distance of a point (3.352) from the ellipsoid
(3.154), measured along the perpendicular fromthe ellipsoid to this point, positive if upwards or out-side of the ellipsoid
NOTE Only used as part of a three-dimensional ellipsoidal
coordinate system (3.155) and never on its own.
góc từ mặt phẳng xích đạo với phương vuông
góc với hình elipxoit (3.154) thông qua một
điểm (3.352) cho trước, hướng bắc là dương
[ISO 19111:2007]
3.157 ellipsoidal latitude
geodetic latitudeϕ
angle from the equatorial plane to the
perpendicu-lar to the ellipsoid (3.154) through a given point
(3.352), northwards treated as positive[ISO 19111:2007]
mặt phẳng kinh tuyến (3.305) của một điểm
(3.352) cho trước, hướng tây là dương
[ISO 19111:2007]
3.158 ellipsoidal longitude
geodetic longitudeλ
angle from the prime meridian (3.370) plane to the meridian (3.305) plane of a given point
(3.352), eastward treated as positive[ISO 19111:2007]
(3.46)[ISO 19118:2005]
3.160
Qui tắc mã hóa
Tập hợp có thể nhận biết các qui tắc chuyển
đổi (3.81) mà việc mã hóa (3.159) được xác
định cho một cấu trúc dữ liệu (3.103) riêng
VÍ DỤ XML, ISO 10303-21, ISO/IEC 8211
CHÚ THÍCH Một qui tắc mã hóa xác định loại dữ liệu
được chuyển đổi cũng như cú pháp, cấu trúc và các mã
(3.46) được sử dụng trong cấu trúc dữ liệu kết quả
3.160 encoding rule identifiable collection of conversion rules (3.81) that define the encoding (3.159) for a particular data (3.103) structure
EXAMPLE XML, ISO 10303-21, ISO/IEC 8211.
NOTE An encoding rule specifies the types of data to be
con-verted as well as the syntax, structure and codes (3.46) used
in the resulting data structure.
Trang 37[ISO 19118:2005]
3.162
Nút cuối
Nút (3.323) trong đường biên (3.27) của một
cạnh biên (3.151) tương ứng với các điểm
cuối (3.163) của cạnh như một đường cong
of that edge as a curve (3.99) in any valid metric realization (3.221) of a topological com- plex (3.486) in which the edge is used
[ISO 19107:2005]
3.164
Hệ thống tham chiếu tọa độ kỹ thuật
hệ tham chiếu toạ độ (3.88) dựa trên một mốc
tính toán kỹ thuật (3.165)
VÍ DỤ Kỹ thuật quỹ tích và các lưới kiến trúc (3.234); hệ
thống tham chiếu tọa độ quỹ tích đối với một con tàu hoặc
tàu vũ trụ bay theo quỹ đạo
[ISO 19111:2007]
3.164 engineering coordinate reference system coordinate reference system (3.88) based on an engineering datum (3.165)
EXAMPLE Local engineering and architectural grids (3.234);
coordinate reference system local to a ship or an orbiting spacecraft.
[ISO 19111:2007]
3.165
Mốc tính toán kỹ thuật
mốc tính toán quỹ tích
mốc tính toán (3.124) mô tả mối quan hệ
(3.395) của một hệ toạ độ (3.90) với một tham
local datum
datum (3.124) describing the relationship (3.395)
of a coordinate system (3.90) to a local reference
NOTE Engineering datum excludes both geodetic (3.202) and vertical datums (3.525).
EXAMPLE A system for identifying relative positions (3.396)
within a few kilometres of the reference point.
[ISO 19111:2007]
3.166
Quan điểm kỹ thuật
Quan điểm (3.526) về hệ thống ODP và môi
3.166 engineering viewpoint viewpoint (3.526) on an ODP system and its envi-
Trang 38trường của hệ thống tập trung vào cơ cấu và
chức năng (3.194) để hỗ trợ sự tương tác
được phân bổ giữa các đối tượng (3.326)
trong hệ thống
[ISO 19119:2005]
ronment that focuses on the mechanisms and
functions (3.194) required to support distributed interaction between objects (3.326) in the system
[ISO 19119:2005]
3.167
Quan điểm doanh nghiệp
Quan điểm (3.526) về hệ thống ODP và môi
trường của hệ thống tập trung vào mục đích,
phạm vi và các chính sách đối với hệ thống đó
[ISO 19119:2005]
3.167 enterprise viewpoint viewpoint (3.526) on an ODP system and its envi-
ronment that focuses on the purpose, scope andpolicies for that system
(3.511)[ISO/TS 19138:2006]
3.169
Ước lượng
〈bao phủ〉 việc xác định các giá trị (3.515) của
một hình bao phủ (3.97) tại một vị trí trực tiếp
(3.138) trong miền (3.149) của hình bao phủ
đó
[ISO 19123:2005]
3.169 evaluation
〈coverage〉determination of the process of determining whether an values (3.515) of a coverage (3.97) at a direct position (3.138) within the domain (3.149) of the coverage
[ISO 19108:2002]
3.171
Trường hợp kiểm thử có thể thực hiện
Kiểm thử cụ thể một việc thực thi (3.244) để
đáp ứng các yêu cầu riêng
CHÚ THÍCH Thuyết minh một trường hợp kiểm thử trìu
tượng (3.2) bằng các giá trị (3.515).
[ISO 19105:2000]
3.171 executable test case specific test of an implementation (3.244) to meet
executable test suite
set (3.433) of executable test cases (3.171)
[ISO 19105:2000]
Trang 39(3.60) corresponds[ISO 1087-1:2000]
3.174
Mặt ngoài
Khác biệt giữa toàn bộ vũ trụ và hệ đóng (3.43)
CHÚ THÍCH Khái niệm (3.60) mặt ngoài được áp dụng
cho cả hình học tô-pô (3.486) và các phức hợp hình
học (3.217)
[ISO 19107:2003]
3.174 exterior difference between the universe and the closure
(3.43)
NOTE The concept (3.60) of exterior is applicable to both
topological (3.486) and geometric complexes (3.217).
định vị trên xe ô tô (3.319) được hiển thị để hướng bản
đồ luôn chỉ theo hướng mà xe đang di chuyển Để có xác
định vòng quay của bản đồ, vị trí (3.365) hiện tại của xe
phải thử liên tục từ một thiết bị định vị bên ngoài bằng
cách sử dụng một chức năng bên ngoài
[ISO 19117:2005]
3.175 external function function (3.194) not part of the application schema (3.15)
NOTE The electronic map (3.297) in a car navigation (3.319)
system has to be displayed so that the up-direction of the map
is always in the direction in which the car is moving To be
able to specify the rotation of the map, the current position
(3.365) of the car must be retrieved continuously from an ternal position device using an external function.
là một bề mặt (3.460) Đường biên (3.27) của một mặt là
tập (3.433) các cạnh biên có hướng (3.139) trong cùng
phức hợp hình học tô-pô (3.486) có liên quan đến mặt
thông qua các mối quan hệ đường biên Đây có thể được
tổ chức như những đường vòng tròn (3.407)
[ISO 19107:2003]
3.176 face 2-dimensional topological primitive (3.490)
NOTE The geometric realization (3.221) of a face is a
sur-face (3.460) The boundary (3.27) of a sur-face is the set (3.433)
of directed edges (3.139) within the same topological
com-plex (3.486) that are associated to the face via the boundary
relations These can be organized as rings (3.407).
CHÚ THÍCH Sự không phù hợp có thể xảy ra đối với một
trong hai mục đích kiểm thử hoặc ít nhất xảy ra một trong
những yêu cầu của (các) tiêu chuẩn có liên quan về sự
phù hợp (3.67)
[ISO 19105:2000]
3.177 fail verdict test verdict of non-conformance (3.324)
NOTE Non-conformance may be with respect to either the test
purpose or at least one of the conformance (3.67)
require-ments of the relevant standard(s).
[ISO 19105:2000]
3.178
Kiểm tra giả mạo
Kiểm tra để tìm ra các lỗi (3.168) trong việc
thực thi (3.244)
3.178
falsification test test to find errors (3.168) in the implementation
(3.244)
Trang 40CHÚ THÍCH Nếu các lỗi được tìm thấy, một cách chính
xác có thể suy ra việc thực hiện không phù hợp với Tiêu
chuẩn quốc tế; tuy nhiên, sự không có lỗi không nhất thiết
hàm ý điều ngược lại Kiểm tra giả mạo có thể chỉ chứng
minh sự không phù hợp (3.324) So sánh với kiểm tra
xác minh (3.521) Do các vấn đề kỹ thuật và kinh tế, trong
hầu hết các trường hợp, kiểm thử giả mạo được thông
qua như một phương pháp kiểm tra về kiểm thử sự phù
hợp (3.73).
[ISO 19105:2000]
NOTE If errors are found, one can correctly deduce that the implementation does not conform to the International Stan- dard; however, the absence of errors does not necessarily im- ply the converse The falsification test can only demonstrate
non-conformance (3.324) Compare with the verification test (3.521) Due to technical and economic problems, in most
cases, the falsification test is adopted as a test method for
conformance testing (3.73).
[ISO 19105:2000]
3.179
Đối tượng địa lý
Sự trìu tượng hóa các hiện tượng của thế giới
thực
CHÚ THÍCH Một đối tượng địa lý có thể xuất hiện như một
kiểu (3.503) hoặc một trường hợp cụ thể (3.253) Kiểu
đối tượng địa lý hoặc trường hợp cụ thể đối tượng địa lý
chỉ được sử dụng khi nó đóng vai trò quan trọng.
[ISO 19101:2002]
3.179 feature
abstraction of real world phenomena
NOTE A feature may occur as a type (3.503) or an instance
(3.253) Feature type or feature instance shall be used when only one is meant.
[ISO 19101:2002]
3.180
Kết hợp đối tượng địa lý
Mối quan hệ (3.395) liên kết các trường hợp
cụ thể (3.253) của một type (3.503) đối tượng
địa lý (3.179) với các trường hợp cụ thể của
cùng một hoặc một kiểu đối tượng địa lý khác
nhau
[ISO 19110:2005]
3.180 feature association relationship (3.395) that links instances (3.253)
of one feature (3.179) type (3.503) with instances
of the same or a different feature type[ISO 19110:2005]
3.181
Thuộc tính đối tượng địa lý
đặc điểm kỹ thuật của một đối tượng địa lý
(3.179)
VÍ DỤ 1 Một thuộc tính đối tượng địa lý được chỉ định là
“màu sắc” có thể có một giá trị (3.515) thuộc tính (3.18)
là “xanh lá cây” thuộc kiểu dữ liệu (3.121) “văn bản”
VÍ DỤ 2 Một thuộc tính đối tượng địa lý được chỉ định là
“chiều dài” có thể có một giá trị thuộc tính “82.4” thuộc kiểu
dữ liệu “chính xác”
CHÚ THÍCH 1 Một thuộc tính đối tượng địa lý có một tên,
một kiểu dữ liệu và một miền giá trị (3.516) liên quan đến
nó (3.516) Một thuộc tính đối tượng địa lý cho một trường
hợp cụ thể đối tượng địa lý (3.253) cũng có một giá trị
thuộc tính được lấy từ miền giá trị
CHÚ THÍCH 2 Trong danh mục tính (3.182), một thuộc
tính đối tượng địa lý có thể bao gồm một miền giá trị
nhưng không quy định các giá trị thuộc tính cho trường
hợp cụ thể đối tượng địa lý.
[ISO 19101:2002]
3.181 feature attribute characteristic of a feature (3.179)
EXAMPLE 1 A feature attribute named “colour” may have an
attribute (3.18) value (3.515) “green” which belongs to the data type (3.121) “text”.
EXAMPLE 2 A feature attribute named “length” may have an attribute value “82.4” which belongs to the data type “real” NOTE 1 A feature attribute has a name, a data type and a
value domain (3.516) associated to it A feature attribute for a
feature instance (3.253) also has an attribute value taken
from the value domain.
NOTE 2 In a feature catalogue (3.182), a feature attribute
may include a value domain but does not specify attribute ues for feature instances.
val-[ISO 19101:2002]
3.182
Danh mục phân loại đối tượng địa lý
Danh mục có chứa các định nghĩa (3.126) và
3.182
feature catalogue catalogue containing definitions (3.126) and de-