Trong thời gian tới, công tác bảo vệ môi trường BVMT sẽ đối mặt vớinhiều thách thức, áp lực lên môi trường ngày càng lớn, nguy cơ xảy ra ô nhiễm, sự cố môi trường ở phạm vi rộng, liên vù
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ ÁN
KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CƠ SỞ
CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CAO
HÀ NỘI, 2017
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 2
II QUAN ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 2
III MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 3
III TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT 4
IV NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN 4
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 5
PHỤ LỤC I CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN, CƠ SỞ TIỀM ẨN NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG THỜI GIAN QUA 8
PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 13
PHỤ LỤC III TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT VỀ MÔI TRƯỜNG 14
PHỤ LỤC IV DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỘC ĐỐI TƯỢNG CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT CẤP TRUNG ƯƠNG 24
PHỤ LỤC V TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN, CƠ SỞ CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT 36
Trang 3I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1 Cơ sở thực tiễn
Thời gian qua, nhiều vấn đề bức xúc, điểm nóng về ô nhiễm môi trườngtiếp tục gia tăng ở nhiều vùng, nhiều lĩnh vực, xảy ra nhiều sự cố gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng, chất lượng môi trường tiếp tục bị xuống cấp ở một sốnơi, đã và đang gây hậu quả nghiêm trọng đến môi trường sinh thái, ảnh hưởngđến đời sống, sức khoẻ, gây mất an ninh trật tự, tâm lý bức xúc, bất an trongnhân dân; đặc biệt sự cố môi trường biển tại các tỉnh miền Trung thời gian vừaqua là bài học đắt giá, sâu sắc
Trong thời gian tới, công tác bảo vệ môi trường (BVMT) sẽ đối mặt vớinhiều thách thức, áp lực lên môi trường ngày càng lớn, nguy cơ xảy ra ô nhiễm,
sự cố môi trường ở phạm vi rộng, liên vùng, liên tỉnh với tính chất, mức độ phứctạp ngày một cao do nhiều vấn đề môi trường tích tụ chưa được giải quyết doviệc duy trì quá lâu mô hình tăng trưởng theo chiều rộng, dựa quá nhiều vàokhai thác tài nguyên, sử dụng công nghệ thấp, lạc hậu; tình trạng thu hút, kiểmsoát các dự án đầu tư chưa chú trọng đến yếu tố môi trường; sự phát triển các dự
án, cơ sở, khu công nghiệp (KCN) sản xuất kinh doanh không đồng bộ, chưađáp ứng yêu cầu với các điều kiện hạ tầng kỹ thuật về môi trường, gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng hoặc có nguy cơ gây ra ô nhiễm môi trường cao; chưanhận thức đầy đủ và xử lý tốt quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển xãhội và BVMT; năng lực, hiệu quả trong việc phòng ngừa, kiểm soát các nguồn ônhiễm còn hạn chế; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, sự phối hợp giữa cácngành, các cấp và người dân về BVMT chưa chủ động, thiếu quyết liệt, hiệu quảchưa cao
Mặc dù, Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) và cơ quan quản lý nhànước về BVMT các cấp đã đẩy mạnh việc tổ chức thực hiện các quy định, cơchế, công cụ, biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu các nguồn gây ônhiễm môi trường như: Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường (ĐTM); cấp giấy phép về môi trường; thanh tra, kiểm tra về BVMT; xử
lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; kiểm soát ô nhiễmmôi trường các khu vực tập trung nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường; giảiquyết sự cố môi trường…và đã đạt được những kết quả, bài học nhất định góp
phần phòng ngừa, hạn chế, làm giảm sự gia tăng ô nhiễm môi trường (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư, hiệnnay Việt Nam còn tồn tại nhiều dự án, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm, sự
cố môi trường cao thuộc các loại hình sản xuất như: khai thác, chế biến khoángsản; luyện kim, sản xuất thép; nhiệt điện; sản xuất pin, ắc quy; thuộc da; lọc hóadầu; sản xuất giấy, bột giấy; xi mạ; nhuộm, dệt nhuộm; sản xuất hóa chất
Trang 4cơ bản; sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; chế biến thủy sản; chế biến mủcao su; chế biến tinh bột sắn; chế biến mía đường; xử lý chất thải Song đến nay,chúng ta chưa có các giải pháp quản lý, giám sát chặt chẽ, hiệu quả; chưa có cácbiện pháp kiểm soát đặc thù về môi trường đối với nhóm đối tượng này.
Vì vậy, việc xây dựng và thực hiện Đề án góp phần chủ động phòng ngừa,hạn chế tối đa nguy cơ gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, sự cố môitrường trong tương lai; đồng thời thực hiện quyết tâm không chấp nhận việc thuhút đầu tư để ảnh hưởng đến môi trường, không đánh đổi phát triển kinh tế vớihủy hoại môi trường mà Chính phủ đặt ra
2 Cơ sở pháp lý
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa XI về Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cườngquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23 tháng
01 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghịquyết số 24-NQ/TW
- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một
số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014
- Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ
về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Thủ
tướng Chính phủ đã chỉ thị "Tăng cường rà soát báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, công trình, biện pháp BVMT của các dự án đầu tư, nhất là các dự án lớn
có nguy cơ cao tác động xấu đến môi trường để có điều chỉnh kịp thời”.
- Ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng tại Văn bản
số 3988/VPCP-KGVX ngày 19 tháng 4 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về kếtquả thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg về bảo vệ môi trường, trong đó giao Bộ Tài
nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ “chuẩn bị kỹ lưỡng Đề án kiểm soát đặc biệt đối với cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định”.
II QUAN ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1 Chủ động kiểm soát các dự án, cơ sở sản xuất lớn, thuộc loại hình sảnxuất gây ô nhiễm môi trường, nhạy cảm về môi trường nhằm phòng ngừa, giảmthiểu việc xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường, bảo đảm phát triển bền vững
2 Việc xác định các đối tượng cần kiểm soát đặc biệt, đánh giá mức độnguy cơ gây ô nhiễm môi trường phải được tiến hành khách quan, dựa trên cáctiêu chí, thang điểm cụ thể; chế độ giám sát đặc biệt được xác lập dựa trên nguy
2
Trang 5cơ gây ô nhiễm môi trường cao, trung bình, thấp; các đối tượng có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường thấp được đưa ra khỏi danh mục cần kiểm soát đặc biệt
3 Biện pháp kiểm soát đặc biệt phải bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp vớithực tiễn đồng thời tính đến các yếu tố đặc thù, phù hợp với thẩm quyền, nănglực của các chủ thể và chủ dự án, cơ sở
4 Huy động sự tham gia của các chủ thể, các nguồn lực, trong đó Nhànước đóng vai trò hỗ trợ, giám sát; doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo; tổ chứcchính trị - xã hội và cộng đồng cùng tham gia phối hợp
5 Việc tổ chức thực hiện kiểm soát đặc biệt có sự phân công, phân cấptrách nhiệm cụ thể giữa các Bộ, ngành; giữa Trung ương và địa phương; chủ cơ
b) Rà soát, đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của các dự án, cơ sởsản xuất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt
c) Thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết về cải tiến, đổi mới côngnghệ sản xuất; cải tạo, nâng cấp các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường;tăng cường năng lực phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; tăng cường nănglực quản lý và tự giám sát về môi trường; khắc phục các vi phạm pháp luật vềbảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu nguy cơ gây sự cố, ô nhiễm môi trường của
dự án, cơ sở sản xuất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt
d) Xác lập và thực hiện cơ chế giám sát chặt chẽ về môi trường đối vớicác dự án, cơ sở sản xuất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt trong quá trìnhvận hành thử nghiệm và vận hành thương mại
e) Thiết lập cơ sở dữ liệu về các dự án, cơ sở sản xuất thuộc đối tượng cầnkiểm soát đặc biệt trên phạm vi cả nước phục vụ việc theo dõi, giám sát
g) Xây dựng cơ chế, quy định pháp luật về kiểm soát đặc biệt đối các dự
án, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao
Trang 6III TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
1 Loại hình sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường là loại hìnhsản xuất phát sinh chất thải có nhiều yếu tố nguy hại đối với môi trường; danhmục loại hình sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường được quy định tạiPhụ lục II kèm theo
2 Danh mục các dự án, cơ sở sản xuất cần kiểm soát đặc biệt cấp Trungương và cấp tỉnh được xác định dựa trên các tiêu chí chính về loại hình sản xuấtcông nghiệp, loại hình công nghệ sản xuất, nguyên nhiên liệu sử dụng, quy môsản xuất, quy mô xả thải và mức độ nhạy cảm về môi trường nơi đặt dự án, cơ
sở sản xuất; tiêu chí xác định đối tượng cần kiểm soát đặc biệt được quy định tạiPhụ lục III kèm theo
Phê duyệt danh mục 28 dự án, cơ sở sản xuất cần kiểm soát đặc biệt cấpTrung ương tại Phụ lục IV kèm theo
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát lập danhmục các dự án, cơ sở sản xuất cần kiểm soát đặc biệt cấp tỉnh trên địa bàn gửi
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Thủ tướng phê duyệt
3 Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của dự án, cơ sở sản xuất thuộc danhmục cần kiểm soát đặc biệt được phân thành mức rất cao, cao và thấp dựa trêncác tiêu chí về trình độ công nghệ sản xuất, mức độ đáp ứng yêu cầu của cáccông trình và biện pháp bảo vệ môi trường, năng lực phòng ngừa và ứng phó sự
cố môi trường, năng lực quản lý và giám sát môi trường và chấp hành quy địnhpháp luật về bảo vệ môi trường, được quy định tại Phụ lục V kèm theo
Dự án, cơ sở sản xuất sau khi được các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, đánh giá hoặc sau khi thực hiện cácbiện pháp khắc phục, cải tiến, đổi mới cần thiết nếu nguy cơ gây ô nhiễm môitrường được đánh giá ở mức thấp được đưa ra khỏi danh mục cần kiểm soát đặcbiệt
IV NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1 Rà soát các dự án, cơ sở sản xuất thuộc các lĩnh vực sản xuất côngnghiệp gây ô nhiễm môi trường, xác định đối tượng và lập danh mục các dự án,
cơ sở sản xuất cần kiểm soát đặc biệt cấp Trung ương và cấp tỉnh
2 Rà soát báo cáo đánh giá tác động môi trường, các báo cáo đăng ký,xác nhận, chứng nhận, giấy phép, chấp thuận điều chỉnh báo cáo đánh giá tácđộng môi trường, kiểm tra, thanh tra và lập hồ sơ môi trường của từng dự án, cơ
sở sản xuất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt; đề xuất bổ sung, hoàn thiệnbáo cáo đánh giá tác động môi trường nếu thấy cần thiết đối với các dự án chưatriển khai trên thực tế
3 Rà soát, đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và yêu cầu cải tiến,đổi mới về công nghệ sản xuất; cải tiến công trình và biện pháp bảo vệ môitrường; tăng cường năng lực phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; tăngcường năng lực quản lý và giám sát môi trường; cập nhật, bổ sung, hoàn thiện
4
Trang 7hồ sơ về môi trường của từng dự án, cơ sở sản xuất thuộc danh mục cần kiểmsoát đặc biệt.
4 Xác lập chế độ giám sát đặc thù về môi trường; chế độ báo cáo, thanhtra, kiểm tra đối với từng dự án, cơ sở sản xuất thuộc danh mục kiểm soát đặcbiệt; xây dựng và thực hiện chương trình giám sát về môi trường
5 Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về các dự án, cơ sở sản xuất thuộcdanh mục cần kiểm soát đặc biệt trên phạm vi cả nước
6 Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về kiểmsoát đặc biệt đối với dự án, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trườngcao
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1 Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Là cơ quan thường trực thực hiện Đề án, giúp Thủ tướng Chính phủchủ trì, điều phối, thống nhất tổ chức thực hiện Đề án; trình Thủ tướng Chínhphủ xem xét, quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án, trong đó TrưởngBan chỉ đạo do một Phó Thủ tướng đảm nhiệm, thành viên Ban chỉ đạo là Lãnh đạocác Bộ, ngành liên quan
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm rà soát, tổnghợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt danh mục các dự án, cơ sởsản xuất cần kiểm soát đặc biệt cấp Trung ương và cấp tỉnh
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan thực hiện:
Rà soát báo cáo đánh giá tác động môi trường, các báo cáo đăng ký, xác nhận,chứng nhận, giấy phép, chấp thuận điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môitrường, kiểm tra, thanh tra và lập hồ sơ môi trường của từng dự án, cơ sở sảnxuất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt cấp Trung ương; đề xuất bổ sung,hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường nếu thấy cần thiết; rà soát, đánhgiá yêu cầu, phê duyệt Kế hoạch cải tiến, nâng cấp về công trình, biện pháp bảo
vệ môi trường, tăng cường năng lực phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường,tăng cường năng lực quản lý và giám sát môi trường đối với từng dự án, cơ sởthuộc danh mục kiểm soát đặc biệt; xác lập chế độ giám sát đặc thù về môitrường, chế độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra đối với từng dự án, cơ sở thuộc danhmục kiểm soát đặc biệt; xây dựng chương trình giám sát về môi trường; rà soát,hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt đốivới dự án, cơ sở sản xuất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt cấp Trungương
d) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kiểm soátđặc biệt đối với các dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao của cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quảthực hiện theo định kỳ hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu; tổng hợp, trình Thủ
Trang 8tướng Chính phủ đưa ra khỏi danh mục cần kiểm soát đặc biệt về môi trường các
dự án, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thấp
2 Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Tài nguyên và Môi trường thực hiện rà soát, đánh giá trình độ, yêu cầu cải tiến,đổi mới về công nghệ sản xuất của các dự án, cơ sở sản xuất thuộc danh mụccần kiểm soát đặc biệt cấp Trung ương; hướng dẫn các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương rà soát, đánh giá trình độ, yêu cầu cải tiến, đổi mới công nghệsản xuất của các dự án, cơ sở sản xuất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệtcấp tỉnh
3 Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí nguồn vốn từ
ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện các nhiệm vụ rà soát,đánh giá, giám sát của các Bộ, ngành, địa phương của Đề án
4 Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Côngnghệ rà soát, đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm và giám sát thực hiện Kế hoạch cảitiến, đổi mới về công nghệ sản xuất, cải tiến, nâng cấp công trình và biện phápbảo vệ môi trường, tăng cường năng lực phòng ngừa và ứng phó sự cố môitrường, năng lực quản lý và giám sát môi trường của các dự án, cơ sở sản xuấtthuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt cấp Trung ương trên địa bàn
b) Chủ trì lập danh mục các dự án, cơ sở sản xuất cần kiểm soát đặc biệtcấp tỉnh trên địa bàn gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định
c) Tổ chức rà soát, đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và giám sátviệc thực hiện cải tiến, đổi mới công nghệ sản xuất, cải tiến, nâng cấp công trình
và biện pháp bảo vệ môi trường, tăng cường năng lực phòng ngừa và ứng phó sự
cố môi trường, năng lực quản lý và giám sát môi trường của các dự án, cơ sở sảnxuất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt cấp tỉnh trên địa bàn
d) Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hằng năm để thực hiệncác nhiệm vụ có liên quan của Đề án
5 Chủ dự án, chủ cơ sở thuộc đối tượng cần kiểm soát đặc biệt
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm,
sự cố môi trường đối với dự án, cơ sở sản xuất; phối hợp chặt chẽ với Bộ Tàinguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong quá trình thựchiện các nội dung, yêu cầu về kiểm soát đặc biệt
b) Bố trí kinh phí, tổ chức thực hiện Kế hoạch cải tiến, đổi mới công nghệsản xuất; cải tiến, nâng cấp công trình và biện pháp bảo vệ môi trường; tăngcường năng lực phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; tăng cường năng lựcquản lý và giám sát môi trường; khắc phục các vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường
6
Trang 9c) Tự giám sát, theo dõi thường xuyên, liên tục các vấn đề môi trường của
dự án, cơ sở để kịp thời phát hiện, thông báo cho cơ quản quản lý nhà nước vềbảo vệ môi trường cấp địa phương, Trung ương những dấu hiệu bất thường, cácvấn đề phát sinh để có phương án giải quyết, xử lý
6 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị
-xã hội, tổ chức -xã hội nghề nghiệp, cộng đồng dân cư trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia giám sát việc thực hiện Đề án
Trang 10PHỤ LỤC I CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN, CƠ SỞ TIỀM ẨN NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG THỜI GIAN QUA
1 Tình hình thực hiện công tác đánh giá tác động môi trường các dự
án, cơ sở sản xuất công nghiệp
Ngay sau khi Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) năm 1993 được Quốc hộithông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 có hiệu lực, công tác đánh giá tác độngmôi trường (ĐTM) đã được tổ chức, thực hiện rộng khắp trên các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương Qua 24 năm triển khai thực hiện, đã có hàng chụcngàn báo cáo ĐTM, hồ sơ môi trường của các dự án được thẩm định và phêduyệt tại Trung ương và các địa phương Hoạt động này đã góp phần tích cực vàhiệu quả cho công tác phòng ngừa ô nhiễm và sự cố môi trường trên phạm vi cảnước Trong số các dự án được xem xét, thẩm định, ĐTM, có nhiều dự án tiềm
ẩn nguy cơ ô nhiễm và sự cố môi trường cao do có lượng chất thải phát sinh lớn,độc hại nằm ở vị trí địa lý có khả năng tác động trên diện rộng nếu mất kiểmsoát
ĐTM là công cụ dự báo, dùng để nhận diện các tác động đến môi trườngcủa dự án, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, chủ dự án camkết với cơ quan nhà nước về việc giảm thiểu tác động xấu này Trong thực tế,việc dự báo được cố gắng đến thế nào chăng nữa thì sẽ vẫn có những sai khác sovới thực tế triển khai Việc rà soát, giám sát việc thực hiện các nội dung của báocáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM nhằm đảm bảo chủ dự ánthực hiện đúng, đủ các cam kết về phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môitrường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án để đáp ứng Quy chuẩn môitrường hiện hành Nội dung báo cáo ĐTM với các dự án có nguy cơ cao gây ônhiễm và sự cố môi trường ở diện rộng đã được Bộ TN&MT tổ chức thẩm định
và phê duyệt từ khi Luật BVMT 1993 có hiệu lực đến nay tập trung ở một sốloại hình như: Khai thác, chế biến khoáng sản kim loại có sử dụng hóa chất,Nhuộm vảỉ, sản xuất thép, nhiệt điện, hóa chất phân bón, sản xuất vật liệu xâydựng có lượng lớn khí thải từ lò nung v.v
Nguy cơ ô nhiễm, sự cố môi trường do chủ dự án thực hiện sau khi báo cáoĐTM được phê duyệt chủ yếu sảy ra ở khâu xây dựng, vận hành thử nghiệm vàvận hành chính thức Theo quy định hiện hành, sau khi ĐTM được phê duyệt, chủ
dự án phải công khai một số thông tin cơ bản như: chủng loại, khối lượng các loạichất thải; công nghệ, thiết bị xử lý chất thải; mức độ xử lý theo các thông số đặctrưng của chất thải so với tiêu chuẩn quy định; các biện pháp BVMT
Trong quá trình thi công dự án, phải triển khai thực hiện các biện phápBVMT, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường,phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường do dự án gây ra và tiếnhành quan trắc môi trường theo đúng yêu cầu đặt ra trong báo cáo ĐTM đượcphê duyệt cũng như những yêu cầu khác nêu trong quyết định phê duyệt báo cáo
8
Trang 11ĐTM; những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp BVMT đã đượcphê duyệt, phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan đã phê duyệt hoặc đã xácnhận và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của
cơ quan này
Trong quá trình vận hành thử nghiệm dự án sau khi đã báo cáo kế hoạchvới cơ quan chức năng, nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng,kịp thời ứng phó và báo cáo cho địa phương sở tại và cơ quan phê duyệt báo cáoĐTM; Hợp tác tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nộidung, biện pháp BVMT của dự án; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liênquan khi được yêu cầu
Sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm, chủ dự án gửi văn bản báo cáo
và đề nghị xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môitrường đến cơ quan đã phê duyệt báo cáo ĐTM để xác nhận để dự án đi vào vậnhành chính thức
Quy trình là vậy, tuy nhiên trong thực tế, một số dự án chưa thực hiện đầy
đủ các bước một cách nghiêm túc, có những điều chỉnh chưa hợp lý, chưa báocáo kịp thời hoặc chưa được xem xét một cách có hệ thống do vậy vẫn tiềm ẩnnguy cơ cao gây ô nhiễm và sự cố môi trường Bên cạnh đó, hệ thống văn bảnquy phạm pháp luật về ĐTM vẫn còn chưa hoàn thiện và chưa đồng bộ với cácquy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và công tác thẩm định công nghệtrong đầu tư; hướng dẫn kỹ thuật về ĐTM còn chưa được rà soát, sửa đổi, bổsung, cập nhật để kịp thời ban hành đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tácquản lý môi trường
2 Tình hình thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường các cơ sở sản xuất công nghiệp
Trong thời gian qua, công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường đã được
Bộ TN&MT, các Bộ, ngành, địa phương triển khai một cách thường xuyên, liêntục, có trọng tâm, trọng điểm, đạt được nhiều kết quả quan trọng, tạo được sựđồng thuận cao trong xử lý các cơ sở vi phạm pháp luật về môi trường, được dưluận và xã hội đồng tình, ủng hộ Giai đoạn từ năm 2011 – 2016: Đã thanh tra,kiểm tra 4400 cơ sở và khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN); đã
xử phạt đối với 2530 cơ sở vi phạm với số tiền phạt 358,851 tỷ đồng Qua đó đãđình chỉ hoạt động xả thải gây ô nhiễm môi trường hoặc thiếu các thủ tục môitrường (báo cáo ĐTM, kế hoạch BVMT, xác nhận hoàn thành công trình BVMT, )của hàng trăm đối tượng vi phạm; tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép hànhnghề quản lý chất thải nguy hại (CTNH) đối với nhiều cơ sở; buộc các cơ sở ápdụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm theo quy định của pháp luật Qua việctranh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về BVMT cho thấycác điểm nóng về môi trường thời gian qua chủ yếu liên quan đến nước thải, khíthải và mùi Trong đó: Xả nước thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chiếmkhoảng 85% số vụ việc, nguồn gây ô nhiễm là các cơ sở có lượng xả nước thải lớn,thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao (luyện thép, chế
Trang 12biến thủy sản, nhuộm, tinh bột sắn, xi mạ,…); khoảng 10 % là ô nhiễm từ khí thải(tập trung vào loại hình luyện thép, xi măng, nhiệt điện, làng nghề tái chế phế liệu,
…); khoảng 5% vụ việc ô nhiễm mùi, tập trung vào các loại hình chăn nuôi, sảnxuất bia, tái chế nhựa
Nhìn chung, thông qua công tác thanh tra, kiểm tra cho thấy tình hìnhchấp hành pháp luật về BVMT của các cơ sở đã có chuyển biến tích cực, tuynhiên vẫn còn nhiều doanh nghiệp vi phạm pháp luật về BVMT, trong đó tậptrung vào các nhóm hành vi: thực hiện không đúng các nội dung báo cáo ĐTM,cam kết BVMT đã được phê duyệt, xác nhận; quản lý CTNH không đúng quyđịnh; xả nước thải, khí thải không đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; kê khaithiếu hoặc trốn phí BVMT đối với nước thải, chất thải rắn, CTNH và các loạiphí môi trường khác Công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT tại địa phương cònmột số tồn tại hạn chế như lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra, thanh tra cònmỏng, năng lực còn hạn chế; chưa được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phươngtiện cần thiết và chưa được bố trí kinh phí tương xứng để hoạt động; các vi phạmpháp luật về BVMT chưa được các địa phương xử lý kịp thời, thỏa đáng
3 Tình hình xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngđược triển khai quyết liệt, có hiệu quả, đã góp phần giảm thiểu tác động và ônhiễm môi trường tới cộng đồng Tính đến tháng 6/2017, trong tổng số 439 cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, đã
có 400/439 cơ sở đã hoàn thành biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để, không còn gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chiếm tỷ lệ 91,1%; còn lại 39 cơ sở chưahoàn thành các biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để, chiếm tỷ lệ 8,9%1 Đối với 366
cơ sở cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có thời hạn xử lý đến31/12/2017 trong 435 cơ sở có tên theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ, tới nay đã có 203 cơ sở đã hoàn thành và cơ bản đã hoànthành xử lý triệt để, không còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chiếm tỷ
lệ 55,5% Bên cạnh đó, có 6 trong tổng số 69 cơ sở có thời hạn xử lý đến 2020
đã hoàn thành xử lý triệt để, không còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.Như vậy, tiến độ hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm môi trường tính đến tháng6/2017 là 209/435 cơ sở, đạt tỷ lệ 44%
Qua quá trình triển khai thực thiện Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng cho thấy nhiều địa phương đã quan tâm chỉ đạo,xây dựng kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng trên địa bàn; tỷ lệ các cơ sở hoàn thành biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để đã
có nhiều chuyển biến tích cực; các cơ sở đã có ý thức trong việc triển khai Quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ, nhiều cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
1 Trong số 39 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến nay chưa hoàn thành việc xử lý ô nhiễm triệt để, bao gồm: 14 bãi rác, 06 bệnh viện, 08 làng nghề, 05 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, 06 cơ sở thuộc loại hình hoạt động khác (03 hệ thống xử lý nước thải tập trung, 02 điểm tồn lưu hóa học và 01 kho thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu) Trong số đó, 14 bãi rác, 06 bệnh viện đã được Thủ tướng Chính phủ gia hạn thời hạn xử lý đến 31/12/2015 theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg nhưng tới nay vẫn chưa hoàn thành xử lý
10
Trang 13trọng đã chủ động thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong thời gianthực hiện xử lý ô nhiễm triệt để, qua đó đã góp phần giảm thiểu tác động của ônhiễm tới cộng đồng
4 Phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường giai đoạn vừa qua và
xu thế trong thời gian tới
Qua hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004của Bộ Chính trị (khóa IX) về “Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, công tác BVMT trong sản xuất công nghiệp
đã được chú trọng thường xuyên Các cấp, các ngành thực hiện nhiều biện pháp
và đã giảm thiểu được tác động xấu của ngành công nghiệp đến môi trường; chútrọng việc xử lý chất thải, kiên quyết trong xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng Những thành tựu, kết quả về BVMT trong quá trình sảnxuất đã tích cực góp phần quan trọng vào việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và pháttriển kinh tế - xã hội Tuy vậy, quá trình đẩy mạnh công nghiệp, hiện đại hóa đấtnước thời gian qua đã làm gia tăng nhu cầu khai thác tài nguyên cũng như nguy
cơ tác động xấu đến môi trường trên diện rộng Sản xuất công nghiệp nước ta vẫnphát triển dựa nhiều vào các ngành khai thác tài nguyên, khoáng sản, công nghiệpnặng, gia công sản xuất là chủ yếu, mặt bằng công nghệ sản xuất thấp, tiêu tốnnhiều năng lượng, phát thải lớn, tồn tại nhiều loại hình sản xuất gây ô nhiễm môitrường Nhiều địa phương ưu tiên thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, chưa quan tâmđúng mức đến BVMT dẫn đến phát sinh, tích tụ nhiều vấn đề môi trường; trênphạm vi cả nước vẫn còn tồn tại một số lượng lớn các lĩnh vực, loại hình côngnghiệp, công nghệ sản xuất lạc hậu có nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trườngcao Thời gian qua đã xảy ra nhiều vấn đề liên quan tới công tác bảo vệ môitrường tại các dự án, cơ sở sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các vi phạm về môitrường đối với xử lý chất thải công nghiệp gây ảnh hưởng đến môi trường, đờisống của các tầng lớp nhân dân, đe dọa sự phát triển bền vững kinh tế - xã hộicủa đất nước
Trong thời gian tới, ở cấp độ khu vực và thế giới, quá trình phát triển côngnghiệp công nghệ cao, theo đuổi mô hình tăng trưởng xanh, hội nhập quốc tế sâurộng ngày càng trở thành xu hướng chủ đạo Trong nước, sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước tiếp tục được đẩy mạnh để đạt mục tiêu đưa nước tasớm trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại nên nhu cầu khai thác sửdụng các nguồn tài nguyên tăng mạnh, nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trườngcao hơn nếu không có những biện pháp giải quyết, xử lý kịp thời
Trước bối cảnh đó, đòi hỏi quá trình phát triển công nghiệp và bảo vệ môitrường phải phù hợp với xu thế mới, đó là: Đẩy mạnh tái cơ cấu các ngành kinh
tế theo hướng ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực ít gây ô nhiễm môi trường;hạn chế phát triển mới, có lộ trình giảm dần, tiến tới loại bỏ các hoạt động kinh
tế gây ô nhiễm môi trường, tiêu hao nhiều năng lượng, tài nguyên và hiệu quảkinh tế thấp; thúc đẩy hoạt động tái sử dụng, tái chế chất thải, phát triển, ứngdụng công nghệ tái chế, tiêu dùng, sử dụng sản phẩm tái chế từ chất thải; thựchiện nghiêm phân loại rác tại nguồn, đồng thời thiết lập hệ thống thu gom, trung
Trang 14chuyển, tập kết; phát triển công nghệ và các cơ sở xử lý, tiêu hủy chất thải; đẩynhanh việc cải tạo các bãi chôn lấp chất thải; hình thành lối sống, thói quen sảnxuất và tiêu dùng bền vững, hài hòa với thiên nhiên, thân thiện với môi trường.
5 Các bài học kinh nghiệm thông qua các vụ việc nóng về môi trường thời gian qua
Qua các vụ việc “nóng” về môi trường trong thời gian qua, một số bài họckinh nghiệm rút ra đối với công tác BVMT như sau:
- Chủ động trong việc kiểm soát, phòng ngừa nguy cơ gây ra ô nhiễm, sự
cố môi trường: Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã quá coi trọng thu hútđầu tư, chưa quan tâm đúng mức tới công tác BVMT; đối tượng của công tácquản lý nhà nước về môi trường tăng nhanh, các vấn đề môi trường ngày cànglớn và phức tạp trong khi chưa có đủ kinh nghiệm và chưa lường hết nhữngnguy cơ tiềm ẩn về môi trường, nhất là những đối tượng phát sinh nguồn thảilớn Do đó, cần thiết phải có sự rà soát, đánh giá các đối tượng quản lý, đặc biệt
là các dự án, cơ sở sản xuất lớn, thuộc loại hình sản xuất gây ô nhiễm môitrường, nhạy cảm về môi trường nhằm giảm thiểu, hạn chế tối đa việc xảy ra sự
cố gây ô nhiễm môi trường, bảo đảm phát triển bền vững
- Việc giám sát, kiểm tra đặc thù về môi trường đối với các cơ sở có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường cao chưa được quy định rõ ràng, cụ thể nên quá trìnhthực hiện quản lý nhà nước về BVMT đối với các đối tượng này trong thời gianvừa qua còn gặp nhiều khó khăn, chưa chủ động, thống nhất, hiệu quả chưa cao
Do đó đòi hỏi cần thiết phải xác lập chế độ giám sát đặc thù về môi trường; chế
độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra đối với các đối tượng này, gắn với việc nâng caotrách nhiệm, cơ chế phối hợp của cơ quan nhà nước các cấp, của doanh nghiệp vàngười dân trong công tác BVMT; hình thành cơ sở dữ liệu về các đối tượng quản
lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về BVMT
- Sự cố môi trường cũng cho thấy những kẽ hở trong pháp luật về đầu tư,xây dựng, môi trường: Chưa có sự đồng bộ, thống nhất trong việc tổ chức thựchiện các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, BVMT, cụ thể việc vừacho triển khai xây dựng các hạng mục dự án, trong đó có các hạng mục côngtrình xử lý chất thải, đồng thời với việc hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ có liênquan; thủ tục, quy trình thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM và việc cấp phép xảnước thải vào nguồn nước còn chưa chặt chẽ; bất cập về một số quy chuẩn kỹthuật về môi trường, công tác thẩm định, đánh giá công nghệ sản xuất liên quantới môi trường Do vậy, việc rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định củapháp luật để kiểm soát được nguy cơ gây ô nhiễm môi trường là yêu cầu quantrọng đặt ra trong giai đoạn hiện nay
- Cần học tập kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới, đặc biệt làkinh nghiệm của những nước phải hứng chịu nhiều thảm họa môi trường dothiên nhiên và con người gây ra trong việc kiểm soát, hạn chế nguy cơ gây ônhiễm môi trường; thiết lập hệ thống phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn BVMT; xử lý sự cố, ô nhiễm môi trường
12
Trang 15PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
- Luyện gang, thép;
- Nhiệt điện;
- Khai thác, chế biến khoáng sản kim loại có sử dụng hóa chất độc hại;
- Sản xuất giấy, bột giấy;
- Nhuộm (vải, sợi);
- Chế biến mía đường;
- Sản xuất pin, ắc quy;
- Xử lý chất thải
Trang 16PHỤ LỤC III TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG CẦN KIỂM SOÁT
ĐẶC BIỆT VỀ MÔI TRƯỜNG
1 Tiêu chí xác định đối tượng cần kiểm soát đặc biệt
Tiêu chí xác định đối tượng cần kiểm soát đặc biệt được dựa trên thangđiểm trên cơ sở hệ tiêu chí Đối tượng có điểm càng cao càng phải kiểm soátchặt chẽ về mặt môi trường
Đối tượng có tổng điểm từ 80 điểm trở lên thuộc nhóm cần kiểm soát đặcbiệt cấp Trung ương
Đối tượng có tổng điểm từ 60 đến 80 điểm thuộc nhómcần kiểm soát đặcbiệt cấp tỉnh
a) Tiêu chí về loại hình sản xuất
Là các loại hình sản xuất phổ biến ở Việt Nam, đã được thừa nhận rộngrãi trên thế giới có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, gồm có 16 loại hình:(1) luyện gang, thép; (2) nhiệt điện; (3) khai thác, chế biến khoáng sản kim loại
có sử dụng hóa chất độc hại; (4) sản xuất giấy bột giấy; (5) nhuộm (vải, sợi); (6)mạ; (7) chế biến mủ cao su; (8) chế biến tinh bột sắn; (9) sản xuất xi măng; (10)sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học (không bao gồm loạihình phối trộn); (11) lọc hóa dầu; (12) thuộc da; (13) chế biến thủy sản; (14) chếbiến mía đường; (15) sản xuất pin, ắc quy và (16) xử lý chất thải
Loại hình sản xuất được chia làm 03 nhóm với 03 mức điểm tương ứngnhư sau:
Nhóm 1: Luyện gang, thép; nhiệt điện; khai thác, chế biến khoáng sản;sản xuất giấy, bột giấy; nhuộm Điểm: 15
Nhóm 2: Mạ; chế biến mủ cao su; chế biến tinh bột sắn; sản xuất xi măng;sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học (trừ loại hình phốitrộn); lọc hóa dầu; thuộc da Điểm: 10
Nhóm 3: Chế biến thủy sản; chế biến mía đường; sản xuất pin, ắc quy; xử
lý chất thải Điểm: 5
b) Tiêu chí về quy mô, công suất sản xuất
c) Tiêu chí về loại hình công nghệ sản xuất có liên quan đến môi trường
- Có 07 loại hình sản xuất có thể áp dụng tiêu chí về loại hình công nghệsản xuất có liên quan đến môi trường, gồm có:
(1) Mạ: theo loại kim loại phủ có thể phân chia thành mạ crom, mạ kẽm,
mạ niken
(2) Luyện gang, thép: công nghệ làm nguội cốc khô; công nghệ làm nguộicốc ướt
14
Trang 17(3) Sản xuất xi măng: lò đứng; lò quay phương pháp ướt; lò quay phươngpháp khô.
(4) Nhiệt điện: nhiệt độ đốt dưới 900oC; nhiệt độ đốt trên 900oC (liên quanđến việc phát sinh NOx)
(5) Chế biến thủy sản: có công đoạn sơ chế; không có công đoạn sơ chế.(6) Chế biến tinh bột sắn: chế biến khô; chế biến ướt
(7) Xử lý chất thải: có chôn lấp chất thải; không chôn lấp chất thải
(8) Sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học: Côngnghệ sản xuất có tiềm ẩn rủi ro cháy nổ cao (có NH4NO3, Phốt pho đơn chấttrong quá trình sản xuất)
- Khu công nghiệp áp dụng tiêu chí công nghệ sản xuất có liên quan đếnmôi trường thông qua xem xét loại hình dự án thu hút đầu tư
d) Tiêu chí về nguyên nhiên liệu sử dụng
Có 04 loại hình sản xuất có thể áp dụng tiêu chí về nguyên nhiên liệu sửdụng:
(1) Nhuộm: sử dụng thuốc nhuộm độc hại (thuốc nhuộm azo, thuốcnhuộm phân tán); sử dụng thuốc nhuộm khác
(2) Luyện gang, thép: luyện thép từ quặng; luyện thép từ thép phế
(3) Nhiệt điện: nhiệt điện nhiên liệu khí; nhiệt điện nhiên liệu dầu; nhiệtđiện nhiên liệu than
(4) Khai thác, chế biến khoáng sản: có/không sử dụng hóa chất độc hại
đ) Tiêu chí về quy mô xả thải
e) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm về môi trường nơi đặt dự án
Tiêu chí về địa điểm thực hiện, liên quan đến tính nhạy cảm về môitrường khu vực bao gồm: gần khu dân cư, khu du lịch, khu bảo tồn; có/không cóđấu nối nước thải để xử lý tập trung; nguồn tiếp nhận nước thải có sử dụng chomục đích sinh hoạt hoặc nuôi trồng thủy sản
Trang 182 Trọng số của các tiêu chí để xác định đối tượng cần kiểm soát đặc biệt
- Từ 500.000 đến dưới 2.000.000 tấn sản phẩm/năm: 20
- Từ 2.000.000 đến dưới 5.000.000 tấn sản phẩm/năm: 30
- Từ 5.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên: 40
Làm nguội cốc ướt: 10 Từ quặng: 5
- Nước thải dập cốc dưới 2.000m 3 /ngđ: 5
- Nước thải dập cốc từ 2.000m3/ngđ trở lên: 10
- Tổng chất thải rắn dưới 100.000 tấn/năm: 5
- Tổng chất thải rắn từ 100.000 đến dưới 500.000 tấn/năm: 10
- Tổng chất thải rắn từ 500.000 đến dưới 1,5 triệu tấn/năm: 15
- Tổng chất thải rắn từ 1,5 triệu tấn/năm trở lên: 20
- Trong KCN, có đấu nối nước thải tập trung: trừ điểm nước thải tương ứng
- Gần khu dân cư: 10
- Nguồn tiếp nhận nước thải
có sử dụng cho mục đích sinh hoạt: 10
- Nguồn tiếp nhận nước thải
có sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản: 5
2 Nhiệt điện: 15
- Tổng công suất đến dưới 1.200MW: 10
- Từ 1.200 đến dưới 4.200MW: 20
- Từ 4.2000MW trở lên: 30
Nhiệt độ đốt trên
900 o C: 10 Nhiệt điệnthan: 10
- Tổng lượng chất thải rắn (tro xỉ) đến dưới 2 triệu tấn/năm: 10
- Tổng lượng chất thải rắn (tro xỉ) từ 2 triệu tấn/năm trở lên: 20
- Trung tâm điện lực: 5
- Gần khu dân cư: 10
16
Trang 19Có sử dụng hóa chất độc hại: 5
- Đất đá thải và quặng đuôi dưới 01 triệu m 3 /năm: 5
- Đất đá thải và quặng đuôi
từ 01 đến dưới 05 triệu m3/năm: 10
- Đất đá thải và quặng đuôi
từ 05 đến dưới 10 triệu m3/năm: 15
- Đất đá thải và quặng đuôi
từ 10 triệu m3/năm trở lên:
20
- Gần khu dân cư: 15
- Nguồn tiếp nhận nước thải
có sử dụng cho mục đích sinh hoạt: 10
- Nguồn tiếp nhận nước thải
có sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản: 5
4 Sản xuất giấy, bột
giấy: 15
- Dưới 25.000 tấn sản phẩm/năm: 10
- Từ 25.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm:
20
- Từ 50.000 đến dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm:
30 -Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên: 40
- Nước thải từ 5.000 đến dưới 10.000m3/ngđ: 15
- Nước thải từ 10.000m3/ngđ trở lên: 20
- Trong KCN, có đấu nối nước thải tập trung: trừ điểm nước thải tương ứng
- Gần khu dân cư: 10
- Nguồn tiếp nhận nước thải
có sử dụng cho mục đích sinh hoạt: 15
- Nguồn tiếp nhận nước thải
có sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản: 10