Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu: a Khả năng huy động máy móc thiết bị thi công được liệt kê theo Mẫu số 4 Phần A - Chương III; -b Kê khai cán bộ chủ chốt điều h
Nội dung đấu thầu
1 Bên mời thầu: Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp & PTNT
Bên mời thầu mời nhà thầu tham gia đấu thầu Gói thầu số 04, bao gồm toàn bộ phần xây lắp tuyến Dương Thanh Mậu, tuyến đê Phổ Lợi, đường thi công và các công trình trên tuyến thuộc dự án Nâng cấp hệ thống tiêu úng Dương Thanh Mậu tại huyện Phú Vang Gói thầu này tập trung vào xây dựng, sửa chữa và hoàn thiện các hạng mục quan trọng nhằm nâng cao năng lực tiêu úng của khu vực và đảm bảo an toàn công trình Thông tin chi tiết về hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn kỹ thuật và thời gian mở thầu được công bố công khai.
3 Thời gian thực hiện hợp đồng: 360 ngày.
4 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Ngân sách nhà nước.
Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu
1 Có tư cách hợp lệ theo yêu cầu sau: Nhà thầu tuân thủ quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.
Chỉ được tham gia một HSDT với tư cách nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh Trong trường hợp tham gia dưới hình thức liên danh, phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên theo Mẫu số 3 - Chương III, trong đó nêu rõ người đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu.
3 Đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu nêu trong thông báo mời thầu;
4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu: Theo quy định tại Điều 6 của Luật đấu thầu và tại Mục 2 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP;
5 Không bị cấm tham gia đấu thầu theo Điều 89 của Luật Đấu thầu.
Chi phí dự thầu
Nhà thầu chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia đấu thầu, từ khi mua Hồ sơ mời thầu (HSMT) cho tới khi thông báo kết quả đấu thầu; riêng đối với nhà thầu trúng thầu, chi phí này được tính đến thời điểm ký hợp đồng.
HSMT, giải thích làm rõ HSMT và sửa đổi HSMT
Hồ sơ mời thầu (HSMT) chứa các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSMT; việc kiểm tra và nghiên cứu các nội dung này để chuẩn bị Hồ sơ dự thầu (HSDT) là trách nhiệm của nhà thầu.
Trường hợp nhà thầu muốn được giải thích và làm rõ Hồ sơ mời thầu (HSMT), nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu theo địa chỉ Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp.
PTNT - Số 53 Nguyễn Huệ, thành phố Huế, điện thoại 054.3848730 là thông tin liên hệ cho quá trình đấu thầu; nhà thầu có thể thông báo trước cho bên mời thầu qua fax hoặc email để bảo đảm bên mời thầu nhận được văn bản yêu cầu làm rõ Hồ sơ mời thầu (HSMT) không muộn hơn 03 ngày trước thời điểm đóng thầu Bên mời thầu sẽ có văn bản trả lời và gửi cho tất cả các nhà thầu đã mua HSMT.
Trong trường hợp cần thiết điều chỉnh phạm vi xây lắp hoặc các nội dung yêu cầu khác, bên mời thầu sẽ tiến hành sửa đổi HSMT (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSDT nếu cần thiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSMT tới tất cả các nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày Tài liệu sửa đổi này là một phần của HSMT Nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu khi nhận được các tài liệu sửa đổi này bằng một trong các cách: văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
Khảo sát hiện trường
Ngôn ngữ sử dụng
Hồ sơ dự thầu (HSDT) và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến việc đấu thầu phải được viết bằng tiếng Việt Việc này đảm bảo sự nhất quán ngôn ngữ và tính minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Nội dung HSDT
HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:
1 Đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Mục A – Chương III.
2 Đề xuất về tài chính theo quy định tại Mục B – Chương III.
Thay đổi tư cách tham gia đấu thầu
Trong trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách tham gia đấu thầu so với tư cách khi mua Hồ sơ mời thầu (HSMT), nhà thầu phải gửi văn bản thông báo về việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu tới bên mời thầu Bên mời thầu chấp nhận sự thay đổi tư cách khi nhận được văn bản thông báo của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu.
Đơn dự thầu
Đơn dự thầu bao gồm đơn dự thầu thuộc phần đề xuất kỹ thuật theo Mẫu số 1
- Mục A – Chương III và đơn dự thầu thuộc phần đề xuất tài chính theo Mẫu số 1 - Mục B – Chương III Đơn dự thầu do nhà thầu chuẩn bị và phải được ghi đầy đủ, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theoMẫu số 2 Mục A – Chương III) Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tài liệu, giấy tờ theo quy định để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập.
Đề xuất biện pháp thi công trong HSDT
Trừ các biện pháp thi công yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ nêu trong HSMT,nhà thầu được đề xuất các biện pháp thi công cho các hạng mục công việc khác phù hợp với khả năng của mình và quy mô, tính chất của gói thầu nhưng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để hoàn thành công việc xây lắp theo thiết kế.
Giá dự thầu và biểu giá
Giá dự thầu là mức giá mà nhà thầu ghi trong phần đề xuất tài chính của đơn dự thầu, sau khi đã trừ đi các mức giảm giá (nếu có) Giá dự thầu này phải bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu, dựa trên các yêu cầu được nêu trong điều khoản tham chiếu tại Phần thứ hai.
2 Giá dự thầu được chào bằng đồng tiền Việt Nam.
Nhà thầu phải ghi đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng theo mẫu ở Chương V Đơn giá dự thầu phải bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành như chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy móc; các chi phí trực tiếp khác; chi phí chung và thuế; các chi phí xây lắp khác được phân bổ trong đơn giá dự thầu như chi phí xây dựng bến bãi, nhà ở công nhân, kho xưởng, điện nước thi công; kể cả chi phí sửa chữa, đền bù cho đường có sẵn mà xe và thiết bị thi công của nhà thầu đi lại và vận chuyển vật liệu trên đó; cùng các chi phí bảo vệ môi trường, cảnh quan do đơn vị thi công gây ra.
Trong trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác để chủ đầu tư xem xét Phần khối lượng sai khác này không được tính vào giá dự thầu.
Trong trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, thư này có thể nộp cùng với hồ sơ đề xuất tài chính hoặc nộp riêng nhưng phải bảo đảm bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu Nếu nộp thư giảm giá riêng, thư phải được đặt trong túi niêm phong, ghi rõ “thư giảm giá” và kèm theo cảnh báo “Không mở cùng thời điểm mở đề xuất kỹ thuật”; các niêm phong do nhà thầu tự quy định Trong thư giảm giá cần nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá đối với các hạng mục được nêu trong hồ sơ đề xuất tài chính Nếu không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong hồ sơ đề xuất tài chính.
Nhà thầu phải phân tích đơn giá đối với tất cả hạng mục trong bảng tiên lượng và điền đầy đủ thông tin phù hợp vào Bảng phân tích đơn giá dự thầu (theo Mẫu số 3 và Mẫu số 4 - Mục B - Chương III) và Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu (theo Mẫu số 5 - Mục B - Chương III).
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu được chia làm hai nhóm: đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp một trong các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ như bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký thành lập, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập công ty hoặc giấy đăng ký hoạt động hợp pháp và hạch toán tài chính độc lập; đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu theo quy định cho từng thành viên liên danh hoặc cho liên danh, nhằm xác nhận tư cách hợp lệ của tổ chức tham gia thầu.
- Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;
- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo quy định tại khoản 2 Mục 2 Chương này
Để chứng minh năng lực và kinh nghiệm, nhà thầu cần cung cấp các bằng chứng sau đây: khả năng huy động máy móc thiết bị thi công được liệt kê theo Mẫu số 4 - Phần A - Chương III; kê khai cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường theo Mẫu số 6 và Mẫu số 7 - Phần A - Chương III; kê khai công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu theo Mẫu số 7a - Phần A - Chương III; các hợp đồng đang thực hiện được liệt kê theo Mẫu số 8 - Phần A - Chương III; các hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện được liệt kê theo Mẫu số 9 - Phần A - Chương III; và năng lực tài chính của nhà thầu được liệt kê theo Mẫu số 10 - Phần A - Chương III.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng hợp từ năng lực và kinh nghiệm của các thành viên dựa trên phạm vi công việc mà từng thành viên đảm nhận; mỗi thành viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình đáp ứng đầy đủ yêu cầu của HSMT cho phần việc được phân công thực hiện trong liên danh.
3 Sử dụng nhà thầu phụ:
Trong trường hợp nhà thầu dự kiến sử dụng thầu phụ khi thực hiện gói thầu, cần kê khai rõ phạm vi công việc sẽ giao cho thầu phụ theo Mẫu số 5 Chương III, nhằm đảm bảo sự minh bạch, đúng quy chuẩn và quản lý chặt chẽ các hạng mục được giao cho bên thứ ba.
Bảo đảm dự thầu
Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo các quy định sau: hình thức bảo đảm dự thầu có thể là đặt cọc, ký quỹ hoặc thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính; nếu bảo đảm bằng thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính thì bảo lãnh phải do một ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp phát hành và tuân thủ theo Mẫu số 14 Chương III Giá trị bảo đảm dự thầu: 156.000.000 VNĐ (bằng chữ: một trăm năm mươi sáu triệu đồng) Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: 180 ngày kể từ thời điểm đóng thầu Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách: d.1) từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng đảm bảo tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu nêu tại điểm b khoản này; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì HSDT của liên danh đó sẽ bị loại theo điều kiện tiên quyết d.2) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh; trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng đảm bảo tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu nêu tại điểm b khoản này.
Dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau: có giá trị thấp hơn yêu cầu; thời gian hiệu lực ngắn hơn quy định; không nộp theo đúng địa chỉ (tên và địa chỉ của bên mời thầu) và thời gian quy định trong HSMT; không đúng tên gói thầu hoặc tên nhà thầu (đối với nhà thầu liên danh thì áp dụng theo quy định tại khoản 1 Mục này); không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính).
Bảo đảm dự thầu sẽ được hoàn trả cho nhà thầu không trúng thầu trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả đấu thầu Đối với nhà thầu trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu (HSDT) trong các trường hợp sau: rút HSDT sau khi đóng thầu mà HSDT vẫn còn hiệu lực; trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được thư mời thương thảo hợp đồng hoặc thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng; hoặc không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi ký hợp đồng hoặc trước khi hợp đồng có hiệu lực.
Trong trường hợp một thành viên của liên danh vi phạm và dẫn tới việc nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản này, toàn bộ các thành viên trong liên danh sẽ bị tịch thu bảo đảm dự thầu.
Thời gian có hiệu lực của HSDT
Thời gian hiệu lực của HSDT là 150 ngày kể từ thời điểm đóng thầu; nếu HSDT có thời gian hiệu lực ngắn hơn quy định tại khoản này sẽ bị coi là không hợp lệ và bị loại.
Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu gia hạn thời hạn hiệu lực của HSDT (Hồ sơ dự thầu) một hoặc nhiều lần, với tổng thời gian của tất cả các lần gia hạn không vượt quá 30 ngày, đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu Nếu nhà thầu không đồng ý gia hạn thì HSDT của nhà thầu đó sẽ không được xem xét tiếp và trong trường hợp này nhà thầu được nhận lại bảo đảm dự thầu.
Quy cách của HSDT và chữ ký trong HSDT
Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSDT
Hồ sơ dự thầu bao gồm các nội dung nêu tại Mục 7 Chương này Bản gốc và các bản sao của đề xuất kỹ thuật phải được đựng trong túi niêm phong, ghi rõ “Đề xuất kỹ thuật” ở phía ngoài; tương tự, bản gốc và các bản sao của đề xuất tài chính cũng phải được đựng trong túi niêm phong, ghi rõ “Đề xuất tài chính” và kèm theo dòng cảnh báo “Không mở cùng thời điểm mở đề xuất kỹ thuật” Túi đựng đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính cần được gói trong một túi và niêm phong (cách niêm phong do nhà thầu tự quy định).
Cách trình bày thông tin trên túi đựng HSDT và quy định niêm phong được xác định như sau: Hồ sơ dự thầu toàn bộ, bao gồm đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính, phải được niêm phong.
- Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu: _
- Địa chỉ nộp HSDT: _[Ghi tên, địa chỉ của bên mời thầu]
- Tên gói thầu: _[Ghi tên gói thầu]
- Không được mở trước: _ giờ, ngày _tháng _năm _[Ghi thời điểm mở thầu] b Túi đựng Hồ sơ đề xuất kỹ thuật: Niêm phong
- Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu: _
- Địa chỉ nộp HSDT: _[Ghi tên, địa chỉ của bên mời thầu]
- Tên gói thầu: _[Ghi tên gói thầu]
- Không được mở trước: _ giờ, ngày _tháng _năm _[Ghi thời điểm mở thầu] b Túi đựng Hồ sơ đề xuất tài chính:
“Không mở cùng thời điểm mở đề xuất kỹ thuật”
- Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu: _
- Địa chỉ nộp HSDT: _[Ghi tên, địa chỉ của bên mời thầu]
- Tên gói thầu: _[Ghi tên gói thầu]
- Không được mở trước: _ giờ, ngày _tháng _năm _[Ghi thời điểm mở thầu]
Trong trường hợp sửa đổi HSDT (hồ sơ đề xuất kỹ thuật, hồ sơ đề xuất tài chính), ngoài các nội dung đã nêu ở trên, phải ghi thêm dòng chữ “Hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất kỹ thuật, hồ sơ đề xuất tài chính) sửa đổi” để nhận diện hồ sơ dự thầu đã được chỉnh sửa và đảm bảo tính nhất quán của hồ sơ.
Trong trường hợp hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính gồm nhiều tài liệu, nhà thầu cần đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản hồ sơ đề xuất được thuận tiện, đảm bảo sự toàn vẹn và tránh thất lạc Nếu cần đóng gói thành nhiều túi để dễ vận chuyển, trên mỗi túi phải ghi rõ số thứ tự trên tổng số túi và ghi rõ thuộc đề xuất kỹ thuật hay đề xuất tài chính để bảo đảm tính thống nhất; mỗi túi cũng phải được đóng gói, niêm phong và ghi đúng quy định tại Mục này.
Nhà thầu chịu trách nhiệm về mọi hậu quả phát sinh do không tuân thủ quy định trong HSMT, bao gồm việc không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển tới bên mời thầu và việc ghi không đúng thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn tại Khoản 1 và Khoản 2 Mục này; Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà thầu không thực hiện đúng chỉ dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 Mục này.
Thời hạn nộp HSDT
Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ dự thầu (HSDT) tới địa chỉ của bên mời thầu và phải bảo đảm hồ sơ được bên mời thầu nhận trước thời điểm đóng thầu, cụ thể 14 giờ 00, ngày 07 tháng 05 năm 2015.
Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp Hồ sơ dự thầu (HSDT) khi cần tăng thêm số lượng HSDT Việc gia hạn cũng áp dụng khi sửa đổi Hồ sơ mời thầu (HSMT) theo các mục được quy định.
4 Chương này hoặc theo yêu cầu của nhà thầu khi bên mời thầu xét thấy cần thiết
Khi gia hạn thời hạn nộp HSDT, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu đã mua HSMT và đồng thời đăng thông báo gia hạn trên báo Đấu thầu tối thiểu 1 kỳ cũng như trên trang thông tin điện tử về đấu thầu (trừ trường hợp không thuộc diện bắt buộc) Thông báo nêu rõ thời điểm đóng thầu mới để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDT đã nộp (bao gồm cả hiệu lực của HSDT) theo yêu cầu mới Nhà thầu đã nộp HSDT có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSDT của mình Trường hợp nhà thầu chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT thì bên mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
HSDT nộp muộn
Bao gồm cả thư giảm giá (nếu có) gửi sau thời điểm đóng thầu sẽ bị coi là không hợp lệ, bị loại và trả lại nguyên trạng, trừ tài liệu làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu quy định tại Mục 21 Chương này.
Sửa đổi hoặc rút HSDT
Mở đề xuất kỹ thuật
Việc mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu, vào lúc 14 giờ 00, ngày 07 tháng 05 năm 2015, tại Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp & PTNT, trước sự chứng kiến của những người có mặt và bất kể sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật.
Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt hồ sơ đề xuất kỹ thuật (HSDT) của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua HSMT, kể cả nhà thầu thay đổi tư cách tham dự thầu, và nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu Quá trình mở hồ sơ được thực hiện công khai, nhằm bảo đảm tính cạnh tranh và minh bạch trong lựa chọn nhà thầu Hồ sơ HSDT được nhận đúng hạn, và mọi thay đổi tư cách tham dự thầu được xử lý theo đúng quy định để duy trì sự công bằng giữa các bên Việc tuân thủ thứ tự chữ cái và thời hạn nộp HSDT giúp so sánh hồ sơ một cách có hệ thống và phù hợp với quy trình mời thầu.
Quy trình mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật của từng nhà thầu được thực hiện theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong hồ sơ đề xuất kỹ thuật để xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật, sau đó mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật, và cuối cùng đọc và ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật các thông tin chủ yếu để lưu trữ và phục vụ cho công tác đánh giá năng lực của nhà thầu.
- Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất kỹ thuật;
- Thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất kỹ thuật;
- Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ đề xuất kỹ thuật (nếu có) theo quy định tại Mục
- Các thông tin khác liên quan
Biên bản mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật cần được ký xác nhận bởi đại diện bên mời thầu, đại diện của từng nhà thầu có mặt và đại diện các cơ quan liên quan tham dự Bản chụp của biên bản mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật được gửi cho tất cả nhà thầu nộp HSDT để đảm bảo sự minh bạch và đầy đủ thông tin trong quá trình đánh giá hồ sơ kỹ thuật.
Sau khi mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật, bên mời thầu sẽ ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất cả hồ sơ đề xuất kỹ thuật và thực hiện quản lý hồ sơ theo chế độ quản lý hồ sơ nhằm đảm bảo tính xác thực và lưu trữ có hệ thống.
“mật” Việc đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật được tiến hành theo bản chụp.
Làm rõ HSDT
Trong quá trình đánh giá HSDT, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu làm rõ nội dung của HSDT, kể cả việc làm rõ các đơn giá bất thường Trường hợp HSDT thiếu các tài liệu bắt buộc như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và các tài liệu khác theo yêu cầu của HSMT, nhà thầu có thể được yêu cầu bổ sung tài liệu nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, với điều kiện các bổ sung này không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp và không làm thay đổi giá dự thầu.
Việc làm rõ Hồ sơ dự thầu (HSDT) chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu, và có thể diễn ra dưới hai hình thức: trực tiếp, khi bên mời thầu mời nhà thầu đến gặp mặt để trao đổi, với nội dung hỏi và trả lời được lập thành văn bản; hoặc gián tiếp, khi bên mời thầu gửi văn bản yêu cầu làm rõ và nhà thầu trả lời bằng văn bản Trong văn bản yêu cầu làm rõ cần quy định rõ thời hạn mà nhà thầu phải đáp ứng Nội dung làm rõ HSDT bằng văn bản được bên mời thầu bảo quản và xem như một phần của HSDT Trường hợp quá thời hạn làm rõ mà bên mời thầu không nhận được văn bản làm rõ, hoặc nhà thầu có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của bên mời thầu thì bên mời thầu sẽ xem xét, xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Đánh giá sơ bộ hồ sơ đề xuất kỹ thuật
Quy trình kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật được thực hiện bằng cách rà soát các yếu tố sau: tính hợp lệ của đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương này; tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh theo quy định tại Khoản 2 Mục 2 Chương này (nếu có); tư cách hợp lệ của nhà thầu theo Khoản 1 Mục 2 và Khoản 1 Mục 12 Chương này; số lượng bản gốc và bản sao hồ sơ đề xuất kỹ thuật theo Khoản 1 Mục 15 Chương này; sự hợp lệ của bảo đảm dự thầu theo quy định tại Khoản 13 Chương này; và các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ đề xuất kỹ thuật.
Hồ sơ đề xuất kỹ thuật không đáp ứng một trong các điều kiện tiên quyết sau thì bị loại và HSDT không được xem xét tiếp: a) Nhà thầu không có tên trong danh sách mua HSMT, trừ trường hợp thay đổi tư cách tham dự thầu theo quy định tại Mục 8 Chương này; b) Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Mục 2 và khoản 1 Mục 12 Chương này; c) Nhà thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; d) Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Mục 13 Chương này; đ) Không có bản gốc HSDT; e) Đơn dự thầu không hợp lệ theo quy định tại Mục 9 Chương này; g) Hiệu lực của HSDT không bảo đảm yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Mục 14 Chương này; h) HSDT có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư; i) Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh); k) Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu.
3 Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm quy định tại Mục 33 Chương II.
Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất kỹ thuật
Bên mời thầu tiến hành đánh giá chi tiết mặt kỹ thuật các HSDT đã vượt qua vòng đánh giá sơ bộ dựa trên các yêu cầu của HSMT và TCĐG được nêu tại Mục 34 Chương II Những hồ sơ đề xuất kỹ thuật có điểm kỹ thuật tối thiểu 75 điểm được xem là đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; chủ đầu tư sẽ phê duyệt danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và gửi văn bản thông báo cho các nhà thầu về thời gian và địa điểm mở hồ sơ đề xuất tài chính Quy trình mở và đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính được thực hiện theo quy định tại Mục 24 và Mục 25 Chương này Những nhà thầu không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật sẽ không được mở hồ sơ đề xuất tài chính để xem xét đánh giá tiếp.
Mở hồ sơ đề xuất tài chính
Việc mở hồ sơ đề xuất tài chính được tiến hành công khai theo đúng thời gian và địa điểm nêu trong văn bản thông báo cho nhà thầu, trước sự chứng kiến của những người có mặt và bất kể nhà thầu được mời có mặt hay vắng mặt; thành phần tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất tài chính gồm nhà thầu đã vượt qua yêu cầu về mặt kỹ thuật và đại diện của các cơ quan có liên quan (nếu cần thiết).
Trong lễ mở hồ sơ đề xuất tài chính, bên mời thầu công bố văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật Sau đó, hồ sơ đề xuất tài chính của từng nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật được mở lần lượt theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu.
Quy trình mở hồ sơ đề xuất tài chính được thực hiện theo trình tự ba bước: kiểm tra niêm phong hồ sơ đề xuất tài chính để xác định tính hợp lệ và an toàn, tiến hành mở hồ sơ đề xuất tài chính, và đọc cùng ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính các thông tin chủ yếu của hồ sơ.
- Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất tài chính;
- Thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất tài chính;
- Giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu;
- Các thông tin khác liên quan.
4 Biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính cần được đại diện bên mời thầu, đại diện của từng nhà thầu có mặt và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận Bản chụp của biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính được gửi cho tất cả nhà thầu có hồ sơ đề xuất tài chính được mở.
5 Sau khi mở hồ sơ đề xuất tài chính, bên mời thầu sẽ ký xác nhận vào từng trang bản gốc hồ sơ đề xuất tài chính và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật” Việc đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp.
Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính
Đánh giá sơ bộ về mặt tài chính được tiến hành dựa trên bản chụp hồ sơ đề xuất tài chính và nhằm xác định tính hợp lệ cùng sự đầy đủ của hồ sơ này, trong đó bao gồm tính hợp lệ của đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương này; số lượng bản gốc và bản chụp hồ sơ đề xuất tài chính theo quy định tại khoản 1 Mục 15 Chương này; cũng như các phụ lục và tài liệu kèm theo hồ sơ đề xuất tài chính.
Hồ sơ đề xuất tài chính không đáp ứng một trong các điều kiện tiên quyết được nêu sẽ bị loại và HSDT không được xem xét tiếp: a) Không có bản gốc Hồ sơ đề xuất tài chính; b) Đơn dự thầu đề xuất tài chính không hợp lệ theo quy định tại Mục 9 Chương này; c) HSDT có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư; d) Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu.
Bên mời thầu tiến hành sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của hồ sơ đề xuất tài chính theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 dưới đây, đồng thời đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính dựa trên tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính được nêu tại Mục 35 - Chương II.
Bên mời thầu tiến hành sửa lỗi (nếu có) theo nguyên tắc sau đây: a) Lỗi số học bao gồm những sai sót do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá dự thầu Trường hợp hồ sơ mời thầu yêu cầu phân tích đơn giá chi tiết thì phải lấy số liệu từ bảng phân tích đơn giá dự thầu chi tiết làm cơ sở cho việc sửa lỗi số học Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi; nếu phát hiện đơn giá có sự sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10 lần, 100 lần, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi; b) Các lỗi khác sẽ được xử lý theo các nguyên tắc bổ sung được quy định tại hồ sơ mời thầu.
Trong cột thành tiền, nếu cột thành tiền đã điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn giá tương ứng thì đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng Ngược lại, khi đã có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì giá trị cột thành tiền được xác định bằng cách nhân số lượng với đơn giá Trường hợp một nội dung có điền đơn giá và giá trị tại cột thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng được xác định bằng cách chia giá trị tại cột thành tiền cho đơn giá của nội dung đó Nếu số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì sự chênh lệch về phạm vi cung cấp được xem là sai lệch và được hiệu chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Lỗi nhầm đơn vị tính: Sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
Trong trường hợp có sự khác biệt giữa nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính, nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ được xem là cơ sở để sửa lỗi và điều chỉnh các phần liên quan, nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa hai đề xuất và giảm thiểu sai sót trong quá trình phê duyệt.
HSDT sẽ bị loại nếu có lỗi số học với tổng giá trị tuyệt đối vượt quá 10% giá dự thầu Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối và không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng hay giảm sau khi sửa lỗi.
Bên mời thầu sẽ thực hiện hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) theo nguyên tắc sau: khi phát sinh sai lệch về phạm vi cung cấp, phần chào thiếu được cộng thêm vào và phần chào thừa được trừ đi theo mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch.
Trường hợp trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch nhưng không có đơn giá, lấy mức đơn giá chào cao nhất đối với nội dung này trong số các hồ sơ dự thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch Trường hợp các hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nhưng không có đơn giá, căn cứ vào đơn giá trong dự toán làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch Trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch.
Trong trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, tiến hành hiệu chỉnh sai lệch dựa trên mức đơn giá tương ứng có trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó; nếu hồ sơ dự thầu không có đơn giá thì lấy mức đơn giá trong dự toán của gói thầu; nếu không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch Trường hợp nhà thầu chào thiếu thuế, phí, lệ phí phải nộp theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải cộng các chi phí đó vào giá dự thầu Phần chi phí này không được tính vào sai lệch thiếu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều.
Điều 43 của Luật Đấu thầu quy định rằng khi nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá, và tỷ lệ phần trăm sai lệch thiếu được xác định dựa trên giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu được hiệu chỉnh sai lệch và xếp hạng thứ nhất, nhà thầu đó được mời tham gia thương thảo hợp đồng, trong đó khi thương thảo phải lấy mức đơn giá chào thấp nhất từ các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để thương thảo đối với phần sai lệch thiếu.
Trong quá trình đánh giá, HSDT có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu sẽ bị loại Giá trị các sai lệch được tính theo tổng giá trị tuyệt đối và quy trình tính này không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm xuống sau khi hiệu chỉnh sai lệch.
Trong trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá Do đó, việc xác định giá trị tuyệt đối của lỗi số học hoặc sai lệch được tính trên cơ sở giá dự thầu ghi trong đơn, tức là giá dự thầu ban đầu trước khi áp dụng mức giảm giá.
Sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về kết quả sửa lỗi Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu; nếu nhà thầu không chấp thuận với kết quả sửa lỗi, hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại.
Trên cơ sở giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, bên mời thầu đề xuất danh sách xếp hạng nhà thầu theo nguyên tắc: nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được xếp ở vị trí đầu tiên, các nhà thầu có giá dự thầu tiếp theo sẽ lần lượt được xếp hạng từ thấp đến cao.
Đàm phán hợp đồng
Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu
Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
2 Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 33 Chương II;
3 Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 34 Chương II;
4 Có giá dự thầu sau hiệu chỉnh thấp nhất;
5 Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
Thông báo kết quả đấu thầu
Ngay sau khi quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu được ban hành, bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu tới tất cả các nhà thầu tham dự thầu, bao gồm cả nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu Trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu tóm tắt lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu không trúng thầu nhằm đảm bảo tính minh bạch và cung cấp đầy đủ thông tin cho các bên liên quan.
Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản cho nhà thầu trúng thầu và cung cấp kế hoạch hoàn thiện dự án; sau đó tiến hành ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.
Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng thực hiện như sau:
1 Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng.
2 Việc thương thảo hợp đồng dựa trên cơ sở sau đây:
- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
3 Việc hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng dựa trên cơ sở sau đây:
- Thương thảo hợp đồng đã ký kết;
- Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
- Dự thảo hợp đồng theo Mẫu được quy định tại Thông tư số 09/2011/TT- BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng;
- Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu.
Sau khi nhận thư mời đến thương thảo hợp đồng, nhà thầu được mời có thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày thông báo để tham gia thương thảo; nếu không đến tham dự hoặc từ chối thương thảo, bảo đảm dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 4 Mục 13 Chương này.
Trong trường hợp thương thảo với nhà thầu không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư để xem xét và quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo tham gia thương thảo; nếu thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.
6 Nguyên tắc thương thảo hợp đồng được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều
7 Nội dung thương thảo hợp đồng được quy định cụ thể tại Khoản 4 Điều 19 của Nghị định 63.
Sau khi đạt được kết quả thương thảo hợp đồng, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn sẽ ký kết hợp đồng Trong trường hợp liên danh, hợp đồng phải bao gồm chữ ký của tất cả các thành viên liên danh để đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực của hợp đồng.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 3, Chương IX, nhằm bảo đảm đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
- Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;
- Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
- Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Kiến nghị trong đấu thầu
Nhà thầu tham gia đấu thầu có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu và các vấn đề khác trong quá trình đấu thầu khi nhận thấy quyền và lợi ích của mình bị ảnh hưởng, theo quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật Đấu thầu và Chương XII Nghị định 63/2014/NĐ-CP.
Khi nhà thầu có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, kiến nghị phải được gửi tới người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị Nhà thầu nộp phí 0,02% giá trị dự thầu của nhà thầu có kiến nghị, tối thiểu 1.000.000 đồng và tối đa 50.000.000 đồng, cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị Nếu kết luận kiến nghị đúng, phí nộp bởi nhà thầu sẽ được hoàn trả bởi cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của bên mời thầu: Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp & PTNT, số 53 Nguyễn Huệ, thành Phố Huế Điện thoại: 0543.848730 Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của chủ đầu tư: Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp & PTNT, số 53 Nguyễn Huệ, thành Phố Huế Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn: Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
Xử lý vi phạm trong đấu thầu
Trong trường hợp nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu, mức độ vi phạm quyết định hình thức xử lý và sẽ được áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định 63/2014/NĐ-CP cùng các quy định pháp luật liên quan.
Quyết định xử lý vi phạm được gửi tới tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan; đồng thời quyết định này được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên báo Đấu thầu và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu, nhằm mục đích theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật.
Quyết định xử lý vi phạm được ban hành ở mọi địa phương và mọi ngành nghề, đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi toàn quốc và áp dụng đồng bộ trong tất cả các lĩnh vực.
4 Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án về quyết định xử lý vi phạm.
Chương II: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
Tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm
TT Tiêu chuẩn đánh giá Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (Đạt)
1 Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng:
Số năm hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình thủy lợi
Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu
2 Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự:
Trong 3 năm 2012, 2013 và 2014, số lượng hợp đồng xây lắp tương tự đã được thực hiện với tư cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ, kèm theo bản sao được chứng thực của hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu và bản nghiệm thu khối lượng, giá trị hoàn thành đối với các công trình đã hoàn thành Đối với nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải có tối thiểu 01 hợp đồng xây lắp tương tự với phần công việc đảm nhận trong liên danh.
Số lượng: 01 công trình xây dựng đê, kè có giá trị hợp đồng > 7,3 tỷ
II Năng lực kỹ thuật
1 Năng lực hành nghề xây dựng:
Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu
Có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có ngành nghề xây dựng thủy lợi
2.1 Chỉ huy trưởng công trường:
Là kỹ sư chuyên ngành xây dựng thủy lợi đang ký hợp đồng dài hạn với nhà thầu, hồ sơ kèm theo đầy đủ chứng thực gồm bằng tốt nghiệp đại học, hợp đồng lao động và xác nhận của chủ đầu tư về các công trình đã làm ở vị trí chỉ huy trưởng; đi kèm là biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình được ký với chức vụ chỉ huy trưởng đối với những công trình đã hoàn thành.
Số lượng 01 người Kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi 5 năm Đã làm chỉ huy trưởng 02 công trình đê, kè
2.2 Kỹ thuật thi công trực tiếp:
Kỹ sư chuyên ngành xây dựng thủy lợi, có đầy đủ chứng thực gồm bằng tốt nghiệp đại học, hợp đồng lao động và xác nhận của chủ đầu tư về các công trình đã thực hiện kỹ thuật thi công trực tiếp; kèm theo biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình được ký với chức vụ kỹ thuật thi công trực tiếp đối với từng công trình đã hoàn thành.
Số lượng 02 người Kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi 3 năm Đã làm kỹ thuật thi công trực tiếp 02 công trình đê, kè
2.3 Công nhân kỹ thuật, lao động:
Trong thi công xây dựng, công nhân kỹ thuật gồm các lĩnh vực nề, mộc, cốt thép, hàn, điện, nước và lao động phổ thông trực tiếp thực hiện các hạng mục của gói thầu, kèm theo bản chứng thực hợp đồng lao động để đảm bảo tính hợp lệ, minh bạch nguồn lực và chất lượng công trình.
3 Thiết bị thi công chủ yếu:
TT Tiêu chuẩn đánh giá Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (Đạt)
Cần có tài liệu chứng minh quyền sở hữu thuộc về nhà thầu hoặc sự hỗ trợ từ các thành viên khác trong liên danh; trong trường hợp thuê, phải có hợp đồng thuê có hiệu lực suốt toàn bộ thời gian thi công.
Còn thời hạn sử dụng, kiểm định an toàn, đang hoạt động tốt và sẽ được huy động cho công trình;
Danh sách thiết bị thi công hiện có bao gồm các loại máy và số lượng như sau: máy đầm 9T – 01 chiếc; máy bơm nước 10CV – 02 cái; máy cắt uốn 5KW – 02 cái; máy hàn 23KW – 02 cái; máy trộn 250 lít – 03 cái; máy đầm bàn 1KW – 03 cái; máy đầm cóc – 03 cái; máy đầm dùi 1.5KW – 02 cái; máy ủi 0
2.4 Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật
Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu
Có xác nhận của cơ quan thuế trong vòng 12 tháng về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
2.5 Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính trong 3 năm 2012, 2013, 2014 được cơ quan cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận
Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu
3 Giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang
Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải kê khai riêng Kê khai đủ
Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật
MẪU HỒ SƠ ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT
Mẫu số 1: Đơn dự thầu (Hồ sơ đề xuất kỹ thuật)
Mẫu số 2: Giấy ủy quyền
Mẫu số 3: Thỏa thuận liên danh
Mẫu số 4: Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu
Mẫu số 5: Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ
Mẫu số 6: Danh sách cán bộ chủ chốt
Mẫu số 7: Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt
Mẫu số 8: Hợp đồng đang thực hiện của nhà thầu
Mẫu số 9: Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện
Mẫu số 10: Kê khai năng lực tài chính của nhà thầu
Mẫu số 11: Bảo lãnh dự thầu
Tính toán, thuyết minh phương án thi công
Mẫu số 1: ĐƠN DỰ THẦU
Kính gửi: [Ghi tên bên mời thầu]
(sau đây gọi là bên mời thầu)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số [Ghi số văn bản sửa đổi nếu có] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi, [Ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện Gói thầu số 04 - Toàn bộ phần xây lắp tuyến Dương Thanh Mậu, tuyến đê Phổ Lợi, đường thi công, các công trình trên tuyến thuộc dự án Nâng cấp hệ thống tiêu úng Dương Thanh Mậu, huyện Phú Vang theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu; hồ sơ dự thầu của chúng tôi gồm đề xuất kỹ thuật này và một đề xuất tài chính được niêm phong riêng biệt.
Thời gian thực hiện hợp đồng là [Ghi thời gian thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói thầu].
Trong trường hợp hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp thuận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo đúng quy định tại Mục 28 Chương I và Điều 3 Điều kiện của hợp đồng được nêu trong hồ sơ mời thầu, nhằm đảm bảo cam kết, tiến độ và quyền lợi của các bên liên quan trong quá trình thực hiện dự án.
Chúng tôi cam kết mọi thông tin trong đề xuất kỹ thuật là chính xác và sẽ không thay đổi nội dung đã đề xuất trong suốt thời gian hồ sơ dự thầu có hiệu lực, kéo dài _ ngày kể từ _ giờ, ngày tháng năm .
[Ghi thời điểm đóng thầu]. Đại diện hợp pháp của nhà thầu (1)
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
(1) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theoMẫu số 2 Chương này) Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình chủ đầu tư bản chụp được chứng thực các văn bản này Trường hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi phạm Điều 89 Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại Mục 30 Chương I của HSMT này.
Mẫu số 2: GIẤY ỦY QUYỀN (1)
Hôm nay, ngày tháng năm , tại
Tôi là [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của [Ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại [Ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án] do [Ghi tên bên mời thầu] tổ chức:
Trong quá trình tham gia đấu thầu, cần ký các văn bản và tài liệu phục vụ giao dịch với bên mời thầu Việc ký kết bao gồm văn bản đề nghị làm rõ HSMT (Hồ sơ mời thầu) và văn bản giải trình để làm rõ HSDT (Hồ sơ dự thầu), nhằm đảm bảo trao đổi thông tin chính xác, kịp thời giữa bên tham gia và bên mời thầu và hỗ trợ tuân thủ yêu cầu của hồ sơ dự thầu.
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn.] (2)
Người được ủy quyền chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách đại diện hợp pháp của [Ghi tên nhà thầu], và [Ghi tên nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi công việc do [Ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực từ ngày đến ngày , được lập thành bản có giá trị pháp lý như nhau; người ủy quyền giữ bản, người được ủy quyền giữ bản.
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Trong trường hợp ủy quyền, bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương I Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh hoặc người đứng đầu văn phòng đại diện nhằm thay mặt cho người đại diện theo pháp luật thực hiện một hoặc nhiều nội dung công việc nêu trên đây Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị được ủy quyền Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.
Mẫu số 3: THỎA THUẬN LIÊN DANH
Gói thầu: [Ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: [Ghi tên dự án]
Căn cứ [Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội];
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về Lựa chọn nhà thầu, bản văn này đưa ra trình tự, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm đảm bảo cạnh tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả trong quá trình lựa chọn nhà thầu; các nguyên tắc này giúp quản lý dự án, nâng cao chất lượng thi công, đúng tiến độ và tối ưu chi phí, đồng thời cung cấp cơ sở pháp lý vững chắc cho các bên liên quan tham gia và thực hiện các gói thầu một cách đúng quy định.
Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu _ [Ghi tên gói thầu] ngày _ tháng năm [ngày được ghi trên HSMT];
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh [Ghi tên từng thành viên liên danh] Đại diện là ông/bà:
Chức vụ: Địa chỉ: Điện thoại:
Giấy ủy quyền số ngày _tháng năm _ [Trường hợp được ủy quyền].
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau: Điều 1 Nguyên tắc chung
1 Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án].
2 Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: [Ghi tên của liên danh theo thỏa thuận] 3 Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng trừ khi được sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên trong liên danh. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh
- Bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng
- Hình thức xử lý khác [Ghi rõ hình thức xử lý khác]. Điều 2 Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu
[Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:
1 Thành viên đứng đầu liên danh
Các bên nhất trí ủy quyền cho [Ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau (1) :
Trong quá trình tham dự thầu, nhà thầu cần ký kết đầy đủ các văn bản và tài liệu để giao dịch với bên mời thầu, đảm bảo tính minh bạch và hợp lệ của hồ sơ dự thầu Các văn bản này bao gồm đề nghị làm rõ Hồ sơ mời thầu (HSMT) và văn bản giải trình nhằm làm rõ Hồ sơ dự thầu (HSDT), giúp nhà thầu cập nhật thông tin và đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu một cách chính xác và kịp thời.
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng [Ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].
2 Các thành viên trong liên danh [Ghi cụ thể phần công việc và giá trị tương ứng, trách nhiệm chung, trách nhiệm của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên danh và nếu có thể ghi tỷ lệ phần trăm giá trị tương ứng] Điều 3 Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1 Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký
2 Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;
- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;
- Hủy đấu thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án] theo thông báo của bên mời thầu.
Thỏa thuận liên danh được lập thành nhiều bản, mỗi bên giữ một số bản tương ứng và các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau Đại diện hợp pháp của thành viên đứng đầu liên danh có thẩm quyền ký kết và thực hiện các cam kết thay mặt liên danh, đảm bảo quy trình pháp lý được tuân thủ và quyền lợi của các bên được bảo vệ.
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[Ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Mẫu số 4: BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU (1)
Loại máy móc, thiết bị thi công
Số lượng Công suất Tính năng Nước sản xuất
Sở hữu của nhà thầu hay đi thuê (2)
Chất lượng sử dụng hiện nay Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
(1) Kê khai máy móc thiết bị thi công dùng riêng cho gói thầu này.
Trong trường hợp thuê máy móc, thiết bị thi công, cần có giấy tờ xác nhận từ hai bên tham gia, ví dụ bản cam kết giữa hai bên và các văn bản liên quan như hợp đồng cho thuê hoặc biên bản thỏa thuận Trường hợp thiết bị thuộc sở hữu của nhà thầu thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kèm theo các tài liệu liên quan để xác thực nguồn gốc và tính hợp lệ của thiết bị.
Mẫu số 5 : PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ (1)
TT Tên nhà thầu phụ
Phạm vi công việc Khối lượng công việc Giá trị ước tính Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu chính (nếu có) 1
… Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
(1) Trường hợp không sử dụng nhà thầu phụ thì không kê khai vào Mẫu này.
MẪU HỒ SƠ ĐỀ XUẤT TÀI CHÍNH
Mẫu số 1: Đơn dự thầu (Hồ sơ đề xuất tài chính)
Mẫu số 2: Biểu tổng hợp giá dự thầu
Mẫu số 3: Biểu chi tiết giá dự thầu
Mẫu số 4: Phân tích đơn giá dự thầu
Mẫu số 5: Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu
Mẫu số 1 : ĐƠN DỰ THẦU (Hồ sơ đề xuất tài chính)
Kính gửi: [Ghi tên bên mời thầu]
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số _ [Ghi số của văn bản bổ sung nếu có] mà chúng tôi, _ [Ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện Gói thầu số 04 - Toàn bộ phần xây lắp tuyến Dương Thanh Mậu, tuyến đê Phổ Lợi, đường thi công, các công trình trên tuyến thuộc dự án Nâng cấp hệ thống tiêu úng Dương Thanh Mậu, huyện Phú Vang theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu; cùng với Đề xuất kỹ thuật, chúng tôi xin gửi kèm đơn này một Đề xuất tài chính với tổng số tiền là [Ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền dự thầu] với thời gian hiệu lực là ngày [Ghi số ngày căn cứ theo thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất kỹ thuật], kể từ _ giờ, ngày tháng năm [Ghi thời điểm đóng thầu] Đại diện hợp pháp của nhà thầu (1).
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Trong trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu, nhà thầu phải gửi kèm Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này; còn khi điều lệ công ty hoặc các văn bản liên quan đã phân công trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này) Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình chủ đầu tư bản chụp được chứng thực các văn bản này Trường hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi phạm Điều
89 Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại Mục 32 Chương I của HSMT này.
Mẫu số 2 : BIỂU TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU
TT Nội dung công việc Thành tiền
Tổng cộng: [Ghi bằng số]
Bằng chữ: _ Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú: Biểu tổng hợp giá dự thầu được lập trên cơ sở các biểu chi tiết
Mẫu số 3 : BIỂU CHI TIẾT GIÁ DỰ THẦU (1)
TT Hạng mục công việc Đơn vị tính Khối lượng mời thầu Đơn giá dự thầu Thành tiền
TỔNG CỘNG Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
(1) Có thể lập từng biểu chi tiết cho từng hạng mục chính, ví dụ cho công tác thoát nước…
Cột (2): ghi các nội dung công việc như bảng tiên lượng mời thầu
Cột (4): ghi đúng khối lượng được nêu trong Bảng tiên lượng mời thầu.
Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng riêng ghi nhận phần khối lượng sai lệch để chủ đầu tư xem xét, không ghi chung phần khối lượng này vào biểu.
Mẫu số 4 : PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU Đơn vị tính: VNĐ
Mã hiệu định mức Hạng mục công việc Đơn vị tính
Thành phần hao phí Đơn giá Thành tiền
Chi phí trực tiếp khác TT
+ Thu nhập chịu thuế tính trước TL + Chi phí xây dựng trước thuế G
+ Thuế giá trị gia tăng GTGT
+ Chi phí xây dựng sau thuế G XD
+ Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công G XDNT
Cột (6) là đơn giá do nhà thầu chào, không phải là đơn giá do Nhà nước quy định.
Mẫu số 5 : BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU
TT Loại vật liệu Đơn vị tính Đơn giá của vật liệu Chi phí đến công trường Đơn giá tính trong giá dự thầu (2) 1
Tùy thuộc tính chất của hạng mục công việc, sẽ xác định việc yêu cầu hay không yêu cầu nhà thầu phân tích giá vật liệu theo Mẫu này; nếu hạng mục công việc không yêu cầu, thì bỏ Mẫu này.
(2) Là đơn giá do nhà thầu chào, không phải là đơn giá do Nhà nước quy định.
Phần thứ hai: YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP Chương IV: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GÓI THẦU
1 Giới thiệu về công trình: a Tên dự án: Nâng cấp hệ thống tiêu úng Dương Thanh Mậu, huyện Phú Vang. b Chủ đầu tư: Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp & PTNT. c Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước. d Quyết định đầu tư: Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp hệ thống tiêu úng Dương Thanh Mậu, huyện Phú Vang. e Kế hoạch đấu thầu: Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 17/01/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Nâng cấp hệ thống tiêu úng Dương Thanh Mậu, huyện Phú Vang. f Mục tiêu của dự án:
- Chống tràn, chống úng cho 316ha ruộng sâu của 03 xã Phú Dương, Phú Thanh và Phú Mậu.
Dự án kết hợp đường quản lý vận hành và đường giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp và nhu cầu của người dân trong khu vực; cấp công trình: Cấp IV; nội dung và quy mô đầu tư tập trung vào hệ thống đê bao vùng và đê bao nội đồng với tổng chiều dài các tuyến đê cần nâng cấp là 7.522m.
Đê bao Dương Thanh Mậu dài 2.532m và đê bao Phú Dương – Phú Mậu dài 1.963m, tạo thành hệ thống đê bao quan trọng bảo vệ khu vực Mặt đê được làm bằng bê tông xi măng kết hợp giao thông, đảm bảo bề mặt chịu tải và thuận tiện cho hoạt động giao thông Thân đê được đắp bằng đất cấp phối và đầm chặt, tăng độ ổn định và khả năng chống lún Mái đê được gia cố bằng lát đan hoặc trồng cỏ để bảo vệ mái đê và hạn chế xói mòn.
Đoạn đê bao bờ hữu Đầm Nậy có chiều dài 2.030 m và đê sông Phổ Lợi dài 996 m Thân đê được đắp bằng đất cấp phối đầm chặt, mái đê được gia cố bằng lát đan hoặc trồng cỏ để tăng độ bền và khả năng chịu lực Dự án còn xây dựng mới tuyến kênh tưới dài 842 m để thay thế kênh hiện có của Trạm bơm Nam Đề, nâng cao hiệu quả cấp nước và quản lý nước khu vực.
- Nâng cấp cống ngăn lũ tại xã Phú Mậu.
- Bố trí các công trình trên tuyến phù hợp với nhiệm vụ của dự án. b Các trạm bơm tiêu:
Xây dựng mới trạm bơm Thanh Đàm có nhiệm vụ tiêu úng cho khoảng 31 ha lúa ruộng sâu, tưới cho 15 ha lúa xã Phú Thanh; trạm bơm tiêu Cây Tra bảo đảm tiêu úng cho khoảng 30 ha lúa ruộng sâu xã Phú Mậu; nạo vét hói tiêu với chiều dài 1.197 m.
Dự án tập trung xây mới trạm biến áp và nâng cấp đường dây trung hạ thế phục vụ các trạm bơm, đồng thời cải thiện tuyến đường phục vụ thi công Tuyến đường này sẽ được nâng cấp với chiều dài 184 m, bao gồm đắp áp trúc và gia cố mái bằng đá lát, hoặc trồng cỏ bảo vệ để bảo đảm an toàn và bền vững trong suốt quá trình thi công.
2 Giới thiệu về gói thầu a) Tên gói thầu: Gói thầu số 04 - Toàn bộ phần xây lắp tuyến Dương Thanh Mậu, tuyến đê Phổ Lợi, đường thi công, các công trình trên tuyến b) Phạm vi công việc của gói thầu: b.1 Tuyến đê Dương Thanh Mậu: b.1.1 Các thông số cơ bản:
- Hệ số mái đê phía tả và phía hữu: m=1,5
- Bề rộng mặt đê: B=3,0m b.1.2 Kết cấu:
Thân đê được bóc phong hóa với độ dày 10 cm; tại các đoạn chân đê đi qua khu vực hói tiêu, cần bóc lớp đất mềm yếu dày 30 cm Sau đó, đắp áp trúc thân đê bằng đất cấp phối đầm chặt, đạt hệ số K=0,95.
Mặt đê rộng 3,0 m được gia cố bằng bê tông M200 đổ tại chỗ với độ dày 18 cm, đặt trên lót ni-lông và tạo độ dốc ngang hai phía với hệ số i = 2% Cách nhau 5 m thực hiện khe co giãn, cách nhau 20 m thực hiện khe lún; các khe được chèn bằng bao tải nhựa đường để đảm bảo kín nước và ổn định kết cấu.
- Mái đê và chân đê:
Mái đê được gia cố bằng tấm đan bê tông M200 có kích thước 50x55x10 cm, lắp từ chân đê lên đến đỉnh đê, đặt trên nền lót vải lọc và lớp cát đệm dày 5 cm; đổ bù bê tông M200 từ tấm đan cuối đến đỉnh đê, dưới lót ni lông.
Chân đê: Gia cố bằng đan cắm (tận dụng đan cũ)
Phía tả của mái đê được gia cố bằng tấm đan từ chân lên đến đỉnh đê cũ, và việc gia cố được tiếp tục bằng tấm đan tận dụng đan cũ; dưới các tấm đan là lớp lót vải lọc và lớp cát đệm dày 5 cm, sau đó đổ bê tông M200 từ tấm đan cuối lên đến đỉnh đê, với lớp ni lông làm lót ở phía dưới.