Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được tạo ra tại một Nước thành viên từ nguyên liệukhông có xuất xứ với điều kiện nguyên liệu đó phải trải qua các công đoạn gia công hoặc chế biếnđầy
Trang 1và Liên minh châu Âu
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu.
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa ViệtNam và Liên minh châu Âu (EVFTA)
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1 Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
2 Thương nhân
3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.Điều 3 Giải thích từ ngữ
Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 “Chương”, “Nhóm” và “Phân nhóm” là các Chương (2 số), Nhóm (4 số) và Phân nhóm (6số) sử dụng trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (sau đây gọi là “Hệ thống Hài hòa”hay “HS”)
2 “Được phân loại” là sự phân loại hàng hóa hoặc nguyên liệu theo Chương, Nhóm hayPhân nhóm cụ thể của Hệ thống Hài hòa
3 “Lô hàng” là các sản phẩm được gửi cùng nhau từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng
T r a n g 1 | 64
Trang 2hoặc được thể hiện trên cùng một chứng từ vận tải thể hiện việc vận chuyển từ nhà xuất khẩu đếnngười nhận hàng hay trên cùng một hóa đơn trong trường hợp không có chứng từ vận tải.
4 “Trị giá hải quan” là trị giá được xác định theo Hiệp định Trị giá hải quan
5 “Nhà xuất khẩu” là cá nhân, tổ chức có trụ sở đặt tại Nước thành viên xuất khẩu, xuất khẩuhàng hóa sang Nước thành viên khác, có khả năng chứng minh được xuất xứ của hàng hóa Nhàxuất khẩu có thể là nhà sản xuất hoặc người thực hiện thủ tục xuất khẩu Nhà xuất khẩu không nhấtthiết là người bán hàng mà phát hành hóa đơn cho lô hàng (hóa đơn bên thứ ba) Người bán hàngđược phép đặt trụ sở tại lãnh thổ của nước không phải thành viên EVFTA
6 “Giá xuất xưởng” là:
a) Giá hàng hóa được trả cho nhà sản xuất đã tham gia vào quá trình sản xuất hoặc gia côngcuối cùng, với điều kiện giá đó bao gồm trị giá của các nguyên liệu được sử dụng và các chi phí khácphát sinh trong quá trình sản xuất, trừ các loại thuế nội địa sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi xuấtkhẩu sản phẩm cuối cùng
b) Trường hợp giá xuất xưởng không phản ánh đầy đủ chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất thực tế tại Việt Nam hoặc Liên minh châu Âu, giá xuất xưởng là tổng chi phí trừ đi các loại thuếnội địa sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi xuất khẩu sản phẩm cuối cùng
c) Trường hợp công đoạn gia công hoặc sản xuất cuối cùng được thương nhân ký hợp đồngphụ thuê một nhà sản xuất khác gia công, sản xuất, thuật ngữ “nhà sản xuất” tại khoản này đượchiểu là thương nhân đi thuê gia công, sản xuất
7 “Nguyên liệu” bao gồm bất kỳ thành phần, nguyên liệu thô, linh kiện, phụ tùng hoặc cácloại khác được sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm
8 “Sản phẩm” là thành phẩm được sản xuất, bao gồm cả thành phẩm được sản xuất vớimục đích sử dụng cho quá trình sản xuất khác sau này
9 “Hàng hóa” bao gồm nguyên liệu và sản phẩm
10 “Sản xuất” là hoạt động để tạo ra sản phẩm, bao gồm gia công, sản xuất, chế tạo, chếbiến hoặc lắp ráp
11 “Nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau” là nguyên liệu cùng loại, có chấtlượng thương mại như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật và khi được kết hợp lại để tạo ra sảnphẩm hoàn chỉnh thì không thể phân biệt nguyên liệu này với nguyên liệu khác
12 “Hàng hóa không có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu không có xuất xứ” là hàng hóa hoặcnguyên liệu không đáp ứng quy tắc xuất xứ quy định tại Thông tư này
13 “Hàng hóa có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu đápứng quy tắc xuất xứ quy định tại Thông tư này
14 “Lãnh thổ” bao gồm lãnh hải
15 “Trị giá nguyên liệu” là trị giá hải quan tại thời điểm nhập khẩu nguyên liệu không có xuất
xứ được sử dụng hoặc là giá mua của nguyên liệu tại Việt Nam hoặc tại Liên minh châu Âu trongtrường hợp không thể xác định được tại thời điểm nhập khẩu
Điều 4 Quy định về chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam
1 Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:
a) Phụ lục I: Chú giải cho Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II
b) Phụ lục II: Quy tắc cụ thể mặt hàng
c) Phụ lục III: Nguyên liệu thủy sản áp dụng cộng gộp
d) Phụ lục IV: Sản phẩm thủy sản áp dụng cộng gộp
đ) Phụ lục V: Sản phẩm dệt may áp dụng cộng gộp
e) Phụ lục VI: Mẫu C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam
g) Phụ lục VII: Mẫu lời văn khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu
h) Phụ lục VIII: Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam
T r a n g 2 | 64
Trang 32 Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam được cập nhật tại Hệthống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉwww.ecosys.gov.vn Cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam đăng ký mẫu con dấu vàcập nhật các mẫu con dấu này theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
3 Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoạithương về xuất xứ hàng hóa, các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông
tư này
CHƯƠNG IICÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 5 Hàng hóa có xuất xứ
Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi:
1 Hàng hóa có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tưnày
2 Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được tạo ra tại một Nước thành viên từ nguyên liệukhông có xuất xứ với điều kiện nguyên liệu đó phải trải qua các công đoạn gia công hoặc chế biếnđầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này
Điều 6 Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
1 Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túytại một Nước thành viên trong các trường hợp sau:
a) Khoáng sản khai thác từ lòng đất hoặc đáy biển của Nước thành viên
b) Cây trồng và sản phẩm cây trồng được trồng và thu hoạch hoặc thu lượm tại Nước thànhviên
c) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên
d) Sản phẩm của động vật sống được nuôi dưỡng tại Nước thành viên
đ) Sản phẩm thu được từ giết mổ động vật được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.e) Sản phẩm thu được từ săn bắn hoặc đánh bắt tại Nước thành viên
g) Sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản trong đó cá, động vật giáp xác và động vật thânmềm được sinh ra hoặc nuôi dưỡng từ trứng, cá bột, cá nhỏ và ấu trùng
h) Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm khác thu được ngoài vùng lãnh hải bằng tàu củaNước thành viên
i) Sản phẩm được sản xuất ngay trên tàu chế biến của Nước thành viên từ các sản phẩmđược quy định tại điểm h khoản này
k) Sản phẩm đã qua sử dụng thu được từ Nước thành viên chỉ phù hợp để tái chế thànhnguyên liệu thô
l) Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản xuất tại Nước thành viên
m) Sản phẩm được khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải nhưngthuộc vùng đặc quyền kinh tế của Nước thành viên
n) Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Nước thành viên từ các sản phẩm quy định từ điểm
a đến điểm m khoản này
2 Khái niệm “cây trồng và sản phẩm cây trồng” quy định tại điểm b khoản 1 Điều này baogồm cây trồng, hoa, quả, rau củ, rong biển và nấm
3 Khái niệm “tàu của Nước thành viên” và “tàu chế biến của Nước thành viên” nêu tại điểm h
và điểm i khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với tàu và tàu chế biến đáp ứng một trong các điều kiệnsau:
T r a n g 3 | 64
Trang 4a) Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu và có ítnhất 50% thuộc sở hữu của cá nhân tại Nước thành viên.
b) Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu vàthuộc sở hữu của pháp nhân có trụ sở chính và cơ sở kinh doanh chính đặt tại Nước thành viên.Pháp nhân có ít nhất 50% thuộc sở hữu của Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu
Âu hoặc của tổ chức nhà nước, cá nhân của một trong các Nước thành viên
Điều 7 Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy
1 Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa có xuất xứ không thuần túyđược coi là đã trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ khi đáp ứng Quy tắc cụ thể mặthàng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
2 Đối với nguyên liệu được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa:
a) Quy tắc cụ thể mặt hàng nêu tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng cho nguyên liệu không cóxuất xứ
b) Trong trường hợp sản phẩm có xuất xứ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theoThông tư này, sau đó được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác, tiêu chíxuất xứ của sản phẩm khác đó không áp dụng đối với sản phẩm dùng làm nguyên liệu và không ápdụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm dùng làmnguyên liệu
Điều 8 Hạn mức linh hoạt đối với nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí xuất xứ
1 Trường hợp không đáp ứng khoản 1 Điều 7 Thông tư này và theo quy định tại khoản 2,khoản 3 Điều này, nguyên liệu không có xuất xứ vẫn được phép sử dụng nếu tổng trị giá hoặc trọnglượng tịnh của nguyên liệu không vượt quá:
a) 10% giá xuất xưởng hoặc trọng lượng sản phẩm, áp dụng đối với sản phẩm thuộcChương 2 và thuộc từ Chương 4 đến Chương 24 của Hệ thống Hài hòa, trừ thủy sản chế biến thuộcChương 16
b) 10% giá xuất xưởng của sản phẩm, áp dụng đối với sản phẩm khác, trừ sản phẩm thuộcChương 50 đến Chương 63 của Hệ thống Hài hòa
c) Hạn mức linh hoạt đối với sản phẩm thuộc Chương 50 đến Chương 63 của Hệ thống Hàihòa áp dụng theo quy định tại Chú giải 6 và Chú giải 7 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tưnày
2 Việc áp dụng khoản 1 Điều này không cho phép hạn mức về trị giá hoặc trọng lượng củanguyên liệu không có xuất xứ vượt quá tỷ lệ phần trăm tối đa quy định tại Phụ lục II ban hành kèmtheo Thông tư này
3 Khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ thuần túy theoquy định tại Điều 6 Thông tư này
4 Không ảnh hưởng đến việc áp dụng Điều 10 và khoản 2 Điều 11 Thông tư này, hạn mứclinh hoạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này áp dụng đối với nguyên liệu sử dụng để sản xuất
ra sản phẩm mà theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, những nguyên liệu đóphải có xuất xứ thuần túy
Điều 9 Cộng gộp
1 Hàng hóa được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên xuất khẩu khi được sản xuất từnguyên liệu có xuất xứ tại Nước thành viên khác với điều kiện công đoạn gia công, chế biến đượcthực hiện tại Nước thành viên xuất khẩu vượt quá công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tạiĐiều 10 Thông tư này
2 Nguyên liệu liệt kê tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xuất xứ từ một nướcASEAN đã ký hiệp định thương mại với Liên minh châu Âu phù hợp với quy định tại Điều XXIV củaGATT 1994, được coi như nguyên liệu có xuất xứ từ Việt Nam khi tham gia vào quá trình gia cônghoặc sản xuất sản phẩm liệt kê tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này
3 Theo quy định tại khoản 2 Điều này, xuất xứ nguyên liệu được xác định phù hợp với quytắc xuất xứ trong khuôn khổ các hiệp định thương mại của Liên minh châu Âu với các nước ASEANđó
T r a n g 4 | 64
Trang 54 Theo quy định tại khoản 2 Điều này, xuất xứ nguyên liệu xuất khẩu từ một nước ASEANsang Việt Nam để sử dụng trong quá trình gia công hoặc sản xuất tiếp theo được thể hiện trên chứng
từ chứng nhận xuất xứ như đối với các nguyên liệu xuất khẩu trực tiếp sang Liên minh châu Âu
5 Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ quy định từ khoản 2 đến khoản 4 Điều này chỉ được áp dụngkhi:
a) Các nước ASEAN có nguyên liệu tham gia cộng gộp xuất xứ cam kết tuân thủ quy định tạiEVFTA và hợp tác hành chính giữa các nước và với Liên minh châu Âu để đảm bảo việc thực hiệnEVFTA
b) Việc cam kết thực hiện điểm a khoàn này đã được thông báo cho Liên minh châu Âu.c) Mức thuế ưu đãi Liên minh châu Âu đang áp dụng cho sản phẩm quy định tại Phụ lục IVban hành kèm theo Thông tư này cao hơn hoặc bằng mức thuế ưu đãi dành cho các nước tham giacộng gộp xuất xứ
6 Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát hành để thực hiện khoản 2 Điều này cần ghirõ: “Application of Article 3(2) of the Protocol of the Viet Nam - EU FTA
7 Vải có xuất xứ Hàn Quốc được coi là có xuất xứ Việt Nam khi sử dụng làm nguyên liệu đểgia công hoặc sản xuất tại Việt Nam cho các sản phẩm liệt kê tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này với điều kiện vải nguyên liệu đó trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến vượt quá côngđoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại Điều 10 Thông tư này
8 Theo quy đỉnh tại khoản 7 Điều này, xuất xứ của vải nguyên liệu được xác định theo quytắc xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu và Hàn Quốc, trừquy tắc quy định tại Phụ lục II (a) Nghị định thư về quy tắc xuất xứ đính kèm Hiệp định đó
9 Theo quy định tại khoản 7 Điều này, xuất xứ của vải nguyên liệu xuất khẩu từ Hàn Quốcsang Việt Nam để sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc gia công tiếp theo được thể hiện trên chứng
từ chứng nhận xuất xứ như đối với vải nguyên liệu xuất khẩu trực tiếp sang Liên minh châu Âu
10 Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ quy định tại khoản 7 đến khoản 9 Điều này được áp dụngkhi:
a) Hàn Quốc và Liên minh châu Âu có Hiệp định Thương mại tự do phù hợp với Điều XXIVcủa GATT 1994
b) Hàn Quốc và Việt Nam cùng thực hiện và thông báo tới Liên minh châu Âu việc tuân thủquy tắc cộng gộp xuất xứ và hợp tác hành chính để đảm bảo việc thực hiện EVFTA
11 Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát hành để thực hiện khoản 7 Điều này cầnghi rõ: “Application of Article 3(7) of Protocol 1 to the Viet Nam - EU FTA”
12 Nguyên tắc cộng gộp đối với nguyên liệu có xuất xứ từ nước không phải thành viênEVFTA quy định tại Điều này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương
Điều 10 Công đoạn gia công, chế biến đơn giản
1 Công đoạn gia công, chế biến sau đây khi thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, đượcxem là đơn giản và không được xét đến khi xác định xuất xứ dù hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều
7 và Điều 8 Thông tư này:
a) Công đoạn bảo quản để giữ sản phẩm trong tình trạng tốt trong quá trình vận chuyển vàlưu kho
b) Tháo dỡ và lắp ghép kiện hàng
c) Rửa, làm sạch, loại bỏ bụi bẩn, ôxit, dầu mỡ, sơn hoặc che phủ bên ngoài khác
d) Là ủi hoặc là hơi vải và sản phẩm dệt may
đ) Công đoạn sơn và đánh bóng đơn giản
e) Xay để bỏ trấu và xay xát một phần hoặc hoàn toàn thóc, gạo; đánh bóng và hồ ngũ cốc,gạo
g) Công đoạn tạo màu hoặc tạo hương cho đường hoặc tạo khuôn cho đường cục; nghiềnnhỏ một phần hay hoàn toàn đường tinh thể
T r a n g 5 | 64
Trang 6h) Công đoạn bóc vỏ, trích hạt và tách vỏ quả, hạt và rau củ.
i) Mài sắc, mài đơn giản hoặc cắt đơn giản
k) Công đoạn rây, sàng lọc, sắp xếp, phân loại, xếp loại hoặc kết hợp (bao gồm công đoạntạo nên bộ sản phẩm)
l) Công đoạn đơn giản bao gồm: cho vào chai, lon, bình, túi, hòm, hộp, gắn trên thẻ hoặcbảng thông tin và công đoạn đóng gói đơn giản khác
m) Dán hoặc in nhãn, mác, logo và những dấu hiệu tương tự khác trên sản phẩm hoặc trênbao bì của sản phẩm
n) Công đoạn pha trộn đơn giản các sản phẩm, cùng loại hoặc khác loại, trộn đường với bất
Điều 11 Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa
1 Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa là một sản phẩm cụ thể và được coi là đơn vị cơ bản khi phânloại theo Hệ thống Hài hòa
2 Trường hợp lô hàng gồm nhiều sản phẩm tương tự được phân loại cùng Phân nhóm theo
Hệ thống Hài hòa, đơn vị xét xuất xứ sẽ áp dụng đối với từng sản phẩm riêng biệt
3 Trong trường hợp bao bì hàng hóa phân loại theo Quy tắc 5 của Hệ thống Hài hòa, bao bìcũng được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa
Điều 12 Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ
Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu thông tin khác được gửi kèmtheo thiết bị, máy móc, công cụ hoặc phương tiện là một phần của thiết bị thông thường và đã baogồm trong giá bán của sản phẩm hoặc không xuất hóa đơn riêng được coi như một phần không táchrời của thiết bị, máy móc, công cụ hoặc phương tiện đang được xác định xuất xứ hàng hóa
Điều 14 Yếu tố trung gian
Yếu tố trung gian là yếu tố được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa nhưng khôngđược tính đến khi xác định xuất xứ hàng hóa, bao gồm:
1 Nhiên liệu và năng lượng
2 Nhà xưởng và thiết bị, bao gồm hàng hóa được sử dụng để bảo dưỡng nhà xưởng và thiếtbị
3 Máy móc, dụng cụ, máy rập và máy đúc; phụ tùng và các nguyên liệu sử dụng để bảodưỡng thiết bị và nhà xưởng; dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và nguyên liệu khác dùng trong quátrình sản xuất hoặc quá trình vận hành thiết bị và nhà xưởng; găng tay, kính, giày dép, quần áo, thiết
bị bảo hộ; chất xúc tác và dung môi; thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để thử nghiệm hoặc kiểm tra
T r a n g 6 | 64
Trang 7hàng hóa.
4 Hàng hóa khác không còn lại hoặc không hiển hiện trong cấu thành của sản phẩm cuốicùng
Điều 15 Phân tách kế toán
1 Trong trường hợp nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau có xuất xứ và không
có xuất xứ cùng được sử dụng trong quá trình gia công hoặc chế biến, việc áp dụng phương phápphân tách kế toán thực hiện theo quy định hiện hành với điều kiện đảm bảo số lượng hàng hóa cóxuất xứ theo hồ sơ bằng số lượng hàng hóa có xuất xứ thực tế tại kho hàng
2 Nguyên tắc kế toán gồm quy trình, thông lệ, quy định cụ thể về việc ghi chép khoản thu,chi, chi phí, tài sản, công nợ, việc công bố thông tin và chuẩn bị báo cáo tài chính
a) Hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã được xuất khẩu đi
b) Hàng hóa tái nhập không trải qua công đoạn vuợt quá công đoạn cần thiết để bảo quảnhàng hóa trong điều kiện tốt trong quá trình lưu kho ở nước không phải thành viên EVFTA hoặc trongquá trình xuất khẩu
Điều 17 Hàng hóa không thay đổi xuất xứ
1 Hàng hóa khai báo nhập khẩu vào Nước thành viên được coi là giữ nguyên xuất xứ banđầu với điều kiện hàng hóa trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho không bị thay đổi hoặc trải quacông đoạn gia công làm thay đổi hàng hóa, ngoại trừ các công đoạn sau đây:
a) Bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt
b) Thêm vào hoặc dán nhãn, nhãn hiệu, dấu niêm phong hoặc tài liệu khác nhằm đảm bảotuân thủ quy định cụ thể của Nước thành viên nhập khẩu
c) Các công đoạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện dưới sự giám sátcủa hải quan nước quá cảnh hoặc chia nhỏ hàng hóa trước khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa
2 Hàng hóa được phép lưu kho với điều kiện nằm trong sự giám sát của cơ quan hải quannước quá cảnh
3 Việc chia nhỏ lô hàng được phép thực hiện bởi nhà xuất khẩu hoặc theo ủy quyền của nhàxuất khẩu với điều kiện hàng hóa nằm trong sự giám sát của hải quan nước chia nhỏ lô hàng
4 Trong trường hợp nghi ngờ, Nước nhập khẩu yêu cầu người khai hải quan cung cấp bằngchứng của việc tuân thủ, dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm:
a) Chứng từ vận tải như vận tải đơn
b) Chứng từ thực tế hoặc cụ thể về dán nhãn hoặc đánh số kiện hàng
c) Chứng từ liên quan đến hàng hóa
d) Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền nước quácảnh hoặc nước chia nhỏ lô hàng cung cấp hoặc bất kỳ chứng từ chứng minh hàng hóa nằm trong
sự kiểm soát của hải quan nước quá cảnh hoặc nước chia nhỏ lô hàng
5 Thuật ngữ “trong trường hợp nghi ngờ” quy định tại khoản 4 Điều này được hiểu là Nướcthành viên nhập khẩu được quyền xác định trường hợp cần thiết phải yêu cầu nhà nhập khẩu cungcấp chứng từ chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều này nhưng không thể thường xuyên yêucầu việc nộp các chứng từ chứng minh đó
Điều 18 Hàng triển lãm, hội chợ
1 Trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ gửi đi triển lãm tại nước không phải thành viênEVFTA và được bán sau khi triển lãm, sau đó nhập khẩu vào Nước thành viên, hàng hóa được
T r a n g 7 | 64
Trang 8hưởng ưu đãi tại thời điểm nhập khẩu theo quy định của EVFTA với điều kiện chứng minh được với
cơ quan hải quan nước nhập khẩu:
a) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa đó từ lãnh thổ Nước thành viên xuất khẩu tới nước tổ chứctriển lãm và đã tham gia triển lãm hàng hóa tại đó
b) Nhà xuất khẩu bán hoặc chuyển nhượng hàng hóa đó cho người nhận hàng tại Nướcthành viển nhập khẩu
c) Hàng hóa được vận chuyển đến Nước thành viên nhập khẩu trong quá trình triển lãm hoặcngay sau khi kết thúc triển lãm và vẫn giữ nguyên trạng như khi được gửi đi triển lãm
d) Hàng hóa không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích triển lãm từkhi được vận chuyển đến triển lãm
2 Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được phát hành theo quy định tại Chương IIIThông tư này và nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu theo quy định Tên và địa chỉcủa nơi tổ chức triển lãm phải được ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa Trong trườnghợp cần thiết, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu được phép yêu cầu xuất trình cácchứng từ bổ sung chứng minh tình trạng của hàng hóa khi được trưng bày
3 Khoản 1 Điều này áp dụng đối với triển lãm thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, thủcông mỹ nghệ, hội chợ, giới thiệu tại địa điểm công cộng hoặc cuộc trưng bày tương tự và không tổchức tại cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh để bán hàng hóa nước ngoài vì mục đích cá nhân, vớiđiều kiện hàng hóa nằm trong sự giám sát của cơ quan hải quan trong quá trình triển lãm
CHƯƠNG IIICHỨNG NHẬN VÀ KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 19 Quy định chung về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1 Hàng hóa có xuất xứ Liên minh châu Âu nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuếquan theo EVFTA khi nộp một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:
a) C/O được phát hành theo quy định từ Điều 20 đến Điều 23 Thông tư này
b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư này do nhà xuất khẩu
đủ điều kiện theo quy định của Liên minh châu Âu phát hành đối với lô hàng có trị giá bất kỳ; hoặcnhà xuất khẩu bất kỳ phát hành đối với lô hàng không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô)
c) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệuđiện tử phù hợp quy định của Liên minh châu Âu và đã được thông báo với Việt Nam Thông báo cóthể gồm quy định Liên minh châu Âu ngừng áp dụng điểm a và điểm b khoản này
2 Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Liên minh châu Âu được hưởng ưu đãi thuếquan theo EVFTA khi có một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:
a) C/O được phát hành theo quy định tại Điều 4 và từ Điều 20 đến Điều 23 Thông tư này.b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư này phát hành bởinhà xuất khẩu có lô hàng trị giá không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô)
c) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện hoặc nhà xuấtkhẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu phù hợp quy định của Bộ Công Thương
d) Việc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại điểm c khoản này thực hiện theo quyđịnh của Bộ Công Thương và áp dụng sau khi Việt Nam thông báo tới Liên minh châu Âu
3 Trong trường hợp áp dụng Điều 29 Thông tư này, hàng hóa có xuất xứ được hưởng ưuđãi EVFTA mà không cần nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại Điều này
T r a n g 8 | 64
Trang 9Điều 20 Quy định về khai báo C/O mẫu EUR.1
1 Mẫu C/O mẫu EUR.1 được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này
2 C/O không được tẩy xoá hoặc viết chữ đè lên chữ khác Việc sửa đổi được thực hiện bằngcách xoá thông tin sai và bổ sung thông tin đúng Việc sửa đổi đi kèm chữ ký tắt của người hoànthiện C/O và được chấp thuận bởi cơ quan có thẩm quyền
3 C/O không để khoảng trống giữa các mục và phải đánh số thứ tự mỗi mục Ngay dưới mụccuối cùng phải gạch ngang Khoảng trống không sử dụng phải được gạch chéo để tránh việc bổ sungthông tin sau này
4 Hàng hóa được mô tả theo thông lệ thương mại và có đủ thông tin chi tiết để xác địnhđược hàng hóa
Điều 21 Quy định về việc cấp C/O mẫu EUR.1
1 Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu kiểm tra nội dung khai báo mô tảhàng hóa để loại trừ khả năng bổ sung thông tin gian lận
2 Ngày cấp C/O được thể hiện tại Ô số 11
3 C/O được cấp sớm nhất có thể kể từ ngày xuất khẩu hàng hóa (ngày tàu chạy được kêkhai) và không quá ba ngày làm việc kể từ sau ngày này
Điều 22 C/O cấp sau
1 Ngoài quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này, C/O được phép cấp sau ngày xuất khẩuhàng hóa trong trường hợp sau:
a) C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu do lỗi hoặc thiếu sót khách quan và lý dohợp lệ khác
b) Nhà xuất khẩu chứng minh với cơ quan có thẩm quyền về việc C/O đã được cấp nhưng bị
từ chối tại thời điểm nhập khẩu do lỗi kỹ thuật
c) Cảng đến cuối cùng của hàng hóa chưa xác định được tại thời điểm xuất khẩu và chỉ xácđịnh được trong quá trình hàng hóa đang vận chuyển, lưu kho hoặc sau khi chia nhỏ lô hàng theoquy định tại Điều 17 Thông tư này
2 Để được cấp C/O sau ngày xuất khẩu hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhàxuất khẩu ghi ngày, nơi xuất khẩu hàng hóa và nêu rõ lý do trên đơn đề nghị cấp C/O
3 Cơ quan, tổ chức cấp C/O thực hiện việc cấp sau C/O sau khi xác minh thông tin trongđơn đề nghị cấp C/O của nhà xuất khẩu phù hợp với chứng từ tương ứng
4 C/O cấp sau thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng Anh: “ISSUED RETROSPECTIVELY”
Điều 23 C/O cấp lại
1 Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấplại C/O dựa trên hồ sơ lưu tại cơ quan, tổ chức cấp C/O
2 C/O cấp lại thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng Anh: “DUPLICATE”
3 C/O cấp lại thể hiện ngày cấp của C/O bản gốc và có hiệu lực tính từ ngày cấp C/O bảngốc
Điều 24 Quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu
1 Nhà xuất khẩu được phép tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi hàng hóa có xuất xứ từLiên minh châu Âu và đáp ứng quy định khác của EVFTA
2 Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặcchứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nộidung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ Nhà xuất khẩu sử dụng Mẫu lời văn khai báoxuất xứ bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theoThông tư này và phù hợp với quy định pháp luật của Liên minh châu Âu Trường hợp nhà xuất khẩukhai báo bằng cách viết tay, lời văn khai báo được viết bằng mực và chữ cái in hoa
3 Thuật ngữ “chứng từ thương mại khác” nêu tại khoản 2 Điều này có thể là phiếu gửi hàng,hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói Chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không
T r a n g 9 | 64
Trang 10không được coi là chứng từ thương mại khác.
4 Nội dung tự chứng nhận xuất xứ không được thực hiện trên một mẫu riêng biệt Nội dung
tự chứng nhận xuất xứ được phép thực hiện trên một trang khác của chứng từ thương mại với điềukiện nhận biết được trang đó là một phần của chứng từ thương mại
5 Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phải có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu Tuy nhiên,nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định Liên minh châu Âu được phép không ký tên với điều kiệnnhà xuất khẩu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu văn bản cam kếtrằng nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm toàn bộ về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
6 Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể phát hành sau khi xuất khẩu hàng hóa với điềukiện được xuất trình tại Nước thành viên nhập khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc theo quy định củaNước thành viên nhập khẩu kể từ khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Nước thành viên nhập khẩu
Điều 25 Quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Việt Nam
1 Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19Thông tư này khi hàng hóa có xuất xứ Việt Nam và đáp ứng quy định khác của EVFTA
2 Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặcchứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nộidung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ Nhà xuất khẩu sử dụng Mẫu lời văn khai báoxuất xứ bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theoThông tư này và phù hợp với quy định pháp luật của Việt Nam Trường hợp nhà xuất khẩu khai báobằng cách viết tay, lời văn khai báo được viết bằng mực và chữ cái in hoa
3 Thuật ngữ “chứng từ thương mại khác” nêu tại khoản 2 Điều này có thể là phiếu gửi hàng,hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói Chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng khôngkhông được coi là chứng từ thương mại khác
4 Nội dung tự chứng nhận xuất xứ không được thực hiện trên một mẫu riêng biệt Nội dung
tự chứng nhận xuất xứ được phép thực hiện trên một trang khác của chứng từ thương mại với điềukiện nhận biết được trang đó là một phần của chứng từ thương mại
5 Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ nêu tại khoản 1 Điều này nộp chứng từ chứng minhxuất xứ hàng hóa cũng như việc tuân thủ quy định khác của Thông tư này theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền
6 Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể phát hành sau khi xuất khẩu hàng hóa với điềukiện được xuất trình tại Nước thành viên nhập khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc theo quy định củaNước thành viên nhập khẩu kể từ khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Nước thành viên nhập khẩu
7 Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ, nhàxuất khẩu nêu tại khoản 1 Điều này khai báo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa vàchứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu theo quy định từ điểm c đến điểm h khoản 1 Điều 15 Nghịđịnh số 31/2018/NĐ-CP trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại địa chỉwww.ecosys.gov.vn của Bộ Công Thương
Điều 26 Thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1 Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày phát hành tạiNước thành viên xuất khẩu và phải nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thờihạn hiệu lực
2 Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhậpkhẩu sau thời hạn hiệu lực quy định tại khoản 1 Điều này vẫn có thể được chấp nhận để hưởng ưuđãi thuế quan EVFTA trong trường hợp nhà nhập khẩu không thể nộp các chứng từ đó trong thời hạnhiệu lực vì lý do bất khả kháng hoặc các lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhậpkhẩu
3 Trong trường hợp xuất trình muộn khác, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhậpkhẩu có thể chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của hàng hóa đã được nhập khẩutrong thời hạn hiệu lực được quy định tại khoản 1 Điều này
Điều 27 Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Để hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được nộp
T r a n g 10 | 64
Trang 11cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu phù hợp quy định của Nước thành viên đó Cơquan hải quan có thể yêu cầu bản dịch nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ không phải bằng tiếng Anh.
Điều 28 Nhập khẩu từng phần
Trong trường hợp nhà nhập khẩu đề nghị và theo quy định của cơ quan hải quan Nướcthành viên nhập khẩu, hàng hóa tháo rời hoặc chưa được lắp ráp theo định nghĩa tại Quy tắc chung(2a) của Hệ thống Hài hoà có mã HS thuộc Phần XVI và Phần XVII hoặc thuộc các nhóm 7308 và
9406 của Hệ thống Hài hòa được phép nhập khẩu từng phần và chỉ cần nộp một chứng từ chứngnhận xuất xứ hàng hóa duy nhất cho cơ quan hải quan tại lần nhập khẩu đầu tiên
Điều 29 Miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1 Hàng hóa được gửi theo kiện nhỏ từ cá nhân đến cá nhân hoặc hành lý cá nhân củangười đi du lịch được coi là hàng hóa có xuất xứ mà không yêu cầu phải có chứng từ chứng nhậnxuất xứ hàng hóa, với điều kiện hàng hóa đó không được nhập khẩu theo hình thức thương mại,được khai báo đáp ứng quy định tại Thông tư này và không có nghi ngờ về tính xác thực của khaibáo đó Trong trường hợp hàng hóa được gửi qua bưu điện, khai báo có thể được thực hiện trên tờkhai hải quan nhập khau hoặc trên một văn bản đính kèm tờ khai hải quan
2 Lô hàng nhập khẩu không thường xuyên chỉ bao gồm các sản phẩm phục vụ tiêu dùng cánhân của người nhận hàng hoặc người đi du lịch hoặc gia đình của người đó không được coi là nhậpkhẩu theo hình thức thương mại nếu bản chất và số lượng sản phẩm đó có thể là bằng chứng chothấy sản phẩm không dùng cho mục đích thương mại
3 Tổng trị giá hàng hóa quy định tại khoản 1 và 2 Điều này không được vượt quá:
a) 500 EUR (năm trăm ơ-rô) đối với kiện hàng nhỏ hoặc 1.200 EUR (một ngàn hai trăm ơ-rô)đối với hàng hóa là một phần hành lý cá nhân của người đi du lịch khi nhập cảnh vào Liên minh châuÂu
b) 200 đô-la Mỹ (hai trăm đô-la Mỹ) đối với trường hợp kiện hàng nhỏ và hàng hóa là mộtphần hành lý cá nhân của người đi du lịch khi nhập cảnh vào Việt Nam
Điều 30 Chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa
Chứng từ dùng để chứng minh xuất xứ hàng hóa để đề nghị cấp C/O hoặc phát hành chứng
Điều 31 Lưu trữ hồ sơ
1 Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O lưu trữ ít nhất 3năm bản sao của chứng từ chứng nhận xuất xứ cũng như chứng từ khác
2 Cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu trữ ít nhất 3 năm hồ sơ đềnghị cấp C/O
3 Cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu lưu trữ ít nhất 3 năm chứng từ chứng nhậnxuất xứ hàng hóa đã được nộp cho cơ quan hải quan đó
4 Nhà xuất khẩu lưu trữ chứng từ hoặc hồ sơ, theo quy định hiện hành của Nước thànhviên, dưới bất kỳ hình thức nào, với điều kiện chứng từ hoặc hồ sơ tra cứu và in ra được
Điều 32 Khác biệt nhỏ và lỗi hình thức
1 Khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa vàthông tin trên chứng từ nộp cho cơ quan hải quan để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa không làm mất
đi hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với
T r a n g 11 | 64
Trang 12hàng hóa nhập khẩu trên thực tế.
2 Lỗi hình thức như lỗi đánh máy không là lý do để chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
bị từ chối nếu lỗi đó không tạo ra nghi ngờ về tính xác thực của khai báo thể hiện trên chứng từ
3 Trong trường hợp nhiều hàng hoá được kê khai trên cùng một chứng từ chứng nhận xuất
xứ hàng hóa, vướng mắc đối với một mặt hàng không ảnh hưởng hoặc trì hoãn việc cho phép hưởng
ưu đãi thuế quan EVFTA và thông quan hàng hóa đối với mặt hàng còn lại trên chứng từ chứng nhậnxuất xứ hàng hoá
Điều 33 Chuyển đổi đơn vị tiền tệ
1 Trong trường hợp hạn mức trị giá hàng hóa nêu tại điểm b khoản 1 Điều 19 và điểm akhoản 3 Điều 29 Thông tư này được tính bằng đồng tiền khác EUR, hạn mức trị giá tương đươngtính theo đơn vị tiền tệ quốc gia của các nước thành viên của Liên minh châu Âu hoặc của Việt Namđược mỗi Nước Thành viên ấn định hàng năm
2 Một lô hàng có hóa đơn thanh toán bằng đồng tiền khác EUR sẽ được xác định hạn mứctrị giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 và điểm a khoản 3 Điều 29 Thông tư này theo hạn mức doNước Thành viên liên quan ấn định
Điều 34 Xác minh chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1 Việc kiểm tra, xác minh chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện xác suấthoặc khi cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu có nghi ngờ hợp lý về tính xác thựccủa chứng từ, về xuất xứ của hàng hóa hoặc việc tuân thủ quy định khác của EVFTA
2 Theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhậpkhẩu gửi lại C/O, hóa đơn đã được nộp, hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hay bản sao của cácchứng từ này cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu và đưa ra lý do đề nghịkiểm tra, xác minh phù hợp Các chứng từ và thông tin cho thấy sự sai lệch, không chính xác vềthông tin thể hiện trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được gửi kèm theo đề nghị kiểm tra,xác minh Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của nước xuất khẩu thông báo cho cơquan có thẩm quyền của nước nhập khẩu về việc nhận được đề nghị kiểm tra, xác minh chứng từchứng nhận xuất xứ hàng hóa Việc thông báo này có thể thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào, baogồm cả hình thức điện tử
3 Việc kiểm tra, xác minh do cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu thựchiện Cơ quan có thẩm quyền này có quyền yêu cầu bằng chứng và tiến hành kiểm tra báo cáo, sổsách kế toán của nhà xuất khẩu hoặc công tác kiểm tra khác được cho là phù hợp
4 Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu quyết định tạmdừng ưu đãi thuế quan EVFTA đối với lô hàng trong thời gian chờ kết quả kiểm tra, xác minh, việcthông quan hàng hóa cho nhà nhập khẩu được thực hiện và có xét đến các biện pháp phòng ngừacần thiết Quyết định tạm dừng ưu đãi thuế quan EVFTA phải được thu hồi ngay sau khi cơ quan cóthẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu xác định hàng hóa có xuất xứ hoặc tuân thủ các quyđịnh khác của Thông tư này
5 Cơ quan có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, xác minh phải được thông báo kết quả kiểm tra,xác minh trong thời gian sớm nhất có thể Nội dung kết quả kiểm tra, xác minh phải nêu rõ tính xácthực của các chứng từ và xác định hàng hóa có xuất xứ hay không có xuất xứ tại các Nước thànhviên và tuân thủ các quy định khác của EVFTA
6 Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về việc không nhận được trả lời kiểm tra, xác minh
từ cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu trong vòng 10 tháng kể từ ngày đề nghịkiểm tra, xác minh hoặc việc trả lời kiểm tra, xác minh không có đủ thông tin cần thiết để xác định tínhxác thực của chứng từ hoặc xuất xứ của hàng hóa, cơ quan có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, xácminh của Nước thành viên nhập khẩu được phép từ chối cho hưởng tru đãi thuế quan, trừ trườnghợp ngoại lệ Trước khi từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan, việc cơ quan có thẩm quyền của Nướcthành viên xuất khẩu nhận được hay không nhận được đề nghị kiểm tra, xác minh phải được làm rõ
7 Trong trường hợp cần nhiều thời gian hơn 10 tháng để thực hiện việc kiểm tra, xác minh
và trả lời kiểm tra, xác minh theo quy định tại khoản 6 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Nướcthành viên xuất khẩu hoặc cơ quan quan của nước xuất khẩu thông báo cho cơ quan có thẩm quyềncủa Nước thành viên nhập khẩu được biết
T r a n g 12 | 64
Trang 13CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN ĐẶC BIỆT
Điều 35 Vùng lãnh thổ Xớt-ta (Ceuta) và Mê-li-la (Melila)
1 Thuật ngữ “Nước thành viên” nêu trong Thông tư này không bao gồm Xớt-ta (Ceuta) vàMê-li-la (Melila)
2 Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khi nhập khẩu vào Xớt-ta và Mê-li-la được áp dụng cơ chếhải quan tương tự cơ chế áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ trong lãnh thổ hải quan của Liên minhchâu Âu
3 Hàng hóa có xuất xứ Xớt-ta và Mê-li-la khi nhập khẩu vào Việt Nam được áp dụng cơ chếhải quan tương tự cơ chế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Liên minh châu Âu
4 Để áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều này, hàng hóa cần đáp ứng điều kiện đặc biệt quyđịnh tại Điều 36 Thông tư này
Điều 36 Các điều kiện đặc biệt liên quan đến Xớt-ta và Mê-li-la
1 Hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 17 Thông tư này được xem là hàng hóa có xuất xứXớt-ta và Mê-li-la nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý Xớt-ta và Mê-li-la
b) Hàng hóa sản xuất tại Xớt-ta và Mê-li-la đã trải qua quá trình gia công hoặc chế biến đầy
đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này
c) Hàng hóa có xuất xứ từ một Nước thành viên và trải qua công đoạn gia công hoặc chếbiến vượt quá công đoạn quy định tại Điều 10 Thông tư này
2 Hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 17 Thông tư này được xem là hàng hóa có xuất xứViệt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý Việt Nam
b) Hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đã trải qua quá trình gia công hoặc chế biến đầy đủ theoquy định tại Điều 7 Thông tư này
c) Hàng hóa có xuất xứ Xớt-ta và Mê-li-la hoặc Liên minh châu Âu đã trải qua công đoạn giacông hoặc chế biến vượt quá công đoạn quy định tại Điều 10 Thông tư này
2 Xớt-ta và Mê-li-la được coi là một lãnh thổ
3 Nhà xuất khẩu hoặc người đại diện được uỷ quyền của nhà xuất khẩu ghi rõ “Việt Nam” và
“Xớt-ta và Mê-li-la” trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 37 Công quốc An-đô-ra (Andorra)
1 Hàng hóa có xuất xứ từ Công quốc An-đô-ra thuộc HS từ Chương 25 đến Chương 97được Việt Nam chấp nhận là có xuất xứ từ Liên minh châu Âu theo quy định của EVFTA
2 Khoản 1 Điều này áp dụng với điều kiện Công quốc An-đô-ra áp dụng đối xử thuế quan ưuđãi cho hàng hóa có xuất xứ Việt Nam tương tự như Liên minh châu Âu áp dụng cho hàng hóa đó
3 EVFTA được áp dụng với sửa đổi phù hợp nhằm xác định xuất xứ hàng hóa nêu tại khoản
1 Điều này
Điều 38 Cộng hòa San Ma-ri-nô (San Marino)
1 Hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa San-Ma-ri-nô được Việt Nam chấp nhận là có xuất xứ
từ Liên minh châu Âu theo quy định của EVFTA
2 Khoản 1 Điều này áp dụng với điều kiện Cộng hòa San-Ma-ri-nô áp dụng đối xử thuế quan
T r a n g 13 | 64
Trang 14ưu đãi cho hàng hóa có xuất xứ Việt Nam tương tự như Liên minh châu Âu áp dụng cho các sảnphẩm đó.
3 EVFTA được áp dụng với sửa đổi phù hợp nhằm xác định xuất xứ hàng hóa nêu tại khoản
1 Điều này
CHƯƠNG VĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39 Hàng hóa trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho
Ưu đãi thuế quan EVFTA được áp dụng đối với hàng hóa đáp ứng quy định tại Thông tư này
và, vào ngày EVFTA có hiệu lực, hàng hóa ở tại một Nước thành viên hoặc trong quá trình vậnchuyển, lưu kho tạm thời, trong kho ngoại quan hoặc trong khu phi thuế quan với điều kiện chứng từchứng nhận xuất xứ phát hành sau được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu.Trong trường hợp được yêu cầu, nhà nhập khẩu nộp chứng từ chứng minh hàng hóa không thay đổixuất xứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu
Điều 40 Bảo mật thông tin
Nước thành viên bảo mật thông tin và dữ liệu thu được trong quá trình xác minh xuất xứ,không tiết lộ thông tin và dữ liệu có thể gây tổn hại đến cá nhân cung cấp thông tin và dữ liệu Thôngtin và dữ liệu được trao đổi giữa cơ quan có thẩm quyền của các Nước thành viên nhằm mục đíchquản lý hành chính và xác minh xuất xứ phải được bảo mật
Điều 41 Tổ chức thực hiện
1 Các nội dung hướng dẫn, thống nhất cách hiểu liên quan đến Quy tắc xuất xứ hàng hóađược các Nước thành viên thống nhất luân phiên hoặc thống nhất tại báo cáo các phiên họp thực thicủa Ủy ban Hải quan trong khuôn khổ EVFTA là căn cứ để các cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quanhải quan thực hiện
2 Các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này được thông báo đến các cơ quan, tổ chức cấp C/O
và cơ quan hải quan thông qua cơ quan đầu mối của Ủy ban Hải quan thực hiện EVFTA
Điều 42 Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng bí thư, Văn
phòng Quốc hội, Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Viện KSND tối cao, Toà án ND tối cao;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
Trang 15Phụ lục I
CHÚ GIẢI CHO QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC II
(ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA)
Chú giải 1 Tiêu chí xuất xứ quy định tại Phụ lục II
Phụ lục II Thông tư này quy định tiêu chí xuất xứ áp dụng đối với công đoạn gia công hoặc
chế biến hàng hóa nhằm đáp ứng quy định tại Điều 7 Thông tư này, bao gồm bốn loại tiêu chí xuất xứ
sau:
1 Hạn mức tối đa nguyên liệu không có xuất xứ được phép sử dụng trong quá trình gia công
hoặc chế biến hàng hoá;
2 Chuyển đổi mã số HS ở cấp độ Chương (2 số), Nhóm (4 số) hoặc Phân nhóm (6 số) của
hàng hoá so với mã số HS ở cấp độ tương ứng của nguyên liệu sử dụng trong quá trình gia công
hoặc chế biến hàng hóa Trường hợp áp dụng điểm b khoản 4, Chú giải 3 Phụ lục này, mã số HS ở
cấp độ Nhóm hoặc Phân nhóm của hàng hoá được phép trùng với mã số HS ở cấp độ tương ứng
của nguyên liệu sử dụng trong quá trình gia công hoặc chế biến hàng hóa
3 Công đoạn gia công và chế biến cụ thể; hoặc
4 Công đoạn gia công hoặc chế biến từ nguyên liệu có xuất xứ thuần tuý
Chú giải 2 Cấu trúc danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng tại Phụ lục II
1 Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng tại Phụ lục II Thông tư này bao gồm ba cột Cột thứ
nhất (1) thể hiện mã số HS ở cấp độ Chương, Nhóm hoặc Phân nhóm của hàng hóa được sản xuất
Cột thứ hai (2) thể hiện mô tả hàng hóa tương ứng với mã số HS tại cột thứ nhất (1) Cột thứ ba (3)
thể hiện tiêu chí xuất xứ tương ứng đối với hàng hóa được mô tả tại hai cột đầu tiên
2 Trường hợp cột (1) có tiền tố “ex” trước mã số HS, tiêu chí xuất xứ tại cột (3) chỉ áp dụng
đối với hàng hoá như mô tả tại cột (2), không áp dụng đối với toàn bộ hàng hóa thuộc mã số HS đó
3 Trường hợp cột (1) thể hiện mã số HS ở cấp độ Chương hoặc một nhóm các mã HS ở cấp
độ Nhóm và cột (2) thể hiện phần mô tả hàng hoá tương ứng, tiêu chí xuất xứ tại cột (3) áp dụng đối
với hàng hoá thuộc mã HS ở cấp độ Nhóm của Chương đó hoặc mã HS ở cấp độ Nhóm thuộc nhóm
mã HS được thể hiện ở cột (1)
4 Trường hợp tiêu chí xuất xứ khác nhau áp dụng đối với hàng hoá khác nhau thuộc cùng
mã số HS ở cấp độ Nhóm, mỗi dòng mô tả hàng hoá là một phần của mã HS đó áp dụng tiêu chí xuất
xứ tương ứng tại cột (3)
5 Trường hợp hai tiêu chí xuất xứ được thể hiện tại cột (3) bằng các dòng riêng biệt và nối
với nhau bằng từ “hoặc”, nhà xuất khẩu có quyền lựa chọn áp dụng một trong hai tiêu chí xuất xứ đó
Chú giải 3 Ví dụ áp dụng tiêu chí xuất xứ
1 Theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, trường hợp sản phẩm đáp ứng quy tắc xuất xứ sau
đó được sử dụng làm nguyên liệu trong quá trình sản xuất tiếp theo của sản phẩm khác, nguyên liệu
đó được coi là có xuất xứ cho dù quá trình sản xuất ra nguyên liệu này diễn ra tại nhà máy sản xuất
sản phẩm hay tại nhà máy khác ở cùng một Nước thành viên
2 Công đoạn gia công hoặc chế biến được thực hiện phải vượt quá công đoạn gia công, chế
biến quy định tại Điều 10 Thông tư này Trường hợp không đáp ứng quy định tại Điều 10 Thông tư
này, hàng hoá không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi thuế quan cho dù hàng hoá đó đáp ứng tiêu chí
xuất xứ quy định tại Phụ lục II Thông tư này
3 Theo quy định tại khoản 2 Chú giải này, tiêu chí xuất xứ tại Phụ lục II Thông tư này quy
định công đoạn gia công hoặc chế biến tối thiểu thực hiện trong quá trình sản xuất ra hàng hóa
Trường hợp thực hiện nhiều hơn công đoạn gia công hoặc chế biến quy định tại Phụ lục II Thông tư
này vẫn được coi là đáp ứng tiêu chí xuất xứ mà không ảnh hưởng đến quy định tại Điều 10 Thông
tư này Ngược lại, trường hợp thực hiện ít hơn công đoạn gia công hoặc chế biến quy định tại Phụ
lục II Thông tư này thì không được coi là đáp ứng tiêu chí xuất xứ
Trang 164 Tiêu chí xuất xứ chuyển đổi mã số HS của hàng hoá:
a) Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ
Nhóm của sản phẩm” nghĩa là cho phép sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc mã HS ở cấp
độ Nhóm khác với Nhóm của hàng hoá (CTH)
b) Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất” nghĩa là
cho phép sử dụng nguyên liệu thuộc bất kỳ mã HS nào (bao gồm nguyên liệu có cùng mô tả và trùng
với mã HS ở cấp độ Nhóm của hàng hoá)
5 Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá x% giá xuất
xưởng của sản phẩm” nghĩa là chỉ xét đến trị giá nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng trong
quá trình sản xuất hàng hóa Tỷ lệ phần trăm tối đa của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng
không được phép vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định tại Phụ lục II Thông tư này thông qua việc áp
dụng quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này
6 Tiêu chí xuất xứ quy định việc sử dụng nguyên liệu cụ thể không có xuất xứ
a) Tiêu chí xuất xứ quy định được phép sử dụng một nguyên liệu cụ thể không có xuất xứ thì
công đoạn gia công hoặc chế biến hàng hóa được phép sử dụng các nguyên liệu trong giai đoạn
trước của quá trình sản xuất ra nguyên liệu cụ thể đó và không được phép sử dụng nguyên liệu trung
gian làm từ nguyên liệu cụ thể đó
b) Tiêu chí xuất xứ quy định không được phép sử dụng một nguyên liệu cụ thể không có xuất
xứ thì công đoạn gia công hoặc chế biến hàng hóa được phép sử dụng các nguyên liệu trong giai
đoạn trước của quá trình sản xuất ra nguyên liệu cụ thể đó và không được phép sử dụng nguyên liệu
trung gian làm từ nguyên liệu cụ thể đó
c) Ví dụ: tiêu chí xuất xứ áp dụng cho Chương 19 quy định “trọng lượng nguyên liệu thuộc
Nhóm 1006 và từ Nhóm 1101 đến 1108 không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm”, việc sử dụng
ngũ cốc không có xuất xứ thuộc Chương 10 (là những nguyên liệu ở giai đoạn trước trong quá trình
sản xuất sản phẩm thuộc Nhóm từ 1101 đến Nhóm 1108) không bị giới hạn bởi quy định về tỷ lệ 20%
trọng lượng sản phẩm
7 Tiêu chí xuất xứ quy định sản phẩm được phép sản xuất từ nhiều hơn một nguyên liệu
nghĩa là một hoặc nhiều hơn một nguyên liệu được phép sử dụng Tiêu chí này không yêu cầu tất cả
nguyên liệu phải được sử dụng trong quá trình sản xuất
8 Tiêu chí xuất xứ quy định việc sử dụng nguyên liệu cụ thể
a) Tiêu chí xuất xứ quy định sản phẩm phải được sản xuất từ một nguyên liệu cụ thể nghĩa là
không ngăn cản việc sử dụng các nguyên liệu khác mà do bản chất vốn có của các nguyên liệu này
không thể đáp ứng tiêu chí xuất xứ đó
b) Ví dụ: Sản phẩm cán phẳng từ sắt và thép không hợp kim, có chiều rộng bằng hoặc lớn
hơn 600 mm, đã được sơn, đánh bóng hoặc tráng phủ nhựa, được phân loại thuộc mã HS 7210.70
Tiêu chí xuất xứ đối với Nhóm 7210 là "Sản xuất từ nguyên liệu dạng thỏi đúc hoặc các dạng thô
khác hoặc từ bán thành phẩm thuộc Nhóm 7206 và Nhóm 7207” Như vậy, tiêu chí xuất xứ này
không ngăn cản việc sử dụng sơn và véc ni (Nhóm 3208) hoặc nhựa (Chương 39) không có xuất xứ
Chú giải 4 Quy định về hàng nông nghiệp
1 Sản phẩm nông nghiệp thuộc Chương 6, 7, 8, 9, 10, 12 và Nhóm 2401 được trồng hoặc
thu hoạch tại lãnh thổ của một nước thành viên Hiệp định EVFTA được coi là có xuất xứ tại nước
thành viên đó, bao gồm trường hợp được trồng từ hạt, củ, thân rễ, cành giâm, cành ghép, cành non,
chồi, hoặc các bộ phận sống khác của cây được nhập khẩu từ nước không phải là thành viên Hiệp
định EVFTA
2 Quy định tỷ lệ giới hạn về trọng lượng
a) Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, trường hợp tiêu chí xuất xứ áp dụng đối
với sản phẩm thuộc Chương 1 đến Chương 24 quy định tỷ lệ giới hạn về trọng lượng, tỷ lệ giới hạn
về trọng lượng này chỉ áp dụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ Do vậy, nguyên liệu có xuất xứ
sẽ không cần xét đến khi tính toán tỷ lệ giới hạn về trọng lượng Tỷ lệ giới hạn về trọng lượng được
diễn đạt như quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản này
b) Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “trọng lượng của nguyên liệu thuộc Chương/Nhóm” nghĩa là
trọng lượng từng nguyên liệu được cộng dồn và tổng trọng lượng của các nguyên liệu này không
Trang 17vượt quá tỷ lệ tối đa
Ví dụ: tiêu chí xuất xứ đối với Chương 19 yêu cầu trọng lượng nguyên liệu thuộc Chương 2,
Chương 3 và Chương 16 được sử dụng không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm Trường hợp
trọng lượng sản phẩm có chứa 12% nguyên liệu từ Chương 3 và 10% nguyên vật liệu từ Chương 16,
sản phẩm đó không đáp ứng tiêu chí xuất xứ Chương 19 vì tổng trọng lượng nguyên liệu sử dụng
vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm
c) Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “trọng lượng đơn lẻ của nguyên liệu thuộc Chương/Nhóm” nghĩa
là trọng lượng của từng nguyên liệu không vượt quá tỷ lệ tối đa và tổng trọng lượng nguyên liệu
không được xét đến
Ví dụ: tiêu chí xuất xứ đối với Chương 22 yêu cầu trọng lượng đơn lẻ của đường và nguyên
liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm Trường hợp trọng lượng sản phẩm
chứa 15% đường và 10% nguyên liệu thuộc Chương 4 thì đáp ứng quy tắc xuất xứ Chương 22 vì
trọng lượng đơn lẻ từng nguyên liệu nhỏ hơn 20% trọng lượng sản phẩm Ngược lại, trường hợp
trọng lượng sản phẩm cuối cùng chứa 25% đường và 10% nguyên liệu thuộc Chương 4 thì không
đáp ứng tiêu chí xuất xứ
d) Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “tổng trọng lượng kết hợp của đường và nguyên liệu từ Chương
4 không vượt quá x% trọng lượng sản phẩm cuối cùng” nghĩa là đường và nguyên liệu từ Chương 4
phải đáp ứng tỷ lệ giới hạn về trọng lượng của từng nguyên liệu cũng như tổng trọng lượng cộng
dồn Giới hạn tổng trọng lượng kết hợp quy định chặt hơn so với giới hạn trọng lượng đơn lẻ
Ví dụ: quy tắc xuất xứ đối với Nhóm 1704 yêu cầu trọng lượng kết hợp của đường và nguyên
liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 50% trọng lượng sản phẩm Giới hạn trọng lượng đơn lẻ của
nguyên liệu Chương 4 là 20% và của đường là 40% Trường hợp trọng lượng sản phẩm chứa 35%
đường và 15% nguyên liệu thuộc Chương 4, cả giới hạn trọng lượng đơn lẻ và giới hạn trọng lượng
kết hợp đều đáp ứng tiêu chí xuất xứ Nhóm 1704 Ngược lại, trường hợp trọng lượng sản phẩm
chứa 35% đường và 20% nguyên liệu thuộc Chương 4, tỷ lệ trọng lượng kết hợp là 55% trọng lượng
sản phẩm Trong trường hợp đó, giới hạn trọng lượng đơn lẻ của từng nguyên liệu đáp ứng nhưng
vượt quá giới hạn trọng lượng kết hợp, do đó không đáp ứng tiêu chí xuất xứ Nhóm 1704
Chú giải 5 Thuật ngữ được sử dụng liên quan đến hàng dệt may
1 Thuật ngữ “xơ tự nhiên” chỉ các loại xơ ngoại trừ xơ nhân tạo hoặc xơ tổng hợp Đây là
loại xơ ở giai đoạn trước khi diễn ra quá trình quay sợi, bao gồm phế liệu, và, ngoại trừ quy định
khác, bao gồm xơ được chải thô, chải kỹ hoặc đã gia công, nhưng chưa kéo thành sợi
2 Thuật ngữ “xơ tự nhiên” bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa thuộc Nhóm 0511, tơ tằm
thuộc Nhóm 5002 và Nhóm 5003, xơ lông cừu và lông động vật chải kỹ hoặc chải thô thuộc các
Nhóm từ 5101 đến 5105, xơ bông thuộc các Nhóm từ 5201 đến 5203, và xơ thực vật thuộc các
Nhóm từ 5301 đến 5305
3 Thuật ngữ “bột giấy dệt”, “nguyên liệu hóa học” và “nguyên liệu làm giấy” mô tả nguyên
liệu, không được phân loại thuộc Chương 50 đến Chương 63, được sử dụng trong quá trình sản xuất
xơ hoặc sợi giấy, tổng hợp hoặc nhân tạo
4 Thuật ngữ “xơ staple nhân tạo” chỉ các bó sợi filament nhân tạo hoặc tổng hợp, phế liệu
hoặc xơ staple thuộc các Nhóm từ 5501 đến 5507
Chú giải 6 Hạn mức linh hoạt áp dụng cho sản phẩm dệt may được làm từ nhiều
nguyên liệu dệt may
1 Trường hợp tiêu chí xuất xứ của một sản phẩm tại Phụ lục II Thông tư này dẫn chiếu đến
quy định tại Chú giải này, tiêu chí xuất xứ tại cột thứ ba (3) không áp dụng đối với nguyên liệu dệt
may cơ bản sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm này và nguyên liệu dệt may cơ bản này
chiếm 10% hoặc ít hơn tổng trọng lượng các nguyên liệu dệt may cơ bản được sử dụng trong quá
trình sản xuất (xem thêm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Chú giải này)
2 Sản phẩm dệt may được làm từ nhiều nguyên liệu dệt may cơ bản
a) Hạn mức linh hoạt nêu tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với sản phẩm hỗn hợp làm từ
hai hoặc nhiều nguyên liệu dệt may cơ bản, bao gồm:
- tơ tằm;
- len lông cừu;
Trang 18- đay và các loại xơ libe dệt khác;
- sợi xidan và xơ dệt khác của cây thùa;
- xơ dừa, xơ chuối, xơ gai ramie và các loại xơ dệt gốc thực vật khác;
- xơ filament nhân tạo tổng hợp;
- xơ filament nhân tạo tái tạo;
- xơ filament dẫn điện;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ chất liệu polypropylene;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ chất liệu polyeste;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ polyamit;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ polyacrylonitrile;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ polyimit;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ nhựa teflon;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ poly (phenylene sulphide);
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ poly (vinyl chlorua);
- xơ staple nhân tạo tổng hợp khác;
- xơ staple nhân tạo tái tạo từ tơ vít cô;
- xơ staple nhân tạo tái tạo khác;
- sợi làm từ polyurethane đã được phân đoạn với những đoạn linh hoạt từ polyether, đã hoặc
chưa bọc;
- sợi làm từ polyurethane đã được phân đoạn với những đoạn linh hoạt từ polyeste, đã hoặc
chưa bọc;
- các sản phẩm thuộc Nhóm 5605 (sợi kim hóa) kết hợp có chứa một lõi làm từ lá nhôm hoặc
lõi làm từ màng nhựa đã hoặc chưa được phủ bột nhôm, có chiều rộng không quá 5 mm, được kẹp
vào giữa bởi chất kết dính trong suốt hoặc có màu hai lớp màng nhựa;
- các sản phẩm khác thuộc Nhóm 5605;
- xơ thủy tinh;
- xơ kim loại
b) Ví dụ 1: Vải dệt có chần sợi nổi vòng thuộc Nhóm 5802 được làm từ sợi bông thuộc Nhóm
5205 và vải bông thuộc Nhóm 5210 chỉ được coi là sản phẩm hỗn hợp nếu vải bông là vải hỗn hợp
làm từ sợi thuộc hai Nhóm riêng biệt, hoặc nếu sợi bông được sử dụng là sợi hỗn hợp
c) Ví dụ 2: Trường hợp vải dệt có chần sợi nổi vòng nói trên được làm từ sợi bông thuộc
Nhóm 5205 và vải tổng hợp thuộc Nhóm 5407, trong đó sợi bông sử dụng được làm từ hai nguyên
liệu dệt may cơ bản riêng biệt, do vậy vải dệt trần sợi vòng là sản phẩm hỗn hợp
3 Trường hợp sản phẩm chứa “sợi làm từ polyurethane đã được phân đoạn với những đoạn
linh hoạt từ polyether, đã hoặc chưa bọc”, tỷ lệ linh hoạt được áp dụng cho sợi này là 20%
4 Trường hợp các sản phẩm có chứa “một mảnh làm từ lá nhôm hoặc làm từ màng nhựa đã
Trang 19hoặc chưa được phủ bột nhôm, có chiều rộng không quá 5 mm, được kẹp vào giữa bởi chất kết dính
trong suốt hoặc có màu hai lớp màng nhựa”, tỷ lệ linh hoạt áp dụng cho mảnh này là 30%
Chú giải 7 Hạn mức linh hoạt khác áp dụng cho sản phẩm dệt may
1 Trường hợp tiêu chí xuất xứ của một sản phẩm tại Phụ lục II Thông tư này dẫn chiếu đến
quy định tại Chú giải này, nguyên liệu dệt may không thỏa mãn tiêu chí xuất xứ được quy định tại cột
thứ ba (3) của danh mục được phép sử dụng với điều kiện nguyên liệu dệt may đó được phân loại ở
Nhóm khác với Nhóm của sản phẩm và trị giá sử dụng không vượt quá 8% giá xuất xưởng của sản
phẩm
2 Sử dụng nguyên liệu không phải là nguyên liệu dệt may
a) Nguyên liệu không thuộc Chương 50 đến Chương 63 được phép sử dụng để sản xuất sản
phẩm dệt may mà không xét đến xuất xứ, cho dù nguyên liệu đó chứa nguyên liệu dệt may hay
không
b) Ví dụ: Trường hợp tiêu chí xuất xứ của một sản phẩm dệt may cụ thể (ví dụ quần dài) phải
sử dụng sợi, quy định này cho phép sử dụng vật liệu kim loại, như cúc, vì cúc không thuộc Chương
50 đến Chương 63 Cũng như vậy, quy định này cho phép sử dụng khóa kéo dù khóa kéo thường có
nguyên liệu dệt may
3 Khi áp dụng tiêu chí về tỷ lệ giới hạn, trị giá các nguyên liệu không có xuất xứ không thuộc
Chương 50 đến Chương 63 phải được xét đến khi tính toán trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ
tham gia vào quá trình sản xuất
Chú giải 8 Công đoạn gia công cụ thể và công đoạn đơn giản đối với sản phẩm thuộc
Chương 27
1 Để áp dụng tiêu chí xuất xứ Nhóm ex 2707 và Nhóm 2713, “công đoạn gia công cụ thể” là
những công đoạn sau:
a) chưng cất chân không;
b) chưng cất lại bằng quá trình phân đoạn kỹ;
c) cracking (lọc dầu);
d) quá trình reforming;
đ) chiết tách bằng việc sử dụng các dung môi chọn lọc;
e) công đoạn bao gồm các hoạt động sau: xử lý với axit sunfuric đậm đặc, axit sunfuric bốc
khói hoặc anhidrit sunfuric; trung hoà với chất kiềm; tẩy màu và tinh chế với đất hoạt tính tự nhiên,
đất kích hoạt, bô xít hoặc than hoạt tính;
g) polyme hoá;
h) ankyl hoá; và
i) đồng phân hoá
2 Để áp dụng tiêu chí xuất xứ Nhóm 2710, Nhóm 2711 và Nhóm 2712, “công đoạn gia công
cụ thể” là những công đoạn sau:
a) chưng cất chân không;
b) chưng cất lại bằng quá trình phân đoạn kỹ;
c) cracking (lọc dầu);
d) quá trình reforming;
đ) chiết tách bằng việc sử dụng các dung môi chọn lọc;
e) công đoạn bao gồm các hoạt động sau: xử lý với axit sunfuric đậm đặc, axit sunfuric bốc
khói hoặc anhidrit sunfuric; trung hoà với chất kiềm; tẩy màu và tinh chế với đất hoạt tính tự nhiên,
đất kích hoạt, bô xít hoặc than hoạt tính;
g) polyme hoá;
h) ankyl hoá;
Trang 20i) đồng phân hoá;
k) đối với dầu nặng thuộc Nhóm ex 2710, khử lưu huỳnh bằng hydro, làm giảm ít nhất 85%
lượng lưu huỳnh trong sản phẩm đã được chế biến (phương pháp ASTMD 1266-59 T);
l) đối với hàng hoá thuộc Nhóm 2710, loại bỏ parafin bằng một công đoạn ngoại trừ công
đoạn lọc dầu;
m) đối với dầu nặng thuộc Nhóm 2710, xử lý với hydro, tại áp suất trên 20 bar và nhiệt độ lớn
hơn 250 độ C, cùng với việc sử dụng một chất xúc tác, ngoại trừ việc tạo ra công đoạn khử lưu
huỳnh, khi hydro tạo thành một yếu tố hoạt tính trong một phản ứng hoá học Tuy nhiên, việc xử lý
thêm, với hydro, đối với dầu bôi trơn thuộc Nhóm ex2710 (ví dụ: tách hợp chất có chứa lưu huỳnh và
ni tơ hoặc tẩy màu), theo trình tự, cụ thể hơn, để cải thiện màu sắc hoặc độ bền và độ ổn định sẽ
không được coi là một công đoạn gia công cụ thể;
n) đối với dầu nhiên liệu thuộc Nhóm ex 2710, chưng cất khí quyển, với điều kiện dưới 30%
về thể tích của sản phẩm này được chưng cất, bao gồm cả phần tiêu hao, tại 300 độ C, theo phương
pháp ASTM D 86;
o) đối với dầu nặng ngoại trừ dầu khí và dầu nhiên liệu thuộc Nhóm ex 2710, xử lý bằng cách
phóng điện chổi than với tần số cao; và
p) đối với các sản phẩm thô (ngoại trừ mỡ khoáng, khoáng sáp ozokerit, sáp than non hoặc
sáp than bùn, sáp parafin chứa dưới 0,75% trọng lượng là dầu) chỉ của Nhóm ex 7212, tách dầu
bằng công đoạn kết tinh từng phần
3 Để áp dụng tiêu chí xuất xứ Nhóm ex 2707 và Nhóm 2713, các công đoạn đơn giản, ví dụ
làm sạch, gạn, khử muối, tách nước, lọc, thêm màu, đánh dấu, trộn sản phẩm với lưu huỳnh theo các
hàm lượng khác nhau để thu được sản phẩm có hàm lượng lưu huỳnh mong muốn, hoặc kết hợp
giữa những công đoạn này hoặc công đoạn tương tự, được xem là không đáp ứng quy tắc xuất xứ
Trang 21Phụ lục IIQUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG
(ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA)
Chương 1 Động vật sống Xuất xứ thuần túy
Chương 2 Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn đượcsau giết mổ. Nguyên liệu thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn đượcsau giết mổ có xuất xứ thuần túy.
ex Chương
3
Cá và động vật giáp xác, động vật
thân mềm và động vật thuỷ sinh
không xương sống khác, ngoại trừ: Xuất xứ thuần túy.
0304 phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đãhoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi,
ướp lạnh hoặc đông lạnh;
Nguyên liệu thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy
0305
cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước
muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm
chín trước hoặc trong quá trình hun
khói; bột mịn, bột thô và bột viên làm
động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc
mai, vỏ, làm khô, muối hoặc ngâm
nước muối; động vật giáp xác hun
khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã
hoặc chưa làm chín trước hoặc trong
quá trình hun khói; động vật giáp xác
chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc
luộc chín trong nước, đã hoặc chưa
ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối,
hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột
mịn và bột viên của động vật giáp xác,
động vật thân mềm, đã hoặc chưa
bóc mai, vỏ, làm khô, muối hoặc
ngâm nước muối; động vật thân mềm
hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ,
đã hoặc chưa làm chín trước hoặc
trong quá trình hun khói; bột mịn, bột
thô và bột viên của động vật thân
thân mềm, làm khô, muối hoặc ngâm
nước muối; động vật thủy sinh không
xương sống hun khói trừ động vật
giáp xác và động vật thân mềm, đã
Nguyên liệu thuộc Chương 3 có xuất xứ thuầntúy
Trang 22hoặc chưa làm chín trước hoặc trong
quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và
bột viên của động vật thủy sinh trừ
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và
trứng gia cầm; sản phẩm ăn được gốc
động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi
ex 0511.91 trứng cá và bọc trứng cá không ănđược. Nguyên liệu trứng cá và bọc trứng cá có xuất xứthuần túy.
Chương 6 Cây sống và các loại cây trồng khác;củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và
cành lá trang trí
Nguyên liệu thuộc Chương 6 có xuất xứ thuần túy
Chương 7 Rau và một số loại củ, thân củ và rễăn được. Nguyên liệu thuộc Chương 7 có xuất xứ thuần túy.
Chương 8 Quả và quả hạch ăn được; vỏ quảthuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa.
- Nguyên liệu là các loại quả, quả hạch và vỏ quảthuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa thuộcChương 8 có xuất xứ thuần túy; và
- Trọng lượng đường không vượt quá 20% trọnglượng sản phẩm
Chương 9 Cà phê, chè, chè Paragoay và cácloại gia vị. Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất.Chương 10 Ngũ cốc Nguyên liệu thuộc Chương 10 có xuất xứ thuầntúy.Chương 11 Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột;inulin; gluten lúa mì. Nguyên liệu thuộc Chương 10 và Chương 11, cácNhóm 0701, 0714.10 và 2303, và Phân nhóm
0710.10 có xuất xứ thuần túy
Chương 12
Hạt dầu và quả có dầu; các loại ngũ
cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp
hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ
Chương 14 Vật liệu thực vật dùng để tết bện; cácsản phẩm thực vật chưa được chi tiết
hoặc ghi ở nơi khác
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất
dầu ô liu và các phần phân đoạn của
dầu ô liu; Nguyên liệu thực vật có xuất xứ thuần túy.
1516 và
1517
mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và
các phần phân đoạn của chúng, đã
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm
Trang 23qua hydro hoá, este hoá liên hợp, tái
este hoá hoặc eledin hoá toàn bộ
hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh
chế, nhưng chưa chế biến thêm;
Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế
phẩm ăn được của mỡ hoặc dầu
động vật hoặc thực vật hoặc các phần
phân đoạn của các loại mỡ hoặc dầu
khác nhau thuộc Chương này trừ mỡ
hoặc dầu ăn được hoặc các phần
phân đoạn của chúng thuộc Nhóm
1516; và
1520.00 glycerin Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất.
Chương 16
Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật
giáp xác, động vật thân mềm hoặc
động vật thuỷ sinh không xương sống
đường khác, kể cả đường lactoza,
mantoza, glucoza và fructoza, tinh
khiết về mặt hoá học, ở thể rắn: xirô
đường chưa pha thêm hương liệu
hoặc chất màu; mật ong nhân tạo đã
hoặc chưa pha trộn với mật ong tự
nhiên; đường caramen; và
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm, trong đótrọng lượng nguyên liệu thuộc các Nhóm từ 1101đến 1108, Nhóm 1701 và Nhóm 1703 được sửdụng không vượt quá 30% trọng lượng sảnphẩm
1704 các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao;
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm, trong đó:
- trọng lượng đơn lẻ của nguyên liệu thuộcChương 4 không vượt quá 20% trọng lượng sảnphẩm;
- trọng lượng đơn lẻ của đường không vượt quá40% trọng lượng sản phẩm; và
- tổng trọng lượng đường và nguyên liệu thuộcChương 4 không vượt quá 50% trọng lượng sảnphẩm
Chương 18 Ca cao và các chế phẩm từ ca cao
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm, trong đó:
- trọng lượng đơn lẻ của đường và nguyên liệuthuộc Chương 4 không vượt quá 40% trọnglượng sản phẩm; và
- tổng trọng lượng đường và nguyên liệu thuộcChương 4 không vượt quá 60% trọng lượng sảnphẩm
Chương 19 Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột
hoặc sữa; các loại bánh
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm, trong đó:
- trọng lượng nguyên liệu thuộc Chương 2,Chương 3 và Chương 16 không vượt quá 20%trọng lượng sản phẩm;
- trọng lượng nguyên liệu thuộc Nhóm 1006 và từNhóm 1101 đến 1108 không vượt quá 20% trọnglượng sản phẩm;
- trọng lượng đơn lẻ của nguyên liệu thuộcChương 3 không vượt quá 20% trọng lượng sảnphẩm;
- trọng lượng đơn lẻ của đường không vượt quá40% trọng lượng của sản phẩm; và
Trang 24- tổng trọng lượng đường và nguyên liệu thuộcChương 4 không vượt quá 50% trọng lượng sảnphẩm.
ex Chương
20
Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch
hoặc các sản phẩm khác của cây;
ngoại trừ:
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm, trong đótrọng lượng đường không vượt quá 20% trọnglượng sản phẩm
2002 và
2003
cà chua, nấm và nấm cục, đã chế
biến hoặc bảo quản bằng cách khác
trừ bảo quản bằng giấm hoặc axít
- trọng lượng đơn lẻ của đường không vượt quá40% trọng lượng sản phẩm; và
- tổng trọng lượng đường và nguyên liệu thuộcChương 4 không vượt quá 50% trọng lượng sảnphẩm
mù tạt đã chế biến Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất
Chương 22 Đồ uống, rượu và giấm
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và các Nhóm
ex Chương
23
Phế liệu và phế thải từ ngành công
nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã
chế biến; ngoại trừ:
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm
2302 và ex
2303 phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột;và
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm, trong đótrọng lượng nguyên liệu thuộc Chương 10 khôngvượt quá 20% trọng lượng sản phẩm
2309 chế phẩm dùng trong chăn nuôi động
vật Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm sản phẩm, trong đó:
- nguyên liệu thuộc Chương 2 và Chương 3 cóxuất xứ thuần túy;
- trọng lượng nguyên liệu thuộc Chương 10 vàChương 11 và các Nhóm 2302 và 2303 khôngvượt quá 20% trọng lượng của sản phẩm;
- trọng lượng đơn lẻ của nguyên liệu thuộcChương 4 không vượt quá 20% trọng lượng sảnphẩm;
- trọng lượng đường không vượt quá 40% trọnglượng của sản phẩm; và
- tổng trọng lượng đường và nguyên liệu thuộc
Trang 25Chương 4 không vượt quá 50% trọng lượng sảnphẩm.
ex Chương
24 Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến, ngoại trừ:
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, trong đó trọng lượng nguyên liệu thuộcChương 24 không vượt quá 30% tổng trọnglượng nguyên liệu Chương 24 được sử dụng
2401 lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá; và Nguyên liệu lá thuốc lá chưa chế biến và phế liệuthuốc lá thuộc Chương 24 có xuất xứ thuần túy.
ex 2402 thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các chất thay thế lá thuốc lá.
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và lá thuốc lá
để hút thuộc Phân nhóm 2403.19, trong đó ít nhất10% trọng lượng nguyên liệu thuộc Chương 24 là
lá thuốc lá chưa chế biến hoặc phế liệu lá thuốc
lá thuộc Nhóm 2401 có xuất xứ thuần túy
ex Chương
25 Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao,vôi và xi măng; ngoại trừ:
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá70% giá xuất xưởng của sản phẩm
ex 2519
magiê cacbonat tự nhiên đã nghiền
(magiezit), trong các thùng chứa lớn,
đóng kín, và magiê ôxít, tinh khiết
hoặc không tinh khiết, trừ magiê ô xít
nấu cháy hoặc magiê ô xít nung trơ
(thiêu kết)
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm Tuy nhiên,được phép sử dụng magiê cacbonat tự nhiên(magiezit)
Chương 26 Quặng, xỉ và tro Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
dầu có khối lượng cấu tử thơm lớn
hơn cấu tử không thơm, các loại dầu
tương tự như các loại dầu khoáng sản
thu được bằng cách chưng cất hắc in
than đá ở nhiệt độ cao, trong đó hơn
65% thể tích chưng cất ở nhiệt độ lên
đến 250°C (kể cả hỗn hợp của sản
phẩm chưng cất và benzene), để sử
dụng như điện hoặc nhiên liệu nhiệt
Các công đoạn lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể1; hoặc
Các công đoạn khác, trong đó nguyên liệu được
sử dụng khác với Nhóm của sản phẩm Tuynhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùngNhóm với sản phẩm với điều kiện tổng trị giá sửdụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng củasản phẩm
2710
dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các
loại dầu thu được từ các khoáng
bi-tum (trừ dầu thô); các chế phẩm chưa
được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có
chứa hàm lượng từ 70% trở lên là
dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc
các loại dầu thu được từ các khoáng
bi-tum, những loại dầu này là thành
phần cơ bản của các chế phẩm đó;
dầu thải;
Các công đoạn lọc dầu hoặc một hoặc nhiềucông đoạn gia công cụ thể2; hoặc
Các công đoạn khác, trong đó nguyên liệu được
sử dụng khác với Nhóm của sản phẩm Tuynhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùngNhóm với sản phẩm với điều kiện tổng trị giá sửdụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng củasản phẩm
2711 khí dầu mỏ và các loại khíhydrocarbon khác;
Các công đoạn lọc dầu hoặc một hoặc nhiềucông đoạn gia công cụ thể2; hoặc
Các công đoạn khác, trong đó nguyên liệu được
sử dụng khác với Nhóm của sản phẩm Tuynhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùngNhóm với sản phẩm với điều kiện tổng trị giá sửdụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng củasản phẩm
Trang 26vazơlin (petroleum jelly); sáp parafin,
sáp dầu lửa vi tinh thể, sáp than cám,
ozokerite, sáp than non, sáp than bùn,
sáp khoáng khác, và sản phẩm tương
tự thu được từ quy trình tổng hợp hay
quy trình khác, đã hoặc chưa nhuộm
màu; và
Các công đoạn lọc dầu hoặc một hoặc nhiềucông đoạn gia công cụ thể2; hoặc
Các công đoạn khác, trong đó nguyên liệu được
sử dụng khác với Nhóm của sản phẩm Tuynhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùngNhóm với sản phẩm với điều kiện tổng trị giá sửdụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng củasản phẩm
2713
cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ và các
cặn từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ
hoặc từ loại dầu thu được từ các
khoáng bi-tum
Các công đoạn lọc dầu hoặc một hoặc nhiềucông đoạn gia công cụ thể1; hoặc
Các công đoạn khác, trong đó nguyên liệu được
sử dụng khác với Nhóm của sản phẩm Tuynhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùngNhóm với sản phẩm với điều kiện tổng trị giá sửdụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng củasản phẩm
Chương 28
Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ
hay hữu cơ của kim loại quý, kim loại
đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ
hoặc các chất đồng vị
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm Tuy nhiên,được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm vớisản phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụngkhông vượt quá 20% giá xuất xưởng của sảnphẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá50% giá xuất xưởng của sản phẩm
Chương 29 Hóa chất hữu cơ
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ cùng Nhóm của sản phẩm Tuynhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùngNhóm với sản phẩm với điều kiện tổng trị giá sửdụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng củasản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá50% giá xuất xưởng của sản phẩm
phẩm đã hoặc chưa pha trộn dùng
cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã
được đóng gói theo liều lượng (kể cả
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá50% giá xuất xưởng của sản phẩm
Chương 32
Các chất chiết xuất làm thuốc nhuộm
hoặc thuộc da; ta nanh và các chất
dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm,
thuốc màu và các chất màu khác; sơn
và véc ni; chất gắn và các loại ma tít
khác; các loại mực
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm Tuy nhiên,được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm vớisản phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụngkhông vượt quá 20% giá xuất xưởng của sảnphẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá50% giá xuất xưởng của sản phẩm
Chương 33 Tinh dầu và các chất tựa nhựa: nướcSử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản
Trang 27hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm
dùng cho vệ sinh
xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm Tuy nhiên,được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm vớisản phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụngkhông vượt quá 20% giá xuất xưởng của sảnphẩm; hoặc Trị giá nguyên liệu được sử dụngkhông vượt quá 50% giá xuất xưởng của sảnphẩm
ex Chương
34
Xà phòng, các chất hữu cơ hoạt động
bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt,
rửa, các chế phẩm bôi trơn, các loại
sáp nhân tạo, sáp chế biến, các chế
phẩm dùng để đánh bóng hoặc tẩy
sạch, nến và các sản phẩm tương tự,
bột nhão dùng làm hình mẫu, sáp
dùng trong nha khoa và các chế phẩm
dùng trong nha khoa có thành phần
cơ bản là thạch cao, ngoại trừ:
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm Tuy nhiên,được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm vớisản phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụngkhông vượt quá 20% giá xuất xưởng của sảnphẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá70% giá xuất xưởng của sản phẩm
ex 3404
Sáp nhân tạo và sáp chế biến:
- với dẫn xuất cơ bản là parafin, sáp
dầu, sáp thu được từ dầu bi-tum, sáp
thô (sáp slack) hoặc sáp vảy (sáp
dextrin và các dạng tinh bột biến tính
khác (ví dụ, tinh bột đã tiền gelatin
hóa hoặc este hóa); các loại keo có
3506
keo đã điều chế và các chất dính đã
điều chế khác, chưa được chi tiết
hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm
phù hợp dùng như keo hoặc các chất
kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như
keo hoặc như các chất kết dính, trọng
lượng tịnh không quá 1 kg
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá70% giá xuất xưởng của sản phẩm
Chương 36 Chất nổ; các sản phẩm pháo; điểm;các hợp kim tự cháy; các chế phẩm
dễ cháy khác
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm Tuy nhiên,được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm vớisản phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụngkhông vượt quá 20% giá xuất xưởng của sảnphẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá50% giá xuất xưởng của sản phẩm
Chương 37 Vật liệu ảnh hoặc điện ảnh
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm Tuy nhiên,được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm vớisản phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụngkhông vượt quá 20% giá xuất xưởng của sảnphẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá50% giá xuất xưởng của sản phẩm
Trang 28Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
3824.60 sorbitol trừ loại thuộc phân Nhóm2905.44; và
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Phân nhóm nào đểsản xuất, ngoại trừ Phân nhóm của sản phẩm vànguyên liệu thuộc Phân nhóm 2905.44 Tuynhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùngPhân nhóm của sản phẩm với điều kiện tổng trịgiá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởngcủa sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá50% giá xuất xưởng của sản phẩm
Chương 39 Plastic và các sản phẩm bằng plastic
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm Tuy nhiên,được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm củasản phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụngkhông vượt quá 20% giá xuất xưởng của sảnphẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá50% giá xuất xưởng của sản phẩm
ex Chương
40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su:ngoại trừ:
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá70% giá xuất xưởng của sản phẩm
4012
Lốp loại bơm hơi đã qua sử dụng
hoặc đắp lại, bằng cao su; lốp đặc
hoặc nửa đặc, hoa lốp và lót vành,
bằng cao su:
- lốp loại bơm hơi đắp lại lốp đặc
hoặc nửa đặc, bằng cao su; và Đắp lại từ lốp đã qua sử dụng.
- loại khác
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm 4011 và Nhóm 4012; hoặcTrị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá70% giá xuất xưởng của sản phẩm
ex Chương
41 Da sống (trừ da lông) và da thuộc:ngoại trừ:
4104 đến
4106
da thuộc hoặc da mộc, không có lông,
đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được
gia công thêm; và
Thuộc lại da đã thuộc hoặc da đã được chuẩn bị
để thuộc của các Phân nhóm 4104.11, 4104.19, 4105.10,4106.21,4106.31 hoặc 4106.91; hoặc
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm
4107, 4112,
4113 da thuộc đã được gia công thêm saukhi thuộc hoặc làm mộc
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm Tuy nhiên,nguyên liệu của các Phân nhóm 4104.41,4104.49, 4105.30, 4106.22, 4106.32 và 4106.92chỉ được sử dụng nếu quá trình thuộc lại da từ da
đã thuộc hoặc đã làm mộc ở trạng thái khô đượcthực hiện
ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm)
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên liêu được sử dụng không vượt quá70% giá xuất xưởng của sản phẩm
ex Chương
43
Da lông và da lông nhân tạo; các sản
phẩm làm từ da lông và da lông nhân
Trang 29đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc
các mảnh cắt khác), đã hoặc chưa
ghép nối (không có thêm các vật liệu
phụ trợ khác) trừ loại thuộc Nhóm
4303; và
xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm
4303 hàng may mặc, dồ phụ trợ quần áo vàcác vật phẩm khác bằng da lông. Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc,
lạng hoặc bóc, có độ dầy trên 6 mm,
đã bào, đánh giấy ráp hoặc ghép nối
không quá 6 mm, đã được lạng, và gỗ
được xẻ theo chiều dọc khác, đã
được lạng hoặc bóc tách, có độ dày
không quá 6 mm, đã bào, đánh giấy
ráp hoặc ghép hoặc nối đầu;
Lạng, bào, đánh giấy ráp hoặc ghép nối đầu
ex 4410 đến
ex 4413
gỗ, ván gỗ tạo gân và gờ dạng chuỗi
hạt, gồm cả gỗ viền chân tường có gờ
dạng chuỗi hạt và các loại tấm có gờ
dạng chuỗi hạt khác;
Tạo gân hoặc tạo gờ dạng chuỗi hạt
ex 4415 Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hìnhtrống và các loại bao bì tương tự,
bằng gỗ:
Sản xuất từ các tấm khối chưa được cắt theokích thước
ex 4418 - ván ghép và đồ mộc dùng trong xâydựng; Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm Tuy nhiên,
được phép sử dụng panen có lõi xốp và ván lợp
- ván gỗ tạo gân và gờ dạng chuỗi
ex 4421 thanh gỗ để làm điểm; móc gỗ hoặcghim gỗ dùng cho giầy dép. Sử dụng nguyên liệu gỗ từ bất kỳ Nhóm nào đểsản xuất, trừ gỗ vẽ thuộc Nhóm 4409.
Chương 45 Lie và các sản phẩm bằng lie
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá70% giá xuất xưởng của sản phẩm
Chương 46 Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặctừ các loại vật liệu tết bện khác; các
sản phẩm bằng liễu gai và song mây
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá70% giá xuất xưởng của sản phẩm
Chương 47 Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu sơxenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại
thu hồi (phế liệu và vụn thừa)
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá70% giá xuất xưởng của sản phẩm
Chương 48 Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằngbột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa.
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá70% giá xuất xưởng cùa sản phẩm
Chương 49 Sách, báo, tranh ảnh và các sảnphẩm khác của công nghiệp in; các
loại bàn thảo viết bằng tay, đánh máy
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm: hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá
Trang 30và sơ đồ 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
ex Chương
50 Tơ tằm; ngoại trừ: Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm
ex 5003 phế liệu tơ tằm (kể cả kén không thíchhợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ
sợi tái chế), đã chải thô hoặc chải kỹ:
Chải thô hoặc chải kỹ từ phế liệu tơ tằm
5004 đến ex
5006 sợi tơ tằm và sợi kéo từ phế liệu tơtằm: và Kéo từ xơ tự nhiên hoặc đùn thành xơ nhân tạokèm theo công đoạn kéo sợi và xoắn sợi3
5007 vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phếliệu tơ tằm:
Kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặcđùn thành sợi filament nhân tạo hoặc xoắn sợi,mỗi trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt: Dệtvải rồi nhuộm;
Nhuộm sợi rồi dệt vải; hoặc
In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặchoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làmbóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải,công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phụchồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm traphân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa inđược sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuấtxưởng của sản phẩm3
ex Chương
51
Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc
loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm
ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên
liệu trên; ngoại trừ:
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sảnxuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm
5106 đến
5110
sợi len lông cừu, lông động vật loại
mịn hoặc loại thô từ lông đuôi hoặc
vải dệt thoi từ sợi len lông cừu, lông
động vật loại mịn hoặc loại thô từ lông
đuôi hoặc bờm ngựa
Kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặcđùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi trường hợpđều kèm theo với công đoạn dệt;
Dệt vải rồi nhuộm hoặc nhuộm sợi rồi dệt vải;hoặc In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bịhoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cánvải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện khôngphục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểmtra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa inđược sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuấtxướng của sản phẩm3
5207 sợi và chỉ khâu làm từ bông; và
Kéo từ xơ tự nhiên hoặc đùn thành xơ nhân tạokèm theo công đoạn kéo sợi3
5208 đến
5212 vải dệt thoi từ sợi bông. Kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặcđùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi trường hợp
đều kèm theo công đoạn dệt;
Dệt vải rồi nhuộm hoặc tráng phủ;
Nhuộm sợi rồi dệt vải; hoặc
In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặchoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làmbóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải,công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phụchồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm traphân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in
Trang 31được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuấtxưởng của sản phẩm3
5311 vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốcthực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
Kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặckéo từ sợi filament nhân tạo, mỗi trường hợp đềukèm theo công đoạn dệt;
Dệt vải rồi nhuộm hoặc tráng phủ;
Nhuộm sợi rồi dệt vải; hoặc
In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặchoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làmbóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải,công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phụchồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm traphân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa inđược sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuấtxưởng của sản phẩm3
5401 đến
5406 sợi, monofilament và chỉ khâu từ sợifilament nhân tạo Kéo từ xơ tự nhiên hoặc đùn thành xơ nhân tạokèm theo công đoạn kéo sợi3
5407 và
5408 vải dệt thoi từ sợi filament nhân tạo.
Kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặcđùn thành xơ filament nhân tạo, mỗi trường hợpđều kèm theo công đoạn dệt;
Dệt vải rồi nhuộm hoặc tráng phủ;
Xe sợi hoặc tạo dún (texturing) rồi dệt vải với điềukiện trị giá của sợi chưa tạo dún (non-textured)/chưa xe được sử dụng không vượt quá 47,5%giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặchoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làmbóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải,công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phụchồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm traphân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa inđược sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuấtxưởng của sản phẩm3
5516 Vải dệt thoi từ xơ staple nhân tạo.
Kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặcđùn thành xơ filament nhân tạo, mỗi trường hợpđều kèm theo công đoạn dệt;
Dệt vải rồi nhuộm hoặc tráng phủ;
Nhuộm sợi rồi dệt vải; hoặc
In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặchoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làmbóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải,công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phụchồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm traphân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa inđược sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuấtxưởng của sản phẩm3
Trang 32Đùn thành xơ nhân tạo rồi xe sợi hoặc kéo sợi từ
xơ tự nhiên; hoặcPhủ xơ vụn/cấy nhung rồi nhuộm hoặc in3
5602 phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm,tráng, phủ hoặc ép lớp:
- phớt, nỉ xuyên kim; và
Đùn thành xơ nhân tạo rồi tạo thành vải Tuynhiên, cho phép sử dụng:
- sợi filement từ polypropylene thuộc Nhóm 5402;
- xơ polypropylene thuộc Nhóm 5503 hoặc 5506;hoặc
- tô filament từ polypropylene thuộc Nhóm 5501; trong đó xơ hoặc sợi filament đơn trong mọitrường hợp nhỏ hơn 9 decitex, với điều kiện tổngtrị giá các nguyên liệu không vượt quá 40% giáxuất xưởng của sản phẩm;
hoặcChỉ cần công đoạn tạo thành vải trong trườnghợp phớt, nỉ được làm từ xơ tự nhiên.3
5604
chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được
bọc bằng vật liệu dệt; sợi dệt, và dải
sợi trộn kim loại, có hoặc không quấn
bọc, là loại sợi dệt hoặc dải hoặc
dạng tương tự thuộc Nhóm 5404 hoặc
5405, được kết hợp với kim loại ở
dạng dây, dải hoặc bột hoặc phủ bằng
kim loại; và
Đùn thành xơ nhân tạo rồi xe sợi hoặc kéo sợi từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo.3
5606
sợi cuốn bọc, và sợi dạng dải và các
dạng tương tự thuộc Nhóm 5404 hoặc
5405, đã quấn bọc (trừ các loại thuộc
Nhóm 5605 và sợi quấn bọc lông bờm
ngựa); sợi sơnin (chenille) (kể cả sợi
sơnin xù); sợi sùi vòng
Đùn thành xơ nhân tạo rồi xe sợi hoặc kéo sợi từ
Xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo;
Kéo sợi rồi phủ xơ vụn/cấy nhung; hoặcPhủ xơ vụn/cấy nhung rồi nhuộm.3
Chương 57 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn
khác Kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặcđùn thành sợi filament nhân tạo mỗi trường hợp
đều kèm theo công đoạn dệt;
Sản xuất từ sợi dừa hoặc sợi xizan hoặc sợi đay;Phủ xơ vụn/cấy nhung rồi nhuộm hoặc in; hoặc Khâu thảm rồi nhuộm hoặc in
Kéo thành xơ nhân tạo kèm theo các kỹ thuật