Trong mọi trường hợp đều có thể áp dụng các nguyêntắc phân lớp nội dung bản đồ đưa ra trong Tiêu chuẩn này, cụ thể như sau: 3.1 Mức độ thông tin của bản đồ địa hình gốc dạng số phụ thuộc
Trang 1TCVN xxxx : 201x
BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐỊA HÌNH QUỐC GIA - PHÂN LỚP NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:50.000 TRONG MÔI
TRƯỜNG MICROSTATION
National topographic maps - Topographic map content layer
scale 1:50.000 with MICROSTATION
HÀ NỘI –2014
DỰ THẢO 1
Trang 3Mục lục Trang
3 Cấu trúc nội dung bản đồ địa hình gốc dạng số 4
4 Các chỉ tiêu kỹ thuật của bản đồ địa hình gốc dạng số 5
5 Tổ chức dữ liệu bản đồ gốc dạng số 8
6 Biên tập và trình bày bản đồ gốc dạng số 9
7 Kiểm tra chất lượng bản đồ địa hình gốc dạng số 10
8 Đóng gói sản phẩm bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 gốc 11Các phụ lục
Lời nói đầu
Trang 4TCVN: Bản đồ địa hình quốc gia - Phân lớp nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 trong môi trườngMicrostation thuộc loại tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định cấu trúc nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ1:50.000 được thể hiện trong môi trường đồ họa Microstation.
TCVN: Bản đồ địa hình quốc gia - Phân lớp nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 trong môi trường
Microstation được xây dựng dựa trên các căn cứ sau:
- Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000 ban hành kèm theo Quyết định số178/1998/QĐ-ĐC ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môitrường);
- Danh mục trình bày hiển thị được quy định tại Thông tư số: 20/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 4năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Quy định kỹ thuật về mô hình cấutrúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000” (sau đây gọi tắt là Thông tư số: 20/2014/TT-BTNMT);
- Quy định kỹ thuật số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 ban hànhkèm theo Quyết định số: 70/2000/QĐ-ĐC ngày 25 tháng 02 năm 2000 của Tổng Cục trưởng TổngCục Địa chính (sau đây gọi tắt là Quyết định số: 70/2000/QĐ-ĐC)
TCVN: Bản đồ địa hình quốc gia - Phân lớp nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 trong môi trường
Microstation do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 5Bản đồ địa hình quốc gia - Phân lớp nội dung bản đồ địa hình tỷ
lệ 1:50.000 trong môi trường Microstation
National topographic maps - Topographic map content layer scale 1:50.000 with MICROSTATION
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm bản đồ địa hình gốc dạng số được thành lập từ cơ sở
dữ liệu nền địa lý quốc gia
1.2 Khuyến khích áp dụng cho các loại sản phẩm bản đồ địa hình dạng số có yêu cầu kỹ thuật tươngđương
1.3 Phân lớp nội dung bản đồ quy định trong Tiêu chuẩn này tham chiếu bộ ký hiệu số được công bố
trong TCVN:*** Bản đồ địa hình quốc gia - Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 trong môi trường
Microstation.
1.4 Sử dụng bộ ký hiệu số được công bố tại TCVN:*** Bản đồ địa hình quốc gia - Ký hiệu bản đồ địa
hình tỷ lệ 1:50.000 trong môi trường Microstation, để thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình.
Ký hiệu đại diện
Ký hiệu được sử dụng để minh họa cho một đối tượng bản đồ dạng vùng Độchính xác của đối tượng là độ chính xác xác định đồ hình hoặc đường ranh giớiđối tượng đó
Làm sạch dữ liệu Làm sạch dữ liệu trong môi trường Microstation thường được hiểu là việc sử
Trang 63 Cấu trúc nội dung bản đồ địa hình gốc dạng số
Nội dung bản đồ được chuyển đổi, tổng quát hoá từ cơ sở dữ liệu nền địa lý hoặc thành lập bằng cáccông nghệ đo đạc bản đồ phổ biến hiện nay Trong mọi trường hợp đều có thể áp dụng các nguyêntắc phân lớp nội dung bản đồ đưa ra trong Tiêu chuẩn này, cụ thể như sau:
3.1 Mức độ thông tin của bản đồ địa hình gốc dạng số phụ thuộc vào mức độ thông tin của nguồn dữliệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000 Trường hợp cá biệt sẽ được chỉ rõ trong các văn bản quy định kỹ thuậtđối với loại sản phẩm cụ thể
3.2 Việc thiết kế danh mục đối tượng nội dung bản đồ ở định dạng *.DGN dựa trên các tiêu chí sau:
3.2.1 Đảm bảo tính kế thừa các quy định hiện hành về nội dung và trình bày bản đồ địa hình
3.2.2 Đảm bảo khả năng tự động hóa một phần hay toàn bộ quá trình tổng hợp, liên biên bản đồ giữacác loại tỷ lệ đồng thời tăng cường kiểm soát và nâng cao chất lượng dữ liệu bản đồ
3.2.3 Đảm bảo tính tương thích tối đa khi chuyển đổi sang các định dạng đồ họa khác
3.3 Cấu trúc nội dung, hình thức trình bày, bảng phân lớp đối tượng bản đồ về cơ bản k ế thừa cácquy định phân lớp bản đồ địa hình dạng số ban hành tại Quyết định số: 70/2000/QĐ-ĐC Trong đó,quy định về mã lớp, mã ký hiệu được ưu tiên tham chiếu đến các quy định cho tỷ lệ 1:10.000.Nguyên tắc này cũng được áp dụng đối với TCVN : Bản đồ địa hình quốc gia - Ký hiệu bản đồ địahình tỷ lệ 1:50.000 trong môi trường Microstation
3.4 Tương ứng với nguồn dữ liệu địa lý, nội dung bản đồ bao gồm các nhóm lớp sau đây:
Tên gói DLĐL Nội dung nhóm lớp nội dung bản đồ
NenDiaLy50N Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 gốc dạng số
CoSoDoDac Cơ sở toán học ( _CS): Khung bản đồ, trình bày ngoài khung, điểm khống chế trắc
địa
BienGioiDiaGioi Biên giới, địa giới ( _DG): Đường biên giới, đường địa giới hành chính các cấp
DiaHinh Địa hình ( _DH): Dáng đất, các dạng địa hình đặc biệt
Trang 7Thủy hệ ( _ TH): Bao gồm các nội dung về nước mặt như: biển, hồ, đầm ao, sôngsuối, kênh mương và các yếu tố liên quan (đảo, bãi đá, thác ghềnh…); hệ thống thủylợi và các công trình phụ thuộc
GiaoThong Giao thông ( _GT): Mạng lưới đường bộ, đường sắt và các công trình phụ thuộc
DanCuCoSoHaTang Dân cư ( _DC): Bao gồm các nội dung về hạ tầng các khu chức năng, nhà cửa, công
trình phụ thuộc
PhuBeMat Thực vật ( _ TV): Phân loại lớp thực phủ thực vật
3.5 Trong mỗi nhóm lớp, các đối tượng nội dung bản đồ được hình thành trên cơ sở thống nhất với
danh mục trình bày đối tượng địa lý quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số: 20/2014/
TT-BTNMT Theo đó, mỗi loại đối tượng nội dung bản đồ được gắn với một mã thể hiện bản đồ
(Code) Mã thể hiện bản đồ được sinh ra từ mã đối tượng địa lý tương ứng hoặc được hình thành
thông qua việc tổ hợp giữa mã đối tượng địa lý với một số thuộc tính của nó
Chi tiết phân lớp đối tượng nội dung bản đồ và chỉ thị biên tập được quy định tại phụ lục B kèm theo
Tiêu chuẩn này.
4 Các chỉ tiêu kỹ thuật của bản đồ địa hình gốc dạng số
4.1 Xác lập môi trường đồ họa
Tất cả các tệp tin đều phải được khởi tạo từ tệp tin mẫu (seed file) với các thông số cơ bản sau:
- Thông số về cơ sở toán học của bản đồ địa hình như: hệ quy chiếu tọa độ, hệ độ cao, phép chiếu,
kinh tuyến trục, múi chiếu, hệ số biến dạng phải tuân thủ theo quy định 973/2001/TT-TCĐC ngày 20
tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn áp dụng Hệ qui chiếu và Hệ tọa độ
quốc gia VN-2000
- Đơn vị làm việc (Working unit) là mét (m), độ phân giải (Resolution): 1000
- Tọa độ điểm trung tâm làm việc:
(Storage Center Point/Global Origin): X=500000 m; Y= 1000000 m
4.2 Các chuẩn dùng chung
Tệp tin mẫu Được khởi tạo với các tham số theo quy định tại mục 4.1
Thư viện ký hiệu số Thư viện ký hiệu được công bố kèm theo TCVN 2014 Bản đồ địa hình
quốc gia - Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 trong môi trườngMicrostation, bao gồm các tệp tin:
- Ký hiệu kiểu điểm: tệp tin có định dạng *.cel
- Ký hiệu kiểu đường: tệp tin có định dạng *.rsc
Trang 8- Phông chữ tiếng Việt:
+ Trường hợp sử dụng phiên bản MICROSTATION V7, sử dụng bộ phôngchữ TCVN3, trong đó tên phông chữ và mã phông chữ được quy định tạiphụ lục A kèm theo Tiêu chuẩn này;
+ Trường hợp sử dụng phiên bản MICROSTATION V8, sử dụng bộ phôngchữ Unicode để thiết kế thư viện phông chữ đảm bảo thể hiện được kiểuchữ tương ứng
- Mẫu khung dạng số
- Tệp mã màu ghi nhận thành phần mã màu nhằm thống nhất hiển thị màusắc cho tất cả các mảnh bản đồ gốc dạng số Bảng màu sử dụng khi inbản đồ sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với từng máy in và chất lượngmực
- Tệp điều khiển in bản đồ được lập để điều khiển về lực nét, thư tự ưutiên các lớp đảm bảo sự thống nhất
Bảng chắp dạng số
Sơ đồ phân mảnh của toàn khu đo thường được tạo tự động cho toàn bộkhu vực triển khai dự án và sử dụng để làm cạnh khung trong của từngmảnh bản đồ
Các tiện ích Tạo các tệp Macro để hỗ trợ trong việc tự động hóa, cho phép thao tác
nhanh, chính xác
4.3 Chỉ tiêu về chất lượng dữ liệu
4.3.1 Mỗi tệp dữ liệu bản đồ chỉ bao gồm các đối tượng có thuộc tính đồ họa thuộc phạm vi danhmục bảng phân lớp đối tượng tại phụ lục B kèm theo tiêu chuẩn này Trường hợp khác phải nêu rõtrong thiết kế kỹ thuật dự toán
4.3.2 Thông tin định tính, định lượng của đối tượng bản đồ phải được tổng hợp từ danh mục thuộctính của đối tượng địa lý tương ứng trong trường hợp có chỉ thị biên tập quy định tại phụ lục B kèmtheo tiêu chuẩn này
4.3.3 Độ chính xác về hình học, mức độ đầy đủ thông tin của đối tượng bản đồ được đánh giá bằngcách so sánh trực tiếp với đối tượng địa lý tương ứng theo chỉ thị biên tập Trong mọi trường hợp sailệch về vị trí hình học không được phép vượt quá 0,1m
4.3.4 Các lớp dữ liệu kiểu đường phải được làm sạch, làm trơn (trừ các đối tượng có kiểu ký hiệu là
bờ trải Taluy)
4.3.5 Nguyên tắc áp dụng kiểu hình học trong môi trường Microstation khi chuyển đổi từ cơ sở dữliệu địa lý sang nội dung bản đồ:
Trang 9Áp dụng đối với các đối tượng dạng điểm có nguồn gốc từ các đối tượng địa lý cókiểu hình học GM_Point, tương ứng với đối tượng vẽ phi tỷ lệ Trong một số trườnghợp được sử dụng là ký hiệu đại diện đặt bên trong đồ hình của các đối tượngdạng vùng Được thể hiện bằng đường ranh giới như khu chức năng, địa hình đặcbiệt ) Ký hiệu dạng điểm thường là biểu tượng (symbol) cho một ngữ nghĩa đốitượng ví dụ trường học, bệnh viện, một số ghi chú có tính lặp lại thường xuyên nhưtrụ sở uỷ ban nhân dân các cấp, nhà thi đấu,
Shape
Áp dụng cho các đối tượng dạng vùng có nguồn gốc từ các đối tượng địa lý có kiểuhình học GM_Surface như vùng thực vật, nước mặt, Trong trường hợp này kýhiệu đại diện được minh họa dưới hình thức trải (Pattern) theo các giãn cách quyđịnh hoặc tô nền theo mã màu quy định
Text
Áp dụng để biểu thị các đối tượng thuộc về địa danh, tên riêng hoặc thông tin địnhtính, định lượng của đối tượng bản đồ (ghi chú thuyết minh) Mỗi loại ghi chú gắnvới một mã (GC_) tương ứng với mẫu ký hiệu và phải tuân theo loại phông chữ quyđịnh Cỡ chữ phụ thuộc vào mã ghi chú
4.3.6 Một số trường hợp bất quy tắc trong áp dụng kiểu hình học
4.3.6.1 Một số nội dung bản đồ khi thể hiện cần sự kết hợp của hai hay nhiều đối tượng đồ họa, ví
dụ: Nội dung “Đập dâng” cần có sự kết hợp của các đối tượng mặt đập và taluy, nội dung “Địa hình
cắt xẻ nhân tạo” cần có sự kết hợp của các đối tượng đường đỉnh và đường chân
4.3.6.2 Một số đối tượng kiểu vùng (GM_Surface) trong cơ sở dữ liệu nền địa lý khi chuyển sang nội
dung bản đồ sử dụng kiểu hình học dạng Line kết hợp với ghi chú Ví dụ: Nông trường, Lâm
trường,
4.3.6.3 Một số đối tượng kiểu điểm (GM_Point) trong cơ sở dữ liệu nền địa lý khi chuyển sang nội
dung bản đồ thể hiện dưới dạng ghi chú Ví dụ: Công ty, Tổ chức chính trị - xã hội,
4.3.6.4 Một số đối tượng trong cơ sở dữ liệu nền địa lý khi chuyển sang nội dung bản đồ được tách
thành hai hoặc nhiều đối tượng cho phù hợp với quy định của bản đồ hiện hành Ví dụ: dựa theo
thuộc tính “ten” của đối tượng “Nhà máy” có thể tách thành: Công ty, Trạm thuỷ điện, Nhà máy, Xí
nghiệp; dựa theo diện tích của đối tượng và các đối tượng liên quan, “Mặt nước tĩnh” có thể tách
Trang 10thành ao, hồ nhỏ và hồ, đầm lớn (trong đó, tiêu chí phân loại theo diện tích chỉ mang tính tương đốixét trên toàn phạm vi dữ liệu của khu vực).
4.3.6.5 Một số ghi chú cho đối tượng bản đồ được tổng hợp từ một số thuộc tính của đối tượng liênquan Ví dụ: Ghi chú cho đường giao thông vẽ theo tỷ lệ được tổng hợp từ thuộc tính của đối tượngDoanTimDuongBo
5 Tổ chức dữ liệu bản đồ gốc dạng số
5.1 Tổ chức dữ liệu bản đồ theo đơn vị mảnh, phạm vi giới hạn theo cạnh khung trong của mảnh bản
đồ Dữ liệu cạnh khung được tổ chức một lần cho toàn khu đo Trường hợp nét cạnh khung có kiểuhình học là cung (curve) phải chuyển sang kiểu đường (linestring) với dung sai = 0.001 để đảm bảo
sự tiếp khớp tuyệt đối của các đối tượng kiểu vùng ở biên mảnh khi sử dụng cạnh khung Quy địnhchia mảnh và đánh số mảnh tuân theo quy định tại Thông tư số: 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6năm 2001 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn áp dụng Hệ qui chiếu và Hệ tọa độ quốc giaVN-2000
5.1.1 Dữ liệu của mỗi mảnh bản đồ được tổ chức trong một thư mục đặt tên theo phiên hiệu mảnh,trong đó chứa các tệp dữ liệu đồ họa tương ứng với từng nhóm lớp đối tượng nội dung bản đồ
5.1.2 Dữ liệu của mỗi mảnh bao gồm 7 nhóm lớp theo 7 chủ đề, cụ thể như sau:
5.1.2.1 Nhóm lớp "Cơ sở toán học" bao gồm khung bản đồ; lưới kilomet được tạo bằng các công cụ tạolưới (Grid Generation) hoặc công cụ phần mềm; các điểm khống chế trắc địa; giải thích, trình bày ngoàikhung và các nội dung có liên quan, được biên tập từ gói dữ liệu CoSoDoDac, BienGioiDiaGioi
5.1.2.2 Nhóm lớp "Dân cư" bao gồm nội dung thuộc về chủ đề dân cư và các đối tượng kinh tế, vănhóa, xã hội được biên tập từ gói dữ liệu DanCuCoSoHaTang
5.1.2.3 Nhóm lớp "Địa hình" bao gồm các yếu tố thuộc chủ đề dáng đất, các điểm độ cao, được biêntập từ gói DiaHinh
5.1.2.4 Nhóm lớp "Thủy hệ" bao gồm các yếu tố thủy văn và các đối tượng liên quan được biên tập
từ gói dữ liệu ThuyHe
5.1.2.5 Nhóm lớp "Giao thông" bao gồm các yếu tố giao thông và các thiết bị công trình phụ thuộcliên quan được biên tập từ gói dữ liệu GiaoThong
5.1.2.6 Nhóm lớp "Biên giới, địa giới" bao gồm đường biên giới, đường địa giới hành chính các cấpđược biên tập từ gói dữ liệu BienGioiDiaGioi
5.1.2.7 Nhóm lớp "Thực vật" bao gồm ranh giới thực vật và các yếu tố thực vật được biên tập từ gói
dữ liệu PhuBeMat
5.2 Mỗi nhóm lớp được tổ chức thành một tệp tin riêng ở định dạng *.DGN, cụ thể như sau:
Trang 115.2.1 Mỗi tệp dữ liệu chứa các đối tượng thuộc một trong số các kiểu hình học bất kỳ: Điểm, đường,
vùng, do đó một tệp dữ liệu thường là tệp đích của nhiều lớp đối tượng địa lý nguồn (Feature Class)
thuộc cùng chủ đề nội dung
5.2.2 Ở định dạng *.DGN, tên tệp tin đặt theo phiên hiệu mảnh bản đồ, kèm theo các ký tự viết tắt
của loại chủ đề tương ứng Giữa phiên hiệu và chữ viết tắt là dấu gạch ngang dưới ( _ ) Đối với
phiên hiệu mảnh bản đồ, dùng các ký tự A, B, C thay thế tương ứng lần lượt cho số thứ tự múi chiếu
48, 49, 50;
Ví dụ: dữ liệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 phiên hiệu F-48-96-B gồm 07 tệp tin có tên như
sau:
- Tên tệp tin nhóm lớp cơ sở toán học là: FA-96-B_CS.dgn
- Tên tệp tin nhóm lớp biên giới, địa giới hành chính là: FA-96-B_DG.dgn
- Tên tệp tin nhóm lớp địa hình là: FA-96-B_DH.dgn
- Tên tệp tin nhóm lớp thủy hệ là: FA-96-B_TH.dgn
- Tên tệp tin nhóm lớp giao thông là: FA-96-B_GT.dgn
- Tên tệp tin nhóm lớp dân cư là: FA-96-B_DC.dgn
- Tên tệp tin nhóm lớp thực vật là: FA-96-B_TV.dgn
5.3 Mỗi mảnh bản đồ phải có một tệp lý lịch bản đồ dạng số kèm theo chứa các thông tin cơ bản như:
phương pháp thành lập, nguồn tư liệu, thời gian thành lập, công cụ phần mềm, đơn vị chịu trách
nhiệm quản lý, phân phối
6 Biên tập và trình bày bản đồ gốc dạng số
6.1 Trường hợp thành lập mới, nội dung bản đồ được hình thành và phân lớp trong quá trình đo vẽ
các đối tượng trong nhà thông qua các mẫu giải đoán ảnh, các tư liệu bản đồ thu thập được kêt hợp
với kết quả điều tra thực địa, chi tiết được quy định trong các văn bản kỹ thuật liên quan Trường hợp
nội dung bản đồ được tổng quát hoá từ cơ sở dữ liệu nền địa lý, việc phân loại được thực hiện ngay
trong quá trình chuyển đổi từ đối tượng địa lý từ cơ sở dữ liệu nguồn đến các tệp đích thông qua việc
cài đặt các tệp cấu hình tuân theo cấu trúc bảng phân lớp đưa ra trong Tiêu chuẩn này
6.2 Căn cứ vào kết quả phân loại đối tượng nội dung bản đồ, nội dung biên tập bao gồm:
6.2.1 Biên tập các đối tượng nội dung bản đồ theo chủ đề với trình tự: thuỷ hệ - địa hình - giao thông
- dân cư - thực vật - biên giới, địa giới - cơ sở toán học (khung mảnh bản đồ).Trong đó, các đối
tượng có quan hệ hình học trùng khít tuyệt đối chỉ được thực hiện biên tập sau khi đã chuẩn hoá, làm
trơn các đối tượng có liên quan Ví dụ đường địa giới đi trùng kênh mương hoặc đường giao thông
nửa tỷ lệ, vùng thực vật được tạo từ các đối tượng hình tuyến
Trang 126.2.2 Để đảm bảo khả năng nhận biết đối tượng nội dung bản đồ, những nơi đoạn đối tượng hìnhtuyến có độ giãn cách dưới 0,2mm cần khái quát hoá bằng cách xê dịch đều về mỗi bên nhưngkhông được vượt quá 0,1mm ở tỷ lệ bản đồ Việc xê dịch, chỉnh sửa các đối tượng hình tuyến dựatrên nguyên tắc ưu tiên độ chính xác của loại đối tượng theo thứ tự: cơ sở toán học - biên giới địagiới - giao thông - thủy hệ - ranh giới khác Trường hợp đường biên giới địa giới liên quan đến đốitượng hình tuyến, khi biên tập phải ưu tiên độ chính xác của đối tượng hình tuyến đó
6.2.3 Thể hiện các đối tượng địa danh dân cư, kinh tế xã hội, sơn văn, thuỷ văn theo quy định tại6.2.7
6.2.4 Rà soát việc trình bày các nội dung liên quan, ví dụ: Bờ dốc - tỷ cao - đường bình độ - điểm đặctrưng độ cao, tên điểm dân cư - địa danh kinh tế xã hội, tên đường giao thông - ghi chú cầu, đường 6.2.5 Trình bày khung mảnh bản đồ
- Những nội dung có tính quy luật trong nhóm lớp khung mảnh bản đồ địa hình dạng số như đốt phú,khung trong thường được tạo tự động bằng các phần mềm chuyên dụng chạy trong môi trườngMicrostation Việc tu chỉnh trình bày khung chủ yếu là những nội dung riêng, cá biệt cho từng mảnhbản đồ như: ghi chú khung Bắc, ghi chú cạnh khung, đường đi tới, tên đơn vị hành chính đầu đoạnđịa giới, góc lệch nam châm, thước độ dốc
- Các điểm khống chế trắc địa thường được biểu thị tự động từ danh mục tọa độ, việc tu chỉnh chủyếu là chuẩn lại các hình thức ghi chú cho đúng quy định
6.2.6 Rà soát chỉnh sửa các đối tượng chồng đè đối với các trường hợp có thể làm giảm khả năngphân biệt nội dung, đặc biệt là đối tượng cùng màu
6.2.7 Chi tiết về thể hiện các đối tượng nội dung bản đồ tham chiếu TCVN 2014 Bản đồ địa hình
quốc gia - Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 trong môi trường Microstation.
7 Kiểm tra chất lượng bản đồ địa hình gốc dạng số
7.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 căn cứ vào các chỉ tiêu kỹthuật đưa ra trong tiêu chuẩn này, mức độ kiểm tra chất lượng sản phẩm tuân thủ theo các văn bảnquy chuẩn kỹ thuật hiện hành Nội dung kiểm tra bao gồm:
7.1.1 Kiểm tra về các tiêu chí đánh giá mức độ đầy đủ, độ chính xác, mức độ phân loại đúng, mãthuộc tính đồ họa, độ làm sạch dữ liệu lỗi dư thừa dữ liệu, so với yêu cầu Nội dung kiểm tra này chủyếu được thực hiện trên dữ liệu số với sự hỗ trợ của các công cụ tự động Kết quả kiểm tra được ghinhận cho từng mảnh bản đồ dưới dạng bảng thống kê cho các lớp đối tượng
7.1.2 Kiểm tra về trình bày nội dung, trình bày khung bản đồ, nội dung kiểm tra này thường đượcthực hiện trên bản in giấy
7.2 Phương pháp đánh giá chất lượng bao gồm:
Trang 137.2.1 Phương pháp tự động được áp dụng kết hợp với việc đánh giá phân loại đối tượng bản đồ
bằng các công cụ phần mềm đối với tất cả các lớp đối tượng Căn cứ theo lỗi phát hiện về phân lớp
đối tượng để kết luận về lỗi thể hiện nội dung bằng ký hiệu quy định Tuy nhiên phương pháp tự động
không thể phát hiện được các lỗi như độ chính xác về vị trí hình học của đối tượng, nội dung ghi chú
thông tin định tính định lượng, các lỗi trình bày thể hiện
7.2.2 Phương pháp thủ công được áp dụng đối với cả dữ liệu bản đồ dạng số và kết quả in trên giấy,
trong đó mức độ áp dụng cho từng nhóm lớp khác nhau do mật độ thông tin khác nhau Phương
pháp thủ công thường được áp dụng đối với các trường hợp mà phương pháp tự động không thể
thực hiện được Để đánh giá độ chính xác của nội dung bản đồ bằng phương pháp thủ công, trong
từng mảnh bản đồ lựa chọn một số mẫu dữ liệu, phân bố đều trên các dạng địa hình đặc trưng trong
phạm vi mảnh bản đồ, chồng xếp không gian của các lớp đối tượng cùng tên, lập bảng so sánh, đánh
giá, kết luận
7.3 Ghi nhận kết quả đánh giá: Báo cáo ghi nhận kết quả đánh giá chât lượng bản đồ là bắt buộc đối
với mỗi đối tượng được lựa chọn để thực hiện
8 Đóng gói sản phẩm bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 gốc
8.1 Dữ liệu bản đồ địa hình gốc dạng số
8.1.1 Sau khi hoàn thành kiểm tra nghiệm thu dữ liệu bản đồ được ghi trên các thiết bị nhớ (đĩa cứng,
đĩa CD ) để bàn giao cho chủ đấu tư, cơ số ghi, sao tùy thuộc mục đích của từng dự án Thiết bị
nhớ phải là loại đảm bảo chất lượng lưu trữ lâu dài Kết quả ghi dữ liệu phải được kiểm tra nghiệm
thu trên máy tính 100% và giao nộp theo qui định giao nộp sản phẩm hiện hành
8.1.2 Trường hợp phát hiện lỗi sau thời gian ghi đĩa phải ghi sao lại và hủy kết quả cũ Trên thiết bị
ghi sao phải ghi rõ sao lần thứ mấy và ngày tháng năm sao (ví dụ, Đĩa số sao lần thứ nhất
12/7/2014)
8.1.3 Trường hợp ghi trên đĩa, mặt ngoài đĩa và vỏ hộp đĩa CD phải đánh số thứ tự đĩa, ghi tỉ lệ bản
đồ, tên mảnh và phiên hiệu mảnh của các tờ bản đồ có trong đĩa theo đúng thứ tự ghi trên đĩa;
nguồn dữ liệu; đơn vị thực hiện; thời gian nghiệm thu sản phẩm; ngày ghi đĩa CD (ví dụ: Đĩa số 1;
Bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50000: 1 Cồn Ông F-48-117-A; 2 Yên Thuỷ F-48-117-B , bản đồ được biên
tập từ cơ sở dữ liệunền địa lý tỷ lệ 1:50.000; do Trung tâm Ứng dụng và phát triển công nghệ Đo đạc
và bản đồ thực hiện tháng 4 năm 2014; Ghi đĩa CD ngày 20 tháng 6 năm 2014) Các tệp tin thành
phần (7 tệp:_CS, _TH, _DH, _GT,_DC ,_DG,_TV) và tệp lý lịch bản đồ *.DOC của mỗi mảnh bản
đồ được lưu vào thư mục đặt tên theo phiên hiệu mảnh bản đồ (ví dụ: FA117A) Ngoài ra trong một
bộ đĩa CD còn cần có 1 thư mục được đặt tên là \NGUON lưu giữ tất cả các tệp chuẩn cơ sở đã
được sử dụng trong suốt quá trình số hóa và biên tập bản đồ như vn2D.dgn, vnfont.rsc, *.rsc,
Color.tbl để có thể mở được các tệp tin bản đồ trong mọi trường hợp
8.2 Bản đồ địa hình gốc in trên giấy
Trang 148.2.1 Bản đồ in trên giấy để phục vụ các mục đích kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc sửdụng với cơ sổ nhỏ Sau khi có kết quả biên tập bản đồ dạng số, việc in bản đồ trên giấy sử dụngphần mềm chuyên dụng để in trên các máy in phun.
8.2.2 Chất lượng in bản đồ phải đảm bảo về độ nét và màu sắc của các chi tiết theo mẫu ký hiệu quy
định hiện hành và Tiêu chuẩn TCVN 2014 Bản đồ địa hình quốc gia - Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ
1:50.000 trong môi trường Microstation Để đảm bảo yêu cầu này cần phải:
8.2.2.1 Sử dụng loại máy in, mực, giấy in đảm bảo chất lượng
8.2.2.2 Sử dụng phần mềm kèm theo driver máy in phù hợp
8.2.2.3 Theo hướng dẫn của phần mềm, thiết lập tệp tin là tập hợp các lệnh để điều khiển máy in vềlực nét, màu cho đúng, đặc biệt là các lệnh điều khiên thứ tự ưu tiên các lớp đối tượng sao cho bản
in không bị mất nét, chồng đè (ví dụ điều khiển sao cho in nền trước, in nét sau) Tệp tin điều khiểnmáy in có phần mở rộng là *.pen
8.2.2.4 Việc điều khiển in được thực hiện cho lớp đối tượng tuân thủ các thuộc tính về mã trình bày
đề xuất trong bảng phân lớp tại phụ lục B
8.2.2.5 Trong những trường hợp một số đối tượng tồn tại trung gian trong quá trình biên tập, khôngcần in ra, ví dụ đường viền của các vùng thực vật đã trải pattern, ranh giới các vùng cát v.v đã phânlớp riêng, khi in có thể tắt lớp (level) trên tệp dữ liệu hoặc loại bỏ bằng tệp tin *.pen
Bảng mã lực nét quy đổi trên giấy như sau:
Lực nét trong Microstation Lực nét quy ra mm
Trang 158.2.2.6 Trên bản đồ giấy giấy các yếu tố nội dung bản đồ được biểu thị bằng bốn (04) màu: nâu, lơ,
đen, ve Tùy thuộc vào từng loại máy in phun (plotter) mà thành phần màu có thể thay đổi Bảng mã
màu áp dụng để điều khiển máy có thành phần như sau:
Trang 17Phụ lục A HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BẢNG PHÂN LỚP ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẦN MỀM
MICROSTATION
(Tham khảo)
B.1 Khởi tạo môi trường làm việc
Trước khi triển khai nhiệm vụ biên tập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 trong môi trường Microstation,
cần tạo lập một môi trường làm việc "Workspace" có tên là dh50 để ghi lại cấu hình của việc tổ chức
quản lý dữ liệu cho phép dùng chung thư viện ký hiệu số, phông chữ, bảng chắp, mẫu khung, các tệp
Macro Quá trình tạo lập môi trường làm việc theo các bước được được cấu hình một lần trên một
máy vi tính, cho phép sao chép để sử dụng cho các máy khác và lưu lại cho các lần khởi động tiếp
theo với các tệp chuẩn có phần mở rộng là pcf, ucf và upf trong thư mục cài đặt phần mềm bao
gồm:
c:\win32app\ustation\config\project\dh50.ucf;
c:\win32app\ustation\config\user\dh50.upf;
c:\win32app\ustation\config\user\dh50.upf
Khi khởi động một tệp tin để biên tập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 trong môi trường Microstation,
lựa chọn môi trường làm việc như sau:
B.2 Thiết lập cấu hình tự động phân lớp đối tượng
Trong môi trường Microstation, mỗi bảng phân lớp đối tượng cho từng loại bản đồ được triển khai
thành một tệp chuẩn có phần mở rộng là *.tbl, trong đó chứa mã thể hiện (Feture Code) của tất cả
các đối tượng bản đồ Ví dụ dưới đây là giao diện sử dụng bảng phân lớp với Modul Geovec\MSFC
thuộc hệ thống Intergraph:
Trang 18Theo đó, tập hợp các thuộc tính đồ họa của từng mã thể hiện (Feature Code) được cài đặt sẵn chophép gọi tới khi biên tập từng lớp đối tượng nội dung bản đồ
Với bảng cấu hình các mã đối tượng phần mềm hỗ trợ chức năng dạng phím nóng như: Gõ lệnh(Key in) tạo tệp Macro, tiện ích hóa dưới dạng toolbox để làm đơn giản hóa việc lựa chọn thuộctính độ họa của từng mã trình bày
B.3 Chuyển dữ liệu vào môi trường Dgn từ các định dạng khác
Từ cơ sở dữ liệu nền địa lý ở định dạng *.SHP hoặc Geodatabase, nội dung của từng lớp đối tượngđược chuyển đổi định dạng bằng các phương pháp sau:
Trang 19- Việc chọn lớp đối tượng để thực hiện chuyển đổi định dạng, cài đặt các thông số về thuộc tính đồ
họa thực hiện thủ công Khi chuyển đổi từng lớp đối tượng, thứ tự các đối tượng được nhập vào tập
dữ liệu do phần mềm tự động xác lập trong quá trình đọc từ tập dữ liệu nguồn
- Thông tin định tính, định lượng được xuất từ dữ liệu thuộc tính của lớp đối tượng địa lý tương ứng,
nhập vào tệp *.DGN để thể hiện dưới các kiểu ghi chú theo mẫu ký hiệu bản đồ
B.3.2 Phương pháp tự động được hiện với sự hỗ trợ của phần mềm thương mại (FME) hoặc phần
mềm phát triển chuyên dụng:
- Phần mềm FME thiết lập cấu hình đối với toàn bộ các lớp dữ liệu đích và nguồn, thực hiện chuyển
đổi theo cấu hình để đảm bảo khả năng kiểm soát về nội dung bản đồ so với dữ liệu địa lý Sau khi
dữ liệu được chuyển đổi sang định dạng *.DGN, việc trình bày bản đồ theo mã thể hiện chủ yếu vẫn
được thực hiện thủ công cho từng lớp đối tượng
- Phát triển các phần mềm hỗ trợ với các chức năng cơ bản gồm: Tự động “đọc” dữ liệu từ cơ sở dữ
liệu và ánh xạ với cấu trúc dữ liệu bản đồ trong môi trường Microstation để phân lớp tự động trong
quá trình chuyển đổi định dạng Mỗi lớp đối tượng nội dung bản đồ được điều khiển bằng một mã thể
hiện và được cấu hình sẵn trong hệ thống để phần mềm thực hiện tự động tạo thể hiện theo đúng
quy định
B.3.3 Trường hợp đối tượng đồ hoạ được chuyển vào (Import) môi trường phần mềm Microstation từ
các nguồn (định dạng) khác, mã thuộc tính đối tượng được "gán" thông qua chức năng "Setting" thể
hiện trong giao diện sau:
B.4 Xuất dữ liệu
Các đối tượng sau khi đã được xác lập mã thuộc tính trong phần mềm Microstation các thuộc tính
này có thể được bảo lưu khi xuất (export) ra các định dạng đồ hoạ khác như (dxf, dwg ) khi sử dụng
chức năng "Setting" như khi ngập dữ liệu
B.5 Môi trường làm việc
Để tự động hoá trong quá trình lựa chọn mã thuộc tính trên các giao diện, phần mềm cho phép thiết
lập các môi trường làm việc "Workspace" bao gồm tập hợp các tệp cấu hình về đường dẫn đến các
Trang 20thư mục quản lý dữ liệu bản đồ, thư viện ký hiệu tương ứng với từng loại bản đồ địa hình, ví dụ tronggiao diện sau:
Trong môi trường Microstation việc tự động hoá chọn mã thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng (FeatureCode) được thực hiện với sự trợ giúp của các phần mềm Geovec\MSFC thuộc hệ thống Intergraph.Mỗi bảng phân lớp đối tượng cho từng loại bản đồ được chuyển thành một tệp chuẩn có phần mởrộng là *.tbl
Với sự hỗ trợ này, mỗi mã đối tượng nhận một tổ hợp mã các thuộc tính được cài đặt sẵn trong để
dễ dàng gọi tới một mã trình bày, hạn chế tối đa sự nhầm lẫn do chọn thủ công trên các giao diệnsẵn có của phần mềm
B.6 Tu chỉnh dữ liệu bản đồ địa hình gốc trong môi trường Microstation
B.6.1 Việc phân lớp đối tượng nội dung bản đồ đã được thực hiện ngay trong quá trình hình thành,xác lập nên chúng Với bộ ký hiệu dạng số và sự hỗ trợ của phần mềm, việc trình bày các đối tượngtheo quy định phụ thuộc vào công cụ đã áp dụng trong quá trình xác lập đối tượng bằng phần mềmMicrostation Việc tu chỉnh và hoàn thiện phân lớp nội dung bản đồ bao gồm kiểm soát mã thuộc tính
đồ họa của đối tượng và tính chính xác của các đối tượng Công việc này có thể được hỗ trợ bằngcách thiết lập các Macro theo từng mã thuộc tính đồ họa quy định tại phụ lục A, thực hiện kiểm tra tựđộng, phát hiện tu chỉnh, sửa lỗi triệt để
Trang 21B.6.2 Trường hợp biên tập bản đồ từ dữ liệu địa lý, việc tu chỉnh hoàn thiện bản đồ chủ yếu là rà
soát, biên tập nội dung đối với các trường hợp có tính chất cá biệt, thủ công Nội dung ghi chú bản đồ
thường được tổng hợp tự động Việc tu chỉnh thường là xê dịch, xoay hướng chữ, lựa chọn lấy bỏ,
viết tắt (khi cần thiết) để đảm bảo quy định về hình thức trình bày cho từng loại đối tượng và mức độ
chi tiết của nội dung bản đồ
B.7 Một số các chức năng lựa chọn thuộc tính đồ hoạ
B.7.1 Trong phần mềm Microstation, để một đối tượng được số hoá (hoặc biên tập) nhận các mã
thuộc tính đồ họa: mã lớp, mã màu, mã lực nét và tên kí hiệu chỉ ra trong bảng phân lớp, các thanh
giao diện chính (Main menu) cho phép lựa chọn hiển thị (active) trước mỗi thao tác
B.7.2 Trình tự hiển thị đối tượng trong môi trường phần mềm phụ thuộc vào thứ tự đối tượng được
xác lập ban đầu (đo vẽ, số hoá hay chuyển đổi từ các nguồn khác) Trình tự này cũng ảnh hưởng
trực tiếp đến thứ tự gọi đến đối tượng khi in ra
B.7.3 Khi biên tập bản đồ dạng số trong phần mềm Microstation, tại một thời điểm thực thi trên dữ
liệu, việc chỉnh sửa, thêm mới, xoá bỏ đối tượng, chỉ có thể thao tác trên một tệp tin (active file.dgn),
nộii dung thuộc các nhóm lớp khác được gọi đến chỉ để tham chiếu (Reference) Trên cùng vị trí thao
tác, người sử dụng có thể chuyển thao tác đến tệp tin khác (chuyển active file.dgn bằng "Reference\
tools\Exchange")
B.7.4 Tu chỉnh trình bày khung mảnh bản đồ
Trong môi trường Microstation, khung mảnh bản đồ thường được tạo tự động, do đó các tiêu chuẩn
về độ chính xác điểm góc khung, lưới kilômét, đốt phút, kích thước đường chéo và nội dung ghi chú
tương ứng hoàn toàn chính xác, tu chỉnh cho các nội dung này chủ yếu là trình bày theo mẫu quy
định Bên cạnh đó việc tu chỉnh khung bao gồm: đặt tên mảnh, tu chỉnh trình bày ngoài khung (ghi
chú mảnh cạnh, thước độ dốc, góc lệch nam châm ), rà soát, phát hiện những bất hợp lý liên quan
đến các đối tượng như biên giới, địa giới, đường đi tới, xê dịch chồng đè
Trang 22Phiên hiệu mảnh GC 2 10 Univercd 214 220/200
Tên mảnh cạnh khung ngoài GC 3 10 VHarial 184 160/160
Số hiệu mảnh cạnh khung ngoài GC 3 10 VHarial 184 160/160
Số hiệu mảnh cạnh (giữa khung
trong) GC 4 10 VHarial 184 80/80
Khung trong, lưới km Line 5 10 1
Khung toạ độ địa lý Line 6 10
Khung ngoài Line 7 10 13
Tên nước góc khung GC 8 10 VHtime 192 160/160
Tên tỉnh góc khung GC 8 10 VHtime 192 120/120
Tên huyện góc khung GC 8 10 VHtime 192 90/90
Bảng chắp KH 9 10 1 BCHAP
Số hiệu ở bảng chắp GC 9 10 vnHarial 184 75/65
Tính chất tài liệu (Mật) GC 10 10 VHtime 192 175/175
Trang 23Giải thích thước đo góc PP' GC 11 10 vnarial 180 75/70
Điểm gốc quốc gia
GA01 Điểm gốc tọa độ quốc gia Point 13 10 DGOCTD
Ghi chú GC15 13 10 Univercd 214 110/110
GA02 Điểm gốc độ cao quốc gia Point 14 10 DGOCDC
Ghi chú GC15 14 10 Univercd 214 110/110
GA03 Điểm gốc vệ tinh Point 15 10 DGOCVT
Ghi chú GC15 15 10 Univercd 214 110/110
GA04 Điểm gốc trọng lực Point 12 10 DGOCTL
Ghi chú GC15 12 10 Univercd 214 110/110
GA05 Điểm gốc thiên văn Point 12 10 DGOCTV
Điểm cơ sở quốc gia Biểu thị toàn bộ như nội dung DLĐL Không phân biệt các thuộc tính LoaiMoc, LoaiCapHang
GB01 Điểm tọa độ cơ sở quốc gia Point 13 10 DTDNN
GB02 Điểm độ cao cơ sở quốc gia Point 14 10 DDCNN
Trang 24GB03 Điểm thiên văn quốc gia Point 12 10 DTVAN
GB04
Điểm trọng lực quốc gia Point 12 10 DTLUC
Ghi chú theo giá trị thuộc tính
độ cao của điểm cơ sở quốc gia
Trình bày khung bản đồ
Theo mẫu quy định tại quyết định số 178/1998/QĐ-ĐC ngày 31 tháng 3 năm 1998
Chữ giải thích khung Nam GC 20 10 Vnarial 180 75/75
Năm in, lần xuất bản GC 21 10 VnHarial 184 80/75
Tên nước tiếp biên GC 22 10 VnHarial 184 100/90
Tên tỉnh tiếp biên GC 23 10 VnHarial 184 80/75
Trang 25Tên xã tiếp biên GC 24 10 Vnarial 180 80/75
Tên thôn xóm tiếp biên GC 25 10 Vnarial 180 75/70
Ghi chú đường đi tới GC 26 10 Vnarial 180 75/70
Lưới ô vuông (km) phụ Line 27 10 1
Số lưới ô vuông (km) phụ GC 28 10 Univercdb 215 125/125
Số đai phụ GC 29 10 Univercd 214 80/80
Đốt khung trong tọa độ địa lý Line 30 10 0 Dg0.1
Đốt khung trong tọa độ địa lý Line 31 10 1 Dg05
Tên cơ quan xuất bản (ghi chú
góc Đông Nam) GC 32 10 Vnarial 180 75/75
Góc lệch nam châm trái KH 35 10 NCTRAI
Góc lệch nam châm phải KH 35 10 1 NCPHAI
Trang 26Giải thích góc lệch nam châm GC 35 10 Vnarial 180 75/75
Các màu nền của giải thích
Tổng hợp thông tin từ gói BienGioiDiaGioi, DiemDanCu (Không thể
hiện đối tượng không gian của đối tượng DiemDanCu, chỉ biểu thị thuộc tính ten dưới dạng ghi chú địa danh
Tên thủ đô GC1 39 10 VHtimeB 193 200/200
Tên thành phố trực thuộc
Trung Ương GC2 40 10
VHtime
B 193 185/185Tên thành phố trực thuộc
tỉnh, tỉnh lỵ GC3 41 10
VHtime
B 193 150/150Tên thị xã, tỉnh lỵ GC4 42 10 VHtime
B 193 135/135Tên thị trấn, huyện lỵ GC5 43 10 VHtimeB 193 110/110
Tên huyện GC6 44 10 VHarialb 185 130/120
Tên xã GC8 46 10 Vnarial B 181 130/120
Trang 27Tên thôn xóm (thành lập theo
quyết định của UBND cấp
tỉnh)
GC10 49 10 Vnarial B 181 100/85 Thuộc tính loaiDiemDanCu = 1
Tên thôn, xóm nhắc lại GC11 50 10 Vnarial B 181 75/70 Thuộc tính loaiDiemDanCu = 1
Tên các điểm dân cư khác
(Khu tập thể, khu đô thị…) GC7 45 10 VHarial i 186 100/85
Thể hiện vị trí đối tượng địa lý dưới dạng ký hiệu điểm, thuộc tính "ten" thể
hiện dưới dạng ghi chú theo mẫu quy định
BQ03 Cổng thành Point 27 10 CONGTH
BQ05 Cột cờ Point 36 10 COTCO
BQ12 Tháp cổ Point 36 10 THAPCO
BQ14 Tượng đài Point 36 10 TD_BIA
Tên tháp cổ, tượng đài, bia kỷ
niệm, cột cờ GC22 36 10 Vnariali 182 75/70
Nhà
CB02-1 Nhà độc lập theo tỷ lệ Shape 5 10 1 Nhà không Fill
CB02-2 Nhà độc lập phi tỷ lệ Point 6 10 NHADL
CB03 Khu nhà Shape 1 10,15 1 Viền OutLine màu 10, nền
màu 15
Trang 28KB03-1 Thành lũy Line 27 10 Thanhluy
KB03-2 Tường rào Line 29 10 Tuong
KB03-3 Ranh giới sử dụng đất Line 29 10 Rgsudungdat
KB03-4 Ranh giới khu chức năng
Khu chức năng
* Mỗi đối tượng khu chức năng thể hiện bằng ký hiệu + ghi chú tại trung tâm của đồ hình khu chức năng, một số trường hợp chỉ biểu thị ghi chú
Nội dung ghi chú bao gồm giá trị thuộc tính ten viết đầy đủ hoặc viết tắt
theo mẫu quy định
* Trường hợp KhuChucNang có TT Geo=Surface, không thể hiện vùng, vị trí ký hiệu là điểm tâm vùng
BD02 Đồn công an Point 29 10 CAN
BD03 Trại cải tạo Point 30 10 CTAO
Tên trại cải tạo GC22 30 10 Vnariali 182 75/70
BD04 Trung tâm phòng cháy, chữa cháy Point 10 10 PCCC
BE02 Cơ quan chuyên môn Point 28 10 CQCM
BE03 Cơ quan hành chính nhà nước GC3 41 10
BE03-1 UBND cấp tỉnh Point 28 10 UB_T
BE03-2 UBND cấp huyện Point 28 10 UB_H
BE03-3 UBND cấp xã Point 28 10 UB_X
Trang 29BE06 Toà án Point 28 10 TOAAN
BE07 Viện kiểm sát Point 28 10 VKS
BE09 Cơ quan đại diện nước ngoài GC22 28 10
BE10 Doanh nghiệp (trụ sở chính) GC22 28 10
Tên các cơ quan chuyên
môn, hành chính nhà nước GC22 28 10 Vnariali 182 75/70
BH02 Khu du lịch vẽ không theo tỷ
BH03 Bãi tắm GC22 42 10
Tên khu du lịch, bãi tắm GC22 42 10 Vnariali 182 75/70
Hệ thống các trường đào tạo Phân biệt các cấp trường bằng chữ viết tắt
BG02 Trường Cao đẳng Point 4 10 TRUONG C.Đ
BG03 Trường Đại học Point 4 10 TRUONG Đ.H
BG04 Trường dạy nghề Point 4 10 TRUONG D.NGH
BG08 Trường trung học cơ sở Point 15 10 TRUONG T.H.C.S
BG09 Trường trung học phổ thông Point 3 10 TRUONG T.H.P.T
BG10 Trung tâm giáo dục thường xuyên Point 54 10 G.D.T.X
BG11 Trường dân tộc nội trú Point 55 10 D.T.N.T