Lời mở đầu: Trong thời đại ngày nay,việc toàn cầu hóa nên kinh tế đang diễn ra nhanhchóng. Thông tin là một công cụ chiến lược của mọi nhà kinh doanh khắp nơi trên thế giới, nhà kinh doanh cần phải có các thông tin như: thông tin thị trường, thông tin về giá cả các yếu tố sản xuất,thông về sản phẩm... Thương mại điện tử(electronic-commerce) chính là một công cụ hiện đại sử dụng mạng Internet giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường thế giới, thu nhập các thông tin quản trị nhanh hơn, nhiều hơn, chính xác hơn. Với Thương mại điện tử, các doanh nghiệp cũng có thể đưa ra các thông tin về sản phẩm của mình đến các đối tượng khách hàng tiềm năng khác nhau ở mọi nơi trên thế giới những nơi mà có thể kết nối Internet. Khi đó với chi phí đầu tư thấp và nhiều tiện ích khác, các doanh nghiệp có thu được nhiều lợi ích như: • Thu thập được các thông tin phong phú về thị trường và đối tác • Đưa thông tin của mình trên phạm vi không gian ảo rộng lớn không bị giới hạn bởi vị trí địa lý hay biên giới quốc gia và tất cả những người ,những doanh nghiệp kết nối Internet có thể xem được thông tin này vào bất cứ lúc nào. • Trao đổi thông tin với khách hàng, đối tác nhanh hơn, nhiều hơn với chi phí thấp hơn nhiều lần so với các phương pháp truyền thống ở Việt Nam. I.Lý do lựa chọn công ty… 1.1 có 3 lí do chính đáng để chọn công ty thế giới di động là -công ty xây dựng phần mềm quản trị hệ thống: bán lẻ thiết bị công nghệ hàng đầu tại Việt Nam với các website thương mại điện tử có lượng truy cập lớn, Thế Giới Di Động còn là đơn vị tiên phong trong việc tự xây dựng phần mềm để quản lý doanh nghiệp. -Học tập kinh nghiệm, phát triển bản thân: Là một trong những công ty có môi trường làm việc tốt nhất tại Việt Nam, bạn sẽ được tự do phát biểu ý kiến, được làm quen với các công nghệ tiên tiến trong ngành bán lẻ, làm việc với BigData, quản lý hệ thống bằng ERP (phần mềm quản lý đa năng dùng trong các doanh nghiệp)... cùng những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực CNTT. -Môi trường minh bạch, thu nhập xứng đáng: nằm trong top 50 công ty có chế độ ưu đãi tốt nhất Việt Nam với môi trường làm việc hiện đại, chính sách lương thưởng rõ ràng, minh bạch.Ngoài ra làm việc trong văn phòng hiện đại, thiết bị máy móc đầy đủ, cùng với những dự án công nghệ tầm cỡ..
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN
ĐỀ ÁN 2TÊN ĐỀ ÁN:
Xây dựng kế hoạch kinh doanh công ty cổ phần đầu tư thế giới di động
Giáo viên hướng dẫn: THS.Lê Thị Hải Vân
Thành viên thực hiện:
Lớp 20BA4
Đà Nẵng,tháng 5 năm 2021
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦULời mở đầu:
Trong thời đại ngày nay,việc toàn cầu hóa nên kinh tế đang diễn ra nhanhchóng Thông tin là một công cụ chiến lược của mọi nhà kinh doanh khắp nơi trên thế giới, nhà kinh doanh cần phải có các thông tin như: thông tin thị trường, thông tin về giá cả các yếu tố sản xuất,thông về sản phẩm Thương mại điện tử(electronic-commerce) chính là một công cụ hiện đại sử dụng mạng Internet giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường thế giới, thu nhập các thông tin quản trị nhanh hơn, nhiều hơn, chính xác hơn Với Thương mại điện tử, các doanh nghiệp cũng có thể đưa ra các thông tin
về sản phẩm của mình đến các đối tượng khách hàng tiềm năng khác nhau ở mọi nơi trên thế giới những nơi mà có thể kết nối Internet Khi đó với chi phí đầu tư thấp và nhiều tiện ích khác, các doanh nghiệp có thu được nhiều lợi ích như:
• Thu thập được các thông tin phong phú về thị trường và đối tác
• Đưa thông tin của mình trên phạm vi không gian ảo rộng lớn không bị giới hạn bởi vị trí địa lý hay biên giới quốc gia và tất cả những người ,những doanh nghiệp kết nối Internet có thể xem được thông tin này vào bất cứ lúc nào
• Trao đổi thông tin với khách hàng, đối tác nhanh hơn, nhiều hơn với chi phí thấp hơn nhiều lần so với các phương pháp truyền thống ở Việt Nam
I.Lý do lựa chọn công ty…
1.1 có 3 lí do chính đáng để chọn công ty thế giới di động là
-công ty xây dựng phần mềm quản trị hệ thống: bán lẻ thiết bị công nghệ hàng đầu tại Việt Nam với các website thương mại điện tử có lượng truy cập lớn, Thế Giới Di Động còn là đơn vị tiên phong trong việc tự xây dựng phần mềm để quản lý doanh nghiệp.-Học tập kinh nghiệm, phát triển bản thân: Là một trong những công ty có môi trường làm việc tốt nhất tại Việt Nam, bạn sẽ được tự do phát biểu ý kiến, được làm quen với cáccông nghệ tiên tiến trong ngành bán lẻ, làm việc với BigData, quản lý hệ thống bằng ERP(phần mềm quản lý đa năng dùng trong các doanh nghiệp) cùng những chuyên gia hàngđầu trong lĩnh vực CNTT
-Môi trường minh bạch, thu nhập xứng đáng: nằm trong top 50 công ty có chế độ ưu đãi tốt nhất Việt Nam với môi trường làm việc hiện đại, chính sách lương thưởng rõ ràng, minh bạch.Ngoài ra làm việc trong văn phòng hiện đại, thiết bị máy móc đầy đủ, cùng với những dự án công nghệ tầm cỡ
Trang 31.2 quá trình phát triển:
-Thời điểm tháng 11 năm 2017, Công ty Thế Giới Di động đã mở thêm 668 siêu thị, với
117 siêu thị thegioididong.com, 351 siêu thị Điện Máy Xanh và 200 siêu thị Bách Hóa Xanh Tổng số siêu thị đang hoạt động của Thế Giới Di Động được nâng lên là 1.923 siêuthị, tăng 50% so với năm trước Cũng trong tháng 11 năm 2017, doanh thu của hệ thống siêu thị bán lẻ đạt 59.000 tỉ đồng
-Đến năm 2018, tổng số cửa hàng của doanh nghiệp đã được nâng lên 2.160 và có mặt trên khắp 63 tỉnh thành
-trong 8 tháng đầu năm 2019 của Thế Giới Di Động rất đáng ngưỡng mộ Doanh thu hợp nhất đạt gần 69.000 tỷ đồng Tăng 17% so với cùng kỳ năm trước
II giới thiệu dự án
1 tên dự án
-Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần thế giới di động
Trang 41.1 giới thiệu về đề án
1.2 ý tưởng đề án
-Quản lý các kênh truyền thông xã hội
-dịch vụ cung cấp phần mềm chatbot cho các đơn vị
-cung cấp dịch vụ mua bán website
-xây dựng blog theo chủ đề thế mạnh của bản thân
-Sản xuất hoặc bán bao bì sản phẩm cho các doanh nghiệp bán hàng online
-Xây dựng và cung cấp khóa học online
-Xây dựng kênh mạng xã hội nổi tiếng
- Hỗ trợ quản lý hoặc cho thuê homestay
-Tổ chức và phát triển các tour du lịch
-Ý tưởng khởi nghiệp kinh doanh các mặt hàng thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên, an toàn
1.2 Ý nghĩa của việc phân tích môi trường kinh doanh cho công ty
Là môi trường chất lượng ,xây dựng một không gian rộng lớn bao trùm
1.3 Phân tích môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay
*giá trị cốt lõi và định hướng tương lai
Trang 5-công ty mang đến cuộc sống xung túc cho nhân viên, lợi nhuận cao cho nhà đầu tư dài hạn và đóng góp phúc lợi cho cộng đồng
-tầm nhìn chiến lược công ty tạo ra giá trị nền tảng cho sự phát triển và tổ chức,mang đếngiá trị cho khách hàng với các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất,giá trị cho cổ đông bằng lợi nhuận,giá trị cho nhân viên là sự nghiệp cá nhân
1.1.3dựa trên quá trình kinh doanh của doanh nghiệp,ta có trể chia thành 2 môi
trường:môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
A, Môi trường vĩ mô:
về kinh tế : là các yếu tố thiết yếu tạo nền nền kinh tế của nhiều quốc gia
-một trong những xu hướng quan trọng trong môi trường kinh tế gần đây là sự sát nhaapk
và thôn tính thường xuyên
-xu hướng thay đổi có vai trò hết sức quan trọng đối với tư duy của nhà quản trị trong nổlực làm cho tổ chức thích ứng với môi trường
-gia tăng việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà không cần phải bận tâm họ đang ở đâu trên trái đất
-internet được đánh giá là một cuộc cách mạng thực sự do khả năng ứng dụng cao và cắt giảm chi phí giao dịch giửa các cá nhân môt cách đáng kinh ngạc
-kinh doanh chủ yếu qua mạng
về chính trị:là yếu tố có tầm hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ,các nhân tố chính phủ ,luật pháp và chính trị tác động đến doanh nghiệp
-chính phủ là người tiêu dùng lớn nhất trong nền kinh tế thông qua chi tiêu công
-sự ổn định về chính trị ,sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn cácnhà đầu tư
-mối quan hệ đối ngoại của chính phủ
về môi trường văn hóa-xã hội
(1)Dân số
Trang 6-nhà quản trị cần phải sử dụng đến nguồn nhân lực để bán được hàng họ cần đến khách hàng
-Dân số và mức gia tăng dân số ở mổi quốc gia luôn là lực lượng ảnh hưởng lớn đến các hoạt động về sản xuất và kinh doanh
-Thông thường các nhà quản trị phải phân tích cơ cấu dân số trên cơ sở giới tính tuổi tác
để phân khúc và xác định thị trường mục tiêu ,xác định nhu cầu của sản phẩm
(2)văn hóa: là một trong những yếu tố chủ yếu tác động , chi phối hành vi ứng xử của người tiêu dùng ,chi phối hành vi mua hàng của khách hàng
-văn hóa như một hiện tượng tồn tại khách quan trong xã hội loài người
-mổi con người ,nhà quản trị và các tổ chức đều thuộc về một nền văn hóa
-ảnh hưởng của mổi nền văn hóa nhân cách ,đạo đức, niềm tin,thái độ, hệ thống các giá trị
-Mổi doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những nền văn hóa
(3)nghề nghiệp:là một quy luật tất yếu trong quá trình phát triển của mổi nước ,mổi khu vực và trên toàn thế giới
-Nền kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ thì trình đọ chuyên môn hóa lao động và hợp tác hóa lao động ngày càng cao
-xã hội ngày còn phát triển thì tính chuyên môn hóa và đa dạng hóa nghề nghiệp càng mạnh
-đáp ứng các nhu cầu khác nhau về nghề nghiệp trong xã hội, các nhà quản trị ở mỗi doanh nghiệp đến đến những ảnh hưởng của các yếu tố hoạch định chiến lược và thực hiện chiến lược
(4)tâm lý dân tộc:là tình cảm quê hương ,tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc ,ý chí ngoan cường ,tính hiếu học,lòng nhân nghĩa vị tha
-ảnh hưởng đến cách suy nghĩ và hành động của nhà quản trị
-ảnh hưởng sâu sắc đến phong cách tiêu dùng
-ảnh hưởng đến sự hình thành các khúc thị trường khác nhau và chính những điều này buộc các nhà quản trị phải cân nhắc ,tính toán trong quyết định quản trị trị kinh doanh của mình
Trang 7(5) phong cách và lối sống:là bức tranh muôn màu do các cá thể với các phong cách và lối sống khác nhau tạo nên
-chi phối mạnh đến việc hình thành những nhu cầu về chủng loại ,chất lượng , hình dáng,mẫu mã
-các hoạt động phải phù hợp với phong cách ,lối sống của xã hội đương thời
(6)hôn nhân và gia đình:là quy luật tất yếu và muôn thuở của xã hội loài người
-hôn nhân và gia định trong cuộc sống của mỗi người có 1 vị trí và vai trò hết sức quan trọng
-mỗi gia đình là sự là sự gắn nó chặt chẽ giửa các hoạt động quản trị và các nhà quản trị vói hôn nhân gia đình của mình
-ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất chất lượng và hiệu quả, từ giám đốc cho đến công nhân lao động bình thường trong môi doanh nghiệp
-ảnh hưởng trực tiếp đến nhà quản trị ở mỗi doah nghiệp
- ảnh hưởng sâu sắc tới việc hình thành nhiều loại nhu cầu trong xa hội
(7)tôn giáo:
-ảnh hưởng lớn tới đạo đức, tư cách, văn hóa và lối sống
-ảnh hưởng của yếu tố tôn giáo trong nhận thức ,ứng xử, chấp hành và thực thi các quyết định của những người dưới quyền
-ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạch định và thực hiện các chủ trương chính sách kinh doanh
về công nghệ: là một quá trình chuyển hóa làm biến đổi đầu vào của tổ chức thành đầu ra
-là tri thức công cụ kỹ thuật và hoạt động được sử dụng để chuyển đổi ý tưởng,thôn tin vànguyên liệu thành hàng hóa và dịch vụ
-tìm cách thỏa mãn nhi cầu thị trường
-doanh nghiệp phải thường xuyên áp dụng tiến bộ khoa học –kỹ thuật và công nghệ mới-khoa học kỹ thuật còn tinh vi thì càng cho phép các doanh nghiệp sản xuất được
Trang 8-lượng phát minh sang chế và cải tiến khoa học kỹ thuật tăng lên nhanh chóng
-bùng nổ cách mạng về thông tin và truyền thông
-rút ngắn thời gian ứng dụng các phát minh sang chế
-xuất hiện nhiều loại máy móc và nguyên liệu mới với những tính năng và công dụng hoàn toàn chưa từng có
-vòng đời sản xuất doanh nghiệp ngày càng ngắn hơn
về tự nhiên:đòi hỏi tổ chức và công luận quốc tế cần đưa ra những chính sách quản lý chạt chẽ nhằm bảo vệ các nguồn tài nguyên
-Tăng mức đầu tư cho thăm dò và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và phát triển-tăng cường sử dụng lại các nguồn rác thải
-tích cực tìm kiếm và sử dụng các nguồn năng lượng và nguyên liệu thay thế
-thiết kế sản phẩm
+tránh sự mâu thuẩn với các tổ chức kiểm soát môi trường
+bồi thường cho các tác động gây nguy hiễm cho môi trường
+chấp hành ngay những quy định của chính phủ
+cắt giảm hành động gây nguy hiểm cho môi trường
+tăng cường ứng dụng công nghệ mới
+tái chế rác thải
+các kế hoạch hành động
về phát luật:gắn liền với môi trường chính trị do nhũng định hướng phát triển kinh tế -những chính sách và hệ thống văn bản pháp luật tạo hành lang pháp lý và cơ sở để doanhnghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
-chính sách của nhầ nước:thuế xuất khẩu,nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu nhập, ảnh hưởng tới việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp
-ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 9B.Môi trường vi mô
về khách hàng:là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp,khách hàng là yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm
-ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược và sách lược của công ty
-sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị lớn lao của doanh nghiệp
-người mua có thế mạnh nhiều khi:
+lượng mua chiếm tỷ lệ lớn trong khối lượng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp
+việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém
+người mua đưa tín hiệu đe dọa đáng tin cậy
+sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của người mua
về đối thủ cạnh tranh:các công ty khách trong ngành cùng một ngành hoặc cùng loại kinh doanh cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ như công ty cung cấp cho khách hàng-sự cạnh tranh đang trở nên gay gắt trên phạm vi toàn cầu
-cạnh tranh thị trường
về nhà cung ứng:cung cấp vật liệu và máy móc cho doanh nghiệp
-cung cấp tài chính và lao động
-các cổ đông , ngân hàng, công ty bảo hiểm ,quỹ về vốn
-mối quan hệ của nhà sản xuất là cung ứng truyền thông
-là chìa khóa để tiết kiệm tiền, duy trì chất lượng và cung ứng nhanh sản phẩm cho thị trường
về sản phẩm thay thế:phục vụ nhu cầu của khách hàng trong phân khúc mục
tiêu ,nhưng lại khác loại sản phẩm của doanh nghiệp
-giá bán của sản phẩm
-làm thị trường bão hòa do có nhiều sản phẩm thay thế
-gây nhiễu thông tin, ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng
Trang 10-thiết kế sản phẩm, dịch vụ
các giới khác:doanh nghiệp không chỉ cần phải hiểu các đối thủ và tìm cách cạnh tranh thành công với họ để đáp ứng đòi hỏi của thị trường mục tiêu
-giới truyền thông
-chính quyền địa phương
-giới hoạt động xã hội
-cộng đồng dân cư
về nội bộ:là các nguồn lực mà tổ chức sở hữu
-nguồn lực hữu hình
+tài chính:phản ứng sức khỏe của doanh nghiệp
+nguồn nhân lực:kiến thức và kỹ năng của các cá nhân trong doanh nghiệp
+cơ sở vật chất:là điều kiện để doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn hoạt động kinh doanh của mình
-nguồn lực vô hình
+văn hóa tổ chức
+thương hiệu của tổ chức
Trang 11Tính
năng
Quyền thương lượng của người mua
Nguy cơ của người mới nhập cuộc
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh Nguy cơ của sản
phẩm và dịch vụ thay thế
Nhà cung ứng
Quyền thương lượng của nhà cung ứng
Sản phẩm thay thế
Trang 12-nâng cao đời sống tinh thần
-giúp cho khách hàng cảm thấy an toàn và thoải mái khi sử dụng sản phẩm
-giúp cho khách hàng hài long khi sử dụng sản phẩm của thế giới di động
-giai quyết những lo của khách hàng khi mua sản phẩm
-phát triển dịch vụ tư vấn cho khách hàng về sản phẩm và quà tặng
- tạo nhiều cơ hội cho khách hàng
2.2 mục tiêu mang tính định lượng
-trong 3 tháng đầu mổi ngày bán được 10 đến 20 sản phẩm
-trong 3 tháng tiếp theo của năm thứu nhất :bán được từ 20 đến 40 sản phẩm
-tháng 7,8,9 trong năm đầu mổi ngày bán được từ 40 đến 50 sản phẩm
-3 tháng cuối của năm đầu mổi ngày bán được từ 50 đến 70 sản phẩm
-trong 3 tháng đầu của năm thứ 2 mổi ngày bán được từ 70 đến 90 sản phẩm
-trong 3 tháng tiếp theo của năm thứ 2 mổi ngày bán được thì 90 đến 120 sản phẩm
-tháng 7,8,9 của năm thứ hai mổi ngày bán được từ 120 đến 150 sản phẩm
-ba tháng cuối của năm hai mổi ngày bán được từ 150 đến 200 sản phẩm
2.3 triết lý kinh doanh:
Trang 13-thế Giới Di Động nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trở thành thương hiệu hàng đầu về cung cấp các sản phẩm kỹ thuật số công nghệ cao tại Việt Nam mang tầm cỡ quốc tế Dựa vào nội lực của chính mình và mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, Thế Giới Di Động sẽ mang tới những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đem lại lợi nhuận cho các cổ đông, cho sự nghiệp cá nhân của mỗi nhân viên.Thế Giới Di Động xây dựng được đội ngũ nhân viên giàu tri thức, kỷ luật cao, có tinh thần đoàn kết -nhất trí, năng động -sáng tạo trong tư duy và hành động Đồng thời Thế Giới Di Động xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp với những nét đặc thù riêng, làm nền tảng để vận hành bộ máy công ty đi đến đỉnh cao vinh quang, Thế Giới Di Động phát triển theo phương châm là:
-Thế Giới Di Động không chỉ bán sản phẩm mà còn “Bán sự hài lòng” Chất lượng dịch
vụ luôn được nâng cấp để phục vụ tốt nhất cho “Ông Chủ” của tất cả chúng ta đó là KHÁCH HÀNG
-Làm mọi cách nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn thể nhân viên và quản lý trong Công ty: Thu nhập cao, ổn định, giao tiếp nội bộ “quí tộc”, các chế độ phúc lợi, văn nghệ,thể thao, du lịch, giải trí khác
-Giá cả hàng hóa luôn hợp lý và được cập nhật chính xác, kịp thời nhất để phục vụ khách hàng tốt nhất
-Luôn lắng nghe, phân tích và học hỏi từ thị trường trong và ngoài nước Không bao giờ
tự mãn với thành công đã có
-Luôn nhìn lại mình để phát triển (đạo đức và kiến thức chuyên môn) Mỗi nhân viên
là một thương hiệu cá nhân
->Mỗi nhân viên là một đại sứ thiện chí của Thế Giới Di Động đối với thế giới bên ngoài.Thế Giới Di Động xác định các yếu tố chính tạo nên sự thành công của 1 doanh nghiệp:Nguồn nhân lực: Thế Giới Di Động xác định nguồn nhân lực là yếu tố sản sinh ra mọi nguồn lực của Công ty Công ty Thế Giới Di Động chú trọng thu hút nhân tài, đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn và công nghệ, đãi ngộ thỏa đáng để xây dựng một lực lượng hùng hậu cho sự phát triển bền vững của Công ty.Chất lượng lượng sản phẩm và dịch vụ: Thế Giới Di Động nhận thức rằng sự trung thành của khách hàng sẽ đưa Thế Giới Di Động tới thành công và chỉ có chất lượng của sản phẩm và dịch vụ mới là
phương tiện mang tính quyết định để giữ vững sự trung thành của khách hàng.Quan hệ hợp tác: Thế Giới Di Động mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước nhằm kịp thời đưa những sản phẩm công nghệ mới nhất và dịch vụ theo các yêu cầu đặc thù của khách hàng
Trang 142.4 thành tựu
-Hiện nay, số lượng điện thoại bán ra trung bình tại www.thegioididong.com khoảng 300.000 máy/tháng chiếm khoảng 15% thị phần điện thoại chính hãng cả nước Trung bình một tháng bán ra hơn 10.000 laptop trở thành Nhà bán lẻ bán ra số lượng laptop lớn nhất cả nước.Việc bán hàng qua mạng và giao hàng tận nhà trên phạm vi toàn quốc đã được triển khai từ đầu năm 2007, hiện nay lượng khách hàng mua laptop thông qua website www.thegioididong.comvà tổng đài 1900.561.292 đã tăng lên đáng kể, trung bình từ 5.000-6.000 đơn hàng mỗi tháng Đây là một kênh bán hàng tiềm năng và là một công cụ hữu hiệu giúp các khách hàng ở những khu vực xa mua được một sản phẩm ưng
ý khi không có điều kiện xem trực tiếp sản phẩm www.thegioididong.com là website thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam với số lượng truy cập hơn 1.200.000 lượt/ngày, cung cấp thông tin chi tiết về giá cả, tính năng kĩ thuật của hơn 500 model điện thoại và
200 model laptop của tất cả các nhãn hiện chính thức tại VN
-www.thegioididong.comđã nhận được nhiều giải thưởng do người tiêu dung cũng như các đối tác bình chọn trong nhiều nămliền Một số giải thưởng tiêu biểu:
+ Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á-Thái Bình Dương 2010
+Top 5 nhà bán phát triển nhanh nhất Châu Á-Thái Bình Dương 2010
+Top 500 Fast VN 2010( thegioididong.com nằm trong top 4)
+Nhà bán lẻ được tín nhiệm nhất 4 năm liên tiếp 2007, 2008, 2009, 2010 ( Vietnam Mobile Awards)
+Nhà bán lẻ điện thoại di động có đa dạng mặt hàng nhất
+Nhà bán lẻ ĐTDĐ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng tốt nhất
+Giải thưởng thương hiệu nổi tiếng tại VN năm 2008 theo nhận biết của người tiêu dung
do phòng thương mại và công nghiệp VN cấp
+Giải thưởng nhà bán lẻ của năm do báo PCWord VN tổ chức
+Các bằng khen, chứng nhận của các cơ quan chính quyền trao tặng
3 các sản phẩm dịch vụ của thế giới di động:
3.1 sản phẩm kinh doanh:
Trang 15Sản phẩm hàng đầu của Thếgiớidiđộng là Điện thoại.Ngoài ra họ còn kinh doanh các sản phẩm khác như:
-Laptop-Máy tính bảng
-Máy ảnh, máy quay phim
-Các sản phẩm giải trí số: máy nghe nhạc MP3, máy xem phim MP4, loa nghe nhạc đa năng, ti vi box, từ điển điện tử, máy tính cầm tay và máy ghi âm
.-Các phụkiện máy tính bảng, phụkiện laptop, phụkiện điện thoại di động và phụkiện kĩthuật số
-Sim số
-Ứng dụng và game: phần mềm điện thoại di động và phần mềm laptop
3.2 sản phẩm dịch vụ;
-Dịch vụ tư vấn miễn phí cho khách hàng
-Dịch vụ thanh toán linh hoạt bẳng tiền mặt khi nhận hàng, chuyển khoản qua ngân hàng hay quẹt thẻ với máy POS tại nhà
-Khi khách hàng có nhu cầu thiết lập,cài đặt, sửa chữa các thiết bịcông nghệ, điện tử như: máy tính, ti vi, mp3 players, game hay các ứng dụng:
+ Phân phối & cài đặt
+Sửa chữa
+ Bảo hành sản phẩm
+ Theo dõi sửa chữa
4.quy mô hoạt động kinh doanh của thế giới di động:
-Quy mô lớn: Viễn thông A, Thế Giới Di Động, Phước Lập Mobile, Viettel, FPT, chiếm giữ hơn 40% thị phần, có quy mô từ 10 trung tâm trở lên.Chiến lược của các nhà kinh doanh này chủ yếu phân phối hàng chính hãng
-Quy mô vừa: nhóm này có quy mô nhỏ hơn dưới 10 trung tâm như: Mai Nguyen
Mobiado, Nhật Cường Mobile, Chiến lược của các hang này hoặc là cũng phân phối
Trang 16hàng chính hang nhưng có quy mô nhỏ hơn hoặc chọn phân khúc ngách là chỉ bán lẻ các dòng điện thoại siêu cấp.
- Quy mô nhỏ: là những cửa hàng bán lẻ điện thoại di động với quy mô rất nhỏ, không thương hiệu mọc lên khắp nơi, mang tính tự phát và liên tục rút khỏi thị trường do không cạnh tranh nổi lẫn nhau trong chính phân khúc, nên số lượng không thể thống kê Tuy nhiên, nhóm cử hàng này phân phối 100% hàng xách tay, tạo khoảng cách chênh lệch giá giữa hàng chính hang và hàng xách tay đến 30% nên thu hút khã đông người tiêu dung
B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
I Mô hình PESTEL
PESTEL là gì?
PESTEL là công cụ phân tích hữu ích giúp doanh nghiệp biết được “bức tranh toàn cảnh”
về môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động, từ đó nhận dạng được những
cơ hội và mối đe dọa tiềm ẩn trong nó
Trang 17PESTEL bao gồm 6 yếu tố:
Environmental (môi trường)
Đây là 6 yếu tố tác động trực tiếp đến nền kinh tế nói chung và đến từng doanh nghiệpnói riêng Các doanh nghiệp phải chịu những yếu tố bên ngoài này tác động vào một cáchkhách quan
Những lợi ích của mô hình PESTEL
Các yếu tố tác động tới môi trường kinh doanh đều có thể thay đổi Và sự thay đổi này sẽtạo ra những cơ hội mới hoặc những mối đe dọa tới doanh nghiệp của bạn Chính vì vậy,việc phân tích môi trường giúp bạn đánh giá được sự tác động bên ngoài và đưa ra đượchướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp Điều này giúp bạn hiểu được bạn đang phải đốimặt với những thay đổi cốt lõi nào Và từ đó tận dụng được các cơ hội khi chúng xuấthiện PESTEL thực sự phù hợp khi bạn bắt đầu việc kinh doanh ở một lĩnh vực mới, hoặcđịa điểm mới
Các yếu tố có trong mô hình kinh doanh PESTEL
Trang 18Chính trị-Luật pháp (Political)
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một khu vực lãnh thổ Các yếu tố thể chế, luật pháp có thể ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển củabất cứ ngành nào
Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính Các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó Yếu tố này thường phân tích các khía cạnh sau:
Chính sách: Các chính sách của Nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp Chúng cóthể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp Có thể kể đến các chính sáchthương mại, chính sách phát triển ngành Phát triển kinh tế, thuế, các chính sách điều tiếtcạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng…
Sự bình ổn: Phương pháp này sẽ phân tích sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chính trị,ngoại giao của thể chế luật pháp Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạo điều kiệntốt cho việc hoạt động kinh doanh Ngược lại, các thể chế không ổn định Xảy ra xungđột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó
Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu
nhập… Sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp,luật lao động, luật chống độc quyền, chống bán phá giá …
Kinh tế (Economic)
Trang 19Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn Và sự canthiệp của chính phủ tới nền kinh tế Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên các phântích về các yếu tố kinh tế Sau để quyết định đầu tư vào các ngành, các khu vực Tìnhtrạng của nền kinh tế: Bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ Trong mỗi giai đoạn nhấtđịnh của chu kỳ nền kinh tế Doanh nghiệp sẽ có những quyết định phù hợp cho riêngmình.
Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: Ví dụ: Lãi suất, lạm phát,…
Các chính sách kinh tế của Chính phủ: Ví dụ: Luật tiền lương cơ bản, các chiến lược pháttriển kinh tế của Chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: Giảm thuế, trợ cấp….Triển vọng kinh tế trong tương lai: Ví dụ: Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉ suấtGDP trên vốn đầu tư…
Văn hoá- xã hội (Social)
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng
Và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó Những giá trịvăn hóa là những giá trị làm lên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội đó tồn tại và pháttriển Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông thường được bảo vệ hết sức quy mô và chặtchẽ, đặc biệt là văn hóa tinh thần
Rõ ràng, chúng ta không thể bán xúc xích lợn tại các nước Hồi Giáo được Tuy vậychúng ta cũng không thể phủ nhận sự giao thoa văn hóa của các nền văn hóa tại nhiềuquốc gia Sự giao thoa này sẽ thay đổi tâm lý tiêu dùng, lối sống Và tạo ra triển vọngphát triển với các ngành Trong các nghiệp vụ tiếp thị và nghiên cứu thị trường Môitrường xã hội ảnh hưởng và tác động đến hành vi và nhu cầu người dùng Cho nên việc
Trang 20xác định yếu tố “customer insight” luôn có sự hiện diện của việc phân tích môi trường xãhội.
Ngay tại Việt Nam, chúng ta có thể nhận ra ngay sự giao thoa của các nền văn hóa trongcuộc sống Ra đường, chúng ta dễ dàng nhận ra nhiều cô gái có phong cách ăn mặc, trangđiểm kiểu Hàn Quốc Không những vậy phong cách Châu u cũng đang được rất nhiềubạn trẻ ưa chuộng Đây chính là minh chứng cho việc giao thoa văn hóa vào đất nước ta.Bên cạnh văn hóa , các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quan tâm khinghiên cứu thị trường Những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm kháchhàng Mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập … khác nhau, bao gồm:
- Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, ăn uống
- Thu nhập trung bình, phân phối thu nhập
- Lối sống, học thức,các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống
- Điều kiện sống
Công nghệ (Technological)
Toàn thế giới đang trong cuộc cách mạng công nghệ Hàng loạt các công nghệ mới được
ra đời và tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ Nếu như cách đây 30 năm, máy vi tính chỉ
là một công cụ dùng để tính toán Thì ngày nay nó đã có đủ chức năng thay thế một conngười làm việc hoàn toàn độc lập Công nghệ có thể được phân tích dựa trên các yếu tốsau:
Tốc độ, chu kỳ của công nghệ, tỷ lệ công nghệ lạc hậu Nếu trước đây các hãng sản xuấtphải mất rất nhiều thời gian để tăng tốc độ bộ vi xử lý lên gấp đôi Thì hiện nay tốc độnày chỉ mất khoảng 2-4 năm Một bộ máy tính hay chiếc điện thoại thông minh mới tinh
Trang 21chỉ sau nửa năm đã trở nên lạc hậu với công nghệ và các phần mềm ứng dụng Ảnhhưởng của công nghệ thông tin, Internet đến hoạt động kinh doanh Giảm chi phí liên lạc
và tăng tỷ lệ làm việc từ xa
Môi trường ( Environmental)
Những yếu tố này bao gồm tất cả những yếu tố ảnh hưởng hoặc được xác định bởi môitrường xung quanh Khía cạnh này của PESTEL rất quan trọng đối với một số ngànhcông nghiệp, đặc biệt là du lịch, nông nghiệp, nông nghiệp, vv
Các yếu tố của phân tích môi trường kinh doanh bao gồm nhưng không giới hạn ở khíhậu, thời tiết, vị trí địa lý, thay đổi toàn cầu về khí hậu, môi trường, v.v Khi đưa doanhnghiệp vào hoạt động, bạn cần phải nghiên cứu thị trường ở thời điểm đó để tránh những
hệ lụy sau khi hoạt động lâu dài PESTEL chính là một giải pháp cứu cánh khi bạn đanggặp vấn đề và muốn thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp
II Mô hình PORTER’S 5 FORCES
Trang 22Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Mô hình năm áp lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (tiếng Anh: Porter’s Five Forces) là một mô hình xác định và phân tích năm lực lượng cạnh tranh trong mọi ngành công nghiệp và giúp xác định điểm yếu và điểm mạnh của ngành Nào cùng Phân tích môhình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhé
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter là gì?
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter là gì? – ảnh internet
Michael Porter là nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giới, ông đã cungcấp một khung lý thuyết để phân tích về năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Trong đó, ông mô hình 5 áp lực cạnh tranh được cho là một thành tựu của nhân loại
Mô hình Porter’s Five Forces (mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter) được xuấtbản lần đầu trên tạp chí Harvard Business Review vào năm 1979 với nội dung tìm ra yếu
tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh Mô hình này được xem là công cụ hữu dụng và hiệuquả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận Quan trọng hơn cả, mô hình này cung cấp các chiếnlược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận
5 lực lượng môi trường ngành
Theo Porter, nhà quản lí chiến lược cần phải phân tích được các lực lượng này và xây dựng một chương trình gây ảnh hưởng tới chúng nhằm tìm ra một khu vực đặc biệt hấp dẫn và dành riêng cho tổ chức
Trang 23Mô hình “năm lực lượng cạnh tranh” của M.Porter
Khả năng thương lượng (quyền lực) của nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho tổ chức được đánh giá bởi việc các nhà cung cấp có khả năng “ép” giá dễ đến đâu
Điều này được quyết định bởi các yếu tố như số lượng các nhà cung cấp, tính khác biệt của các sản phẩm/dịch vụ mà họ cung cấp, qui mô và sức mạnh của nhà cung cấp, chi phíchuyển từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác…
Khả năng thương lượng (quyền lực) của khách hàng được đánh giá bởi việc khách hàng
có khả năng gây áp lực tới tổ chức hay giảm giá sản phẩm/dịch vụ mà tổ chức cung cấp
dễ đến đâu
Điều này được quyết định bởi số lượng khách hàng, tầm quan trọng của từng khách hàng đối với tổ chức, chi phí để một khách hàng chuyển từ nhà cung cấp (tổ chức) này sang tổ chức khác…
Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đối thủ trong cùng một ngành/lĩnh vực (competitive rivalry) trên nhiều phương diện sẽ là một lực lượng quan trọng hàng đầu quyết định mức
độ cạnh tranh trong ngành đó
Trang 24Yếu tố quyết định chính là số lượng và năng lực của các đối thủ cạnh tranh; nếu trong một ngành/lĩnh vực có nhiều đối thủ cạnh tranh cung cấp các sản phẩm, dịch vụ giống nhau thì mức hấp dẫn của ngành/lĩnh vực đó sẽ giảm đi.
Mối đe doạ từ những sản phẩm, dịch vụ thay thế có thể là một áp lực đáng kể trong cạnh tranh
Mối đe doạ từ các đối thủ mới luôn là một yếu tố đáng quan tâm Nhiều khi cán cân cạnh tranh có thể bị thay đổi toàn bộ khi xuất hiện các đối thủ “nặng kí” mới
Ngành hấp dẫn sẽ thu hút nhiều đối thủ tiềm năng, đòi hỏi tổ chức cần có rào cản mạnh
mẽ và vững chắc cho việc gia nhập ngành, ví dụ như lợi thế về qui mô, bằng sáng chế, đòi hỏi vốn lớn hoặc chính sách của nhà nước…
Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất
kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
1 Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm sau:
– Mức độ tập trung của các nhà cung cấp,
– Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp,
– Sự khác biệt của các nhà cung cấp,
– Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm,– Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành,
Trang 25– Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế,
– Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp,
– Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành
2 Nguy cơ thay thế thể hiện ở:
– Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm,
– Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng,
– Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế
3 Các rào cản gia nhập thể hiện ở:
– Các lợi thế chi phí tuyệt đối,
– Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường,
– Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào,
– Chính sách của chính phủ,
– Tính kinh tế theo quy mô,
– Các yêu cầu về vốn,
– Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
– Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh,
– Khả năng tiếp cận với kênh phân phối,
– Khả năng bị trả đũa,
– Các sản phẩm độc quyền
4 Sức mạnh khách hàng thể hiện ở:
– Vị thế mặc cả,
– Số lượng người mua,
– Thông tin mà người mua có được,
– Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
Trang 26– Tính nhạy cảm đối với giá,
– Sự khác biệt hóa sản phẩm,
– Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành,
– Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế,
– Động cơ của khách hàng
5 Mức độ cạnh tranh thể hiện ở:
– Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành,
– Mức độ tập trung của ngành,
– Chi phí cố định/giá trị gia tăng,
– Tình trạng tăng trưởng của ngành,
– Tình trạng dư thừa công suất,
– Khác biệt giữa các sản phẩm,
– Các chi phí chuyển đổi,
– Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
– Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,
– Tình trạng sàng lọc trong ngành
Ví dụ về 5 yếu tố cạnh tranh của Porter
Martin Johnson quyết định thay đổi sự nghiệp và trở thành một nông dân – anh ta luôn yêu nông thôn và muốn có một công việc mà anh ta có thể làm sếp của chính mình Anh
ta tạo phân tích 5 yếu tố cạnh tranh của Porter
Trang 27Mối lo lắng anh ta tìm thấy:
Nguy cơ thâm nhập thị trường khá cao Nếu bất cứ ai trông như thể họ đang tạo ra lợi nhuận bền vững, đối thủ cạnh tranh mới có thể bước vào ngành này một cách dễ dàng,giảm lợi nhuận
Đối thủ cạnh tranh lớn Nếu ai đó tăng giá, họ sẽ nhanh chóng bị đánh úp Cạnh tranh gay gắt sẽ gây sức ép lên giá mạnh
Quyền lực của người mua lớn, một lần nữa cho thấy áp lực giảm giá mạnh
Có một số mối đe dọa thay thế
Trừ khi Martin có thể tìm ra một cách để thay đổi tình huống này, đây có vẻ là một ngànhrất khó khăn để tồn tại Có lẽ anh ta sẽ cần chuyên môn hóa trong một khu vực thị trường được bảo vệ khỏi một số lực lượng này hoặc tìm một doanh nghiệp liên quan mà có vị trí mạnh hơn
Những điểm chính
5 yếu tố cạnh tranh của Porter là một công cụ quan trọng, giúp bạn hiểu được các yếu tố hình thành nên sự cạnh tranh trong một ngành Nó cũng hữu ích giúp bạn điều chỉnh chiến lược của mình phù hợp với môi trường cạnh tranh và để cải thiện lợi nhuận tiềm năng
Nó hoạt động bằng cách xem xét lần lượt 5 yếu tố ảnh hưởng tới cạnh tranh
Quyền lực nhà cung cấp: khả năng nhà cung cấp tăng giá đầu vào
Quyền lực người mua: khả năng người mua giảm giá
Trang 28 Đối thủ cạnh tranh: mức độ cạnh tranh trong ngành
Mối đe dọa thay thế: mức độ sản phẩm và dịch vụ khác được sử dụng thay cho sảnphẩm của bạn
Mối đe dọa gia nhập thị trường: mức độ dễ dàng gia nhập thị trường của đối thủ cạnh tranh nếu họ nhận thấy bạn đang có lợi nhuận tốt (và sau đó giảm giá xuống)
Sau đó bạn có thể xem xét thay đổi chiến lược, đem lại lợi nhuận lâu dài.’
Ích lợi của mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter?
Mọi người chủ và cổ đông của một doanh nghiệp đều có chung một câu hỏi: làm thế nào
để tối đa hoá lợi nhuận?
Bằng việc đánh giá ngành kinh doanh với mô hình này, chúng ta có thể hiểu rõ hơn bức tranh tổng thể của môi trường kinh doanh này Thực sự thì mô hình này cũng có thể được
áp dụng để hiểu rõ hơn các đối thủ cạnh tranh lớn hiện tại Việc xác định được thế mạnh
và điểm yếu của họ cho phép ta nghĩ ra chiến lược tốt hơn để đẩy mạnh hơn tính cạnh tranh của ta
Chúng ta cũng có thể đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp mình bằng cách so sánh chúng ta với các đối thủ cạnh tranh khác để xem liệu thị trường đã bão hoà hay chưa
Trang 29Mặt khác, mô hình này cho ta thấy ta vượt trội hơn ở mặt nào Do đó, ta có thể dành nhiều nỗ lực hơn để mở rộng thế mạnh cạnh tranh để luôn luôn vượt lên trước các đối thủ.
Bên cạnh đó, sau khi phân tích tình trạng hiện tại và tiềm năng tương lai của năm áp lực cạnh tranh, chúng ta có thể định hướng những áp lực này để có lợi cho ta Chỉnh sửa chiến lược có thể thay đổi tác động của các áp lực cạnh tranh lên tổ chức Một sự dịch chuyển định hướng hợp lý có thể đưa công ty tới một tương lai tươi sáng hơn
Thách thức nào cho mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter?
Dù mô hình của Porter có thể được áp dụng cho nhiều mục đích sử dụng, nhưng nó hơi quá lý tưởng để dùng xem xét ngành kinh doanh Mô hình này đưa ra định hướng để đánhgiá môi trường kinh doanh nhưng phân tích này dựa trên giả định một thị trường hoàn hảo
Trong thực tế, thị trường hiếm khi, nếu không muốn nói là không bao giờ, ở trong điều kiện lý tưởng nên không thể nào có thể đánh giá môi trường kinh doanh một cách hoàn hảo với mô hình này Thay vào đó, mô hình này chỉ có thể áp dụng cho các cấu trúc thị trường đơn giản
Trang 30Hơn nữa, mô hình này xem nhẹ áp lực thứ sáu – Người bổ trợ Người bổ trợ chỉ những người bán sản phẩm hoặc dịch vụ được dùng kết hợp với một sản phẩm hoặc dịch vụ từ một đối thủ Intel và Apple là một ví dụ hay khi họ cạnh tranh rất cao nhưng lại không có
sự liên quan rõ ràng nào của họ trong ngành này Xem xét cả nguồn áp lực thứ sáu sẽ làm
mô hình này hoàn hảo hơn
Cuối cùng, mô hình này cũng xem nhẹ thành phần công nghệ trong thế giới kinh doanh ngày nay Vì mô hình được đưa ra từ năm 1979, khả năng tác động của công nghệ gần như bị bỏ qua so với ngày nay Bỏ qua khía cạnh công nghệ có thể làm cả bài phân tích không chính xác Vì vậy, ác yếu tố kỹ thuật số hoá hoặc toàn cầu hoá thường được thêm vào mô hình hiện giờ
III Mô hình SWOT
Trang 31SWOT là một mô hình phân tích các yếu tố trong thiết lập kế hoạch kinh doanh đơn giản nhưng cực kỳ hữu ích được ứng dụng phổ biến trong kinh doanh Đây có thể xem là bướctiền đề cho chiến dịch 4P Marketing của doanh nghiệp.
Phân tích SWOT là gì?
Về căn bản, SWOT là cụm từ viết tắt của Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu),
Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ).
Khái niệm SWOT là gì?
Phân tích mô hình SWOT (SWOT analysis) đánh giá 4 yếu tố nêu trên của một tổ chức,
doanh nghiệp hoặc dự án nhằm:
Nâng cao những điểm mạnh
Cải thiện những điểm yếu
Hạn chế những nguy cơ
Tận dụng tốt cơ hội
SWOT giúp bạn xác định 4 yếu tố bên trong (Strengths, Weaknesses) và bên ngoài (Opportunities, Threats) ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp phát triển trong tương lai nhằm xây dựng kế hoạch chiến lược và quản lý công việc kinh doanh một cách phù hợp, hiệu quả chính xác nhất
Mô hình SWOT sắp xếp những thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nền tảng của
bạn theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp, thường được trình bày dưới dạng bảng 2×2
Ví dụ về mô hình SWOT của Nike
Trang 32Ví dụ về dùng
mô hình phân tích SWOT của Nike
Ai nên thực hiện SWOT? Và SWOT được ứng dụng khi nào?
Để phân tích SWOT đạt hiệu quả chính xác, những người sáng lập công ty, nhà quản trị, đơn vị, lãnh đạo hay bất cứ ngành nghề ào cũng nên tham gia tích cực vào quá trình này
và không nên giao phó nhiệm vụ này cho ai khác
Bạn cần tập hợp một nhóm người mà họ có thể đại diện cho nhiều khía cạnh của doanh nghiệp, từ bộ phận kinh doanh và dịch vụ khách hàng đến các loại hình tiếp thị truyền thông khác nhau cũng như tìm hiểu ngành Marketing là gì và phát triển chất lượng sản phẩm
Hơn thế nữa, những phản hồi cần thiết từ người tiêu dùng cũng có thể cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng, độc nhất về vấn đề