thiên chính sách xuất khẩu hàng may mặc; đặc biêt cần tiếp tục làm rõ bộ công cụchính sách đối với sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc trong điều kiên hội nhập quốctế hiên n
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN QUANG
CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC VIỆT
NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã sô: 62 34 04 10
Trang 2HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN QUANG
CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC VIỆT
NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã sô: 62 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS KIM VĂN CHÍNH
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Tiếng Việt
CGCN Chuyển giao công nghê
CGT Chuỗi giá tri
DNNVV Doanh nghiêp nhỏ và vừa
GTGT Giá tri gia tăng
KH-CN Khoa học – Công nghê
TNDN Thu nhập doanh nghiêp
XTTM Xúc tiến thương mại
Tiếng Anh
AEC ASEAN Economic Community - Cộng đồng Kinh tế ASEAN
AFTA ASEAN Free Trade Area - Khu vực Mậu dich Tự do ASEAN
ASEAN Association of South East Asian Nations - Hiêp hội các Quốc gia
Đông Nam Á
ATC Agreement on Textiles and Clothing - Hiêp đinh về Hàng Dêt may
CAGR Compounded Annual Growth Rate - Tốc độ tăng trưởng thường niên kép
CEPT Common Effective Preferential Tariff - Hiêp đinh thuế quan ưu đãi có
hiêu lực chung
CMT Cut, Make, Trim – Cắt, May, Gia công
CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific
Partnership - Hiêp đinh Đối tác Toàn diên và Tiến bộ Xuyên TháiBình Dương
EFTA European Free Trade Association - Hiêp hội mậu dich tự do châu Âu
EU European Union - Liên minh châu Âu
EVFTA Vietnam-European Union Free Trade Agreement - Hiêp đinh thương
mại tự do Viêt Nam – Liên minh châu Âu
FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư nước ngoài
FTA Free Trade Agreement - Hiêp đinh thương mại tự do
GATT General Agreement on Tariffs and Trade - Hiêp đinh chung về thuế
quan và thương mại
GSP Generalized Systems of Prefrences - Hê thống ưu đãi phổ cập
HS Harmonized Commodity Description and Coding System - Danh mục
Mô tả hàng hoá và Hê thống mã số Hài hoà
ILO International Labour Organization - Tổ chức Lao động Quốc tế
ITC International Trade Centre - Trumg tâm Thương mại Quốc tế
MFA Multi Fibre Arrangement – Hiêp đinh Đa sợi
MFN Most favoured nation – Tối huê quốc
OBM Original Brand Manufacturing – Sản xuất thương hiêu gốc
ODM Original Design Manufacturing – Sản xuất thiết kế gốc
Trang 4OEM Original Equipment Manufacturing – Sản xuất thiết bi gốc
R&D Research and Development – Nghiên cứu và Phát triển
RCEP Hiêp đinh Đối tác Kinh tế Toàn diên Khu vực - Regional
Comprehensive Economic Partnership
UNCTAD United Nation Conference on Trade and Development - Hội nghi Liên
hợp quốc về Thương mại và Phát triển
VITAS Vietnam Textile and Apparel Association - Hiêp hội Dêt May Viêt Nam
WEF World Economic Forum – Diễn đàn Kinh tế Thế giới
WTO World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 5
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành may mặc là một trong những ngành giúp các quốc gia đang phát triển vàkém phát triển thực hiên những bước đi đầu tiên trong quá trình công nghiêp hóahướng về xuất khẩu Ngành may mặc từng đóng vai trò trung tâm trong quá trình côngnghiêp hóa tại hầu hết các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản…và các quốc giamới công nghiêp hóa như Hàn Quốc, Đài Loan… Gần đây, nhiều quốc gia như TrungQuốc, Băng-la-đét cũng lấy ngành may mặc làm một trong những điểm đột phá đểthực hiên quá trình công nghiêp hóa hướng về xuất khẩu Là một ngành thâm dụng laođộng với rào cản thâm nhập thấp, ngành may mặc thu hút một lượng lớn người laođộng không có kỹ năng và mở cơ hội cho viêc nâng cấp công nghiêp sang các hoạtđộng có GTGT cao Đối với một quốc gia đang phát triển như Viêt Nam, viêc đẩymạnh sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc có những tác động quan trọng qua viêc tạo
cơ hội viêc làm, đem lại nguồn thu nhập và ngoại tê, đa dạng hóa xuất khẩu, nâng cấpcông nghiêp, phát triển các mối liên kết kinh tế
Thực tế ở Viêt Nam, ngành may mặc có lich sử phát triển lâu đời và có nhiềuđóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Trong thời kỳ hội nhập sauĐổi mới (1986), nhất là từ khi Viêt Nam gia nhập WTO (2006) đến nay, ngành maymặc nước ta đã đạt được nhiều thành công to lớn: giá tri sản xuất liên tục gia tăng vớitốc độ tăng trưởng cao; tỷ trọng đóng góp vào sản xuất công nghiêp ở mức cao; kimngạch xuất khẩu liên tục gia tăng với mức tăng trưởng cao; tỷ trọng kim ngạch xuấtkhẩu trên tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước ở mức cao; lực lượng lao động trongngành liên tục gia tăng
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, ngành may mặc đang tồn tại nhiều yếuđiểm, trong đó yếu điểm dễ nhận thấy nhất là GTGT thấp Đồng thời, ngành may mặcđang phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh trên các thi trường ngày càngquyết liêt, rào cản gia nhập CGT toàn cầu ngày càng gia tăng, v.v Đặc biêt, trong tìnhhình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của nước ta hiên nay, viêc thực thi các hiêp đinhthương mại tự do thế hê mới sẽ đặt ra những khó khăn, thách thức mới cho ngành maymặc, nhất là trong viêc thực hiên các cam kết quốc tế sâu rộng hơn và ở mức độ cao hơnnhư viêc đáp ứng các quy tắc xuất xứ, các quy đinh về điều kiên làm viêc, các quy đinh vềbảo vê môi trường, v.v
Cho tới nay, một số nghiên cứu đã cho thấy nguyên nhân cơ bản khiến GTGTcủa ngành may mặc Viêt Nam còn thấp là do chúng ta gần như chỉ thực hiên đượccông đoạn Sản xuất (Cắt-May-Gia công), là công đoạn mang lại GTGT thấp nhất trongCGT toàn cầu hàng may mặc Trong CGT toàn cầu hàng may mặc, các khâu thượngnguồn như R&D và Thiết kế được thực hiên tại các trung tâm thời trang như Paris,London, Milan, New York; nguyên phụ liêu được sản xuất tại những quốc gia có nhiềulợi thế ở công đoạn này như Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ; các khâu hạ nguồn nhưMarketing và Phân phối được thực hiên bởi các công ty đa quốc gia dẫn dắt thi trường.Viêt Nam gần như chỉ tham gia vào khâu sản xuất, dựa vào lợi thế chi phí nhân côngthấp Đa số các doanh nghiêp may mặc của Viêt Nam tham gia vào khâu này của CGTtoàn cầu dưới hình thức gia công Vì thế, dù Viêt Nam hiên nay là một trong nhữngnước đứng đầu về doanh số xuất khẩu hàng may mặc, GTGT thu được từ xuất khẩuhàng may mặc của nước ta còn rất thấp
Trang 6Trong bối cảnh đó, ngành may mặc vẫn tiếp tục được Viêt Nam xác đinh là mộtngành kinh tế quan trọng đinh hướng xuất khẩu trong thời gian tới, với những chỉ tiêuđặt ra rất cao Theo “Quy hoạch phát triển ngành công nghiêp dêt may Viêt Nam đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” do Bộ Công thương ban hành theo quyết đinh số3218/QĐ-BCT ngày 11/4/2014, ngành may mặc vẫn giữ vai trò trọng tâm trong cơ cấungành dêt may, với tỷ trọng ngành may mặc trong toàn bộ cơ cấu ngành dêt may đếnnăm 2020 là 53% và đến năm 2030 là 51%; mục tiêu về xuất khẩu đặt ra cho toànngành dêt may nói chung, với khoảng 80% doanh thu từ xuất khẩu của toàn ngành là
do xuất khẩu hàng may mặc đem lại, giai đoạn 2016 - 2020 là 9% đến 10%/năm vàgiai đoạn 2021 - 2030 là 6% đến 7%/năm
Ở một khía cạnh khác, nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã cho thấyviêc tham gia sâu vào CGT toàn cầu sẽ thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu của ViêtNam Khi tham gia vào CGT toàn cầu, Viêt Nam sẽ có điều kiên thuận lợi hơntrong viêc tiếp cận thi trường, đồng thời cân bằng quan hê thương mại với các khuvực thi trường trên thế giới Viêc tham gia vào CGT toàn cầu cũng sẽ tạo điềukiên để Viêt Nam thu hút được dòng vốn FDI với giá tri lớn hơn và công nghê caohơn Trên một bình diên khác, viêc tham gia sâu vào CGT toàn cầu sẽ tạo điềukiên để Viêt Nam hoàn thiên thế chế kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của nềnkinh tế nói chung
Đối với CGT toàn cầu hàng may mặc, một số nghiên cứu đã làm rõ khả năngsử dụng các công cụ chính sách để nâng cấp CGT này Tuy nhiên, đa số các nghiêncứu mới chỉ dừng lại ở một vài khía cạnh của CGT toàn cầu hàng may mặc Đồngthời, đa số các nghiên cứu đều gộp CGT toàn cầu hàng may mặc và CGT toàn cầuhàng dêt thành CGT toàn cầu hàng dêt may, không phân biêt giữa CGT hàng maymặc và CGT hàng dêt, trong khi nghiên cứu và thực tế đã chỉ ra rằng dù có mối quan
hê mật thiết với nhau, CGT toàn cầu hàng may mặc và CGT toàn cầu hàng dêt là haiCGT hoàn toàn khác nhau, mang bản chất khác nhau CGT toàn cầu hàng may mặc làCGT “do người mua chi phối”, trong khi CGT toàn cầu hàng dêt là CGT “do ngườibán chi phối”
Ở khía cạnh thực tiễn, dù Viêt Nam đã có nhiều chính sách nhằm thúc đẩy ngànhmay mặc tham gia sâu vào CGT toàn cầu, các chính sách này đa phần không phát huyhiêu quả như mong muốn Thu hút đầu tư vào ngành chưa đạt được mục tiêu đề ra; đaphần các doanh nghiêp FDI chỉ đầu tư vào công đoạn may gia công để tận dụng cácchính sách ưu đãi của Viêt Nam cũng như những ưu đãi về thuế trong các hiêp đinhthương mại mà Viêt Nam tham gia ký kết; chất lượng đầu tư trong nước thấp, chủ yếuđầu tư cho công đoạn may gia công, chưa xuất hiên những doanh nghiêp tư nhân lớn cóđủ khả năng dẫn dắt ngành Trình độ công nghê của các doanh nghiêp may mặc vẫn vàoloại thấp so với khu vực và thế giới; hoạt động CGCN gần như không diễn ra giữa cácdoanh nghiêp FDI và các doanh nghiêp trong nước Mức độ tập trung thi trường củahàng may mặc còn cao, phụ thuộc các thi trường EU, Mỹ và Nhật Bản đối với sản phẩmđầu ra và phụ thuộc thi trường Trung Quốc đối với nguyên phụ liêu đầu vào Dù đượchưởng nhiều ưu đãi, nhất là ưu đãi về thuế, các doanh nghiêp may mặc vẫn ít đầu tư chocác khâu thâm dụng vốn và công nghê
Trong bối cảnh đó, để có thể phát triển ngành may mặc trở thành một trongnhững ngành công nghiêp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu theo đinh hướng đã đặt
ra, cần phải tiếp tục có những nghiên cứu nhằm xác đinh các giải pháp cho viêc hoàn
Trang 7thiên chính sách xuất khẩu hàng may mặc; đặc biêt cần tiếp tục làm rõ bộ công cụchính sách đối với sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc trong điều kiên hội nhập quốctế hiên nay, xác đinh mô hình và nguyên lý tác động của các công cụ chính sách đếnmục tiêu nâng cấp CGT toàn cầu hàng may mặc của Viêt Nam trong tình hình mới.Tác động của mỗi công cụ chính sách cũng như tác động tổng thể của chính sách đếntừng khâu và mối liên kết giữa các khâu trong CGT toàn cầu hàng may mặc của Viêt
Nam cũng cần được làm rõ Do vậy đề tài nghiên cứu “Chính sách xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam” theo hướng tiếp cận CGT được nghiên cứu sinh lựa chọn làm đề
tài luận án tiến sĩ kinh tế của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiênchính sách đối với lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc của Viêt Nam trong điều kiênhiên nay, với mục tiêu nâng cấp CGT toàn cầu hàng may mặc của Viêt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, luận án thực hiên ba nhiêm vụ sau đây:
- Hê thống hóa và làm rõ căn cứ lý thuyết và thực tiễn về viêc hoàn thiên chínhsách đối với lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc của Viêt Nam;
- Phân tích chính sách đối với lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc của Viêt Namtrong thời gian qua;
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiên chính sách đối với lĩnh vực xuấtkhẩu hàng may mặc của Viêt Nam trong điều kiên hội nhập quốc tế ngày càng sâurộng hiên nay, với mục tiêu nâng cấp CGT toàn cầu hàng may mặc của Viêt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đôi tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc và hêthống các chính sách kinh tế của Nhà nước có liên quan trực tiếp tới lĩnh vực xuấtkhẩu hàng may mặc của Viêt Nam Trong luận án, CGT toàn cầu hàng may mặc vàCGT toàn cầu hàng dêt được xem là hai CGT khác nhau, dù hai CGT này có quan hêmật thiết với nhau
Hàng may mặc trong luận án được hiểu là những sản phẩm may mặc đượcphân loại vào Chương 61 – “Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dêt kim hoặcmóc” và Chương 62 – “Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, không dêt kim hoặcmóc” trong “Danh mục Mô tả hàng hoá và Hê thống mã số Hài hoà” (gọi tắt là Hêthống Điều hoà – HS) do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/6/2017 theo Thông tư số65/2017/TT-BTC, có hiêu lực thi hành từ ngày 01/01/2018, tuân thủ hoàn toàntheo Danh mục HS 2017 của Tổ chức Hải quan Thế giới và Danh mục Hài hòathuế quan của ASEAN phiên bản 2017
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi nghiên cứu về các công cụ chính sách
Lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc chiu sự tác động của nhiều chính sách Đốivới các chính sách kinh tế của Nhà nước cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau.Luận án sử dụng cách tiếp cận theo phạm vi tác động để phân tích chính sách Theocách tiếp cận này, chính sách kinh tế của Nhà nước bao gồm nhiều chính sách bộphận Để thực hiên các mục tiêu kinh tế - xã hội, mỗi một chính sách lại sử dụng một
bộ các công cụ chính sách, và các công cụ chính sách này cũng có thể được coi là
Trang 8các chính sách bộ phận của những chính sách lớn hơn Trong khuôn khổ của chínhsách kinh tế, có nhiều công cụ chính sách tác động tới lĩnh vực xuất khẩu hàng maymặc Luận án lựa chọn bốn công cụ chính sách cơ bản có tính chất bao trùm và cótác động trực tiếp nhất, bao gồm chính sách Đầu tư, chính sách Khoa học – Côngnghê, chính sách Thi trường và chính sách Thuế để phân tích Các chính sách nàyđược phân tích trong sự đan xen, lồng ghép với nhau Một số chính sách khác nhưchính sách Nhân lực, chính sách Tín dụng được phân tích lồng ghép trong các chínhsách trên khi cần thiết
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu về tác động của chính sách
Hê thống chính sách kinh tế của Nhà nước có phạm vi tác động rộng lớn, đachiều, đa cấp độ Các chính sách kinh tế thường hướng tới nhiều mục tiêu khác nhau,đan xen với nhau Trong thực tế, bất cứ chính sách kinh tế nào đều có tác động trựctiếp hay gián tiếp ở một mức độ nhất đinh tới lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc Luậnán chỉ tập trung phân tích những tác động kinh tế trực tiếp của các chính sách đã nêu ởtrên tới lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc, với mục tiêu nâng cấp CGT toàn cầu hàngmay mặc của Viêt Nam
3.2.3 Phạm vi nghiên cứu về thời hiệu của chính sách
Ngành may mặc là một ngành có lich sử phát triển lâu đời ở Viêt Nam Tuynhiên, ngành may mặc chỉ thực sự phát triển mạnh từ sau Đổi mới (1986) và đặc biêtlà từ sau khi Viêt Nam gia nhập WTO (2006) Vì vậy, Luận án chỉ phân tích chính sáchđối với lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc của Viêt Nam từ năm 1987, tập trung vàocác chính sách từ năm 2007 trở lại đây
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án kết hợp hai hướng tiếp cận nghiên cứu, tiếp cận phân tích CGT và tiếpcận phân tích chính sách
- Tiếp cận phân tích chuỗi giá trị
Chuỗi giá tri toàn cầu là một khái niêm được dùng để chỉ các quá trình sản xuấtvà phân phối trong đó các mối liên kết kinh tế được tổ chức dựa trên các mối quan hêquản tri liên doanh nghiêp xuyên quốc gia Về cơ bản thì CGT toàn cầu là một tiếntrình, trong đó công nghê được kết hợp với các nguồn nguyên liêu và lao động; cácnguồn đầu vào này được lắp ráp, marketing và phân phối đến tay người tiêu dùng Mộtdoanh nghiêp đơn lẻ có thể chỉ là một mắt xích trong dây chuyền này, hoặc cũng có thểđược hợp nhất theo chiều dọc trên phạm vi rộng
Phương pháp phân tích CGT là một phương pháp có hê thống nhằm tìm ra lợi thếcạnh tranh của một đối tượng nào đó trong CGT Phân tích CGT tập trung vào hai yếu tố
cơ bản: các hoạt động khác nhau trong CGT và các mối liên kết trong CGT
Luận án phân tích CGT toàn cầu hàng may mặc của Viêt Nam theo các bước sau:
Bước 1: Lập sơ đồ CGT
- Nhận diên các quá trình trong CGT
- Xác đinh các đốỉ tượng tham gia các quá trình trong CGT
- Xác đinh những sản phẩm trong CGT
- Xác đinh dòng luân chuyển sản phẩm
- Xác đinh các hình thức liên kết trong trong CGT và xác đinh những sảnphẩm có liên quan
Bước 2: Phân tích các quá trình của CGT
Trang 9Mục tiêu của phân tích CGT trong luận án là tìm ra những biên pháp để nângcấp CGT toàn cầu hàng may mặc của Viêt Nam; luận án chỉ tập trung vào những chỉtiêu cơ bản của CGT, bao gồm doanh thu, xuất khẩu, nhập khẩu, GTGT, công nghê,các quan hê liên kết kinh tế, viêc làm và rào cản gia nhập thi trường Trong đó cónhững chỉ tiêu có thể đinh lượng được nhưng cũng có những chỉ tiêu là đinh tính.
Bước 3: Rút ra các kết luận
Tiếp cận phân tích CGT giúp đánh giá thực trạng CGT hàng may mặc ViêtNam, nhận dạng những tồn tại và nguyên nhân, từ đó giúp đề xuất những chính sáchnhằm nâng cấp CGT hàng may mặc Viêt Nam
- Tiếp cận phân tích chính sách
Luận án sử dụng hình thức phân tích chính sách hợp nhất, kết hợp hai hìnhthức phân tích chính sách cơ bản là phân tích chính sách Tiên nghiêm (Nhìn vềtương lai) và phân tích chính sách Hậu suy (Nhìn lại quá khứ) Hình thức phân tíchchính sách Tiên nghiêm bao gồm viêc tạo ra và chuyển hóa thông tin trước khinhững hành động chính sách được thực hiên; hình thức phân tích chính sách Hậusuy bao gồm viêc tạo ra và chuyển hóa thông tin sau khi những hành động chínhsách đã được thực hiên Cụ thể, hình thức phân tích chính sách Hậu suy được ápdụng để phân tích những chính sách đã và đang được thực hiên trong lĩnh vực xuấtkhẩu hàng may mặc của Viêt Nam thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án, vàhình thức phân tích chính sách Tiên nghiêm được áp dụng để luận giải cho nhữnggiải pháp chính sách được đề xuất nhằm hoàn thiên chính sách xuất khẩu hàng maymặc Viêt Nam
Phương pháp phân tích chính sách được sử dụng trong luận án là phươngpháp phân tích chính sách hợp nhất, kết hợp phương pháp Theo dõi, phương pháp
Dự báo, phương pháp Đánh giá, và phương pháp Khuyến nghi Phương pháp Theodõi được sử dụng để tạo ra thông tin về những kết quả quan sát được của chínhsách; phương pháp Dự báo được sử dụng để tạo ra thông tin về những kết quả kỳvọng của chính sách; phương pháp Đánh giá được sử dụng để tạo ra thông tin vềnhững kết quả kỳ vọng và những kết quả quan sát được của chính sách ; và phươngpháp Khuyến nghi được sử dụng để đưa ra các đề xuất về những giải pháp chínhsách ưu tiên
Viêc kết hợp tiếp cận phân tích CGT và tiếp cận phân tích chính sách giúp xâydựng ma trận chính sách tác động vào từng khâu của CGT cũng như các mối liên kết giữacác khâu trong CGT, hướng tới mục tiêu nâng cấp CGT
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liêu chính được sử dụng trong luận án là phươngpháp nghiên cứu tài liêu Phương pháp này giúp thu thập thông tin liên quan đến cơ
sở lý thuyết của đề tài, các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố,các chính sách đã và đang được thực thi liên quan đến lĩnh vực xuất khẩu hàng maymặc Viêt Nam trong phạm vi nghiên cứu của luận án, các số liêu thống kê và nhữngthông tin có liên quan khác
Các tài liêu liên quan đến đề tài luận án được tổng hợp và phân tích bao gồmnghiên cứu của các nhà khoa học, các cơ quan và các tổ chức trong và ngoài nước
về ngành dêt may Viêt Nam và ngành dêt may thế giới; báo cáo của các bộ, ngành,các cơ quan quản lý nhà nước về ngành dêt may; báo cáo của các hiêp hội, cácdoanh nghiêp trong ngành dêt may; cơ sở dữ liêu của Tập đoàn dêt may Viêt Nam
Trang 10và Hiêp hội dêt may Viêt Nam; cơ sử dữ liêu của Trung tâm Thương mại Quốc tế(International Trade Center) và của các tổ chức quốc tế khác như ILO, UNCTAD,WTO; phân tích về ngành dêt may của các công ty chứng khoán và các quỹ đầu tư,v.v.
4.3 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp xử lý và phân tích dữ liêu sau đây:
- Phương pháp đinh tính: Luận án dựa vào các quan điểm của các nhà nghiêncứu, với các chiến lược chủ yếu là tường thuật và nghiên cứu lý thuyết cơ sở, để đưa racác nhận đinh tri thức
- Phương pháp đinh lượng: Luận án sử dụng tư duy nguyên nhân – kết quả, vớicác đại lượng quan sát được để trả lời các câu hỏi liên quan đến đề tài luận án
- Phương pháp diễn dich: Từ các lý thuyết tổng quát, luận án sử dụng suy luậnlogic để giải thích những vấn đề liên quan đến đề tài luận án
- Phương pháp quy nạp: Luận án rút ra các kết luận từ một hoặc nhiều minhchứng cụ thể
- Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để phân nhóm, tổng hợp số liêu
về thực trạng các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
- Phương pháp phân tích SWOT: Được sử dụng để xác đinh những điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành may mặc trong thời gian tới nhằm bổsung cơ sở thực tiễn cho các khuyến nghi chính sách mà luận án đưa ra
5 Những đóng góp mới của luận án
Luận án có những đóng góp mới sau đây:
Thứ nhất, làm rõ danh mục bộ công cụ chính sách đối với lĩnh vực xuất
khẩu hàng may mặc của Viêt Nam trong điều kiên hội nhập quốc tế ngày càng sâurộng hiên nay
Thứ hai, xác đinh mô hình và nguyên lý tác động của các công cụ chính sách
tới mục tiêu nâng cấp CGT toàn cầu hàng may mặc của Viêt Nam trong điều kiên thựchiên các cam kết hội nhập
Thứ ba, phân tích đánh giá có chọn lọc chính sách của một số quốc gia xuất khẩu
hàng may mặc hàng đầu trên thế giới, rút ra bài học kinh nghiêm cho Viêt Nam trongviêc hoàn thiên chính sách đối với lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc
Thứ tư, chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc
của Viêt Nam trong tình hình mới
Thứ năm, phân tích, đánh giá thực trạng chính sách xuất khẩu hàng may mặc
của Viêt Nam thời gian qua, làm rõ những nút thắt trong hê thống chính sách xuất khẩuhàng may mặc của Viêt Nam hiên nay
Thứ sáu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiên chính sách xuất khẩu hàng may
mặc của Viêt Nam có thể áp dụng trong thời kỳ từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2045 Các khuyến nghi chính sách mà luận án đưa ra gồm hai tầng, tầng thứ nhấtlà tầng quan điểm phát triển ngành may mặc của Viêt Nam và chiến lược nâng cấpCGT toàn cầu hàng may mặc Viêt Nam, và tầng thứ hai là những nhóm giải pháp cụthể để hoàn thiên chính sách xuất khẩu hàng may mặc Viêt Nam, bao gồm các giảipháp về Đầu tư với bảy nhóm giải pháp, các giải pháp về Khoa học – Công nghê vớinăm nhóm giải pháp, các giải pháp về Thi trường với bảy nhóm giải pháp và các giảipháp về Thuế với bảy nhóm giải pháp Ngoài ra, Luận án còn đề xuất sáu giải pháp có
Trang 11tính chất điều kiên để thực hiên thành công chính sách xuất khẩu hàng may mặc ViêtNam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Những kết quả nghiên cứu của Luận án có thể được sử dụng cho nhiều đốitượng với các mục đích khác nhau:
- Các nhà hoạch đinh chính sách của Viêt Nam có thể sử dụng những kết quảnghiên cứu và những đề xuất của Luận án để phục vụ cho viêc hoàn thiên chính sáchxuất khẩu hàng may mặc cũng như chính sách xuất khẩu một số mặt hàng khác
- Các doanh nghiêp may mặc của Viêt Nam có thể sử dụng những kết quảnghiên cứu và những đề xuất của Luận án trong viêc xây dựng chiến lược sản xuất,kinh doanh của mình
- Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng cách tiếp cận và khung phân tích chínhsách xuất khẩu hàng may mặc trong Luận án để phục vụ cho viêc nghiên cứu về chínhsách kinh tế cũng như cho viêc phân tích CGT toàn cầu hàng may mặc và các CGTtoàn cầu cho những ngành hàng khác
- Luận án cũng có thể được vận dụng làm tài liêu tham khảo cho công tácnghiên cứu, giảng dạy và học tập về những vấn đề có liên quan tới đề tài luận án
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, các phụ lục và danh mục tài liêu tham khảo,luận án gồm bốn chương, cụ thể:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách xuất khẩu hàng may mặc
Chương 3: Thực trạng chính sách xuất khẩu hàng may mặc Viêt Nam
Chương 4: Giải pháp hoàn thiên chính sách xuất khẩu hàng may mặc Viêt Nam
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Có thể tóm tắt về kết quả của các nghiên cứu đã có như sau:
Thứ nhất, các nghiên cứu tương đối thống nhất ở đều kết luận: ngành dêtmay (bao gồm phân ngành dêt và phân ngành may mặc) là một ngành đóng vai tròquan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các nước có điều kiên tương đồng vớiViêt Nam, cả trong thời gian qua lẫn trong thời gian tới Trong ngành dêt may,phân ngành may mặc có vai trò trụ cột Viêc Nhà nước Viêt Nam xác đinh phânngành may mặc nói riêng và ngành dêt may nói chung là ngành công nghiêp trọngđiểm thời gian qua và trong thời gian tới là một chủ trương đúng đắn, phù hợp vớicác đặc điểm, lợi thế của nền kinh tế Viêt Nam trong điều kiên hội nhập kinh tếngày càng sâu rộng
Thứ hai, các nghiên cứu thống nhất ở nhận đinhđều kết luận ngành may mặc
của Viêt Nam đã đạt được nhiều thành công nhưng cũng còn tồn tại nhiều khó khăn,thách thức, yếu kém., Yếu kém nổi bật là ngành mới chỉ tham gia chủ yếu vào khâusản xuất – gia công của CGT toàn cầu hàng may mặc, chưa có giải pháp đột phá mởrộng CGT hoặc áp dụng tiếp cận chuỗi cung ứng trong kinh doanh xuất khẩu Có nhiềunguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó có những nguyên nhân thuộc về phíaNhà nước và những nguyên nhân thuộc về phía các doanh nghiêp may mặc
Thứ ba, đa số các nghiên cứu kết luận lợi thế cạnh tranh chủ yếu của Viêt Nam
hiên nay bắt nguồn từ lao động giá rẻ Tuy nhiên, lợi thế cạnh tranh về lao động giá rẻ
Trang 12sẽ nhanh chóng mất đi trong quá trình phát triển kinh tế, do vậy cạnh tranh dựa vào laođộng giá rẻ không phải là hướng phát triển bền vững Điều đó dẫn đến sự cần thiếtphải có các giải pháp tìm kiếm và phát huy các lợi thế cạnh tranh khác Một số nghiêncứu đã bước đầu đề xuất các giải pháp theo hướng này nhưng đa số các đề xuất mangtính manh mún, chưa bao quát các vấn đề và những đề xuất chưa được áp dụng rộngvà tổng kết trên thực tiễn.
Thứ tư, nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thi trường xuất khẩu là thi trường
chính của ngành may mặc Viêt Nam Tự do hóa thương mại tự nó sẽ không thể đem lại
sự phát triển của ngành may mặc của một quốc gia nếu quốc gia đó không có các chínhsách khác phù hợp Bên cạnh đó, viêc lê thuộc vào một vài thi trường nào đó để đượchưởng những sự ưu đãi như các ưu đãi liên quan đến quy tắc xuất xứ sẽ làm suy yếungành may mặc của quốc gia bi lê thuộc Các nghiên cứu, đặc biêt là những nguyên cứucủa nước ngoài, cho thấy để thành công trong viêc phát triển ngành may mặc dựa vàoxuất khẩu một cách bền vững cần phải có các chính sách giúp các doanh nghiêp trongngành thực hiên nâng cấp trong CGT, từng bước mở rộng các khâu có lợi thế trongCGT Theo hướng này, một số nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cáckhâu có GTGT cao như thiết kế, sản xuất nguyên liêu, xây dựng thương hiêu, v.v
Thứ năm, giải pháp đối với ngành may mặc của Viêt Nam cũng giống như giải
pháp đối với ngành may mặc của những quốc gia và các vùng lãnh thổ có điều kiênphát triển tương tự như của Viêt Nam mà đa số các nghiên cứu đã đưa ra, với các giảipháp cơ bản llà phát triển sản xuất nguyên phụ liêu, phát triển nguồn nhân lực, đổi mớicông nghê, nâng cao năng lực thiết kế, mở rộng tiếp cận thi trường, xây dựng thươnghiêu, phát triển các kênh phân phối.…
Thứ sáu, một số công trình nghiên cứu đã làm rõ khả năng sử dụng các công cụ
chính sách để nâng cấp CGT các ngành hàng, trong đó có hàng may mặc Một số nghiêncứu đã phân tích tình hình xây dựng và thực hiên các chính sách liên quan đến sự pháttriển của ngành may mặc nói riêng và ngành dêt may nói chung của Viêt Nam Nhữngnghiên cứu theo hướng này tập trung đánh giá hiêu quả của một số công cụ chính sáchnhư chính sách thuế, chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá, chính sách tiền lương, v.v.Các đề xuất được đưa ra chủ yếu tập trung vào các giải pháp miễn giảm thuế đối vớithuế TNDN, thuế nhập khẩu máy móc, nguyên phụ liêu…nhằm thu hút đầu tư vàongành dêt may, đặc biêt là đầu tư vào các phân đoạn còn yếu như dêt, công nghiêp phụtrợ, thiết kế, đào tạo nhân lực
Trên cơ sở phân tích tổng quan về những nghiên cứu đã có, đề tài Luận án xác định còn những vấn đề về lý luận và thực tiễn cần tiếp tục được nghiên cứu và giải quyết, bao gồm:
1) Làm rõ bộ công cụ tổng thể của chính sách xuất khẩu đối với hàng may mặctrong điều kiên hội nhập quốc tế hiên nay;
2) Xác đinh mô hình và nguyên lý tác động của các công cụ chính sách đếnmục tiêu nâng cấp CGT toàn cầu hàng may mặc của Viêt Nam trong tình hình mới.Tác động của mỗi công cụ chính sách đến từng khâu và mối liên kết giữa các khâutrong CGT toàn cầu hàng may mặc của Viêt Nam cũng cần được làm rõ;
3) Phân tích chính sách xuất khẩu hàng may mặc của Viêt Nam theo khung phântích chính sách hiên đại, xác đinh những nút thắt (vùng lõm) trong hê thống chính sáchxuất khẩu hàng may mặc của Viêt Nam, với những câu hỏi sau đây cần được làm rõtrong quá trình phân tích: NhữngĐâu là vấn đề chính sách nào đang xuất hiên và đang
Trang 13cần phải có giải pháp?; Nên lựa chọn phương hướng hành động nào để giải quyết vấn đềchính sách?; Đâu là những kết quả của viêc lựa chọn phương hướng hành động?; vàViêc đạt được những kết quả này có giúp giải quyết các vấn đề chính sách hay không?
- Nếu lựa chọn những phương hướng hành động khác thì kết quả sẽ như thế nào?
4) Xác đinh những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiên và nâng cao hiêu quảchính sách xuất khẩu hàng may mặc của Viêt Nam trong điều kiên hội nhập quốc tếngày càng sâu rộng hiên nay và trong thời gian tới
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC 2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1.1 Khái niệm về chính sách
Từ đinh nghĩa về chính sách của Nhà nước Viêt Nam và từ những quan niêm của
các tác giả trong và ngoài nước, Luận án quan niêm: Chính sách xuất khẩu hàng may mặc là tổng thể các quan điểm, chủ trương, chiến lược, quy hoạch, nguyên tắc, công
cụ, biện pháp mà Nhà nước lựa chọn để tác động vào lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được những mục tiêu đã định về xuất khẩu hàng may mặc gắn với mục tiêu chung phát triển nền kinh tế
2.1.2 Khái niệm về phân tích chính sách
Để phân tích chính sách cần phải có năm loại thông tin liên quan đến chính sách,được gọi là các thành phần thông tin chính sách, bao gồm: Vấn đề chính sách; Thànhquả của chính sách; Kết quả kỳ vọng của chính sách; Chính sách ưu tiên; và Kết quảquan sát được của chính sách Năm loại thông tin chính sách được tạo ra và chuyển hóabằng cách sử dụng các phương pháp phân tích chính sách, bao gồm: TTheo dõi, DDựbáo, ĐĐánh giá, và KKhuyến nghi biên pháp chính sách và Cấu trúc vấn đề Có haihình thức phân tích chính sách cơ bản: phân tích chính sách Nhìn về tương lai (Tiênnghiêm) và phân tích chính sách Nhìn lại quá khứ (Hậu suy) Luận án sử dụng kết hợpcác phương pháp và các hình thức phân tích chính sách để phân tích chính sách xuấtkhẩu hàng may mặc Viêt Nam
2.1.3 Khái niệm về hàng may mặc với tư cách một ngành sản xuất và xuất khẩu
Trong Luận án, hàng may mặc được coi như một phân ngành sản xuất và xuấtkhẩu bao gồm hiểu là các sản phẩm may mặc được phân loại vào Chương 61 – “Quầnáo và hàng may mặc phụ trợ, dêt kim hoặc móc” và Chương 62 – “Quần áo và hàngmay mặc phụ trợ, không dêt kim hoặc móc” trong Danh mục HS đang được áp dụngtại Viêt Nam hiên nay do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/6/2017 theo Thông tư số65/2017/TT-BTC, có hiêu lực thi hành từ ngày 01/01/2018
2.2 CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU HÀNG MAY MẶC
2.2.1 Chuỗi giá trị của một hàng hóa
Theo Kaplinsky và Morris, CGT của một hàng hóa là tập hợp các hoạt động baogồm sản phẩm từ khi mới chỉ là ý tưởng, qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, phânphối đến người tiêu dùng và cuối cùng là vứt bỏ sau khi sử dụng Kaplinsky và Morrischo rằng phân tích về CGT cho thấy giữa các hoạt động có liên quan đến vòng đời củasản phẩm có mối liên hê với nhau một cách chặt chẽ Những hoạt động này không chỉđược thiết lập theo chiều dọc mà còn tác động qua lại lẫn nhau theo chiều ngang
2.2.2 Chuỗi giá trị toàn cầu của một hàng hóa
Trang 14Có hai loại hình CGT toàn cầu: CGT toàn cầu “do người bán chi phối” và CGTtoàn cầu “do người mua chi phối” CGT toàn cầu do người bán chi phối là những CGTtrong đó các nhà sản xuất lớn, thường là các công ty đa quốc gia, đóng vai trò chủ đạotrong hê thống sản xuất CGT toàn cầu do người mua chi phối thuộc về các ngànhtrong đó các nhà bán lẻ lớn, các nhà marketing và các nhà sản xuất có thương hiêumạnh đóng vai trò then chốt trong viêc thiết lập các mạng lưới sản xuất phi tập trung ởcác quốc gia xuất khẩu trên phạm vi toàn cầu Theo cách phân loại này, CGT toàn cầuhàng may mặc là một CGT do người mua chi phối
2.2.3 Chuỗi giá trị toàn cầu hàng may mặc
Từ cách phân chia các khâu của quá trình sản xuất và phân phối trong CGTtoàn cầu hàng may mặc mà các nhà nghiên cứu đã đưa ra, Luận án quan niêm CGTtoàn cầu hàng may mặc bao gồm bốn khâu cơ bản: 1) R&D và Thiết kế; 2) Cung ứngnguyên phụ liêu (bao gồm cả sản xuất và thu mua); 3) Sản xuất; và 4) Marketing, Phânphối và Tạo thương hiêu
2.2.4 Nâng cấp kinh tế trong chuỗi giá trị toàn cầu hàng may mặc
VViêc nâng cấp kinh tế trong CGT tòan cầu có thể đạt được nhờ cải thiên hiêu quảcủa các quy trình sản xuất (nâng cấp quy trình), bổ sung những dòng sản phẩm có GTGTcao hơn (nâng cấp sản phẩm) hay gia tăng giá tri thông qua viêc thực hiên những chức năngmới đòi hỏi kỹ năng và trình độ cao hơn (nâng cấp chức năng) Nâng cấp chức năng trongCGT toàn cầu hàng may mặc thường được chú ý khi ban hành chính sách, bao gồm bốngiai đoạn chính: Giai đoạn 1 - Thâm nhập CGT qua công đoạn CMT Đây là công đoạn cơbản nhất của ngành may mặc, trong đó các nhà máy may được cung cấp các đầu vào phục
vụ cho viêc sản xuất; Giai đoạn 2 - Sản xuất theo mô hình OEM Ở mô hình này, nhà sảnxuất chiu trách nhiêm hoàn toàn đối với tất cả các hoạt động sản xuất cũng như viêc hoànthiên và phân phối sản phẩm; Giai đoạn 3 - Sản xuất theo mô hình ODM Mô hình này baohàm cả khâu thiết kế; Giai đoạn 4 - Sản xuất theo mô hình OBM Mô hình này tích hợp cảkhâu tạo thương hiêu cho sản phẩm
2.2.5 Lợi ích của việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
Thứ nhất, viêc nghiên cứu về CGT toàn cầu của mỗi ngành hàng đóng vai trò
cốt yếu trong viêc nhận biết khả năng cạnh tranh mang tính hê thống của ngành hàng
đó; Thứ hai, viêc tiếp cận theo hướng CGT toàn cầu sẽ giúp cho các ngành hàng nói
riêng và quốc gia nói chung nhận biết rõ hơn về những thuận lợi và khó khăn của mình
trong viêc phát triển ngành hàng; Thứ ba, viêc gia nhập CGT toàn cầu cũng thúc đẩy
các quốc gia xây dựng và thực thi các chính sách hiêu quả
2.3 KHU NG ÔN LÝ THUYẾT KHỔ VÀ CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC
2.3.1 Phân loại chính sách
Hiên nay có nhiều cách phân loại chính sách, tùy thuộc vào cách tiếp cận Cách phânloại được sử dụng trong Luận án là cách phân loại theo công cụ tác động của chính sách
2.3.2 Cách tiếp cận chuỗi giá trị trong phân tích chính sách xuất khẩu
Theo viêc cải cách chính sách xuất khẩu theo hướng tiếp cận theo CGT, chínhsách xuất khẩu cần phải chú ý giải quyết đến ba lĩnh vực cơ bản, gồm: các vấn đề vềđiều kiên xuất khẩuthi trường sản phẩm và dich v; các vấn đề về thi trường các yếu tốsản xuất; và các vấn đề liên quan đến thi trường sản phẩm Các công cụ chính sách cóthể được phân loại thành nhiều nhóm với những mục tiêu bao trùm, gồm: phát triển cácdich vụ hạ tầng cạnh tranh; xúc tiến xuất khẩu và đầu tư nước ngoài; trợ giá khâu vận
Trang 15Cchuyển hàng qua biên giới một cách có hiêu quả; giải quyết các vấn đề liên quan đếnthi trường xuất khẩu; và cải thiên các thi trường đầu vào và thi trường hàng hóacó tínhchất vốn.
Các công cụ của chính sách xuất khẩu có thể được thành các nhóm cơ bản: Một là, các chính sách về khoa học, công nghê và đổi mới; Hai là, các chính sách về giáo dục và đào tạo; Ba là, các chính sách thương mại; Bốn là, các chính sách nhằm thúc đẩy các ngành công nghiêp được lựa chọn; Năm là, các chính sách tạo dựng môi trường kinh doanh; Sáu
là, các chính sách nhằm mục đích đảm bảo sự vận hành phù hợp và thông suốt của thi
trường Ở một khía cạnh khác, - Năm là, các chính sách tạo dựng môi trường kinh doanh,
bao gồm các sáng kiến về thuế, tín dụng, tỷ giá hối đoái, cải cách hành chính, v.v
- Sáu là, các chính sách nhằm mục đích đảm bảo sự vận hành phù hợp và thông suốt của thi
trường, bao gồm các điều luật, các quy đinh, v.v
các công cụ của chính sách có thể được phân chia thành hai nhóm cơ bản: Một là, các chính sách theo chiều ngang là những chính sách có tác động chung tới cả nền kinh tế; và Hai là,
các chính sách theo chiều dọc là những chính sách tác động tới riêng một ngành nghề kinhtế nào đó
Luận án quan niêm để thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, Nhà nướccần đến các chính sách theo chiều dọc tạo nên sự thay đổi cơ cấu hướng tới viêc tạo ranhững lợi thế cạnh tranh mới Luận án quan niêm có bốn nhóm công cụ chính sách cơbản nhất mà Nhà nước có thể sử dụng để can thiêp trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất vàxuất khẩu hàng may mặc, bao gồm: chính sách Đầu tư, chính sách KH-CN, chính sáchThi trường và chính sách Thuế Luận án tập trung phân tích tác động của bốn nhómcông cụ này, và các công cụ chính sách khác được phân tích lồng ghép trong các nhómcông cụ chính sách này khi phù hợp Ngoài những chính sách tác động riêng tới ngànhmay mặc, Luận án cũng phân tích những chính sách tác động chung tới cả nền kinh tếkhi cần thiết
2.3.3 Đặc điểm, vai trò của các chính sách công cụ trong chính sách xuất khẩu hàng may mặc
2.3.3.2 Chính sách Khoa học - Công nghệ
Sự can thiêp của Nhà nước đối với sự phát triển của doanh nghiêp thôngqua chính sách KH-CN thể hiên ở các chức năng: Tạo khuôn khổ cho hoạt độngKH-CN; Điều tiết các hoạt động KH-CN; Phát triển hạ tầng công nghê; Phát triểnnguồn nhân lực KH-CN; Xây dựng hê thống cơ quan R&D; và Khuyến khích cáchoạt động KH-CN tại các doanh nghiêp
2.3.3.3 Chính sách Thị trường
Nhà nước đóng vai trò quan trọng thông qua viêc đề ra các chiến lược xuấtkhẩu và đinh hướng thi trường cho từng ngành hàng và các doanh nghiêp trongnước Trong quan hê đối ngoại, viêc Nhà nước nỗ lực tăng cường hợp tác kinh tếquốc tế thông qua viêc ký kết các hiêp đinh thương mại song phương, đa phương,đồng thời tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế cũng là một nội dung quantrọng của hoạt động mở rộng thi trường cho hàng xuất khẩu Các bộ, ngành, các tổ