Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung của thiết bị máy bơm dùng trong công trình thuỷlợi; Các bước và các nội dung trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu mua
Trang 1TIÊU CHUẨN NGÀNH 14TCN 155:2005 CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU CUNG CẤP, LẮP ĐẶT THIẾT BỊ MÁY BƠM
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung của thiết bị máy bơm dùng trong công trình thuỷlợi; Các bước và các nội dung trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm, lắp đặt thiết bị máybơm dùng trong công trình thuỷ lợi
Ghi chú:
Khi lập hồ sơ mời thầu chủ đầu tư phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế và nội dung yêu cầu cung cấp, lắp đặt cụ thể đối với từng công trình để đưa ra các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá phù hợp cho từng nội dung.
1.2 Tài liệu viện dẫn
Bơm – Thuật ngữ và định nghĩa TCVN 4207-86;
Bơm cánh – Yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 4208-1993;
Bơm cánh – Phương pháp thử TCVN 5194-1993;
Bơm ly tâm – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5634-1991;
Sai lệch kích thước TCVN 2244-99 và 2245-99;
Máy điện quay – Yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 3181-79;
Động cơ điện không đồng bộ TCVN 1987-1994; TCVN 4254-86; TCVN 1389-79;
Máy điện quay - Dung sai kích thước lắp đặt và ghép nối TCVN 3621-81; TCVN3622-81;
Động cơ điện không đồng bộ – Phương pháp thử TCVN 2280-70;
Tiêu chuẩn an toàn điện TCVN 3256-1979; TCVN 5556-1991; TCVN 3748-1983; TCVN 4726-1989;
Quản lý chất lượng công trình xây dựng – Nghị định số 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ;
1.3 Thuật ngữ và định nghĩa
1.3.1 Tổ máy bơm: là một thiết bị động lực bao gồm phần đầu bơm và động cơ (động cơ điện hoặc
động cơ chạy bằng nhiên liệu)
1.3.2 Phần đầu bơm gọi tắt là đầu bơm: là phần cơ khí thuỷ lực của tổ máy bơm
2 YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với tổ máy bơm và thiết bị điện
2.1.1 Yêu cầu kỹ thuật chung
- Độ tin cậy cao;
- Độ an toàn (cho người, thiết bị) cao;
- Hiệu suất cao;
2.1.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với tổ máy bơm
2.1.2.1 Yêu cầu kỹ thuật chung
a) Yêu cầu đối với nhà chế tạo
Phải đáp ứng tiêu chuẩn Quốc tế liên quan đến việc chế tạo, cung ứng máy bơm; có chứng chỉ đảmbảo hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (như ISO 9001, ISO 9002, ) về lĩnh vực: Thiết kế, chế tạo
và thử nghiệm
Trang 2b) Yêu cầu đối với vật liệu đưa vào chế tạo
Vật liệu đưa vào chế tạo phải mới, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có phiếu kiểm nghiệm phù hợp vớinhững quy định hiện hành của Việt Nam hoặc Quốc tế
Vật liệu chế tạo phải đáp ứng yêu cầu về môi trường làm việc
c) Dung sai kích thước chế tạo và lắp ghép
Sai lệch kích thước phải tuân theo TCVN 2244-99, 2245-99 và kích thước trên bản vẽ thiết kế củanhà chế tạo
d) Thử nghiệm
Sản phẩm trước khi xuất xưởng phải được thử nghiệm 100% theo Tiêu chuẩn TCVN 5194-1993 hoặctheo tiêu chuẩn Quốc tế
2.1.2.2 Yêu cầu kỹ thuật chi tiết của sản phẩm
a) Thông tin khái quát về sản phẩm
- Tên dự án
- Tên gọi và mã hiệu
- Xuất xứ (Nhà sản xuất, nước sản xuất)
- Tiêu chuẩn đảm bảo quản lý chất lượng đã được công nhận (về thiết kế, chế tạo, thử nghiệm).
- Số lượng
- Kết cấu chính:
+ Kiểu bơm (Trục đứng, trục ngang, xiên, chìm, hỗn lưu, hướng trục, ly tâm, cánh cố định hay điềukhiển được, động cơ và bơm chính nối trực tiếp hay qua hộp số… phải phù hợp với hồ sơ mời thầu);+ Kiểu ống đẩy, vật liệu chế tạo ống đẩy;
+ Kiểu kín nước cổ trục (Kim loại hay phi kim loại);
+ Kiểu bôi trơn ổ trục (bằng dầu, mỡ hay nước)
- Độ bền:
+ Tuổi thọ của máy bơm (thường là ³ 70.000 giờ);
+ Tuổi thọ của ổ trục (thường là ³ 50.000 giờ);
+ Tuổi thọ gioăng cơ khí (thường là ³ 30.000 giờ)
- Dịch vụ sau bán hàng:
Thời gian bảo hành và phương thức bảo hành
b) Yêu cầu các điều kiện vận hành
- Chế độ vận hành
Máy bơm phải đảm bảo an toàn khi vận hành liên tục trong phạm vi từ cột nước thấp nhất (Hmin) đếncột nước cao nhất (Hmax) theo hồ sơ thiết kế công trình trạm, tổ máy bơm làm việc ổn định không cóhiện tượng xâm thực
- Những thông số kỹ thuật phải cung cấp trong các phạm vi vận hành
+ Đường đặc tính của bơm (do nhà chế tạo cấp khi thử nghiệm tại xưởng sản xuất)
- H – Q;
- N – Q;
- Q;
- HCK – Q (đối với bơm khống chế chiều cao hút)
- Đường đặc tính của bơm: Q = f(H,h, n, NPHS và đường cong hệ thống)
Trang 3- Điện áp làm việc (U) (V).
+ Chiều cao áp lực hút yêu cầu (NPSHR) (Nếu có)
+ Chiều cao áp lực hút có thể (NPSHA) (Có thể được tính cho bất kỳ sơ đồ lắp đặt nào) Trị sốNPSHA phải lớn hơn trị số NPSHR
+ Độ ồn của mỗi bơm (đo cách khung bệ đỡ 1 mét)
+ Độ rung của mỗi bơm
2.1.2.3 Thử nghiệm và kiểm tra
a) Kiểm tra tại xưởng chế tạo (Nếu trong hợp đồng chủ đầu tư có yêu cầu)
- Kiểm tra vật liệu đưa vào chế tạo
+ Kiểm tra bằng hồ sơ theo mục b của điều 2.1.2.1 tiêu chuẩn này;
+ Kiểm tra thực tế sản xuất thông qua các chi tiết đang chế tạo tại xưởng
Ghi chú:
1 Nhà chế tạo phải cam kết và đảm bảo tính trung thực của hồ sơ;
2 Đối với chi tiết quan trọng có thể chủ đầu tư yêu cầu nhà chế tạo cung cấp mẫu vật liệu để thuê giám định và kiểm tra lại;
3 Toàn bộ hồ sơ và biên bản kiểm tra phải nộp cho chủ đầu tư.
- Kiểm tra kích thước lắp ghép của một số chi tiết quan trọng
- Kiểm tra thử áp suất thuỷ tĩnh (đối với chi tiết chịu áp lực khi làm việc)
Áp lực thử phải lớn hơn hoặc bằng 1,5 lần áp lực lớn nhất của bơm và thời gian thử tối thiểu là 30phút, chi tiết đảm bảo không rò rỉ
- Kiểm tra thử nghiệm xuất xưởng
Sau khi chế tạo và lắp tổ bơm xong (đã có các văn bản kiểm tra tại xưởng chế tạo và áp suất thuỷtĩnh) sẽ tiến hành các bước tiếp theo:
+ Thử nghiệm đặc tính thực (1:1) với động cơ thực sẽ được thực hiện tại nhà máy theo tiêu chuẩnTCVN 5194-1993;
+ Phương pháp thử nghiệm sẽ được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn Quốc tếhiện hành và phải có sự hiện diện của khách hàng;
+ Những yêu cầu chung về kiểm tra đặc tính bơm như sau:
- Tất cả các thiết bị đo được dùng để kiểm tra phải là thiết bị đo tiêu chuẩn được cấp chứng chỉ hiện hànhbởi một cơ quan độc lập có tư cách pháp nhân, được Nhà nước cấp giấy phép;
- Các kết quả như tổng cột áp H(m) lưu lượng Q(m3/s) công suất đầu vào, công suất ra, mômen(KGM), hiệu suất… sẽ được thống kê lại;
- Mỗi bơm sẽ được kiểm tra không ít hơn 5 điểm để thiết lập đường cong đặc tính của nó;
- Đường cong đặc tính của bơm phải có đầy đủ thông tin về cột áp, hiệu suất, vòng quay, chiều cao
áp lực hút;
- Kết quả đường cong sẽ dùng khẳng định rằng máy bơm có thể vận hành trong điều kiện thực tế;
- Kiểm tra độ rung động (Theo tiêu chuẩn ngành 10TCN491-2001);
Trang 4- Kiểm tra độ ồn (Không vượt quá 85 dB trong khi kiểm tra bơm đầy tải).
Ghi chú:
Quá trình kiểm tra phải được lập thành văn bản đảm bảo tính pháp lý theo quy định hiện hành và nộp cho chủ đầu tư.
b) Kiểm tra tại hiện trường trạm bơm
Sau khi lắp đặt xong các thiết bị, nhà thầu lắp đặt phải xuất trình các văn bản kiểm tra, nhật ký côngtrình (lắp đặt) và chạy thử (không tải, có tải, từng máy và tổng hợp) theo quy định và quy phạm hiệnhành của Nhà nước Việt Nam (chi tiết có chương riêng)
2.1.2.4 Kết cấu của tổ bơm và một số chi tiết chính
a) Kết cấu của tổ bơm
- Kiểu bơm (Trục đứng, ngang, xiên, chìm… 1 sàn, 2 sàn);
- Kiểu miệng hút;
- Kiểu ống xả (Xi phông, clapê…);
- Các ổ trục (ổ đỡ, chặn, hướng, chế độ bôi trơn);
- Bọc trục (Nếu có bọc trục);
- Bánh xe công tác (Cố định hay điều chỉnh);
- Vành mòn (Kết cấu dễ thay thế);
- Nối cút xả: có hình dáng theo cút ống tiêu chuẩn;
- Trục và ống lót trục: Trục sẽ được bảo vệ chống mòn và ăn mòn bằng ống lót trục có thể tháo lắpthay thế (Nếu chủ đầu tư yêu cầu);
- Đệm kín trục: Thiết kế theo tiêu chuẩn Sự bôi trơn hộp túp được thực hiện trực tiếp bởi chất lỏngbơm hoặc theo quy định của nhà chế tạo;
- Bôi trơn: Hệ thống bôi trơn ổ trục của tổ bơm theo tiêu chuẩn, phải có đủ các loại đồng hồ (áp lực,
độ tiêu hao dầu, mỡ…)
b) Vật liệu và kích thước cơ bản của một số cụm chi tiết (chi tiết) chính
- Đường kính phía trong (mm);
- Đường kính phía ngoài (mm);
Trang 5- Số bulông của mặt bích (cái);
- Mặt bích (Đường kính trong, ngoài, chiều dầy).+ Ống trụ bơm (Nếu có):
- Đường kính trong (mm);
- Đường kính ngoài (mm);
- Độ dầy (mm);
- Số bulông của mặt bích (cái);
- Mặt bích (Đường kính trong, ngoài, chiều dầy).+ Trục bơm
- Số bulông của mặt bích (cái)
+ Khớp co giãn (Khớp nối ống, khớp lắp ráp) (Nếu có)
- Chiều dài thân van (mm)
+ Van hút (Crêpin) được cấp cùng tổ bơm (nếu có)
- Đường kính bắt với đường ống hút (mm);
- Đường kính ngoài lớn nhất (mm);
- Chiều cao toàn bộ (mm)
- Khối lượng và kích thước lớn nhất
Trang 6+ Đầu bơm
- Tổng khối lượng (kg);
- Kích thước lớn nhất (dài x rộng x cao) (mm)
+ Cụm chi tiết (chi tiết)
- Khối lượng lớn nhất để cẩu trong quá trình lắp đặt bảo dưỡng (kg);
- Kích thước lớn nhất (dài x rộng x cao) (mm) để vận chuyển và lắp đặt
2.1.2.5 Các bản vẽ thiết kế và hồ sơ kỹ thuật
a) Bản vẽ tổng thể của nhà trạm:
+ Mặt chiếu bằng;
+ Mặt cắt ngang, dọc;
+ Các vị trí
b) Bản vẽ lắp bơm và động cơ điện;
c) Bản vẽ mặt cắt bơm, động cơ điện;
d) Đường đặc tính bơm và động cơ điện;
e) Các chỉ dẫn kỹ thuật (lắp ráp, vận hành và bảo dưỡng);
g) Bản vẽ của các chi tiết chính (Theo yêu cầu của HSMT)
2.1.2.6 Sơn (Bảo vệ bề mặt)
Toàn bộ phía ngoài tổ bơm và bệ bơm phải được bảo vệ bằng sơn phù hợp với bơm và điều kiện môitrường (Việc làm sạch và sơn bề mặt phải theo tiêu chuẩn Ngành, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêuchuẩn Quốc tế) và theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
2.1.2.7 Các thiết bị bôi trơn (Nếu có)
Thiết bị bôi trơn được cấp cùng tổ bơm;
- Máy bơm cho hệ thống bôi trơn: chạy điện;
- Số lượng (Theo tổ bơm);
- Thông số:
+ Công suất bơm;
+ Áp suất
- Hệ thống đường ống: Đường kính, vật liệu…;
- Lưu lượng tiêu thụ (dầu, mỡ) hợp lý (g/giờ);
- Tần số, điện áp (50Hz, AC 220V/380V)
2.1.2.8 Thiết bị đo
Thiết bị đo của tổ bơm gồm:
- Đo nhiệt độ ổ trục (kiểu, loại, nguồn gốc, tiêu chuẩn kỹ thuật);
- Đo nhiệt độ cuộn dây động cơ (kiểu, loại, nguồn gốc, tiêu chuẩn kỹ thuật);
- Hệ thống đo mực nước bể xả, bể hút (kiểu, loại, nguồn gốc, sơ đồ nguyên lý lắp đặt)
Ghi chú:
1 Các thiết bị đo đều phải được kết nối với tủ điện điều khiển trung tâm.
2 Các trị số cho phép đo đều được phản ánh liên tục lên tủ điện điều khiển trung tâm trong nhà máy.
2.1.2.9 Các chi tiết dự phòng
- Phải đáp ứng đúng số lượng của hồ sơ mời thầu
2.1.2.10 Dụng cụ phục vụ lắp đặt, sửa chữa
Tối thiểu phải cung cấp một bộ dụng cụ chuyên dùng cho lắp đặt và sửa chữa tổ bơm
2.1.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với động cơ điện
2.1.3.1 Yêu cầu kỹ thuật chung
a) Yêu cầu đối với nhà chế tạo
Trang 7Theo mục a điều 2.1.2.1 trong tiêu chuẩn này.
b) Yêu cầu đối với vật liệu đưa vào chế tạo
Theo mục b điều 2.1.2.1 trong tiêu chuẩn này
c) Dung sai kích thước lắp đặt
Dung sai các kích thước lắp đặt và ghép nối phải tuân theo TCVN 3621-81, TCVN 3622-81 và TCVN2244-99, TCVN 2245-99 hoặc các tiêu chuẩn Quốc tế hiện hành hoặc theo bản vẽ thiết kế của nhà chếtạo
d) Thử nghiệm
Sản phẩm trước khi xuất xưởng phải được thử nghiệm 100% theo tiêu chuẩn TCVN 2280-70 hoặctheo tiêu chuẩn Quốc tế
2.1.3.2 Yêu cầu kỹ thuật chi tiết của động cơ điện
a) Thông tin khái quát về động cơ điện
- Tên dự án
- Tên gọi và mã hiệu
- Xuất xứ (Nhà sản xuất, nước sản xuất)
- Tiêu chuẩn đảm bảo quản lý chất lượng đã được công nhận (về thiết kế, chế tạo, thử nghiệm)
Theo tiêu mục a điều 2.1.2.2 trong tiêu chuẩn này
b) Yêu cầu các điều kiện vận hành
Động cơ điện phải đảm bảo an toàn khi vận hành liên tục trong phạm vi điện áp và tần số sai lệch chophép so với điện áp và tần số danh định theo tiêu chuẩn IEC 60034 và trong môi trường làm việc theo
hồ sơ mời thầu
2.1.3.3 Thí nghiệm và kiểm tra
a) Kiểm tra ngoại quan
Trang 8- Kết cấu (hợp lý);
- Hình thức (đẹp);
- Kích thước (nhỏ gọn)
b) Kiểm tra kích thước lắp đặt (theo bản vẽ thiết kế)
c) Kiểm tra điện trở cách điện trước khi thử cao áp (Pha – Pha, Pha - đất)
d) Kiểm tra điện trở cách điện sau khi thử cao áp (Pha – Pha, Pha - đất)
e) Độ bền điện thử bằng cao áp với các điện áp thử (Pha – Pha, Pha - đất) Kết quả được ghi vào
Pha B – Pha C(Von/ph)
Pha A,B,C – đất
g) Điện trở thuần dây quấn theo nhiệt độ môi trường khi đo
Đo điện trở thuần dây quấn các pha: A; B; C; Kết quả đo được ghi vào bảng 2
Bảng 2 Điện trở thuần dây quấn các pha
Đơn vị tính: ÔmĐiện trở nguội Pha A Pha B Pha C Nhiệt độ môi trường (oC) Ghi chú
h) Đặc tính không tải của động cơ điện
Đo các thông số sau:
- Điện áp không tải (Uo) (V);
- Dòng điện không tải (Io) (A);
- Công suất không tải (Po) (kW);
Kết quả đo được ghi vào bảng 3
Bảng 3 Đặc tính không tải của động cơ điện
Điện áp không
tải UO (V) không tải IDòng điệno (A) Hệ số a1 Hệ số a2 Công suất không tải
Po (kW) Ghi chú
i) Đặc tính tải của động cơ điện
Đo đặc tính tải của động cơ điện theo các thông số sau:
- Điện áp động cơ khi mang tải U1 (V);
- Dòng điện động cơ mang tải I1 (A);
- Công suất động cơ khi mang tải P1 (kW);
- Hệ số a1, a2;
- Tốc độ quay của động cơ (v/ph);
- Mômen khởi động Mk = KG.m;
- Hệ số công suất cosj
Kết quả đo đặc tính tải của động cơ điện ghi vào bảng 4
Bảng 4 Đặc tính tải của động cơ điện
k) Đặc tính khởi động (Rôto bị hãm cứng)
Đo đặc tính khởi động (Rôto bị hãm cứng) theo các thông số sau:
Trang 9- Điện áp thử ngắn mạch đưa vào động cơ Uk (V);
- Dòng điện ngắn mạch Ik (A);
- Dòng điện ngắn mạch chuyển đổi sang điện áp định mức IKcđ;
- Mômen khởi động (chế độ hãm) MK (KG.m);
- Mômen quy đổi về chế độ làm việc định mức MK380 (KG.m);
Kết quả đo các thông số được ghi vào bảng 5
Bảng 5 Đặc tính khởi động của động cơ điện
l) Các chỉ tiêu về đặc trưng kỹ thuật
Chế độ không tải:
- Io (A); Po (kW); cosIjo;
- Dòng điện không tải Io (A);
- Công suất không tải Po (kW);
- Hệ số công suất không tải cosjo;
- Tổn hao đồng không tải Pcuo(kW)
Chế độ có tải:
- Tổn hao cơ khí Pcơ khí (kW);
- Tổn hao sắt từ Pf (kW);
- Tổn hao đồng có tải Pcut (kW);
- Công suất điện từ Pđt(kW);
Trang 102.1.3.4 Các bản vẽ thiết kế và hồ sơ kỹ thuật
- Thông số và kích thước lắp đặt: theo catalog của nhà chế tạo;
- Tài liệu vận hành, bảo dưỡng, lắp đặt
2.1.3.5 Sơn (bảo vệ bề mặt)
Theo điều 2.1.2.6 của tiêu chuẩn này
2.1.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị điện điều khiển
2.1.4.1 Yêu cầu kỹ thuật chung
a) Nhà thầu phải có bản thiết kế sơ đồ mạch điện, bản thiết kế phải thể hiện đầy đủ các chức năngtổng thể hoặc chi tiết của các thiết bị, mạch điện cùng các thông tin kỹ thuật đòi hỏi khác
b) Các thiết bị được lựa chọn phải phù hợp với các điều kiện môi trường, đặc tính làm việc
c) Các thiết bị điện phải có đầy đủ nhãn mác và catalog thể hiện nguồn gốc xuất xứ, thông số kỹ thuật
- Các điện cực luôn mang điện của các aptomat và máy cắt phải được trang bị nắp che hoặc đượcbọc hoàn toàn để tránh sự tiếp xúc ngẫu nhiên của người vận hành
- Nếu các aptomat và máy cắt có bộ điều chỉnh giá trị dòng cắt, Nhà thầu phải quyết định giá trị cài đặt
phù hợp nhất cho từng ứng dụng của aptomat và máy cắt Trong thời gian thí nghiệm và chạy thử,
Nhà thầu phải đảm bảo thực hiện việc cài đặt giá trị chính xác và phải đánh dấu các giá trị cài đặt đó
trên aptomat và máy cắt
- Nhà thầu phải lập bảng kê với nội dung thông tin và thông số kỹ thuật cơ bản của aptomát:
Trang 11- Điện áp, dòng điện và công suất định mức của các công tắc tơ phải phù hợp với điều kiện làm việc.Các công tắc tơ phải tuân theo IEC 60947-4-1 và phải phù hợp với việc khởi động trực tiếp và vậnhành liên tục của động cơ Cấp sử dụng không được thấp hơn AC-3 theo IEC 60158 hoặc IEC 60947.
- Tất cả các công tắc tơ, kể cả loại đặt trong tủ, phải được lắp trong vỏ riêng với cấp bảo vệ khôngdưới IP41 theo IEC 60529
- Các cuộn cắt và cuộn vận hành phải có nguồn điện định mức 220V một chiều xoay chiều tuỳ theoứng dụng
- Nhà thầu phải lập bản kê về thông tin và thông số kỹ thuật của công tắc tơ:
+ Nước sản xuất;
+ Kiểu (mã hiệu);
+ Dòng làm việc định mức (Ic) A;
+ Công suất ra môtơ tại tần số 50Hz và điện áp làm việc kW;
+ Điện áp điều khiển V
- Cấp sử dụng của bộ khởi động không được thấp hơn AC-3 theo IEC 60158 hoặc IEC 60947
- Bộ khởi động động cơ kể cả loại đặt trong tủ phải được lắp trong vỏ riêng với cấp bảo vệ không dướiIP41 theo IEC 60529
- Nhà thầu phải nêu thông tin và thông số kỹ thuật của bộ khởi động động cơ:
- Điện áp, dung lượng của tụ bù phải phù hợp với điều kiện làm việc và phải tuân theo IEC 60947-4-1
- Cấp sử dụng không được thấp hơn AC-3 theo IEC 60158 hoặc IEC 60947
- Tất cả các tụ và thiết bị đo đếm điều khiển… phải được lắp đặt trong tủ riêng; vỏ tủ phải có cấp bảo
vệ không dưới IP41 theo IEC 60529
- Nhà thầu phải nêu thông tin và thông số kỹ thuật của tụ bù:
+ Công suất danh định KVAr;
+ Điện dung danh định là F
e) Cầu chì
- Dây chảy và kẹp cầu chì phải tuân theo IEC 60269 Các định mức của dây chảy phải thích hợp vớiđiều kiện làm việc và phải có cấp bảo vệ chọn lọc so với các dây chảy hoặc các thiết bị bảo vệ dòngđiện khác đấu nối tiếp Cầu chì phải là kiểu H.R.C Một thiết bị phải được cung cấp để có thể vậnhành trên từng pha
- Các phần kim loại mang điện của giá và đế đỡ cầu chì phải được bọc hoàn toàn để tránh sự tiếp xúcngẫu nhiên của con người
- Nhà thầu phải cung cấp số lượng dự phòng ít nhất bằng hai lần số lượng cầu chì cùng loại lắp trongthiết bị điện