1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN THUỶ LỢI PHỤC VỤTƯỚI, TIÊU

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng hướng dẫn “Hướng dẫn tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thuỷ lợi phục vụ tưới, tiêu“ là những chỉ dẫn chung về phương pháp, trình tự tính toán, các giả định và chỉ t

Trang 1

TIÊU CHUẨN NGÀNH 14TCN 112:2006 HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN THUỶ LỢI PHỤC VỤ

TƯỚI, TIÊU

Guidelines for the Estimation and Evaluation of Economical Efficiency of Irrigation and

Drainage Projects

1 Quy định chung

1.1 Đối tượng hướng dẫn

“Hướng dẫn tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thuỷ lợi phục vụ tưới, tiêu“ là

những chỉ dẫn chung về phương pháp, trình tự tính toán, các giả định và chỉ tiêu cơ bản được ápdụng trong việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu có kết hợp với các mục tiêu khác như cấp nước công nghiệp, sinh hoạt; phát điện; nuôi trồng thuỷ sản.v.v, nhưng mục tiêu phục vụ tưới tiêu là chính (sau đây gọi tắt là dự án tưới tiêu)

1.2 Phạm vi áp dụng

“Hướng dẫn tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thuỷ lợi phục vụ tưới, tiêu” này là căn

cứ để tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu (trong các giaiđoạn lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế -kỹ thuật) xây dựng mớihoặc khôi phục nâng cấp bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhànước

1.3 Thuật ngữ và định nghĩa

1.3.1 Phân tích kinh tế của dự án thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu (viết tắt là dự án TL) là phân tích đánh giá tính bền vững về hiệu quả của dự án, trên cơ sở phân tích tương quan giữa toàn bộ chiphí cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của dự án đã vạch ra và các lợi ích mà dứ

án mang lại, thông qua các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư

1.3.2 Phân tích tài chính của dự án TL: Phân tích tài chính của dự án TL về hình thức cũng giống như phân tích ؠkinh ؠtế vì cả hai loại phân tích đều đánh giá lợi ích của đầu tư Tuy nhiên quan điểm về lợi ích trong phân tích tài chính thì không đồng nhất với lợi ích trong phân kinh tế Phân tích tài chính dự án là xem xét lợi ích trực tiếp của dự án mang lại cho nhà đầu tư (đó là lợinhuận của nhà đầu tư, hay nói cách khác đó lợi ích xét ở góc độ vi mô) Phân tích kinh tế dự án

là xem xét lợi ích của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Một dự án được coi là có tính khả thi về mặt kinh tế thì nó phải có hiệu quả về tài chính và kinh tế Do đó, phân tích tài chính vàphân tích kinh tế bổ sung cho nhau

1.3.3 Trong phân tích kinh tế và phân tích tài chính đều dùng đơn vị tiền tệ để xác định chi phí vàlợi ích, tuy nhiên sự khác nhau cơ bản giữa hai phân tích này là cách tính toán chi phí và lợi ích Chi phí tài chính là toàn bộ cho chi phí cần thiết cho việc hình thành dự án và được tính bằng giátài chính (trong giá tài chính bao gồm cả các nghĩa vụ tài chính phải nộp cho Nhà nước và các chính sách của Nhà nước như thuế, phí, chính sách trợ giá.vv.) thông thường được lấy theo giá thị trường Lợi ích tài chính là toàn bộ lợi ích dự án mang lại được tính theo giá tài chính Chi phí kinh tế là chi phí mà nền kinh tế quốc dân bỏ ra cho việc hình thành dự án và được tính bằng giá kinh tế (giá kinh tế là giá tài chính sau khi đã loại bỏ thuế, phí, trợ giá.vv hay gọi là phần thanh toán chuyển dịch - transfer payment) Lợi ích kinh tế là toàn bộ lợi ích do dự án mang lại đối với nền kinh tế, được tính theo giá kinh tế (là giá đầu ra của dự án có xét đến các điều kiện trao đổi hoặc không trao đổi thị trường Quốc tế.)

Nói chung, với các dự án TL phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế xã hội thuộc loại đầu

tư cơ sở hạ tầng (đầu tư công cộng ) khác với các dự án đầu tư mang tính kinh doanh thuần tuý nên việc phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án TL chủ yếu tập trung phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế để đánh giá lợi ích mà dự án mang lại cho nền kinh tế quốc dân Đối với các dự

án thuỷ lợi đa mục tiêu (ngoài nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp còn kết hợp với

Trang 2

các mục tiêu sản xuất kinh doanh khác như cấp nước công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, nuôi trồng thuỷ sản.v.v) việc phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư ngoài phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án còn phải phân tích đánh giá hiệu quả tài chính dự án

1.3.4 Nguyên tắc ” Có” và “Không có” dự án là xác định chi phí và lợi ích tăng thêm khi “Có dựán” và so sánh với khi “không có dự án” Lợi ích thuần tuý tăng thêm này là do tác động trực tiếpcủa dự án mang lại Cần lưu ý rằng nguyên tắc ” Có” và “Không có” dự án không đồng nghĩa với

“trước và “sau” khi có dự án

1.3.5 Nguyên tắc xác định lợi ích tăng thêm Lợi ích tăng thêm của các dự án tưới tiêu là các lợiích nhờ có dự án mang lại như tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lượng, giảmthiệt hai, giảm chi phí.v.v Khi tính toán lợi ích tăng thêm ngoài lợi ích đối với sản xuất nôngnghiệp cần liệt kê đầy đủ các lợi ích tăng thêm khác và tránh trùng lặp hoặc bỏ sót

2 Trình tự và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

Trình tự và phương đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án thuỷ lợi phục vụ tưới, tiêu thực hiện theocác bước và các yêu cầu tính toán như sau:

2.1 Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

2.1.1 Thu thập các tài liệu dân sinh kinh tế - xã hội vùng dự án tưới tiêu

2.1.1.1 Điều kiện sản xuất nông nghiệp (hiện trạng)

- Phân loại đất: Điều tra hiện trạng các loại đất (theo biểu phụ lục A.1)

- Hiện trạng sử dụng đất trong nông nghiệp: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất canh tác, đất gieo

trồng, đất hoang, đất được tưới hoàn toàn (bằng trọng lực, bơm) đất tưới 1 phần và đất tưới nhờmưa (Điều tra số liệu trong 5 năm gần nhất (theo biểu phụ lục A.2)

- Diện tích năng suất, sản lượng, cơ cấu cây trồng: Tổng diện tích canh tác, diện tích và

năng suất gieo trồng các loại cây theo từng vụ, thị trường tiêu thụ và giá cả Chuỗi sốliệu tối thiểu phải đủ 5 năm gần nhất (theo biểu phụ lục A.3)

- Chi phí sản xuất nông nghiệp: Chi phí sản xuất nông nghiệp phải điều tra rõ các yếu tố

chi phí đầu vào của sản xuất theo từng ha đối với từng loại cây trồng theo từng vụ như giống,phân bón (đạm lân, kali, phốt phát, phân chuồng.v.v), thuốc trừ sâu, thuê máy cày bừa, máy gặt-tuốt, công lao động làm giống, gieo trồng chăm sóc , thu hoạch, thuỷ lợi phí và các chi phí khác

có liên quan (Theo mẫu biểu phụ lục A.6)

- Hiện trạng tưới tiêu, tình hình úng, hạn hàng năm: Cần điều tra, đánh giá hoạt động sản

xuất (diện tích hạn, úng của các loại cây trồng ngập hàng năm và ước tính thiệt hại trong

10 năm gần đây nhất)

2.1.1.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông thuỷ lợi

- Hiện trạng các công trình tưới, tiêu hiện có trong khu vực dự án

- Hệ thống tổ chức quản lý thuỷ nông, chi phí vận hành khai thác hàng năm (bao gồm các khoảnmục theo quy định như chi phí lương và các khoản phải trả theo lương, chi phí quản lý, chi phísửa chữa thường xuyên, chi phí sửa chữa lớn, chi phí năng lượng nhiên liệu v.v) lấy theo số liệuquyết toán của các công ty quản lý thuỷ nông trong 5 năm gần nhất theo mẫu bảng phụ lục A.5

- Hiện trạng hệ thống đường giao thông và cơ sở hạ tầng khác trong khu vực dự án

2.1.1.3 Thị trường trao đổi hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm

- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm (nông nghiệp v.v ) tại chỗ, ngoài tỉnh hay xuất khẩu; hệ thống thumua, đại lý

- Giá đầu vào các yếu tố sản xuất nông nghiệp tại vùng dự án như giá giống, phân bón (đạm lân,kali, phốt phát, phân chuồng.v.v), thuốc trừ sâu, thuê máy cày bừa, máy gặt- tuốt, giá thuê laođộng trong nông nghiệp, công nghiệp (thợ xây dựng, lái xe, cày máy ), thuỷ lợi phí và các chiphí khác có liên quan đến sản xuất.v.v

Trang 3

- Chi phí vận chuyển các loại vật tư, vật liệu, sản phẩm nông nghiệp bằng một số phương tiện cótrong vùng dự án: Ô tô; đường sắt; đường thuỷ.

- Giá cả các loại vật tư và dịch vụ tại vùng dự án để ước tính giá thành xây dựng công trình

2.1.2 Các tài liệu về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng dự án

2.1.2.1 Kế hoạch phát triển nông nghiệp

- Dự kiến kế hoạch sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp sau khi có dự án

- Dự kiến thay đổi cơ cấu cây trồng, năng suất, sản lượng theo các mục tiêu của dự án đặt ra(tương tự mẫu phụ lục A.3 ứng với trường hợp “Có dự án”)

- Mức độ đầu tư và chi phí sản xuất nông nghiệp dự kiến sau khi có dự án: (tương tự mẫu phụlục A.6 ứng với trường hợp có dự án)

2.1.2.2 Mục tiêu của dự án

- Cần xác định rõ các tác động “Khi có” dự án đối với sản xuất nông nghiệp và các hoạt động sảnxuất khác (nếu có) để so sánh với tình hình khi “Không có” dự án Cụ thể cần xác định các yếu tốsau:

- Diện tích tưới được tăng thêm khi có dự án (bao gồm diện tích tưới hoàn toàn hay một phần)

- Diện tích tiêu được tăng thêm khi có dự án

- Năng suất, sản lượng, hệ số quay vòng (tăng vụ) dự kiến khi có dự án

- Các yếu tố này là cơ sở để đánh giá lợi ích của dự án sẽ được trình bày cụ thể ở mục 2.3

2.1.3 Nguyên tắc và phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Tài liệu số liệu điều tra, thu thập phải chính xác, có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, cụ thể

- Đối với các số liệu thống kế, số liệu kế hoạch và các số liệu dự kiến chiến lược có thể thu thập

ở các cơ quan thống kê (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) và các cơ quan chuyên môn có liên quannhư Kế hoạch đầu tư, Nông nghiệp & PTNT, Xây dựng, Tài chính vật giá; Thuỷ sản, Môi trườngv.v từ Trung ương đến địa phương Về giá cả của một số yếu tố đầu vào đầu ra của dự án traođổi trên thị trường Quốc tế (xuất nhập khẩu) thì có thể sử dụng nguồn số liệu của các tổ chức tàichính Quốc tế như ADB, WB v.v

- Trước khi phân tích đánh giá hiệu quả của dự án, nhất thiết phải tiến hành điều tra, phỏng vấntại các điểm đã được xem xét chọn lọc trong vùng dự án, tại các hộ nông dân điển hình để cóđược số liệu tin cậy về tác động của dự án đến từng hộ nông dân và người hưởng lợi dự án nóichung và thái độ của họ đối với dự án

- Điều tra trực tiếp ở thị trường để có được những thông tin chính xác về hệ thống giá cả, traođổi ở hàng hoá, thu mua, đại lý, tiếp thị ở vùng dự án

2.2 Xác định tổng chi phí của dự án TL (C)

Tổng chi phí của dự án trong cả đời kinh tế của dự án bao gồm: Vốn đầu tư ban đầu của dự án,chi phí quản lý vận hành hàng năm, chi phí thay thế trong vòng đời của dự án

2.2.1 Xác định vốn đầu tư của dự án (K) (tổng mức đầu tư)

Tổng vốn đầu tư dự án TL là khái toán chi phí của dự án bao gồm tổng chi phí xây dựng côngtrình (chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và chi khác, chi phí dự phòng) và chiphí đền bù giải phóng mặt bằng tái định cư Phương pháp tính toán theo hướng dẫn tại của cơquan có thẩm quyền (hiện tại tính theo Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 1/4/2005 của Bộ XâyDựng)

2.2.1.1 Tổng chi phí xây dựng công trình

a) Chi phí xây dựng công trình (vốn đầu tư công trình): Là toàn bộ chi phí cần để xây dựng mớihoặc khôi phục nâng cấp công trình thuộc dự án Chi phí xây dựng bao gồm chi phí xây dựng

Trang 4

công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ san lấp mặt bằng, chi phí xây dựng công trìnhtạm, công trình phụ trợ, nhà tạm tại công trình để ở và điều hành thi công Chi phí xây dựng tínhtheo khối lượng từ thiết kế cơ sở; ước tính một số khối lượng khác và đơn giá xây dựng cơ bản(đơn giá tổng hợp) tại thời điểm lập dự án.

b) Chi phí thiết bị: Được tính theo số lượng, chủng loại, giá trị từng loại thiết bị hoặc giá trị toàn

bộ dây chuyền công nghệ theo giá thị trường ở thời điểm lập dự án hoặc theo giá của nhà cungcấp (bao gồm các chi phí dự tính như vận chuyển, bảo quản, lắp đặt và đào tạo chuyển giaocông nghệ (nếu có)

c) Chi phí quản lý dự án và chi phí khác: Là toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện các côngviệc như: quản lý chung của dự án; tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng thuộctrách nhiệm của chủ đầu tư; thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán công trình;lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu; giám sát thi công xâydựng, giảm sát khảo sát xây dựng, và lắp đặt thiết bị; kiểm định và chứng nhận sự phù hợp vềchất lượng công trình xây dựng; nghiệm thu quyết toán và quy đổi vốn đầu tư; lập dự án; thituyển kiến trúc(nếu có); khảo sát thiết kế; trả lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với dự án vốnODA); chỉ đạo của Ban chỉ đạo Nhà nước, nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước, đăngkiểm Quốc tế, quan trắc biến dạng công trình (nếu có); tạo vốn lưu động ban dầu cho sản xuất;cho quá trình chạy thử không tải và có tài; công tác kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán,bảo hiểm công trình và một số chi khác

Khoản chi phí này ước tính bằng 10-15 % tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị

d) Chi phí dự phòng: Khoản chi phí này tính bằng không quá 15 % tổng chi phí xây dựng, chi phíthiết bị và chi phí quản lý dự án và chi phí khác

2.2.1.2 Chi phí đền bù giải phòng mặt bằng, tái định cư:

Bao gồm chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất.v.v ; chi phí thực hiện tái định

cư, chi phí sử dụng đất, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật (nếu có) Các chi phí này được tính theokhối lượng phải đền bù tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của các cơ quan Nhànước về đền bù giải phóng mặt bằng tại vùng dự án

Sau khi tính toán xác định được các chi phí trên, lập thành bảng sau:

Bảng 1 Bảng tổng hợp vốn đầu tư của dự án

Ngoại tệ (nếu có)

Nội tệ (VND) Tổng cộng (10 3 VND)

III Tổng vốn đầu tư dự án K= (I + II)

2.2.2 Chi phí quản lý vận hành hàng năm (C QLVH )

Chi phí quản lý vận hành công trình hàng năm bao gồm các khoản chính như: Chi phí lương vàcác khoản tính theo lương của cán bộ và công nhân quản lý vận hành công trình; nguyên nhiênvật liệu, năng lượng; chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; chi phí quản lý doanh

Trang 5

nghiệp và các khoản chi phí khác Chi phí quản lý vận hành công trình hàng năm có thể tínhbằng tỷ lệ % so với tổng vốn đầu tư xây dựng công trình

Theo thống kế và kinh nghiệm, CQLVH có thể lấy bằng 3 ÷ 5% tổng vốn đầu tư xây dựng côngtrình đối với các hệ thống tưới tiêu bằng động lực và bằng từ 1,5 ÷ 3% đối với dự án hồ chứa,tưới tự chảy

Ngoài ra có thể lấy chi phí hoạt động thực tế bình quân trên 1 ha (trong năm 5 năm gần nhất) củamột hệ thống tương tự trong vùng để ước tính chi phí vận hành bảo dưỡng hàng năm Xem phụlục A.5

Đối với các dự án vừa xây dựng, vừa khai thác sử dụng từng phần khi dự án chưa hoàn thànhthì chi phí quản lý vận hành hàng năm tính theo quy định trên nhân với tỷ lệ % số diện tích hàngnăm được tưới tiêu

2.2.3 Chi phí thay thế (C TT ):

Chi phí thay thế là chi phí sửa chữa lớn hoặc thay thế hoàn toàn thiết bị nên phải đưa vào dòngchi phí của dự án và chỉ tính đối với các dự án là trạm bơm tưới, tiêu Sau khi dự án hoàn thànhđưa vào khai thác sử dụng, cứ 5 năm đưa vào dòng chi phí của dự án một khoản chi phí thaythế.Theo kinh nghiệm lấy trong khoảng 10 – 15 % vốn đầu tư thiết bị ban đầu đối với thiết bị nội

và 7 ÷ 10% đối với thiết bị nhập ngoại

2.2.4 Tổng chi phí của dự án (C)

Sau khi xác định được tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án (K), chi phí quản lý vận hành (CQLVH)

và chi phí thay thế (CTT) lập bảng tính tổng chi phí của dự án theo từng năm trên cơ sở tiến độ thicông xây dựng và dự kiến kế hoạch khai thác sử dụng công trình theo bảng sau

Bảng 2 Bảng tổng hợp chi phí của dự án

Năm xây dựng và

khai thác

Các khoản mục chi phí (103đồng) Tổng cộng (C)(103đồng)Vốn đầu tư ban

đầu (K) C.phí thaythế (CTT) C.phí QLVH(CQLVH)1

án đối với sản xuất nông nghiệp

2.3.1 Nguyên tắc xác định lợi ích của dự án TL

2.3.1.1 Lợi ích của dự án tưới, tiêu đối với sản xuất nông nghiệp được đánh giá bằng giá trị thunhập thuần tuý tăng thêm dưới tác động của dự án

2.3.1.2 Để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án phải sử dựng nguyên tắc “Có” và “Không có”dự

án để tính toán thu nhập thuần tuý của dự án Bảng 3 dưới đây là ví dụ tính toán xác định thunhập thuần tuý của một dự án thuỷ lợi phục vụ tưới với tổng diện tích tưới khi không có dự án là10.200 ha và khi có dự án là 13.000 ha

Trang 6

Bảng 3 Thu nhập thuần tuý của dự án

(10 3 ha)

Thu nhập trên 1 ha (10 3 đ)

Tổng thu nhập (10 3 đ)

Giá trị thu nhập thuần tuý: Tổng B - Tổng A = 95.939.019,0 (10 3 đ)

2.3.1.3 Đối với các dự án tiêu úng cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác ngoài

phần giá trị sản lượng nông nghiệp tăng thêm do tác động của dự án tiêu mang lại, lợi ích của dự

án tiêu còn được đánh giá bằng giá trị thiệt hại hàng năm đã tránh được nhờ có dự án

2.3.1.4 Khi tính toán xác định thu thập của dự án phải căn cứ vào tiến độ xây dựng và dự kiến

kế hoạch đưa công trình vào khai thác sử dụng từng phần (nếu có) cho đến khi dự án hoàn

thành và khai thác sử dụng đầy đủ theo năng lực thiết kế Do đó căn cứ vào tính chất từng dự án

và năng lực quản lý vận hành, cần xác định khoảng thời gian dự án phát triển đầy đủ năng lực

thiết kế và khả năng phát huy hiệu quả của dự án trong từng năm (xem ví dụ ở phần phụ lục)

2.3.1.5 Khi xác định lợi ích kinh tế của dự án TL, giá các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án

phải tính bằng giá kinh tế trong thời gian tương lai như trình bày ở mục 2.3.2.2

- Để đánh giá hiệu quả của dự án TL đối với các hộ nông dân (về mặt tài chính) cần phải tính

toán thu nhập thuần tuý ( lãi ) trên 1 ha gieo trồng của hộ nông dân điển hình Bảng 4 là một ví

dụ tính toán thu nhập thuần tuý (lãi) trên 1 ha lúa vụ Đông xuân của hộ nông dân (tính theo giá

thị trường)

Bảng 4 Thu nhập thuần tuý của 1 ha lúa Đông xuân của hộ nông dân

I Tổng thu nhập

II Chi phí

Trang 7

1 Chi phí lao động công 200 12.000 2.400

2 Chi phí đầu vào

2.3.2 Phương pháp và trình tự xác định lợi ích của dự án TL(thu nhập thuần tuý)

Lợi ích của dự án tưới tiêu có thể bao gồm từ phục vụ sản xuất nông nghiệp; từ cấp nước phục

vụ công nghiệp, sinh hoạt dân sinh; từ thuỷ điện; từ nuôi trồng thuỷ sản.v.v nhưng mục tiêu

phục vụ tưới tiêu là chính Vì vậy bản hướng dẫn này chủ yếu hướng dẫn cụ thể cách xác định

lợi ích của dự án đối với sản xuất nông nghiệp, đối với các lợi ích khác của dự án (nếu có) thì

cách tính tương tự như đối với sản xuất nông nghiệp

2.3.2.1 Tính toán xác định sản lượng dự kiến sẽ tăng thêm khi có dự án.

Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập được về tình hình sản xuất nông nghiệp trong điều kiện chưa

có dự án (diện tích và năng suất), tính toán xác định giá trị sản lượng đạt được của sản xuất

nông nghiệp

Dự kiến về tình hình sản xuất nông nghiệp trong điều kiện có dự án (diện tích và năng suất sẽ

đạt được) như mục tiêu của dự án đã vạch ra Tính toán được giá trị sản lượng dự kiến đạt được

trong điều kiện có dự án như phụ lục A.3

Bảng 5 Sản lượng dự kiến sẽ tăng thêm khi có dự án

TT Cơ cấu cây trồng

lượng tăng lên khi có dự án (tấn)

Diện tích(ha)

Năngsuất(tấn/ha)

Sảnlượng (tấn)

Diện tích(ha)

Năngsuất(tấn/ha)

Sảnlượng(tấn)

1 Vụ Đông xuân 8.000 4.5 36.000 11.000 5.5 60.500 24.500

2 Vụ Hè thu 11.50 4.0 46.000 12.400 5.1 63.240 17.240 v.v.v

II Màu

Trang 8

- Năng suất khi chưa có dự án lấy bằng số bình quân năng suất trong 5 năm gần nhất của vùng

dự án (theo số liệu điều tra, thống kế thực tế)

- Năng suất khi có dự án lấy theo số liệu dự báo hoặc lấy bằng số bình quân năng suất trong 5năm gần nhất của vùng khác (trong khu vực) đã có điều kiện tưới tiêu tương đối tốt, tương tựnhư điều kiện tưới tiêu của vùng dự án mà dự kiến sẽ đạt được khi hoàn thành (theo số liệu,điều tra, thống kê thực tế)

2.3.2.2 Tính toán, xác định giá kinh tế các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp

Khi tính toán, xác định giá kinh tế các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp cầnphải xác định rõ yếu tố nào được buôn bán trao đổi trên thị trường Quốc tế Các yếu tố đầu vào

và đầu ra là hàng hóa được trao đổi trên thị trường Quốc tế (như ngô, gạo, cà phê, phân bón,thuốc trừ sâuv.v) có thể sử dụng giá dự báo của các tổ chức tài chính Quốc tế như ADB, WB ởcác thị trường chính trên thế giới sau đó tính chuyển về giá tại vùng dự án Nếu là hàng hoá xuấtkhẩu (như gạo, cà phê.v.v ) thì lấy giá FOB trên thị trường thế giới tính chuyển đổi về giá FOBtại cảng biển nước ta (gía biên giới) sau đó tính chuyển về giá tại vùng dự án (Cách tính toánminh hoạ ở bảng 6) Nếu là hàng hoá nhập khẩu (như phân bón, thuốc trừ sâu.v.v ) thì lấy giáFOB trên thị trường thế giới, tính chuyển đổi về giá CIF tại cảng biển ở nước ta, sau đó tínhchuyển đổi về giá tại vùng dự án (Cách tính toán minh hoạ ở bảng 7)

Bảng 6 Xác định giá kinh tế lúa tại vùng dự án (giá dự báo năm 2007)

3 Chi phí vận chuyển và bảo hiểm đến cảng Hải phòng USD/tấn 15

5 Chuyển đổi sang đồng tiền Việt Nam (1USD = 15500 VND) VND/tấn1000 4076,5

6 Cảng phí, hao hụt và lợi nhuận nhà nhập khẩu (tính khoảng 10 % x 5) VND/tấn1000 407,6

11 Giá kinh tế tại ranh giới vùng dự án (7-8-9-10) Đồng/tấn 3388,9

13 Chi phí bảo quản và vận chuyển trong vùng dự án Đồng/tấn 30

Trang 9

14 Giá kinh tế của lúa tại chân ruộng (12-13) Đồng/kg 2274,5

(Ghi chú: Theo dự báo của WB, năm 2007 giá gạo loại 5% tại thị trường Bangkok là 290 USD/

tấn (giá FOB) Lúa là hàng hoá xuất khẩu;)

Bảng 7 Giá kinh tế phân Urê tại vùng dự án (giá dự báo năm 2007)

6 Giá kinh tế tại ranh giới dự án (2+3+4+5) 1000 đồng/tấn 2697,5

(Ghi chú: Theo dự báo của WB, năm 2007 giá Urê tại thị trường châu Âu là 115 USD/ tấn (giá

FOB) Urê là hàng hoá nhập khẩu; 1USD = 15500 VND)

Đối với hàng hoá chỉ trao đổi trên thị trường nội địa thì lấy bằng giá thị trường hiện tại và dự báocho những năm sau

Kết quả tính toán giá kinh tế lập thành bảng (như minh hoạ ở Bảng 8) để tính tổng thu nhập, tổngchi phí và giá trị thu nhập thuần tuý của 1 ha từng loại cây trồng trong điều kiện có và không có

dự án như ví dụ trình bày ở các bảng 9 và bảng 10

Bảng 8 Giá kinh tế các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản xuất

Trang 10

6 Công lao động Ngày công 12.000,0

- v.v.v

Trang 11

Bảng 9 Giá trị thu nhập thuần tuý của 1 ha cây trồng trong điều kiện không có dự án

Khoản mục thu

Đơngiá (103đ)

Sốlượng(tấn)

Thành tiền(103đ)

Sốlượng(tấn)

Thành tiền(103đ)

Sốlượng(tấn)

Đơn giá(103đ)

Thành tiền(103đ)

Số lượng(tấn) Đơn giá(103đ)

Thànhtiền(103đ)

Sốlượng(tấn)

Đơngiá(103đ)

Thành tiền(103đ)

Trang 12

5 Chi phí khác = 5

III Giá trị thu nhập

Trang 13

Bảng 10 Giá trị thu nhập thuần tuý của 1 ha cây trồng trong điều kiện có dự án

Khoản mục thu chi

Lúa

Đơngiá(103đ)

Sốlượng(tấn)

Thànhtiền(103đ)

Sốlượng(tấn)

Thànhtiền(103đ)

Sốlượng(tấn)

Đơn giá(103đ)

Thànhtiền(103đ)

Số lượng(tấn) Đơn giá(103đ) Thành tiền(103đ) Số lượng(tấn)

Đơngiá(103đ)

Thành tiền(103đ)

Trang 14

5 Chi phí khác = 5

III Giá trị thu nhập

Trang 15

- Thu nhập thuần tuý của dự án: Dựa vào kết quả tính toán thu nhập thuần tuý của 1 ha gieotrồng khi không có và khi có dự án và diện tích gieo trồng tương ứng có thể tính được thu nhậpthuần tuý của dự án như ví dụ minh hoạ ở bảng 11

Bảng 11 Giá trị thu nhập thuần tuý tăng thêm của dự án

TT Mùa vụ cây trồng Diện tích

canh tác, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng nhờ tác động của dự án (được tính toán tương tựnhư trên) hoặc do hạn chế được tình trạng úng ngập (được đánh giá bằng giá trị các thiệt hạitrung bình hàng năm do úng ngập gây ra ở vùng dự án đối với sản xuất nông nghiệp và cácngành kinh tế khác (theo tài liệu điều tra hàng năm) và chi phí trung bình hàng năm để khắc phụchậu quả úng ngập do có dự án mà tiết kiệm được)

2.4 Xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án TL

Muốn biết dự án có mang lại hiệu quả kinh tế cao hay thấp cần phân tích mối tương quan giữa tổng chi phí và tổng lợi ích của dự án trong toàn bộ đời sống của dự án thông qua các chỉ tiêu hiệu quả hiệu quả sau đây

2.4.1 Giá trị thu nhập ròng (NPV)

Biểu thức xác định giá trị của NPV

Trang 16

Trong đó:

- Bi là là thu nhập của dự án vào năm thứ i

- Ci là tổng chi phí của dự án vào năm thứ i

- rc là mức lãi suất chiết khấu (hệ số chiết khấu)

- n là đời kinh tế của dự án (tuổi thọ của dự án tính bằng năm)

- i là chỉ số thời gian và chạy từ 0 đến n

Giá trị của NPV > 0 thì dự án mới có hiệu quả kinh tế và NPV càng lớn thì hiệu quả của dự áncàng cao Nếu NPV ≤ 0 thì dự án không đạt hiệu quả kinh tế

2.4.2 Hệ số nội hoàn kinh tế (EIRR%)

Biểu thức xác định giá trị của IRR

Hệ số nội hoàn kinh tế EIRR có giá trị bằng hệ số chiết khấu trong công thức (1) mà tại đó NPV

có giá trị bằng 0 Nếu NPV là chỉ tiêu tuyệt đối thì EIRR là chỉ tiêu tương đối biểu thị đầy đủ hơn tính hiệu quả về mặt kinh tế của dự án (Để tính toán NPV, EIRR sử dụng ƒx trong bảng tính Excel)

Giá trị của EIRR nhỏ hơn hoặc bằng chi phí cơ hội của vốn thì dự án không đạt hiệu quả kinh tế EIRR càng lớn hơn thì hiệu quả kinh tế của dự án càng cao

EIRR thường được so sánh với một mức lãi suất giới hạn do nhà nước quy định, thông thường EIRR ≥ 12 % Đối với các dự án tưới tiêu, căn cứ vào mục tiêu đầu tư, đối tượng hưởng lợi và các tác động của dự án đối với phát triển kinh tế xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng.v.v để quy định trị số EIRR tối thiểu phải đạt được theo từng vùng miền khác nhau (xem bảng 11)

2.4.3 Tỷ số thu nhập/chi phí (B/C)

Biểu thức xác định

Ghi chú: Để dùng (ƒx) trong bảng tính Excel tính NPV; EIRR; B/C, lập bảng tính như phụ lục 2.7

2.4.4 Phân tích độ nhạy của dự án

Để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi có thể xảy ra trong tương lai (rủi ro) như chi phí

dự án tăng, thu nhập giảm ứng với các chỉ tiêu hiệu quả đã tính toán trên (phương án cơ sở),cần phân tích độ nhạy của dự án Đối với dự án TL tính toán với các giải định như ở bảng 10 đểrút ra kết luận

Bảng 10 Bảng phân tích độ nhậy của dự án TL

Trang 17

TT Yếu tố thay đổi Chỉ tiêu hiệu quả

5 Chi phí tăng 10%, thu nhập giảm 10%

6 Chi phí tăng 20%, thu nhập giảm 10%

7 Chi phí tăng 10%, thu nhập giảm 20%

2.4.5 Phân tích tác động của dự án TL đối với kinh tế-xã hội vùng hưởng lợi

Một số dự án tưới tiêu quy mô nhỏ ở vùng núi vùng sâu vùng xa, mục tiêu chính là giải quyết cácvấn đề kinh tế xã hội (như xoá đói giảm nghèo, ổn định dân cư, tạo công ăn việc làm, an ninhquốc phòng.v.v) thông qua tác động của dự án đối với sản xuất nông nghiệp Thông thường các

dự án này sẽ không đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế vì vậy cần phải phân tích thêm một

số yếu tố kinh tế-xã hội của dự án Việc phân tích này vẫn theo nguyên tắc “có" và “không có” dự

án Phân tích đánh giá đầy đủ tác động của dự án đối với kinh tế xã hội thường gặp nhiều khókhăn vì nhiều yếu tố khó định lượng rõ ràng Đối với các dự án TLnên phân tích thêm một số yêu

tố chính dưới đây vì nó có tác động đến hầu hết các yêu tố khác:

2.4.5.1 Khả năng tạo công ăn việc làm của dự án

Biểu thức xác định

M = ∆F x mL (công)Trong đó:

- M số lượng việc làm hàng năm tăng thêm nhờ có dự án

- ∆F là diện tích canh tác tăng lên nhờ có dự án (tăng diện tích, tăng vụ.vv)

- mL là số công lao động cần để sản xuất trên một đơn vị diện tích (có thể là 1ha) theo vụ hoặcnăm

2.4.5.2 Tăng thu nhập cho người hưởng lợi

Biểu thức xác định

∆I = ∆A/PTrong đó:

∆I: mức thu nhập gia tăng của người hưởng lợi

∆A: Giá trị sản lượng gia tăng trong vùng nhờ có dự án (lúa, ngô, khoai.v.v )

P: số người hưởng lợi từ dự án

2.4.5.3 Góp phần xoá đói giảm nghèo

∆N = N1- N0Trong đó:

∆N : Số hộ nghèo giảm đi nhờ có dự án (hộ)

N1: Số hộ nghèo trong vùng hưởng lợi khi có dự án (hộ)

Trang 18

N0 : Số hộ nghèo trong vùng hưởng lợi khi chưa có dự án (hộ)

Để đánh giá tác động của dự án đối với xoá đói giảm nghèo phải căn cứ vào tiêu chí phân hộ

nghèo của Bộ Lao động TB&XH và số liệu điều tra về thu nhập của hộ gia đình trong vùng

hưởng lợi khi chưa có dự án và dự kiến khả năng tăng thu nhập để dự đoán số hộ được xoá đói

giảm nghèo khi có dự án

Bảng 11 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án Thuỷ lợi

ảnh hưởng của

dự án đối với xã hội, môi trường

Báo cáo đánh giátác động môi trường

Không gây ảnh hưởng xấu đối với xã hội, môitrường

Trung du

Hiệu quả kinh tế NPV; EIRR

và B/C

EIRR ≥ 12 %; NPV ≥ 0B/C ≥ 1 ứng với rc = 10 % (rc là tỷ suất chiết khấu

xã hội do Nhà nước quy đinh và thường lấy bằng lãisuất cho vay dài hạn trên thị trường quốc tế)

ảnh hưởng của

dự án đối với xã hội, môi trường

Báo cáo đánh giátác động môi trường

Có ảnh hưởng tốt về xã hội và không gây ảnhhưởng xấu đối với môi trường

- Tạo công ăn việc làm để ổn dịnh dân cư trongvùng dự án

- Tăng thu nhập để cải thiện điều kiện sống chongười dân trong vùng dự án

- Góp phần xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triểnkinh tế, xã hội trong vùng dự án,

- Cải thiện cơ sở hạ tầng, vệ sinh môi trường, nướcsạch, ổn định chính trị xã hội và các lợi ích có thểkhác

Ghi Chú:

- Với dự án tưới tiêu quy mô vừa và lớn thì báo cáo đánh giá tác động môi trường thường được

thực hiện riêng vì vậy cần phải đưa vào xem xét khi ra quyết định đầu tư

- Các chỉ tiêu đánh giá kinh tế ở bảng trên có thể thay đổi đối với dự án cụ thể, do Chủ đầu tư và

cấp có thẩm quyền quyết định.

2.4.5.4 Một số yếu tố kinh tế xã hội khác

Căn cứ vào mục tiêu cụ thể của từng dự án có thể phân tích thêm một số yếu tố khác như vệ

sinh, môi trường, cải thiện điều kiện sống nhờ có nước, cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn v.v.v

2.5 Tổng hợp các chi tiêu hiệu quả đã tính toán với các phương án khác nhau (nếu có)

Trang 19

Dựa vào các chỉ tiêu hiệu quả của dự án đã tính toán ở trên lập thành bảng tóm tắt các tiêu

chuẩn đánh giá hiệu quả dự án để Chủ đầu tư cân nhắc xem xét quyết định có hay không đầu tư

vào dự án

3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả

3.1 Vòng đời kinh tế của dự án (n)

Vòng đời kinh tế của dự án là thời hạn (số năm) tính toán chi phí ròng và thu nhập ròng (là số

năm tính toán dự kiến của dự án, mà hết thời hạn đó lợi ích thu được là không đáng kể so với

chi phí bỏ ra) Vòng đời kinh tế của dự án nhỏ hơn tuổi thọ của công trình

Theo kinh nghiệm của các nước trong khu vực và các tổ chức tài chính quốc tế , vòng đời kinh tế

của dự án tưới tiêu ở Việt Nam quy định như sau:

- Các hồ chứa có quy mô lớn, các hệ thống tưới có diện tích tưới > 20.000 ha thì vòng đời kinh tế

của dự án lấy bằng 50 năm (n= 50)

- Các hồ chứa, trạm bơm, các hệ thống có quy mô vừa thì vòng đời kinh tế của dự án lấy bằng

40 năm (n= 40)

- Các hồ chứa, trạm bơm, các hệ thống có quy mô nhỏ, các dự án khôi phục nâng cấp thì vòng

đời kinh tế của dự án lấy bằng 25 năm (n= 20 - 25)

3.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án TL

Xuất phát từ sự không đồng đều về điều kiện tự nhiên (khí hậu thời tiết, vị trí địa lý, thuỷ văn, địa

chất, thổ nhưỡng, v.v.), dân sinh, kinh tế và xã hội giữa các vùng lãnh thổ trong cả nước, vì vậy

việc quy định các tiêu chuẩn hiệu quả của dự án TL phải phù hợp với từng vùng miền khác nhau

và mục tiêu đầu tư Một dự án TL được đánh giá là có hiệu quả thì phải thoả mãn các điều kiện

như ở bảng 11

CÁC PHỤ LỤC VÀ VÍ DỤ TÍNH TOÁN

Phụ lục A Các biểu bảng

Phụ lục A.1 Phân loại đất vùng dự án

Trang 20

a Lúa (theo vụ)

- Tưới hoàn toàn (bơm, tự chảy)

- Tưới một phần (bơm, tự chảy)

- Tưới nhờ mưa

b Mầu (theo vụ)

- Tưới hoàn toàn (bơm, tự chảy)

- Tưới một phần (bơm, tự chảy)

- Tưới nhờ mưa

c Các cây trồng khác (theo vụ)

- Tưới hoàn toàn (bơm, tự chảy)

- Tưới một phần (bơm, tự chảy)

- Tưới nhờ mưa

4 Đất canh tác khác (ghi cụ thể từng loại như

nuôi trồng thuỷ sản, v.v)

5 Đất hoang hoá

Phụ luc A.3 Sản lượng dự kiến sẽ tăng thêm khi có dự án

TT Cơ cấu cây trồng

Sản lượng tăng lên khi có dự án (tấn)

Diệntích(ha)

Năng suất(tấn/ha) Sản lượng(tấn) Diện tích(ha) Năng suất(tấn/ha)

Sảnlượng(tấn)

Trang 21

Khoai

Phụ lục A.4 Giá cả một số vật tư nông sản chủ yếu trong vùng dự án

Phụ lục A.5 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quản lý khai thác

công trình thuỷ lợi

TT

200 200 200 200 200

I Diện tích tưới tiêu (ha)

1 Vụ Đông xuân (quy đổi về tưới chủ động cho lúa)

- Theo hợp đồng (ha)

- Theo nghiệm thu (ha)

2 Vụ Hè thu (quy đổi về tưới chủ động cho lúa)

- Theo hợp đồng (ha)

- Theo nghiệm thu (ha)

Trang 22

1 Lương và phụ cấp, bảo hiểm

2 Chi phí điện năng

4 Sửa chữa thường xuyên

5 Nguyên nhiên vật liệu

6 Chi phí khác

(Từ kết quả trên, tính toán mức chi phí quản lý vận hành bình quân cho 1 ha tưới tiêu/năm đểtính chi phí quản lý vận hành của dự án)

Trang 23

Phụ lục A.6 Chi phí sản xuất nông nghiệp cho 1 ha gieo trồng khi có và khi không có dự án

Sốlượng giá(đ)Đơn Thành tiền(đ) lượngSố Đơn giá(đ) tiền (đ)Thành lượngSố giá(đ)Đơn tiền (đ)Thành Số lượng giá(đ)Đơn tiền (đ)Thành Số lượnggiá(đ)Đơn tiền (đ)Thành

Trang 24

Phụ lục A.7 Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

(với hệ số chiết khấu r c =10 % và r c =12 %)

Đơn vị tính: 106đồng

với hệ số chiết khấu r c =10 %

Chi phí và Lợi ích quy đổi về năm đầu với hệ số chiết khấu r c =12 %

Trang 25

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:

Ngày đăng: 29/11/2021, 20:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w