Để có thể chèo lái doanh nghiệp trước những biến động của thị trường,phân tích báo cáo tài chính trở thành nền tảng quan trọng cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả h
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẠI LONG MINH 2
1.1 Giới thiệu chung 2
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 2
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 3
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 3
1.3.2 Chức năng – nhiệm vụ của từng bộ phận 4
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 4
1.4.1 Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty 4
1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 6
1.5 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8
2.1 Khái niệm, ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính 8
2.1.1 Khái niệm 8
2.1.2 Ý nghĩa 8
2.2 Mục đích phân tích báo cáo tài chính 9
2.3 Phương pháp phân tích 9
2.3.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang 9
2.3.2 Phương pháp phân tích xu hướng 10
2.3.3 Phương pháp phân tích theo chiều dọc 10
2.3.4 Phương pháp phân tích theo tỷ số 10
2.4 Phân tích khái quát thông qua các dữ liệu trên báo cáo tài chính 11
2.4.1 Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên bảng cân đối kế toán 11
2.4.2 Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 13
2.4.3 Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ .15 2.5 Phân tích thông qua các tỷ số tài chính 18
2.5.1 Phân tích khả năng thanh toán 18
2.5.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 20
Trang 22.5.5 Phân tích đòn bẩy tài chính 23
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI LONG MINH 24
3.1 Phân tích khái quát thông qua các dữ liệu trên báo cáo tài chính tại công ty.24 3.1.1 Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên bảng cân đối kế toán tại công ty 24
3.1.2 Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 32
3.1.3 Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty 38
3.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính tại công ty 46
3.2.1 Phân tích khả năng thanh toán tại công ty 46
3.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty 46
3.2.3 Phân tích khả năng sinh lợi tại công ty 47
3.2.4 Phân tích năng lực của dòng tiền tại công ty 47
3.2.5 Phân tích đòn bẩy tài chính tại công ty 47
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 48
4.1 Nhận xét 48
4.1.1 Ưu điểm 48
4.1.2 Hạn chế 48
4.2 Kiến nghị 48
KẾT LUẬN 49
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế thế giới và Việt Nam có những diễnbiến phức tạp, vấn đề cấp thiết và quan trọng hàng đầu của các nhà quản trị doanhnghiệp là chủ động phân tích và hoạch định chiến lược hoạt động kinh doanh hiệuquả, phù hợp với tình hình thị trường, từ đó xây dựng và phát triển doanh nghiệpbền vững Để có thể chèo lái doanh nghiệp trước những biến động của thị trường,phân tích báo cáo tài chính trở thành nền tảng quan trọng cung cấp những thông tin
về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sởtiền đề đánh giá thực trạng, xác định phương hướng điều hành quản lý của doanhnghiệp trong điều kiện hữu hạn về nguồn lực kinh tế
Đặc biệt, với đặc thù ngành thép Việt Nam luôn phải đối diện với những khókhăn, thách thức từ chính thị trường nội địa và xuất khẩu, doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực này buộc phải nâng cao năng lực và khả năng cạnh tranh của mìnhtrong xu thế hội nhập hiện nay Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của việcphân tích báo cáo tài chính trong quá trình thực hiện công tác kế toán tại doanh
nghiệp, em lựa chọn thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH Đại Long Minh”.
Dựa trên những kiến thức đã tiếp thu từ chương trình học, giáo trình và cáctài liệu tham khảo cùng những kiến thức, kỹ năng, dữ liệu được tiếp cận trong thờigian thực tập tại công ty, đề tài tập trung đi sâu phân tích báo cáo tài chính của công
ty TNHH Đại Long Minh từ năm 2014 đến năm 2016 bằng các phương pháp nhưphân tích chiều ngang, phân tích chiều dọc, phân tích tỷ số Với kết cấu đề tài gồm 4chương:
+ Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Đại Long Minh
+ Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
+ Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn ĐạiLong Minh
+ Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Đề tài thực hiện liên kết sâu chuỗi nội dung các chương từ giới thiệu kháiquát về công ty, cơ sở lý thuyết đến đi sâu phân tích thực trạng đơn vị và trình bàynhững nhận xét, kiến nghị Từ đó, những nhận định, phân tích của đề tài trở thànhtài liệu tham khảo để ban quản trị công ty Đại Long Minh cân nhắc trong quá trìnhhoạch định chiến lược kinh doanh và ra các quyết định kinh tế phù hợp
Trang 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẠI LONG MINH
1.1 Giới thiệu chung
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐẠI LONG MINH
- Tên tiếng anh: DAI LONG MINH COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: DAI LONG MINH CO., LTD
- Trụ sở chính: 146 Đường số 6, Cư xá Phú Lâm C mở rộng, Phường An Lạc
A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Điện thoại: 08.39722138
- Email: dailongminh@yahoo.com.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên, mã số doanh nghiệp: 0305649896 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 17 tháng 4 năm 2008, thay đổi lần thứ 4ngày 25 tháng 3 năm 2016
- Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng ( Sáu tỷ đồng )
- Người đại diện theo pháp luật của công ty: Đào Ngọc Đức
- Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trongxây dựng
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Bán buôn sắt thép xây dựng
- Quy mô kinh doanh: Doanh nghiệp nhỏ
- Mạng lưới kinh doanh: Công ty hiện đang hoạt động tại Thành phố Hồ ChíMinh với đối tượng khách hàng chính là các công ty xây dựng trên phạm vi các tỉnhthuộc khu vực miền Đông Nam Bộ
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo xu hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu tiêu thụ sắt thép xây dựng tăng cao Đầunăm 2008, chịu tác động trực tiếp từ biến động giá phôi thép thế giới, thị trường sắtthép nội địa có những biến động mạnh về giá Ngày 17 tháng 4 năm 2008, công tyTNHH Đại Long Minh được thành lập và đặt trụ sở chính tại 702/3F Sư Vạn Hạnh,Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
Suốt 9 năm hoạt động trong ngành bán buôn sắt thép xây dựng, chịu ảnhhưởng rất lớn từ đặc thù thị trường thép tại Việt Nam, công ty đã có những thăngtrầm trong quá trình phát triển Nhưng với bản lĩnh, định hướng chiến lược kinhdoanh bền vững và sự đóng góp tận tụy của ban quản trị doanh nghiệp, tập thể nhânviên, công ty đã từng bước khẳng định được chỗ đứng trong ngành, là đối tác uy tíncủa các công ty lớn như Công ty cổ phần thép Pomina, Công ty cổ phần Thép ThủĐức – VNSTEEL, …, nhà cung cấp tin cậy của các công ty xây dựng trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012, mặc dù thị trường bất động sản vẫn
Trang 6hàng tỉnh và nhắm tới đối tượng khách hàng chủ lực là các công ty xây dựng dândụng, công ty Đại Long Minh vẫn giữ vững tốc độ tăng trưởng Đặc biệt, năm 2011,
để mở rộng mặt bằng kinh doanh và kho trữ hàng, hạn chế tác động tiêu cực củatình trạng cung không đủ cầu diễn ra phổ biến trên thị trường sắt thép nội địa, công
ty đã chuyển đến địa điểm mới tại 258A Bình Long, Phường Phú Thạnh, Quận TânPhú, Thành phố Hồ Chí Minh
Tuy nhiên, từ năm 2013 trở lại đây, trước sức ép cạnh tranh ngày càng caocủa ngành hàng, xu hướng giảm giá nguyên liệu thế giới dẫn đến giá thép trongnước liên tục giảm, kéo theo thị trường thép nội địa phải đối diện với những khókhăn trên diện rộng, cùng với xu hướng chung đó, tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty có dấu hiệu suy giảm, kém hiệu quả Để đối phó với những diễn biếnphức tạp của thị trường, đến năm 2016, trước những dấu hiệu sôi động trở lại của thịtrường bất động sản, các khu dân cư mới được tập trung xây dựng chủ yếu ở cácquận, huyện vùng ven, ban quản trị công ty đã quyết định chuyển địa điểm kinhdoanh về địa chỉ mới là 146 Đường số 6, Cư xá Phú Lâm C mở rộng, Phường AnLạc A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh và thực hiện cải tổ các chính sáchquản lý điều hành, hoạt động kinh doanh
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
1.3.2 Chức năng – nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: Tập trung mọi quyền hành và quyết định chỉ đạo mọi hoạt động
của công ty, thiết lập, xây dựng quy chế quản lý nội bộ, tổ chức bộ máy hoạt động,
là người đại diện theo pháp luật, chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động kinh doanh,
ký tất cả các văn bản, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh tế của công ty
- Phó Giám đốc: Chịu sự phân công công tác của Giám đốc, hoàn thành
những công việc mà Giám đốc giao phó Đồng thời hỗ trợ Giám đốc trong công tácquản lý công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết các vấn
GIÁM ĐỐC
KHO HÀNG – CHI NHÁNH
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN
– HÀNH CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 7đề nội bộ, được Giám đốc ủy quyền ký thay những văn bản, hợp đồng kinh tế củacông ty khi Giám đốc vắng mặt.
- Phòng Kế toán – Hành chính:
+ Công tác kế toán: Chịu trách nhiệm và tham mưu cho ban giám đốc xâydựng hệ thống quản lý tài chính, thiết lập hệ thống kế toán; thực hiện lập, quản lý,theo dõi hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liênquan đến công tác kế toán; lập các báo cáo tài chính, quyết toán thuế, báo cáo tìnhhình thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty, theo dõi tình hình thực hiện cáchợp đồng kinh tế, thống kê, cung cấp số liệu kế toán phục vụ công tác quản lý Phụtrách quản lý, theo dõi tài khoản ngân hàng, quỹ tiền mặt, hoạt động thu chi nội bộcủa doanh nghiệp
+ Công tác hành chính: Quản lý nhân sự, lập và quản lý hợp đồng lao động,thực hiện các công tác liên quan đến chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, lương,thưởng của người lao động Quản lý về hợp đồng kinh tế, thống kê tài sản, vật tư,phụ trách công tác văn thư, quản lý con dấu của công ty
- Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm, mở
rộng và chăm sóc mạng lưới khách hàng, phân tích, nghiên cứu thị trường, thammưu cho ban giám đốc chiến lược hoạt động kinh doanh phù hợp Soạn thảo cáchợp đồng kinh tế, theo dõi, quản lý tình hình công nợ, hạn mức thanh toán của cáckhách hàng Điều tiết và giám sát các đơn hàng, liên hệ, thương lượng với các nhàcung cấp để thực hiện các chiến dịch khuyến mãi, tiếp thị của công ty
- Kho hàng – chi nhánh: Công ty có một chi nhánh và cũng là kho hàng tại
258A Bình Long, Phường Phú Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh Bộphận kho quản lý, theo dõi chứng từ, thống kê, cung cấp số liệu về quá trình xuất,nhập, tồn hàng hóa, phối hợp với phòng kế toán – tài chính và phòng kinh doanhtrong hoạt động kinh doanh của công ty Ngoài ra, chi nhánh là cửa hàng giới thiệusản phẩm, phụ trách bán lẻ của công ty
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1 Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty
Trang 8- Kế toán trưởng ( Kiêm kế toán tổng hợp): Phụ trách chung, chịu trách
nhiệm trước Ban Giám đốc về mọi hoạt động trong công tác kế toán tại công ty:
+ Tổ chức bộ máy kế toán : Tổ chức về nhân sự trong nội bộ phòng kế toán,
tổ chức quy trình ghi sổ, ghi nhật ký, sổ chi tiết, xác định kết quả kinh doanh theotừng kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm hay khi Ban Giám đốc có yêu cầu
+ Tổ chức thực hiện các nội quy quy định của Ban Giám đốc về tài chính kếtoán vào việc lập các báo cáo
+ Tổ chức thực hiện các chế độ và chuẩn mực kế toán của nhà nước vào thực
tế hoạt động của công ty
+ Tập hợp các sổ chi tiết của các kế toán chi tiết, kiểm tra, đối chiếu các báocáo chi tiết để lập các báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo thuế Tổ chứclập và trình bày các báo cáo thường niên và báo cáo bất thường khi có yêu cầu vàchịu trách nhiệm với các báo cáo mà phòng kế toán đã lập
- Kế toán thanh toán – tiền lương:
+ Lập và quản lý các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ thu, chi Theo dõi,
kiểm soát, phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan các hoạt động tăng,giảm tiền tại quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Cùng với thủ quỹ đối chiếu, kiểmtra tồn quỹ tiền mặt cuối ngày của công ty Định kỳ đối chiếu số liệu giữa sổ quỹtiền gửi ngân hàng và sổ phụ tài khoản Theo dõi, quản lý các khoản nợ vay ngắnhạn, dài hạn với ngân hàng
+ Xây dựng thang bảng lương để tính lương Hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương Theo dõi và thực hiện tính, khấu trừ vào lương các chỉ tiêunghĩa vụ phải nộp đối với nhà nước như thuế thu nhập cá nhân, các khoản bảo hiểmbắt buộc phải nộp Lập báo cáo về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn vào cuối kỳ và khi có yêu cầu
- Kế toán bán hàng – công nợ:
+ Ghi chép, phản ánh đúng, kịp thời các nghiệp vụ giao nhận hàng hóa, xuất
hóa đơn cho khách hàng Quản lý hợp đồng kinh tế, chứng từ, hóa đơn bán và muahàng với khách hàng, nhà cung cấp Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bánhàng, phục vụ cho việc điều hành kinh doanh của doanh nghiệp
+ Theo dõi, quản lý, đối chiếu định kỳ công nợ của khách hàng và nhà cungcấp Kết hợp với kế toán thanh toán để lập lịch thanh toán công nợ Phối hợp vớiphòng kinh doanh để nhắc nhở thanh toán công nợ với khách hàng Lập các báo cáotình hình số dư công nợ định kỳ và khi có yêu cầu
- Kế toán kho: Lập và quản lý báo cáo tồn kho, báo cáo nhập, xuất, tồn kho.
Đối chiếu với thủ kho về số liệu báo cáo, phối hợp kiểm kê kho
- Thủ quỹ: Kiểm tra, đối chiếu nội dung phiếu thu, phiếu chi với các chứng
từ gốc và ghi sổ nhập, xuất tiền mặt Đảm nhận công tác trực tiếp thu chi tiền mặt,quản lý quỹ tiền mặt tại két của công ty, đối chiếu sổ sách với kế toán thanh toán
Trang 91.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính và các Chuẩn mực
kế toán Việt Nam
- Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính
- Niên độ kế toán theo năm: Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Uớc tính
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo phương phápđường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với tỷ lệ trích khấu haotheo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013, Thông tư số147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016, Thông tư 28/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán Smart pro 4.0
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hệ thống kế toán trên máy tính 1.5 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty
Để cải thiện tình hình kinh doanh trong những năm gần đây, công ty đã xây
Phần mềm kế toán Smart pro 4.0
Báo cáo tài chínhBáo cáo quản trị
Trang 10vững chắc các mối quan hệ sẵn có và từng bước mở rộng, phát triển thị trường Bêncạnh đó, phòng kinh doanh của công ty cũng đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, tìmkiếm các đối tượng khách hàng mới như các chủ đầu tư, nhà thầu chính, nhà thầuphụ tại các dự án xây dựng chung cư, khu căn hộ như Coteccons, Unicons, HòaBình,…Không những thế, để hạn chế tác động tiêu cực từ biến động của thị trường,công ty tập trung ổn định nguồn hàng cung cấp, xây dựng kế hoạch điều tiết hànghóa, năng lực tài chính để tối ưu hóa các chính sách ưu đãi từ nhà cung cấp, nângcao khả năng cạnh tranh Tiếp tục củng cố, tăng cường chất lượng bộ máy nhân sự,nâng cao tính chuyên nghiệp kết hợp với việc phát triển văn hóa doanh nghiệp Vớichiến lược phát triển bền vững, ban lãnh đạo công ty xây dựng mục tiêu phát triểntrở thành một trong những đối tác chiến lược, nhà phân phối cấp một của các công
ty sản xuất sắt thép nội địa, quảng bá, tạo dựng thương hiệu đối với khách hàng
Trang 11CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Khái niệm, ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính
2.1.1 Khái niệm
“Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toánđược trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.”(Giáo trình Kế toán tài chính – Quyển 3, 2017, Nhà xuất bản Kinh tế TP.Hồ ChíMinh, trang 142)
Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của doanh nghiệp về:
- Tài sản;
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
- Doanh thu, thu nhập khác , chi phí kinh doanh và chi phí khác;
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;
- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;
- Các luồng tiền
“Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung,kết cấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để có thểđánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các mục tiêu
mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, từ đó đưa
ra quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp.” ( Phân tích tài chính doanh nghiệp,
2016, Nhà xuất bản Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, trang 4)
Như vậy, phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập thông tin, xem xét,đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ của doanhnghiệp, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành để từ đó có thể xác định được thựctrạng tài chính và tiên đoán cho tương lai về xu hướng, tiềm năng kinh tế của doanhnghiệp nhằm xác định một giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý, khai thác có hiệuquả để được lợi nhuận mong muốn
2.1.2 Ý nghĩa
Báo cáo tài chính là phương pháp thể hiện và truyền tải thông tin giúp người
sử dụng thông tin đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi rotrong tương lai để ra các quyết định kinh tế Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả
và tình hình các mặt hoạt động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị Phân tíchbáo cáo tài chính là cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tìnhhình huy động vốn, các hình thức huy động vốn, chính sách vay nợ, mật độ sử dụngđòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính Đánh giá đúng thực trạng của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có,tìm ra khuyết điểm và nguyên nhân của nó để có biện pháp phù hợp trong kỳ dựtoán nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Những báo cáo tài chính do kế toán soạn thảo theo định kỳ là những tài liệu
Trang 12chính là những tài liệu chứng nhận thành công hay thất bại trong quản lý và đưa ranhững dấu hiệu báo trước sự thuận lợi và những khó khăn trong tương lai của mộtdoanh nghiệp.
2.2 Mục đích phân tích báo cáo tài chính
Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là đáp ứng nhu cầu sử dụng thôngtin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính đểphục vụ cho các mục đích của mình như:
- Đối với nhà quản trị nhằm các mục tiêu tạo thành các chu kỳ đánh giá đềuđặn về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ, tiến hành cân đốitài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng trả nợ và rủi ro tài chínhcủa doanh nghiệp Định hướng các quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp nhưquyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, cổ phần, Phân tích báo cáo tài chính là
cơ sở cho các dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư, ngân sách tiền mặt,… là công cụ đểkiểm soát các hoạt động quản lý
- Đối với chủ nợ như ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp, mối quantâm của họ là hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó, họ cần chú ýđến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốnchủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay khôngkhi quyết định cho doanh nghiệp vay, bán chịu sản phẩm cho doanh nghiệp
- Đối với cơ quan chức năng như thuế, thông qua các báo cáo tài chính, xácđịnh các khoản nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nước
2.3 Phương pháp phân tích
2.3.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang
Phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang chính là việc xem xét, nhìnnhận, đánh giá chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích theo chiềungang là sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối Mục đích của so sánh sốtuyệt đối là để thấy được sự thay đổi hoặc sự khác biệt về quy mô của một chỉ tiêukinh tế Phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang giúp đánh giá khái quát sựbiến động các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp
Phân tích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch và tỷ lệ chênhlệch của năm nay so với năm trước Số tiền chênh lệch phản ánh quy mô biến động,
và tỷ lệ chênh lệch phản ánh tốc độ biến động Tỷ lệ chênh lệch phải được tính toán
để cho thấy quy mô thay đổi tương quan ra sao so với quy mô của số tiền liên quan
Số tuyệt đối:
Trong đó: : trị số của chỉ tiêu phân tích
: trị số của chỉ tiêu gốc
Tỷ lệ chênh lệch = x100%
Trang 132.3.2 Phương pháp phân tích xu hướng
Phương pháp phân tích xu hướng là một dạng khác của phân tích theo chiềungang
Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ lệ chênhlệch của công ty qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các tỷ
số tài chính Phương pháp này được dùng để so sánh các tỷ số kéo dài trong nhiềunăm để thấy xu hướng chung Phân tích xu hướng có thể chỉ ra những thay đổi cơbản về bản chất của hoạt động kinh doanh Đây là thông tin cần thiết cho nhà quảntrị doanh nghiệp và nhà đầu tư
2.3.3 Phương pháp phân tích theo chiều dọc
Phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc chính là từng khoản mục được thểhiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc, có tỷ lệ là100%
Phân tích theo chiều dọc là sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đốikết cấu Chỉ tiêu này cho thấy mối quan hệ, vị trí và vai trò của từng bộ phận trongtổng thể Phân tích theo chiều dọc đưa các chỉ tiêu về cùng một điều kiện so sánh,
dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tănghay giảm như thế nào, từ đó đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Số tương đối kết cấu = x100%
Trong đó: : Mức độ đạt được của bộ phận
: Mức độ đạt được của tổng thểPhân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của cácthành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh Nó cũng có ích trong việc chỉ ranhững thay đổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo
2.3.4 Phương pháp phân tích theo tỷ số
Phân tích báo cáo tài chính theo tỷ số là kỹ thuật phân tích căn bản và quantrọng nhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích các tỷ số tài chính liên quanđến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình
và hoạt động tài chính của công ty
Tỷ số tài chính sử dụng số liệu để xác định là từ: bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả hoạt động kinh doanh Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính
có thể chia thành: các tỷ số khả năng thanh toán, các tỷ số hiệu quả hoạt động, các
tỷ số khả năng sinh lời, các tỷ số tăng trưởng, các tỷ số năng lực dòng tiềncác tỷ sốđòn bẩy tài chính
Phân tích tỷ số là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan hệ
có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính
Trang 142.4 Phân tích khái quát thông qua các dữ liệu trên báo cáo tài chính
2.4.1 Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên bảng cân đối kế toán
“Bảng cân đối kế toán ( Báo cáo tình hình tài chính) là một báo cáo tài chínhtổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành tàisản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định ( cuối kỳ báo cáo).” (Giáotrình Kế toán tài chính – Quyển 3, 2017, Nhà xuất bản Kinh tế TP.Hồ Chí Minh,trang 152)
Vì vậy, phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên bảng cân đối kế toán là sửdụng các số liệu trên bảng cân đối kế toán để đánh giá xu hướng, biến động, kết cấucủa các chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp Từ đó, phác họa đặc điểm,tình hình chung về hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệpqua các năm
2.4.1.1 Phân tích theo chiều ngang
Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán, phân tích theo chiều ngang là sử dụngcác chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn để lập bảng so sánh, phân tích sự biến động của cácchỉ tiêu đó và tính chênh lệch số tuyệt đối
Bảng 2.1: Bảng phân tích dữ liệu trên bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
I Tiền và các khoản tương đương tiền
II Đầu tư tài chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn
III Bất động sản đầu tư
IV Tài sản dở dang dài hạn
V Đầu tư tài chính dài hạn
VI Tài sản dài hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
C Nợ Phải trả
I Nợ ngắn hạn
II Nợ dài hạn
Trang 15D Vốn chủ sở hữu
I Vốn chủ sở hữu
II Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG NGUỒN VỐN
2.4.1.2 Phân tích theo chiều dọc
Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán, phân tích theo chiều dọc sử dụng cácchỉ tiêu tài sản, nguồn vốn để lập bảng so sánh phân tích sự biến động của các chỉtiêu đó và tính chênh lệch theo số tương đối kết cấu
Bảng 2.2: Bảng phân tích dữ liệu trên bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
Đơn vị tính: đồng
Tỷ trọng năm (%)
Năm
Tỷ trọng năm (%)
Biến động (%)
A Tài sản ngắn hạn
I Tiền và các khoản tương
đương tiền
II Đầu tư tài chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn
III Bất động sản đầu tư
IV Tài sản dở dang dài hạn
V Đầu tư tài chính dài hạn
VI Tài sản dài hạn khác
Trang 162.4.2 Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
“Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp( bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả khác) trong một
kỳ nhất định.” (Giáo trình Kế toán tài chính – Quyển 3, 2017, Nhà xuất bản Kinh tếTP.Hồ Chí Minh, trang 199)
Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh là sử dụng các số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá
về tình hình, đặc điểm doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
2.4.2.1 Phân tích theo chiều ngang
Từ số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích theo chiềungang sử dụng các chỉ tiêu doanh thu, chi phí để lập bảng so sánh nhằm phân tích sựbiến động của các chỉ tiêu đó và tính chênh lệch số tuyệt đối
Bảng 2.3: Bảng phân tích dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
theo chiều ngang
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Trang 17nghiệp
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)
19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*)
2.4.2.2 Phân tích theo chiều dọc
Từ số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích theo chiềudọc sử dụng các chỉ tiêu doanh thu, chi phí để lập bảng so sánh phân tích sự biếnđộng của các chỉ tiêu đó và tính chênh lệch theo số tương đối kết cấu
Bảng 2.4: Bảng phân tích dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
theo chiều dọc
Đơn vị tính: đồng
Tỷ trọng năm (%)
Năm
Tỷ trọng năm (%)
Biến động (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)
19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*)
Trang 182.4.3 Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
“Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính,phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền theo các hoạt động khác nhau trong
kỳ báo cáo của doanh nghiệp.” (Giáo trình Kế toán tài chính – Quyển 3, 2017, Nhàxuất bản Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, trang 214)
Việc phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệphản ánh tình hình biến động, kết cấu của dòng tiền trong hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp
2.4.3.1 Phân tích theo chiều ngang
Từ số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích theo chiều ngang sửdụng các chỉ tiêu về dòng tiền để lập bảng so sánh phân tích sự biến động của cácchỉ tiêu đó và tính chênh lệch số tuyệt đối
Bảng 2.5: Bảng phân tích dữ liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chiều
ngang
Đơn vị tính: đồng
Biến động Số
tiền
Tỷ lệ
%
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT
- Các khoản dự phòng
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
- Chi phí lãi vay
- Các khoản điều chỉnh khác
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động
- Tăng, giảm các khoản phải thu
- Tăng, giảm hàng tồn kho
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
- Tăng, giảm chi phí trả trước
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Trang 19- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
của chủ sở hữu
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua
lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
3 Tiền thu từ đi vay
4 Tiền trả nợ gốc vay
5 Tiền trả nợ gốc thuê tài chính
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
2.4.3.2 Phân tích theo chiều dọc
Từ số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích theo chiều dọc sử dụngcác chỉ tiêu về dòng tiền để lập bảng so sánh phân tích sự biến động của các chỉ tiêu
đó và tính chênh lệch theo số tương đối kết cấu
Bảng 2.6: Bảng phân tích dữ liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chiều dọc
Đơn vị tính: đồng
Tỷ trọng năm (%)
Năm
Tỷ trọng năm (%)
Biến động (%)
Trang 20kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT
- Các khoản dự phòng
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
- Chi phí lãi vay
- Các khoản điều chỉnh khác
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh trước thay đổi vốn lưu động
- Tăng, giảm các khoản phải thu
- Tăng, giảm hàng tồn kho
- Tăng, giảm các khoản phải trả
(không kể lãi vay phải trả, thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp)
- Tăng, giảm chi phí trả trước
- Tăng, giảm chứng khoán kinh
doanh
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các
công cụ nợ của đơn vị khác
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn
vị khác
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào
Trang 21đơn vị khác
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi
nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ
sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh
nghiệp đã phát hành
3 Tiền thu từ đi vay
4 Tiền trả nợ gốc vay
5 Tiền trả nợ gốc thuê tài chính
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ
sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối
đoái quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
2.5 Phân tích thông qua các tỷ số tài chính
2.5.1 Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động cáckhoản phải thu, phải trả, tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toánnhằm giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, bảo đảm phát triển của doanhnghiệp Khả năng thanh toán thấp có thể đưa doanh nghiệp tới chỗ không hoànthành nghĩa vụ trả nợ và có thể ngừng hoạt động
Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạnkhi đến hạn và khả năng thỏa mãn những nhu cầu tiền không mong đợi Khả năngthanh toán nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp đo lường tài sản ngắn hạn của công
ty có đủ trang trải các khoản nợ phải trả ngắn hạn
Trang 22- Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tàichính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạnkhác.
- Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản nợ phải trả trong năm như các khoản phảitrả người bán ngắn hạn, vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trảngắn hạn khác
Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của công ty, cho biết mỗi đồng nợ ngắnhạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng đểthanh toán Tỷ số thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn 1 thể hiện công ty bị mất cân bằngtrong cơ cấu tài chính, rủi ro thanh toán cao, công ty đã sử dụng nguồn vốn ngắnhạn để đầu tư vào tài sản dài hạn Để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, tỷ sốthanh toán ngắn hạn phải lớn hơn 1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn càng lớn thì khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn càng cao và ngược lại Tuy nhiên, nếu tỷ số quá cao sẽlàm giảm hiệu quả hoạt động do tài sản ngắn hạn được dự trữ quá lớn ( quá nhiềutiền mặt nhàn rỗi, nợ phải thu, hàng tồn kho ứ đọng…) phản ánh việc sử dụng vốnkhông hiệu quả
+ Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán thật sự của doanhnghiệp trước những khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này được tính toán dựa trên những tàisản ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, không bao gồm các khoảnmục hàng tồn kho, vì hàng tồn kho là tài sản khó hoán đổi thành tiền, nhất là hàngtồn kho ứ đọng, kém phẩm chất
Tỷ số thanh toán nhanh =
Tỷ số này phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán ngay các khoản nợngắn hạn đến mức độ nào căn cứ vào những tài sản ngắn hạn có khả năng chuyểnhóa thành tiền nhanh nhất Nếu tỷ số này biến động từ 0,5 đến 1 là bình thường, tìnhhình thanh toán của công ty tốt, có nhiều thuận lợi trong thanh toán Tuy nhiên, nếu
tỷ số này quá cao lại thể hiện việc quay vòng vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốnkhông cao
Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Khả năng thanh toán nợ dài hạn của một doanh nghiệp dự báo khả năng sốngcòn của doanh nghiệp qua nhiều năm
+ Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sử dụng nợ củadoanh nghiệp trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu =
Trang 23Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu cho thấy mối quan hệ giữa mức độ sửdụng nợ và mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Tỷ số này càng caothì doanh nghiệp càng gặp rủi ro hơn Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu tùythuộc rất nhiều vào đặc điểm ngành, những ngành nào có tốc độ quay vòng vốnnhanh thường có hệ số này rất cao.
+ Tỷ số thanh toán lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay được xác định dựa vào số liệu từ bảng báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Tỷ số thanh toán lãi vay phản ánh khả năng trang trải lãivay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Tỷ số thanh toán lãi vay=
Trong đó: EBIT = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí lãi vay
Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của doanhnghiệp, qua đó giúp đánh giá xem doanh nghiệp có khả năng trả lãi vay hay không.Nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năng đảm bảo cho việc thanh toáncác khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo hơn
2.5.2 Phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích hiệu quả hoạt động được sử dụng để đo lường hiệu quả quản lý tàisản trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
Tỷ số về hàng tồn kho
+ Vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa hàng tồn kho vàgiá vốn hàng bán trong một kỳ để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanhnghiệp
Số vòng quay của hàng tồn kho =
Trong đó:
Hàng tồn kho bình quân =
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc đặc điểm ngành kinhdoanh Những ngành có hàng hóa dễ hư hỏng hay dễ giảm giá thì vòng quay hàngtồn kho cao Số vòng quay hàng tồn kho cao cho biết hoạt động quản lý hàng tồnkho của doanh nghiệp có hiệu quả, đầu tư vào hàng tồn kho được cắt giảm, chu kỳchuyển đổi hàng tồn kho thành tiền được rút ngắn, ít nguy cơ hàng tồn kho bị ứđọng Số vòng quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ hàng tồn kho được dự trữ quánhiều, tiêu thụ chậm, chi phí kèm theo hàng tồn kho cao
+ Số ngày dự trữ hàng tồn kho
Số ngày dự trữ hàng tồn kho=
Số ngày dự trữ hàng tồn kho cho biết doanh nghiệp có dự trữ thừa hay thiếu
Tỷ số về các khoản phải thu
+ Vòng quay khoản phải thu
Trang 24Tỷ số vòng quay khoản phải thu đo lường mối tương quan giữa các khoảnphải thu và chính sách bán chịu, khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp.
Số vòng quay khoản phải thu =
Trong đó:
Các khoản phải thu bình quân =
Số vòng quay khoản phải thu càng cao cho biết khả năng thu hồi nợ tốt,chính sách bán chịu nghiêm ngặt hơn Số vòng quay khoản phải thu thấp cho biếtchính sách bán chịu không hiệu quả, có nhiều rủi ro
+ Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngàycho một khoản phải thu
2.5.3 Phân tích khả năng sinh lợi
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu ( ROS)
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng vàdoanh thu Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu cho biết một đồng doanh thu tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận
ROS=x100
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản đo lường số lợi nhuận kiếm được trên mỗiđồng tài sản được đầu tư Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản cho biết một đồng tài sảnđược đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản kếthợp ảnh hưởng của tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và số vòng quay của tài sản
ROA=x100
Trong đó:
Tổng tài sản bình quân =
Trang 25 Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI)
Tỷ suất hoàn vốn đầu tư được thiết kế để đo lường tính hiệu quả đầu tư.ROI= x100
Trong đó:
EBIT = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí lãi vay
Tổng vốn bình quân =
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu gópvào tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này cũng thể hiện tác động của đòn bẩytài chính
ROE = x100
Trong đó:
Vốn chủ sở hữu bình quân =
2.5.4 Phân tích năng lực của dòng tiền
Tỷ suất dòng tiền trên lợi nhuận
Tỷ suất dòng tiền trên lợi nhuận được sử dụng để đo lường khả năng tạo ratiền từ hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ với lợi nhuận
Tỷ suất dòng tiền trên lợi nhuận =
Tỷ suất dòng tiền trên doanh thu
Tỷ suất dòng tiền trên doanh thu đo lường khả năng tạo ra tiền từ hoạt độngkinh doanh ở những mức doanh thu khác nhau
Tỷ suất dòng tiền trên doanh thu =
Tỷ suất dòng tiền trên tài sản
Tỷ suất dòng tiền trên tài sản đo lường khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinhdoanh trong mối quan hệ với tài sản
Tỷ suất dòng tiền trên tài sản =
Tỷ số nợ trên tài sản =
Trang 26Tổng nợ bao gồm toàn bộ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tại thời điểm lập bảngcân đối kế toán.
Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu đo lường rủi ro về tài chính khi công
ty sử dụng vốn vay
Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu=
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
ĐẠI LONG MINH 3.1 Phân tích khái quát thông qua các dữ liệu trên báo cáo tài chính tại công ty
3.1.1 Phân tích khái quát thông qua dữ liệu trên bảng cân đối kế toán tại công ty
+ Đối với phần tài sản:
Qua số liệu chỉ tiêu tài sản trên bảng cân đối kế toán cho thấy, tổng tài sảncủa công ty TNHH Đại Long Minh có xu hướng giảm từ năm 2014 đến năm 2016.Tổng tài sản của công ty năm 2015 so với năm 2014 đã giảm 821,301,688 đồng,tương đương 7.2% Tổng tài sản của công ty năm 2016 so với năm 2015 đã giảm896,327,973 đồng, tương đương 8.47% Điều này cho thấy có sự thu hẹp về quy môkinh doanh qua các năm Trong đó, đáng kể nhất là sự sụt giảm của tài sản dài hạn
và các khoản phải thu ngắn hạn Nguyên nhân là do trong năm 2015 và năm 2016,công ty không có sự đầu tư đáng kể cho tài sản cố định và công ty triển khai thắtchặt chính sách bán chịu
Với sự sụt giảm cả về tỷ trọng và giá trị trong kết cấu tổng tài sản của cáckhoản phải thu ngắn hạn, có thể thấy chính sách mới về việc thắt chặt bán chịutrong giai đoạn kinh doanh không hiệu quả đã phát huy tác dụng
Giai đoạn năm 2014 đến năm 2016, thị trường sắt thép nội địa có nhiều biếnđộng, tình trạng cung không đủ cầu diễn ra thường xuyên nên hàng tồn kho chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty là điều dễ hiểu Tuy nhiên, việc sử dụngvốn chưa hiệu quả do lượng tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanhnghiệp