Ý nghĩa phân tích BCTC - Với nhà quản lý, đánh giá đều đặn tình hình tài chính nhằm xác lập giải pháp quản lý, điều hành, kiểm soát tài chính phù hợp; - Với chủ sở hữu, đánh giá
Trang 1I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA PHÂN TÍCH BCTC
1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính;
2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính.
II NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG PHÂN TÍCH BCTC
1 Hệ thống báo cáo tài chính;
2 Các chỉ số tài chính khác.
II NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phân tích tài sản; Phân tích nguồn vốn; Phân tích cân đối Tài sản – Nguồn vốn; Phân tích thu nhập – Chi phí – Lợi nhuận; Phân tích dòng
tiền; Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn; Phân tích khả năng thanh toán.
Trang 2Ý nghĩa phân tích BCTC
- Với nhà quản lý, đánh giá đều đặn tình
hình tài chính nhằm xác lập giải pháp quản lý, điều hành, kiểm soát tài chính phù hợp;
- Với chủ sở hữu, đánh giá thực trạng và tiềm năng tài chính của đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp nhằm xác lập các quyết sách đầu tư;
- Với khách hàng, nhà tín dụng, đánh giá thực trạng, khả năng đảm bảo cho quan
hệ thanh toán nhằm xác lập các quyết định tín dụng, thanh toán;
- Với cơ quan quản lý chức năng, đánh
giá tình hình thực hiện chính sách tài chính quốc gia và những ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng nhằm xác lập các giải pháp quản lý, điều hành, kiểm soát tài chính doanh nghiệp ở cấp vĩ mô.
Khái niệm phân tích BCTC
- Phân tích BCTC là xem xét,
đánh giá tình hình tài chính
thông qua các số liệu, chỉ
tiêu tài chính trên BCTC;
- Nhằm tìm hiểu nội dung,
thực trạng, nguyên nhân,
đặc điểm, tiềm năng, xu
hướng tài chính của doanh
nghiệp;
- Để xây dựng các giải pháp
quản lý, điều hành, kiểm
soát, khai thác tài chính
doanh nghiệp hữu hiệu và
hiệu quả hơn.
Trang 3Tiêu chuẩn để phân tích và
Nguồn tài liệu sử dụng phân tích báo cáo tài chính
Nguồn tài liệu chính :
Hệ thống báo cáo tài
chính (bảng cân đối tài
sản, báo cáo kết quả
kinh doanh, báo cáo
lưu chuyển tiền tệ,
thuyết minh báo cáo
tài chính) và các số
liệu chi tiết liên quan
đến báo cáo tài chính
Chú ý đến tính tin cậy
của thông tin
Nguồn tài liệu khác
- Các định chế tài chính;
- Các phương án tài chính;
- Các chỉ số tài chính ngành, địa phương, quốc gia…
- Các dự báo tài chính.
Tiêu chuẩn để phân tích
-Các chỉ tiêu, thước đo thống kê kinh nghiệm
-Kết quả trong quá khứ -Các tiêu chuẩn bình quân ngành
Trang 4Tỷ trọng
%
I.Tài sản ngắn hạn
1.Tiền và khỏan tương đương tiền
2 Khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn
3.Các khỏan phải thu ngắn hạn
4.Hàng tồn kho
5.Tài sản ngắn hạn khác
420.000
16.000 29.500
400.000
6.000 16.500
142.500
231.000 4.000
50,00
0,75 2,06 17,81 28,88 0,50
II.Tài sản dài hạn
1.Các khỏan phải thu dài hạn
2.Tài sản cố định
3.Bất động sản đầu tư
4.Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn
5.Tài sản dài hạn khác
480.000
50.000 350.000 30.000 40.000 10.000
53,33
5,56 38,88 3,33 4,44 1,11
400.000
12.000 300.000 31.000 20.000 37.000
50,00
1,50 37,50 3,88 2,50 4,62
Cho biết :
-Nguyên giá tài sản cố định năm 2016 là 400.000, năm 2015 là 400.000;
Trang 5Tỷ trọng
%
Giá trị (1.000đ)
61,11
16,06 45,05
531.000
168.000 363.000
66,38
21,00 45,38
38,89
36,67 2,22
269.000
260.000 9.000
33,62
32,50 1,12
Cho biết,
- Nguồn vốn chủ sở hữu, đầu năm 2016 (cuối năm 2015 là 251.000 )
Trang 6Chỉ tiêu
Giá trị (1.000đ)
Tỷ trọng
%
Giá trị (1.000đ)
55.000
91,01
68,54 22,47 14,61 12,92 12,36 5,62
6,18
780.000
600.000 180.000 120.000 110.000 100.000 50.000
40.000
88,64
68,18 20,45 13,64 12,50 11,36 5,68
4,55 Thu nhập khác
Chi phí trả trước
Chi phí phải trả
500 650
700 450
Trang 7Nguồn số liệu – Báo cáo các dòng tiền
Giá trị (1.000đ)
Tỷ trọng
%
Giá trị (1.000đ)
Tỷ trọng
%
Trang 8Cổ phiếu ưu đãi (Lợi tức 1%)
Số lượng phát hành Mệnh giá
12.000.000đ
120 cp 100.000đ/cp
12.000.000đ
120cp 100.000đ/cp
Cổ phiếu thường
Số lượng phát hành Mệnh giá
228.000.000đ
228cp 100.000đ/cp
228.000.000đ
250cp 100.000đ/cp
Lợi nhuận để lại nhập vốn 0 28.000.000đ Giá trị thị trường cổ phiếu 140.000đ/cp 150.000đ/cp
Tình hình
cổ phiếu !
Trang 9Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Phương pháp phổ biến:
So sánh các mục theo
chiều ngang (xem xét sự
thay đổi giá trị), So sánh
theo chiều dọc (xem xét
thay đổi kết cấu), xem xét
các chỉ số tài chính trên
BCTC qua các thời kỳ và
giữa các chỉ số tài chính
trên BCTC với các chỉ số
phân loại, liên hệ - cân đối, đờ thị, biểu đờ, các thuật tốn…
Trang 10+ Dựa vào ý nghĩa của chỉ tiêu tài chính để nhận định
hiện trạng và đánh giá + Giải pháp căn cứ vào công thức tính để giải quyết theo
hướng nâng cao tính hiệu quả tài chính
Các
hệ số
luân chuyển
Tài sản
Trang 11Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Nội dung phân tích qua mô hình tài chính
+ Xác định chỉ tiêu và các nhân tố cấu thành của mô hình
+ Dựa vào ý nghĩa của chỉ tiêu tài chính và mô hình tài
chính để nhận định hiện trạng và đánh giá + Giải pháp căn cứ vào công thức tính, mô hình để giải
quyết theo hướng nâng cao tính hiệu quả tài chính
Các
hệ số
luân chuyển
Tài sản
Trang 12Phân tích cân đối Tài sản – Nguồn vốn;
Phân tích thu nhập – Chi phí – Lợi nhuận; Phân tích dòng tiền;
Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn;
Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán dài hạn
Trang 131.Phân tích tài sản
- Đánh giá năng lực, tiềm
năng kinh tế của tài sản qua giá trị, kết cấu và một
số chỉ tiêu tài chính liên quan đến tài sản;
- Đánh giá kết quả, hiệu quả
hoạt động, khả năng sinh lời của tài sản.
Nội dung
Phân tích
tài sản
Trang 14Quan sát giá
trị và kết cấu
tài sản hiện
tại nhận biết
Tài sản gồm
Giá trị (1.000đ)
Tỷ trọng
%
I.Tài sản ngắn hạn
1.Tiền và các khỏan tương đương tiền
2 Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn 3.Các khỏan phải thu ngắn hạn
4.Hàng tồn kho 5.Tài sản ngắn hạn khác
420.000
16.000 29.500 167.000 199.000 8.500
46,67
1,78 3,28 18,56 22,11 0,94
II.Tài sản dài hạn
1.Các khỏan phải thu dài hạn 2.Tài sản cố định
3.Bất động sản đầu tư 4.Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn 5.Tài sản dài hạn khác
480.000
50.000 350.000 30.000 40.000 10.000
53,33
5,56 38,88 3,33 4,44 1,11
Nhận định hiện trạng tài sản công ty ABC
Trang 151.Phân tích tài sản – Thực trạng năng lực kinh tế tài sản quả các chỉ số tài sản
Tỷ suất đầu tư = (NG TSCĐ ÷ TS) x 100%
Tình hình đầu tư TSCĐ – Năng lực dài hạn – cao hay thấp
Tỷ suất tự tài trợ = (VSH ÷ NG TSCĐ) x 100%
Tính tự chủ tài chính trong đầu tư TSCĐ – cao hay thấp
Hệ số hao mòn = GIÁ TRỊ HM ÷ NGTSCĐ Tình trạng tài sản cố định – Mới hay cũ
nguyên giá
TSCĐ 400.000
Vốn sở hữu
350.000
Trang 16Tiềm năng kinh
tế tài sản !
Nếu giá trị thị
trường của các
mục tài sản lớn
hơn giá trị kế toán
của các mục tài
sản trên báo cáo
tài chính thể hiện
tài sản của doanh
nghiệp có tiềm
năng kinh tế trong
tương lai ho c ít ặc ít
nhất tài sản của
doanh nghiệp hiện
thời cũng có giá
trị, năng lực kinh
tế cao hơn trên số
liệu kế toán và
ngược lại.
Tài sản
Giá trị T.trường (1.000đ)
Giá trị
sổ kt (1.000đ)
Chênh lệch (1.000đ)
I.Tài sản ngắn hạn
1.Tiền và các khỏan tương đương tiền
2 Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn
3.Các khỏan phải thu ngắn hạn 4.Hàng tờn kho
5.Tài sản ngắn hạn khác
400.000
16.000 26.000 140.000 210.000 8.000
420.000
16.000 29.500 167.000 199.000 8.500
- 20.000
00
- 3.500
- 27.000 + 11.000
- 500
II.Tài sản dài hạn
1.Các khỏan phải thu dài hạn 2.Tài sản cố định
3.Bất động sản đầu tư 4.Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn 5.Tài sản dài hạn khác
468.000
50.000 320.000 50.000 38.000 10.000
480.000
50.000 350.000 30.000 40.000 10.000
- 12.000
00
- 30.000 + 20.000
- 2.000 00
Tổng tài sản 868.000 900.000 - 32.000
Quan sát sự khác biệt giữa giá trị thị trường và giá trị sổ kế tốn giúp nhận biết tiềm năng kinh tế từng mục tài sản của doanh nghiệp
Trang 17Tỷ trọng
%
Giá trị (1.000đ)
Tỷ trọng
%
[1] [2] [3] [4] [5] [6] =[2] –[4] [7] = [3] – [5]
I.Tài sản ngắn hạn
1.Tiền và khỏan tương đương tiền
2 Khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn
3.Các khỏan phải thu ngắn hạn
4.Hàng tồn kho
5.Tài sản ngắn hạn khác
420.000
16.000 29.500
167.000
199.000 8.500
46,67
1,78 3,28 18,56 22,11 0,94
400.000
6.000 16.500
142.500 231.000
4.000
50,00
0,75 2,06 17,81 28,88 0,50
+ 20.000
+ 10.000 + 13.000 + 24.500
- 32.000
+ 4.500
- 3,33
+ 1,03 + 1,22 + 0,75
- 6,77
+ 0,44
II.Tài sản dài hạn
1.Các khỏan phải thu dài hạn
2.Tài sản cố định
3.Bất động sản đầu tư
4.Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn
5.Tài sản dài hạn khác
480.000
50.000 350.000 30.000 40.000 10.000
53,33
5,56 38,88 3,33 4,44 1,11
400.000
12.000 300.000 31.000 20.000 37.000
50,00
1,50 37,50 3,88 2,50 4,62
+80.000
+ 38.000 + 50.000
-Nguyên giá tài sản cố định năm 2016 là 400.000, năm 2015 là 400.000;
-Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2016 là 350.000, năm 2015 là 269.000.
Biến động tài sản cho thấy tài sản thay đổi thế nào, những tài sản nào tăng, những tài sản nào giảm về giá trị, tỷ trọng
sẽ giúp cho người phân tích nhận định được xu hướng chuyển biến tài sản, năng lực kinh tế tài sản doanh nghiệp
Trang 18Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất tự tài trợ
Hệ số hao mòn
Biến động tài sản qua các chỉ số tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ, hệ số hao mòn giúp người phân tích :
Nhận biết xu hướng đầu tư tài sản cố định;
Tình hình chuyển biến về tính tự chủ tài chính trong đầu tư tài sản cố định
Tình hình chuyển biến tình trạng mới, cũ của tài sản cố định.
Trang 19
1.Phân tích tài sản – Hiệu quả hoạt động (Luân chuyển tài sản)
CÔNG THỨC ĐO LƯỜNG LUÂN CHUYỂN TÀI SẢN TỔNG QUÁT
HỆ SỐ VÒNG QUAY (SỐ VÒNG) LUÂN CHUYỂN TÀI SẢN (I)
THU NHẬP TÀI SẢN (I) THAM GIA TẠO NÊN
TÀI SẢN (I) BÌNH QUÂN TRONG KỲ
TÀI SẢN (I) BÌNH QUÂN TRONG KỲ
TÀI SẢN (I) ĐẦU KỲ + TÀI SẢN (I) CUỐI KỲ
2
SỐ NGÀY CỦA MỘT VÒNG LUÂN CHUYỂN TÀI SẢN (I)
SỐ NGÀY BÌNH QUÂN TRONG KỲ
HỆ SỐ VÒNG QUAY (SỐ VÒNG) LUÂN CHUYỂN TÀI SẢN (I)
Các
hệ số luân chuyển
Tài sản
Trang 201 Hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán ÷ Giá vốn HTK bình quân
Số ngày trong kỳ ÷ Số vòng quay hàng tồn kho
2 Nợ phải thu
• Hệ số vòng quay nợ phải thu :
Doanh thu thuần ÷ Nợ phải thu bình quân
• Số ngày thu tiền bán hàng bình quân 1 vòng quay :
Số ngày trong kỳ ÷ Số vòng quay nợ phải thu
3 Tài sản ngắn hạn
• Hệ số vòng quay tài sản ngắn hạn :
Doanh thu thuần ÷ Tài sản ngắn hạn bình quân
• Số ngày của 1 vòng quay tài sản ngắn hạn :
Số ngày trong kỳ ÷ Số vòng quay tài sản ngắn hạn
Các
hệ số
luân chuyển
Tài sản
Trang 211.Phân tích tài sản – Hiệu quả hoạt động (Luân chuyển tài sản)
4 Tài sản dài hạn
• Hệ số vòng quay tài sản dài hạn :
Doanh thu thuần ÷ Tài sản dài hạn bình quân
• Số ngày của 1 vòng quay tài sản dài hạn :
Số ngày trong kỳ ÷ Số vòng quay tài sản dài hạn
5 Tài sản
• Hệ số vòng quay tài sản :
Doanh thu thuần ÷ Tài sản bình quân
• Số ngày của 1 vòng quay nợ phải thu :
Số ngày trong kỳ ÷ Số vòng quay tài sản
Các
hệ số
luân chuyển
Tài sản
Trang 22Luân chuyển vốn giúp cho người phân tích thấy năng lực luân chuyển đồng vốn trong kinh doanh
22
Dấu hiệu luân chuyển tài sản :
- Hệ số vòng quay hoặc số ngày một vòng quay cho biết
khả năng luân chuyển hay hiệu quả hoạt động của tài
sản được sử dụng;
- Hệ số vòng quay càng lớn hoặc số ngày của một vòng
quay càng nhỏ tài sản luân chuyển nhanh, hiệu quả
hoạt động của tài sản cao và ngược lại, tài sản luân
chuyển chậm, hiệu quả hoạt động thấp;
- Tài sản luân chuyển nhanh giúp tiết kiệm tương đối
được vốn kinh doanh, một đồng vốn tham gia tạo ra
nhiều đồng doanh thu, chuyển hóa thành giá vốn
nhanh hơn và trong trường hợp doanh nghiệp kinh
doanh có lãi, luân chuyển tài sản nhanh sẽ góp phần
tăng nhanh tích lũy vốn từ lợi nhuận;
- Tăng luân chuyển tài sản không phải luôn đồng thời
với tăng tích lũy vốn từ lợi nhuận – Bài học cụ thể, khi
doanh nghiệp thua lỗ hãy cân nhắc giữa vốn tiết kiệm
tương đối với mức lỗ do tăng luân chuyển vốn;
- Để tăng luân chuyển tài sản hay tăng hiệu quả hoạt
động của tài sản nên chú ý giải pháp tăng thu nhập, sử
dụng và dự trữ vốn hợp lý Các giải pháp này cần phải
căn cứ vào đặc điểm, tình hình, nguồn lực kinh tế cụ
thể của doanh nghiệp (xem công thức hệ số vòng quay)
Trang 231.Phân tích tài sản – Hiệu quả hoạt động (Luân chuyển tài sản)
Trường hợp lỗ :
Về mặt tích cực :
- Tăng luân chuyển tài sản s tăng thêm vốn tương đối : ẽ tăng thêm vốn tương đối :
Vốn tăng thêm = (Số vòng quay vốn tăng thêm x Vốn bình quân)
Dẫn đến tiết kiệm chi phí sư dụng vốn :
Lãi suất vay x (Số vòng quay vốn tăng thêm x Vốn bình quân.
Về mặt bất lợi :
- Tăng luân chuyển tài sản cũng sẽ gia tăng thêm mức lỗ :
- Mức lỗ tăng thêm = Số vòng quay vốn tăng thêm x Mức lỗ mỗi kỳ
Giải pháp
- Mức tiết kiệm chi phí s dụng vốn – Lớn hơn - Mức lỗ tăng thêm ử dụng vốn – Lớn hơn - Mức lỗ tăng thêm
- Tăng luân chuyển tài sản là hợp lý !ù
- Mức tiết kiệm chi phí s dụng vốn – Nhỏ hơn - Mức lỗ tăng thêm ử dụng vốn – Lớn hơn - Mức lỗ tăng thêm
- Tăng luân chuyển tài sản là bất hợp lý !ù
Trang 24Luân chuyển vốn giúp cho người phân tích thấy năng lực luân chuyển đồng vốn trong kinh doanh
+ Tính từng chi tiêu ở hiện tại (bảng 1)
+ Tính biến động chỉ tiêu đó qua hai năm (Bảng 2)
- Giải pháp :
+ Hiện trạng (thông qua số liệu thể hiện từng chỉ tiêu)
+ Đặc điểm : chuyển biến tốt hay xấu của các chỉ tiêu,
từng yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu
+ Giải pháp : dựa vào công thức tính và dấu hiệu xây
dựng giải pháp.
Trang 251.Phân tích tài sản – Hiệu quả hoạt động (Luân chuyển tài sản)
2016
Tiêu chuẩn 2016
Chênh lệch
1 Doanh thu thu n [BC KQKD] ần [BC KQKD] 810.000
2 Giá vốn hàng bán [BC KQKD] 610.000
3 Hàng tồn kho bình quân [BC KT và tính lại] ĐKT và tính lại] 215.000
4 Nợ phải thu bình quân [BC KT và tính lại] ĐKT và tính lại] 154.750
5 Tài sản ngắn hạn bình quân [BC KT và tính lại] ĐKT và tính lại] 410.000
6 Tài sản dài hạn bình quân [BC KT và tính lại] ĐKT và tính lại] 440.000
7 Tài sản bình quân [BC KT và tính lại] ĐKT và tính lại] 850.000
8 Số vòng quay hàng tồn kho [2/3]
9 Số vòng quay nợ phải thu [1/4]
10 Số vòng quay tài sản ngắn hạn [1/5]
11 Số vòng quay tài sản dài hạn [1/6]
12 Số vòng quay tài sản [1/7]
Cho biết, đầu năm 2015, Tài sản ngắn hạn gờm : T iền và khỏan tương đương tiền 5.000, Khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn 16.000, Các khỏan phải thu ngắn hạn 148.000, Hàng tờn kho 240.000 , Tài sản ngắn hạn khác 2.000; Tài sản dài hạn: Các khỏan phải thu dài hạn 10.000, Tài sản cố định 320.000, Bất động sản đầu tư 25.000, Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn 20.000, Tài sản dài hạn khác 40.000.
Trang 26Bảng phân tích xu hướng Biến động qua 2 năm 2015 -2016 Chỉ tiêu Thực tế 2016 Thực tế 2015 Chênh l ch ệch
1 Doanh thu thu n [BC KQKD] ần [BC KQKD] 810.000 780.000
2 Giá vốn hàng bán [BC KQKD] 610.000 600.000
3 Hàng tồn kho bình quân [BC KT và tính lại] ĐKT và tính lại] 215.000 235.500
4 Nợ phải thu bình quân [BC KT và tính lại] ĐKT và tính lại] 154.750 145.500
5 Tài sản ngắn hạn bình quân [BC KT và tính ĐKT và tính lại]
lại]
410.000 405.500
6 Tài sản dài hạn bình quân [BC KT và tính lại] ĐKT và tính lại] 440.000 407.500
7 Tài sản bình quân [BC KT và tính lại] ĐKT và tính lại] 850.000 813.000
8 Số vòng quay hàng tồn kho [2]/[3]
9 Số vòng quay nợ phải thu [1]/[4]
10 Số vòng quay tài sản ngắn hạn [1]/[5]
11 Số vòng quay tài sản dài hạn [1/6]
12 Số vòng quay tài sản [1/7]
Cho biết, đầu năm 2015, Tài sản ngắn hạn gờm : T iền và khỏan tương đương tiền 5.000, Khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn 16.000, Các khỏan phải thu ngắn hạn 148.000, Hàng tờn kho 240.000 , Tài sản ngắn hạn khác 2.000; Tài sản dài hạn: Các khỏan phải thu dài hạn 10.000, Tài sản cố định 320.000, Bất động sản đầu tư 25.000, Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn 20.000, Tài sản dài hạn khác 40.000.
Trang 271.Phân tích tài sản - Khả năng sinh lợi
1 Tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn :
(Lợi nhuận ÷ Tài sản ngắn hạn bình quân) x 100%
2 Tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn :
(Lợi nhuận ÷ Tài sản dài hạn bình quân) x 100%
3 Tài sản
Tỷ suất sinh lời trên tài sản :
(Lợi nhuận ÷ Tài sản bình quân) x 100%
Các tỷ suất
Sinh lời tài sản
Trang 28Chi phí kinh doanh
(CPSX, BH, QL)
(Lợi nhuận ròng)
CHÚ Ý : TRONG CHƯƠNG TRÌNH PTKD, KHI ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỢI THƯỜNG ĐỨNG Ở GĨC NHÌN, SỰ QUAN TÂM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Trang 291 Phân tích tài sản – Khả năng sinh lời
- Khi sử dụng các chỉ số sinh lời để phân tích khả năng sinh lời cần chú ý
mục đích của người phân tích để chọn chỉ tiêu lợi nhuận ở phạm vi thích
hợp;
- Nếu là một nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, với mục đích đánh giá
thành quả, trách nhiệm của nhà quản lý, chỉ tiêu lợi nhuận thường được
chọn là lợi nhuận trước chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để phản ảnh
chính xác hơn thành quả quản lý.
- Nếu là nhà đầu tư, cổ đông, với mục đích đo lường, đánh giá kết quả, hiệu
quả hoạt động doanh nghiệp, chỉ tiêu lợi nhuận thường được chọn là lợi
nhuận sau chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để phản ảnh chính xác hơn
lợi ích thực sự họ thụ hưởng.
- Tài sản được sử dụng trong phân tích các tỷ suất sinh lời là tài sản bình
quân [(Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ)/2] và giá trị tài sản được tính theo
giá trị còn lại, giá trị thuần trên báo cáo tài chính.
- Để đánh giá khả năng sinh lời hiện tại, thường so sánh các chỉ số sinh lời
với chỉ số sinh lời bình quân tương ứng trên thị trường tài chính Đánh giá
khả năng sinh lời tài sản ngắn hạn so với chỉ số lãi suất cho vay ngắn hạn,
đánh giá khả năng sinh lời tài sản dài hạn so với chỉ số lãi suất cho vay dài
hạn, đánh giá khả năng sinh lời tài sản so với lãi suất đầu tư trên thị
trường và với các mục đặc thù như hàng tồn kho, nợ phải thu xem xét cụ
thể theo từng mục riêng Nếu các chỉ số của doanh nghiệp cao hơn là tốt
và ngược lại
- Để tăng các chỉ số sinh lời, cần quan tâm tăng lợi nhuận và sử dụng, dự
trữ hợp lý tài sản;
- Các chỉ số sinh lời chỉ là con số hiện tại Vì vậy, muốn đánh giá năng lực,
tiềm năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai cần sử dụng kết hợp
với các dấu hiệu trình độ, thái độ nhà quản lý, trình độ khoa học công
nghệ, tình hình thị trường, chính sách kinh tế Nhà nước, chính sách kinh
doanh của doanh nghiệp Ngoài ra chú ý kiến thức hiện đại BSC
Nhữn
g dấu hiện cần chú ý khi phân tích các chỉ số sinh lời
Trang 30+ Tính từng chi tiêu ở hiện tại (bảng 1)
+ Tính biến động chỉ tiêu đó qua hai năm (Bảng 2)
- Giải pháp :
+ Hiện trạng (thông qua số liệu thể hiện từng chỉ tiêu)
+ Đặc điểm : chuyển biến tốt hay xấu của các chỉ tiêu,
từng yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu
+ Giải pháp : dựa vào công thức tính và dấu hiệu xây
dựng giải pháp.
Trang 311.Phân tích tài sản – Khả năng sinh lời
Bảng phân tích hiện trạng Tình hình năm 2016
2016
Tiêu chuẩn 2016
Chênh lệch
1 T ng lợi nhuận sau chi phí thuế [BC KQKD] ổng lợi nhuận sau chi phí thuế [BC KQKD] 45.000
3 Tài sản ngắn hạn bình quân [BCĐKT VÀ TÍNH] 410.000
4 Tài sản dài hạn bình quân [BCĐKT VÀ TÍNH] 440.000
5 Tài sản bình quân [BCĐKT VÀ TÍNH] 850.000
6.Tỷ suất sinh lời trên doanh thu [1/2]
7.Tỷ suất sinh lời trên tài sản NH [1/3]
8.Tỷ suất sinh lời trên tài sản DH [1/4]
9.Tỷ suất sinh lời trên tài sản [1/5]
Thơng tin trên thị trường tài chính, tỷ suất sinh lời trên doanh thu 7%, lãi suất cho vay ngắn hạn 5%, lãi suất cho vay dài hạn 6%, lãi suất cho vay bình quân 5,5% (phân tích khả năng sinh lời ở gĩc độ nhà đầu tư)
Nhận định khả năng sinh lời qua các chỉ số sinh lời cơng ty ABC năm 2016
Trang 32Bảng phân tích xu hướng Tình hình chuy n bi n qua 2 năm 2015 - 2016 ển biến qua 2 năm 2015 - 2016 ế
1 T ng lợi nhuận sau chi phí thuế ổng lợi nhuận sau chi phí thuế [BC KQKD] 45.000 33.750
3 Tài sản ngắn hạn bình quân 410.000 405.500
4 Tài sản dài hạn bình quân 440.000 407.500
6.Tỷ suất sinh lời trên doanh thu [1/2]
7.Tỷ suất sinh lời trên tài sản NH [1/3]
8.Tỷ suất sinh lời trên tài sản DH [1/4]
9.Tỷ suất sinh lời trên tài sản [1/5]
Thơng tin trên thị trường tài chính, tỷ suất sinh lời trên doanh thu 7%, lãi suất cho vay ngắn hạn 5%, lãi suất cho vay dài hạn 6%, lãi suất cho vay bình quân 5,5% (phân tích khả năng sinh lời ở gĩc độ nhà đầu tư)
Nhận định tình hình chuyển biến khả năng sinh lời qua các chỉ số sinh lời cơng ty ABC hiện tại
Trang 331.Phân tích tài sản – Đánh giá các chỉ số sinh lời công ty cổ phần
1 Thu nhập mỗi cổ phiếu thường
Lợi nhuận sau thuế ÷ Số cổ phiếu thường đang lưu hành
Hoặc
(L.nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi)÷ Số cổ phiếu đang lưu hành
2 Thu nhập mỗi cổ phiếu thường trước thay đổi bất thường
(Lợi nhuận sau thuế + Cphí bất thường) ÷ Số cổ phiếu thường đang lưu hành
3 Thu nhập mỗi cổ phiếu thường sau thay đổi bất thường
Lợi nhuận sau thuế ÷ Số cổ phiếu thường đang lưu hành
4 Cổ tức của mỗi cổ phiếu thường
Lợi nhuận chia cho cổ phiếu ÷ Số cổ phiếu thường đang lưu hành
5 Tỷ suất trả cổ tức của mỗi cổ phiếu
Cổ tức mỗi cổ phiếu thường ÷ Thu nhập mỗi cổ phiếu thường
6 Tỷ suất sinh lãi cổ phiếu
Cổ tức mỗi cổ phiếu thường ÷ Giá trị thị trường mỗi cổ phiếu thường
Các
tỷ suất
Sinh lời
bổ sung
Trang 34Cổ phiếu ưu đãi (Lợi tức 1%)
Số lượng phát hành Mệnh giá
12.000.000đ
120 cp 100.000đ/cp
12.000.000đ
120cp 100.000đ/cp
Cổ phiếu thường
Số lượng phát hành Mệnh giá
228.000.000đ
228cp 100.000đ/cp
228.000.000đ
250cp 100.000đ/cp
Lợi nhuận để lại nhập vốn 0 28.000.000đ Giá trị thị trường cổ phiếu 140.000đ/cp 150.000đ/cp
Tình hình
cổ phiếu !
Trang 351 Phân tích tài sản - Phân tích ROA qua các nhân tố ảnh hưởng
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
LỢI NHUẬN 100%
TÀI SẢN BQ
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
(ROS)
LỢI NHUẬN 100%
DOANH THU
Số vòng quay tài sản (ROA)
DOANH THU
TÀI SẢN BQ
Lợi nhuận
sau chi phí
thuế
Trang 36Theo cơng thức, tình hình biến động tỷ suất sinh lời trên
tài sản cĩ thể tiếp cận trong mối quan hệ với 2 nhân tố
quan trọng :
• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu;
• Số vòng quay tài sản;
Ở gĩc tiếp cận này, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản sẽ :
• Tỷ lệ thuận với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu;
• Tỷ lệ thuận với số vòng quay tài sản;
Để tác động tăng tỷ suất lợi nhuận trên TÀI SẢN
• Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – Tăng doanh thu,
dự trữ, sử dụng hợp lý tài sản.
• Tăng số vòng quay tài sản.
• Ngoài các vấn đề trên, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
cũng là một chỉ số rất được quan tâm trong việc khai
thác đòn bẩy tài chính Cụ thể, khi tỷ suất lợi nhuận
trước lãi vay và trước chi phí thuế TNDN trên tài sản cao
hơn mức lãi suất cho vay (chi phí sử dụng vốn) thì doanh
nghiệp sẽ có lợi khi tăng cường sử dụng nợ , vốn vay và
ngược lại
Nên khai thác các yếu tố nào để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn
sở hữu
Trang 371 Phân tích tài sản - Phân tích ROA qua các nhân tố ảnh hưởng
BẢNG PHÂN TÍCH ROA
ĐV Năm 2016 Năm 2015 Biến động Nhận định
LN sau chi phí thuế 45,000 33,750
Doanh thu thuần 810,000 780,000
Tài sản bình quân 850,000 813,000
Trang 38- Đánh giá tính hợp lý, hợp pháp
và thực trạng nguồn vốn
- Đánh giá kết quả, hiệu quả
hoạt động, khả năng sinh lời từ khai thác, sử dụng nguồn vốn.
Nội dung
Phân tích
Nguồn vốn
Trang 392 Phân tích nguờn vốn – Tính hợp lý, hợp pháp nguờn vốn
Nguờn vốn – Nguờn tài trợ;
Tính hợp lý – Thể hiện các mục nguờn vốn phù hợp, đảm bảo với cam kết khi tài trợ, khi huy động - Nguờn vốn sử dụng đúng mục đích và đảm bảo phù hợp với chu kỳ thanh tốn, chu kỳ cam kết trả vốn Ví dụ, khi quan sát nợ phải trả khách hàng, tính hợp lý được thể hiện ở số nợ trong chu kỳ thanh toán hay ngoài chu kỳ thanh toán Nếu nợ vẫn trong chu kỳ thanh toán là hợp lý
Tính hợp pháp – Thể hiện nguờn vốn được huy động từ những chủ thế hợp pháp, thủ tục hợp pháp và đảm bảo mức vốn, cơ cấu vốn đúng quy định theo luật pháp từng kỳ Vấn đề này thay đổi theo từng quốc gia, trong từng thời kỳ tuy nhiên một dấu hiện luôn được xem là bất hợp pháp khi không tồn tại vốn sở hữu, vốn sở hữu âm
Trang 40Nguồn vốn Năm 2016
Giá trị (1.000đ)
61,11 16,06 45,05
II Vốn chủ sở hữu
1 Vốn chủ sở hữu
2 Nguồn kinh phí và quỹ khác
350.000 330.000 20.000
38,89 36,67 2,22
Tỷ lệ nợ = (Nợ phải trả ÷ Nguồn vốn)x 100 % Tình trạng nợ doanh nghiệp cao hay thấp (550.000 / 900.000).100 % = 61,11%
vốn sở hữu trên
35% và ít nhất
300.000