BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGCỤC VIỄN THÔNG ------THUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG W-CDMA FDD QCVN 15:20xx/BTTTT National technic
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỤC VIỄN THÔNG
- -THUYẾT MINH
DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ
ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG W-CDMA FDD
QCVN 15:20xx/BTTTT National technical regulation on W-CDMA FDD user equipment
Hà Nội - tháng 12 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
1 Tên gọi và ký hiệu của QCVN 3
2 Đặt vấn đề 3
2.1 Đặc điểm thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD 3 2.2 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước 4
2.3 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa ngoài nước 4
2.4 Lý do, mục đích xây dựng QCVN 5
3 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật 5
3.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa của các tổ chức quốc tế và các nước 5
3.1.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa của các tổ chức quốc tế 5 3.1.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn của một số nước trên thế giới 9 3.2 Lựa chọn tài liệu tham chiếu 10
4 Giải thích nội dung QCVN 11
5 Bảng đối chiếu nội dung dự thảo QCVN với các tài liệu tham khảo11
6 Khuyến nghị áp dụng QCVN 13
7 Tổng hợp các nội dung sửa đổi, bổ sung của dự thảo quy chuẩn mới so với QCVN 15:2010/BTTTT 14
Tài liệu tham khảo 20
Trang 3THUYẾT MINH
DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU
CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG W-CDMA FDD National technical regulation on W-CDMA FDD user equipment
1 Tên gọi và ký hiệu của QCVN
Tên gọi dự thảo quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD
Ký hiệu: QCVN 15:20xx/BTTTT
2 Đặt vấn đề
2.1 Đặc điểm thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD
Thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD có chức năng truy nhập vào mạng thông tin di động W-CDMA FDD để thực hiện các dịch vụ như: điện thoại, nhắn tin hoặc truy nhập dữ liệu Internet
Trên thế giới, mạng W-CDMA FDD hoạt động trên nhiều băng tần khác nhau, cụ thể như sau:
Ký hiệu băng tần Hướng truyền Dải tần hoạt động
Thu 2 110 MHz - 2 170 MHz
Thu 1 805 MHz - 1 880 MHz
Thu 2 620 MHz - 2 690 MHz
Thu 2 600 MHz - 2 620 MHz
Thu 2 585 MHz - 2 600 MHz
Tại Việt Nam, mạng thông tin di động W-CDMA FDD được triển khai trên băng tần I
Trang 4Hiện nay trên thị trường đang có rất nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối W-CDMA FDD, ví dụ như:
- Thiết bị hỗ trợ tính năng thoại và dữ liệu như: điện thoại hỗ trợ tính năng 3G, điện thoại thông minh, …
- Thiết bị chỉ hỗ trợ tính năng dữ liệu (truy nhập GPRS) như: máy tính bảng, thiết bị USB 3G, thiết bị hotspot phát wifi có kết nối 3G, thiết bị giám sát hành trình,…
2.2 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước
Tại Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông đã cấp 04 giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ 3G trên băng tần 2100MHz theo tiêu chuẩn W-CDMA FDD của châu Âu và dịch vụ 3G đã được triển khai ở Việt Nam từ 2009 Hiện nay đang có 4 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 3G là Viettel, Mobiphone, Vinaphone và Hanoi Telecom Số thuê bao 3G tính đến thời điểm hiện tại ở Việt Nam khoảng trên 16 triệu thuê bao Các chủng loại thiết bị hỗ trợ mạng 3G tại Việt Nam cũng rất phong phú, đa dạng trong đó nhiều nhất vẫn là các loại điện thoại thông minh, USB 3G và máy tính bảng
Công tác tiêu chuẩn hóa đối với thiết bị đầu cuối W-CDMA FDD tại Việt Nam đã được quan tâm triển khai sớm từ khi các doanh nghiệp chưa chính thức cung cấp dịch vụ, cụ thể:
- Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-245:2006 “Thiết bị đầu cuối thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W-CDMA FDD) - Yêu cầu
kỹ thuật” ban hành theo Quyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25 tháng 07 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn EN 301 908-2 V2.2.1 (2003-10) và EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI)
- QCVN 15:2010/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD, quy chuẩn này được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-245:2006
“Thiết bị đầu cuối thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W-CDMA FDD) - Yêu cầu kỹ thuật” Các yêu cầu kỹ thuật của QCVN 15:2010/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn EN 301 908-2 V2.2.1 (2003-10) và EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-(2003-10) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI)
2.3 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa ngoài nước
Hiện nay hầu hết các nước châu Âu và nhiều nước trên thế giới có mạng thông tin di động 3G dựa trên tiêu chuẩn W-CDMA FDD Các hãng sản xuất thiết bị đầu cuối 3G lớn trên thế giới như Nokia, Apple, Samsung, LG, Sony,… đều có các mẫu điện thoại hỗ trợ công nghệ 3G theo tiêu chuẩn W-CDMA FDD trên băng tần 2100MHz
Trang 5Các nước cũng thực hiện việc quản lý chất lượng thiết bị đầu cuối như quy định về đo kiểm, chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn,… theo các tiêu chuẩn của ETSI và 3GPP
2.4 Lý do, mục đích xây dựng QCVN
QCVN 15:2010/BTTTT hiện hành được xây dựng trên các tiêu chuẩn của ETSI ban hành từ năm 2003 là EN 301 2 V2.2.1 (2003-10) và EN 301
908-1 V2.2.908-1 (2003-908-10) Hiện nay các tiêu chuẩn này đã được cập nhật, sửa đổi, bổ sung, cụ thể:
- Tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1: kể từ phiên bản V2.2.1 (2003-10) đến nay, tiêu chuẩn này được sửa đổi, bổ sung 4 lần, phiên bản hiện hành là ETSI EN 301 908-1 V5.2.1 (2011-05) Hiện tại đã có phiên bản dự thảo là ETSI EN 301 908-2 V5.3.1 (2012-04)
- Tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-2: kể từ phiên bản V2.2.1 (2003-10) đến nay, tiêu chuẩn này được sửa đổi, bổ sung 2 lần, phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn này là ETSI EN 301 908-2 V5.2.1 (2011-07)
Vì vậy QCVN 15:2010/BTTTT cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và công nghệ mạng lưới
3 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật
3.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa của các tổ chức quốc tế và các nước
Công nghệ IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (IMT-2000 CDMA Direct Spread) còn được gọi là IMT-DS, ULTRA FDD và được biết đến nhiều hơn dưới tên gọi thương mại là WCDMA, được chuẩn hoá bởi 3GPP Dựa trên công nghệ WCDMA hiện có hai loại hệ thống là FOMA (do NTT DoCoMo triển khai ở Nhật) và UMTS (được triển khai đầu tiên ở Châu Âu, sau đó phát triển ra toàn thế giới) UMTS là sự phát triển lên 3G của họ công nghệ GSM (GSM, GPRS & EDGE), là công nghệ duy nhất được các nước châu Âu công nhận cho mạng 3G
3.1.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa của các tổ chức quốc tế
a) Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI)
Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (viết tắt ETSI) là một tổ chức tiêu chuẩn hóa, phi lợi nhuận, và độc lập trong công nghiệp viễn thông (các nhà sản xuất thiết bị và vận hành mạng) tại Châu Âu, với dự án rộng khắp trên thế giới ETSI đã thành công trong việc tiêu chuẩn Vô tuyến công suất thấp, Thiết bị tầm ngắn, hệ thống điện thoại tế bào W-CDMA FDD và hệ thống vô tuyến di động chuyên nghiệp TETRA
ETSI được thành lập bởi CEPT vào năm 1988 và chính thức được công nhận bởi Ủy ban Châu Âu và ban thư ký EFTA Trụ sở của viện đặt tại Sophia Antipolis (Pháp), ETSI là tổ chức chịu trách nhiệm chính thức cho việc tiêu chuẩn hóa về các công nghệ truyền thông và thông tin (ICT) tại Châu Âu Những công nghệ này bao gồm viễn thông, phát thanh truyền hình và các lĩnh vực liên quan như truyền tải thông minh và điện tử y sinh ETSI có 740 thành
Trang 6viên từ 62 quốc gia/đơn vị hành chính trong và ngoài Châu Âu, bao gồm các nhà sản xuất, các nhà vận hành khai thác mạng, các nhà quản lý, các nhà cung cấp dịch vụ, cơ quan nghiên cứu và người sử dụng - trong thực tế, mọi lĩnh vực then chốt trong ICT
Trong ETSI cơ quan tiêu chuẩn hóa quan trọng nhất là TISPAN (cho các mạng cố định và hội tụ Internet)
ETSI là nhà sáng lập và là một đối tác trong 3GPP
Tiêu chuẩn về chất lượng thiết bị đầu cuối W-CDMA FDD của ETSI là tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1 và ETSI EN 301 908-2 Nội dung chính của các tiêu chuẩn như sau:
- Tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1:
+ Tên tiêu chuẩn: IMT cellular networks; Harmonized EN covering the essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive; Part 1: Introduction and common requirements
+ Phạm vi: tiêu chuẩn này áp dụng đối với thiết bị người sử dụng, thiết
bị lặp và trạm gốc của mạng IMT
+ Yêu cầu kỹ thuật: tiêu chuẩn này đưa ra 2 yêu cầu kỹ thuật là yêu cầu
về bức xạ đối với UE và yêu cầu đối với chức năng điều khiển và giám sát của UE
- Tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-2:
+ Tên tiêu chuẩn: IMT cellular networks; Harmonized EN covering the essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive; Part 2: CDMA Direct Spread (UTRA FDD) User Equipment (UE)
+ Phạm vi: tiêu chuẩn này áp dụng đối với thiết bị người sử dụng
IMT-2000 CDMA sử dụng công nghệ trải phổ trực tiếp (UTRA FDD) hoạt động trong các băng tần I, III, VII, XV, XVI và XX
+ Yêu cầu kỹ thuật: tiêu chuẩn này đưa ra 11 yêu cầu kỹ thuật đối với
UE, bao gồm:
1 Công suất ra cực đại của máy phát
2 Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
3 Phát xạ giả của máy phát
4 Công suất ra cực tiểu của máy phát
5 Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu
6 Đặc tính chặn của máy thu
7 Đáp ứng giả của máy thu
8 Đặc tính xuyên điều chế của máy thu
9 Phát xạ giả của máy thu 10.Điều khiển công suất ra khi mất đồng bộ 11.Tỷ số công suất rò kênh lân cận của máy phát (ACLR) b) Nhóm Dự án đối tác thế hệ thứ 3 (3GPP)
Trang 7Nhóm Dự án đối tác thế hệ thứ 3 (viết tắt tên tiếng Anh của cụm từ Third Generation Partnership Project - 3GPP) là một sự hợp tác giữa các nhóm hiệp hội viễn thông, nhằm tạo ra một tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống điện thoại di động thế hệ thứ 3 (3G) áp dụng toàn cầu nằm trong dự án Viễn thông di động quốc tế
- 2000 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) Các chỉ tiêu kỹ thuật của 3GPP được dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật của Hệ thống thông tin di động toàn cầu (W-CDMA FDD) 3GPP thực hiện chuẩn hóa kiến trúc Mạng vô tuyến, Mạng lõi và dịch vụ
Các nhóm hợp tác tạo nên 3GPP là Viện các tiêu chuẩn viễn thông Châu
Âu (ETSI), Hiệp hội thương mại và công nghiệp vô tuyến/Ủy ban công nghệ viễn thông (ARIB/TTC) (Nhật Bản), Hiệp hội tiêu chuẩn truyền thông Trung Quốc (CCSA), Liên minh các giải pháp công nghiệp viễn thông (ATIS) (Bắc Mỹ) và Hiệp hội công nghệ viễn thông (TTA) (Hàn Quốc) Dự án được thành lập vào tháng 12 năm 1998
Nhóm 3GPP khác với nhóm Dự án 2 đối tác thế hệ thứ 3 (3GPP2), nhóm 3GPP2 xác định các tiêu chuẩn cho công nghệ 3G khác dựa trên IS-95 (CDMA), thường gọi là CDMA2000
Hệ thống tiêu chuẩn của 3GPP: Các tiêu chuẩn của 3GPP được cấu trúc như các Phiên bản (Release) Thảo luận của 3GPP do đó thường xuyên được tham chiếu tới chức năng trong 1 release này hoặc release khác
Release 96 Quý 1-1997 Các đặc tính của W-CDMA FDD, Tốc độ dữ liệu
người dùng 14.4 kbit/s,
GPRS cho PCS1900
Release 99 Quý 1-2000 Quy định đầu tiên cho các mạng 3G UMTS , tích hợp
một giao diện vô tuyến CDMA
Release 4 Quý 2-2001 Ban đầu gọi là Phiên bản 2000 - thêm các đặc tính
bao gồm một mạng lõi toàn-IP
Release 5 Quý 1-2002 Giới thiệu IMS và HSDPA
Release 6 Quý 4-2004 Tích hợp hoạt động với các mạng Wireless LAN và
thêm HSUPA , MBMS , tăng cường cho IMS như Bộ đàm qua mạng di động (PoC) , GAN
Release 7 Quý 4-2007 Tập trung vào việc giảm trễ, cải thiện QoS và các ứng
dụng thời gian thực như VoIP Chỉ tiêu kỹ thuật này cũng tập trung vào HSPA+ (Tiến hóa truy cập gói cao tốc), SIM
Release 8 Quý 4-2008 Phiên bản LTE đầu tiên Mạng toàn-IP (SAE) Giao
diện vô tuyến mới dựa trên OFDMA, FDE và MIMO, không tương thích ngược với các giao diện CDMA.
Trang 8Release 10 Đang phát
triển LTE tiên tiến hoàn thành các yêu cầu của tiên tiến Tương thích ngược với phiên bản 8 (LTE).4GIMT
Release 11 Đang phát
triển
Liên kết IP tiên tiến của các dịch vụ Liên kết lớp dịch
vụ giữa các nhà khai thác quốc tế cũng như các nhà cung cấp ứng dụng bên thứ ba.
Release 12 Đang phát
triển
Nội dung vẫn đang mở
Mỗi phiên bản kết hợp với hàng trăm các tài liệu tiêu chuẩn riêng, mỗi tiêu chuẩn có thể đã được sửa đổi nhiều lần Các kế hoạch 3GPP cho tương lai trên Release 7 đang được phát triển dưới tiêu đề “Phát triển dài hạn” (Long Term Evolution - LTE)
Các tiêu chuẩn của 3GPP về chất lượng thiết bị đầu cuối W-CDMA FDD:
- 3GPP TS 134 121-1: Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); User Equipment (UE) conformance specification; Radio transmission and reception (FDD); Part 1: Conformance specification Phiên bản mới nhất hiện nay của tiêu chuẩn này là 3GPP TS 34.121-1 version 10.5.0 Release 10
- 3GPP TS 134 108: Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Common test environments for User Equipment (UE); Conformance testing Phiên bản mới nhất hiện nay của tiêu chuẩn này là 3GPP TS 34.108 version 11.4.0 Release 11
- 3GPP TS 134 109: Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Terminal logical test interface; Special conformance testing functions Phiên bản mới nhất hiện nay của tiêu chuẩn này là 3GPP
TS 34.109 version 11.1.0 Release 11
- 3GPP TS 125 101: Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); User Equipment (UE) radio transmission and reception (FDD) Phiên bản mới nhất hiện nay của tiêu chuẩn này là 3GPP TS 25.101 version 11.3.0 Release 11
c) Liên minh viễn thông thế giới ITU
ITU cũng đã xây dựng và ban hành một số tiêu chuẩn, khuyến nghị liên quan đến hệ thống IMT-2000, ví dụ như:
- ITU-R Recommendation M.1457-9 (2010): "Detailed specifications of the terrestrial radio interfaces of International Mobile Telecommunications
2000 (IMT-2000)"
- ITU-R Recommendation SM.329-10 (2003): "Unwanted emissions in the spurious domain"
- ITU-R Recommendation SM.1539-1 (2002): "Variation of the boundary between the out-of-band and spurious domains required for the application of Recommendations ITU-R SM.1541 and ITU-R SM.329"
Trang 93.1.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn của một số nước trên thế giới
Hệ thống viễn thông di động toàn cầu UMTS W-CDMA FDD là một công nghệ dùng cho mạng thông tin di động hỗ trợ việc truyền thoại và dữ liệu tốc độ cao Mạng W-CDMA FDD được xây dựng và cung cấp dịch vụ ở trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
a) Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ở châu Âu
Hầu hết các nước châu Âu xây dựng mạng 3G trên cơ sở tiêu chuẩn W-CDMA Tiêu chuẩn về chất lượng áp dụng cho thiết bị đầu cuối là ETSI EN 301 908-1 và ETSI EN 301 908-2
b) Tình hình áp dụng tiêu chuẩn của Singapore (http://www.ida.gov sg)
IDA đã ban hành tài liệu kỹ thuật áp dụng đối với các thiết bị đầu cuối di động tế bào (Technical Specification for Cellular Mobile Terminal – 6-2011) Tài liệu kỹ thuật này quy định các thiết bị đầu cuối W-CDMA FDD phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Tần số hoạt động: các thiết bị đầu cuối W-CDMA FDD phải hoạt động trong phạm vi các băng tần sau:
Tần số phát (TX) Tần số thu (RX)
1920 MHz – 1980 MHz 2110 MHz – 2170 MHz
2500 MHz – 2570 MHz 2620 MHz – 2690 MHz
- Yêu cầu về giao diện vô tuyến: các thiết bị đầu cuối phải được đo kiểm và chứng nhận phù hợp theo tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1, ETSI EN 301 908-2, ETSI EN 301 908-13 và ITU-R M.1457-9
c) Tình hình áp dụng tiêu chuẩn của Malaysia (http://www.skmm.gov.my)
Cơ quan quản lý viễn thông Malaysia đã ban hành tài liệu kỹ thuật áp dụng đối với các thiết bị đầu cuối di động W-CDMA FDD (Technical Specification IMT-2000 Third-Generation (3G) cellular Mobile Terminals - SKMM WTS IMT-MT Rev 1.01:2007) Tài liệu kỹ thuật này quy định các thiết bị đầu cuối W-CDMA FDD phải tuân thủ các yêu cầu sau:
Các yêu cầu chung: quy định 6 yêu cầu về nguồn cung cấp cho bộ nạp, dây nguồn và ổ cắm, bàn phím, ngôn ngữ, dán nhãn,…
- Các yêu cầu kỹ thuật:
+ Băng tần: các thiết bị đầu cuối 3G phải hoạt động trong phạm vi các băng tần sau:
Sub-band Frequency range
(MHz) Application Channel spacing(MHz)
A 1 885 – 1 920 1 885 MHz to 1 900 MHz –
Reserved for private use
Currently used for Wireless PABX (DECT systems)
1 900 MHz to 1 920 MHz – Reserved for Fixed Wireless
5
Trang 10Access with limited mobility using TDD technology
B 1 920 – 1 980 Reserved as FDD band for
mobile application using
IMT-2000 standard.
5
C 1 980 – 2 010 Reserved for IMT-2000
Mobile Satellite services.
5
2 010 – 2 025 Reserved as a TDD band for
indoor application using
IMT-2000 standard.
5
E 2 110 – 2 170 Reserved as a FDD band for
mobile application using
IMT-2000 standard.
F 2 170 – 2 200 Reserved for IMT-2000
Mobile Satellite Service.
+ Các yêu cầu kỹ thuật tuân thủ: các thiết bị đầu cuối W-CDMA FDD phải được đo kiểm và chứng nhận tuân thủ các yêu cầu về băng tần và tuân thủ các tiêu chuẩn sau:
i) ETSI EN 301 908-01 ii) ETSI EN 301 908-02 iii) ETSI EN 301 908-6 iv) ETSI TS 134 121 v) ETSI TS 134 122 vi) MCMC SRSP-524M d) Tình hình áp dụng tiêu chuẩn của một số phòng thử nghiệm trên thế giới Hiện nay các phòng thử nghiệm tại các khu vực trên thế giới như châu Âu, châu Á, châu Phi,… đều công bố việc đo kiểm chất lượng thiết bị đầu cuối W-CDMA FDD theo tiêu chuẩn ETSI EN 301 511 Ví dụ như:
- Phòng thử nghiệm QUIETEK (Đài Loan - http://www.quietek.com): đo kiểm thiết bị W-CDMA FDD theo tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1, ETSI
EN 301 908-2, ETSI EN 301 489-24
- Phòng thử nghiệm CETECOM SARL (Pháp - https://www.cetecom.com):
đo kiểm thiết bị W-CDMA FDD theo tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1, ETSI EN 301 908-2, FCC 22/24/27,…
- Ngoài ra còn có nhiều phòng thử nghiệm ở Mỹ, Anh, Đức,… áp dụng tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1, ETSI EN 301 908-2 để đo kiểm thiết bị đầu cuối W-CDMA
3.2 Lựa chọn tài liệu tham chiếu
Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu việc tiêu chuẩn hóa của ETSI, 3GPP và tham khảo việc áp dụng tiêu chuẩn của một số nước, nhóm chủ trì đề tài lựa chọn tài liệu tham chiếu bao gồm: