1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 149,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RANG THÔNG TIN VỀ MỚI ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN Đề tài tài liệu tên: Nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh viêm mũi dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải quyết đặc biệt dưới đường phụ Chuyên ngành: Khoa học Y Sinh. Mã số: 9 72 01 01 Họ và nghiên cứu tên: Quản Thành Nam Họ và hướng dẫn tên: 1. PGS.TS. Nghiêm Đức Thuận Học viện Quân Y 2. GS.TSKH. Vũ Minh Thục Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương Cơ sở đào tạo: Học viện Quân y Tóm tắt những đóng góp mới của luận án: Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam điều trị giải phóng cảm xúc nhỏ dưới bệnh viêm mũi dị ứng làm dị ứng với nguyên liệu là nguyên liệu tạo ra tại Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá một cách toàn diện: thay đổi lâm sàng, các biến đổi chỉ số miễn dịch theo cơ chế bệnh sinh và sự thay đổi chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị thời gian. Nghiên cứu thực tế cho phương pháp điều trị và dị nguyên bụi dùng để điều trị có tính chất sinh miễn dịch cao, an toàn, cải thiện tích cực chứng bệnh lâm sàng và bệnh viêm nhiễm như: mũi mũi, hơi thở , chẩy và mũi lao. Qua nghiên cứu cũng cho thấy 3 năm điều trị thời gian cho kết quả tốt hơn. Trong nghiên cứu cũng cho thấy các trò chơi đáp ứng miễn dịch trước khi giải quyết vấn đề đặc biệt nhạy cảm của các tế bào Th2, Th1 và Th17 trong ứng dụng viêm da dị ứng. IgE nồng độ giảm toàn phần, IgG (nhất là IgG4) tăng, IL17 giảm, IFNϒ tăng có nghĩa là cùng thống kê cho thấy phương pháp biến đổi miễn phí cũng như định dạng chất lượng của nguyên bông bông. Kết quả nghiên cứu được đề xuất là cơ sở để áp dụng phương pháp giải đặc biệt trên đường đặc biệt và làm sạch bụi bẩn vào điều trị bệnh viêm nhiễm do dị nguyên; làm phong phú, bổ sung tài liệu y văn, là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI Tên luận văn: Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông bằng phương pháp điều trị miễn dịch đặc hiệu dưới lưỡi. Chuyên ngành: Khoa học Y sinh. Mã: 9 72 01 01 Họ và tên nghiên cứu sinh: Quản Thành Nam Giáo viên hướng dẫn: 1. Phó GS.TS Nghiêm Đức Thuận Trường Đại học Quân y Việt Nam. 2. GS, DSC. Vũ Minh Thức Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Việt Nam. Nơi đào tạo: Trường Đại học Quân y Việt Nam. Tóm tắt những đóng góp mới của luận án. Đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng dị nguyên bụi bông được sản xuất tại Việt Nam để điều trị bằng phương pháp điều trị miễn dịch ngậm dưới lưỡi đối với bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông. Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện và cho thấy phương pháp điều trị và dị nguyên bụi bông được sử dụng cho liệu pháp miễn dịch đặc hiệu ngậm dưới lưỡi có tính sinh miễn dịch cao, an toàn, cải thiện tích cực các triệu chứng lâm sàng của viêm mũi dị ứng do bụi bông cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò của đáp ứng miễn dịch trước và sau khi điều trị bằng liệu pháp miễn dịch đặc hiệu dưới lưỡi của tế bào Th2, Th1 và Th17 trong bệnh viêm mũi dị ứng. Nồng độ IgE toàn phần giảm, IgG (đặc biệt là IgG4) tăng, IL17 giảm, IFNϒ tăng, cho thấy phương pháp điều hòa miễn dịch cũng như xác nhận chất lượng của chất gây dị ứng bụi bông. Kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở để ứng dụng phương pháp điều trị miễn dịch đặc hiệu dưới lưỡi và dị nguyên bụi bông trong điều trị viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông; Kết quả này cũng làm phong phú và bổ sung cho các tài liệu y học và là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 1

HỌC VIỆN QUÂN Y

QUẢN THÀNH NAM

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG DO DỊ NGUYÊN BỤI BÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẪN CẢM ĐẶC HIỆU ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI

Chuyên ngành: Khoa học Y Sinh

Mã số: 9 72 01 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nghiêm Đức Thuận

2 GS.TSKH Vũ Minh Thục

Phản biện 1: PGS.TS Trần Công Hòa

Phản biện 2: PGS.TS Phạm Đăng Khoa

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Văn Đoàn

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường

vào hồi: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc Gia

2 Thư viện Học viện Quân y

3 ………

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm mũi dị ứng (VMDƯ) là một trong những bệnh phổ biến,bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng Có rất ít nghiên cứu quy mô lớn đượctiêu chuẩn hóa về sự phổ biến của bệnh VMDƯ, theo một nghiên cứu,

tỷ lệ VMDƯ tại 4 vùng địa lý: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Phiđược báo cáo là 15% –25%

Trong các nguyên nhân gây VMDƯ, bụi bông, bụi len từ lâucũng đã được xác định có đặc tính dị nguyên và là nguyên nhân chủyếu gây VMDƯ nghề nghiệp ở nhiều nước trên Thế giới

Hiện nay trong các phương pháp điều trị VMDƯ, điều trị giải mẫncảm đặc hiệu (GMCĐH) là phương pháp điều trị theo cơ chế bệnh manglại hiệu quả cao hơn so với các phương pháp điều trị khác: tiến triển lâmsàng tốt hơn, đặc biệt giảm được chi phí trong điều trị

Tại Việt Nam, điều trị GMCĐH bệnh VMDƯ đường dưới lưỡi đãđược áp dụng cho các DN khác nhau Tuy nhiên, đối với VMDƯ do dịnguyên bụi bông (DNBB), chưa có nghiên cứu về hiệu quả điều trị miễndịch đặc hiệu đường dưới lưỡi một cách toàn diện Chính vì những lý

do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài với các mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh viêm mũi

dị ứng do dị nguyên bụi bông.

2 Đánh giá những thay đổi về lâm sàng và một số xét nghiệm miễn dịch ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông được điều trị giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi.

Những đóng góp của luận án

Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam điều trị giải mẫn cảmđường dưới lưỡi bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông bằng dịnguyên sản xuất tại Việt Nam

Cùng với sự thuyên giảm triệu chứng lâm sàng, nghiên cứu cũngcho thấy vai trò của đáp ứng miễn dịch trước sau điều trị giải mẫn cảmđặc hiệu của các tế bào Th2, Th1 và Th17 trong bệnh viêm mũi dị ứng.Nồng độ IgE toàn phần giảm, IgG (nhất là IgG4) tăng, IL-17 giảm,IFN-ϒ tăng có ý nghĩa thống kê cùng cho thấy có sự điều biến miễndịch của phương pháp cũng như khẳng định chất lượng của dị nguyênbụi bông Qua nghiên cứu cũng cho thấy tính an toàn của DNBB vàthời gian điều trị 3 năm cho kết quả tốt hơn

Cấu trúc của luận án

Luận án gồm 128 trang: Đặt vấn đề (2 trang); Tổng quan tài liệu(31 trang); Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang); Kết quả

Trang 4

nghiên cứu (36 trang); Bàn luận (36 trang); Kết luận (2 trang); Kiến nghị(1 trang) Luận án gồm 50 bảng, 23 biểu đồ, 8 hình, 163 tài liệu thamkhảo (23 tài liệu tiếng Việt, 140 tài liệu tiếng Anh; 67 tài liệu trong vòng

5 năm gần đây); Phụ lục và danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm và phân loại viêm mũi dị ứng

1.1.1 Khái niệm

VMDƯ là tình trạng viêm niêm mạc mũi với vai trò của khángthể IgE, thường xảy ra do tiếp xúc với dị nguyên đường hô hấp, với cácbiểu hiện bệnh lý đặc trưng bởi các triệu chứng: ngứa mũi, hắt hơi, chảymũi và tắc hoặc ngạt mũi Viêm mũi dị ứng thường kèm theo viêm kếtmạc dị ứng

Viêm mũi dị ứng nghề nghiệp là một bệnh viêm tại mũi, đặctrưng bởi sự xuất hiện liên tục hoặc dai dẳng các triệu chứng (như ngạtmũi, hắt hơi, chảy mũi, ngứa mũi) và/hoặc giới hạn thông khí tại mũivà/hoặc sự tăng tiết quá mức mà nguyên nhân của các tình trạng đó liênquan đến môi trường làm việc

1.1.2 Phân loại viêm mũi dị ứng

Phân loại theo Allergic Rhinitis and its Impact on Asthma (2008)

- Viêm mũi gián đoạn “intermittent allergic rhinitis” < 4 ngày/tuần < 4 tuần

- Viêm mũi dai dẳng “persistent allergic rhinitis” > 4 ngày/tuần

và kéo dài > 4 tuần

1.2 Tình hình viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông

1.2.1.Thế giới

Chaari N và cộng sự (2009) đã tiến hành nghiên cứu trên 600công nhân học việc trong ngành dệt may tại khu vực Monastir, Phápnăm 2009 đã cho thấy 120 công nhân học việc (20%) có phản ứng dịứng khi tiếp xúc với bông trong thời gian học nghề

Năm 2013, Dantas P và cộng sự đã công bố nghiên cứu tỷ lệ cáctriệu chứng viêm mũi ở công nhân nhà máy Nova Esperança, SaoPaulo, Brazil tiếp xúc với BB cho kết quả sau đánh giá tổng cộng 124công nhân có 63,7 % phàn nàn tắc ngạt mũi, 57,2 % có ngứa mũi, chảynước mũi 46,7% và 66,1% xuất hiện hắt hơi

Tarbox J (2017), nghiên cứu vai trò của bụi bông trong các triệuchứng hô hấp vào mùa thu ở phía tây Texas, mùa thu hoạch bông.Nghiên cứu này cho thấy BB là nguyên nhân chính gây ra các biểu hiện

Trang 5

ở mũi và phổi và BB là nguyên nhân phổ biên gây tình trạng viêm mũi

ở công nhân các nhà máy dệt

Nghiên cứu của Maoua M và cộng sự (2018) khi nghiên cứubệnh viêm mũi và hen nghề nghiệp trong ngành dệt may miền trung củavùng Tunisi từ năm 2008 đến năm 2012 cho thấy tỷ lệ VMDƯ nghềnghiệp lên đến 34,10%

1.2.2 Việt Nam

Năm 2002, Vũ Văn Sản nghiên cứu những đặc điểm lâm sàngcủa bệnh viêm mũi dị ứng nghề nghiệp do bụi bông-len ở công ty dệtthảm Hải Phòng, cho thấy tỷ lệ viêm mũi nghề nghiệp là 32,5% Sau 09tháng GMCĐH đường tiêm dưới da đối với 62 bệnh nhân VMDƯ doDNBB thấy sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng cơ năng và thay đổi có ýnghĩa thống kê với test lẩy da và xét nghiệm miễn dịch

Nguyễn Trọng Tài (2013) nghiên cứu hiệu quả điều trị miễn dịchđặc hiệu đường tiêm ở 43 bệnh nhân VMDƯ do DNBB thời gian 02năm qua test invitro cho thấy: hàm lượng IgE toàn phần và đặc hiệugiảm, IgG tăng so với trước điều trị có ý nghĩa thống kê Tác giả khẳngđịnh miễn dịch đặc hiệu (MDĐH) đường tiêm đối với DNBB làm thayđổi cơ chế bệnh sinh đối với bệnh VMDƯ do DNBB

Nghiên cứu của Nguyễn Giang Long (2018) trên 1082 côngnhân nhà máy sợi Nam Định và công ty cổ phần may Sông Hồng chothấy có 502 công nhân có triệu chứng VMDƯ trong đó test lẩy dadương tính với DNBB là 236 công nhân (47%)

1.3 Cơ chế viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông

- Giai đoạn mẫn cảm: DN lần đầu tiên xâm nhập vào cơ thể, đượctrình diện tới các tế bào lympho T bởi các tế bào trình diện khángnguyên Giai đoạn này chưa có triệu chứng

- Giai đoạn tức thì: xảy ra trong 10 – 15 phút khi cơ thể tiếp xúclại với DN đã gây mẫn cảm Các triệu chứng như hen, ngạt mũi là dokết quả gắn kết giữa IgE đặc hiệu với DN và DN làm hoạt hóa tế bàomast ở niêm mạc mũi

- Giai đoạn muộn: xảy ra từ 2 – 48 giờ Đáp ứng tế bào chiếm ưuthế do sự tương tác giữa các tế bào dưới ảnh hưởng của các cytokin

Cơ chế của VMDƯ đã mô tả rõ vai trò của Th2 Tuy nhiên, gầnđây có nhiều bằng chứng mới về vai trò của các tế bào Th17 trong cơchế của VMDƯ, Th17 tạo ra IL-17A, IL-17F, IL-22, TNF-α và IL-21.Các nghiên cứu dường như cho thấy các tế bào Th17 có thể tham giavào quá trình xâm nhập của bạch cầu trung tính xảy ra trong giai đoạn

Trang 6

cấp tính của phản ứng dị ứng IL-17 được cho là tham gia vào việc kíchhoạt tế bào Th2 đặc hiệu với chất gây dị ứng, tích lũy bạch cầu ái toan

và sản xuất IgE huyết thanh, do đó cho thấy vai trò điều chỉnh của 17A đối với đáp ứng miễn dịch dị ứng kiểu Th2

IL-1.4 Chẩn đoán bệnh viêm mũi dị ứng

Chẩn đoán viêm mũi dị ứng dựa vào:

- Khai thác tiền sử dị ứng

- Triệu chứng lâm sàng: cơ năng có ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi

và ngạt mũi, thực thể có niêm mạc mũi nhợt nhạt, phù nề, xuất tiết,cuốn mũi nề, quá phát…tùy mức độ

- Cận lâm sàng: dựa và test lẩy da, IgE toàn phần và đặc hiệu…

1.5 Các phương pháp điều trị

1.5.1 Điều trị không dùng thuốc: Phòng tránh dị nguyên, giáo

dục lối sống, …

1.5.2 Điều trị không đặc hiệu: thuốc kháng histamin, kháng

leukotriene, kháng IgE, chống xung huyết, ổn định tế bào mast

1.5.3 Điều trị đặc hiệu

Đây là phương pháp dung nạp miễn dịch đối với các dị nguyên(immune tolerance to allergens), còn được gọi là giải mẫn cảm(desensitization) hay giảm mẫn cảm (hyposensitization), bằng cách tiêmdưới da (subcutaneous immunotherapy - SCIT), đường dưới lưỡi

(sublingual immunotherapy - SLIT) hoặc đường xịt mũi (local nasal

immunotherapy- LNIT) các dị nguyên phù hợp trong trong một thờigian, làm giảm các triệu chứng VMDƯ, HPQ, dị ứng côn trùng hoặc dịứng thực phẩm Hiện nay LNIT không được sử dụng rộng rãi

* Điều trị giải mẫn cảm đường tiêm dưới da

SCIT thường được bắt đầu theo kinh nghiệm với liều thấp, tănglên từ từ và đạt được liều duy trì đủ nhưng vẫn an toàn Cơ chế chínhlàm tăng IgG đặc hiệu dị nguyên, đặc biệt là IgG4, tăng sản xuất khángthể IgA, những kháng thể này phong bế các cơ chế hiệu ứng IgE và kíchthích tế bào monocyte sản xuất IL-10 Những phản ứng dịch thể nàyphản ánh sự điều biến đáp ứng tế bào T đặc hiệu dị nguyên Nguy cơchính của SCIT là phản ứng dị ứng hệ thống: tỷ lệ phản ứng phụ toànthân cao, thậm chí gây sốc phản vệ do đó phải điều trị tại cơ sở y tế dẫnđến bệnh nhân có thể bỏ điều trị

* Điều trị giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi

Các cơ chế tác động của SLIT không giống với những cơ chế tácđộng của điều trị miễn dịch đường tiêm Mặc dù cả hai đường dẫn thuốc

Trang 7

đều tạo ra tác dụng tương tự lên viêm dị ứng ở các cơ quan đích, nhưng

“mô” là nơi mà điều trị miễn dịch tương tác với hệ miễn dịch lại khácnhau Niêm mạc miệng có tổ chức đặc trưng các tế bào trình diện khángnguyên (Antigen presenting cell- APC) là tế bào có tua (Dendritic cells

- DC) Do vậy khả năng kích thích miễn dịch và sự dung nạp miễn dịchcũng khác biệt

Với nồng độ DN đưa vào cơ thể cao hơn mức bình thường, thay

vì đáp ứng miễn dịch theo hướng Th2, với việc sản xuất các IL-4, IL-5,IL-13, IL-17 SLIT làm thay đổi đáp ứng miễn dịch theo hướng Th1:liên quan đến sản xuất IL-2 và IFN- γ, theo hướng tế bào điều tiết(Treg): liên quan đến sản xuất IL-10, TGF-β Việc thay đổi kiểu đápứng này giải thích cho việc giảm tổng hợp IgE, giảm tế bào viêm đồngthời tăng cường tổng hợp kháng thể IgG, được gọi là kháng thể bao vây

“blocking antibodies”, nhất là IgG4 giữ vai trò ngăn chặn DN gắn kếtvới IgE đặc hiệu

1.6 Tính an toàn của giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi

Trong một thử nghiệm lớn gồm 1500 trẻ em và người lớn đượcđiều trị bằng SLIT dị nguyên cỏ cho bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa,Maloney và cộng sự thấy hầu hết các tác dụng phụ là phản ứng tại chỗnhư kích ứng cổ họng, ngứa hoặc phù miệng và ngứa tai Các triệuchứng thường là thoáng qua và tự hết, không có trường hợp nào có phảnứng nặng liên quan đến điều trị trong nghiên cứu này

Novembre (2004) đã ghi nhận được 11 trường hợp đã báo cáo sốcphản vệ trên tổng số 1 tỷ liều SLIT đã được sử dụng từ năm 2000

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 1: Công nhân làm

việc tại nhà máy may Z176-Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và xínghiệp may X20-Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng

* Tiêu chuẩn sàng lọc:

- Là công nhân, nhân viên đang làm việc tại Z176, X20, có tiếp

xúc với dị nguyên bụi bông

- Thời gian làm việc tối thiểu 12 tháng tính đến thời điểm thu

nhận đối tượng vào nghiên cứu

- Đủ sức khỏe, minh mẫn tham gia nghiên cứu

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 8

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

- Vắng mặt tại thời điểm nghiên cứu.

- Thời gian làm việc dưới 12 tháng.

- Không đủ sức khỏe, minh mẫn, khả năng tham gia nghiên cứu.

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 2: số công nhân đã

được sàng lọc đáp ứng tiêu chuẩn

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Công nhân được chẩn đoán xác định VMDƯ do DNBB:

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Đủ điều kiện điều trị ngoại trú với thời gian tối thiểu 3 năm

- Đầy đủ hồ sơ nghiên cứu

- Trường hợp bệnh nhân đang bị bệnh lý nhiễm khuẩn cấp ở mũixoang trên bệnh nhân VMDƯ có đủ tiêu chuẩn lựa chọn trên thì nhómnghiên cứu điều trị hết đợt bội nhiễm rồi tiếp tục lấy vào nghiên cứu

- Đối với bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc: khánghistamin, corticoid (tại chỗ hoặc toàn thân),… sau khi dừng điều trị 2tuần sẽ được chọn vào nghiên cứu nếu có đủ tiêu chuẩn lựa chọn

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân đang hoặc dự kiến mang thai trong đợt điều trị.

- Bệnh nhân VMDƯ không phải do DNBB.

- Bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa: tim mạch, gan thận, hô hấp

mạn tính, bệnh lý tâm thần, các bệnh tự miễn…

- Không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

- Hồ sơ nghiên cứu không đầy đủ.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu gồm: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghiên cứu thửnghiệm lâm sàng

2.2.2 Cỡ mẫu

* Cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang

Áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắtngang nhằm xác định một tỷ lệ trong quần thể:

n=

𝑍1− 𝛼2

2 ×𝑝 ×(1−𝑝 )

𝑑2Trong đó:

Trang 9

Z1-α/2: là hệ số giới hạn tin cậy Trong nghiên cứu này chọn α =0,05, khi đó Z1-α/2 = 1,96.

p: là tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng do DNBB, theo nghiên cứu củatác giả Nguyễn Giang Long tỷ lệ VMDƯ do DNBB tại công ty dệt mayNam Định là 0,143

d: là sai số tuyệt đối Trong nghiên cứu này chọn d = 0,02

Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu theo tính toán là 1.177 người Trên thực

tế, tổng số đối tượng nghiên cứu của giai đoạn 1 là: n = 1.812 người

* Cỡ mẫu cho nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu

p1: tỷ lệ bệnh nhân VMDƯ do DNBB có test lẩy da dương tínhtrước điều trị, kết quả điều tra trong nghiên cứu mô tả là 100%

p2: tỷ lệ bệnh nhân VMDƯ do DNBB có test lẩy da dương tínhsau điều trị Theo nghiên cứu của Huỳnh Quang Thuận, tỷ lệ bệnh nhân

có test lẩy da dương tính sau điều trị giải mẫn cảm đường dưới lưỡi là75,56% Lấy p2= 0,76

´

α: xác suất sai lầm loại I Trong nghiên cứu này chọn α = 0,05,khi đó Z1- α/2 =1,96, β: xác suất sai lầm loại II, nghiên cứu này chọn β =0,2, khi đó Z1- β = 0,842

Theo công thức trên tính được n = 27 bệnh nhân Điều chỉnh chohiện tượng bỏ cuộc, với tỷ lệ bỏ cuộc dự đoán là 25%, số BN tối thiểu

cần đưa vào nghiên cứu can thiệp là 36 Trên thực tế, có 52 bệnh nhân

đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn nghiên cứu

2.2.3 Các chỉ số, biến số trong nghiên cứu

Bảng 2.1 các chỉ số, biến số trong nghiên cứu

Mục tiêu Biến số Định nghĩa

biến số

Phương pháp thu thập

Trang 10

Mục tiêu Biến số Định nghĩa biến số Phương pháp thu thập

- Test lẩy da

- Có (bệnh gì?)/không

- Có (ông, bà, bố mẹ, anh chị em ruột)/không

- Màu sắc, kích thước, đuôi cuốn

- Các mức độ của từng chỉ số, thay đổi theo thang điểm

- Nội soi mũi

- Nội soi mũi

- Lâm sàng

- Cận lâm sàng

- Các chỉ số chấtlượng cuộc sống

- Triệu chứng/mức độ?

- Các mức độ, thay đổihàm lượng globulin miễn dịch

- Thay đổi hàm lượng các cytokine trong huyết thanh

- Thay đổi theo thang điểm

- Thuật toán thống kê

- Hỏi, Khám, Nội soi mũi

- Xét nghiệm, nhận định kết quả

- Phiếu phỏng vấn

2.2.4 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu

* Khai thác tiền sử dị ứng : theo mẫu 25B- WHO

Trang 11

Các triệu chứng cơ năng (ngứa mũi, hắt hơi và chẩy mũi) chiathành các mức độ: bình thường, nhẹ, trung bình, nặng.

- Triệu chứng thực thể

Các triệu chứng thực thể (niêm mạc mũi, cuốn mũi dưới) chiathành các mức độ: bình thường, nhẹ, trung bình, nặng

* Test lẩy da (Prick test)

Cách tiến hành và đánh giá mức độ phản ứng được đánh giá theoSullivan (1981)

Bảng 2.2 Các mức độ phản ứng của test lẩy da

(-) Giống chứng âm tính

(+) Đường kính của sẩn từ 3 – 5mm, ngứa, có ban đỏ

(++) Đường kính của sẩn từ 6 – 8mm, ngứa, có ban đỏ

(+++) Đường kính của sẩn từ 9 – 12mm, có chân giả

(++++) Đường kính của sẩn > 12mm, có nhiều chân giả

* Định lượng các globulin, cytokine miễn dịch

Các xét ngiệm trước và sau điều trị cho nhóm bệnh nhân điều trịGMCĐH đều được thực hiện theo quy trình tại phòng xét nghiệm miễndịch, Bộ môn miễn dịch, Học viện Quân Y

2.2.5 Quy trình thử nghiệm lâm sàng

Bảng 2.3 Quy trình thử nghiệm lâm sàng

DỊ NGUYÊN

Thì bắt đầu (24 ngày)Ngày 1 – 4

1 – 3 – 4 – 6

giọt

1 IR/ml

Ngày 5 – 81– 3 – 6 –

20 giọt /ngày (duy trì 36 tháng)

2.2.6 Đánh giá hiệu quả điều trị

* Đánh giá hiệu quả về lâm sàng:

Dựa vào sự thay đổi các triệu chứng:

- Triệu chứng cơ năng: hắt hơi, chảy mũi, ngạt mũi, ngứa mũi

- Triệu chứng thực thể: tình trạng niêm mạc mũi, cuốn dưới

* Đánh giá hiệu quả về mặt cận lâm sàng:

Trang 12

Dựa vào sự thay đổi các chỉ số:

- Prick-test

- Các globulin: IgE, IgG1, IgG2, IgG3, IgG4

- Các cytokine: IFN-γ, IL-6, IL-12, IL-17, IL-2, IL-8

* Đánh giá chất lượng cuộc sống:

Sử dụng bộ câu hỏi RQLQ của Juniper Với mỗi nhóm chỉ tiêu,bệnh nhân tự đánh giá mức ảnh hưởng đối với cuộc sống của họ, và chođiểm từ 0-6 điểm CLCS được cho là có cải thiện nếu như điểm trungbình của thời điểm sau thấp hơn thời điểm trước từ 0.5 điểm trở lên

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu được mã hóa và nhập, phân tích bằng SPSS 22.0

- Đối với các biến định lượng được kiểm định phân phối chuẩn,

mô tả thông qua các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất,nhỏ nhất

- Với các biến có phân phối không chuẩn: mô tả thông qua giá trịtrung vị, min – max, so sánh trung vị của 2 nhóm độc lập bằng kiểmđịnh Mann- Whitney, của 2 nhóm ghép cặp bằng kiểm định Wilcoxon

- So sánh 2 hay nhiều tỷ lệ % bằng thuật toán chi bình phương(test X2)

2.3 Vật liệu nghiên cứu

Dị nguyên: Sử dụng DNBB do Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung

ương sản xuất

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông

3.1.1 Tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ VMDƯ do DNBB ở công nhân (n=1.812)

Tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng do DNBB chung là 10,76%

Trang 13

3.1.2 Triệu chứng cơ năng

Bảng 3.1 Đặc điểm triệu chứng cơ năng (n=195)

lượng

Tỷ lệ

%

Số lượn g

Tỷ lệ

%

Số lượn g

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

Tuổi nghề

≥ 10 năm (n= 108)

Tổng (n = 195) p Số

lượn g

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượn g

Tỷ lệ (%)

Trang 14

Tổng 87 100 108 100 195 100

- Phần lớn bệnh nhân có tổn thương niêm mạc mũi ở mức độtrung bình (41,0%) và nhẹ (40,0%), có 19,0% bệnh nhân tổn thươngniêm mạc nặng Không có bệnh nhân nào niêm mạc mũi bình thường

- Mức độ tổn thương niêm mạc mũi không có sự khác biệt có ýnghĩa thống kê với p > 0,05 giữa nhóm có thời gian làm việc dưới 10năm và từ 10 năm trở lên

Bảng 3.3 Đặc điểm cuốn dưới theo tuổi nghề (n=195)

Cuốn dưới

Tuổi nghề

< 10 năm (n= 87)

Tuổi nghề

≥ 10 năm (n= 108)

Tổng

p Số

lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượn g

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

- Không có bệnh nhân nào có kết quả test lẩy da âm tính

- Tỷ lệ bệnh nhân có kết quả test lẩy da dương tính 2(+) và 3(+)chiếm chủ yếu, lần lượt là 45,1% và 32,8%, có 19,5% bệnh nhân có test

Ngày đăng: 29/11/2021, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Các mức độ phản ứng của test lẩy da Mức   độBiểu hiện - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
Bảng 2.2. Các mức độ phản ứng của test lẩy da Mức độBiểu hiện (Trang 11)
Bảng 3.1. Đặc điểm triệu chứng cơ năng (n=195) - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
Bảng 3.1. Đặc điểm triệu chứng cơ năng (n=195) (Trang 12)
Bảng 3.2. Đặc điểm niêm mạc mũi liên quan với tuổi nghề (n=195) - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
Bảng 3.2. Đặc điểm niêm mạc mũi liên quan với tuổi nghề (n=195) (Trang 13)
3.1.3. Triệu chứng thực thể - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
3.1.3. Triệu chứng thực thể (Trang 13)
Bảng 3.4. Kết quả test lẩy da với dị nguyên bụi bông (n=195) Kết quả test  - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
Bảng 3.4. Kết quả test lẩy da với dị nguyên bụi bông (n=195) Kết quả test (Trang 14)
Bảng 3.3. Đặc điểm cuốn dưới theo tuổi nghề (n=195) - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
Bảng 3.3. Đặc điểm cuốn dưới theo tuổi nghề (n=195) (Trang 14)
Bảng 3.7. Thay đổi mức độ hắt hơi trước và sau điều trị (n=52) - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
Bảng 3.7. Thay đổi mức độ hắt hơi trước và sau điều trị (n=52) (Trang 16)
Bảng 3.10. Thay đổi tình trạng niêm mạc mũi trước và sau điều trị (n=52) - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
Bảng 3.10. Thay đổi tình trạng niêm mạc mũi trước và sau điều trị (n=52) (Trang 17)
Bảng 3.11. Mức độ thay đổi cuốn dưới trước và sau điều trị (n=52) - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
Bảng 3.11. Mức độ thay đổi cuốn dưới trước và sau điều trị (n=52) (Trang 17)
Bảng 3.12. Thay đổi test lẩy da cứu trước và sau điều trị (n=52) Kết quả - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
Bảng 3.12. Thay đổi test lẩy da cứu trước và sau điều trị (n=52) Kết quả (Trang 19)
Bảng 3.13. Thay đổi hàm lượng IgE huyết thanh trước và sau  điều trị (đơn vị: UI/mL)    - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
Bảng 3.13. Thay đổi hàm lượng IgE huyết thanh trước và sau điều trị (đơn vị: UI/mL) (Trang 19)
Theo kết quả bảng 3.1 cho thấy có 98,5% số trường hợp có ngứa mũi, 99,5% hắt hơi, 96,9% triệu chứng chảy mũi và 97,2% ngạt mũi - Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm da dị ứng làm dị nguyên bụi bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc biệt dưới da tt
heo kết quả bảng 3.1 cho thấy có 98,5% số trường hợp có ngứa mũi, 99,5% hắt hơi, 96,9% triệu chứng chảy mũi và 97,2% ngạt mũi (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w