Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức + Qua các ngữ liệu đọc, các em sẽ được biết đến những vùng đất, những địa danh của đất nước ta.. Tổ
Trang 1- HS nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước và tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua các văn bản Cô Tô, Hang Én và Cửu Long Giang ta ơi.
- Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu một từ ngữ được hiểu theonghĩa đặc biệt);
- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt;
- Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến;
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tựquản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b Năng lực riêng biệt
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm nghệ thuật của thể kí
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản cócùng chủ đề
- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học
Trang 2- Kế hoạch bài dạy;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy chiếu, máy tính;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp và ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
? Tìm vị trí quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 3- HS trình bày, chia sẻ, trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong Bài 5: Những nẻo đường xứ sở mà chúng ta sắp tìm hiểu, các em sẽ được khám phá vùng đảo Cô Tô
và hang Én – hai danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước Không chỉ vậy, chúng ta sẽ được biết thêm một thể loại mới – thể loại du kí Trước hết, chúng ta cùng đi vào phần Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ĐỌC
A KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN
a Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức ghi
chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí;
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ thuật tia
chớp kết hợp với câu hỏi gợi mở: Hãy quan sát
SGK trang 10 và cho cô biết
? Từ tên bài, đề từ của bài học hướng đến vấn đề
nào? Qua đó em hiểu gì về chủ đề?
? Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ
liệu? Thể loại chính của các ngữ liệu?
? Hãy đọc phần tri thức ngữ văn liên quan đến kí,
du kí và cho biết kí và du kí là gì?
? Trong phần tri thức ngữ văn này còn cung cấp
A Khám phá tri thức ngữ văn
- Chủ đề: quê hương đấtnước
- Thể loại chính: Kí
+ Kí là tác phẩm văn học
Trang 4cho các em thêm một đơn vị kiến thức tiếng việt
nữa đó là dấu ngoặc kép Tri thức này các em đã
học ở tiểu học Hãy nhắc lại tác dụng của dấu
ngoặc kép?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- GV quan sát, lắng nghe
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Qua các ngữ liệu đọc, các em sẽ được biết đến
những vùng đất, những địa danh của đất nước ta.
Từ đó các em sẽ yêu, tự hào hơn về quê hương xứ
sở của mình.
+Trong ba ngữ liệu, có hai ngữ liệu là văn xuôi,
thể loại chính là kí Nghĩa gốc của từ “kí” là ghi
chép một sự việc gì đó để không quên Từ chỉ hoạt
động (động từ) được chuyển thành danh từ, xác lập
một thể loại văn học- kí Kí: có những tác phẩm
nghiêng về kể sự việc, có những tác phẩm nghiêng
về thể hiện cảm xúc Kí không phải một loại tác
phẩm văn học thuần nhất mà có nhiều biến thể Về
cấu trúc tác phẩm: kí là sự kết hợp của tự sự, trữ
tình, nghị luận cùng các thao tác tư duy khoa học.
+ Ngoài tri thức về dấu ngoặc kép, trong bài 5 các
em còn được ôn tập các kiến thức Tiếng Việt khác
nữa như so sánh nhân hóa, ẩn dụ trong các văn
bản kí.
chú trọng ghi chép sự thật;+ Trong kí có kể sự việc, tảngười, tả cảnh, cung cấpthông tin và thể hiện cảmxúc, suy nghĩ của ngườiviết Có những tác phẩmnghiêng về kể sự việc, cónhững tác phẩm nghiêng vềthể hiện cảm xúc;
+ Với một số thể loại kí, tácgiả thường là người trựctiếp tham gia hoặc chứngkiến sự việc
- Du kí là thể loại ghi chép
vể những chuyến đi tới cácvùng đất, các xứ sở nào đó.Người viết kể lại hoặc miêu
tả những điều mắt thấy tainghe trên hành trình củamình
- Dấu ngoặc kép dùng để:+ Đánh dấu từ ngữ, đoạndẫn trực tiếp, lời đối thoại.+ Đánh dấu yên tác phẩm,
tờ báo, tập san…
+ Đánh dấu từ ngữ đượchiểu theo nghĩa đặc biệt
Trang 5B ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN BẢN 1: CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về nhà văn Nguyễn Tuân và tác phẩm Cô
Tô.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn Tuân
và tác phẩm Cô Tô?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức và
mở rộng thên 1 số nhận định về Nguyễn Tuân và 1 số
tác phẩm chính của Nguyễn Tuân
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Họ tên: NguyễnTuân;
( 1910 – 1987)
- Quê quán: Hà Nội;
- Ông là nhà văn cóphong cách độc đáo,lối viết tài hoa, cáchdùng từ ngữ đặc sắc.Thể loại sở trường củaông là kí, truyện ngắn
Kí của Nguyễn Tuâncho thấy tác giả có vốnkiến thức sâu rộng vềnhiều lĩnh vực đờisống - Một số tác
phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời (tập truyện ngắn), Sông Đà
(tùy bút),…
Trang 6NV2: Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Đề xuất cách đọc:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện 3 nhiệm vụ
? Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở
chân trang;
? Dựa vào phần tri thức ngữ văn đã học, em hãy nêu thể
loại và phương thức biểu đạt của VB;
? Bố cục của VB gồm mấy phần? Nội dung của các
phần là gì ( HS hoàn thành theo sơ đồ)
Bố cục văn bản Cô Tô
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác:
Cô Tô được viết nhân
một chuyến ra thămđảo của nhà văn
- Xuất xứ: Bài kí được
Trang 7Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung từng phần của VB
(phần miêu tả bão biển đọc khác với phần tả cảnh bình
yên trên đảo,…);
+ Lưu ý trong khi đọc VB, chủ yếu sử dụng hai chiến
lược hình dung và theo dõi bằng các câu hỏi gợi ý: Theo
em, để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà văn đã quan sát
cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người trên đảo ở
những thời điểm nào và từ những vị trí nào? Đoạn 1:
Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão bằng những giác
quan nào? Đoạn 2: Chú ý những từ ngữ miêu tả cảnh
biển Cô Tô sau bão Đoạn 3: Cảnh bình minh trên biển
Đoạn 4: Chú ý nơi đông vui và gợi sức sống nhất trên
đảo
- Bố cục: 4 phần
+ Từ đầu… quỷ khốc thần linh: Cơn bão biển
Cô Tô;
+ Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… lớn lên theo mùa sóng ở đây:
Cảnh Cô Tô một ngàysau bão (điểm nhìn:trên nóc đồn biênphòng Cô Tô);
+ Mặt trời… nhịp cánh: Cảnh mặt trời lên
trên biển Cô Tô (điểmnhìn: nơi đầu mũi đảo);+ Còn lại: Buổi sớmtrên đảo Thanh Luân(điểm nhìn: cái giếngnước ngọt ở rìa đảo)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô Tô;
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
GV Giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Sự dữ dội của trận bão
Nhóm 2: Vẻ đẹp Cô Tô sau cơn bão
Nhóm 3: Cảnh mặt trời mọc trên biển
Nhóm 4: Cảnh sinh hoạt vào buổi sáng trên đảo
GV hướng dẫn HS tổ chức thảo luận theo các nội dung sau:
Trang 81 Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong từng thời điểm?
2 Xác định nghệ thuật và nhận xét về cảnh ở từng thời điểm đó?
NV1:Tìm hiểu sự dữ dội của trận bão
a Mục tiêu: Liệt kê được những địa danh, nhân vật
xuất hiện trong đoạn trích; Thấy được cái nhìn rất
độc đáo của tác giả về cơn bão biển
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức
để tiến hành trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu
trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
? Em hãy kể tên những địa danh, nhân vật được xuất
hiện trong đoạn trích?
? Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả sự dữ dội của
trận bão Những từ ngữ nào cho thấy rõ nhất việc tác
giả có chủ ý miêu tả trận bão giống như một trận
- Những địa danh: Tô Trung, Tô Bắc, Tô Nam,
Thanh Luân, đồn Khố xanh
Nhân vật: anh hùng Châu Hòa Mãn, chị Châu Hòa
Mãn
- Các danh từ: Cánh cung, hỏa lực, trống trận;
II Tìm hiểu chi tiết
1 Sự dữ dội của trận bão.
Trang 9- Cụm tính từ + động từ mạnh: buốt, rát, liên thanh
quạt lia lịa, trời đất trắng mù mù, thúc, âm âm rền
rền, vỡ tung, rít lên, rú lên, ghê rợn;
- Lượng từ: ba ngàn thước, trăm thước
-> không gian rộng, bao la -> cho thấy sức gió
mạnh, đẩy con người ra đi rất xa;
- Các từ, cụm từ Hán Việt: hỏa lực, thủy tộc, quỷ
khốc thần linh -> tăng màu sắc kì quái cho cơn bão
- Biện pháp so sánh:
+ mỗi viên cát như viên đạn mũi kim -> bắn vào má;
+ gió như người bắn: chốc chốc gió ngừng trong tích
tắc như để thay băng đạn;
+ sóng như vua thủy;
+ gió rú rít như quỷ khốc thần linh => so sánh làm
nổi bật sự kì quái, rùng rợn của những trận gió
- Thủ pháp tăng tiến:
Gác đảo nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn,
bung hết Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ tung Tiếng
gió càng ghê rợn […] như cái kiểu người ta vẫn
thường gọi là quỷ khốc thần linh:
+ Từ vây => dồn => bung hết, ép => vỡ tung =>
Thủ pháp tăng tiến miêu tả sức mạnh và hành động
của cơn gió, làm cho hình ảnh sống động như thật;
+ “càng”: cấp độ được tăng thêm => Từ miêu tả
những cửa kính bị vỡ => miêu tả tiếng gió “ghê rợn”
=> so sánh với hình ảnh kì quái, sử dụng từ Hán
Việt: “quỷ khốc thần linh”
=> Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp
các từ ngữ trong trường nghĩa chiến trận
=> diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn
bão
- Biện pháp so sánh, thủpháp tăng tiến:
- Sử dụng các từ ngữ gây
ấn tượng mạnh, tập hợpcác từ ngữ trong trườngnghĩa chiến trận
=> Diễn tả sự đe dọa vàsức mạnh hủy diệt của cơnbão
=> Cái nhìn độc đáo củatác giả về trận bão biển.Miêu tả cơn bão như trậnchiến dữ dội, để cho thấy
sự đe dọa và sức mạnh hủydiệt của cơn bão
=> Phong cách nghệ thuậtcủa Nguyễn Tuân
Trang 10=> Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển.
Miêu tả cơn bão như trận chiến dữ dội, để cho thấy
sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão
=> Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV có thể bổ sung thêm: Phong cách nghệ thuật
của Nguyễn Tuân, bút pháp tài hoa, miêu tả cảnh
thiên nhiên bằng những từ ngữ chiến sự, những từ
Hán Việt tinh anh (liên hệ với VB Người lái đò sông
Đà).
NV2: Cảnh Cô Tô sau cơn bão
a Mục tiêu: Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi cơn bão đi
qua
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức
để tiến hành trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu
trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 3 nhóm đặt câu hỏi yêu cầu HS
thảo luận :
+ Biển sau bão hiện lên như thế nào (qua hình ảnh,
bầu trời, cây, nước biển, mặt trời,…)?
+ Em có nhận xét gì về cảnh Cô Tô trong và sau
bão? Từ đây em có thấy hình ảnh trong kí có tác
2 Cảnh Cô Tô sau cơn bão.
Trang 11động như thế nào đến cảm nhận của người đọc?+ Em hãy chỉ ra câu văn thể hiện sự yêu mến đặcbiệt của tác giả đối với Cô Tô trong đoạn văn từ
Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… theo mùa sóng ở đây.
=> Khác với cách miêu tả trận bão biển, biển saubão không còn được miêu tả bằng những từ ngữ tạocảm giác mạnh, kịch tính mà được miêu tả bằng cáchình ảnh giàu màu sắc, gợi không khí yên ả và vẻđẹp tinh khôi của Cô Tô
- Cảm xúc của tác giả: cách dùng từ gần gũi với dân
chài: động bão, mẻ cá giã đôi, mùa sóng;
=> Kể bằng hình ảnh trong kí có tác động lớn đếncảm nhận của người đọc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
Trang 12Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Biển sau bão được miêu
tả bằng các hình ảnh giàumàu sắc, gợi không khíyên ả và vẻ đẹp tinh khôicủa Cô Tô
- Cảm xúc của tác giả:cách dùng từ gần gũi với
dân chài: động bão, mẻ cá giã đôi, mùa sóng;
VĂN BẢN 1: CÔ TÔ (Tiếp theo)
(Nguyễn Tuân)
*Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
*Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau, hình thức vấn đáp.
Qua văn bản Cô Tô của Nguyễn Tuân, hãy nhận xét về cảnh Cô Tô trong và sau
bão? Từ đây em thấy hình ảnh trong kí có tác động thế nào đến cảm nhận củangười đọc?
- HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung GV nhận xét, đánh giá
* GV dẫn dắt vào tiết học mới: Trong tiết học này, chúng ta sẽ đi khám phá
cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô cùng với cảnh sinh hoạt của con ngườitrên đảo
III Tìm hiểu chi tiết( Tiếp)
NV3: Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô
a Mục tiêu: Vẻ đẹp có một không hai của biển
đảo Cô Tô khi mặt trời lên
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức
để tiến hành trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và
câu trả lời của HS
3 Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô
Trang 13Tiết 2:
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi thảo luận theo nhóm bàn
? Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử dụng những từ ngữnào để miêu tả cảnh mặt trời mọc trên biển? Em
có nhận xét gì về những từ ngữ ấy?
? Theo em để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà văn
đã quan sát cảnh thiên nhiên và hoạt động của conngười trên đảo ở những thời điểm nào và từ những
+ Khi mặt trời bắt đầu nhú lên:
▪ mặt trời như lòng đỏ trứng thiên nhiên đầy đặn,hồng hào thăm thẳm -> kết hợp từ mới lạ: hồnghào: chỉ màu sắc, thăm thẳm: chỉ độ sâu;
▪ + bầu trời: mâm bạc đường kính mâm rộng bằng
cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửnghồng; mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh ->hình ảnh nên thơ, tưởng tượng phong phú, lối viếtđộc lạ, tài hoa;
=> Hình ảnh so sánh độc đáo mới lạ
=> Tài quan sát, tưởng tượng
=> Bức tranh cực kỳ rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt
Trang 14trời mọc trên biển;
- Dậy từ canh tư, ra tận mũi đảo ngồi rình mặt trời
lên
=> Cách đón nhận công phu và trang trọng
=> Thể hiện tình yêu của tác giả đối với thiên
nhiên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV4: Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo
Cô Tô
a Mục tiêu: Cuộc sống của người dân trên đảo
Cô Tô và tình yêu của tác giả với thiên nhiên và
con người nơi đây
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức
để tiến hành trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và
câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
? Em hình dung khung cảnh Cô Tô sẽ như thế nào
nếu thiếu chi tiết miêu tả giếng nước ngọt và hoạt
động của con người quanh giếng?
- Hình ảnh so sánh độc đáo,mới lạ:
->Tài quan sát, tưởng tượngmiêu tả bức tranh cực kỳ rực
rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trờimọc trên biển;
- Dậy từ canh tư, ra tận mũiđảo ngồi rình mặt trời lên -> Cách đón nhận công phu
Trang 15? Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy nghĩ của tác giả về
hình ảnh chị Châu Hòa Mãn: “Trông chị Châu
Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như
cái hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con
lành” Cách kết thúc này cho thấy tình cảm của tác
giả với biển và những con người bình dị trên đảo
+ Khung cảnh Cô Tô nếu thiếu chi tiết giếng nước
ngọt sẽ thiếu sự sinh động, thiếu hình ảnh con
người, mà chỉ là một quần đảo thiên nhiên đơn
thuần, ở giữa biển Nếu thiếu giếng nước ngọt, con
người không thể sinh sống ở Cô Tô Giếng nước
ngọt là một phần không thể thiếu trong sinh hoạt
của người dân nơi đây Nếu không miêu tả chi tiết
này, tác phẩm Cô Tô của Nguyễn Tuân thực sự đã
thiếu đi một chi tiết rất quan trọng
+ Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh
so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh:
Biển cả – người mẹ hiền
Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con
Người dân trên đảo – lũ con lành của biển
-> Kết thúc bằng tình yêu của tác giả với biển đảo
quê hương và sự tôn vinh những người lao động
trên đảo
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả;
- Cái giếng nước ngọt giữađảo rất đông người
=> Nguồn nước ngọt sinhhoạt chính của người dân CôTô;
- Hình ảnh chị Châu HòaMãn địu con: hình ảnh sosánh nhiều tầng bậc với cáccặp so sánh:
+ Biển cả – người mẹ hiền+ Biển cho tôm cá – mẹmớm thức ăn cho con
+ Người dân trên đảo – lũcon lành của biển
Trang 16- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV4: Tổng kết giá trị nghệ thuật, nội dung văn
bản
a Mục tiêu: Hs khái quát, nắm được những đặc
sắc về nghệ thuật và nội dung văn bản
b Nội dung: HS chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Học xong VB, em ấn tượng với những nét đặc
sắc NT nào?
? Những yếu tố nghệ thuật đó chuyển tải tới
chúng ta nội dung nào?
? Học xong văn bản thôi thúc em tình cảm nào,
mong muốn nào?
*Mở rộng:
? Ngoài đảo Cô Tô em còn biết những hòn đảo
nào của Việt Nam?
? Nhiệm vụ của chúng ta đối với các vùng biển
đảo của Tổ quốc?
* HS bày tỏ: Có thể là muốn được đặt chân đến
hòn đảo để tận hưởng dòng nước ngọt ngào, thêm
yêu cảnh sắc thiên nhiên đất nước, yêu bà con làng
chài trên đảo.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
=> Kết thúc bằng tình yêucủa tác giả với biển đảo quêhương và sự tôn vinh nhữngngười lao động trên đảo
III Tổng kết 1.Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ điêu luyện, miêu
tả tinh tế gợi cảm + Cách so sánh bất ngờ, độcđáo
+ Giàu trí tưởng tượng + Lời văn giàu cảm xúc
2.Nội dung:
- Cảnh thiên nhiên và sinhhoạt của con người trên vùngđảo Cô Tô hiện lên trongsáng, tươi đẹp
- Tình yêu thiên nhiên vàtam hồn tinh tế, giàu trítưởng tượng của tác giả
Trang 17- HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
*Luyện tập:
Bài tập: VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên
đầy đặn Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó(có thể liên hệ với cảnh miêu tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà embiết)
GV hướng dẫn HS viết đoạn:
- Hình thức: Đoạn văn từ 5 – 7 câu
- Nội dung:
+ Chỉ ra hình ảnh so sánh
+ Ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó với: cảnh mặt trời mọc, cách diễn đạt
+ Có thể liên hệ với cảnh miêu tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà
em biết
*GV giao nhiệm vụ về nhà:
- Lựa chọn và hoàn thành một trong các nhiệm vụ sau:
+ Sưu tầm các bài văn, thơ viết về cảnh bình minh trên biển.
+ Sáng tác bài thơ ngắn về bình minh trên biển
+ Hãy cùng với người thân trong gia đình tìm hiểu về các đảo/ quần đảo mà emchưa biết của nước ta Sau đó, chọn ra ít nhất 3 đảo/ quần đảo để giới thiệu vớibạn bè một số thông tin cơ bản về những quần đảo đó
- Chuẩn bị nội dung tiết học sau: Thực hành Tiếng Việt.
Trang 18*Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
*Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”
- Trò chơi“ Ai nhanh hơn“: Trong 3 phút, mỗi đội gồm 3 HS, từng Hs trong đội lần lượt, hết lượt quay vòng đến khi hết thời gian Nhiệm vụ: ghi lại các câu thơ, câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh hoặc ẩn dụ mà em biết.
* GV dẫn dắt vào tiết học mới:
Trong các tiết học trước, chúng ta đã được học về biện pháp tu từ ẩn dụ và sosánh Trong tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục nhận diện và phân tích tác dụngcủa biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh trong các ví dụ cụ thể
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức Tiếng Việt đã học
a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ngôn ngữ thơ, so sánh, nhân hóa, điệp
ngữ
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, hãy
nêu lại kiến thức về biện pháp ẩn dụ và so sánh
Lấy ví dụ cho từng biện pháp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
I Củng cố kiến thức Tiếng Việt đã học
1 Ẩn dụ
- Ẩn dụ là biện pháp tu từgọi tên sự vật, hiện tượngnày bằng tên sự vật, hiệntượng khác có nét tươngđồng với nó, nhằm tăng khả
Trang 19- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ; dấu
câu; đại từ nhân xưng
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức chơi điền từ ngữ vào các ô ở cột
phải tương ứng với các từ ngữ ở cột trái để chỉ
…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
II Luyện tập Bài tập 1 SGK trang 113 – 114
lấp lánh
b Biện pháp tu từ được sử dụng:
ẩn dụ
=> Tác dụng: làm tăng sức gợi
Trang 20Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, viết các từ tương ứng;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bài tập 2
Bài tập 2 SGK trang 114
a Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt như một viên đạn mũi kim.
- Biện pháp tu từ: so sánh Sosánh mỗi một hạt cát như mộtviên đạn mũi kim, so sánh việccát bắn vào má (do gió bão)mạnh và đau buốt như bị viênđạn mũi kim bắn vào So sánhhợp lý vì hạt cát nhỏ, viên đạnmũi kim cũng nhỏ, khi bắn chỉtập trung làm đau buốt một điểm
- Tác dụng: Làm tăng sức gợihình gợi cảm cho sự diễn đạt Cụthể là làm rõ và cụ thể hóa cảmgiác bị cát bắn vào mặt Từ đócho thấy sự dữ dội của cơn bão ở
Cô Tô
b Hình như gió bão chờ chúng tôi lọt hết vào trận địa cánh cung bãi cát, rồi mới tăng thêm hỏa lực của gió.
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa Gióbão vốn là các hiện tượng tự
Trang 21Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc bài tập 3 SGK trang
114, sau đó đọc lại VB Cô Tô và tìm ba câu
văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong VB
người: biết chờ cho « chúng tôi »
vào hết trận địa cánh cung bãi
cát, biết tăng thêm hỏa lực.
- Tác dụng: làm cho gió bão trởnên sinh động, câu chuyện được
kể trở nên hấp dẫn
Bài tập 3 SGK trang 114
Trong Cô Tô, Nguyễn Tuân sử
dụng nhiều hình ảnh so sánh sinhđộng
Ba câu văn sử dụng biện pháp tu
từ so sánh trong VB này:
+ Sau trận bão, chân trời, ngấn
bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi
=> Cách so sánh cho người đọchình dung một không gian trongveo (tấm kính), rất sạch (lau hếtmây, hết bụi), gợi một cảm giácnhẹ nhõm và tinh khiết, tronglành, tầm mắt như được mở rộng
ra khi nhìn "chân trời", "ngấnbể"
+ Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ
âm âm rền rền như vua thủy cho các loài thủy tộc rung thêm trống trận.
=> So sánh hình ảnh sóng thúclẫn nhau vào bờ như vua thủy; sosánh âm thanh của sóng thúc vào
Trang 22Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
bờ với âm thanh của trống trận
mà vua thủy cho các loài thủytộc rung thêm: âm âm, rền rền ->gợi nhịp điệu, độ hăng say, dữdội của trống trận trong trậnchiến
-> tăng sức gợi cho sự dữ dội củanhững đợt sóng
+ Nó rít lên rú lên như cái kiểungười ta vẫn thường gọi là quỷkhốc thần linh
=> So sánh tiếng gió với tiếngkhóc của quỷ, không chỉ đơngiản là tiếng khóc của quỷ màcòn là tiếng khóc của quỷ dànhcho thần linh -> sự kỳ quái, ghêrợn, đáng sợ -> Tiếng gió rú rítđược tăng sức gợi cảm, khiếnngười đọc cảm nhận được sựđáng sợ, ghê rợn của gió và thấyđược sức mạnh của một cơn bão.Đồng thời thấy được cách lựachọn hình ảnh so sánh tài hoa,độc đáo, mới lạ của nhà vănNguyễn Tuân
Tiết 4 VĂN BẢN 2: HANG ÉN
( Hà My)
*Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình đoán địa danh”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi;
* GV dẫn dắt vào tiết học mới: Trong tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về thể
loại kí qua VB Cô Tô của Nguyễn Tuân Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm
Trang 23hiểu thể loại kí qua VB Hang Én.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
+ Ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung từng phần
của VB
+ Lưu ý trong khi đọc VB, theo dõi trong khung
màu vàng ở bên phải văn bản;
+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú
thích ở cuối trang;
-GV đặt câu hỏi HS:
+ Nêu tên tác giả và những thông tin cơ bản của VB
“Hang Én”?
+ Dựa vào phần Tri thức ngữ văn đã học trong các
tiết trước, em hãy cho biết VB thuộc thể loại nào?
+ Xác định phương thức biểu đạt của VB?
Trang 24+ HS nêu những thông tin cơ bản của VB, PTBĐ,
bố cục
+ Thể loại: Kí Kể theo trình tự thời gian, tuyến
tính, phù hợp với thể loại kí, cho thấy sự tuần tự,
câu chuyện trở nên chân thật và người đọc dễ hình
dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
giới thiệu về hang Én trêntrang thông tin điện tử Sở
Du lịch Quảng Bình; truycập: 14/10/2020
- Thể loại: Kí
- Phương thức biểu đạt: Tự
sự kết hợp miêu tả, biểucảm
- Trình tự kể:
+ Không gian: Từ ngoàivào trong, hành trình khởiđầu từ con dốc Ba Giàn,đến thung lũng Rào Thương
để đến với Hang Én
+ Thời gian: từ sáng khihành trình bắt đầu, đến khibóng tối chùm xuống HangÉn
- Bố cục: 2 phần chính:
+ Phần 1: Từ đầu lòng hang chính: Hành trình đi
đến hang Én+ Phần 2: Còn lại: Khámphá vẻ đẹp bên trong hangÉn
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của VB Hang Én.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 25Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia 2 nhóm lớn cho HS thảo luận
Nhóm 1: Chặng từ dốc Ba Giàn đến thung lũng Rào
Thương
Nhóm 2: Chặng từ thung lũng Rào Thương đến
hang Én
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và tái hiện hành
trình đến hang Én theo nội dung:
? Cách thức di chuyển vào hang Én có gì đặc biệt?
? Việc đi bộ sẽ cho tác giả cơ hội trải nghiệm
những điều kì thú của thiên nhiên như thế nào?
? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả địa hình, cây
cối, loài vật trên đường đến hang Én Những chi tiết
này gợi cho em cảm nhận gì về rừng nguyên sinh
( Câu hỏi này HS thực hiện trên phiếu học tập số 1
- Cách thức di chuyển đến hang Én “Phải xuyên
qua rừng nguyên sinh, vượt qua nhiều đoạn dốc
cao, ngoằn ngoèo, lội khoảng ba mươi quãng suối
và sông”
-> Đến được hang Én là một thách thức, đòi hỏi con
người có nghị lực, sự quyết tâm, kiên trì và khát
vọng chinh phục
- Chỉ có cách đi bộ -> cách duy nhất để đến được
II Tìm hiểu chi tiết 1.Hành trình đến hang Én
Trang 26hang Én -> có thời gian để khám phá và hòa mình
vào thiên nhiên:
+ Thách thức, nguy hiểm: dốc cao gập ghềnh;
đường mòn, trơn; cây cổ thụ chắn ngang, vòm dây
leo giăng kín; lội sông, trèo ngược vách đá cao
hiểm trở;
- Vẻ đẹp rừng nguyên sinh:
+ một cuộc “ngược dòng” tìm về thuở sơ khai;
+ cây cổ thụ tán cao vút, hoa phong lan nở, nhiều
côn trùng, chim chóc;
+ con đường, thảm cỏ (cách dùng từ “thảm”, không
phải “bãi), tiếng chim, đàn cá bơi, đàn bướm quấn
quýt cả vào chân người;
+ các từ, cụm từ chỉ cảm xúc: thích nhất, yêu vô
cùng, ngỡ mình đang đi trong một giấc mộng đẹp
-> Các phép tu từ: liệt kê, so sánh: Đàn bướm đậu
với “đám hoa ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất”; Các
từ ngữ miêu tả thiên nhiên có độ gợi cảm cao“róc
rách, rậm rạm, liêu xiêu, ”, thể hiện thái độ, tình
cảm yêu mến của người viết
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
a Chặng từ dốc Ba Giànđến thung lũng Rào Thương
- Địa hình: Dốc cao và gậpghềnh; Đường nhỏ hẹp ;Trơn trượt; Cây đổ chắnngang đường, rậm rạp…
- Cách thức di chuyển: Đibộ
b Chặng từ thung lũng RàoThương đến hang Én
- Địa hình: thấp trũng nhưthung lũng, suối
- Cây cối: thảm cỏ, cây cốirậm rạp
=> Cách thức di chuyển đếnhang Én thách thức, đòi hỏicon người có nghị lực, sựquyết tâm, kiên trì và khátvọng chinh phục
- Cảnh thiên nhiên của rừng
Trang 27nguyên sinh:
=> Cảnh rừng nguyên sinhsống động mang vẻ đẹphoang sơ, hiểm trở, đầythách thức, mà cũng gầngũi, bao dung và mê hoặc
- Cảm xúc háo hức, mê say,ngạc nhiên, bất ngờ
( Hà My)
*Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
* GV dẫn dắt vào tiết học mới: Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu
văn bản: VB Hang Én để thấy rõ hơn nữa về thể loại kí qua văn bản này
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm theo Kĩ
thuật mảnh ghép và trả lời câu hỏi
Vòng chuyên sâu: (8 phút)
Tổ chức HĐ nhóm: Chia lớp làm 3 nhóm, yêu cầu
HS đánh số thành viên nhóm
- Phát phiếu học tập
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1: Kích thước của hang Én được thể hiện
qua các số liệu nào? Các số liệu đó nói lên điều gì?
Nhóm 2: Qua bài kí, em hiểu được gì về sự “sống”
Trang 28thế nào? Tác giả miêu tả cuộc sống của én chủ yếu
qua biện pháp nghệ thuật gì? Tại sao én ở đây chưa
biết sợ người?
* Vòng mảnh ghép:(8 phút)
-Tạo nhóm mới và giao nhiệm vụ mới
+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu
- Tại sao tác giá lại ví Hang Én như cái tổ không
khí và ánh sáng?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
-> HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
nhóm; tiến hành báo cáo hoạt động nhóm
Hang Én rất cao, rộng, dài (thứ 3 thế giới) Con
người trở nên nhỏ bé trước thiên nhiên rộng lớn
+ Mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu
năm bào mòn hay bồi đắp nên.
Hang Én tuyệt đẹp, đá vốn là vật vô tri nhưng đều
có sự sống, sinh thành, biến hóa qua chiều dài của
* Đường vào hang Én có 3cửa lớn
* Vẻ đẹp trong hang chính
- Cảnh vật:
+ Bờ sông cát mịn thoải dần+ Nước mát lạnh, trong veo,đáy toàn sỏi, đá bào nhẵn
b Sự “sống” của đá:
Những khối đá từ vật vô tri
vô giác trở thành nhữngthực thể sống động, có hồn
và luôn luôn biến đổi à Sựcảm nhận tinh tế của tác giả
Trang 29lịch sử địa chất.Qua cách miêu tả, thiên nhiên trở
nên có hồn, thân thiết, gần gũi với con người,
giúp con người hiểu được chiều sâu của lịch sử, cội
nguồn của sự sống trên hành tinh
* Nhóm 3: Cuộc sống của loài én chưa biết sợ
con người:
+ Hồn nhiên cư ngụ và chưa biết sợ con người.
+ Bốn bên dày đặc én.
+ Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mớm mồi cho con;
én anh chị rập rờn bay đôi; én con chấp chới vỗ
cánh; én thiếu niên ngủ nướng.
+ Én xuống kiếm ăn, gãy cánh: ung dung mổ cơm
trong tay con người, thản nhiên đi quanh lều
- Nhân hóa, cách dùng từ, viết câu thể hiện tình
cảm, cảm xúc: Én bố mẹ, én anh chị, én ra ràng,
- Loài én ở đây còn nguyên sự nguyên sơ, so với
những nơi khác đã bị con người không có ý thức
tàn phá;
+ Cách tác giả miêu tả cho thấy sự hòa nhập của
con người với tự nhiên
* Cách gọi hang Én: cái tổ được Mẹ Thiên Nhiên
ban tặng Tác giả muốn bày tỏ thái độ ngưỡng
vọng, biết ơn, trân trọng sự dồi dào, phong phú,
vẻ đẹp của thiên nhiên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm đứng lên báo cáo trình
bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
c Cuộc sống của loài én:
- Bình yên có sự gần gũigiao hòa, hòa hợp với conngười
à Tình yêu thiên nhiên củatác giả
Trang 30- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
- Nhận xét kết quả hoạt động cho từng nhóm và chỉ
ra những điểm còn hạn chế trong hoạt động nhóm
- Chốt lại kiến thức Chuyển dẫn phần 3
NV 3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên giao nhiệm vụ thảo luận cặp đôi
? Trong lịch sử, bằng chứng nào đã chứng minh
hang Én có dấu tích của con người
? Tâm trạng của du khách khi sống trong không
gian hang Én, thiếu thốn các tiện nghi thông thường
được miêu tả qua những chi Tiết nào
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
-> HS Tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
* Dự kiến trả lời:
- Trong lịch sử: Người A-rem ngày trước ở hang
Én, trứng chim là nguồn thực phẩm của họ Khi ra
ngoài họ vẫn giữ hội “ăn én”, dấu tích của một thế
hệ leo vách đá, trần hang: bàn chân mỏng, ngón dẹt
- Đoàn người hiện tại:
+ Đối với nhân vật tôi, là một chuyến hành trình
thú vị
+ Sự tương tác với động vật: đàn bướm, chú én
ngủ nướng, chú én bị gãy cánh
+ Ai nấy nhoài khỏi lều, chân trần chạy quanh
sông rồi ngồi ngay bên bờ cát vực nước rửa mặt,
hít căng lồng ngực không khí tinh khiết
3 Con người với hang Én
- Trong lịch sử: vẫn giữ hội
“ăn én”,
- Đoàn người hiện tại: Hòahợp, gắn bó của con ngườiđối với thiên nhiên
Trang 31Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:
? Trong lịch sử, bằng chứng nào đã chứng minh
hang Én có dấu tích của con người?
? Tâm trạng của du khách khi sống trong không
gian hang Én, thiếu thốn các tiện nghi thông thường
được miêu tả qua những chi Tiết nào?
? Có ý kiến cho rằng hành trình khám phá hang Én
thích hợp với những người ưa mạo hiểm Theo em,
hành trình này còn đánh thức điều gì ở con người?
(GV gợi ý HS dựa vào những chi tiết như hành
trình để đến được hang Én, điều kiện sống trong
- Trong lịch sử: Người A-rem ngày trước ở hang
Én, trứng chim là nguồn thực phẩm của họ Khi ra
ngoài họ vẫn giữ hội “ăn én”, dấu tích của một thế
hệ leo vách đá, trần hang: bàn chân mỏng, ngón dẹt
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Ngôn ngữ tinh tế gợi cảm
- Các so sánh táo bạo, bấtngờ, giàu trí tưởng tượng
- Lời văn giàu cảm xúc
2 Nội dung
Vẻ đẹp độc đáo của cảnhsắc thiên nhiên và conngười nơi đảo Cô Tô