1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Chương 2: Hàm đơn điệu và tựa đơn điệu pptx

57 1,8K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàm đơn điệu và tựa đơn điệu
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán cao cấp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 894 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu xảy rathì là một hàm đơn điệu giảm thực sự trên Những hàm số đơn điệu tăng thực sự trên được gọi là hàm đồng biến trên và hàm số đơn điệu giảm thực sự trên được gọi là hàm nghịch biế

Trang 2

Ký hiệu là nhằm ngầm định một trong bốn tập hợp

hoặc với Khi hàm số xác định trên tập và thoả mãn điều kiện với mọi ta đều có

Trang 3

Đặc biệt, khi ứng với mọi cặp ta đều có

thì là một hàm đơn điệu tăng thực sự trên Ngược lại, khi

Trang 4

Nếu xảy ra

thì là một hàm đơn điệu giảm thực sự trên Những hàm số đơn điệu tăng thực sự trên được gọi là hàm đồng biến trên và hàm số đơn điệu giảm thực sự trên được gọi

là hàm nghịch biến trên tập đó

Trang 5

Định lý 2.1 Cho hàm số có đạo hàm trên khoảng

(i) Nếu với mọi thì hàm số đồng biến trên khoảng đó

(ii) Nếu với mọi thì hàm số nghịch biến trên khoảng đó

Trang 6

Định lý 2.2 Hàm xác định trên là một hàm số đơn điệu tăng khi

và chỉ khi với mọi cặp bộ số dương và ta đều có

Trang 7

được thoả mãn với mọi bộ số dương điều kiện đủ là hàm

đơn điệu tăng trên

Trang 8

Khi đó với mọi dãy số dương và giảm ta đều có

Nhận xét rằng, (2.2’) không là điều kiện cần để là một hàm đồng biến Thật vậy, chỉ cần chọn hàm có tính chất

Trang 9

và là bộ số gồm các số lớn hơn 1, thì ta thu được bất đẳng thức thực sự:

Tương tự, ta cũng có thể phát biểu các đặc trưng đối với hàm đơn điệu giảm

Trang 10

Định lý 2.4 Hàm xác định trên là một hàm số đơn điệu giảm khi

và chỉ khi với mọi cặp bộ số dương và ta đều có

Trang 12

đóng vai trò quan trọng, vì nó dễ nhận biết về tính đồng biến (khi )

và nghịch biến (khi ) trong mỗi khoảng tuỳ ý cho trước

Định lý 2.6 Giả thiết rằng, với mọi cặp bộ số dương

ta đều có

Trang 13

Định lý 2.7 (Maclaurin, Cauchy) Giả thiết rằng là một hàm đơn điệu

giảm trên Khi đó, ta luôn có

Khi là hàm nghịch biến thì có dấu bất đẳng thức thực sự

Trang 14

Định lý 2.8 Giả thiết rằng là một hàm đơn điệu giảm trên

và là một dãy tăng trong Khi đó, ta luôn có

Khi là hàm nghịch biến thì có dấu bất đẳng thức thực sự

Trang 15

Định lý 2.9 Giả thiết rằng là một hàm đồng biến trên và

Gọi là hàm ngược của Khi đó, ta luôn có

Trang 16

Hệ quả 2.2 Giả thiết rằng là một hàm đồng biến trên và

Gọi là hàm ngược của Khi đó, ta luôn có

Trang 17

Định lý 2.10 Cho hàm số liên tục, không âm và đơn điệu tăng

trên với Khi đó ta

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

Trang 20

Giả sử và là hai hàm đơn điệu tăng và là một dãy đơn

điệu tăng:

Khi đó với mọi bộ trọng :

ta đều có

Trang 21

Bạn đã hoàn thành Mục 2.1 Chương 2

Trang 22

Giả sử hàm số xác định và đơn điệu tăng trên Khi đó, với mọi ta đều có

và ngược lại, ta có

khi là một hàm đơn điệu giảm trên

Trang 23

Tuy nhiên, trong ứng dụng, có nhiều hàm số chỉ đòi hỏi có tính chất yếu hơn, chẳng hạn như:

thì không nhất thiết phải là một hàm đơn điệu tăng trên

Trang 24

Bài toán 2.1 Nếu là các góc của thì

Như vậy, mặc dù hàm không đồng biến trong ta vẫn có bất đẳng thức (suy từ (2.7)), tương tự như đối với hàm số đồng biến trong

Trang 25

Định nghĩa 2.1 Hàm số xác định trong được gọi

là hàm số tựa đồng biến trong khoảng đó, nếu

Tương tự, ta cũng có định nghĩa hàm tựa nghịch biến trong một khoảng cho trước

Trang 26

Định nghĩa 2.2 Hàm số xác định trong được gọi

là hàm số tựa nghịch biến trong khoảng đó, nếu

Trang 27

đồng biến trong khoảng

Bài toán 2.3 Giả thiết rằng hàm đồng biến trong khoảng Khi

đó hàm số

Trang 28

Định lý 2.13 Mọi hàm xác định trong và thoả

mãn các điều kiện:

(i) đồng biến trong khoảng

(ii) đều là hàm tựa đồng biến trong khoảng đã cho

Trang 29

Bạn đã hoàn thành Mục 2.2 Chương 2

Trang 31

Trong mục này, xét các hàm số xác định trên mà trên đó hàm

chỉ có hữu hạn các điểm dừng (điểm cực trị)

Ví dụ 2.1 Xét hàm số

Xác định các hàm số đơn điệu trong sao cho

Trang 32

Xác định các hàm số đơn điệu trong sao cho

Ví dụ 2.3 Cho số và cho hàm số Xét các bộ

số trong Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

Trang 33

Cho hàm số liên tục và có hữu hạn khoảng đơn điệu trên và

Xét tất cả các dãy số tăng trong

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

Trang 34

Cho hàm liên tục và đơn điệu trên với

và Xét tất cả các dãy số tăng trong

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

Trang 35

trên và có khoảng đơn điệu, Xét tất cả các dãy số tăng trong

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

Trang 36

Bài toán 2.7 Cho liên tục trên có điểm cực trị và

Giả sử

Xét tất cả các dãy số tăng

Trang 37

Bài toán 2.8 Cho liên tục trên Giả thiết rằng

và có (hữu hạn) điểm cực trị trênXét tất cả các dãy số

Chứng minh rằng

Trang 38

Bài toán 2.9. Cho liên tục trên với Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

trong đó

Bài toán 2.10 Xét tất cả các dãy số

Trang 39

Bài toán 2.11 Cho Tìm sao cho

đạt giá trị lớn nhất

Bài toán 2.12 Cho Tìm

sao cho và

Trang 40

Bài toán 2.15 Cho Xét tất cả các dãy số

Chứng minh rằng

Bài toán 2.16 Cho Xét tất cả các dãy sao cho

Trang 41

Bài toán 2.17 Cho hàm số Xét tất cả các dãy

sao cho

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

Trang 42

Bạn đã hoàn thành Mục 2.3 Chương 2

Trang 43

Định nghĩa 2.3 Hàm số được gọi là hàm đơn điệu tuyệt đối trong

khoảng nếu đạo hàm mọi cấp của nó đều không đổi dấu:

Định nghĩa 2.4 Hàm số được gọi là hàm đồng biến (nghịch biến)

tuyệt đối trong khoảng nếu các đạo hàm mọi cấp của nó đều là hàm đồng biến (nghịch biến) tuyệt đối trong khoảng đó

Trang 44

tuyệt đối trong khoảng Thật vậy, dãy các đa thức có các hệ số đều không âm nên

Ví dụ 2.5

Hàm số đồng biến tuyệt đối trong khoảng

Ví dụ 2.6 Với mọi hàm số liên tục và dương trên hàm số

Trang 45

là hàm nghịch biến tuyệt đối trong khoảng

Nhận xét 2.1

Nếu hàm số là hàm đồng biến tuyệt đối trong khoảng thì

Trang 46

trên đoạn hàm số

sẽ là hàm đồng biến tuyệt đối trong khoảng

Bài toán 2.19 Cho hàm số liên tục và dương trên đoạn và hàm

số

Trang 47

Bạn đã hoàn thành Mục 2.4 Chương 2

Trang 48

Định nghĩa 2.5 Hàm số được gọi là hàm đơn điệu có tính tuần hoàn

trong khoảng khi và chỉ khi các đạo hàm của chúng không triệt tiêu (có dấu không đổi) và

Ví dụ về các hàm số sơ cấp đơn điệu có tính tuần hoàn trong khoảng

là các hàm số sau

Trang 49

là hàm số đơn điệu có tính tuần hoàn trong khoảng

Ví dụ 2.9 Hàm số

là hàm số đơn điệu có tính tuần hoàn trong khoảng

Trang 50

Chứng minh rằng

Trang 51

Bạn đã hoàn thành Mục 2.5 Chương 2

Trang 52

Bài toán 2.21 Chứng minh rằng với mọi bộ số dương ta đều có

Tuy nhiên, nếu ta viết lại (2.13) dưới dạng

Trang 53

Ta chứng minh rằng nhận xét vừa nêu ở trên là hoàn toàn đúng Tính đồng biến của ứng với được suy từ nhận xét sau đây

Tính chất 2.1

(i) Nếu hai phân số dương có cùng tử số dương thì phân số nào có mẫu

số lớn hơn thì bé hơn,

Trang 54

Xét phân số với Khi đó

(i) Nếu phân số dương thì khi tăng mẫu số, phân số sẽ giảm,

(ii) Nếu phân số âm thì khi tăng mẫu số, phân số sẽ tăng Nói cách khác, ta có

Bài toán 2.22 Cho phân số với và số dương Khi đó

(i) Nếu phân số dương thì

Trang 55

là một hàm đồng biến trong

Hệ quả 2.4 Cho Chứng minh rằng với mọi bộ số dương

ta đều có

Trang 56

Giải Thật vậy, ta có

Suy ra với mọi Do đó hàm số đồng biến trong

Từ đây, ta thu được

Hệ quả 2.5 (Bất đẳng thức Hilbert) Với mọi bộ số thực ta

1uôn có

Trang 57

Bạn đã hoàn thành Mục 2.6 Chương 2

Ngày đăng: 21/01/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w