1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d

119 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Dự Án Nippon Konpo Warehouse Và Ứng Dụng Dialux Evo Vào Chiếu Sáng 3D
Tác giả Phan Tuấn Anh, Mai Văn Phong
Người hướng dẫn ThS. Lê Công Thành
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện Tử
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 16,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung thực hiện đề tài: Giới thiệu chung về nhà máy, xác định phụ tải tính toán của phân xưởng, thiết kế hệ thống điện, tính bù công suất, ứng dụng phần mềm thiết kế chiếu sáng 3D..

Trang 1

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN - TỰ ĐỘNG HÓA

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

CHO DỰ ÁN NIPPON KONPO WAREHOUSE

VÀ ỨNG DỤNG DIALUX EVO VÀO CHIẾU SÁNG 3D

GVHD: ThS LÊ CÔNG THÀNH SVTH: PHAN TUẤN ANH MSSV : 12142341 MAI VĂN PHONG MSSV : 12142378

S K L 0 0 4 6 0 5

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO DỰ ÁN NIPPON KONPO WAREHOUSE

VÀ ỨNG DỤNG DIALUX EVO VÀO CHIẾU SÁNG 3D

SVTH: PHAN TUẤN ANH 12142341 MAI VĂN PHONG 12142378

Khóa: 2012-2016 Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ GVHD: ThS LÊ CÔNG THÀNH

Trang 4

***

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: PHAN TUẤN ANH MSSV: 12142341

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện Tử Lớp: 12142CLC

Ngày nhận đề tài: 16/3/2016 Ngày nộp đề tài: /6/2016

1 Tên đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO DỰ ÁN NIPPON KONPO WAREHOUSE VÀ ỨNG DỤNG DIALUX EVO VÀO CHIẾU SÁNG 3D

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Bản vẽ mặt bằng nhà máy, số liệu tính toán

3 Nội dung thực hiện đề tài:

Giới thiệu chung về nhà máy, xác định phụ tải tính toán của phân xưởng, thiết kế hệ thống điện, tính bù công suất, ứng dụng phần mềm thiết kế chiếu sáng 3D

4 Sản phẩm: Tập đồ án, CD

Trang 5

*** PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: PHAN TUẤN ANH MSSV: 12142341

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện Tử

Tên đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO DỰ ÁN NIPPON KONPO WAREHOUSE VÀ ỨNG DỤNG DIALUX EVO VÀO CHIẾU SÁNG 3D

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS LÊ CÔNG THÀNH

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm: (Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 6

Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, công nghiệp điện giữ một vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được dùng rộng rãi nhất, không thể thiếu được trong bất kỳ lĩnh vực nào của ngành kinh tế quốc dân Khi xây dựng một nhà máy, một khu kinh tế, khu dân cư, thành phố trước tiên phải xây dựng hệ thống cung cấp điện để cung cấp điện năng cho các máy móc và nhu cầu sinh hoạt của con người Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra điện năng thì làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải hiệu quả, tin cậy

Nhìn về phương diện quốc gia, việc đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho sự phát triển của quốc gia đó Nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là tiêu thụ nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ tác dụng trực tiếp đến việc khai thác hiệu quả công suất của các nhà máy điện phát ra

Một phương án cung cấp điện hợp lý kết hợp hài hòa các yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi khi vận hành và sửa chữa, quan trọng nữa là thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai Đây là nhiệm vụ hàng đầu của người kỹ

sư điện

Trong bất kì một hệ thống cung cấp điện nào thì hệ thống chiếu sáng là một phần không thể thiếu Việc chiếu sáng hợp lý tại nơi làm việc, nhà xưởng là vấn đề quan trọng để bảo đảm an toàn và nâng cao năng suất lao động Ngày nay, lĩnh vực thiết kế chiếu sáng ngày càng phát triển, đặt ra những vấn đề mới trong đó có việc thể hiện trực quan thiết kế chiếu sáng 3D Các phần mềm chuyên dụng về thiết kế chiếu sáng được

ra đời trong đó có phần mềm Dialux evo đang được những người thiết kế chiếu sáng ở Việt Nam và trên thế giới áp dụng

Hướng tới những yêu cầu thực tiễn đó, đề tài: ‘‘Thiết kế hệ thống Cung cấp điện

dự án Nippon Konpo Warehouse và ứng dụng Dialux evo vào chiếu sáng 3D ” được

chọn làm đồ án tốt nghiệp

Trang 7

 Giới thiệu dự án

 Tính toán phụ tải

 Vạch phương án đi dây

 Tính chọn dây dẫn và thiết bị điện bảo vệ

 Lựa chọn tụ bù nâng cao cos𝜑

Trong quá trình làm sẽ không tránh khỏi các sai sót, mong được đóng góp để đồ án này hoàn chỉnh hơn

Sinh viên thực hiện : Phan Tuấn Anh – Mai Văn Phong

Trang 8

Nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cám ơn:

Kỹ sư Phạm Ngọc Vũ là chỉ huy trưởng giám sát và thi công hệ thống điện của Công ty Kinden đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và giải thích những vấn đề

trong suốt quá trình làm Đồ án tốt nghiệp tại dự án công trình Nippon Konpo Bình Dương

 Công ty Kinden đã chấp nhận và tạo điều kiện cho chúng tôi có cơ hội thực tập và tiếp cận thực tế trong suốt quá trình thực tập cũng như làm Đồ án tốt nghiệp

Giáo viên hướng dẫn ThS Lê Công Thành đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn làm

đồ án này

 Quý thầy cô trong khoa Đào tạo Chất Lượng Cao, bộ môn Điện Công Nghiệp, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt những năm học tập đại học

 Các bạn sinh viên trong lớp 12142 CLC đã hỗ trợ để đề tài hoàn thành đúng thời hạn

Trang 9

PHẦN A

THIẾT KẾ

HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 10

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU DỰ ÁN

I ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN

Công ty TNHH Nippon Konpo Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của

Nhật Bản, chuyên cung cấp chuyên nghiệp dịch vụ hậu cần bao gồm kho bãi, thủ tục

hải quan, nhập khẩu/ xuất khẩu, đóng gói, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, hàng

không, đường bộ và lắp ráp Với hệ thống kho bãi và vận tải lớn, công ty đã hoạt động

mạnh trong lĩnh vực kho đa chức năng, giao nhận vận tải quốc tế Nippon Konpo Việt

Nam hiện đang là một trong những công ty hàng đầu trong giao nhận vận tải, nhập

khẩu/ xuất khẩu, dịch vụ kho đa chức năng quốc tế tại Việt Nam

Dự án Nippon Konpo Warehouse là dự án xây dựng kho cho thuê để làm bãi trữ

hàng của Công ty TNHH Nippon Konpo Việt Nam tọa lạc tại số 01, Đường 04, KCN

Tân Đông Hiệp B, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam, với diện tích hình chữ

nhật là 57544,6m2, chiều rộng 200,98m và chiều dài 286,32m

Nippon Konpo Warehouse Bình Dương được phân thành 3 khu vực khác nhau

gồm:

- Văn phòng (Office): là văn phòng đại diện 2 tầng để giải quyết các vấn đề hành

chính

- Nhà Kho (Factory): là kho trữ hàng cho thuê gồm 5 khu vực:

+ Tầng 1: SP Area, Logi Area, Other Area

+ Tầng lửng: Parts Storage, Products Storage

- Khác (Outside): gồm có phòng điện (Electric Room), phòng bảo vệ (Guardhouse)

, phòng bơm (Pump Room)…

Dự án Nippon Konpo Warehouse với nhà thầu chính FUJITA CORPORATION,

bắt đầu tiến hành thi công điện vào ngày 5/5/2016

Mặt bằng tổng thể dựng 3D như hình 1.1, mặt bằng nhà máy hình 1.2 và 1.3

Trang 12

II THÔNG SỐ DIỆN TÍCH VÀ MẶT BẰNG CHI TIẾT

Trang 13

- Other Area với kích thước: 115 x 103 = 11845m2 và chiều cao 13m

Hình 1.5: Mặt bằng khu vực Other

Trang 14

- LOGI Area với kích thước: 69,8 x 103 = 7189,4m2 và chiều cao 3,5m

Hình 1.6: Mặt bằng khu vực LOGI

Trang 15

Tầng lửng: Chiều cao so với mặt sàn tầng 1 là 3,5m

Mặt bằng tầng lửng xem hình 1.7 và hình 1.8

- Parts Storage: Sàn lửng trên SP Area có kích thước:

74,7 x 103 = 7694,1m2 và chiều cao 8,5m

Hình 1.7: Mặt bằng Parts Storage

Trang 16

- Products Storage: sàn lửng trên Logi Area với kích thước:

69,8 x 103 = 7189,4 m2 và chiều cao 8,5m

Hình 1.8: Mặt bằng Products Storage

Trang 17

2 Office: Mặt bằng tầng 1 và tầng 2 xem hình 1.9 và hình 1.10

 Tầng 1: kích thước: 20,26 x 34 = 688,67 m2 và chiều cao 3,8m

Hình 1.9: Mặt bằng Office tầng 1

 Tầng 2: diện tích tổng giống như tầng 1

Kích thước: 20,26 x 34 = 688,67m2 và chiều cao 3,5m

Hình 1.10: Mặt bằng Office tầng 2

Trang 19

5 Pump Room

Phòng bơm có kích thước: 10 x 32 = 320m2 và chiều cao 3m

Hình 1.13: Mặt bằng Pump Room

6 Bike Parking Yard

Bãi giữ xe có kích thước: 20 x 61 = 1220m2 và chiều cao 3m

Hình 1.14: Mặt bằng Bike Parking Yard

Trang 20

III MỤC TIÊU

Thiết kế, thi công và sử dụng vật tư, thiết bị theo tiêu chuẩn là một trong những

mục tiêu hàng đầu đối với công ty Trong đo các tiêu chí về mặt kỹ thuật, kinh tế và

môi trường có thể kể tới:

 Môi trường làm việc

Dự án Nippon Konpo Warehouse được thiết kế và thi công theo tiêu chuẩn:

 Vietnamese Standards (TCVN)

 Japanese Industrial Standards (JIS)

 International Electrotecnical Commission (IEC)

Sử dụng vật tư và thiết bị theo tiêu chuẩn:

 International Electrotecnical Commission (IEC)

 Japanese Industrial Standards (JIS)

 American Standards (ANSI,ASTM,NEMA)

 British Standards (BS)

 German Standards (DIN, VDE)

Trang 21

IV GIỚI HẠN NỘI DUNG DỰ ÁN

Dự án công trình Nippon Konpo Warehouse được công ty Kinden giới hạn nội dung

công việc như bảng 1.1

Bảng 1.1 Giới hạn nội dung dự án

Work

1

Arrangement, supply, installation connection work and fee of

electricity from city network to power authority's HV switchgear

located at boundary

2 Supply, installation and connection work of incoming HV cable

from above mentioned HV switchgear to consumer's receiving panel 

3 Consumer's HV receiving panel in utility building electrical room

4 HV distribution wire from receiving panel to each power

7 Supply, installation and connection work of LV cabling from

8 Uninterrupted Power Supply (UPS) System for process

9 Supply, installation and connection work of cabling to/ from UPS to

any production machines

LV Main distribution board (MSB) for building services 

LV Main distribution board (MSB) for production equipment

including step down transformer

LV Main for production facilities directly

LV Main for Warehouse facilities (up to PP Panel or Isolator)

11 LV power distribution and control system

Trang 22

Distribution Board (DB) for lighting and socket outlets 

Final circuit arrangement for lighting and socket outlets including

Motor Control Center for HVAC and plumbing services 

Final circuit arrangement for HVAC and plumbing power

Production Distribution Board (PP) for Warehouse facilities

Final circuit arrangement for process equipment

The cable ladder for production machine at maintenance floor

Production control Panel (P-CP) as well as control wiring

Power supply for Civil Equipment (Shutter, Dock Leveler etc) 

12 Lighting System

Task lighting for production area

Maintenance lighting in false ceiling

Insect catch lighting

14 Earthing system

For production lines

16 Arrangement, supply, installation and connection work of telephone

line from boundary line

Telephone intake pipe from boundary line to MDF at office area 

Telephone conduit and terminal board installations 

PABX supply & installation

Telephone set

Telephone cable from each IDF to telephone outlet

Earthing lode for Telephone system

Trang 23

Facsimile machine and telex machine for direct lines

18 Data network system

Network Cable and termination

Network equipment

20 Smoke control system for Fire prevention door & Fire shutter

22 TV communal aerial system (MATV system)

23 UHF & VHF Antenna

24 Security System

Supply & install the equipment of burglar alarm system

CCTV Piping only

Piping of Burglar alarm system

Supply & install the Closed Circuit Television system

Piping & Cabling of Closed Circuit Television system

Cord access control system

Lưu ý:  là trong phạm vị công việc

Máy cắt sử dụng trong dự án được áp dụng với các thông số như sau:

Medium Voltage Switchgear

Applicable standards: IEC 62271-200

Equipment specification

Mechanical Specification

 Architecture Metal enclosed, typed test

 Service conditions Indoor, Temperature +40 °C

 Protection class

- Units in Switchboard: IP3X

- Between compartments: IP2X

Electrical Specification

 Rated voltage 22kV, 3 phases

Trang 24

 Rated frequency 50Hz

 Short time withstand current

- 3 sec withstand current 20kA

- Peak withstand current 40kA peak

 Busbar rated cont current 630A

 Circuit breakers

- Type Fuse-Switch Combination (SF6 Circuit breaker)

- 3 sec withstand current 20kA

- Rated making capacity 40kA peak

 Protective relays Electronic type

 Metering Electronic type

 Cable termination Bushing

Safety Specification

 Equip with mechanical interlocking systems for earth of main circuit

 Indication of switch positions CLOSED-OPEN-EARTHED

 MV room is designed to be operated by certified personal only Access doors

must be lockable and any illegal access must be restricted Therefore, standard

key and lock (double-bit key) is suitable Else, secure locking is required

Certificates

 Type test certificates, various tests must be performed during manufacture A

Certificate must be issued for by manufacturer

- Impulse withstand test

- Temperature-rise test

- Short-time withstand current test

- Mechanical operation test

- Checking of degree of protection

- Switch, circuit breaker, earth switch making capacity

- Switch, circuit breaker breaking capacity

- Internal arc withstand

- Checking of partial discharge on complete unit

 Routine tests, various tests must be performed during manufacture A certificate

Trang 25

must be issued for by manufacturer

- Conformity with drawings and diagrams

- Measurement of closing and opening speeds

- Measurement of operating torque

- Checking of filling pressure

- Checking of partial discharges on individual components

- Dielectric testing and main circuit resistance measurement

Installation

 Installation specification shall follow manufacturer recommendation national

standard

 All panels shall be mounted rigidly with expansion bolts in concrete or nuts and

bolts on finished floor

 Front access required for the MV switchgear equipment for maintenance

purposes Grounding of the system shall be provided

 Circuit space opening shall be covered by steel plate

Tủ đóng cắt hạ thế được áp dụng với các thông số sau:

Low Voltage Main Switch Board (LVMSB)

Applicable Standards: IEC 60439-1, IEC 60947-2

Equipment Specification:

Generic specification

 Type Metal enclosed, typed test

 Service conditions Indoor, Temperature 25 + 40°C

 Rated voltage As specified in the drawing

 Rated Frequency 50Hz

Safety Specification

 The MSB is designed to be operated by certified personal only Access doors

must be lockable and any illegal access must be restricted Therefore, standard

key and lock (double-bit key) is suitable Else, secure locking is required

Switchboard

Trang 26

 Rated current (Depend on Transformer size)

 Rated short circuit current > 50kA and depend on Transformer size

 Bus-bar material Copper

 Separation form 3b type 2

 Protection class IP3x

 Access connection Front

 Input connection From top

 Output connection From bottom/ From top

Main Circuit Breaker

 Type Air circuit breaker

 Rated short circuit current > 50kA

 Assembling Fixed

 Motorized No

 Protection Under voltage, unbalance voltage

Branch Circuit Breaker

 Type > 800A use Air circuit breaker

< 800A use molded case circuit breaker

 Rated short circuit current > 50kA

 Assembling Fix

Bus bar

 Type of material Copper

 Number of live conductors 4 + PE

 Rated current (Depend on Transformer size)

 Rated peak current > 50kA and depend on Transformer size

 Degree of Protection IP5x

Power Factor Controller

 Power factor control shall come together with the MSB but separate enclosure

 The unit shall be designed to maintain PF of distribution system at 0.95-0.98

lagging

 Capacitor loss shall not excess 0.5 watt per kVA

Trang 27

Certificates

 Type test certificates, Various tests must be performed during manufacture A

certificate must be issued for by manufacturer

- Temperature rise

- Dielectric properties

- Short circuit withstand strength

- Effectiveness of protective circuit

- Clearance and creepage distance

- Mechanical operation

- Degree of protection

Installation specification

 Front and rear access required for maintenance purposes

 All panels shall be mounted rigidly with expansion bolts in concrete or nuts and

bolts on finished floor

 All connections and lugs shall be tightened securely

 Grounding of the system shall be provided

 25% of spare space is to be foreseen for future extensions

 Circuit space opening shall be covered by steel plate

V PHỤ TẢI

Các thông số phụ tải được nhà máy cho, trong đó các thông số thiết bị ở từng tủ tham

khảo ở Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5 Ngoài ra độ cao kích thước mặt bằng kết hợp bản vẽ xây

dựng

Bảng phụ tải nhà máy được cho như bảng 1.2:

Trang 29

CHƯƠNG 2

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Phụ tải tính toán là thông số ban đầu để đánh giá và giải quyết những vấn đề cung

cấp điện, cơ sở để thiết kế lắp đặt chọn máy biến áp và các thiết bị khác Chính vì vậy

để thiết kế điện thì công việc đầu tiên là xác định phụ tải tính toán

I YÊU CẦU THIẾT KẾ

Trong quá trình thiết kế cung cấp điện, phương án hợp lý là phương án phải thỏa

mãn những yêu cầu:

- Vốn đầu tư thấp

- Đảm bảo tin cậy cung cấp điện tùy theo phụ tải

- Chi phí vận hành hàng năm thấp

- An toàn cho người và thiết bị

- Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa

- Các yêu cầu phát triển phụ tải trong tương lai, giảm thời gian lắp đặt, tăng tính

mỹ quan cho công trình

II PHÂN NHÓM PHỤ TẢI

Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các tiêu chí sau:

- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chế độ làm việc

- Các thiết bị trong nhóm nên có vị trí gần nhau

- Phân nhóm có chú ý đến phân đều công suất cho các nhóm (tổng công suất

của các nhóm chênh lệch ít)

- Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn

- Số nhóm không nên quá nhiều

Từ những nguyên tắc phân nhóm trên, công trình được chia làm 3 nhóm chức

năng Mỗi nhóm chức năng sẽ được phân thành:

- DB - Distribution Board – Tủ phân phối: đèn, ổ cắm (hình 2.1, hình 2.2)

- MP - Panel for Mechanical equipment – Tủ điện cho thiết bị cơ khí (hình 2.3)

- TB - Terminal Board – Tủ nối dây điện nhẹ (hình 2.4)

Trang 30

Hình 2.1: Distribution Board 1 Floor

Hình 2.2: Distribution Board 2 Floor

Trang 31

Hình 2.3: Panel for Mechanical equipment

Hình 2.4: Terminal board

Trang 32

III XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP

Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, nhưng theo dữ liệu hiện có, ta

chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng ksd và hệ số đồng thời

kđt Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng ksd và hệ số đồng thời

kđt có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện, được sử dụng nhiều trong thực tế

Các biểu thức tính toán:

- Xác định công suất biểu kiến định mức của tải:

Stải(đm) = Ptải(đm)

- Xác định công suất biểu kiến tính toán theo công thức:

S (tải)tt = Stải(đm) ksd (i)

- Xác định công suất biểu kiến tính toán của tủ điện DB theo công thức:

Stt(tủ điện DB) = S(tải)tt kđt (ii)

- Xác định công suất biểu kiến tính toán của tủ điện MDB :

SMDBtt = ∑𝑛𝑖=1Stt(tủ điện DB) kđt

- Chọn MBA cho xưởng:

SMBAtt = ∑ni=1SMDBtt kđt

SMBA = SMBAtt +20% SMBAtt

Phụ tải được tính toán như Bảng 2.1:

Trang 33

(1) (2) (3) (4)

Lighting 49,00 1 49,00 1 49,00

DB-2101 94,72

DB-4201 63,66

Trang 34

Spare(20%) 16,86 1 16,86 1 16,86

MP-1101 54,64

Từ đây, công suất biểu kiến của tủ phân phối chính được xác định:

MBA cho phân xưởng được chọn:

SMBA = SMDB +20% SMDB = 495,56 + 495,56 0,2 = 594,67 (kVA)

Chọn MBA THIBIDI 630 kVA như hình 2.5, thông số hình 2.6:

Trang 35

IV LỰA CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TỦ PHÂN PHỐI VÀ TỦ ĐỘNG LỰC

Việc lắp đặt tủ động lực và tủ phân phối đúng tâm phụ tải của nhóm và phân xưởng

có lợi về:

- Chi phí cho việc đi dây và lắp đặt là thấp nhất

- Tổn hao điện áp là thấp nhất

Tuy nhiên trong thực tế khi lắp đặt tủ phân phối không được như trên lý thuyết mà

dựa vào kinh nghiệm thực tế:

- Đặt gần tâm phụ tải

- Tính chất của phụ tải

- Mặt bằng xây dựng của nhà xưởng

- Tính mỹ quan

- Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa

- Thuận lợi cho quan sát toàn nhóm máy hay toàn phân xưởng

- Không gây cản trở lối đi

Trang 36

CHƯƠNG 3

VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Bất kì phân xưởng nào ngoài việc tính toán phụ tải tiêu thụ để cung cấp điện cho

phân xưởng, thì mạng đi dây trong phân xưởng cũng rất quan trọng Vì vậy cần đưa ra

phương án đi dây hợp lý, vừa đảm bảo chất lượng điện năng, vừa có tính an toàn và

thẩm mỹ

Một phương án đi dây được chọn sẽ được xem là hợp lý nếu thỏa mãn những yêu

cầu sau:

- Đảm bảo chất lượng điện năng

- Đảm bảo liên tục trong cung cấp điện theo yêu cầu của phụ tải

- An toàn trong vận hành

- Linh hoạt khi có sự cố và thuận tiện khi sửa chữa

- Đảm bảo tính kinh tế, ít phí tổn kim loại màu

- Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng

- Dễ thi công lắp đặt, sửa chữa

1 Phân tích các phương án đi dây

Có nhiều phương án đi dây trong mạng điện, dưới đây là 3 phương án phổ biến:

 Phương án đi dây mạng hình tia

Trong sơ đồ hình tia, các tủ phân phối phụ được cung cấp điện từ tủ phân phối

chính bằng các tuyến dây riêng biệt Các phụ tải trong phân xưởng cung cấp điện từ tủ

phân phối phụ qua các tuyến dây riêng biệt Sơ đồ nối dây hình tia có một số ưu điểm

và nhược điểm sau:

Ưu điểm:

- Độ tin cậy cung cấp điện cao

- Đơn giản trong vận hành, lắp đặt và bảo trì

Trang 37

- Sụt áp thấp

Nhược điểm:

- Vốn đầu tư cao

- Sơ đồ trở nên phức tạp khi có nhiều phụ tải trong nhóm

- Khi sự cố xảy ra trên đường cấp điện từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối

phụ thì một số lượng lớn phụ tải bị mất điện

Phạm vi ứng dụng: mạng hình tia thường áp dụng cho phụ tải công suất lớn, tập trung

(thường là các xí nghiệp công nghiệp, các phụ tải quan trọng: loại 1 hoặc loại 2)

Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý đi dây hình tia

 Phương án đi dây phân nhánh

Trong sơ đồ đi dây theo kiểu phân nhánh ta có thể cung cấp điện cho nhiều phụ tải

hoặc các tủ phân phối phụ

Sơ đồ phân nhánh có một số ưu, nhược điểm sau:

Ưu điểm:

- Giảm được số các tuyến đi ra từ nguồn trong trường hợp có nhiều phụ tải

- Giảm được chi phí xậy dựng mạng điện

- Có thể phân phối công suất đều trên các tuyến dây

Nhược điểm:

- Phức tạp trong vận hành và sữa chữa

Trang 38

- Các thiết bị ở cuối đường dây sẽ có độ sụt áp lớn khi một trong các thiết bị điện

trên cùng tuyến dây khởi động

- Độ tin cậy cung cấp điện thấp

Phạm vi ứng dụng:

Sơ đồ phân nhánh được sử dụng để cung cấp cho các phụ tải có công suất nhỏ,

phân bố phân tán, các phụ tải loại 2, loại 3

Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý đi dây phân nhánh

 Phương án đi dây mạng hình tia phân nhánh

Thông thường mạng hình tia kết hợp phân nhánh thường được phổ biến nhất ở các

nước, trong đó kích thước dây giảm dần ở các điểm phân nhánh, dây dẫn thường được

kéo trong ống hay các mương lắp ghép

Ưu điểm:

Chỉ một nhánh cô lập trong trường hợp sự cố (bằng cầu chì hay CB) việc xác định

sự cố cũng đơn giản hóa bảo trì hay mở rộng hệ thống điện, cho phép phần còn lại hoạt

động bình thường, kích thước dây dẫn có thể chọn phù hợp với mức dòng giảm dần

cho tới cuối mạch

Nhược điểm:

Sự cố xảy ra ở một trong các đường cáp từ tủ điện chính sẽ cắt tất cả các mạch và

tải phía sau

Trang 39

Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý đi dây hình tia phân nhánh

2 Vạch phương án cung cấp điện

 Xây dựng trạm biến áp cho phân xưởng

 Xây dựng phòng điện, tủ phân phối chính nhận điện từ trạm biến áp phân xưởng

cấp điện cho các tủ phân phối, máy móc, chiếu sáng Mỗi tủ phân phối điều khiển

cấp điện cho một nhóm phụ tải

 Sử dụng CB (cầu chì) tại các lộ ra vào tủ phân phối chính, phân phối phụ để điều

khiển đóng cắt/ bảo vệ

 Phương án cung cấp điện:

Từ tủ phần phối chính đến các tủ phân phối dùng phương án đi dây hình tia

 Từ tủ phân phối đến các thiết bị dùng phương án hình tia cho các thiết bị

có công suất lớn Và dùng phương án hình nhánh cho các thiết bị công suất nhỏ

 Các nhánh đi từ tủ phân phối không nên quá nhiều

 Khi phân tải cho nhánh chú ý dòng định mức CB

II PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CỦA DỰ ÁN

Phương án đi dây như sau:

 Tuyến dây từ đi từ tủ phân phối chính nằm ở phòng điện đi vào nhà máy sẽ được

đi ngầm trong hào dưới đường bê tông tải nặng

 Từ tủ phân phối chính đi đến các tủ DB-GH, FP, WSP ngoài khu vực nhà máy

đi ngầm trong hào

Trang 40

 Từ hố ga điện ngầm sau khi đi trong hào các tuyến đi lên hệ thống thang cáp

chính

 Từ hệ thống thang cáp chính xuống tủ qua hệ thống trunking

II SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ

Sơ đồ nguyên lý phân phối điện được mô tả ở hình 3.4

Sơ đồ bố trí dây trên thang cáp chính như hình 3.5

Ngày đăng: 29/11/2021, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Distribution Board 1 Floor - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 2.1 Distribution Board 1 Floor (Trang 30)
Hình 2.2: Distribution Board 2 Floor - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 2.2 Distribution Board 2 Floor (Trang 30)
Hình 2.3: Panel for Mechanical equipment - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 2.3 Panel for Mechanical equipment (Trang 31)
Hình 7.4: Nối đất cho hệ thống chống sét - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 7.4 Nối đất cho hệ thống chống sét (Trang 62)
Hình 8.1: Bản vẽ mặt bằng nhà máy - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 8.1 Bản vẽ mặt bằng nhà máy (Trang 70)
Hình 9.2: Hướng dẫn tải plugin 1 - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 9.2 Hướng dẫn tải plugin 1 (Trang 94)
Hình 9.5: Giao diện khởi động của Dialux evo - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 9.5 Giao diện khởi động của Dialux evo (Trang 96)
Hình 9.8: Màn hình khởi động sau khi nhập bản vẽ - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 9.8 Màn hình khởi động sau khi nhập bản vẽ (Trang 98)
Hình 9.9: Khu vực cần chú ý - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 9.9 Khu vực cần chú ý (Trang 98)
Hình 9.11 Vẽ đường viền tạo cấu trúc công trình - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 9.11 Vẽ đường viền tạo cấu trúc công trình (Trang 100)
Hình 9.12 Khối công trình sau khi tạo viền công trình - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 9.12 Khối công trình sau khi tạo viền công trình (Trang 100)
Hình 9.13: Tạo phòng cho công trình - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 9.13 Tạo phòng cho công trình (Trang 101)
Hình 9.15: Hướng dẫn chèn cửa - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho dự án nippon konpo warehouse và ứng dụng dlalux evo vào chiếu sáng 3d
Hình 9.15 Hướng dẫn chèn cửa (Trang 102)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w