Nội dung thực hiện đề tài: Giới thiệu chung về nhà máy, xác định phụ tải tính toán của phân xưởng, thiết kế hệ thống điện, tính bù công suất, ứng dụng phần mềm thiết kế chiếu sáng 3D..
Trang 1KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN - TỰ ĐỘNG HÓA
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
CHO DỰ ÁN NIPPON KONPO WAREHOUSE
VÀ ỨNG DỤNG DIALUX EVO VÀO CHIẾU SÁNG 3D
GVHD: ThS LÊ CÔNG THÀNH SVTH: PHAN TUẤN ANH MSSV : 12142341 MAI VĂN PHONG MSSV : 12142378
S K L 0 0 4 6 0 5
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO DỰ ÁN NIPPON KONPO WAREHOUSE
VÀ ỨNG DỤNG DIALUX EVO VÀO CHIẾU SÁNG 3D
SVTH: PHAN TUẤN ANH 12142341 MAI VĂN PHONG 12142378
Khóa: 2012-2016 Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ GVHD: ThS LÊ CÔNG THÀNH
Trang 4***
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: PHAN TUẤN ANH MSSV: 12142341
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện Tử Lớp: 12142CLC
Ngày nhận đề tài: 16/3/2016 Ngày nộp đề tài: /6/2016
1 Tên đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO DỰ ÁN NIPPON KONPO WAREHOUSE VÀ ỨNG DỤNG DIALUX EVO VÀO CHIẾU SÁNG 3D
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Bản vẽ mặt bằng nhà máy, số liệu tính toán
3 Nội dung thực hiện đề tài:
Giới thiệu chung về nhà máy, xác định phụ tải tính toán của phân xưởng, thiết kế hệ thống điện, tính bù công suất, ứng dụng phần mềm thiết kế chiếu sáng 3D
4 Sản phẩm: Tập đồ án, CD
Trang 5*** PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: PHAN TUẤN ANH MSSV: 12142341
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện Tử
Tên đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO DỰ ÁN NIPPON KONPO WAREHOUSE VÀ ỨNG DỤNG DIALUX EVO VÀO CHIẾU SÁNG 3D
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS LÊ CÔNG THÀNH
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, công nghiệp điện giữ một vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được dùng rộng rãi nhất, không thể thiếu được trong bất kỳ lĩnh vực nào của ngành kinh tế quốc dân Khi xây dựng một nhà máy, một khu kinh tế, khu dân cư, thành phố trước tiên phải xây dựng hệ thống cung cấp điện để cung cấp điện năng cho các máy móc và nhu cầu sinh hoạt của con người Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra điện năng thì làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải hiệu quả, tin cậy
Nhìn về phương diện quốc gia, việc đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho sự phát triển của quốc gia đó Nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là tiêu thụ nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ tác dụng trực tiếp đến việc khai thác hiệu quả công suất của các nhà máy điện phát ra
Một phương án cung cấp điện hợp lý kết hợp hài hòa các yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi khi vận hành và sửa chữa, quan trọng nữa là thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai Đây là nhiệm vụ hàng đầu của người kỹ
sư điện
Trong bất kì một hệ thống cung cấp điện nào thì hệ thống chiếu sáng là một phần không thể thiếu Việc chiếu sáng hợp lý tại nơi làm việc, nhà xưởng là vấn đề quan trọng để bảo đảm an toàn và nâng cao năng suất lao động Ngày nay, lĩnh vực thiết kế chiếu sáng ngày càng phát triển, đặt ra những vấn đề mới trong đó có việc thể hiện trực quan thiết kế chiếu sáng 3D Các phần mềm chuyên dụng về thiết kế chiếu sáng được
ra đời trong đó có phần mềm Dialux evo đang được những người thiết kế chiếu sáng ở Việt Nam và trên thế giới áp dụng
Hướng tới những yêu cầu thực tiễn đó, đề tài: ‘‘Thiết kế hệ thống Cung cấp điện
dự án Nippon Konpo Warehouse và ứng dụng Dialux evo vào chiếu sáng 3D ” được
chọn làm đồ án tốt nghiệp
Trang 7 Giới thiệu dự án
Tính toán phụ tải
Vạch phương án đi dây
Tính chọn dây dẫn và thiết bị điện bảo vệ
Lựa chọn tụ bù nâng cao cos𝜑
Trong quá trình làm sẽ không tránh khỏi các sai sót, mong được đóng góp để đồ án này hoàn chỉnh hơn
Sinh viên thực hiện : Phan Tuấn Anh – Mai Văn Phong
Trang 8Nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cám ơn:
Kỹ sư Phạm Ngọc Vũ là chỉ huy trưởng giám sát và thi công hệ thống điện của Công ty Kinden đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và giải thích những vấn đề
trong suốt quá trình làm Đồ án tốt nghiệp tại dự án công trình Nippon Konpo Bình Dương
Công ty Kinden đã chấp nhận và tạo điều kiện cho chúng tôi có cơ hội thực tập và tiếp cận thực tế trong suốt quá trình thực tập cũng như làm Đồ án tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn ThS Lê Công Thành đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn làm
đồ án này
Quý thầy cô trong khoa Đào tạo Chất Lượng Cao, bộ môn Điện Công Nghiệp, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt những năm học tập đại học
Các bạn sinh viên trong lớp 12142 CLC đã hỗ trợ để đề tài hoàn thành đúng thời hạn
Trang 9PHẦN A
THIẾT KẾ
HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Trang 10CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU DỰ ÁN
I ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN
Công ty TNHH Nippon Konpo Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của
Nhật Bản, chuyên cung cấp chuyên nghiệp dịch vụ hậu cần bao gồm kho bãi, thủ tục
hải quan, nhập khẩu/ xuất khẩu, đóng gói, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, hàng
không, đường bộ và lắp ráp Với hệ thống kho bãi và vận tải lớn, công ty đã hoạt động
mạnh trong lĩnh vực kho đa chức năng, giao nhận vận tải quốc tế Nippon Konpo Việt
Nam hiện đang là một trong những công ty hàng đầu trong giao nhận vận tải, nhập
khẩu/ xuất khẩu, dịch vụ kho đa chức năng quốc tế tại Việt Nam
Dự án Nippon Konpo Warehouse là dự án xây dựng kho cho thuê để làm bãi trữ
hàng của Công ty TNHH Nippon Konpo Việt Nam tọa lạc tại số 01, Đường 04, KCN
Tân Đông Hiệp B, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam, với diện tích hình chữ
nhật là 57544,6m2, chiều rộng 200,98m và chiều dài 286,32m
Nippon Konpo Warehouse Bình Dương được phân thành 3 khu vực khác nhau
gồm:
- Văn phòng (Office): là văn phòng đại diện 2 tầng để giải quyết các vấn đề hành
chính
- Nhà Kho (Factory): là kho trữ hàng cho thuê gồm 5 khu vực:
+ Tầng 1: SP Area, Logi Area, Other Area
+ Tầng lửng: Parts Storage, Products Storage
- Khác (Outside): gồm có phòng điện (Electric Room), phòng bảo vệ (Guardhouse)
, phòng bơm (Pump Room)…
Dự án Nippon Konpo Warehouse với nhà thầu chính FUJITA CORPORATION,
bắt đầu tiến hành thi công điện vào ngày 5/5/2016
Mặt bằng tổng thể dựng 3D như hình 1.1, mặt bằng nhà máy hình 1.2 và 1.3
Trang 12II THÔNG SỐ DIỆN TÍCH VÀ MẶT BẰNG CHI TIẾT
Trang 13- Other Area với kích thước: 115 x 103 = 11845m2 và chiều cao 13m
Hình 1.5: Mặt bằng khu vực Other
Trang 14- LOGI Area với kích thước: 69,8 x 103 = 7189,4m2 và chiều cao 3,5m
Hình 1.6: Mặt bằng khu vực LOGI
Trang 15Tầng lửng: Chiều cao so với mặt sàn tầng 1 là 3,5m
Mặt bằng tầng lửng xem hình 1.7 và hình 1.8
- Parts Storage: Sàn lửng trên SP Area có kích thước:
74,7 x 103 = 7694,1m2 và chiều cao 8,5m
Hình 1.7: Mặt bằng Parts Storage
Trang 16- Products Storage: sàn lửng trên Logi Area với kích thước:
69,8 x 103 = 7189,4 m2 và chiều cao 8,5m
Hình 1.8: Mặt bằng Products Storage
Trang 172 Office: Mặt bằng tầng 1 và tầng 2 xem hình 1.9 và hình 1.10
Tầng 1: kích thước: 20,26 x 34 = 688,67 m2 và chiều cao 3,8m
Hình 1.9: Mặt bằng Office tầng 1
Tầng 2: diện tích tổng giống như tầng 1
Kích thước: 20,26 x 34 = 688,67m2 và chiều cao 3,5m
Hình 1.10: Mặt bằng Office tầng 2
Trang 195 Pump Room
Phòng bơm có kích thước: 10 x 32 = 320m2 và chiều cao 3m
Hình 1.13: Mặt bằng Pump Room
6 Bike Parking Yard
Bãi giữ xe có kích thước: 20 x 61 = 1220m2 và chiều cao 3m
Hình 1.14: Mặt bằng Bike Parking Yard
Trang 20III MỤC TIÊU
Thiết kế, thi công và sử dụng vật tư, thiết bị theo tiêu chuẩn là một trong những
mục tiêu hàng đầu đối với công ty Trong đo các tiêu chí về mặt kỹ thuật, kinh tế và
môi trường có thể kể tới:
Môi trường làm việc
Dự án Nippon Konpo Warehouse được thiết kế và thi công theo tiêu chuẩn:
Vietnamese Standards (TCVN)
Japanese Industrial Standards (JIS)
International Electrotecnical Commission (IEC)
Sử dụng vật tư và thiết bị theo tiêu chuẩn:
International Electrotecnical Commission (IEC)
Japanese Industrial Standards (JIS)
American Standards (ANSI,ASTM,NEMA)
British Standards (BS)
German Standards (DIN, VDE)
Trang 21IV GIỚI HẠN NỘI DUNG DỰ ÁN
Dự án công trình Nippon Konpo Warehouse được công ty Kinden giới hạn nội dung
công việc như bảng 1.1
Bảng 1.1 Giới hạn nội dung dự án
Work
1
Arrangement, supply, installation connection work and fee of
electricity from city network to power authority's HV switchgear
located at boundary
2 Supply, installation and connection work of incoming HV cable
from above mentioned HV switchgear to consumer's receiving panel
3 Consumer's HV receiving panel in utility building electrical room
4 HV distribution wire from receiving panel to each power
7 Supply, installation and connection work of LV cabling from
8 Uninterrupted Power Supply (UPS) System for process
9 Supply, installation and connection work of cabling to/ from UPS to
any production machines
LV Main distribution board (MSB) for building services
LV Main distribution board (MSB) for production equipment
including step down transformer
LV Main for production facilities directly
LV Main for Warehouse facilities (up to PP Panel or Isolator)
11 LV power distribution and control system
Trang 22Distribution Board (DB) for lighting and socket outlets
Final circuit arrangement for lighting and socket outlets including
Motor Control Center for HVAC and plumbing services
Final circuit arrangement for HVAC and plumbing power
Production Distribution Board (PP) for Warehouse facilities
Final circuit arrangement for process equipment
The cable ladder for production machine at maintenance floor
Production control Panel (P-CP) as well as control wiring
Power supply for Civil Equipment (Shutter, Dock Leveler etc)
12 Lighting System
Task lighting for production area
Maintenance lighting in false ceiling
Insect catch lighting
14 Earthing system
For production lines
16 Arrangement, supply, installation and connection work of telephone
line from boundary line
Telephone intake pipe from boundary line to MDF at office area
Telephone conduit and terminal board installations
PABX supply & installation
Telephone set
Telephone cable from each IDF to telephone outlet
Earthing lode for Telephone system
Trang 23Facsimile machine and telex machine for direct lines
18 Data network system
Network Cable and termination
Network equipment
20 Smoke control system for Fire prevention door & Fire shutter
22 TV communal aerial system (MATV system)
23 UHF & VHF Antenna
24 Security System
Supply & install the equipment of burglar alarm system
CCTV Piping only
Piping of Burglar alarm system
Supply & install the Closed Circuit Television system
Piping & Cabling of Closed Circuit Television system
Cord access control system
Lưu ý: là trong phạm vị công việc
Máy cắt sử dụng trong dự án được áp dụng với các thông số như sau:
Medium Voltage Switchgear
Applicable standards: IEC 62271-200
Equipment specification
Mechanical Specification
Architecture Metal enclosed, typed test
Service conditions Indoor, Temperature +40 °C
Protection class
- Units in Switchboard: IP3X
- Between compartments: IP2X
Electrical Specification
Rated voltage 22kV, 3 phases
Trang 24 Rated frequency 50Hz
Short time withstand current
- 3 sec withstand current 20kA
- Peak withstand current 40kA peak
Busbar rated cont current 630A
Circuit breakers
- Type Fuse-Switch Combination (SF6 Circuit breaker)
- 3 sec withstand current 20kA
- Rated making capacity 40kA peak
Protective relays Electronic type
Metering Electronic type
Cable termination Bushing
Safety Specification
Equip with mechanical interlocking systems for earth of main circuit
Indication of switch positions CLOSED-OPEN-EARTHED
MV room is designed to be operated by certified personal only Access doors
must be lockable and any illegal access must be restricted Therefore, standard
key and lock (double-bit key) is suitable Else, secure locking is required
Certificates
Type test certificates, various tests must be performed during manufacture A
Certificate must be issued for by manufacturer
- Impulse withstand test
- Temperature-rise test
- Short-time withstand current test
- Mechanical operation test
- Checking of degree of protection
- Switch, circuit breaker, earth switch making capacity
- Switch, circuit breaker breaking capacity
- Internal arc withstand
- Checking of partial discharge on complete unit
Routine tests, various tests must be performed during manufacture A certificate
Trang 25must be issued for by manufacturer
- Conformity with drawings and diagrams
- Measurement of closing and opening speeds
- Measurement of operating torque
- Checking of filling pressure
- Checking of partial discharges on individual components
- Dielectric testing and main circuit resistance measurement
Installation
Installation specification shall follow manufacturer recommendation national
standard
All panels shall be mounted rigidly with expansion bolts in concrete or nuts and
bolts on finished floor
Front access required for the MV switchgear equipment for maintenance
purposes Grounding of the system shall be provided
Circuit space opening shall be covered by steel plate
Tủ đóng cắt hạ thế được áp dụng với các thông số sau:
Low Voltage Main Switch Board (LVMSB)
Applicable Standards: IEC 60439-1, IEC 60947-2
Equipment Specification:
Generic specification
Type Metal enclosed, typed test
Service conditions Indoor, Temperature 25 + 40°C
Rated voltage As specified in the drawing
Rated Frequency 50Hz
Safety Specification
The MSB is designed to be operated by certified personal only Access doors
must be lockable and any illegal access must be restricted Therefore, standard
key and lock (double-bit key) is suitable Else, secure locking is required
Switchboard
Trang 26 Rated current (Depend on Transformer size)
Rated short circuit current > 50kA and depend on Transformer size
Bus-bar material Copper
Separation form 3b type 2
Protection class IP3x
Access connection Front
Input connection From top
Output connection From bottom/ From top
Main Circuit Breaker
Type Air circuit breaker
Rated short circuit current > 50kA
Assembling Fixed
Motorized No
Protection Under voltage, unbalance voltage
Branch Circuit Breaker
Type > 800A use Air circuit breaker
< 800A use molded case circuit breaker
Rated short circuit current > 50kA
Assembling Fix
Bus bar
Type of material Copper
Number of live conductors 4 + PE
Rated current (Depend on Transformer size)
Rated peak current > 50kA and depend on Transformer size
Degree of Protection IP5x
Power Factor Controller
Power factor control shall come together with the MSB but separate enclosure
The unit shall be designed to maintain PF of distribution system at 0.95-0.98
lagging
Capacitor loss shall not excess 0.5 watt per kVA
Trang 27Certificates
Type test certificates, Various tests must be performed during manufacture A
certificate must be issued for by manufacturer
- Temperature rise
- Dielectric properties
- Short circuit withstand strength
- Effectiveness of protective circuit
- Clearance and creepage distance
- Mechanical operation
- Degree of protection
Installation specification
Front and rear access required for maintenance purposes
All panels shall be mounted rigidly with expansion bolts in concrete or nuts and
bolts on finished floor
All connections and lugs shall be tightened securely
Grounding of the system shall be provided
25% of spare space is to be foreseen for future extensions
Circuit space opening shall be covered by steel plate
V PHỤ TẢI
Các thông số phụ tải được nhà máy cho, trong đó các thông số thiết bị ở từng tủ tham
khảo ở Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5 Ngoài ra độ cao kích thước mặt bằng kết hợp bản vẽ xây
dựng
Bảng phụ tải nhà máy được cho như bảng 1.2:
Trang 29CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Phụ tải tính toán là thông số ban đầu để đánh giá và giải quyết những vấn đề cung
cấp điện, cơ sở để thiết kế lắp đặt chọn máy biến áp và các thiết bị khác Chính vì vậy
để thiết kế điện thì công việc đầu tiên là xác định phụ tải tính toán
I YÊU CẦU THIẾT KẾ
Trong quá trình thiết kế cung cấp điện, phương án hợp lý là phương án phải thỏa
mãn những yêu cầu:
- Vốn đầu tư thấp
- Đảm bảo tin cậy cung cấp điện tùy theo phụ tải
- Chi phí vận hành hàng năm thấp
- An toàn cho người và thiết bị
- Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa
- Các yêu cầu phát triển phụ tải trong tương lai, giảm thời gian lắp đặt, tăng tính
mỹ quan cho công trình
II PHÂN NHÓM PHỤ TẢI
Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các tiêu chí sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chế độ làm việc
- Các thiết bị trong nhóm nên có vị trí gần nhau
- Phân nhóm có chú ý đến phân đều công suất cho các nhóm (tổng công suất
của các nhóm chênh lệch ít)
- Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn
- Số nhóm không nên quá nhiều
Từ những nguyên tắc phân nhóm trên, công trình được chia làm 3 nhóm chức
năng Mỗi nhóm chức năng sẽ được phân thành:
- DB - Distribution Board – Tủ phân phối: đèn, ổ cắm (hình 2.1, hình 2.2)
- MP - Panel for Mechanical equipment – Tủ điện cho thiết bị cơ khí (hình 2.3)
- TB - Terminal Board – Tủ nối dây điện nhẹ (hình 2.4)
Trang 30Hình 2.1: Distribution Board 1 Floor
Hình 2.2: Distribution Board 2 Floor
Trang 31Hình 2.3: Panel for Mechanical equipment
Hình 2.4: Terminal board
Trang 32III XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP
Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, nhưng theo dữ liệu hiện có, ta
chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng ksd và hệ số đồng thời
kđt Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng ksd và hệ số đồng thời
kđt có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện, được sử dụng nhiều trong thực tế
Các biểu thức tính toán:
- Xác định công suất biểu kiến định mức của tải:
Stải(đm) = Ptải(đm)
- Xác định công suất biểu kiến tính toán theo công thức:
S (tải)tt = Stải(đm) ksd (i)
- Xác định công suất biểu kiến tính toán của tủ điện DB theo công thức:
Stt(tủ điện DB) = S(tải)tt kđt (ii)
- Xác định công suất biểu kiến tính toán của tủ điện MDB :
SMDBtt = ∑𝑛𝑖=1Stt(tủ điện DB) kđt
- Chọn MBA cho xưởng:
SMBAtt = ∑ni=1SMDBtt kđt
SMBA = SMBAtt +20% SMBAtt
Phụ tải được tính toán như Bảng 2.1:
Trang 33(1) (2) (3) (4)
Lighting 49,00 1 49,00 1 49,00
DB-2101 94,72
DB-4201 63,66
Trang 34Spare(20%) 16,86 1 16,86 1 16,86
MP-1101 54,64
Từ đây, công suất biểu kiến của tủ phân phối chính được xác định:
MBA cho phân xưởng được chọn:
SMBA = SMDB +20% SMDB = 495,56 + 495,56 0,2 = 594,67 (kVA)
Chọn MBA THIBIDI 630 kVA như hình 2.5, thông số hình 2.6:
Trang 35IV LỰA CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TỦ PHÂN PHỐI VÀ TỦ ĐỘNG LỰC
Việc lắp đặt tủ động lực và tủ phân phối đúng tâm phụ tải của nhóm và phân xưởng
có lợi về:
- Chi phí cho việc đi dây và lắp đặt là thấp nhất
- Tổn hao điện áp là thấp nhất
Tuy nhiên trong thực tế khi lắp đặt tủ phân phối không được như trên lý thuyết mà
dựa vào kinh nghiệm thực tế:
- Đặt gần tâm phụ tải
- Tính chất của phụ tải
- Mặt bằng xây dựng của nhà xưởng
- Tính mỹ quan
- Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa
- Thuận lợi cho quan sát toàn nhóm máy hay toàn phân xưởng
- Không gây cản trở lối đi
Trang 36CHƯƠNG 3
VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Bất kì phân xưởng nào ngoài việc tính toán phụ tải tiêu thụ để cung cấp điện cho
phân xưởng, thì mạng đi dây trong phân xưởng cũng rất quan trọng Vì vậy cần đưa ra
phương án đi dây hợp lý, vừa đảm bảo chất lượng điện năng, vừa có tính an toàn và
thẩm mỹ
Một phương án đi dây được chọn sẽ được xem là hợp lý nếu thỏa mãn những yêu
cầu sau:
- Đảm bảo chất lượng điện năng
- Đảm bảo liên tục trong cung cấp điện theo yêu cầu của phụ tải
- An toàn trong vận hành
- Linh hoạt khi có sự cố và thuận tiện khi sửa chữa
- Đảm bảo tính kinh tế, ít phí tổn kim loại màu
- Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng
- Dễ thi công lắp đặt, sửa chữa
1 Phân tích các phương án đi dây
Có nhiều phương án đi dây trong mạng điện, dưới đây là 3 phương án phổ biến:
Phương án đi dây mạng hình tia
Trong sơ đồ hình tia, các tủ phân phối phụ được cung cấp điện từ tủ phân phối
chính bằng các tuyến dây riêng biệt Các phụ tải trong phân xưởng cung cấp điện từ tủ
phân phối phụ qua các tuyến dây riêng biệt Sơ đồ nối dây hình tia có một số ưu điểm
và nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Độ tin cậy cung cấp điện cao
- Đơn giản trong vận hành, lắp đặt và bảo trì
Trang 37- Sụt áp thấp
Nhược điểm:
- Vốn đầu tư cao
- Sơ đồ trở nên phức tạp khi có nhiều phụ tải trong nhóm
- Khi sự cố xảy ra trên đường cấp điện từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối
phụ thì một số lượng lớn phụ tải bị mất điện
Phạm vi ứng dụng: mạng hình tia thường áp dụng cho phụ tải công suất lớn, tập trung
(thường là các xí nghiệp công nghiệp, các phụ tải quan trọng: loại 1 hoặc loại 2)
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý đi dây hình tia
Phương án đi dây phân nhánh
Trong sơ đồ đi dây theo kiểu phân nhánh ta có thể cung cấp điện cho nhiều phụ tải
hoặc các tủ phân phối phụ
Sơ đồ phân nhánh có một số ưu, nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Giảm được số các tuyến đi ra từ nguồn trong trường hợp có nhiều phụ tải
- Giảm được chi phí xậy dựng mạng điện
- Có thể phân phối công suất đều trên các tuyến dây
Nhược điểm:
- Phức tạp trong vận hành và sữa chữa
Trang 38- Các thiết bị ở cuối đường dây sẽ có độ sụt áp lớn khi một trong các thiết bị điện
trên cùng tuyến dây khởi động
- Độ tin cậy cung cấp điện thấp
Phạm vi ứng dụng:
Sơ đồ phân nhánh được sử dụng để cung cấp cho các phụ tải có công suất nhỏ,
phân bố phân tán, các phụ tải loại 2, loại 3
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý đi dây phân nhánh
Phương án đi dây mạng hình tia phân nhánh
Thông thường mạng hình tia kết hợp phân nhánh thường được phổ biến nhất ở các
nước, trong đó kích thước dây giảm dần ở các điểm phân nhánh, dây dẫn thường được
kéo trong ống hay các mương lắp ghép
Ưu điểm:
Chỉ một nhánh cô lập trong trường hợp sự cố (bằng cầu chì hay CB) việc xác định
sự cố cũng đơn giản hóa bảo trì hay mở rộng hệ thống điện, cho phép phần còn lại hoạt
động bình thường, kích thước dây dẫn có thể chọn phù hợp với mức dòng giảm dần
cho tới cuối mạch
Nhược điểm:
Sự cố xảy ra ở một trong các đường cáp từ tủ điện chính sẽ cắt tất cả các mạch và
tải phía sau
Trang 39Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý đi dây hình tia phân nhánh
2 Vạch phương án cung cấp điện
Xây dựng trạm biến áp cho phân xưởng
Xây dựng phòng điện, tủ phân phối chính nhận điện từ trạm biến áp phân xưởng
cấp điện cho các tủ phân phối, máy móc, chiếu sáng Mỗi tủ phân phối điều khiển
cấp điện cho một nhóm phụ tải
Sử dụng CB (cầu chì) tại các lộ ra vào tủ phân phối chính, phân phối phụ để điều
khiển đóng cắt/ bảo vệ
Phương án cung cấp điện:
Từ tủ phần phối chính đến các tủ phân phối dùng phương án đi dây hình tia
Từ tủ phân phối đến các thiết bị dùng phương án hình tia cho các thiết bị
có công suất lớn Và dùng phương án hình nhánh cho các thiết bị công suất nhỏ
Các nhánh đi từ tủ phân phối không nên quá nhiều
Khi phân tải cho nhánh chú ý dòng định mức CB
II PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CỦA DỰ ÁN
Phương án đi dây như sau:
Tuyến dây từ đi từ tủ phân phối chính nằm ở phòng điện đi vào nhà máy sẽ được
đi ngầm trong hào dưới đường bê tông tải nặng
Từ tủ phân phối chính đi đến các tủ DB-GH, FP, WSP ngoài khu vực nhà máy
đi ngầm trong hào
Trang 40 Từ hố ga điện ngầm sau khi đi trong hào các tuyến đi lên hệ thống thang cáp
chính
Từ hệ thống thang cáp chính xuống tủ qua hệ thống trunking
II SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Sơ đồ nguyên lý phân phối điện được mô tả ở hình 3.4
Sơ đồ bố trí dây trên thang cáp chính như hình 3.5