Kết quả nhiệt độ đo mô phỏng tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ khác nhau của dòng khí tkhí.. Kết quả nhiệt độ đo mô phỏng tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ khác nhau của dòng k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD : Th.S TRẦN MINH THẾ UYÊN SVTH : NGUYỄN ĐĂNG PHÚC LỢI MSSV : 13144071
SVTH : HUỲNH PHƯỚC AN MSSV : 13144001
SVTH : NGUYỄN HỒNG PHÚC MSSV : 13144093
Khoá : 2013-2017
S K L 0 0 4 9 0 9
RESEARCH MOLD STRUCTURE FOR AIR
HEATING MOLD METHOD
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Trang 3TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP HCM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bộ môn: Công nghệ chế tạo máy
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 07 năm 2017
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thông tin GVHD và đề tài
Họ tên GVHD: Trần Minh Thế Uyên MS CBGV: 3980
Đơn vị: Trung tâm công nghệ cao Học hàm, học vị: Giảng viên, thạc sỹ
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU KẾT CẤU LÒNG KHUÔN CHO PHƯƠNG PHÁP
GIA NHIỆT BẰNG KHÍ NÓNG
Thông tin sinh viên thực hiện
Họ tên SV: Nguyễn Đăng Phúc Lợi MSSV: 13144071
Nguyễn Hồng Phúc MSSV: 13144093
Huỳnh Phước An MSSV: 13144001
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí Niên khóa: 2013-2017
1 Số liệu ban đầu:
Các bộ khuôn của các nhóm trước:
Khuôn tấm cover 1
Khuôn tấm cover 2
Khuôn chiều dài dòng chảy
Khuôn micro rib
Trang 42 Nhiệm vụ đề tài:
2.1 Thiết kế và gia công khối insert
2.2 Dùng phần mềm Ansys mô phỏng quá trình gia nhiệt
2.3 Thí nghiệm trên thực tế
2.4 So sánh sự chênh lệch giữa mô phỏng và thực tế
2.5.Rút ra kết luận và hướng phát triển
3 Dự kiến kết quả đạt được:
3.1 Bản vẽ thiết kế khối insert
3.2 Kết quả mô phỏng Ansys
3.3 Kết quả thí nghiệm gia nhiệt
4 Ngày nhận đồ án: 6/03/2017
5 Ngày nộp: 15/7/2017
6 Ngôn ngữ: Báo cáo: Tiếng anh Tiếng việt
Thuyết trình: Tiếng anh Tiếng việt
Trưởng khoa Trưởng bộ phận Giáo viên hướng dẫn…
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
Bộ môn Công nghệ chế tạo máy
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đăng Phúc Lợi MSSV: 13144071 Hội đồng: 10
Họ và tên sinh viên: Huỳnh Phước An MSSV: 13144001 Hội đồng: 10
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hồng Phúc MSSV: 13144093 Hội đồng: 10
Tên đề tài: Nghiên cứu kết cấu lòng khuôn phun cho phương pháp gia nhiệt bằng khí nóng
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Họ và tên GV hướng dẫn: Trần Minh Thế Uyên
Ý KIẾN NHẬN XÉT
1 Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên (không đánh máy)
2 Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN(không đánh máy) 2.1.Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:
2.2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)
2.3.Kết quả đạt được:
Trang 6
2.4 Những tồn tại (nếu có):
3 Đánh giá:
4 Kết luận:
Được phép bảo vệ
Không được phép bảo vệ
TP.HCM, ngày tháng năm 20…
Giảng viên hướng dẫn ((Ký, ghi rõ họ tên)
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 10
Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa
ho ̣c xã hội…
5
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình
đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế
15
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
Bộ môn Công nghệ chế tạo máy
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên phản biện)
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đăng Phúc Lợi MSSV: 13144071 Hội đồng 10
Họ và tên sinh viên: Huỳnh Phước An MSSV: 13144001 Hội đồng 10
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hồng Phúc MSSV: 13144093 Hội đồng 10
Tên đề tài: Nghiên cứu kết cấu lòng khuôn cho phương pháp gia nhiệt bằng khí nóng
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Họ và tên GV phản biện: (Mã GV) Dương Thị Vân Anh
Ý KIẾN NHẬN XÉT
1 Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:
2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)
3 Kết quả đạt được:
4 Những thiếu sót và tồn tại của ĐATN:
Trang 8
6 Đánh giá:
7 Kết luận:
Được phép bảo vệ
Không được phép bảo vệ
TP.HCM, ngày tháng năm 20
Giảng viên phản biện
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 10
Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa
ho ̣c xã hội…
5
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình
đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế
15
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5
Trang 9Đến đây, cho phép nhóm chúng em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM
Các thầy: Th.S Trần Minh Thế Uyên, T.S Phạm Sơn Minh, Th.S Dương Thị Vân Anh - Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM
Các bạn sinh viên Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM
Một lần nữa, nhóm em xin được chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, sự hỗ trợ động viên quý báu của tất cả mọi người Xin trân trọng cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, các sản phẩm được thiết kế và phát triển theo xu hướng nhẹ hơn, nhỏ hơn, mỏng hơn Do đó, quá trình phun ép các sản phẩm dạng này đang đối mặt với các thử thách lớn Nếu trong suốt quá trình phun ép, nhiệt độ khuôn có thể duy trì ở giá trị cao hơn nhiệt độ chuyển pha của vật liệu nhựa thì khả năng điền đầy khuôn với những chi tiết có kích thước micro sẽ tăng lên
Trong qui trình phun ép nhựa, nhiệt độ khuôn càng cao sẽ có tác dụng tốt với chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, nhiệt độ khuôn càng cao sẽ dẫn đến thời gian giải nhiệt cho khuôn càng dài Do đó, quá trình gia nhiệt cho bề mặt khuôn được đề xuất nhằm nâng cao nhiệt độ bề mặt khuôn trong quá trình nhựa điền đầy khuôn và giúp thời gian giải nhiệt cho khuôn không kéo dài quá lâu Trong nghiên cứu này, phương pháp gia nhiệt cho khuôn từ bên ngoài với dòng khí nóng sẽ được thực hiện trên khuôn thực tế Với phương pháp mô phỏng bằng phần mềm ANSYS, quá trình gia nhiệt bằng khí nóng có thể được dự đoán khá chính xác với sai lệch nhiệt độ nhỏ hơn 10ºC Bên cạnh đó, nhiệt độ lòng khuôn tăng ngoài việc giúp cho nhựa dễ điền đầy còn giúp tăng độ bền kéo của sản phẩm nhựa thành mỏng đặc biệt là các sản phẩm có kết cấu dạng lưới
Xuất phát từ những lý do trên, chúng em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kết cấu lòng khuôn phun ép nhựa cho phương
pháp gia nhiệt bằng khí nóng” làm đồ án tốt nghiệp
Trang 11MỤC LỤC
Cover PAGE
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN……… i
NHẬN XÉT CỦA GVHD……… ……… iii
NHẬN XÉT CỦA GVPB……… ………v
LỜI CẢM ƠN vii
LỜI NÓI ĐẦU viii
MỤC LỤC ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xvi
DANH SÁCH HÌNH xvii
DANH SÁCH BẢNG xxiv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1 Tổng quan chung 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 2
1.3.1 Nhiệm vụ của đề tài 2
1.3.2 Giới hạn của đề tài 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Nghiên cứu lý thuyết 3
1.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm 3
1.5 Giới thiệu sơ lược về phương pháp gia nhiệt cho khuôn bằng khí nóng 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Giới thiệu về công nghệ ép phun 5
2.1.1 Nhu cầu thực tế 5
Trang 122.1.3 Đặc điểm của công nghệ ép phun 5
2.1.4 Cấu tạo của máy ép phun 6
2.1.4.1 Hệ thống kẹp 7
2.1.4.2 Hệ thống khuôn 8
2.1.4.3 Hệ thống phun 9
2.1.4.4 Hệ thống hỗ trợ ép phun 10
2.2 Quá trình truyền nhiệt 11
2.2.1 Dẫn nhiệt 11
2.2.2 Bứa xạ nhiệt 11
2.2.3 Đối lưu nhiệt 11
2.2.3.1 Định nghĩa và phân loại 11
2.2.3.2 Các công thức tính nhiệt cơ bản 12
2.2.3.3 Hệ số tỏa nhiệt α 13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG 14
3.1 Lưu đồ thực hiện công việc 14
3.2 Sản phẩm mẫu thử và kết cấu các bộ khuôn 15
3.2.1 Gia nhiệt khuôn mẫu thử kéo 15
3.2.1.1 Thiết kế mẫu thử dựa trên tiêu chuẩn ISO 527 – 1993 15
3.2.1.2 Các thành phần chính của bộ khuôn 16
3.2.1.2.1 Tấm kẹp trên, tấm khuôn cố định và bạc dẫn hướng 16
3.2.1.2.2 Tấm kẹp dưới 17
3.2.1.2.3 Tấm khuôn di đông và chốt dẫn hướng 17
3.2.1.2.4 Khối insert 18
3.2.1.2.5 Tấm nhôm tạo hình lưới 19
3.2.1.2.6 Bộ khuôn hoàn chỉnh 20
3.2.2 Gia nhiệt khuôn huôn tấm cover 3 20
3.2.2.1 Bản thiết kế chi tiết 20
3.2.2.2 Các thành phần chính của bộ khuôn 22
3.2.2.2.1 Vòng định vị, bạc dẫn hướng và tấm kẹp trên 22
Trang 133.2.2.2.3 Hệ thống đẩy 23
3.2.2.2.4 Bộ khuôn sau khi lắp 24
3.2.3 Gia nhiệt khuôn micro rib 25
3.2.3.1 Bản thiết kế chi tiết 25
3.2.3.2 Các thành phần cơ bản của bộ khuôn 26
3.2.3.2.1 Tấm kẹp trên 26
3.2.3.2.2 Tấm kẹp dưới 26
3.2.3.2.3 Cụm insert 27
3.2.3.2.4 Tấm khuôn di động 27
3.2.3.2.5 Khuôn cố định 28
3.2.3.2.6 Bộ khuôn hoàn chỉnh 28
3.2.4 Khuôn nghiên cứu chiều dài dòng chảy 29
3.2.4.1 Các thành phần cơ bản của bộ khuôn 29
3.2.4.1.1 Tấm kẹp trên 29
3.2.4.2.2 Tấm kẹp dưới 29
3.2.4.2.3 Khuôn cái 30
3.2.4.2.4 Khuôn đực 30
3.2.4.2.5 Gối đỡ 31
3.2.4.2.6 Tấm giữ và ty đẩy 31
3.2.4.2.7 Tấm đẩy 32
3.2.4.2.8 Bộ khuôn hoàn chỉnh 32
3.2.5 Gia nhiệt khuôn tấm cover 1 và 2 33
3.2.5.1 Các thành phần cơ bản của bộ khuôn 33
3.2.5.1.1 Tấm kẹp trên 33
3.2.5.1.2 Tấm kẹp dưới 34
3.2.5.1.3 Tấm khuôn cố định 34
3.2.5.1.4 Tấm khuôn di động 1 35
3.2.5.1.5 Tấm khuôn di động 2 35
3.2.5.1.6 Gối đỡ 36
Trang 143.3.1 Khái quát về phương pháp gia nhiệt cho khuôn ép 36
3.3.2 Đặc điểm của phương pháp gia nhiệt bằng khí 36
3.3.3 Giới thiệu hệ thống gia nhiệt bằng khí 37
3.3.3.1 Kết cấu phần cơ khí 37
3.3.3.2 Kết cấu phần điện điều khiển 40
3.3.4 Nguyên lý gia nhiệt cho lòng khuôn 44
3.4 Mô phỏng nhiệt sử dụng phần mềm ANSYS 44
3.4.1 Giới thiệu chung 44
3.4.2 Giới thiệu module CFX trong phần mềm ANSYS 45
3.4.3 Ứng dụng ANSYS – CFX v14.5 trong mô phỏng quá trình gia nhiệt cho bề mặt lòng khuôn 46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 50
4.1 Thí nghiệm gia nhiệt và đo nhiệt độ bề mặt lòng khuôn 50
4.2 Phân tích kết quả 51
4.2.1 Gia nhiệt khuôn mẫu thử kéo 51
4.2.1.1 Đo nhiệt độ bằng mô phỏng phần mềm ANSYS tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm tạo lưới (điểm A Hình 4.1) 51
4.2.1.2 Hình ảnh đo nhiệt độ bằng ANSYS 52
4.2.2 Gia nhiệt khuôn tấm cover 3 57
4.2.2.1 Đo nhiệt độ bằng mô phỏng phần mềm ANSYS tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 57
4.2.2.2 Hình ảnh đo nhiệt độ bằng Ansys 58
4.2.3 Gia nhiệt khuôn micro rib 63
4.2.3.1 Đo nhiệt độ bằng mô phỏng phần mềm ANSYS tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 63
4.2.3.2 Hình ảnh đo nhiệt độ bằng Ansys 64
4.2.4 Gia nhiệt khuôn tấm cover 1 69 4.2.4.1 Đo nhiệt độ bằng mô phỏng phần mềm ANSYS tại vị trí trung tâm của
Trang 154.2.5 Gia nhiệt khuôn tấm cover 2 75
4.2.5.1 Đo nhiệt độ bằng mô phỏng phần mềm ANSYS tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 75
4.2.5.2 Hình ảnh đo nhiệt bằng Ansys 76
4.2.6 Gia nhiệt khuôn mẫu thử chiều dài dòng chảy 5.4mm 81
4.2.6.1 Đo nhiệt độ bằng mô phỏng phần mềm ANSYS tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 81
4.2.6.2 Hình ảnh đo nhiệt bằng Ansys 82
4.2.7 Gia nhiệt khuôn mẫu thử chiều dài dòng chảy 5.6mm 87
4.2.7.1 Đo nhiệt độ bằng mô phỏng phần mềm ANSYS tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 87
4.2.7.2 Hình ảnh đo nhiệt bằng Ansys 88
4.2.8 Gia nhiệt khuôn mẫu thử chiều dài dòng chảy 5.8mm 93
4.2.8.1 Đo nhiệt độ bằng mô phỏng phần mềm ANSYS tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 93
4.2.8.2 Hình ảnh đo nhiệt bằng Ansys 94
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC TẾ 99
5.1 Gia nhiệt khuôn mẫu thử kéo 99
5.1.1 Đo nhiệt độ thực tế tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm tạo lưới (điểm A hình 4.1) 99
5.1.2 Hình ảnh đo nhiệt độ thực tế 100
5.2 Gia nhiệt khuôn tấm cover 3 105
5.2.1 Đo nhiệt độ thực tế tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 105
5.2.2 Hình ảnh đo nhiệt độ thực tế 106
5.3 Gia nhiệt khuôn micro rib 111
5.3.1 Đo nhiệt độ thực tế tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 111
5.3.2 Hình ảnh đo nhiệt độ thực tế 112
5.4 Gia nhiệt khuôn tấm cover 1 117
5.4.1 Đo nhiệt độ thực tế tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 117
Trang 165.5 Gia nhiệt khuôn tấm cover 2 123
5.5.1 Đo nhiệt độ thực tế tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 123
5.5.2 Hình ảnh đo nhiệt thực tế 124
5.6 Gia nhiệt khuôn mẫu thử chiều dài dòng chảy 5.4mm 129
5.6.1 Đo nhiệt độ thực tế tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 129
5.6.2 Hình ảnh đo nhiệt thực tế 130
5.7 Gia nhiệt khuôn mẫu thử chiều dài dòng chảy 5.6mm 135
5.7.1 Đo nhiệt độ thực tế tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 135
5.7.2 Hình ảnh đo nhiệt bằng Ansys 136
5.8 Gia nhiệt khuôn mẫu thử chiều dài dòng chảy 5.8mm 141
5.8.1 Đo nhiệt độ thực tế tại vị trí trung tâm của bề mặt tấm nhôm 141
5.8.2 Hình ảnh đo nhiệt bằng Ansys 142
CHƯƠNG 6: SO SÁNH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM THỰC TẾ VÀ KẾ QUẢ MÔ PHỎNG TRÊN ANSYS 147
6.1 Gia nhiệt khuôn mẫu thử kéo 147
6.1.1 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế và mô phỏng đo được tại điểm A ( Hình 4.1) 147
6.1.2 Đồ thị các đường tiệm cận 151
6.2 Gia nhiệt khuôn tấm cover 3 154
6.2.1 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế và mô phỏng đo được tại vị trí trung tâm bề mặt tấm nhôm 154
6.2.2 Đồ thị các đường tiệm cận 158
6.3 Gia nhiệt khuôn micro rib 161
6.3.1 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế và mô phỏng đo được tại vị trí trung tâm bề mặt tấm nhôm 161
6.3.2 Đồ thị các đường tiệm cận 165
6.4 gia nhiệt khuôn tấm cover 1 168
6.4.1 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế và mô phỏng đo được tại vị trí trung tâm bề mặt tấm nhôm 168
Trang 176.5 Gia nhiệt khuôn tấm cover 2 175
6.5.1 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế và mô phỏng đo được tại vị trí trung tâm bề mặt tấm nhôm 175
6.6 Gia nhiệt khuôn mẫu thử chiều dài dòng chảy 5.4mm 182
6.6.1 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế và mô phỏng đo được tại vị trí trung tâm bề mặt tấm nhôm 182
6.6.2 Đồ thị các đường tiệm cận 186
6.7 Gia nhiệt khuôn mẫu thử chiều dài dòng chảy 5.6mm 189
6.7.1 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế và mô phỏng đo được tại vị trí trung tâm bề mặt tấm nhôm 189
6.8 Gia nhiệt khuôn mẫu thử chiều dài dòng chảy 5.8mm 196
6.8.1 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế và mô phỏng đo được tại vị trí trung tâm bề mặt tấm nhôm 196
6.8.2 Đồ thị các đường tiệm cận 200
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 204
7.1 Kết quả đạt được sau khi hoàn thành đồ án 204
7.2 Hướng phát triển trong tương lai 204
7.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 205
TÀI LIỆU THAM KHẢO 206
PHỤ LỤC 208
Trang 18T: Nhiệt độ tuyệt đối của vật thể
C0: Hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối
KR: Gọi là hệ số truyền nhiệt trong tường ống
Trang 19DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1 Phương pháp gia nhiệt bằng khí nóng 4
Hình 2.1 Cấu tạo máy ép phun 7
Hình 2.2 Hệ thống kẹp 7
Hình 2.3 Thành phần cơ bản của bộ khuôn 8
Hình 2.4 Hệ thống phun 10
Hình 2.5 Hệ thống hỗ trợ ép phun 10
Hình 2.6 Hệ thống điều khiển 11
Hình 2.7 Đối lưu nhiệt tự nhiên 12
Hình 2.8 Đối lưu nhiệt cưỡng bức 12
Hình 3.1 Lưu đồ thực hiện công việc……… …… 14
Hình 3.2 Kết cấu mẫu thử kéo 15
Hình 3.3 Kết cấu 3D dạng khung dây của sản phẩm 15
Hình 3.4 Tấm kẹp trên, tấm khuôn cố định và bạc dẫn hướng sau khi gia công và lắp ghép 16
Hình 3.5 Tấm kẹp dưới 17
Hình 3.6 Khuôn di động và chốt dẫn hướng sau khi gia công và lắp ghép 17
Hình 3.7 Bản thiết kế khối insert 18
Hình 3.8 Khối insert sau gia công 18
Hình 3.9 Bản thiết kế tấm nhôm tạo hình lưới 19
Hình 3.10 Tấm nhôm sau khi gia công 19
Hình 3.11 Bộ khuôn hoàn chỉnh 20
Hình 3.12 Bản thiết kế chi tiết tấm cover 3 20
Hình 3.13 Chi tiết cover 3 ở dạng 3D 21
Hình 3.14 Bản vẽ chi tiết insert 21
Hình 3.15 Khối insert dạng 3D 22
Trang 20Hình 3.17 Gate và tấm khuôn dưới sau khi lắp 23
Hình 3.18 Hệ thống đẩy 23
Hình 3.19 Phần cố định và di động 24
Hình 3.20 Bộ khuôn hoàn chỉnh 24
Hình 3.21 Bản vẽ chi tiết micro crib 25
Hình 3.22 Biên dạng 3D của sản phẩm 25
Hình 3.23 Tấm kẹp trên 26
Hình 3.24 Tấm kẹp dưới 26
Hình 3.25 Cụm insert 27
Hình 3.26 Lòng trên tấm khuôn di động 27
Hình 3.27 Tấm khuôn cố định 28
Hình 3.28 Bộ khuôn hoàn chỉnh 28
Hình 3.29 Tấm kẹp trên 29
Hình 3.30 Tấm kẹp dưới 29
Hình 3.31 Khuôn cái 30
Hình 3.32 Khuôn đực 30
Hình 3.33 Gối đỡ 31
Hình 3.34 Tấm giữ và ty đẩy 31
Hình 3.35 Tấm đẩy 32
Hình 3.36 Bộ khuôn hoàn chỉnh 32
Hình 3.37 Khối insert 33
Hình 3.38 Tấm kẹp trên 33
Hình 3.39 Tấm kẹp dưới 34
Hình 3.40 Tấm khuôn cố định 34
Hình 3.41 Tấm khuôn di động 1 35
Hình 3.42 Tấm khuôn di động 2 35
Hình 3.43 Gối đỡ 36
Hình 3.44 Mô hình khung đỡ 37
Trang 21Hình 3.46 Mô hình xy lanh khí nén 38
Hình 3.47 Mô hình khối cách nhiệt 38
Hình 3.48 Mô hình tấm dưới 39
Hình 3.49 Mô hình tấm trên 39
Hình 3.50 Khối gia nhiệt 1 vòi phun sau khi chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh 39
Hình 3.51 CB 41
Hình 3.52 Công tắc tơ 41
Hình 3.53 Điện trở đốt nóng (heater) 41
Hình 3.54 Cảm biến nhiệt PT 100 42
Hình 3.55 Rơ le nhiệt 42
Hình 3.56 Adaptor 24 V/DC 42
Hình 3.57 Rơ le trung gian 43
Hình 3.58 Rơ le thời gian 43
Hình 3.59 Hệ thống gia nhiệt hoàn chỉnh 43
Hình 3.60 Quá trình gia nhiệt cho lòng khuôn 44
Hình 3.61 Tiến trình giải bái toán ANSYS – CFX 45
Hình 3.62 Giao diện của CFX 45
Hình 3.63 Giao diện DesignModeler với các đối tượng khảo sát……… 46
Hình 3.64 Giao diện Meshing với các đối tượng đã được chia lưới 47
Hình 3.65 Giao diện CFX – Pre với các đối tượng đã được thiết lập các thông số liên quan 48
Hình 3.66.Giao diện CFX–Solver Manager với kết quả phân tích đã thực hiện 48
Hình 3.67 Kết quả mô phỏng sự biến thiên nhiệt độ trên bề mặt tấm insert tạo kết cấu lưới khi tiến hành gia nhiệt sử dụng module CFX 49
Hình 4.1 Sơ đồ quá trình gia nhiệt và đo nhiệt tại điểm A 50
Hình 5.1 Tấm lòng khuôn mẫu thử kéo 100
Hình 5.2 Tấm lòng khuôn cover 3 105
Hình 5.3 Tấm lòng khuôn micro rib 111
Trang 22Hình 5.5 Tấm lòng khuôn cover 2 123 Hình 5.6 Tấm lòng khuôn mẫu thử chiều dài dòng chảy 129 Hình 6.2 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được tại điểm A ứng với t khí = 250 0C 148
Hình 6.3 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được tại điểm A ứng với t khí = 300 0C 148
Hình 6.4 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được tại điểm A ứng với t khí = 350 0C 149
Hình 6.5 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được tại điểm A ứng với t khí = 400 0C 149
Hình 6.6 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế đo được tại điểm A ứng 5 mốc nhiệt độ150 Hình 6.7 Đồ thị so sánh nhiệt độ mô phỏng đo được tại điểm A ứng 5 mốc nhiệt
độ… 150
Hình 6.8 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 200 0C 151
Hình 6.9 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 250 0C 151
Hình 6.10 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 300 0C 152
Hình 6.11 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 350 0C 152
Hình 6.12 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 400 0C 153
Hình 6.13 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 200 0C 154
Hình 6.14 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 250 0C 155
Hình 6.15 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 300 0C 155
Hình 6.16 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 350 0C 156
Hình 6.17 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 400 0C 156
Hình 6.18 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế ứng 5 mốc nhiệt độ 157 Hình 6.19 Đồ thị so sánh nhiệt độ mô phỏng ứng 5 mốc nhiệt độ 157 Hình 6.20 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 200 0C 158
Hình 6.21 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 250 0C 158
Hình 6.22 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 300 0C 159
Hình 6.23 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 350 0C 159
Hình 6.24 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 400 0C 160
Hình 6.25 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 200 0C 161
Hình 6.26 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 250 0C 162
Trang 23Hình 6.28 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 350 0C 163
Hình 6.29 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 400 0C 163
Hình 6.30 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế ứng 5 mốc nhiệt độ 164 Hình 6.31 Đồ thị so sánh nhiệt độ mô phỏng ứng 5 mốc nhiệt độ 164 Hình 6.32 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 200 0C 165
Hình 6.33 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 250 0C 165
Hình 6.34 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 300 0C 166
Hình 6.35 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 350 0C 166
Hình 6.36 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 400 0C 167
Hình 6.37 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 200 0C 168
Hình 6.38 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 250 0C 169
Hình 6.39 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 300 0C 169
Hình 6.40 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 350 0C 170
Hình 6.41 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 400 0C 170
Hình 6.42 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế ứng 5 mốc nhiệt độ 171 Hình 6.43 Đồ thị so sánh nhiệt độ mô phỏng ứng 5 mốc nhiệt độ 171 Hình 6.44 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 200 0C 172
Hình 6.45 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 250 0C 172
Hình 6.46 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 300 0C 173
Hình 6.47 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 350 0C 173
Hình 6.48 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 400 0C 174
Hình 6.49 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 200 0C 175
Hình 6.50 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 250 0C 176
Hình 6.51 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 300 0C 176
Hình 6.52 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 350 0C 177
Hình 6.53 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 400 0C 177
Hình 6.54 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế ứng 5 mốc nhiệt độ 178 Hình 6.55 Đồ thị so sánh nhiệt độ mô phỏng ứng 5 mốc nhiệt độ 178
Trang 24Hình 6.57 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 250 0C 179
Hình 6.58 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 300 0C 180
Hình 6.59 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 350 0C 180
Hình 6.60 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 400 0C 181
Hình 6.61 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 200 0C 182
Hình 6.62 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 250 0C 183
Hình 6.63 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 300 0C 183
Hình 6.64 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 350 0C 184
Hình 6.65 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 400 0C 184
Hình 6.66 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế ứng 5 mốc nhiệt độ 185 Hình 6.67 Đồ thị so sánh nhiệt độ mô phỏng ứng 5 mốc nhiệt độ 185 Hình 6.68 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 200 0C 186
Hình 6.69 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 250 0C 186
Hình 6.70 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 300 0C 187
Hình 6.71 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 350 0C 187
Hình 6.72 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 400 0C 188
Hình 6.73 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 200 0C 189
Hình 6.74 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 250 0C 190
Hình 6.75 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 300 0C 190
Hình 6.76 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 350 0C 191
Hình 6.77 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 400 0C 191
Hình 6.78 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế ứng 5 mốc nhiệt độ 192 Hình 6.79 Đồ thị so sánh nhiệt độ mô phỏng ứng 5 mốc nhiệt độ 192 Hình 6.80 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 200 0C 193
Hình 6.81 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 250 0C 193
Hình 6.82 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 300 0C 194
Hình 6.83 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 350 0C 194
Hình 6.84 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 400 0C 195
Trang 25Hình 6.86 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 250 0C 197
Hình 6.87 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 300 0C 197
Hình 6.88 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 350 0C 198
Hình 6.89 Đồ thị so sánh nhiệt độ đo được ứng với t khí = 400 0C 198
Hình 6.90 Đồ thị so sánh nhiệt độ thực tế ứng 5 mốc nhiệt độ 199 Hình 6.91 Đồ thị so sánh nhiệt độ mô phỏng ứng 5 mốc nhiệt độ 199 Hình 6.92 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 200 0C 200
Hình 6.93 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 250 0C 200
Hình 6.94 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 300 0C 201
Hình 6.95 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 350 0C 201
Hình 6.96 Đồ thị biểu diễn đường tiệm cận ứng với t khí = 400 0C 202
Trang 26DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả nhiệt độ đo mô phỏng tại điểm A ứng với các mức nhiệt độ khác
nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 51
Bảng 4.2 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2000C 52
Bảng 4.3 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2500C 53
Bảng 4.4 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3000C 54
Bảng 4.5 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3500C 55
Bảng 4.6 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 4000C 56
Bảng 4.7 Kết quả nhiệt độ đo mô phỏng tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ
khác nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 57
Bảng 4.8 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2000C 58
Bảng 4.9 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2500C 59
Bảng 4.10 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3000C 60
Bảng 4.11 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3500C 61
Bảng 4.12 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 4000C 62
Bảng 4.13 Kết quả nhiệt độ đo mô phỏng tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ
khác nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 63
Bảng 4.14 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2000C 64
Bảng 4.15 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2500C 65
Bảng 4.16 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3000C 66
Bảng 4.17 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3500C 67
Bảng 4.18 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 4000C 68
Bảng 4.19 Kết quả nhiệt độ đo mô phỏng tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ
khác nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 69
Bảng 4.20 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2000C 70
Bảng 4.21 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2500C 71
Trang 27Bảng 4.23 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3500C 73
Bảng 4.24 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 4000C 74
Bảng 4.25 Kết quả nhiệt độ đo mô phỏng tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ
khác nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 75
Bảng 4.26 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2000C 76
Bảng 4.27 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2500C 77
Bảng 4.28 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3000C 78
Bảng 4.29 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3500C 79
Bảng 4.30 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 4000C 80
Bảng 4.31 Kết quả nhiệt độ đo mô phỏng tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ
khác nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 81
Bảng 4.32 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2000C 82
Bảng 4.33 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2500C 83
Bảng 4.34 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3000C 84
Bảng 4.35 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3500C 85
Bảng 4.36 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 4000C 86
Bảng 4.36 Kết quả nhiệt độ đo mô phỏng tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ
khác nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 87
Bảng 4.37 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2000C 88
Bảng 4.38 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2500C 89
Bảng 4.39 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3000C 90
Bảng 4.40 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3500C 91
Bảng 4.41 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 4000C 92
Bảng 4.42 Kết quả nhiệt độ đo mô phỏng tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ
khác nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 93
Bảng 4.43 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2000C 94
Bảng 4.44 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 2500C 95
Bảng 4.45 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 3000C 96
Trang 28Bảng 4.47 Kết quả mô phỏng Ansys với Tkhí = 4000C 98
Bảng 5.1 Kết quả nhiệt độ đo thực tế tại điểm A ứng với các mức nhiệt độ khác
nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 99
Bảng 5.2 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2000C 100
Bảng 5.3 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2500C 101
Bảng 5.4 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3000C 102
Bảng 5.5 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3500C 103
Bảng 5.6 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 4000C 104
Bảng 5.7 Kết quả nhiệt độ đo thực tế tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ khác
nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 105
Bảng 5.8 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2000C 106
Bảng 5.9 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2500C 107
Bảng 5.10 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3000C 108
Bảng 5.11 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3500C 109
Bảng 5.12 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 4000C 110
Bảng 5.13 Kết quả nhiệt độ đo thực tế tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ khác
nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 111
Bảng 5.14 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2000C 112
Bảng 5.15 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2500C 113
Bảng 5.16 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3000C 114
Bảng 5.17 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3500C 115
Bảng 5.18 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 4000C 116
Bảng 5.19 Kết quả nhiệt độ đo thực tế tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ khác
nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 117
Bảng 5.20 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2000C 118
Bảng 5.21 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2500C 119
Bảng 5.22 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3000C 120
Bảng 5.23 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3500C 121
Trang 29Bảng 5.25 Kết quả nhiệt độ đo thực tế tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ khác
nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 123
Bảng 5.26 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2000C 124
Bảng 5.28 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3000C 126
Bảng 5.29 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3500C 127
Bảng 5.31 Kết quả nhiệt độ đo thực tế tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ khác
nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 129
Bảng 5.32 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2000C 130
Bảng 5.33 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2500C 131
Bảng 5.34 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3000C 132
Bảng 5.36 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 4000C 134
Bảng 5.37 Kết quả nhiệt độ đo thực tế tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ khác
nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 135
Bảng 5.38 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2000C 136
Bảng 5.39 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2500C 137
Bảng 5.40 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3000C 138
Bảng 5.41 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3500C 139
Bảng 5.42 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 4000C 140
Bảng 5.43 Kết quả nhiệt độ đo thực tế tại tấm nhôm ứng với các mức nhiệt độ khác
nhau của dòng khí (tkhí) Đơn vị: 0C 141
Bảng 5.44 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2000C 142
Bảng 5.45 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 2500C 143
Bảng 5.46 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3000C 144
Bảng 5.47 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 3500C 145
Bảng 5.48 Kết quả đo nhiệt thực tế với Tkhí = 4000C 146
Trang 30Và cùng với sự phát triển nhanh chóng trong công nghệ khuôn mẫu nói chung và công nghệ ép phun nói riêng đã cho phép tạo ra các sản phẩm nhựa có kết cấu phức tạp và có kích thước ngày càng nhỏ hơn, trong đó không thể không kể đến các chi tiết nhựa dạng lưới, thường được sử dụng trong đời sống hàng ngày, cũng như trong các sản phẩm cao cấp Đối với các chi tiết dạng này để có thể đảm bảo chất lượng đặc biệt là đảm bảo độ bền của sản phẩm sau khi ép, ta phải quan tâm đến các yếu tố: tối ưu mẫu thiết kế hình học của sản phẩm, thuộc tính của vật liệu nhựa sử dụng, kết cấu khuôn, thông số ép, nhiệt độ khuôn trước khi tiến hành ép Trong đó, nhiệt độ khuôn trước khi ép giữ một vai trò hết sức quan trọng, với một khoảng giá trị tăng thích hợp sẽ giúp cho một số vật liệu nhựa chảy dẻo tốt trong khuôn và điền đầy toàn bộ lòng khuôn Hiện nay việc gia nhiệt thêm cho khuôn có thể được tiến hành với một hệ thống cấp nhiệt riêng biệt với các môi chất gia nhiệt: nước, dầu, hơi nước, khí,…
Trang 311.2 Mục đích của đề tài
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ khuôn đến khả năng điền đầy của các mẫu sản phẩm có chiều dày khác nhau Với kết quả thu thập được tiến hành so sánh, phân tích và đánh giá, sau đó áp dụng thực tế sản xuất
1.3 Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
1.3.1 Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu về công nghệ ép phun và ảnh hưởng của nhiệt độ khuôn đến chất
lượng sản phẩm
- Giới thiệu phương pháp gia nhiệt cho khuôn phun ép bằng khí nóng
- Thiết kế, chế tạo khối insert cho khuôn phục vụ cho quá trình gia nhiệt và
điều chỉnh chiều dày của sản phẩm tại vị trí khảo sát
- Tiến hành gia nhiệt thử nghiệm
- Sử dụng phần mềm ANSYS để khảo sát nhiệt độ tại vị trí trung tâm của tấm
nhôm, so sánh với kết quả đo thực tế
- Thu thập và nhận xét các kết quả đạt được
1.3.2 Giới hạn của đề tài
Do những điều kiện khách quan cũng như chủ quan mà đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi giới hạn sau:
- Tổng quan về khuôn ép nhựa và giới thiệu sản phẩm
- Thiết kế hệ thống gia nhiệt cho khuôn
- Thiết kế bộ khuôn trên phần mềm creo 3.0
- Gia công khối insert cho khuôn
- Thí nghiệm gia nhiệt khuôn bằng khí nóng
- Các mức nhiệt độ gia nhiệt lòng khuôn lần lượt là: 2000C, 2500C, 3000C,
3500C, 400 0C
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Trang 321.4.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Công nghệ ép phun
- Quá trình truyền nhiệt
- Vật liệu nhựa và thuộc tính
- Lý thuyết về độ bền kéo sản phẩm nhựa
- Xử lý số liệu thực nghiệm
1.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm
- So sánh, phân tích giá trị nhiệt độ tại vị trí trung tâm của bề mặt đo được
thực tế và khi mô phỏng bằng phần mềm ANSYS
- Thu thập kết quả và xử lý các số liệu thực nghiệm
1.5 Giới thiệu sơ lược về phương pháp gia nhiệt cho khuôn bằng khí nóng
Phương pháp gia nhiệt cho khuôn phun ép bằng khí nóng là phương pháp hoàn toàn mới, được chế tạo thử đầu tiên ở Việt Nam Phương pháp này thực hiện như sau: không khí được nén trong máy nén tạo áp lực, sau khi ra khỏi máy nén khí được đi qua khối thép đã được nung nóng Khí được nung nóng trong khối thép này, khi khí đi ra khỏi khối gia nhiệt được phun trực tiếp lên bề mặt khuôn để gia nhiệt
bề mặt khuôn
❖ Ưu điểm:
- Gia nhiệt nhanh chóng, linh hoạt, nhiều vị trí
- Hệ thống đơn giản và có thể tự động hóa
❖ Nhược điểm:
- Cần áp suất nén ổn định
- Môi trường làm việc ồn ào
Trang 33Hình 1.1 Phương pháp gia nhiệt bằng khí nóng
Trang 34CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu về công nghệ ép phun
2.1.1 Nhu cầu thực tế
Công nghệ ép phun cho phép sản xuất ra sản phẩm có chi tiết rất nhỏ, hầu hết không thể chế tạo bằng phương pháp khác Lượng phế phẩm rất nhỏ tại các đường rãnh, cổng phun và sản phẩm có thể sử dụng lại Công nghệ mang tính tiết kiệm chi phí nguyên liệu
2.1.2 Khái niệm về công nghệ ép phun
Công nghệ ép phun là phương pháp gia công tạo sản phẩm bằng phương pháp gia nhiệt vật liệu nhựa đến một nhiệt độ thích hợp, khi đó, nhựa chảy dẻo ra,
và dưới một áp suất lớn được tạo ra bởi máy ép phun, nhựa chảy được phun ép thông qua hệ thống kênh dẫn vào lòng khuôn, và tiếp tục đùn ép cho đến khi nhựa chảy lỏng điền đầy khuôn thì dừng lại Sau đó khuôn được làm nguội và nhựa dẻo đông cứng lại Sau đó mở khuôn, tiếp theo sản phẩm được đẩy ra khỏi lòng khuôn nhờ hệ thống đẩy
2.1.3 Đặc điểm của công nghệ ép phun
Công nghệ ép phun là công nghệ phun nhựa nóng chảy được định lượng chính xác vào trong lòng khuôn đóng kín với áp lực cao, tốc độ nhanh và sau một thời gian ngắn sản phẩm được định hình, sản phẩm được lấy ra ngoài Sau đó tiếp tục chu kỳ tiếp cho sản phẩm thứ hai Thời gian từ lúc đóng khuôn, phun nhựa, thời gian định hình sản phẩm, lấy sản phẩm ra khỏi khuôn, đóng khuôn lại gọi là chu kỳ của một lần ép sản phẩm
Ngoài những đặc điểm trên, công nghệ ép phun còn có những đặc điểm sau:
- Sản phẩm gia công khá chính xác theo ba chiều vì được tạo hình trong khuôn kín
Trang 35- Quá trình nhựa hóa và tạo hình được thực hiện trong 2 giai đoạn riêng biệt, trong những bộ phận khác nhau của máy: nhựa hóa trong xylanh và tạo hình trong khuôn
- Tùy theo loại nguyên liệu phun ép, mà chế độ nhiệt khác nhau Đối với nhựa nhiệt dẻo thì nhiệt độ khuôn thấp hơn nhiệt độ nhựa lỏng Đối với nhựa nhiệt rắn thì nhiệt độ khuôn cao hơn nhiệt độ nhựa lỏng
- Vùng tạo hình của khuôn được lắp đầy nguyên liệu thì khuôn mới chịu tác dụng lực của pistong đúc gián tiếp qua nhựa lỏng
- Tùy theo hình dáng hay kích thước của sản phẩm mà chu kỳ ép thay đổi từ mấy giây đến mấy chục phút
- Gia công bằng công nghệ ép phun tiết kiệm được nguyên liệu, đồng thời công đoạn hoàn tất cũng tốn ít thời gian
❖ Ưu điểm:
- Tạo ra những sản phẩm có hình dáng phức tạp tùy ý
- Khả năng tự động hóa và chi tiết có tính lặp lại cao
- Sản phẩm sau khi ép phun có màu sắc phong phú và độ nhẵn bóng bề mặt
cao nên không cần gia công lại
- Phù hợp cho sản xuất hàng khối và đơn chiếc
❖ Nhược điểm:
- Máy ép, thiết bị và các thiết bị phụ trợ đắt (chi phí cao)
- Khó kiểm soát nhiệt độ, độ nhớt, áp suất trong quá trình ép phun
- Điều khiển quá trình khó khăn, máy móc không phải luôn hoạt động tốt
2.1.4 Cấu tạo của máy ép phun
Gồm 5 bộ phận: Hệ thống kẹp, hệ thống khuôn, hệ thống phun, hệ thống hỗ trợ ép phun, hệ thống điều khiển
Trang 36Hình 2.1 Cấu tạo máy ép phun 2.1.4.1 Hệ thống kẹp
Hệ thống kẹp có chức năng đóng, mở khuôn, tạo lực kẹp giữ khuôn trong quá trình làm nguội và đẩy sản phẩm thoát khỏi khuôn khi kết thúc một chu kỳ ép phun Hệ thống này gồm các bộ phận: cụm đẩy của máy (machine ejector), cụm kẹp (clamp cylinder), tấm di động (moveable platen), tấm cố định (stationary platen) và các thanh nối (tie bar)
Hình 2.2 Hệ thống kẹp
Trang 372.1.4.2 Hệ thống khuôn
Các thành phần cơ bản của bộ khuôn
Hình 2.3 Thành phần cơ bản của bộ khuôn
Trang 38Chức năng của các thành phần:
1 Vít lục giác: liên kết các tấm khuôn và tạo tính thẩm mỹ
2 Vòng định vị: định tâm giữa bạc cuống phun và vòi phun
3 Bạc cuống phun: dẫn nhựa từ máy ép phun vào các kênh dẫn nhựa
4 Khuôn cái: tạo hình sản phẩm
5 Bạc định vị: đảm bảo vị trí tương quan giữa khuôn đực và khuôn cái
6 Tấm kẹp trước: giữ chặt phần cố định của khuôn vào máy ép nhựa
7 Vỏ khuôn cái và khuôn đực: thường được làm bằng vật liệu rẻ tiền hơn so với khuôn cái nên giúp giảm giá thành khuôn nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế của khuôn
8 Chốt hồi: hồi hệ thống đẩy về vị trí ban đầu khi khuôn đóng
9 Khuôn đực: tạo hình cho sản phẩm
10 Chốt định vị: giúp khuôn đực và khuôn cái liên kết một cách chính xác
11 Tấm đỡ: tăng bền cho khuôn trong quá trình ép phun
12 Gối đỡ: tạo khoảng trống để tấm đẩy hoạt động
13 Tấm giữ: giữ các chốt đẩy
14 Tấm đẩy: đẩy các chốt đẩy để lói sản phẩm rời khỏi khuôn
15 Tấm kẹp sau: giữ chặt phần di động của khuôn trên máy ép nhựa
16 Gối đỡ phụ: tăng bền cho khuôn trong quá trình ép phun
Trang 39Hình 2.4 Hệ thống phun
2.1.4.4 Hệ thống hỗ trợ ép phun
Là hệ thống giúp vận hành máy ép phun Hệ thống này gồm 4 hệ thống con: thân máy (frame), hệ thống thủy lực (hydraulic system), hệ thống điện (electrical system), hệ thống làm nguội (cooling system)
Trang 40người vận hành qua bảng điều khiển (control panel) và màn hình máy tính
2.2.2 Bứa xạ nhiệt
Bức xạ nhiệt là sự trao đổi nhiệt thông qua sóng điện từ Bức xạ nhiệt có thể truyền qua mọi loại vật chất cũng như qua chân không Tất cả các vật thể có nhiệt
độ lớn hơn độ không tuyệt đối (0 Kelvin) đều bức xạ nhiệt Trong bức xạ nhiệt,
dòng nhiệt không chỉ truyền từ nơi nóng sang nơi lạnh mà còn theo chiều ngược lại
2.2.3 Đối lưu nhiệt
2.2.3.1 Định nghĩa và phân loại
Trao đổi nhiệt đối lưu, hay còn gọi là tỏa nhiệt, là hiện tượng dẫn nhiệt từ bề mặt vật rắn vào môi trường chuyển động của chất lỏng hay chất khí
Tùy theo nguyên nhân gây chuyển động chất lỏng, tỏa nhiệt được phân ra 2