Chính vì v y, công tác l p dự toán chi phí sản xuất có vai trò rất quan trong trong doanh nghiệp cung cấp thông tin về chi phí có vị trí rất quan trọng trong một doanh nghiệp lớn hay nhỏ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
S K L 0 0 5 0 9 6
NGUYỄN KHÁNH VY14125117
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG
GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH SVTH :
MSSV:
Trang 2TRANG BÌA PHỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ
ĐỨC TRUNG
SVTH : NGUYỄN KHÁNH VY MSSV : 14125117
Khoá : 2014 Ngành : KẾ TOÁN GVHD: ThS NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH
Trang 3Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2018
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên ề tài:
Hoàn thiện công tác dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
2 Các số liệu, tài liệu ban ầu:
Số liệu, chứng từ liên quan ến công tác dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH
Cơ khí Đức Trung
3 Nội dung thực hiện ề tài:
- Hệ thống cơ sở lý lu n về dự toán chi phí công trình
- Tìm hiểu thực tế công tác l p dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
- Đưa ra những nh n xét và ề ra những giải pháp hoàn thiện công tác dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
4 Sản phẩm:
Bảng in bài báo cáo và ĩa CD có nội dung khóa lu n tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 4CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*** PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN KHÁNH VY MSSV: 14125117
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*** PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN KHÁNH VY MSSV: 14125117
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Được sự ồng ý và giúp ỡ của quý thầy cô khoa Đào tạo chất lượng cao, Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thu t Tp Hồ Chí Minh, sau những năm học em ã hoàn thành Khóa lu n tốt nghiệp
Để hoàn thành nhiệm vụ ược giao, ngoài sự nổ lực học hỏi của bản thân còn
có sự hướng dẫn t n tình của thầy cô, cô chú, anh chị tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành ến cô Nguyễn Thị Hoàng Anh, người ã t n tình hướng dẫn, truyền ạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt quá trình thực hiện lu n văn tốt nghiệp này Một lần nữa em chân thành cảm ơn Cô
và chúc Cô dồi dào sức khoẻ
Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, thư viện, quý Công ty ã giúp ỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua Tất cả các mọi người ều nhiệt tình giúp ỡ, ặc biệt ở Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung, mặc dù ã kết thúc ba tháng thực t p nhưng em vẫn xin ược học t p thêm một tháng ể ược hỗ tợ thực hiện bài khoán lu n và ược Công ty dành thời gian ể hướng dẫn rất nhiệt tình
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của khóa lu n không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nh n sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán
bộ, công nhân viên tại các Công ty ể bài khóa lu n này ược hoàn thiện hơn Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Trang 7TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT
Dự toán chi phí sản xuất có vai trò như một công cụ quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin về chi phí, áp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp phục vụ các chức năng của mình Một
hệ thống dự toán chi phí sản xuất tốt sẽ giúp cho các nhà quản lý ưa ra các quyết ịnh úng ắn Chính vì v y, công tác l p dự toán chi phí sản xuất có vai trò rất quan trong trong doanh nghiệp cung cấp thông tin về chi phí có vị trí rất quan trọng trong một doanh nghiệp lớn hay nhỏ giúp các nhà quản trị kiểm soát chi phí nhằm mục tiêu ưa ra nhiều loại sản phẩm với mức giá cả hợp lý, tiết kiệm ược ngân sách ể ầu tư cho việc a dạng hoá cơ cấu sản phẩm kinh doanh, ào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, hiện ại hóa dây chuyền sản xuất, tăng cường cho hoạt ộng quảng cáo, phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường… Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn quản lý hoạt ộng kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị doanh nghiệp cần nắm bắt ược thông tin về chi phí, bởi vì chi phí là cơ sở của việc lựa chọn các phương án kinh doanh
Trang 8SUMMARY
Expending cost of production has a role like an educational management tool and has an effective process for the process and provide the information about the
information, response for the information for the business manager its functions A
cost of system output will be provided for the given manager for the following girls specified Chính, so that, to make up accounting cost of the role to be role in the business provide the information of the price of the lot of location in the big business or small help the checker administrator costs to allow multiple category of the given categories with the valid price, which will be kept to the first for the business for business to business, making the power of the quality, the current strings production output, enhanced for quảng cáo hoạt ộng, phát triển sản phẩm mới, extended field… In the background business environment, want to manage business activity with effect, the business management business The Collence capture information about the cost of the business for the business options
Trang 9MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ i
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
LỜI CẢM ƠN v
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT vi
SUMMARY vii
MỤC LỤC viii
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiv
DANH MỤC SƠ ĐỒ xv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2 Nhiệm vụ của Công ty 3
1.1.3 Lĩnh vực hoạt ộng, sản xuất kinh doanh 4
1.2.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY 5
1.2.1 Sơ ồ chung bộ máy quản lý Công ty 5
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ ph n 5
1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 6
1.3.1 Sơ ồ bộ máy kế toán Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung 6
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ ph n kế toán 6
1.3.3 Chế ộ, chính sách kế toán Công ty ang áp dụng 8
1.3.3.1 Chế ộ kế toán ang sử dụng 8
Trang 101.3.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 8
1.3.3.3 Hình thức tổ chức kế toán 8
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 11
2.1.KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
11
2.1.1 Khái niệm của dự toán xây dựng công trình 11
2.1.2 Mục ích của dự toán 11
2.1.3 Vai trò của dự toán xây dựng công trình 11
2.2.CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG 11
2.3.TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 12
2.4.NỘI DUNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 13
2.5.PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN 14
2.5.1 Xác ịnh chi phí xây dựng (GXD) 14
2.5.1.1 Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình 15
2.5.1.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí v t liệu, nhân công, máy thi 17
2.5.1.3 Phương pháp xác ịnh chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn ầu tư 21
2.5.1.4 Phương pháp xác ịnh chi phí xây dựng trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thu t tương tự ã và ang thực hiện 22
2.5.2 Xác ịnh chi phí thiết bị (GTB) 23
2.5.3 Xác ịnh chi phí quản lý dự án (GQLDA) 24
2.5.4 Xác ịnh chi phí tư vấn ầu tư xây dựng (GTV) 24
2.5.5 Xác ịnh chi phí khác (GK) 24
2.5.6 Xác ịnh chi phí dự phòng (GDP) 25
2.6.QUẢN LÝ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 27
2.6.1 Thẩm ịnh, phê duyệt dự toán 27
2.6.2 Điều chỉnh dự toán công trình 28
Trang 112.7.PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH BỔ SUNG 28
2.7.1 Xác ịnh chi phí xây dựng bổ sung ( ) 29
2.7.1.1 Phương pháp bù trừ trực tiếp 29
2.7.1.2 Phương pháp hệ số iều chỉnh 30
2.7.1.3 Phương pháp theo chỉ số giá xây dựng 31
2.7.1.4 Phương pháp kết hợp 34
2.8.PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ 35
2.8.1 Mô hình phân tích chung 35
2.8.2 Phân tích biến ộng của chi phí nguyên v t liệu trực tiếp 36
2.8.3 Phân tích biến ộng chi phí nhân công trực tiếp 38
2.8.4 Phân tích biến ộng chi phí sản xuất chung 39
2.8.4.1 Phân tích biến ộng biến phí sản xuất chung 39
2.8.4.2 Phân tích biến ộng ịnh phí sản xuất chung 40
2.8.4.3 Phân tích chi tiết biến ộng các yếu tố chi phí sản xuất chung 41
2.8.5 Phân tích biến ộng tiêu thụ 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 43
3.1.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 43
3.2.PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 43
3.3.ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 44
3.4.CƠ SỞ LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ 45
3.4.1 Quy Trình L p Dự Toán Công Trình Tại Công Ty 46
3.4.2 Xây dựng ịnh mức chi phí 46
3.4.3 Xây dựng dự toán công trình 47
3.4.1.1 Chi phí xây dựng 48
Trang 123.4.1.1.1 Chi phí trực tiếp 48
3.4.1.1.1.1 Chi phí nguyên v t liệu 48
3.4.1.1.1.2 Chi phí nhân công: 54
3.4.1.1.1.3 Chi phí máy thi công 55
3.4.1.1.2 Chi phí trực tiếp khác 56
3.4.1.1.3 Chi phí chung: 57
3.4.1.1.4 Thu nh p chịu thuế tính trước: 57
3.4.1.1.5 Thuế VAT: 57
3.4.1.2 Chi phí thiết bị 57
3.4.1.3 Chi phí quản lý dự án 57
3.4.1.4 Chi phí tư vấn ầu tư xây dựng 58
3.4.1.5 Chi phí khác 58
3.4.1.6 Chi phí dự phòng 58
3.4.1.7 Xác ịnh giá thành 59
3.4.4 Kết quả của dự toán chi phí sản xuất 60
3.4.5 Xác ịnh giá thành sản xuất 62
3.5.THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 63
3.6.DỰ TOÁN VÀ CHI PHÍ THỰC TẾ KHI THỰC HIỆN 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 68
4.1.NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 68
4.1.1 Ưu iểm 68
4.1.2 Hạn chế 68
4.2.TÍNH TẤT YẾU PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG 69
Trang 134.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC DỰ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC
TRUNG 70
4.3.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị tại Công ty 70
4.3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp kế toán quản trị và kế toán tài chính 71
4.3.3 Hoàn thiện về dự toán chi phí 72
4.3.3.1 Xây dựng các ịnh mức chi phí 72
4.3.3.2 Hoàn thiện công tác l p dự toán chi phí 72
4.3.4 Hoàn thiện về tổ chức báo cáo dự toán chi phí 75
4.3.5 Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí 76
4.3.5.1 Phân chia chi phí 77
4.3.5.2 Phương pháp xác ịnh chi phí 77
4.3.5.3 Phương pháp trình bày chi phí 78
4.3.5.4 Tổ chức thu th p thông tin về chi phí liên quan ến tương lai 80
4.3.5.5 Biện pháp kiểm soát giảm chi phí 80
4.3.6 Những hoàn thiện khác 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 83
KẾT LUẬN CHUNG 84
PHỤ LỤC 1: BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN 85
PHỤ LỤC 2: BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI 86
PHỤ LỤC 3: BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 87
PHỤ LỤC 4: BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC THUỘC HẠNG MỤC CHUNG KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG TỪ THIẾT KẾ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 14BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu số 1.1 Mẫu sổ Nh t ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo ơn giá xây dựng công trình
Bảng 2.2 Hao phí v t liệu, nhân công, máy thi công cho các công tác xây dựng Bảng 2.3 Tổng hợp chi phí v t liệu, chi phí nhân công chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp chi phi xây dựng tính theo khối lượng hao phí v t liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp dự toán công trình
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp chi phí thiết bị
Bảng 2.8 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng bổ sung
Bảng 3.1 Bảng ịnh mức v t liệu, máy thi công, nhà xưởng, nhân công l p cho công trình nhà máy công nghiệp
Bảng 3.2 Bảng chi phí v t tư
Bảng 3.3 Bảng tính chi phí v t tư phụ
Bảng 3.4 Bảng tính chi phí nhân công
Bảng 3.5 Bảng tính chi phí máy thi công
Bảng 3.6 Bảng ịnh mức chi phí quản lý dự án
Bảng 3.7 ịnh mức chi phí l p báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Bảng 3.8 Định mức chi phí ầu tư xây dựng
Bảng 3.9 Bảng ịnh mức chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung không xác ịnh ược khối lượng từ thiết kế
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp chi phí xây dựng
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp các chi phí ngoài xây dựng
Bảng 3.12 Bảng tổng hợp chi phí xây dựng thực tế
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp các chi phí ngoài xây dựng thực tế
Bảng 3.14 Bảng so sánh chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí ược l p theo dự toán
Trang 16DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ ồ 1.1 Sơ ồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Sơ ồ 1.2 Sơ ồ bộ máy kế toán Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Sơ ồ 1.3 Sơ ồ nh p liệu kế toán theo hình thức trên máy vi tính
Sơ ồ2.1 Xây dựng tự toán công trình
Sơ ồ 2.2 Tổng quát ể phân tích biến phí
Sơ ồ 3.1 Quy trình l p dự toán tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Sơ ồ 4.1 Mối quan hệ chức năng và nhiệm vụ của mô hình kết hợp
Sơ ồ 4.2 Quá trình v n ộng của chứng từ trong kế toán t p hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành các sản phẩm
Sơ ồ 4.3 Tổ chức thu th p thông tin về chi phí
Sơ ồ 4.4 Giải pháp cắt giảm chi phí
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc nâng cao chất lượng sản phẩm, a dạng hóa sản phẩm dịch vụ kinh doanh mà còn phải kiểm soát chặt chẽ chi phí bỏ ra ể nâng cao hiệu quả chi tiêu và vị thế của mình trong iều kiện cạnh tranh ngày một gay gắt Một trong những công cụ ể kiểm soát tốt chi phí hiện nay tại doanh nghiệp ó là công tác l p dự toán chi phí sản xuất
Dự toán chi phí sản xuất có vai trò như một công cụ quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin về chi phí, áp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp phục vụ các chức năng của mình Một
hệ thống dự toán chi phí sản xuất tốt sẽ giúp cho các nhà quản lý ưa ra các quyết ịnh úng ắn
Vì v y nh n thức ược ầy ủ vai trò, bản chất, nội dung của công tác l p dự toán chi phí sản xuất và v n dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh là một vấn ề bức thiết giúp các nhà quan lý doanh nghiệp, iều hành có hiệu quả hoạt ộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Nh n thức ược tầm quan trọng của công tác l p dự toán chi phí sản xuất, ược thực t p trong môi trường doanh nghiệp thực tế và mong muốn v n dụng những kiến thức ở nhà trường vào thực tế em ã lựa chọn ề tài “Hoàn thiện công tác dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung” ể làm ề tài khóa lu n tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của ề tài là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý lu n về công tác l p dự toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
- Nghiên cứu thực tiễn về công tác l p dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
- Trên cơ cở lý lu n và thực tế tại cty, tác giả ưa ra ược những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác l p dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu th p số liệu, thông tin thực tế thông qua các chứng từ, sổ kế toán có liên quan trong kỳ hoạt ộng kinh doanh sản xuất của Công ty trong quá trình ược học t p, thực t p tại Công ty
Trang 18- Ngoài ra còn tham khảo sách giáo trình, các bài báo, bài viết và những tài liệu liên quan ến lĩnh vực nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp so sánh, ối chiếu, tổng hợp số liệu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác l p dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
- Phạm vi nghiên cứu:
o Về không gian: Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
o Về thời gian: Các số liệu, dữ liệu, tài liệu sử dụng có nguồn gốc từ Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung trong năm 2017
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở ầu và kết lu n, nội dung của ề tài bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Chương 2: Cơ sở lý lu n về l p dự toán xây dựng công trình
Chương 3: Thực trạng công tác dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Chương 4: Hoàn thiện công tác dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Trang 19CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỨC TRUNG
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Cơ Khí Đức Trung là Công ty ược thành l p theo giấy phép số: 4102060636 do sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/04/2008 Là một Công ty chuyên về lĩnh vực kết cấu thép, thiết kế, gia công chế tạo, lắp dựng khung kèo nhà thép tiền chế…
Tên Công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Cơ khí Đức Trung (Công ty TNHH
Cơ khí Đức Trung)
Tên tiếng anh: Duc Trung Mechanical Company Limited
Địa chỉ tụ sở chính: Số 4 Trần Quang Khải, Phường Hiệp Phú, Qu n 9, Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà Máy: Khu Phố Phước Hải, Thị Trấn Thái Hòa, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
Mã số thuế: 0305662375
Điện thoại: 08.37.360.837
Fax: 08.37.360.837
Vốn iều lệ: 5.000.000.000 VNĐ (Năm tỷ ồng)
1.1.2 Nhiệm vụ của Công ty
Tồn tại gần 10 năm, Công ty TNHH Cơ Khí Đức Trung luôn cố gắng nổ lực mong muốn trở thành nhà cung cấp tiên phong trong lĩnh vực nhà thép tiền chế với những sản phẩm ngang tầm với hiện ại, mang lại nhiều sự tiện ích cho khách hàng
ảm bảo, cam kết chất lượng sản phẩm làm ra luôn ạt chất lượng theo yêu cầu của khách hàng
Bằng tri thức và tinh thần cầu tiến, Công ty luôn ưu tiên nguồn lực ể tìm tòi, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, ầu tư phát triển công nghệ, nâng cao năng lực quản lý ể có thể cung cấp những sản phẩm ngày càng mới hơn, tốt hơn cho khách hàng
Với chất lượng, hiệu quả ạt ược, Công ty luôn có mức chi phí khá mềm so với các ơn vị thi công sản xuất kết cấu thép trong khu vực, trên ịa bàn Ngoài ra, Công ty luôn có chính sách khuyến mãi, hay chương trình giảm giá với những công trình có diện tích lớn bằng việc: tư vấn miễn phí, miễn phí thiết kế bản vẽ, h u mãi sau thi công…
Trang 20Dựa theo phương châm hoạt ộng: luôn tìm kiếm các giải pháp và ứng dụng công nghệ tiên tiến, luôn tìm kiếm các giải pháp, áp dụng công nghệ tiên tiến ể tạo
ra các loại v t liệu có chất lượng cao, giá thành hợp lý, giảm thiểu tối a các tác ộng của thiên nhiên, môi trường xung quanh, nhằm mang ến một môi trường sống và làm việc lý tưởng cho con người, còn giúp tiết kiệm chi phí khá nhiều so với chi phí xây dựng các loại nhà khác theo phương pháp truyền thống
Với ội ngũ kỹ thu t dày dặn kinh nghiệm, cùng với sự hiểu biết trong ngành thiết kế kết cấu, chế tạo cơ khí lắp dựng kết cấu thép Công ty TNHH Cơ Khí Đức Trung ã tạo ược sự tín nhiệm, uy tín và lòng tin của nhiều khách hàng cho ến thời iểm hiện tại
Với chiến lực ầu tư cho sản xuất Công ty TNHH Cơ Khí Đức Trung ã tự trang bị thiết bị máy móc hiện ại cho quy trình sản xuất khung kèo thép, ược chế tạo và lắp ặt theo bản vẽ kiến trúc và kỹ thu t ã chỉ ịnh sẵn Quy trình làm ra sản phẩm nhà tiền chế thường trải qua ba giai oạn chính là thiết kế, gia công và lắp dựng công tại công trình Toàn bộ kết cấu thép có thể sản xuất ồng bộ và ược ưa
ra công trường xây lắp dựng trong thời gian khá ngắn
Và mục tiêu của Công ty luôn mong muốn hướng tới và ặt lên hàng ầu ó là
có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng dựa trên ưu thế của hệ thống sản xuất tiên tiến ể áp ứng nhu cầu càng cao của khách hàng muốn ặt ra Đồng thời ảm bảo luôn tuân thủ theo những quy ịnh về ảm bảo an toàn lao ộng cũng như những chính sách Nhà nước quy ịnh Vì v y, Công ty luôn ặt sự tín nhiệm của khách hàng làm thước o cho sự phát triển của Công ty TNHH Cơ Khí Đức Trung trong tương lai
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh
Với nhà máy ược ặt tại tỉnh Bình Dương, Công ty ã thực hiện hoạt ộng kinh doanh ã ăng kí theo các chính sách thủ tục kinh doanh theo yêu cầu Nhà Nước trong lĩnh vực:
- Chế tạo, lắp ặt máy móc, thiết bị dân dụng - công nghiệp
- Chế tạo kết cấu thép, nhôm dân dụng - công nghiệp (không luyện kim, úc)
- Xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp
- Kinh doanh v n tải hàng hóa bằng ô tô
- Mua bán ô tô, phụ tùng và các bộ ph n phụ trợ của ô tô Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa ô tô (trừ xi mạ, tráng phủ kim loại)
Trang 211.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
1.2.1 Sơ đồ chung bộ máy quản lý Công ty
Sơ ồ 1.1 Sơ ồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
(Nguồn từ phòng kế toán của Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung)
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám ốc
Gồm Giám ốc và Phó giám ốc, trực tiếp quản lý và iều hành toàn bộ hoạt ộng kinh doanh của Công ty theo lu t, chính sách Nhà nước và iều lệ Công ty, chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp lu t về mọi hoạt ộng kinh doanh của Công ty Ban giám ốc lên kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, ầu tư của Công ty, bổ nhiệm và miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty Giám ốc Công ty sẽ kiểm tra mọi hoạt ộng của tất cả bộ ph n thành viên trong Công ty và các nhân công tại phân xưởng
Phòng kế toán - tài chính
- Theo dõi tình hình về tài chính, giám sát và thực hiện các chính sách, chế ộ
kế toán theo quy inh của Nhà nước
- L p báo cáo thường xuyên cho giám ốc trong việc sử dụng vốn, quản lý vốn một cách có hiệu quả, úng mục ích
- Tổ chức hạch toán, ghi chết các hoạt ộng kinh doanh mua bán, phản ánh chính xác, kịp thời các nguồn vốn vay, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Thực hiện nhiệm vụ thanh toán, quyết toán, trả lương cho cán bộ công nhân viên tại Công ty và phân xưởng kịp thời
Trang 22- Cuối kỳ, tổng hợp kết quả kinh doanh, l p báo cáo về kế toán, thống kê, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh
- Thực hiện quyết toán cuối tháng, quý, năm úng niên ộ kế toán, giúp Giám
ốc công ty quản lý tài chính, giám sát ầu ra, ầu vào của Công ty
Phòng kinh doanh
- Tiến hành xây dựng triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổng hợp và phân tích kết quả hoạt ộng kinh doanh của Công ty
- Được phụ trách giao dịch, ký kết các hợp ồng với khách hàng
- Tư vấn tham mưu cho giám ốc về phương hướng tổ chức kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ
Phòng kỹ thu t
- Đảm nhiệm vai trò và trách nhiệm về kỹ thu t và chất lượng của công trình
- Quản lý quá trình thiết kế, nghiên cứu cải tiến kỹ thu t, nâng cao chất lượng
1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Sơ ồ 1.2 Sơ ồ bộ máy kế toán Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
(Nguồn từ phòng kế toán của Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung)
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
Kế toán trưởng
Trang 23- Kế toán trưởng là người hướng dẫn iều hành kiểm tra toàn bộ công tác kế toán - tài chính của Công ty, hỗ trợ Giám ốc trong công việc chỉ ạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thu, chi, l p kế hoạch kinh doanh, ầu tư xây dựng cơ bản,…, là người chịu trách nhiệm trước Giám ốc Công ty về nhiệm
vụ và quyền hạn của mình
- Xem xét, kiểm tra việc ghi chép các chứng từ ể thực hiện iều chỉnh các sai sót một cách kịp thời trong thời gian hạch toán
- Tính toán trích nộp các quỹ nộp ngân sách, nộp cho cấp trên
- Phụ trách chế ộ công tác tài chính, công tác kiểm kê kế toán, kế hoạch và phân tích các hoạt ộng tài chính của Công ty
- Cuối kỳ, kế toán trưởng t p hợp số liệu từ các phòng ban, phân tích báo cáo tài chính theo biểu mẫu quy ịnh, xác ịnh kết quả kinh doanh và ánh giá hoạt ộng kinh doanh của Công ty
- Chịu trách nhiệm trong công tác l p dự toán chi phí trong các công trình xây dựng của Công ty, l p báo cáo quản trị ề xuất hoạch ịnh sản xuất kinh doanh cho ban lãnh ạo Công ty
Kế toán thanh toán - công nợ
- Theo dõi tình hình công nợ các khoản phải thu, phải trả, có trách nhiệm liên hệ với khách hàng, ối tác mua bán, cung cấp dịch vụ, có trách nhiệm l p hợp ồng, hóa ơn mua bán sản phẩm, hàng hóa, ể ảm bảo có thể thu hồi vốn một cách tốt nhất và thanh toán cho chủ nợ một cách nhanh chóng, hiệu quả, tạo iều kiện cho vòng quay vốn nhanh
- Tiến hàng tổng hợp và thanh toán các khoản lương, tạm ứng, thuế
- Thanh toán các khoản liên quan ến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Thủ quỹ
- Mở sổ theo dõi tiền mặt, theo dõi thu chi, tồn quỹ theo từng phiếu thu, chi
- Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thủ quỹ cần căn cứ vào tính hợp lệ của các chứng từ ể viết phiếu thu, phiếu chi, cuối ngày ối chiếu với quỹ tiền mặt
- Ngoài ra thủ quỹ cũng là người theo dõi các nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty
Trang 24- Tổ chức ánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác ịnh giá thành và hạch toán giá thành sản xuất trong kỳ một cách ầy ủ và chính xác
1.3.3 Chế độ, chính sách kế toán Công ty đang áp dụng
1.3.3.1 Chế độ kế toán đang sử dụng
Công ty tổ chức và sử dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
1.3.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Kỳ kế toán năm bắt ầu từ ngày 01/01 ến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam ồng (VND)
- Chế ộ kế toán áp dụng: Chế ộ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Sổ cái (dùng cho hình thức Nh t ký chung)
- Bảng cân ối phát sinh
- Các sổ, thẻ kế toán liên quan khác
Trang 25- Ghi chú:
- Nh p liệu hằng ngày:
- Đối chiếu kiểm tra:
Sơ ồ 1.3 Sơ ồ nh p liệu kế toán theo hình thức trên máy vi tính
(Nguồn từ phòng kế toán của Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung)
Trình tự nh p liệu theo Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại ã ược kiểm tra, ược dùng làm căn cứ nh p liệu, xác ịnh Tài khoản ghi Nợ, Tài khoản ghi Có ể nh p dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu ược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin ược tự ộng nh p vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nh t ký - Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời iểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và l p Báo cáo tài chính Việc ối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết ược thực hiện tự ộng và luôn ảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin ã ược nh p trong kỳ
Công việc kế toán ược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán ược thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy ịnh trên ây Phần mềm kế toán không hiển thị ầy ủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in ược ầy ủ sổ
kế toán và báo cáo tài chính theo quy ịnh
Chứng từ kế
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị Máy vi tính
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Phần mềm kế toán
Sổ kế toán
Trang 26 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm:
Ngoài ra, kế toán còn l p thêm các báo cáo như: bảng cân ối số phát sinh, báo cáo thuế, báo cáo quản trị,…
Trang 27CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP DỰ TOÁN
CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
2.1.1 Khái niệm của dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình ược xác ịnh trên cơ sở khối lượng xác ịnh theo thiết kế kỹ thu t ( ối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc theo thiết kế bản vẽ thi công ( ối với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước) trong giai oạn thực hiện dự án ầu tư xây dựng công trình
2.1.2 Mục đích của dự toán
- Giúp chủ ầu tư có thể dự kiến ược số tiền sẽ phải chi ể có ược công trình hoặc hạng mục công trình mong muốn
- Xác ịnh căn cứ ể xét chọn nhà thầu, ký kết hợp ồng
- Sử dụng làm căn cứ ể thẩm tra, quyết toán
- Tìm ta một căn cứ ể phe duyệt vốn ầu tư
2.1.3 Vai trò của dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình:
- Là cơ sở l p kế hoạch ầu tư, thuyết phục ngân hàng ầu tư, cấp phát vốn vay
- Là căn cứ ể xác ịnh giá xét thầu trong trường hợp ấu thầu và chọn thầu xây dựng
- Là cơ sở ể xác ịnh giá ký kết hợp ồng và thanh toán cho nhà thầu trong trường hợp chỉ ịnh thầu
- Là cơ sở ể tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thu t trong việc so sánh lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng
- Được sử dụng ể ánh giá hoạt ộng của tổ chức xây dựng và củng cố hạch toán kinh tế
2.2 CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế nh n từ bên chủ ầu tư công trình
- Căn cứ vào Nghị ịnh số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí ầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ vào Nghị ịnh số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án ầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ vào Quyết ịnh số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng về việc công bố ịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn ầu tư xây dựng công trình
Trang 28- Căn cứ vào Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc xác ịnh và quản lý chi phí ầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ vào Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc xác ịnh ơn giá nhân công trong quản lý chi phí ầu tư xây dựng
- Căn cứ Định mức dự toán XDCT – phần Xây dựng công bố theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng
- Căn cứ Định mức dự toán XDCT – phần Lắp ặt công bố theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng
- Căn cứ Quyết ịnh số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ xây dựng về việc công bố ịnh mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng (bổ dung)
- Căn cứ Quyết ịnh số 1772, 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 về việc công bố Định mức dự toán XDCT phần xây dựng và lắp ặt (sửa ổi và bổ sung)
2.3 TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
[1] Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thu t và thiết kế tổ chức thi công
[2] Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thu t ể nắm vững ược tổng quát dạng kết cấu công trình, các hạng mục và bộ ph n công trình chủ yếu, khối lượng công việc
[3] Nghiên cứu hồ sơ thiết kế tổ chức thi công ể nắm ược tiến ộ thi công, biện pháp thi công các hạng mục, các loại máy thi công chủ yếu
[4] Những công trình tạm loại lớn phải l p dự toán riêng như; ường công vụ, cầu tránh, ường tránh, hệ à giáo, giàn giáo ể óng cọc cầu lớn
[5] Liệt kê các hạng mục công trình cần phải l p dự toán
[6] Sau khi nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thu t và thiết kế tổ chức thi công thống
kê các hạng mục công trình có kết cấu giống nhau và biện pháp thi công tương
tự thì có thể l p chung một dự toán hoặc chỉ cần l p cho một hạng mục, một
bộ ph n công trình và sử dụng kết quả cho các hạng mục và bộ ph n khác [7] Liệt kê các bộ ph n công trình trong dự toán hạng mục
[8] Liệt kê các công tác chủ yếu của từng bộ ph n
[9] Nguời l p dự toán phải hình dung hết mọi công việc phải làm của từng bộ
ph n công trình Nếu không sẽ dẫn ến bỏ sót công việc và dẫn ến dự toán không ầy ủ, thiếu kinh phí Vì v y cán bộ dự toán phải là người ã trải qua thi công và có nhiều kinh nghiệm trong tổ chức thi công
[10] Nghiên cứu các ịnh mức dự toán, các bộ ơn giá ã ban hành
Trang 29[11] Đối chiếu nội dung thành phần công việc, các hạng mục công tác ã liệt kê phù hợp với mã hiệu nào trong bộ ơn giá xây dựng cơ bản, ghi số mã hiệu ó vào bên trái các hạng mục công tác ã liệt kê Nếu những mã hiệu ơn giá hay ịnh mức dự toán có nội dung thành phần công việc bao gồm 2 hoặc 3 nội dung công việc liệt kê thì iều chỉnh bảng liệt kê công tác cho phù hợp mã hiệu ơn giá
[12] Liệt kê các danh mục công tác chưa có mã hiệu ơn giá trong bộ ơn giá ịa phương Xây dựng ơn giá cho các danh mục công tác ó Việc xây dựng ơn giá chi tiết ược căn cứ vào các tài liệu: ịnh mức dự toán, bảng giá ca máy,
v t liệu, tiền lương công nhân
[13] L p dự toán hạng mục
[14] L p dự toán tổng hợp
[15] Viết thuyết minh
2.4 NỘI DUNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
Dự toán công trình ược tính toán và xác ịnh theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thu t hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống ịnh mức xây dựng, giá xây dựng công trình
Dự toán công trình là cơ sở ể xác ịnh giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ ể àm phán, ký kết hợp ồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ ịnh thầu
Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong dự toán công trình ược khái quát như sau:
Trang 30Sơ ồ 2.1 Xây dựng tự toán công trình
(Nguồn từ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng)
2.5 PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN
Dự toán công trình ược xác ịnh trên cơ sở thiết kế kỹ thu t hoặc thiết kế bản vẽ
Trang 31công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm ể ở và iều hành thi công theo một trong các phương pháp sau:
2.5.1.1 Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình
- Xác ịnh theo khối lượng và ơn giá xây dựng công trình
Khối lượng các công tác xây dựng ược xác ịnh từ bản vẽ thiết kế kỹ thu t hoặc thiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong ơn giá xây dựng công trình
Đơn giá xây dựng công trình có thể là ơn giá không ầy ủ (bao gồm chi phí v t liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc ơn giá ầy ủ (bao gồm chi phí
v t liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nh p chịu thuế tính trước)
- Xác ịnh theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp
Khối lượng công tác xây dựng dùng ể xác ịnh chi phí xây dựng theo giá xây dựng công trình ược xác ịnh từ bản vẽ thiết kế kỹ thu t hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và ược tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng ể tạo thành một ơn vị kết cấu hoặc bộ ph n của công trình
Giá xây dựng tổng hợp ược l p tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, ơn vị kết cấu, bộ ph n của công trình
Trang 32Bảng 2.1 BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Đơn vị tính: đồng
TRỊ
KÝ HIỆU
NC
h
∑ Qj x DjM x (1 + KMTC) j=1
Chi phí xây dựng trước thuế (T + C + TL) G
Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT GXD
Tổng cộng GXD + GXDNTTrong ó:
Trường hợp chi phí v t liệu, nhân công, máy thi công ược xác ịnh theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không ầy ủ:
- Qj là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một ơn vị kết cấu, bộ
ph n thứ j của công trình;
Trang 33- DjVL, DjNC, DjM là chi phí v t liệu, nhân công, máy thi công trong giá xây dựng tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một ơn vị kết cấu, bộ ph n thứ j của công trình;
Trường hợp chi phí v t liệu, nhân công, máy thi công ược xác ịnh theo cơ sở khối lượng và ơn giá xây dựng công trình không ầy ủ:
- Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;
dựng công trình của công tác xây dựng thứ j;
- CLVL: chênh lệch v t liệu ược tính bằng phương pháp bù trừ v t liệu trực tiếp hoặc bằng hệ số iều chỉnh;
- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nh p chịu thuế tính trước ược quy ịnh trong Thông tư 04/2010/BXD;
- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ ph n, phần việc, công tác trước thuế;
- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy ịnh cho công tác xây dựng;
2.5.1.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy
thi
công và bảng giá tương ứng
Chi phí v t liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng có thể ược xác ịnh trên cơ sở tổng khối lượng hao phí v t liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá v t liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng
Xác ịnh tổng khối lượng hao phí v t liệu, nhân công, máy thi công
Tổng khối lượng hao phí các loại v t liệu, nhân công, máy thi công ược xác ịnh trên cơ sở hao phí v t liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:
- Xác ịnh từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình
- Xác ịnh khối lượng các loại v t liệu, nhân công, máy thi công tương ứng với từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thu t hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về v t liệu, nhân công và máy thi công ể hoàn thành một ơn vị khối lượng công tác xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thu t
Trang 34- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại v t liệu, nhân công, máy thi công cho công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại v t liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau Khi tính toán cần xác ịnh rõ số lương, ơn vị, chủng loại, quy cách ối với v t liệu; số lương ngày công cho từng cấp b c công nhân; số lương ca máy cho từng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thu t chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá ca máy thi công của công trình
Xác ịnh bảng giá v t liệu, giá nhân công, giá máy thi công
Giá v t liệu, giá nhân công, giá máy thi công ược xác ịnh phù hợp với công trình xây dựng và gắn với ịa iểm xây dựng công trình
- Xác ịnh chi phí v t liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại v t liệu, nhân công, máy thi công và giá v t liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng các bảng sau
Trang 35Bảng 2.2 HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG CHO
CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG
T
T Mã
hiệu Tên công tác Đơn vị lượng Khối
Mức hao phí Khối lượng hao phí
Vật liệu Nhân công Máy liệu Vật Nhân công Máy
NC.002 Nhân công 3,5/7 công
Trang 36Bảng 2.3 TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG CHI PHÍ
MÁY THI CÔNG TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP
Trang 37Bảng 2.4 TỔNG HỢP CHI PHI XÂY DỰNG TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG HAO
PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG VÀ BẢNG GIÁ
TƯƠNG ỨNG
TRỊ
KÝ HIỆU
Chi phí xây dựng trước thuế (T+C+TL) G
Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT GXD
- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trước thuế
- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy ịnh cho công tác xây dựng
2.5.1.3 Phương pháp xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng
trong suất vốn đầu tư
Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình thông dụng, ơn giản, chi phí xây dựng có thể xác ịnh theo diện tích hoặc
Trang 38công suất sản xuất, năng lực phục vụ và suất chi phí xây dựng trong suất vốn ầu tư xây dựng công trình
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD) theo phương pháp này ược xác ịnh theo công thức sau:
Trong ó:
cho một ơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một ơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình
- N: là diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình
- CCT-SXD: là tổng các chi phí chưa ược tính trong suất chi phí xây dựng trong suất vốn ầu tư xây dựng công trình tính cho một ơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một ơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình
2.5.1.4 Phương pháp xác định chi phí xây dựng trên cơ sở công trình có các
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện
Chi phí xây dựng của các công trình nêu trên có thể xác ịnh dựa trên cơ sở dự toán chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thu t tương tự ã
và ang thực hiện và quy ổi các chi phí về ịa iểm xây dựng công trình, thời iểm l p dự toán
này ược xác ịnh theo công thức sau:
n
i = 1 Trong ó:
hiện;
- CTTCT-XDi: chi phí chưa tính hoặc ã tính thứ i (i=1÷n) trong chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự ã và ang thực hiện
Trang 39 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ ược xác ịnh theo công thức sau:
n
i=1 Trong ó:
- Qi: khối lượng hoặc số lương thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n);
- Mi: giá tính cho một ơn vị khối lượng hoặc một ơn vị số lương thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n), ược xác ịnh theo công thức:
Trong ó:
Việt Nam) hay giá tính ến cảng Việt Nam ( ối với thiết bị nh p khẩu) ã gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo;
- Cvc: chi phí v n chuyển một ơn vị khối lượng hoặc một ơn vị số lương thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam ến công trình;
ơn vị số lương thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam ối với thiết bị nh p khẩu;
lương thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;
- T: thuế và phí bảo hiểm, kiểm ịnh thiết bị (nhóm thiết bị);
- TiGTGT-TB : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy ịnh ối với loại thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n)
Đối với những thiết bị chưa xác ịnh ược giá có thể dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời iểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự ã và ang thực hiện
Trang 40Đối với các loại thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công thì chi phí này ược xác ịnh trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một ơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp ồng sản xuất, gia công ã ược ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất ược chủ ầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình ã và ang thực hiện
Chi phí ào tạo và chuyển giao công nghệ: Được tính bằng cách l p dự toán hoặc dự tính tuỳ theo ặc iểm cụ thể của từng dự án
Chi phí lắp ặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh: Được l p dự toán như
ối với chi phí xây dựng Chi phí thiết bị ược tổng hợp theo Bảng 2.8
2.5.3 Xác định chi phí quản lý dự án (G QLDA )
Chi phí quản lý dự án ược xác ịnh theo công thức sau:
GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt)
Trong ó :
- T: ịnh mức tỷ lệ (%) ối với chi phí quản lý dự án;
2.5.4 Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (G TV )
Chi phí tư vấn ầu tư xây dựng ược xác ịnh theo công thức sau:
n m
i=1 j=1 Trong ó:
- Ci: chi phí tư vấn ầu tư xây dựng thứ i tính theo ịnh mức tỷ lệ (i=1÷n);
- Dj: chi phí tư vấn ầu tư xây dựng thứ j tính bằng l p dự toán (j=1÷m);
- TiGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy ịnh hiện hành ối với khoản mục chi phí tư vấn ầu tư xây dựng thứ i tính theo ịnh mức tỷ lệ;
- TjGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy ịnh hiện hành ối với khoản mục chi phí tư vấn ầu tư xây dựng thứ j tính bằng l p dự toán
- Ci: chi phí khác thứ i tính theo ịnh mức tỷ lệ (i=1÷n);