HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY PHIẾU CHẤM ĐIỂM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên 3: Nguyễ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG
CẤP LIỆU CHO TÔM ĂN TỰ ĐỘNG
SVTH : NGUYỄN MINH TÚ MSSV : 13143535 NGÔ QUANG DƯƠNG MSSV : 13143438 NGUYỄN AN PHÚ MSSV : 13143493 NGUYỄN VĂN CÔNG MSSV : 12143282
Khoá : 2013-2017
Ngành : CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
GVHD: Th.S ĐOÀN TẤT LINH
Trang 3Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2017
Nguyễn Văn Công MSSV: 12143282
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Đoàn Tất Linh ĐT : 0909069338
1 Tên đề tài: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống cấp liệu cho tôm ăn tự động
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
Năng suất máy tải thức ăn 30kg/phút
Công suất từng cụm rãi thức ăn 200W
Điện năng sử dụng AC 220V
3 Nội dung thực hiê ̣n đề tài:
Nguyên cứu quy trình cho tôm ăn thêo lứa tuổi
Nguyên cứu nguyên lý rãi thức ăn truyền thống
Nguyên cứu thiết kế hệ thống rãi thức ăn
Nguyên cứu cơ cấu cấp liệu cho cơ cấu rãi
Thiết kế hệ thống điện
4 Sản phẩm:
Hệ thống cho tôm ăn tự động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
PHIẾU CHẤM ĐIỂM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sinh viên 3: Nguyễn An Phú MSSV: 13143493
Tên đề tài : Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống cấp liệu cho tôm ăn tự động
Giáo viên hướng dẫn: Ths Đoàn Tất Linh
A ĐÁNH GIÁ
TT MỤC ĐÁNH GIÁ
ĐIỂM TỐI
ĐA
ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC
SV 01 SV 02 SV 03 SV 04
1 Hình thức và kết cấu luận án 20
Tổng điểm (Nếu > 100 sẽ qui đổi thành 100 điểm) 100
Tổng điểm quy đổi (hệ 10) (Nếu > 10 sẽ qui đổi
B CÁC Ý KIẾN NHẬN XÉT
1 Về hình thức và kết cấu:
2 Về nội dung nghiên cứu
3 Về kỹ năng thuyết trình
C KẾT LUẬN (ĐATN Cần phải bổ sung, chỉnh sửa những mục gì trong ĐATN)
Trang 5
ĐIỂM THÀNH PHẦN CỦA MỖI MỤC ĐÁNH GIÁ
MỤC ĐÁNH GIÁ
ĐIỂM TỐI
ĐA
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 5
Tính tổng quan, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa học xã hội,… để giải quyết
Khả năng thực hiện thiết kế và chế tạo hệ thống, máy móc, hoặc thiết bị,…(đối với đề
tài theo hướng công nghệ)
Khả năng thực hiện nghiên cứu, đề xuất phương pháp hoặc quy trình,… có tính mới và
sáng tạo, đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế (đối với đề tài theo
hướng nghiên cứu)
30
Khả năng cải tiến và phát triển đề tài 10
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành,… 5
Thuyết trình hiệu quả, tự tin, trình bày rõ ràng, mạch lạc, truyền cảm hứng cho người nghe,có
Trả lời câu hỏi phản biện đúng và thuyết phục với kiến thức về các vấn đề liên quan, hiểu được
ảnh hưởng của các giải pháp của mình,… 10 Hiểu và trình bày được trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp 3
4 Điểm thưởng
Trang 6KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Sinh viên 1: Nguyễn Minh Tú MSSV: 13143435 Sinh viên 2: Ngô Quang Dương MSSV: 13143438 Sinh viên 3: Nguyễn An Phú MSSV: 13143493 Sinh viên 4: Nguyễn Văn Công MSSV: 12143282 Tên đề tài : Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống cấp liệu cho tôm ăn tự động Giáo viên hướng dẫn: Ths Đoàn Tất Linh 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
Trang 7
4 Điểm đánh giá cụ thể
ĐA
ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 5
Tính tổng quan, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
Tính cấp thiết của đề tài 5
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa
học xã hội,… để giải quyết vấn đề 10
Khả năng phân tích/tổng hợp 5
Khả năng thực hiện thiết kế và chế tạo hệ thống, máy móc,
hoặc thiết bị,…(đối với đề tài theo hướng công nghệ)
Khả năng thực hiện nghiên cứu, đề xuất phương pháp hoặc
quy trình,… có tính mới và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu đưa ra
với những ràng buộc thực tế (đối với đề tài theo hướng nghiên cứu)
50
Khả năng cải tiến và phát triển đề tài 10
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành,… 5
3 Điểm thưởng
ĐATN có các tiêu chí sau sẽ được công thêm tối đa 20 điểm: 20
- Thuyết minh ĐATN viết bằng tiếng Anh 5
- ĐATN báo cáo bằng tiếng Anh 5
- Kết quả ĐATN viết được 1 bài báo khoa học (Hội nghị, tạp chí chuyên ngành,…) 5
- ĐATN được chuyển giao cho công ty (có giấy xác nhận
Tổng điểm
(*) Nếu > 100 sẽ qui đổi thành 100 điểm 100
Tổng điểm quy đổi (hệ 10)
(*) Nếu > 10 sẽ qui đổi thành 10 điểm 10
5 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 8KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Sinh viên 1: Nguyễn Minh Tú MSSV: 13143535 Sinh viên 2: Ngô Quang Dương MSSV: 13143438 Sinh viên 3: Nguyễn An Phú MSSV: 13143493 Sinh viên 4: Nguyễn Văn Công MSSV: 12143282 Tên đề tài : Nghiên cứu, thiết kế,chế tạo hệ thống cấp liệu cho tôm ăn tự động Giáo viên phản biện: Ths Nguyễn Văn Sơn NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
Trang 9
1 Điểm đánh giá cụ thể
ĐA
ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 5
Tính tổng quan, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
Tính cấp thiết của đề tài 5
Phương pháp nghiên cứu 5 2 Nội dung nghiên cứu 80 Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa học xã hội,… để giải quyết vấn đề 10 Khả năng phân tích/tổng hợp 5 Khả năng thực hiện thiết kế và chế tạo hệ thống, máy móc, hoặc thiết bị,…(đối với đề tài theo hướng công nghệ) Khả năng thực hiện nghiên cứu, đề xuất phương pháp hoặc quy trình,… có tính mới và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế (đối với đề tài theo hướng nghiên cứu) 50 Khả năng cải tiến và phát triển đề tài 10 Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành,… 5 3 Điểm thưởng ĐATN có các tiêu chí sau sẽ được công thêm tối đa 20 điểm: 20 - Thuyết minh ĐATN viết bằng tiếng Anh 5 - ĐATN báo cáo bằng tiếng Anh 5 - Kết quả ĐATN viết được 1 bài báo khoa học (Hội nghị, tạp chí chuyên ngành,…) 5 - ĐATN được chuyển giao cho công ty (có giấy xác nhận của công ty) 5 Tổng điểm (*) Nếu > 100 sẽ qui đổi thành 100 điểm 100 Tổng điểm quy đổi (hệ 10) (*) Nếu > 10 sẽ qui đổi thành 10 điểm 10 2 Câu hỏi phản biện (nếu có):
3 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Trang 10Tóm Tắt
Do nhu cầu thị trường của mặt hàng thủy sản ngày càng lớn và đem lại lợi nhuận kinh tế cao cho nên nghề nuôi tôm ngày càng được phát triển và cải tiến, việc áp dụng KH-KT cũng như kinh nghiệm thực tiễn khẳng định người nuôi tôm sẽ thành công hơn nếu thực hành được nguyên tắc cốt lõi “nuôi tôm là nuôi nước”
Để ngành nuôi tôm được thành công thì việc chọn nguồn giống, vệ sinh ao, chế độ
ăn phải được người nuôi tôm chọn lựa và tính toán một cách hơp lý nhất
Nước ta có nhiều thuận lợi để phát triển ngành nuôi tôm như diện tích đất, điều kiện
tự nhiên phù hợp nhưng cũng kèm theo đó không ít khó khăn gồm phụ thuộc vào giống tôm nhập khẩu, ô nhiễm môi trường, thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo
Đối với mỗi loại tôm có một đặc điểm riêng, bắt buộc người nuôi phải nắm bắt để
xử lý những vấn đề đó thì mới thành công
Việc “Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống cấp liệu cho tôm ăn tự động.” giúp người nông dân giảm bớt sức người, tiết kiệm chi phí, đảm bảo chất lượng thức ăn cho
Trang 11Lời Cảm Ơn
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, chúng em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Đoàn Tất Linh, giảng viên
Bộ môn Công nghệ chế tạo máy - Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình làm khoá luận
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM nói chung, các thầy cô trong Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao nói riêng đã dạy dỗ cho chúng em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp chúng em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp
đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Với điều kiện, thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để chúng em có điều kiện bổ sung, nâng cao
ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2017
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
GAP : Good Aricultural Practice
KH- KT : Khoa học – kỹ thuật
NTTS: Nuôi Trồng Thủy Sản
TCX: Tôm Càng Xanh
Trang 131.3.1 Cà Mau Error! Bookmark not defined 1.3.2 Bạc Liêu Error! Bookmark not defined 1.3.3 Kiên Giang Error! Bookmark not defined 1.3.4 Sóc Trăng Error! Bookmark not defined 1.3.5 Bến Tre Error! Bookmark not defined
defined
LỨA TUỔI, DÒNG ĐỜI Error! Bookmark not defined
2.1 Đặc điểm sinh học Tôm Sú Error! Bookmark not defined 2.1.1 Cấu tạo Error! Bookmark not defined 2.1.2 Phân bố Error! Bookmark not defined 2.1.3 Chu kì sống của tôm sú Error! Bookmark not defined 2.1.4 Khả năng thích ứng với điều kiện môi trường.Error! Bookmark not defined 2.1.4.1 Khả năng thích ứng với nhiệt độ Error! Bookmark not defined 2.1.4.3 Các chất khí hòa tan Error! Bookmark not defined 2.1.4.4 Tính thích ánh sáng và hướng quang của tôm Error! Bookmark not defined
2.1.4.5 Cơ chế lột xác của tôm Error! Bookmark not defined 2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng Error! Bookmark not defined 2.1.3.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự bắt mồi của tôm sú.Error! Bookmark not
Trang 142.2.1 Đặc điểm Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phân bố Error! Bookmark not defined 2.2.3 Tập tính Error! Bookmark not defined 2.2.4 Sinh sản Error! Bookmark not defined 2.2.5 Hiện trạng Error! Bookmark not defined 2.3 Đặc điểm sinh học của tôm càng xanh Error! Bookmark not defined 2.3.1 Phân bố Error! Bookmark not defined 2.4 Đặc điểm sinh học của tôm hùm Error! Bookmark not defined 2.4.1 Hình thái Error! Bookmark not defined 2.4.2 Đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sảnError! Bookmark not defined 2.4.2.1 Đặc điểm dinh dưỡng Error! Bookmark not defined 2.4.2.2 Đặc điểm sinh trưởng Error! Bookmark not defined 2.4.2.3 Đặc điểm sinh sản Error! Bookmark not defined 2.4.3 Đặc điểm môi trường vùng phân bố tôm hùm.Error! Bookmark not defined 2.4.3.1 Nền đáy Error! Bookmark not defined 2.4.3.2 Độ sâu Error! Bookmark not defined 2.4.4 Nhiệt độ nước Error! Bookmark not defined 2.4.5 Nguồn thức ăn tự nhiên Error! Bookmark not defined Chương 3 ĐẶC ĐIỂM THỨC ĂN CỦA TÔM VÀ PHƯƠNG THỨC CHO ĂN
Error! Bookmark not defined
3.1 Thức ăn của tôm Error! Bookmark not defined 3.1.1 Thức ăn tổng hợp khô (độ ẩm ≤ 10%) Error! Bookmark not defined 3.1.2 Thức ăn ẩm (độ ẩm từ 30% - 40%) Error! Bookmark not defined 3.1.3 Thức ăn ướt (độ ẩm 50%) Error! Bookmark not defined 3.2 Phương thức cho ăn Error! Bookmark not defined 3.2.1 Tập tính ăn mồi của một số loại tôm Error! Bookmark not defined 3.2.1.1 Tôm sú Error! Bookmark not defined 3.2.1.2 Tôm càng xanh Error! Bookmark not defined 3.2.2 Phương thức cho ăn Error! Bookmark not defined 3.3 Yêu cầu kỹ thuật thiết bị rải thức ăn tự động Error! Bookmark not defined
defined
Trang 154.2 Phương pháp dùng áp lực Error! Bookmark not defined 4.3 Theo nguyên lý văng Error! Bookmark not defined Chương 5 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ RẢI.
Error! Bookmark not defined
5.1 Tính toán, chọn động cơ Error! Bookmark not defined 5.1.1 Tính toán, xác định thông số động cơ Error! Bookmark not defined 5.1.2 Chọn động cơ điện Error! Bookmark not defined
5.1.3 Kiểm tra điều kiện chuyển động của hạt thức ăn trong cánh văng với tốc độ
động cơ n = 1450(vg / ph) Error! Bookmark not defined 5.1.4 Tính công suất bộ rải và chọn động cơ điện.Error! Bookmark not defined 5.1.4.1 Tính N1 Error! Bookmark not defined
5.1.4.2 Tính N2 Error! Bookmark not defined 5.1.4.3 Tính N3 Error! Bookmark not defined 5.2 Tính toán thiết kế bộ phận quay Error! Bookmark not defined 5.2.1 Công dụng và yêu cầu kỹ thuật Error! Bookmark not defined 5.2.2 Chọn vật liệu Error! Bookmark not defined 5.2.3 Tính toán thiết kế Error! Bookmark not defined 5.3 Tính toán kích thước và kiểm tra bền thùng chứa thức ăn.Error! Bookmark not defined
5.3.1 Công dụng và yêu cầu kỹ thuật Error! Bookmark not defined 5.3.2 Chọn vật liệu làm thùng Error! Bookmark not defined 5.3.3 Tính toán kích thước thùng chứa Error! Bookmark not defined 5.3.4 Kiểm tra bền thùng chứa thức ăn Error! Bookmark not defined 5.4 Tính toán kích thước kiểm tra độ bền khung máy.Error! Bookmark not defined 5.4.1 Công dụng và yêu cầu kỹ thuật Error! Bookmark not defined 5.4.2 Chọn vật liệu Error! Bookmark not defined 5.4.3 Tính toán kích thước khung máy Error! Bookmark not defined 5.4.4 Kiểm tra độ bền của khung Error! Bookmark not defined Chương 6 THIẾT KẾ CHẾ TẠO. Error! Bookmark not defined
6.1 Thiết kế, chế tạo thùng chứa thức ăn Error! Bookmark not defined 6.1.1 Cách thức khai triển của ống tròn Error! Bookmark not defined
Trang 166.2.2.1 Xác định dạng sản xuất Error! Bookmark not defined 6.2.2.2 Phân tích chi tiết gia công Error! Bookmark not defined 6.2.2.3 Phương án chế tạo phôi Error! Bookmark not defined 6.3 Tiến hành gia công Error! Bookmark not defined 6.3.1 Đánh số Error! Bookmark not defined 6.3.2 Chọn chi tiết gia công các bề mặt Error! Bookmark not defined 6.3.3 Thiết kế nguyên công công nghệ Error! Bookmark not defined 6.3.3.1 Nguyên công 1 Error! Bookmark not defined 6.3.3.2 Nguyên công 2 Error! Bookmark not defined 6.3.3.3 Nguyên công 3 Error! Bookmark not defined 6.3.3.4 Tính lượng dư gia công Error! Bookmark not defined 6.3.3.5 Xác định chế độ cắt Error! Bookmark not defined Chương 7 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN Error! Bookmark not defined
7.1 Timer Omron DH48S-1Z Error! Bookmark not defined 7.1.1 Thông số kỹ thuật : Error! Bookmark not defined 7.1.2 Sơ đồ mạch điện: Error! Bookmark not defined 7.2 Rơ-le động lực Error! Bookmark not defined 7.2.1 Thông số kỹ thuật : Error! Bookmark not defined 7.2.2 Sơ đồ mạch điện: Error! Bookmark not defined 7.2.3 Mạch chỉnh lưu: Error! Bookmark not defined 7.2.4 Nguồn cấp trước: Error! Bookmark not defined 7.2.5 Nguồn chính: Error! Bookmark not defined 7.3 Dimmer điều chỉnh tốc độ tuỳ ý Error! Bookmark not defined 7.3.1.Thông số kỹ thuật : Error! Bookmark not defined 7.3.2 Sơ đồ mạch điện Error! Bookmark not defined 7.4 Bộ ngắt mạch an toàn Error! Bookmark not defined 7.4.1.Thông số kỹ thuật : Error! Bookmark not defined 7.4.2 Sơ đồ mạch điện Error! Bookmark not defined 7.5 Công tắc xoay điều chỉnh chế độ Au/Ma/Off Error! Bookmark not defined 7.5.1 Thông số kỹ thuật : Error! Bookmark not defined 7.5.2 Sơ đồ mạch điện Error! Bookmark not defined 7.6 Rơ-le trung gian Error! Bookmark not defined
Trang 17Chương 8 KHẢO NGHIỆM VÀ HOẠCH TOÁN HOÀN CHỈNH THIẾT BỊError!
Bookmark not defined
8.1 Khảo nghiệm Error! Bookmark not defined 8.1.1 Sơ đồ thí nghiệm : Error! Bookmark not defined 8.1.2 Kết quả thí nghiệm Error! Bookmark not defined 8.2 Hoàn chỉnh thiết bị Error! Bookmark not defined 8.3 Hoạch toán giá thành thiết bị Error! Bookmark not defined 8.4 Quy trình lắp ráp, sử dụng và bảo dưỡng máy.Error! Bookmark not defined 8.4.1 Quy trình lắp ráp Error! Bookmark not defined 8.4.2 Quy trình sử dụng Error! Bookmark not defined 8.4.3 Bảo quản sữa chữa: Error! Bookmark not defined Chương 9 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN. Error! Bookmark not
Trang 18DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chu kỳ lột xác của tôm càng xanh Error! Bookmark not defined Bảng 2.2 Chu kỳ lột xác của tôm càng xanh Error! Bookmark not defined Bảng 3.1 Kích thước của một số loại thức ăn dạng khô.Error! Bookmark not defined Bảng 3.2 Lượng thức ăn và số lần cho ăn trong mỗi ngày ( 100.000 con tôm sú).Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.1 Các thong số kỹ thuật của máy FJ -515 Error! Bookmark not defined Bảng 5.1 Bảng kết quả tính toán khi cho tốc độ động cơ thay đổi.Error! Bookmark not defined.
Bảng 5.2: Các thông số kỹ thuật của động cơ điện KCL 90-S4.Error! Bookmark not defined.
Bảng 6.1 Bảng nguyên công Error! Bookmark not defined Bảng 6.2 : Chế độ cắt Error! Bookmark not defined.
Trang 19DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Ao nuôi được cung cấp đủ oxy hòa tan, sử dụng vi sinh tốt hàng ngày (trên) để
duy trì chất lượng nước tốt trong suốt vụ nuôi (dưới).Error! Bookmark not defined Hình 1.2: Thùng phuy nuôi tăng sinh lợi khuẩn để sử dụng hàng ngàyError! Bookmark not defined.
Hình 1.3: Tôm nuôi phát triển tốt sau 43 ngày thả trong môi trường giàu oxy, chất lượng
nước được quản lý tốt Error! Bookmark not defined Hình 1.4: Người dân thu hoạch tôm Error! Bookmark not defined Hình 2.1: Đặc điểm sinh học tôm sú Error! Bookmark not defined Hình 2.2 Tôm thẻ chân trắng Error! Bookmark not defined Hình 2.3 Tôm hùm Error! Bookmark not defined Hình 2.4 Quá trính sinh trưởng của tôm hùm Error! Bookmark not defined Hình 2.5: Tôm hùm phân bố ở một số khu vực Error! Bookmark not defined Hình 2.6 Các loài tôm hùm nuôi tại vùng biển miền TrungError! Bookmark not defined.
Hình 3.1 Biểu diễn quá trình rải thức ăn Error! Bookmark not defined Hình 4.1 Hình dáng bên ngoài máy FJ – 515 Error! Bookmark not defined Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý Error! Bookmark not defined Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý Error! Bookmark not defined Hình 4.4 : Sơ đồ nguyên lý Error! Bookmark not defined Hình 4.5 Sơ đồ nguyên lý Error! Bookmark not defined Hình 5.1 Sơ đồ tính toán động lực học của hạt thức ăn.Error! Bookmark not defined Hình 5.2 Cơ cấu bộ quay Error! Bookmark not defined Hình 5.3 Sơ đồ tính toán thùng chứa thức ăn Error! Bookmark not defined Hình 5.4 Kết cấu thùng thức ăn Error! Bookmark not defined Hình 5.5 Sơ đồ phân bố nội lực Error! Bookmark not defined Hình 5.6 Kích thước khung Error! Bookmark not defined Hình 5.7 Sơ đồ tính toán Error! Bookmark not defined Hình 5.8 Biểu đồ nội lực Error! Bookmark not defined Hình 5.9 Biểu đồ cột Error! Bookmark not defined.
Trang 20Hình 6.5 Sơ đồ gá đặt tiện, khoan, khoét, doa nguyên công 1.Error! Bookmark not defined.
Hình 6.6 Sơ đồ gá đặt tiện nguyên công 2 Error! Bookmark not defined Hình 6.7 Sơ đồ gá đặt phay nguyên công 3 Error! Bookmark not defined Hình 7.1 Timer Omron DH48S-1Z Error! Bookmark not defined Hình 7.2 Sơ đồ mạch điện Error! Bookmark not defined Hình 7.3 Rơ-le động lực Error! Bookmark not defined Hình 7.4 Nguyên lý hoạt động của bộ nguồn ATX Error! Bookmark not defined Hình 7.5 Mạch chỉnh lưu Error! Bookmark not defined Hình 7.6 Nguồn cấp trước Error! Bookmark not defined Hình 7.7 Nguồn chính Error! Bookmark not defined Hình 7.8 Dimmer điều chỉnh tốc độ tuỳ ý Error! Bookmark not defined Hình 7.9 Sơ đồ mạch điện Error! Bookmark not defined Hình 7.10 Bộ ngắt mạch an toàn Error! Bookmark not defined Hình 7.11: Sơ đồ đấu nối CB 1 pha 1 cực Error! Bookmark not defined Hình 7.12 Công tắc xoay điều chỉnh chế độ Au/Ma/OffError! Bookmark not defined Hình 7.13 Sơ đồ mạch điện Error! Bookmark not defined Hình 7.14 Rơ-le trung gian Error! Bookmark not defined Hình 7.15 Sơ đồ mạch điện rơ-le trung gian Error! Bookmark not defined Hình 7.16 Sơ đồ mạch điện tổng quát Error! Bookmark not defined Hình 7.17 Mạch điện sau khi lắp đặt Error! Bookmark not defined Hình 8.1: Sơ đồ kiểm tra sai số mật độ phân bố thức ănError! Bookmark not defined Hình 8.2 Hình ảnh máy khi hoàn thiện Error! Bookmark not defined Hình 8.3: Quá trình lắp khung máy Error! Bookmark not defined Hình 8.4: Quá trình lắp bộ quay vào khung máy Error! Bookmark not defined.
Trang 21Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2017
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Minh Tú MSSV: 13143535 Ngô Quang Dương MSSV: 13143438
Nguyễn An Phú MSSV: 13143493
Nguyễn Văn Công MSSV: 12143282
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Đoàn Tất Linh ĐT : 0909069338
1 Tên đề tài: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống cấp liệu cho tôm ăn tự động
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
Năng suất máy tải thức ăn 30kg/phút
Công suất từng cụm rãi thức ăn 200W
Điện năng sử dụng AC 220V
3 Nội dung thực hiện đề tài:
Nguyên cứu quy trình cho tôm ăn theo lứa tuổi
Nguyên cứu nguyên lý rải thức ăn truyền thống
Nguyên cứu thiết kế hệ thống rải thức ăn
Nguyên cứu cơ cấu cấp liệu cho cơ cấu rải
Thiết kế hệ thống điện xoay chiều
4 Sản phẩm:
Hệ thống cho tôm ăn tự động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 22KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên 3: Nguyễn An Phú MSSV: 13143493
Tên đề tài : Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống cấp liệu cho tôm ăn tự động
Giáo viên hướng dẫn: Ths Đoàn Tất Linh
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
Trang 234 Điểm đánh giá cụ thể
TỐI ĐA
ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các
Tính tổng quan, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
Tính cấp thiết của đề tài 5
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ
thuật, khoa học xã hội,… để giải quyết vấn đề 10
Khả năng phân tích/tổng hợp 5
Khả năng thực hiện thiết kế và chế tạo hệ thống, máy
móc, hoặc thiết bị,…(đối với đề tài theo hướng công
nghệ)
Khả năng thực hiện nghiên cứu, đề xuất phương pháp
hoặc quy trình,… có tính mới và sáng tạo, đáp ứng yêu
cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế (đối với đề tài
theo hướng nghiên cứu)
50
Khả năng cải tiến và phát triển đề tài 10
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên
- Thuyết minh ĐATN viết bằng tiếng Anh 5
- ĐATN báo cáo bằng tiếng Anh 5
- Kết quả ĐATN viết được 1 bài báo khoa học (Hội nghị, tạp chí chuyên ngành,…) 5
- ĐATN được chuyển giao cho công ty (có giấy xác
Tổng điểm
(*) Nếu > 100 sẽ qui đổi thành 100 điểm 100
Tổng điểm quy đổi (hệ 10)
(*) Nếu > 10 sẽ qui đổi thành 10 điểm 10
5 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Trang 24KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Sinh viên 1: Nguyễn Minh Tú MSSV: 13143535
Sinh viên 2: Ngô Quang Dương MSSV: 13143438
Sinh viên 3: Nguyễn An Phú MSSV: 13143493
Sinh viên 4: Nguyễn Văn Công MSSV: 12143282
Tên đề tài : Nghiên cứu, thiết kế,chế tạo hệ thống cấp liệu cho tôm ăn tự động
Giáo viên phản biện: Ths Nguyễn Văn Sơn
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
Trang 25
4 Điểm đánh giá cụ thể
TỐI ĐA
ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các
Tính tổng quan, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
Tính cấp thiết của đề tài 5
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ
thuật, khoa học xã hội,… để giải quyết vấn đề 10
Khả năng phân tích/tổng hợp 5
Khả năng thực hiện thiết kế và chế tạo hệ thống, máy
móc, hoặc thiết bị,…(đối với đề tài theo hướng công
nghệ)
Khả năng thực hiện nghiên cứu, đề xuất phương pháp
hoặc quy trình,… có tính mới và sáng tạo, đáp ứng yêu
cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế (đối với đề tài
theo hướng nghiên cứu)
50
Khả năng cải tiến và phát triển đề tài 10
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên
- Thuyết minh ĐATN viết bằng tiếng Anh 5
- ĐATN báo cáo bằng tiếng Anh 5
- Kết quả ĐATN viết được 1 bài báo khoa học (Hội nghị, tạp chí chuyên ngành,…) 5
- ĐATN được chuyển giao cho công ty (có giấy xác
Tổng điểm
(*) Nếu > 100 sẽ qui đổi thành 100 điểm 100
Tổng điểm quy đổi (hệ 10)
(*) Nếu > 10 sẽ qui đổi thành 10 điểm 10
5 Câu hỏi phản biện (nếu có):
Trang 266 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 27LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, chúng em đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Đoàn Tất Linh, giảng viên
Bộ môn Công nghệ chế tạo máy - Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình làm khoá luận
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM nói chung, các thầy cô trong Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao nói riêng đã dạy dỗ cho chúng em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp chúng em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Với điều kiện, thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để chúng em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Thủ Đức, ngày 15 tháng 07 năm 2017 Sinh viên thực hiện
Các thành viên nhóm “Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống cấp liệu cho tôm
ăn tự động.”
Trang 28TÓM TẮT
Do nhu cầu thị trường của mặt hàng thủy sản ngày càng lớn và đem lại lợi nhuận kinh tế cao cho nên nghề nuôi tôm ngày càng được phát triển và cải tiến Việc áp dụng KH-KT cũng như kinh nghiệm thực tiễn sẽ giúp người nuôi tôm giảm bớt gánh nặng chi phí, tiết kiệm thời gian Từ đó nâng cao năng suất vả hiệu quả kinh tế
Nghề nuôi tôm thực chất là một nghề nông nghiệp kỹ thuật cao, hay chính xác hơn là một hoạt động công nghiệp, đòi hỏi mức đầu tư tương đối lớn và trình độ quản lý kỹ thuật, tài chính cao hơn so với các ngành nông nghiệp khác Trong khi
đó, hoạt động nuôi tôm của Việt Nam lại rất manh mún, làm ăn nhỏ lẻ với hàng ngàn hộ gia đình nuôi, mỗi hộ một vài ao Bên cạnh đó, người dân chỉ chú ý vào việc gia tăng diện tích nuôi trồng nhưng lại quên đi chất lượng ao nuôi và áp dụng khoa học kỹ thuật vào ao nuôi Thực tế hiện nay các hộ nuôi tôm ở Việt Nam sử dụng phương pháp nuôi thủ công là chính Vậy nên mặc dù giá bán tôm nguyên liệu cao, người nuôi vẫn chỉ có lợi nhuận rất thấp và nhiều rủi ro
Do vậy, việc “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống cấp liệu cho tôm ăn tự động.” giúp người nông dân giảm bớt sức người, tiết kiệm chi phí, đảm bảo chất lượng thức ăn cho tôm, hạn chế ô nhiễm môi trường nước là việc làm rất cần thiết
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Tú MSSV:13143535 Ngô Quang Dương MSSV: 13143438
Nguyễn An Phú MSSV: 13143493
Nguyễn Văn Công MSSV: 12143282
Trang 29MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
LỜI CẢM ƠN i TÓM TẮT ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii DANH MỤC CÁC BẢNG ix DANH MỤC CÁC HÌNH x Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TÔM 1 1.1 Giới thiệu về ngành nuôi tôm 1 1.2 Những thuận lợi và khó khăn 4 1.2.1 Thuận lợi 4 1.2.2 Khó khăn 4 1.2.3 Giải pháp 5 1.3 Năm Tỉnh có sản lượng nuôi tôm lớn nhất nước Việt Nam 6 1.3.1 Cà Mau 6 1.3.2 Bạc Liêu 6 1.3.3 Kiên Giang 6 1.3.4 Sóc Trăng 6 1.3.5 Bến Tre 7 Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI TÔM THEO TỪNG 8 LỨA TUỔI, DÒNG ĐỜI 8 2.1 Đặc điểm sinh học Tôm Sú 8 2.1.1 Cấu tạo 8 2.1.2 Phân bố 8 2.1.3 Chu kì sống của tôm sú 8 2.1.4 Khả năng thích ứng với điều kiện môi trường 9 2.1.4.1 Khả năng thích ứng với nhiệt độ 9 2.1.4.3 Các chất khí hòa tan 9 2.1.4.4 Tính thích ánh sáng và hướng quang của tôm 9 2.1.4.5 Cơ chế lột xác của tôm 9 2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 10 2.1.3.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự bắt mồi của tôm sú 10
Trang 302.1.5.1 Thời kỳ lột xác 10 2.1.5.2 Đặc điểm sinh sản 10 2.2 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng 10 2.2.1 Đặc điểm 10 2.2.2 Phân bố 11 2.2.3 Tập tính 11 2.2.4 Sinh sản 11 2.2.5 Hiện trạng 12 2.3 Đặc điểm sinh học của tôm càng xanh 12 2.3.1 Phân bố 12 2.4 Đặc điểm sinh học của tôm hùm 14 2.4.1 Hình thái 14 2.4.2 Đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản 15 2.4.2.1 Đặc điểm dinh dưỡng 15 2.4.2.2 Đặc điểm sinh trưởng 15 2.4.2.3 Đặc điểm sinh sản 16 2.4.3 Đặc điểm môi trường vùng phân bố tôm hùm 16 2.4.3.1 Nền đáy 17 2.4.3.2 Độ sâu 17 2.4.4 Nhiệt độ nước 17 2.4.5 Nguồn thức ăn tự nhiên 17 Chương 3 ĐẶC ĐIỂM THỨC ĂN CỦA TÔM VÀ PHƯƠNG THỨC CHO ĂN 20 3.1 Thức ăn của tôm 20 3.1.1 Thức ăn tổng hợp khô (độ ẩm ≤ 10%) 20 3.1.2 Thức ăn ẩm (độ ẩm từ 30% - 40%) 20 3.1.3 Thức ăn ướt (độ ẩm 50%) 20 3.2 Phương thức cho ăn 21 3.2.1 Tập tính ăn mồi của một số loại tôm 21 3.2.1.1 Tôm sú 21 3.2.1.2 Tôm càng xanh 21 3.2.2 Phương thức cho ăn 21 3.3 Yêu cầu kỹ thuật thiết bị rải thức ăn tự động 22 Chương 4 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHO TÔM ĂN 27 4.1 Theo nguyên lý phun 27 4.1.1 Phương án dùng dòng khí 27 4.1.2 Phương án dùng dòng khí ngược 29
Trang 314.2 Phương pháp dùng áp lực 30 4.3 Theo nguyên lý văng 31 Chương 5 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ RẢI 32 5.1 Tính toán, chọn động cơ 32 5.1.1 Tính toán, xác định thông số động cơ 32 5.1.2 Chọn động cơ điện 34 5.1.3 Kiểm tra điều kiện chuyển động của hạt thức ăn trong cánh văng với tốc
độ động cơ n = 1450(vg / ph) 34 5.1.4 Tính công suất bộ rải và chọn động cơ điện 34 5.1.4.1 Tính N1 34 5.1.4.2 Tính N2 35 5.1.4.3 Tính N3 35 5.2 Tính toán thiết kế bộ phận quay 36 5.2.1 Công dụng và yêu cầu kỹ thuật 36 5.2.2 Chọn vật liệu 36 5.2.3 Tính toán thiết kế 36 5.3 Tính toán kích thước và kiểm tra bền thùng chứa thức ăn 36 5.3.1 Công dụng và yêu cầu kỹ thuật 36 5.3.2 Chọn vật liệu làm thùng 36 5.3.3 Tính toán kích thước thùng chứa 37 5.3.4 Kiểm tra bền thùng chứa thức ăn 38 5.4 Tính toán kích thước kiểm tra độ bền khung máy 39 5.4.1 Công dụng và yêu cầu kỹ thuật 39 5.4.2 Chọn vật liệu 39 5.4.3 Tính toán kích thước khung máy 39 5.4.4 Kiểm tra độ bền của khung 40 Chương 6 THIẾT KẾ CHẾ TẠO 42 6.1 Thiết kế, chế tạo thùng chứa thức ăn 42 6.1.1 Cách thức khai triển của ống tròn 42 6.1.2 Cách thức khai triển hình nón cụt 42 6.2 Thiết kế chế tạo bộ quay 43 6.2.1 Bảng vẽ chế tạo 43 6.2.2 Lập quy trình công nghệ 43 6.2.2.1 Xác định dạng sản xuất 43 6.2.2.2 Phân tích chi tiết gia công 44 6.2.2.3 Phương án chế tạo phôi 44
Trang 326.3 Tiến hành gia công 44 6.3.1 Đánh số 44 6.3.2 Chọn chi tiết gia công các bề mặt 45 6.3.3 Thiết kế nguyên công công nghệ 45 6.3.3.1 Nguyên công 1 45 6.3.3.2 Nguyên công 2 46 6.3.3.3 Nguyên công 3 47 6.3.3.4 Tính lượng dư gia công 47 6.3.3.5 Xác định chế độ cắt 48 Chương 7 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN 49 7.1 Timer Omron DH48S-1Z 49 7.1.1 Thông số kỹ thuật : 49 7.1.2 Sơ đồ mạch điện: 49 7.2 Rơ-le động lực 50 7.2.1 Thông số kỹ thuật : 50 7.2.2 Sơ đồ mạch điện: 50 7.2.3 Mạch chỉnh lưu: 51 7.2.4 Nguồn cấp trước: 51 7.2.5 Nguồn chính: 52 7.3 Dimmer điều chỉnh tốc độ tuỳ ý 52 7.3.1.Thông số kỹ thuật : 53 7.3.2 Sơ đồ mạch điện 53 7.4 Bộ ngắt mạch an toàn 53 7.4.1.Thông số kỹ thuật : 54 7.4.2 Sơ đồ mạch điện 54 7.5 Công tắc xoay điều chỉnh chế độ Au/Ma/Off 54 7.5.1 Thông số kỹ thuật : 55 7.5.2 Sơ đồ mạch điện 55 7.6 Rơ-le trung gian 55 7.6.1 Thông số kỹ thuật 55 7.6.2 Sơ đồ mạch điện 56 7.7 Mạch điện tổng quát 56 Chương 8 KHẢO NGHIỆM VÀ HOẠCH TOÁN HOÀN CHỈNH THIẾT BỊ 58 8.1 Khảo nghiệm 58 8.1.1 Sơ đồ thí nghiệm : 58 8.1.2 Kết quả thí nghiệm 58
Trang 338.2 Hoàn chỉnh thiết bị 58 8.3 Hoạch toán giá thành thiết bị 59 8.4 Quy trình lắp ráp, sử dụng và bảo dưỡng máy 59 8.4.1 Quy trình lắp ráp 59 8.4.2 Quy trình sử dụng 60 8.4.3 Bảo quản sữa chữa: 60 Chương 9 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 63 9.1 Kết luận 63 9.2 Hướng phát triển 63
Trang 34DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
GAP : Good Aricultural Practice
KH- KT : Khoa học – kỹ thuật
NTTS: Nuôi Trồng Thủy Sản
TCX: Tôm Càng Xanh
TTCT: Tôm Thẻ Chân Trắng
Trang 35DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chu kỳ lột xác của tôm càng xanh 12Bảng 2.2 Chu kỳ lột xác của tôm càng xanh 13Bảng 3.1 Kích thước của một số loại thức ăn dạng khô 20Bảng 3.2 Lượng thức ăn và số lần cho ăn trong mỗi ngày ( 100.000 con tôm sú) 26Bảng 4.1 Các thong số kỹ thuật của máy FJ -515 27Bảng 5.1 Bảng kết quả tính toán khi cho tốc độ động cơ thay đổi 33Bảng 5.2: Các thông số kỹ thuật của động cơ điện KCL 90-S4 35Bảng 6.1 Bảng nguyên công 45Bảng 6.2 : Chế độ cắt 48Bảng 8.1: Bảng giá của các chi tiết trong thiết bị rải thưc ăn tôm 59
Trang 36DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Ao nuôi được cung cấp đủ oxy hòa tan, sử dụng vi sinh tốt hàng ngày (trên) để duy trì chất lượng nước tốt trong suốt vụ nuôi (dưới) 2Hình 1.2: Thùng phuy nuôi tăng sinh lợi khuẩn để sử dụng hàng ngày 3Hình 1.3: Tôm nuôi phát triển tốt sau 43 ngày thả trong môi trường giàu oxy, chất lượng nước được quản lý tốt 4Hình 1.4: Người dân thu hoạch tôm 6Hình 2.1: Đặc điểm sinh học tôm sú 9Hình 2.2 Tôm thẻ chân trắng 10Hình 2.3 Tôm hùm 14Hình 2.4 Quá trính sinh trưởng của tôm hùm 16Hình 2.5: Tôm hùm phân bố ở một số khu vực 18Hình 2.6 Các loài tôm hùm nuôi tại vùng biển miền Trung 19Hình 3.1 Biểu diễn quá trình rải thức ăn 23Hình 4.1 Hình dáng bên ngoài máy FJ – 515 27Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý 28Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý 29Hình 4.4 : Sơ đồ nguyên lý 30Hình 4.5 Sơ đồ nguyên lý 31Hình 5.1 Sơ đồ tính toán động lực học của hạt thức ăn 32Hình 5.2 Cơ cấu bộ quay 36Hình 5.3 Sơ đồ tính toán thùng chứa thức ăn 37Hình 5.4 Kết cấu thùng thức ăn 38Hình 5.5 Sơ đồ phân bố nội lực 39Hình 5.6 Kích thước khung 40Hình 5.7 Sơ đồ tính toán 40Hình 5.8 Biểu đồ nội lực 41Hình 5.9 Biểu đồ cột 41Hình 6.1 Sơ đồ khai triển hình ống trụ 42Hình 6.2 Sơ đồ khai triển hình nón cục 43Hình 6.3 Bản vẽ chi tiết bộ quay 43Hình 6.4 Bản vẽ đánh số bề mặt gia công 44Hình 6.5 Sơ đồ gá đặt tiện, khoan, khoét, doa nguyên công 1 45Hình 6.6 Sơ đồ gá đặt tiện nguyên công 2 46Hình 6.7 Sơ đồ gá đặt phay nguyên công 3 47
Trang 37Hình 7.1 Timer Omron DH48S-1Z 49Hình 7.2 Sơ đồ mạch điện 49Hình 7.3 Rơ-le động lực 50Hình 7.4 Nguyên lý hoạt động của bộ nguồn ATX 50Hình 7.5 Mạch chỉnh lưu 51Hình 7.6 Nguồn cấp trước 51Hình 7.7 Nguồn chính 52Hình 7.8 Dimmer điều chỉnh tốc độ tuỳ ý 52Hình 7.9 Sơ đồ mạch điện 53Hình 7.10 Bộ ngắt mạch an toàn 53Hình 7.11: Sơ đồ đấu nối CB 1 pha 1 cực 54Hình 7.12 Công tắc xoay điều chỉnh chế độ Au/Ma/Off 54Hình 7.13 Sơ đồ mạch điện 55Hình 7.14 Rơ-le trung gian 55Hình 7.15 Sơ đồ mạch điện rơ-le trung gian 56Hình 7.16 Sơ đồ mạch điện tổng quát 56Hình 7.17 Mạch điện sau khi lắp đặt 57Hình 8.1: Sơ đồ kiểm tra sai số mật độ phân bố thức ăn 58Hình 8.2 Hình ảnh máy khi hoàn thiện 60Hình 8.3: Quá trình lắp khung máy 61Hình 8.4: Quá trình lắp bộ quay vào khung máy 61Hình 8.5: Quá trình lắp thùng vào khung máy 62Hình 8.6: Sản phẩm máy cho tôm ăn khi hoàn thiện 62
Trang 38Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TÔM 1.1 Giới thiệu về ngành nuôi tôm
Nghề nuôi tôm trên thế giới đã xuất hiện cách đây hàng thế kỷ nhưng nghề nuôi tôm hiện đại mới bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ XX Năm 1964 khi quy trình sản xuất tôm giống nhân tạo được hoàn chỉnh thì đến những năm 80, nghề nuôi tôm trên thế giới mới thực sự phát triển mạnh
Do nhu cầu thị trường của mặt hàng thủy sản ngày càng cao cho nên nghề nuôi tôm ngày càng được cải tiến Các hình thức nuôi tôm hiện đại, tiến tiến không ngừng được áp dụng Gần đây, nuôi tôm công nghiệp còn được sự hỗ trợ của công nghệ KH-KT, nên sản lượng tăng đáng kể qua các năm
Nhưng ngành tôm Việt Nam hiện tại chủ yếu dựa vào hình thức nuôi thủ công là chính Việc áp dụng KH-KT vào ao nuôi còn hạn chế gây ô nhiễm môi trường nước, mất nhiều thời gian và nhân công
Để khắc phục tình trạng trên, việc chế tạo ra một loại máy cho tôm ăn tự động là hết sức cần thiết Việc sử dụng máy cho tôm ăn tự động giúp tiết kiệm lượng thức ăn, sẽ làm giảm chi phí so với việc cho ăn thủ công do chi phí mua thức ăn chiếm hơn nửa tổng chi phí trong nuôi tôm Phương pháp cho ăn truyền thống,
sử dụng tay để rải thức ăn, thường khó kiểm soát lượng thức ăn thừa, gây ô nhiễm môi trường nước và đáy ao Ngược lại, việc dùng máy cho ăn tự động sẽ giúp chia nhỏ lượng thức ăn trong ngày thành nhiều lần Phạm vi rải thức ăn được căn cứ vào đặc tính của loại thức ăn sử dụng và vị trí đặt máy cho ăn tự động trong ao Cách cho ăn liên tục nhiều lần trong ngày như vậy giúp tôm "bắt" được viên thức ăn trước khi viên thức ăn chìm xuống đáy ao, nhờ đó làm giảm ô nhiễm nguồn nước Hơn nữa, với máy cho tôm ăn tự động, tất cả các kích cỡ tôm đều nhận được thức ăn
Khi sử dụng loại máy này, người nuôi tôm có thể dễ dàng điều chỉnh lượng thức
ăn và khoảng cách giữa các lần cho ăn nhằm thực hiện việc rải thức ăn đạt được hiệu quả cao nhất - tôm được ăn đủ, không có thức ăn thừa tích tụ ở đáy ao Nhìn chung, phương pháp quản lýthức ăn này không những tiết kiệm chi phí sản xuất mà còn đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của tôm và rút ngắn thời gian nuôi Tôm phát triển đồng đều nên giảm độ chênh lệch kích cỡ tôm khi thu
hoạch
Không như phương pháp cho ăn thủ công, máy cho ăn tự động làm giảm sự biến động của các chỉ tiêu chất lượng nước như ô xy hòa tan, amoniac, nitric… và làm giảm các khu vực kỵ khí trong ao do làm giảm sự tích tụ chất thải, thức ăn dư thừa Lắp đặt hệ thống cho ăn tự động khiến chất lượng nước được cải thiện và tôm được cho ăn liên tục nên đảm bảo tôm sẽ khỏe mạnh hơn Đồng thời, việc cải thiện chất lượng nước cũng giúp hạn chế dịch bệnh, làm giảm nguy cơ tôm chết Bên cạnh đó, lợi nhuận gia tăng do tiết kiệm được chi phí nhân công và giá
Trang 39 Nuôi tôm là nuôi nước
Trong năm 2015, hiện tượng tôm chết vì bệnh hoặc không rõ nguyên nhân trong khoảng 30 - 45 ngày đầu tiên hoặc chậm lớn xảy ra khá phổ biến ở nhiều vùng nuôi tôm trên cả nước Nếu tôm giống có nguồn gốc rõ ràng, sạch bệnh thì nguyên nhân của các hiện tượng vừa nêu chủ yếu liên quan đến cách thức cải tạo ao hoặc quản lý chất lượng nước Kinh nghiệm thực tiễn đã khẳng định người nuôi tôm sẽ thành công hơn nếu thực hành được nguyên tắc cốt lõi “nuôi tôm là nuôi nước”
Để “nuôi” được nước, chúng ta cần hiểu về yêu cầu chất lượng nước ban đầu và diễn biến điển hình của nó trong một vụ nuôi Hơn nữa, đánh giá chất lượng nước bằng cảm quan chỉ hiệu quả với những người đã có nhiều năm kinh nghiệm Nếu bạn mới bắt đầu nuôi tôm, cần phải thực hiện một cách nghiêm túc các công đoạn trong quá trình cải tạo ao, dự đoán thời điểm có thể xảy ra sự cố và thường xuyên quan trắc các yếu tố môi trường quan trọng trong suốt quá trình nuôi
Nếu người nuôi tôm đã cải tạo ao kỹ, làm đúng qui trình, xử lý nước và tạo môi trường thuận lợi (chạy quạt, ủ phân bón và vi sinh để gây màu nước, phát triển thức
ăn tự nhiên), ngăn chặn các vật trung gian lây nhiễm mầm bệnh vào ao thì tỉ lệ sống
và tốc độ phát triển của tôm nuôi trong tháng đầu tiên thường chỉ phụ thuộc vào chất lượng tôm giống và mức độ chăm sóc mà cụ thể là cách cho ăn và quản lý thức ăn
Hình 1.1 Ao nuôi được cung cấp đủ oxy hòa tan, sử dụng vi sinh tốt hàng ngày (trên) để
duy trì chất lượng nước tốt trong suốt vụ nuôi (dưới)
Ảnh: Hoàng Tùng
Ngoại trừ các diễn biến bất thường của thời tiết, hầu hết các sự cố gặp phải trong ao nuôi ở các tháng nuôi thứ 2, 3 và sau đó đều có liên quan đến việc quản lý hàm lượng chất hữu cơ tích lũy trong môi trường Ở tháng nuôi đầu, do tổng khối lượng của đàn tôm không lớn nên lượng thức ăn đưa xuống ao không nhiều Thức ăn, nếu
có dư thừa hoặc do tôm đột ngột giảm bắt mồi, cũng khó gây hậu quả nghiêm trọng
và sẽ bị phân hủy để trở thành nguồn dinh dưỡng cho sự phát triển của tảo và các sinh vật khác trong ao Tuy nhiên, theo thời gian và sự phát triển của tôm, lượng thức ăn đưa xuống ao từ tháng thứ 2 trở đi mỗi lúc một nhiều Nguy cơ ô nhiễm là
Trang 40 Để kiểm soát lượng chất hữu cơ, trước hết người nuôi tôm cần đầu tư hệ thống quạt nước, sục khí phù hợp và nâng dần công suất lên theo thời gian nuôi Một ao nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ 150 con/m2 theo thiết kế chuẩn, có diện tích khoảng 1.600 – 2.000 m2, muốn đạt hiệu quả cần được trang bị từ 4 – 5 giàn quạt nước, có công suất từ 2 – 3 mã lực/giàn Trong tháng nuôi đầu tiên, chỉ cần chạy liên tục 1 giàn vào ban ngày và 2 giàn vào ban đêm là đủ Nhưng từ tháng thứ 2 thì phải chạy liên tục 2 giàn vào ban ngày và toàn bộ vào ban đêm, đồng thời chuyển sang cho ăn bằng máy
tự động để lượng thức ăn đưa vào môi trường duy trì ở mức thấp nhưng liên tục trong ngày Nếu giám sát tốt (kiểm tra nhá, lặn xem đáy ao) thì sẽ hạn chế được nguy cơ cho ăn thừa Từ tháng nuôi thứ 3 trở đi, nếu tôm phát triển tốt, lượng tôm trong ao nhiều, thì cần phải bổ sung thêm quạt nước hoặc sục khí đáy, đặc biệt là vào ban đêm hoặc những thời điểm tôm đang lột xác Giàn quạt cần được bố trí sao cho có thể giúp gom tụ chất thải vào khu vực giữa ao để có thể siphon hết chất thải Tần suất siphon tăng dần theo thời gian, từ 5 – 7 ngày/lần ở tháng thứ 1, đến 2 – 3 ngày/lần ở tháng thứ 2 và hàng ngày ở tháng thứ 3
Hình 1.2 Thùng phuy nuôi tăng sinh lợi khuẩn để sử dụng hàng ngày
Tiếp theo, cần sử dụng chế phẩm vi sinh loại tốt hàng ngày để cải thiện tốc độ chuyển hóa của vật chất trong ao, giúp cho môi trường được sạch và ổn định Sự phát triển của các lợi khuẩn có trong chế phẩm vi sinh còn ức chế các vi sinh vật gây bệnh Để giảm chi phí và tăng hiệu quả sử dụng, người nuôi tôm cần tìm hiểu và thực hành qui trình nuôi tăng sinh khối lợi khuẩn đơn giản (Hình 2, xem chi tiết ở trang 73 tài liệu “Thực hành nuôi tôm thẻ chân trắng hiệu quả, bền vững” của Skretting Vietnam 2015) Lưu ý là hiệu quả của lợi khuẩn chỉ có nếu hàm lượng oxy hòa tan của nước trong ao được duy trì ở mức cao và môi trường nước được khuấy đảo thường xuyên