TÓM TẮT ĐỒ ÁN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU GIẢNG DẠY MÔN THÍ NGHIỆM CAD/CAM_CNC Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, lượng kiến thức và kỹ năng mà sinh viên ngành Công nghệ kỹ thu
Trang 1TÓM TẮT ĐỒ ÁN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU GIẢNG DẠY MÔN THÍ NGHIỆM CAD/CAM_CNC
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, lượng kiến thức và kỹ năng mà sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí cần phải trang bị cho bản thân ngày càng nhiều Xác định mục tiêu cho bản thân là bước đầu tiên trong quá trình phát triển bản thân Lập kế hoạch giúp cho sinh viên học tập tốt hơn, có lịch trình cụ thể trên con đường tìm kiếm việc làm, nhằm phát huy tối đa sức mạnh bản thân, có thể hoàn tất nhiều công việc trong khoảng thời gian ngắn, rèn luyện được các kỹ năng cần thiết mà những nhà tuyển dụng cần sau khi sinh viên tốt nghiệp Nhất thiết cần phải có kế hoạch và phương pháp làm việc khoa học
Tài liệu Giảng dạy môn thí nghiệm Cad/Cam CNC cơ bản phần bài tập được thiết kế kế nhằm giúp cho sinh viên Khoa Cơ Khí Chế Tạo máy có thể dễ dàng và chủ động nắm bắt được các kiến thức liên quan và kỹ năng lập trình gia công CNC một cách thuận tiện
Trang 2MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN i
LỜI CAM KẾT ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN iv
MỤC LỤC v
CHƯƠNG1: CHƯƠNG DẪN NHẬP 5
I Đặt vấn đề 6
II Giới hạn đề tài 8
III Mục tiêu đề tài – Nhiệm vụ nghiên cứu 8
IV Khảo sát tài liệu liên hệ 8
V Các phương pháp sử dụng để thu thập dữ liệu 8
1 Phương pháp tham khảo tài liệu 8
2 Phương pháp quan sát 8
3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 9
VI Kế hoạch thực hiện 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
I Chức năng của tài liệu giảng dạy 11
1 Chức năng thông tin 11
2 Chức năng chỉ đạo học tập 11
3 Chức năng hướng nghiệp và giáo dục 11
II Yêu cầu của tài liệu giảng dạy 11
1 Về nội dung phải đảm bảo các tính chất 11
2 Về mặt sư phạm 12
3 Về sử dụng 12
III Các bước biên soạn tài liệu 12
Giai đoan 1 : Chuẩn bị: 12
Giai đoạn 2 : Thực hiện 12
Giai đoan 3: Thực nghiệm 14
IV Tài liệu giảng dạy về “Thí Nghiệm Cad/Cam_CNC” tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh 14
1 Vị trí, mục tiêu, tầm quan trong của tài liệu: 14
2 Đối tượng: 14
3 Phân bố chương trình 15
V Đề cương chi tiết 15
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
BÀI 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MÔ PHỎNG EMCO WINNC GE FANUC SERIES 21M VÀ GE FANUC SERIES 21T 24
I Giới thiệu phần mềm EMCO WINNC GE FANUC SERIES 24
II Hướng dẫn sử dụng phần mềm EMCO WINNC GE FANUC SERIES 25
III Bài tập thực hành 35
BÀI 2: LẬP TRÌNH PHAY CNC FANUC 21M 36
I Cấu trúc chương trình NC 36
Trang 31 Các chuẩn trong phay CNC: 37
2 Khai báo chiều dài dao: 37
III Các lệnh khai báo 37
1 Lệnh khai báo mặt phẳng gia công 37
2 Lệnh khai báo đơn vị đo chiều dài 37
3 Lệnh khai báo chuẩn chi tiết: từ G54 đến G59 37
4 Lệnh gọi dao, khởi động trục chính 37
5 Lệnh dừng trục chính, kết thúc chương trình chính, kết thúc chương trình con 38 6 Lệnh khai báo phương thức tọa độ lập trình 38
IV Các lệnh gia công cơ bản 38
1 Lệnh chạy dao nhanh không cắt gọt 38
2 Lệnh nội suy đường thẳng 39
3 Gia công cung tròn 40
4 Bù dao 41
V Bài tập thực hành 42
BÀI 3: LẬP TRÌNH PHAY CNC FANUC 21M (TT) 45
I Các chu trình gia công 45
1 Chương trình con (M98): 45
2 Chu trình gia công hốc tròn 46
3 Chu trình gia công hốc chữ nhật 47
4 Chu trình khoan 49
5 Chu trình taro ren 51
II Bài tập thực hành 52
BÀI 4: LẬP TRÌNH TIỆN CNC FANUC 21T 55
I Các lệnh khai báo 55
1 Khai báo dao 55
2 Các vị trí dao cơ bản 56
3 Chiều quay trục chính: (nhìn từ sau trục chính ra trước) 57
4 Khai báo chế độ cắt 57
5 Chuẩn W 57
6 Chú ý: 57
II Các chu trình trong tiện NC 57
1 Chu trình tiện thô 57
2 Chu trình tiện tinh 58
3 Chu trình căt rãnh 58
4 Chu trình tiện ren 59
III Bài tập ứng dụng 61
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 63
I Nhận xét 63
II Kiến nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1.Khởi động phần mềm Fanuc 25
Hình 3.2.Giao diện chính của phần mềm 25
Hình 3.3.Các menu chức năng 26
Hình 3.4.Thao tác với POS 27
Hình 3.5.Thao tác với PROG 27
Hình 3.6.Chọn chức năng EDIT 28
Hình 3.7.Nhập tên chương trình 29
Hình 3.8.Nhập chương trình 29
Hình 3.9.Chọn chức năng GRAPH 30
Hình 3.10.Qua Trang 30
Hình 3.11.Chức năng TOOLs 31
Hình 3.12.Chức năng WORKP 32
Hình 3.13.Chức năng OFFSET 33
Hình 3.14.Chức năng W.SHFT 34
Hình 3.15.Chức năng SIMUL 34
Hình 3.16.Nội suy cung tròn 40
Hình 3.17.Bù bán kính dao 41
Hình 3.18.Chương trình con 46
Hình 3.19.các vị trí dao cơ bản 56
Hình 3.20.Chiều quay trục chính 57
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 6CHƯƠNG 1 CHƯƠNG DẪN NHẬP
Trang 7I Đặt vấn đề
Nước ta đang từng bước hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới,
cơ hội và thách thức đan xen lẫn nhau, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Sau một khoảng thời gian Việt Nam ra nhập WTO,
có thể nhận thấy những tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế, nhất là trong một số lĩnh vực như sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, tài chính, ngân hàng… mặc
dù sự tác động đến các ngành là không như nhau Nghĩa là có ngành hưởng lợi và có ngành chịu tác động tiêu cực Mặt khác, thực hiện các cam kết khi ra nhập WTO, ngoài việc phải giảm đáng kể mức thuế áp dụng, còn phải dỡ bỏ các hàng rào phi thuế như: hạn ngạch, giấy phép, thủ tục hải quan… Điều này sẽ làm giảm đáng kể mức độ bảo hộ và tăng áp lực cạnh tranh đối với ngành công nghiệp trong nước
Từ những phân tích đánh giá trên đây, cũng như xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đọan tới, đặc biệt trên
cơ sở “Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” để đưa Việt Nam vươn lên thành một nước công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 73/2006/QĐ-TTg, cần tiến hành triển khai một hệ thống giải pháp đồng bộ, trước hết
là các giải pháp về cơ chế, chính sách và nguồn nhân lực chất lượng cao
Chính vì thế Ngày 4.11.2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế:
“Mục tiêu tổng quát:Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp
lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm
2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
Mục tiêu cụ thể: Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó,
Trang 8có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ
sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”
Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay đang đứng trước muôn vàn thời cơ và thách thức và có thể tận dụng được những cơ hội và vượt qua được thách thức của cánh cửa “Việt Nam với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” hoàn toàn phụ thuộc vào học sinh, sinh viên trên khắp mọi miền đất nước để đưa “ non sông Việt Nam, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu”
Trên cơ sở định hướng của Đảng và Nhà nước, căn cứ nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ 15, đề án xây dựng Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật giai đoạn
2013-2018 với khẩu hiệu: “Phát triển toàn diện, bền vững và hội nhập quốc tế” với
mục tiêu: “Đến năm 2018, Trường trở thành Trường dẫn đầu theo hướng ứng dụng nghề nghiệp đồng thời cũng là một trung tâm đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học có uy tín, ngang tầm với các trường đại học lớn trong nước, tiếp cận, hòa nhập với các trường đại học trong khu vực và thế giới.Trường cung cấp cho người học môi trường giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học tốt nhất, có tính chuyên nghiệp cao, đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng với nền giáo dục phát triển”
Cho đến ngày nay, CNC không còn là một lĩnh vực mới mẻ đối với ngành Công nghệ chế tạo máy ở Việt Nam Máy CNC đã xuất hiện ở hầu hết các doanh nghiệp và các xưởng gia công cơ khí, nó không chỉ được dùng ở lĩnh vực gia công chính xác mà còn được dùng ở được dùng ở nhiều công việc và nhiều lĩnh vực khác nhau Công nghệ CNC góp phần không nhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặt khác công nghệ vận hành không quá phức tạp, sử dụng được lao động không đòi hỏi trình độ kành nghề cao và có thể đi ngay vào sản xuất trong thời gian ngắn dưới hình thức chuyển giao công nghệ, gia công xuất khẩu được ưu tiên hàng đầu
Do tính ứng dụng cao trong thực tế nên môn học Cad/Cam_CNC được đưa vào một trong những môn giảng dạy chính trong ngành cơ khí chế tạo của đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh Với ngành cơ khí chế tạo máy nói riêng và các ngành trong lĩnh vực cơ khí nói chung, Cad/Cam/CNC là một trong những môn học rất quan trọng vì tính ứng dụng cao của nó Một trong những phần mềm giúp cho sinh viên có kiến thức khởi quan về lĩnh vực Cad/Cam/CNC là phần mềm Fanuc 21, một phần mềm được d ng trong các trường Đại học, cao đẳng và đặc biệt là trường Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh Việc nghiên cứu và làm quen với phần mềm Fanuc
21 là một yêu cầu bắt buộc với sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy
Trang 9Nhằm hoàn thiện tài liệu giảng dạy môn học, với chủ đích giúp cho các bạn sinh viên có cái nhìn tổng quan, phát triển kỹ năng trong lập trình gia công CNC cũng như có thể tiếp cận công nghệ Cad/Cam_CNC được dễ dàng và hiệu quả nhất, tài liệu này sẽ tập trung vào các nội dung sau : Khái quát và hướng dẫn sử dụng phần mềm mô phỏng gia công Cad/Cam_CNC EMCO WINNC GE FANUC SERIES Phần 2 trình bày chi tiết các bước gia công một chi tiết với phần mềm EMCO WINNC GE FANUC SERIES hướng dẫn sinh viên ứng dụng thông qua các bài tập thực hành
II Giới hạn đề tài
Đề tài chú trọng biên soạn tài liệu giảng dạy môn “Thí nghiệm Cad/Cam_CNC” phần bài tập: (dành cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM – Khoa
Cơ chế tạo máy - Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí)
Để biên soạn một tài liệu giảng dạy cần thực hiện theo 3 giai đoạn, nhưng vì chưa
có đủ thời gian để giảng dạy thực nghiệm, đánh giá khả năng ứng dụng, cải tiến và điều chỉnh tài liệu cho phù hợp với người học và chương trình môn học nên sinh viên nghiên cứu chỉ thực hiện tới giai đoạn thứ 2
III Mục tiêu đề tài – Nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu đề tài:
Biên soạn tài liệu giảng dạy môn “Thí nghiệm Cad/Cam_CNC” phần bài tập: (dành cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM – Khoa Cơ chế tạo máy - Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí)
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Soạn tài liệu giảng dạy
IV Khảo sát tài liệu liên hệ
V Các phương pháp sử dụng để thu thập dữ liệu
1 Phương pháp tham khảo tài liệu
D ng phương pháp tham khảo tài liệu để thu thập thông tin của những đề tài đã nghiên cứu, tham khảo cách trình bày của một đề tài, các phương pháp, phương tiện sử dụng để nghiên cứu Đồng thời, lấy thông tin, tư liệu để làm cơ sở cho đề tài đang nghiên cứu
2 Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát được thực hiện trong quá trình học và tham gia trực tiếp các lớp học môn “Thí nghiệm Cad/Cam_CNC”, từ đó so sánh với lý thuyết để biên soạn tài liệu đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với trình độ của sinh viên
Trang 103 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi, tham khảo, tiếp thu ý kiến của giáo viên, những người đã đi làm có kinh nghiệm về lập kế hoạch trong ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí
VI Kế hoạch thực hiện
Thời gian Công việc
04/09 – 07/10 4/9: Nhận đề tài
9/9 – 7/10: Tham dự lớp “Thí nghiệm Cad/Cam_CNC” do thầy Trần Văn Trọn phụ trách Đồng thời nghiên cứu các nội dung liên quan 08/10 – 20/10 Hoàn thành chương dẫn nhập
20/10 – 27/10 Hoàn thành cơ sở lý luận
28/10 – 09/11 Hoàn thành “Bài 1: Giới thiệu phần mềm mô phỏng Fanuc21”
10/11 – 22/11 Hoàn thành “Bài 2: Lập trình phay CNC Fanuc 21M”
23/11 – 28/11 Hoàn thành “Bài 3: Lập trình phay CNC Fanuc 21M ( tt )”
29/11 – 18/12 Hoàn thành “Bài 4: Lập trình tiện CNC fanuc 21T”
19/12 – 25/12 Tổng kết
26/12 – 07/01 Xử lý tài liệu, tổng hợp, viết báo cáo
Kiểm tra, đánh giá, bổ sung, sửa chữa sai sót, nộp báo cáo
Trang 11CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Chức năng của tài liệu giảng dạy
1 Chức năng thông tin
Trình bày những nội dung, kiến thức khoa học dựa vào chương trình môn học, bao gồm:
Tầm quan trọng của môn học
Một số tài liệu tham khảo giúp người học có thể nâng cao trình chuyên môn
Cập nhật hóa kiến thức thông tin để phù hợp với thời đại
2 Chức năng chỉ đạo học tập
Giáo trình giúp học viên nắm bắt kiến thức một cách có hệ thống logic, khoa học
Mở đầu giáo trình phải có lời nói đầu, mục đích yêu cầu, mục lục, nhằm giới thiệu nội dung chính của giáo trình để người đọc có cái nhìn tổng quát Cuối bài giảng có câu hỏi lý thuyết, bài tập áp dụng, bài tập kiểm tra nhằm đánh giá mức độ tiếp thu của các học viên từ đó rút ra phương pháp giảng dạy tốt hơn
3 Chức năng hướng nghiệp và giáo dục
Giáo dục bao gồm tất cả các quá trình lao động có mục đích, có kế hoạch có phương pháp nhằm bồi dưỡng cho người được giáo dục những phẩm chất quan điểm đạo đức, khả năng, sức khỏe, ý chí để có thể sẵn sàng lao động và sáng tạo Đây là nguồn lực phục vụ cho các ngành sản xuất, tài liệu phải có sức hấp dẫn lôi cuốn cho người học say mê, hứng thú tạo tâm lý thuận lợi để người học tiếp thu tốt hơn Để thực hiện điều đó đòi hỏi tài liệu cần phải đảm bảo tính chính xác khoa học,
từ ngữ phải rõ ràng, logic, phải có những ví dụ minh họa, liên hệ thực tế để người học tiếp thu một cách dễ dàng Giáo trình sẽ giúp một phần nào đó cho giáo viên và học viên thực hiện có hiệu quả hơn trong quá trình giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp Hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong lao động sản xuất, góp phần hình thành con người mới theo mục tiêu đào tạo của nhà trường và yêu cầu xã hội
II Yêu cầu của tài liệu giảng dạy
Quá trình giảng dạy về chuyên môn phải phù hợp với trình độ đối tượng, do đó phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1 Về nội dung phải đảm bảo các tính chất
Cơ bản: đòi hỏi nội dung phải được chọn lọc
Hiện đại: đáp ứng kịp thời sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Thực tiễn: phù hợp với chương trình học của sinh viên hiện tại
Trang 13 Phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và việc học của sinh viên
Tuân thủ thời lượng cho từng bài và từng đề mục
Lời văn phải ngắn gọn rõ ràng, xúc tích dễ hiểu
III Các bước biên soạn tài liệu
Một giáo trình thực hiện theo 10 bước, và được chia làm 3 giai đoạn
Giai đoan 1 : Chuẩn bị:
Bước 1 : Tìm hiểu chung
Tìm hiểu Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM: tìm hiểu chuẩn đầu ra của trường, chuẩn đầu ra của từng ngành học, mục tiêu môn học, đường lối chính sách của trường về giáo dục và đào tạo Tìm hiều cở sở vật chất của bộ môn, mục tiêu giảng dạy, chương trình môn học, thời gian, khả năng tài chính,…
Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lý, năng lực học tập, thái độ học tập của sinh viên trường Đặc biệt là ngành đang xét
Mục đích của bước này là xác định tính thực tiễn của môn học
Bước 2 : Xác định mục tiêu môn học
Mục tiêu môn học cần phải xác định trước hết là phải rõ ràng, cụ thể,
ph hợp với đối tượng Sinh viên nghiên cứu cần phải hình dung được trước khi biên soạn về tư tưởng, cách thực hành của học sinh khi học giáo trình
Các mục tiêu: Về kiến thức, thái độ tư tưởng, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
Giai đoạn 2 : Thực hiện
Bước 3 : Phân tích nội dung
Sau khi đã thực hiện giai đoạn 1 Sinh viên nghiên cứu tiến hành nghiên cứu các số liệu và tài liệu Đó là cơ sở để xác định các đơn vị giảng dạy
T y theo mục tiêu cụ thể mà nhóm nghiên cứu sẽ định ra số bài thực hành cần thiết
Bước 4 : Sắp xếp các đơn vị giảng dạy
Trang 14Dựa trên cơ sở phân tích nội dung môn học mà nhóm nghiên cứu sắp xếp trình
tự các đơn vị giảng dạy theo 1 trong 6 cơ sở sau:
Xếp theo cơ sở tâm lý: đơn vị nào lôi kéo người học thích thú thì ưu tiên trước, những đơn vị khác nằm xen kẽ hoặc để sau c ng
Xếp theo thứ tự các bước thực hành
Xếp theo thứ tự các đơn vị từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó
Xếp theo các cơ sở rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo
Xếp theo thứ tự cảm tính: Dựa vào kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên
Nhóm nghiên biên soạn giáo trình theo cách sắp xếp thứ tự cảm tính Vì có thể cập nhật nôi dung môn học ph hợp với sự pháp triển của khoa học công nghệ
Bước 5 : Sắp xếp thời gian
Phụ thuộc rất lớn vào nội dung dạy học, mục tiêu giảng dạy mà sắp xếp thời gian cho ph hợp và đạt hiệu quả
Bước 6 : Lựa chọn phương tiện dạy học
T y thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường mà lựa trọn ph hợp với nội dung môn học Do đó sinh viên biên soạn giáo trình cần trình bày nội dung bằng máy chiếu, máy tính và phần mền, thiết bị liên quan
Bước 7 : Hoạch định kế hoạch giảng dạy và phương pháp giảng dạy
Phân loại nội dung dạy lý thuyết, nội dung thực hành…
Bước 8 : Lập đề cương cho từng đơn vị giảng dạy
Đơn vị giảng dạy được sắp xếp theo thứ tự : + Tên đơn vị giảng dạy
+ Mục tiêu dạy học
+ Phương pháp giảng dạy
+ Phương tiện dạy học
+ Nội dung
Trình bày nội dung
I ( Phần )
1 ( Mục ) 1.1 ( Tiểu mục )
Tóm tắt
Giao bài
Câu hỏi hướng dẫn học tập + Tài liệu tham khảo ( Cách ghi tài liệu tham khảo : Họ và tên tác giả (năm
xuất bản) - Tựa sách – Nhà xuất bản, nơi xuất bản, Số trang )
Bước 9: Báo cáo trước bộ môn
Nguyên tắc chung trước khi hợp thức hóa cho một đề cương giáo trình chuyên môn, người soạn giáo trình báo cáo trước toàn bộ bộ môn để được
Trang 15đóng góp sửa chửa, bổ sung Tuy nhiên tùy tình hình cụ thể của cơ sở có thể linh động giản lược hơn, như là có thể chỉ thông qua tổ trưởng bộ môn
Giai đoan 3: Thực nghiệm
Bước 10: Dạy thực nghiệm và cải tiến
Bước này quan trọng và có lợi ích nhiều cho giáo trình chuyên môn, vì chỉ có qua thực tiễn áp dụng, ta mới phát hiện được tất cả những sai sót trong tất cả các mặt của giáo trình Từ đó sửa chữa bổ sung hoàn chỉnh
hơn
IV Tài liệu giảng dạy về “Thí Nghiệm Cad/Cam_CNC” tại trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
1 Vị trí, mục tiêu, tầm quan trong của tài liệu:
a Vị trí
Tài liệu “ Bài tậpThí Nghiệm Cad/Cam_CNC” là một trong những tài liệu cần thiết cho sinh viên Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí thuộc Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy của trường nó sẽ giúp ích cho sinh viên đang học môn “Cad/Cam_CNC”
b Mục tiêu
Sau khi học xong tài liệu này, người học có khả năng:
Có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ CAD/CAM-CNC như: Tổng quan về công nghệ CAD/CAM, cấu tạo máy CNC, sử dụng các tập lệnh G,
M cơ bản của máy CNC, lập trình gia công chi tiết trên máy CNC
- Có Khả năng phân tích, giải thích và ứng dụng được các phương pháp tạo ra một chương trình NC
- Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh
- Khả năng thiết kế, lập trình các chi tiết điển hình của công nghệ CNC
c Tầm quan trọng:
- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, lượng kiến thức
và kỹ năng mà sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí cần phải trang bị cho bản thân ngày càng nhiều Xác định mục tiêu cho bản thân là bước đầu tiên trong quá trình phát triển bản thân Lập kế hoạch giúp cho sinh viên học tập tốt hơn, có lịch trình cụ thể trên con đường tìm kiếm việc làm, nhằm phát huy tối
đa sức mạnh bản thân, có thể hoàn tất nhiều công việc trong khoảng thời gian ngắn, rèn luyện được các kỹ năng cần thiết mà những nhà tuyển dụng cần sau khi sinh viên tốt nghiệp Nhất thiết cần phải có kế hoạch và phương pháp làm việc khoa học
2 Đối tượng:
Những sinh viên thuộc khoa Cơ khí chế tạo máy, trường Đại học Sư
Trang 163 Phân bố chương trình
V Đề cương chi tiết
1 Tên học phần : Thí nghiệm CAD/CAM_CNC
Tên tiếng Anh : Planning skill
2/ Danh sách giảng viên cùng GD:
5 Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: không
Môn học song hành: Công nghệ Cad/Cam CNC Cơ Bản
Trang 17G1 Kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ
CAD/CAM-CNC như: Tổng quan về công nghệ
CAD/CAM, cấu tạo máy CNC, sử dụng các tập lệnh G, M
cơ bản của máy CNC, lập trình gia công chi tiết trên máy
CNC
1.2, 1.3
G2 Khả năng phân tích, giải thích và ứng dụng được các
phương pháp tạo ra một chương trình NC
2.1, 2.2
G3 Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng đọc hiểu
các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh
3.1, 3.2
G4 Khả năng thiết kế, lập trình các chi tiết điển hình của công
nghệ CNC
4.3, 4.4
Trang 188 Chuẩn đầu ra của học phần
CDIO
G1
Trình bày lịch sử phát triển của công nghệ CAD\CAM_CNC
và mối quan hệ giữa CAD/CAM và máy CNC
Có khả năng tự tìm kiếm tài liệu, tự nghiên cứu và trình bày
các nội dung chuyên ngành
2.2.3
G3
Có khả năng làm việc trong các nhóm để thảo luận và giải
quyết các vấn đề liên quan đến công nghệ CAD/CAM-CNC
3.1.1, 3.1.2, 3.2.6 Hiểu đƣợc các thuật ngữ tiếng Anh dùng cho CAD/CAM-CNC 3.3.1
G4
Lập trình gia công đƣợc những chi tiết điển hình của công nghệ
CNC dựa vào các tập lênh G,M
4.4.3
Ứng dụng đƣợc phần mềm CAD/CAM để thực hiện việc lập
trình tự động
4.4.4
Trang 199 Nhiệm vụ của sinh viên
- Dự lớp: tối thiểu 80 % số tiết giảng
- Bài tập: hoàn thành 100% bài tập về nhà do giảng viên giao
- Kế hoạch kiểm tra nhƣ sau:
KT
Tỉ
lệ (%)
Sinh viên thực hiện trực tiếp trên máy
20
Điểm chuyên cần
Điểm danh, tham gia xây dựng bài
50
Trang 2010 Thiết bị và tài liệu học tập
- Tài liệu trên Internet: từ khóa: Cad/Cam_CNC cơ bản, Fanuc 21
11 Phương pháp kiểm tra đánh giá:
- Đánh giá quá trình : 50%, trong đó có các hình thức đánh giá:
+ Tham dự lớp : 10%
+ Bài tập trên lớp : 40%
- Thi kết thúc môn : 50% (Thi trực tiếp trên phòng máy)
12 Thang điểm: 10 (Qui chế 43)
13 Đạo đức khoa học
- Các bài làm bài tập, bài làm nếu bị phát hiện là sao chép từ internet trên 30%, sao chép của nhau sẽ bị trừ 100% điểm quá trình, nếu ở mức độ nghiêm trọng (cho nhiều người chép, 3 người giống nhau trở lên) sẽ bị cấm thi cuối kỳ cho cả người sử dụng bài chép và người cho chép bài
- Sinh viên không hoàn thành nhiệm vụ (mục 10 - Nhiệm vụ của sinh viên) thì
sẽ không được tham dự kỳ thi kết thúc môn (cấm thi)
- Sinh viên không nộp bài tập hoặc không thực hiện yêu cầu được giảng viên giao lần đầu sẽ bị trừ 1đ quá trình, lần thứ hai sẽ bị trừ 2đ và từ lần thừ ba sẽ bị cấm thi cuối
kỳ
- Sinh viên thi hộ thì cả người thi hộ và người nhờ thi hộ sẽ bị đề nghị trường kỷ luật với hình thức đình chỉ học tập hoặc bị đuổi học
Trang 2114 Nội dung chi tiết học phần:
đầu ra học phần
1 Bài 1: Giới thiệu phần mềm mô phỏng Emco Winnc GE Fanuc
Series 21M và GE Fanuc Series 21T
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp:
- Soạn thảo chương trình
- Cài đặt thông số công nghệ gồm : dao, phôi, chuẩn chi tiết
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
Số tiết: 6
+ Đọc trước tài liệu lý thuyết cho bài tiếp theo
+ Soạn báo cáo buổi học
-Tài liệu học tập cần thiết
+ Chương 2: Công nghệ lập trình phay - giáo trình chính
3.3.1
2 Bài 2: Lập trình phay CNC fanuc 21M
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp:
Số tiết: 6
Nội dung GD và thực tập:
2.1 Các lệnh lập trình cơ bản 2.2 Lệnh hiệu chỉnh bán kính dao 2.3 Bài tập ứng dụng
- PPGD chính :
+ Thuyết trình
2.2.1
Trang 22+ Trình chiếu Powerpoint
+ Thảo luận nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Đọc trước tài liệu lý thuyết cho bài tiếp theo
+ Soạn báo cáo buổi học
2.2.3
3 Bài 2: Lập trình phay CNC fanuc 21M (tt)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp:
Số tiết: 6
Nội dung GD và thực tập:
3.1 Lệnh gọi chương trình con 3.2 Các lệnh về chu trình gia công 3.3 Bài tập ứng dụng
+ Đọc trước tài liệu lý thuyết cho bài tiếp theo
+ Soạn báo cáo buổi học
2 2.3
4 Bài 3: Lập trình tiện CNC fanuc 21T
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp:
Số tiết: 6
Nội dung GD và thực tập:
3.1 Chuẩn trên máy tiện 3.2 Hệ tọa độ trên máy tiện 3.3 Lệnh di chuyển dao 3.4 Chu trình tiện thô bóc vỏ 3.5 Chu trình tiện tinh, cắt rãnh, tiện ren 3.6 Bài tập ứng dụng
+ Đọc trước tài liệu hướng dẫn thực tập cho bài tiếp theo
+ Soạn báo cáo buổi học
2.2.3
Trang 235 Kiểm tra đánh giá cho điểm kết thúc môn
A/ Sinh viên thi theo nhóm, làm trực tiếp trên máy:
Số tiết: 6
Nội dung đánh giá:
5.1 Sử dụng được phần mềm Fanuc 5.2 Viết chương trình gia công chi tiết NC theo đề thi 5.3 Mô phỏng gia công 3D bằng phần mềm Fanuc21
- PPKT:
+ Đề thi in trên giấy A4, mỗi sinh viên một đề
+ Làm trực tiếp, chấm điểm trên máy
4.6.1
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 25BÀI 1: ( 6 tiết )
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MÔ PHỎNG EMCO WINNC GE FANUC SERIES
21M VÀ GE FANUC SERIES 21T
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Trình bày được mô hình khái quát của máy CNC
Trình bày được các bước lập trình gia công bằng phần mềm WinNC 32
Ứng dụng phần mềm mô phỏng GE Fanuc Series 21M (T) để lập trình gia công chi tiết
Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình
Trình chiếu Power point
Thảo luận theo nhóm trên lớp
Phương tiện dạy học:
Máy chiếu
Phòng máy tính
Giáo trình Công nghệ Cad/Cam_CNC
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MÔ PHỎNG EMCO WINNC GE FANUC SERIES
I Giới thiệu phần mềm EMCO WINNC GE FANUC SERIES
- Phần mềm điều khiển máy phay Emco Winnc GE Fanuc Series 21M và máy tiện Emco Winnc GE Fanuc Series 21T là một phần mềm huấn luyện cơ bản của
EMCO dựa trên cơ sở máy tính PC
- Phần mềm này nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành và lập trình một số bộ điều
khiển CNC trên PC
Trang 26II Hướng dẫn sử dụng phần mềm EMCO WINNC GE FANUC SERIES
1 KHỞI ĐỘNG PHẦN MỀM
Double click vào biểu tượng trên màn hình để khởi động Win NC 32
Hình 3.1.Khởi động phần mềm Fanuc
Chọn GE Fanuc Series 21M\OK ta được giao diện như sau:
Hình 3.2.Giao diện chính của phần mềm
Lưu ý: Để thu nhỏ giao diện ta dùng tổ hợp phím Alt+Enter
Trang 272 CÁC MENU CHỨC NĂNG
Giao diện có các menu chức năng như sau:
POS (POSITION): Tọa độ
PROG (PROGRAM):Viết chương trình
OFFSET : Khai báo b dao và chuẩn lập trình
SYSTEM: Các thông số của phần mềm, máy
ALARM: Thông báo lỗi
GRAPH (GRAPHIC): Mô phỏng chương trình
Hình 3.3.Các menu chức năng
Lưu ý: Để chuyển qua MENU GRAPH ta click vào dấu > bên phái MENU ALARM
Trang 283 THAO TÁC VỚI CÁC MENU CHỨC NĂNG THƯỜNG DÙNG
Để thao tác với các MENUchức năng ta có thể click chuột trái trực tiếp vào MENU chức năng hoặc dùng các phím tắc tương ứng cho từng MENU
3.1 THAO TÁC POS
Click chuột trái vào MENU POS trên giao diện hoăc d ng phím tắc F3
ABS: Hệ tọa độ tuyệt đối
REL: Hệ tọa độ tương đối
ALL: Tất cả các hệ tọa độ
Hình 3.4.Thao tác với POS
Lưu ý: Để trở lại giao diện các MENU chức năng ta click chuột trái vào vị trí trống trên giao diện
3.2 THAO TÁC VỚI PROG
Click chuột trái vào MENU PROG trên giao diện hoăc d ng phím tắc F4
PRGRM: Chương trình đang hiện hành
DIR: Danh sách các chương trình đang chứa trên máy
Hình 3.5.Thao tác với PROG
Trang 293.2.1 SOẠN THẢO CHƯƠNG TRÌNH:
Các bước thực hiện để soạn thảo chương trình
B1: Tại MENU PROG click chuột phải (Hình1)
B2: Chọn chức năng EDIT
B3: Tại dòng nhắc gõ tên chương trình (Lưu ý bắt đầu với kí tự O) (Hình 2)
B4: Nhấn Enter 2 lần để xuất hiện N5 và bắt đầu nhập chương trình (Hình 3)
Hình 3.6.Chọn chức năng EDIT
Trang 313.3 THAO TÁC VỚI GRAPH
Chức năng GRAPH d ng để mô phỏng chương trình hiện hành Để mô phỏng chương trình ta làm các bước như sau:
Bước 1: Click chuột trái chọn chức năng GRAPH
Trang 32KHAI BÁO TOOLS: Click chọn chức năng TOOLS
Hình 3.11.Chức năng TOOLs
TOOL HOLDER: Số thứ tự của dao (Chính là số thứ tự dao trong chương trình) TOOLS NUMBER: Vị trí dao trong thư viện
Để thay đổi thứ tự dao ta nhân phím trên bàn phím
Để thay đổi vị trí dao trong thư viện ta nhấn phím trên bàn phím
Nhấn phím F7 hoặc nhập số vị trí dao trong thư viện sau đó nhấn ENTER để gán dao trong thư viện cho số thứ tự dao hiện hành
Trang 33KHAI BÁO WORKP.: Click chọn chức năng WORKP
Hình 3.12.Chức năng WORKP
Trong khai báo phôi ta cần lưu ý các thông số sau:
Nhập độ lệch giữa chuẩn M (Chuẩn máy) và chuẩn W (Chuẩn lập trình)
theo các phương X,Y,Z (Độ lệch này phải được nhập vào G54 G59)
Nhập kích thước phôi đồng thời xác định vị trí chuẩn W (Chuẩn lập
trình) trên phôi
Trang 34Bước 4: Chọn chức năng OFFSET để khai báo : Bù bán kính dao và giá trị G54 G59
KHAI BÁO BÙ BÁN KÍNH DAO:
Để khai báo bù bán kính dao, tại chức năng OFFSET di chuyển dòng nhắc đến vị trí đúng với vị trí d ng trong chương trình và nhập bán kính dao \ ENTER
Hình 3.13.Chức năng OFFSET
Trang 35KHAI BÁO GIÁ TRỊ G54 G59
Click chuột trái vào chức năng W.SHFT sau đó nhập giá trị độ lệch giữa Chuẩn M
và chuẩn W trong quá trình khai báo phôi (Lưu ý: Các giá trị theo X,Y,Z phải đúng như giá trị trong quá trình khai bào phôi)
Hình 3.14.Chức năng W.SHFT
Bước 5: Chọn chức năng SIMUL.\Start để mô phỏng chương trình
Trang 36III Bài tập thực hành
Khai báo phôi nhƣ hình bằng phần mềm Emco Winnc GE Fanuc Series 21
Bài tập 1
Bài tập 2
Trang 37BÀI 2: ( 6 tiết )
LẬP TRÌNH PHAY CNC FANUC 21M
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Trình bày được cấu trúc của một chương trình NC
Trình bày được các bước lập trình gia công bằng phần mềm WinNC 32
Ứng dụng được tập lệnh G, M cơ bản để lập trình gia công những chi tiết đơn giản trên máy CNC
Ứng dụng phần mềm mô phỏng GE Fanuc Series 21M để lập trình gia công phay chi tiết
Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình
Trình chiếu Power point
Thảo luận theo nhóm trên lớp
Phương tiện dạy học:
Trang 38- G0,G1: là lệnh cần sử dụng để gia công
- X… : Địa chỉ lệnh
- M30 : lệnh kết thúc chương trình
Bố cục của một chương trình NC bao gồm 3 phần chính
- Phần đầu: bao gồm các lệnh có chức năng khai báo, lệnh gọi dao và thiết lập
tốc độ trục chính
- Phần thân: Đây là phần quan trọng của chương trình NC, phần này bao gồm
các lệnh d ng để cắt gọt để tạo thành sản phẩm dựa theo bản vẽ của chi tiết
- Phần cuối: bao gồm các lệnh l i dao, các lệnh kết thúc cá tác vụ của máy CNC
và lệnh kết thúc chương trình NC
II Chuẩn – Khai báo chiều dài dao
1 Các chuẩn trong phay CNC:
- Chuẩn Máy (M): Khi máy hoạt động, tọa độ di chuyển của dao tính theo chuẩn
này
- Chuẩn lập trình (W): Chuẩn này do người lập trình chọn
- Chuẩn tham chiếu I: Chuẩn này giới hạn không gian làm việc của dao Khi
khởi động ta đưa chuẩn dao về tr ng với chuẩn tham chiếu
- Chuẩn Dao (N,T): Khi máy hoạt động, tọa độ dao tính từ chuẩn dao tới chuẩn
- Khi lưu vào đâu phải chỉ cho máy biết
2 Khai báo chiều dài dao:
- Khai báo chiều dài dao có 48 v ng nhớ (từ 1-48)
Cú pháp khai báo chiều dài dao: N G43 Hxx
Trong đó xx là ô nhớ chứa chiều dài dao (1-48)
III Các lệnh khai báo
1 Lệnh khai báo mặt phẳng gia công
3 Lệnh khai báo chuẩn chi tiết: từ G54 đến G59
4 Lệnh gọi dao, khởi động trục chính
- Txxx M06
Trong đó Txxx là tên con dao phay cần chọn