Kết quả khảo sát học sinh khi chưa sử dụng đề tài 11Chương 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG CÁC ĐỊNH LUẬT HÓA HỌC ĐỂ GIẢI BÀI TẬP TRONG MỘT SỐ BÀI LUYỆN TẬP PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11 TRUNG
Trang 11.3 Kỹ thuật dạy học tích cực hiệu quả được đề tài áp dụng 5
1.4 Điều kiện để áp dụng phương pháp dạy học tích cực
vào đề tài sáng kiến kinh nghiệm để đạt hiệu quả cao
6
1.4.5 Đổi mới cách đánh giá kết quả của học sinh 6
Trang 21.4.6 Đối với nhà trường 7
1.10.2 Các phương pháp giải bài tập bằng tăng giảm khối
1.11 Thực trạng vấn đề môn hóa học bậc trung học phổ
thông nơi tác giả thực hiện đề tài hiện nay đang công tác 10
1.12 Kết quả khảo sát học sinh khi chưa sử dụng đề tài 11Chương 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG CÁC
ĐỊNH LUẬT HÓA HỌC ĐỂ GIẢI BÀI TẬP TRONG MỘT SỐ
BÀI LUYỆN TẬP PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11 TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG
11
2.1 Cơ sở để hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật hóa
học để giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa học vô cơ
lớp 11 trung học phổ thông
11
2.2 Nguyên tắc để hướng dẫn học sinh sử dụng các định 12
Trang 3luật hóa học để giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa
học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông
2.3 Quy trình để hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật
hóa học để giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa học
vô cơ lớp 11 trung học phổ thông
12
2.4 Hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật hóa học để
giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 11
trung học phổ thông qua các tiết tự chọn luyện tập.
13
2.4.1 TIẾT TỰ CHỌN 5 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
2.4.2 TIẾT TỰ CHỌN 6 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
2.4.3 TIẾT TỰ CHỌN 7: LUYỆN TẬP AXIT- BAZƠ
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
2.4.7 TIẾT TỰ CHỌN 15: LUYỆN TẬP CACBON
ĐIOXIT(CO2) VÀ MUỐI CACBONAT
Trang 4PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay đất nước đang ra sức đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức lí thuyếtcũng như kỹ năng thực hành nhằm đảm bảo cung ứng nhu cầu lao động của đấtnước Để hội nhập và từng bước sánh bằng với các nước phát triển trong khu vực
và trên thế giới, đối với giáo dục Việt Nam phải đào tạo nên những thế hệ trẻ giỏi
lí thuyết và biết vận dụng cơ sở lí thuyết vào thực hành, thực tiễn cuộc sống Đó lànhững con người lao động có tính sáng tạo, thích ứng với sự phát triển nhanh, đadạng của xã hội
Hóa học là một môn khoa học kết hợp nhiều yếu tố như phân tích thựcnghiệm, liên hệ thực tiễn, làm thí nghiệm, tính toán giải bài tập,
Một trong những yếu tố quan trọng đó là vận dụng các định luật hóa học vàoviệc phân tích câu hỏi và giải các bài tập hóa học theo hướng thực nghiệm và tínhtoán
Trong quá trình giảng dạy môn hóa học bậc Trung học phổ thông ở phần hóa
vô cơ lớp 11, bản thân tôi nhận thấy cần phải hướng dẫn học sinh sử dụng các địnhluật hóa học vào quá trịnh cân bằng phản ứng trao đổi ion, giải bài tập hóa học thìmới đạt hiệu quả cao trong quá trình dạy và học Với tình hình thực tế như vậy tôi
lựa chọn và triển khai đề tài “Hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật hóa học
để giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông”, nhằm bổ sung phần nào những hạn chế, thiếu sót mà học sinh gặp phải
trong quá trình làm bài tập môn Hoá học bậc Trung học phổ thông từ trước đếnnay
2 Mục đích của đề tài
Giúp học sinh biết cách sử dụng các định luật hóa học gây hứng thú hơntrong học tập, thông qua các câu hỏi giúp các em học sinh có thể trao đổi nhóm, tựnghiên cứu, tư duy nhằm đưa ra câu trả lời đúng nhất Từ đó phát triển tư duy, sángtạo, tránh được những lúng túng, sai lầm, tiết kiệm thời gian trả lời câu hỏi, làm bàitập và nâng cao kết quả trong học tập, trong các kỳ thi
3 Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu, soạn thảo hệ thống các phương trình phản ứng hoá học, câu hỏi,bài tập về các đơn chất, hợp chất trong một số tiết tự chọn luyên tập phần hóa vô
cơ lớp 11 bao gồm: Tiết tự chọn 5 với chủ đề bài học “Phản ứng trao đổi ion trongdung dịch chất điện li”; Tiết tự chọn 6 với chủ đề bài học “Phản ứng trao đổi iontrong dung dịch chất điện li”; Tiết tự chọn 7 với chủ đề bài học “Luyện tập axit-bazơ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch”; Tiết tự chọn 10 với chủ đề bài học
“Luyện tập axit nitric và muối nitrat”; Tiết tự chọn 11 với chủ đề bài học “Luyệntập axit nitric và muối nitrat”; Tiết tự chọn 14 với chủ đề bài học “Luyện tập khícacbon monooxit (CO)”; Tiết tự chọn 15 với chủ đề bài học “Luyện tập khí
Trang 5cacbonic(CO2) và muối cacbonat” Tác giả lựa chọn những bài tập có vận dụng cácđịnh luật, phương pháp hóa học để giáo viên và học sinh sử dụng vào quá trình dạy
và học nhằm tiết học đạt hiệu quả cao nhất
4 Phạm vi của đề tài
Do khuôn khổ của đề tài có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu một số phươngpháp, kỹ thuật dạy học tích cực, các dạng bài tập có áp dụng các định luật, phươngpháp hóa học vào việc soạn giảng một số giáo án tự chọn theo chương trình sáchgiáo khoa cho học sinh lớp 11 như: Tiết tự chọn 5 “Phản ứng trao đổi ion trongdung dịch chất điện li”; Tiết tự chọn 6 “Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chấtđiện li”; Tiết tự chọn 7 “Luyện tập axit- bazơ Phản ứng trao đổi ion trong dungdịch”; Tiết tự chọn 10 “Luyện tập axit nitric và muối nitrat”; Tiết tự chọn 11
“Luyện tập axit nitric và muối nitrat”; Tiết tự chọn 14 “Luyện tập khí cacbonmonooxit (CO)”; Tiết tự chọn 15 “Luyện tập khí cacbonic (CO2) và muốicacbonat”, trong chương trình hóa học trung học phổ thông
5 Tính mới của đề tài
Trong nội dung đề tài “Hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật hóa học
để giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông” lần đầu tiên áp dụng các định luật vào việc soạn các giáo án để giảng
dạy các tiết tự chọn trên lớp cho học sinh Đề tài cũng áp dụng cách soạn, cách dạymới với nhiều câu hỏi khác nhau giúp học sinh có thể trao đổi lẫn nhau, tự mìnhsuy nghĩ, tư duy khoa học logic Qua các bài học vận dụng các định luật để trả lờicâu hỏi, làm bài tập học sinh hiểu sâu sắc hơn về hóa học và nâng cao nhận thức,đam mê bộ môn hóa học
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Phương pháp dạy học
1.1.1 Định nghĩa phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học chính là cách thức, sự tương tác chung giữa giáo viên
và học sinh ở trong điều kiện dạy học nhất định, nhằm đạt được các mục tiêu củaviệc dạy học
Có ba bình diện cần xem xét trong phương pháp dạy học, bao gồm: quanđiểm, phương pháp dạy cụ thể và kỹ thuật dạy học
1.1.2 Quan điểm về phương pháp dạy học
Được hiểu là tổng thể các định hướng về hành động phương pháp, mà ở đó
có sự kết hợp của nhiều yếu tố như: nguyên tắc dạy học; cơ sở lý thuyết của lýluận dạy học; môi trường và điều kiện dạy học; định hướng cụ thể về vai trò củagiáo viên, học sinh khi tham gia vào quá trình dạy học
Quan điểm dạy học bao gồm các định hướng có tính chiến lược và nó chính
là mô hình lý thuyết của phương pháp dạy học
1.1.3 Phương pháp dạy học cụ thể
Có rất nhiều phương pháp dạy học như phương pháp thảo luận, nghiên cứu,trò chơi hay xử lý tình huống, đóng vai, học nhóm, Ở đây, phương pháp dạyhọc sẽ được hiểu là những hành động, cách thức của giáo viên và học sinh nhằmđạt được mục tiêu của việc dạy học, nằm trong những điều kiện dạy học nhấtđịnh
1.1.4 Kỹ thuật dạy học
Kỹ thuật dạy học bao gồm các phương pháp, cách thức hành động của giáoviên ở từng tình huống cụ thể, nhằm thực hiện và điều khiển toàn bộ quá trìnhdạy học Một số kỹ thuật dạy học mà tác giả đề tài thực hiện gồm: kỹ thuật chianhóm, đặt câu hỏi, kỹ thuật dùng máy chiếu hệ thống câu hỏi và đáp án, kỹ thuậtcác mảnh ghép,…
1.2 Một số phương pháp dạy học tích cực được đề tài áp dụng
1.2.1 Phương pháp dạy học nhóm
Đây là một trong số phương pháp dạy học tích cực được đánh giá cao hiệnnay, trong đề tài này tác giả cũng sử dụng phương pháp này làm phương phápchủ đạo Bởi vì trong quá trình dạy học nếu giáo viên tổ chức tốt sẽ góp phầnthúc đẩy các em học sinh phát huy tính tích cực của bản thân Đồng thời pháttriển khả năng làm việc nhóm, trách nhiệm và khả năng giao tiếp của các em họcsinh
Quy trình thực hiện:
Trang 7Đề ra các quy tắc làm việc chung.
Giải quyết nhiệm vụ được giao
Chuẩn bị để báo cáo kết quả
Dựa vào số thứ tự điểm danh sổ điểm, dựa vào danh sách chia tổ của học sinh, dựa vào màu sắc, các mùa hoặc các loài hoa Điều kiện chung nhóm là chung một số, một màu, một mùa hoặc một loài hoa
Dựa theo hình ghép: Giáo viên cắt một bức hình thành nhiều mảnh, để cho học sinh bốc ngẫu nhiên (Số bức hình tương ứng với số nhóm cần chia) Điều kiện chung nhóm là các em học sinh có mảnh ghép để cùng tạo thành một hình
Dựa theo sở thích: Những em học sinh có cùng sở thích sẽ tự động tạo thành một nhóm
Dựa theo tháng sinh: Điều kiện chung nhóm là có cùng tháng sinh với nhau
1.2.2 Phương pháp giải quyết vấn đề
Đây là một trong số các phương pháp dạy học mới nhằm kích thích tính tựlực và chủ động giải quyết vấn đề của học sinh Với phương pháp này, giáo viên
sẽ đưa ra các vấn đề nhận thức mà ở đó có sự mâu thuẫn giữa những cái đã biết
và chưa biết, và hướng học sinh tìm cách giải quyết
Quy trình thực hiện:
Xác định vấn đề, tình huống cần giải quyết
Tìm kiếm các thông tin có liên quan đến vấn đề, tình huống
Trang 8Liệt kê các biện pháp để giải quyết vấn đề.
Phân tích và đánh giá về kết quả của các biện pháp thực hiện
So sánh kết quả các biện pháp
Chọn biện pháp tối ưu nhất
Thực hiện theo biện pháp đã chọn
Rút kinh nghiệm khi giải quyết vấn đề, tình huống khác
1.3 Kỹ thuật dạy học tích cực hiệu quả được đề tài áp dụng
1.3.1 Kỹ thuật “các mảnh ghép”
Đây là hình thức học tập mà giáo viên sẽ kết hợp các cá nhân tạo thànhnhóm, nhằm giải quyết chung một nhiệm vụ với nhiều chủ đề Kỹ thuật này sẽkhuyến khích các em học sinh tích cực tham gia và nâng cao vai trò của mỗi cánhân trong suốt quá trình hợp tác
Ưu điểm:
Phát huy khả năng làm việc theo nhóm
Phát huy tính trách nhiệm của các em học sinh
Giúp học sinh hiểu biết đúng về các vấn đề trong bài học
Hiểu sâu về các kiến thức thuộc lĩnh vực hóa học mà đề tài đề cập đến
Nhược điểm:
Kết quả chịu ảnh hưởng từ quá trình thảo luận ở vòng 1 Nếu sai từ vòng 1 thì cả quá trình không mang lại hiệu quả
Có sự không đồng đều giữa thành viên trong nhóm
Không áp dụng được kỹ thuật này với những nội dung thảo luận có mối quan
hệ nhân quả
1.3.2 Kỹ thuật “bể cá”
Được áp dụng trong phương pháp dạy học nhóm, học sinh sẽ được phânthành từng nhóm, nhận chủ đề và thảo luận Một số học sinh còn lại trong lớp sẽ
ở phía bên ngoài cùng theo dõi các nhóm thảo luận và đưa ra nhận xét, đánh giá
về đáp án, câu trả lời của học sinh trực tiếp thảo luận
Điểm đặc biệt của kỹ thuật “bể cá” chính là luôn có một chỗ trống trongcác nhóm thảo luận để học sinh bên ngoài có thể ngồi và đóng góp ý kiến củamình Trong suốt quá trình thảo luận, vai trò của người thảo luận trong nhóm vàngười ngồi ở bên ngoài hoàn toàn có thể bị thay đổi
Ưu điểm:
Giải quyết triệt để các vấn đề trong bài học
Phát triển được kỹ năng quan sát và khả năng giao tiếp của học sinh
Trang 9Nhược điểm:
Không gian thảo luận cần phải rộng rãi
Cần có sự hỗ trợ của thiết bị âm thanh hoặc phải nói to trong khi thảo luận.Thành viên quan sát bên ngoài khó tập trung vào chủ đề thảo luận
1.4 Điều kiện để áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào đề tài sángkiến kinh nghiệm để đạt hiệu quả cao
1.4.1 Đối với giáo viên
Để áp dụng một số phương pháp dạy học tích cực, giáo viên cần phải trảiqua quá trình tìm tòi, tự bồi dưỡng hoặc tham gia các khóa tập huấn, đào tạo mới
để có thể thích nghi với những thay đổi về chức năng cũng như nhiệm vụ giảngdạy của mình Bên cạnh đó, giáo viên còn phải nhiệt tình, sẵn sàng tiếp nhậnnhững thay đổi mới tích cực của nền giáo dục Việt Nam
Giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy phải là những người nắm vững vềkiến thức chuyên môn, có kỹ năng sư phạm, khéo léo trong cách ứng xử, sử dụngthành thạo công nghệ thông tin để ứng dụng vào việc giảng dạy, biết cách địnhhướng học sinh theo đúng mục tiêu giáo dục đã đề ra Tuy nhiên cũng cần phảiđảm bảo được sự tự do nhận thức của học sinh
1.4.2 Đối với học sinh
Học sinh phải dần xây dựng các phẩm chất và khả năng thích nghi
với phương pháp dạy học mới như xác định được mục tiêu của việc học, tạo tính
tự giác học tập, có trách nhiệm với việc học của mình và việc học chung của cảlớp, tự giác học tập ở bất kì hoàn cảnh hay điều kiện nào
1.4.3 Kế hoạch giáo dục bộ môn
Kế hoạch giáo dục bộ môn nên có sự giảm tải về khối lượng kiến thức,giảm bớt những nội dung buộc học sinh phải ghi nhớ, các câu hỏi tái tạo hay kếtluận mang tính áp đặt, thay vào đó nên bổ sung thêm các bài toán về nhận thức,các câu hỏi, bài tập vận dụng các phương pháp, định luật hóa học để phát triển tríthông minh, các gợi ý để học sinh dựa vào đó phát triển nội dung của bài học
1.4.4 Trang thiết bị dạy học
Đảm bảo trang thiết bị dạy học ở mức độ tốt nhất phục vụ công tác dạy vàhọc Các trang thiết bị phòng máy chiếu, phòng bộ môn sẽ được bố trí để dùngchung cho toàn trường Tuy nhiên, cần phải đảm bảo về nguyên tắc sử dụng, bảoquản theo từng hoàn cảnh cụ thể nhằm giúp học sinh và giáo viên có thể sử dụng ởmức tối đa
1.4.5 Đổi mới cách đánh giá kết quả của học sinh
Với các phương pháp dạy học tích cực, cần phải đánh giá kết quả học tậphọc sinh một cách công khai và công bằng Ngoài ra, nên thực hiện đánh giá toàn
bộ quá trình học tập của học sinh về tính tự giác, chủ động trong mỗi tiết học
Trang 10Hệ thống câu hỏi được sử dụng làm kiểm tra, đánh giá phải chứa đựng 70%nội dung ở mức độ chuẩn về mặt bằng học thức cho các em học sinh và 30% là nộidung nâng cao.
1.4.6 Đối với nhà trường
Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn chịu trách nhiệm chính
về việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực cho toàn trường Đồng thời nhấnmạnh vai trò của phương pháp dạy học trong các hoạt động còn lại của nhà trường
Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn nên giữ thái độ tôntrọng, đồng tình với các đề xuất, sáng kiến mang tính tiến bộ của giáo viên, dù lànhỏ Bên cạnh đó cũng cần hỗ trợ, chỉ dẫn cho giáo viên khi áp dụng phương pháp
dạy học mới vào trong giảng dạy để phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện giảng dạy,
đặc điểm của từng đối tượng học sinh, giúp việc giảng dạy mang lại hiệu quả caohơn
1.5 Bài tập hóa học
1.5.1 Khái niệm
Theo sách giáo khoa và tài liệu tham khảo ở phổ thông hiện nay, thuật ngữ
“bài tập” chủ yếu được sử dụng theo quan niệm “Bài tập hóa học là một dạng bàigồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc vềhóa học mà sau khi hoàn thành học sinh nắm được một tri thức hay một kĩ năngnào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thực nghiệm”
Theo tài liệu giáo dục học đại cương, bài tập là một trong các phương phápquan trọng nhất để giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy Đối với học sinh, giảibài tập là phương pháp học tập tích cực Một học sinh nếu có kinh nghiệm và tưduy hóa học phát triển thì sau khi học xong bài phải chưa hài lòng dừng lại với vốnhiểu biết của mình, mà chỉ yên tâm sau khi tự mình vận dụng kiến thức đã học đểgiải được hết các bài tập Qua đó mà phát triển năng lực quan sát, trí nhớ, khả năngtưởng tượng phong phú, linh hoạt, khả năng tư duy logic
Về mặt lí luận dạy học, để phát huy tối đa tác dụng của bài tập hóa học,người giáo viên phải sử dụng và hiểu nó theo quan điểm hệ thống và lí thuyết hoạtđộng Bài tập trở thành đối tượng hoạt động của chủ thể khi nó có người giải Vìvậy, bài tập và người học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Bài tập không chỉcung cấp cho học sinh hệ thống các kiến thức mà còn giúp cho học sinh tìm thấyniềm vui khám phá, giải ra kết quả của bài tập
1.5.2 Phân loại
Bài tập hóa học được phân loại theo nhiều cách khác nhau, sau đây là cáchphân loại bài tập:
Dựa vào mức độ kiến thức: có bài tập cơ bản và bài tập nâng cao
Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh: có bài tập lí thuyết và bài tập thựcnghiệm
Trang 11Dựa vào mục đích dạy học có các loại bài tập: Nghiên cứu tài liệu mới,luyện tập, ôn tập, kiểm tra.
Dựa vào cách tiến hành trả lời: có bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập
tự luận
Dựa vào kỉ năng, phương pháp giải bài tập có các loại: bài tập lập công thứcphân tử và tìm công thức cấu tạo, phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn khốilượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, tăng giảm khối lượng, Đây cũng làcác dạng bài tập mà tác giả khai thác nhiều nhất trong đề tài này
Dựa vào loại kiến thức trong chương trình có các loại bài tập như: cấu tạonguyên tử, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hóa- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hóahọc,
Dựa vào đặc điểm của bài tập có các loại: bài tập định tính và bài tập địnhlượng
1.6 Định luật bảo toàn điện tích
1.6.1 Nội dung định luật
Nguyên tử, phân tử, dung dịch luôn trung hòa về điện
Trong nguyên tử: số proton bằng số electron
Trong dung dịch: tổng số mol nhân điện tích dương bằng tổng số mol nhânđiện tích âm (số mol của điện tích nào ta đem nhân với điện tích đó)
1.6.2 Phạm vi áp dụng
Định luật bảo toàn điện tích được áp dụng khi giải các bài tập về cấu tạonguyên tử, về pha trộn các dung dịch, tính khối lượng dung dịch và các dạng bàitập khác có một số bước tính toán liên quan
Quá trình sử dụng định luật bảo toàn điện tích, đối với một số bài tập giáoviên và học sinh cần kết hợp với các phương pháp bảo toàn khác như: bảo toànkhối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron, phương pháp tăng giảm khốilượng và ngược lại các định luật, phương pháp nêu trên, trong một số bài tập cũngcần kết hợp với định luật bảo toàn điện tích
Sử dụng định luật bảo toàn điện tích kết hợp với việc viết phương trình hóahọc ở dạng phương trình ion thu gọn và cân bằng nó
1.7 Định luật bảo toàn khối lượng
1.7.1 Nội dung định luật
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm tạo thànhbằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
Giả sử có phản ứng giữa A + B C + D có công thức bảo toàn khối lượngđược viết như sau: mA + mB = mC + mD
Trang 121.7.2 Phạm vi áp dụng
Định luật được áp dụng trong trường hợp, nếu một phản ứng có n chất, khibiết khối lượng của (n-1) chất thì áp dụng định luật để tính khối lượng của chất cònlại
1.8 Định luật bảo toàn nguyên tố
1.8.1 Nội dung định luật
“Trong các phản ứng hóa học các nguyên tố luôn được bảo toàn, suy ra sốmol nguyên tử của một nguyên tố X bất kỳ trước và sau phản ứng bằng nhau”
1.8.2 Phạm vi áp dụng
Hầu hết tất cả các dạng bài tập đều có thể sử dụng phương pháp bảo toànnguyên tố, đặc biệt là các dạng bài tập hỗn hợp nhiều chất, xảy ra quá trình biếnđổi phức tạp Định luật thường được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Từ nhiều chất ban đầu tạo thành sản phẩm
Từ dữ kiện đề bài suy ra số mol của nguyên tố X trong các chất ban đầu suy
ra tổng số mol trong sản phẩm suy ra số mol sản phẩm
+ Từ một chất ban đầu tạo thành hỗn hợp nhiều sản phẩm
Từ dữ kiện đề bài suy ra tổng số mol ban đầu, số mol của các hợp phần đãcho suy ra số mol cần xác định
+ Từ nhiều chất ban đầu tạo thành nhiều sản phẩm
Đối với dạng bài này không cần thiết phải tìm chính xác số mol của từngchất, chỉ quan tâm đến tổng số mol của các nguyên tố trước và sau phản ứng
+ Đốt cháy để phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất
Trong quá trình sử dụng định luật cần lưu ý một số điểm sau đây:
+ Hạn chế viết phương trình phản ứng mà viết sơ đồ phản ứng biểu diễn sựbiến đổi của nguyên tố đang cần quan tâm
+ Từ số mol của nguyên tố chúng ta quan tâm sẽ tính ra được số mol của cácchất
+ Số mol nguyên tố trong hợp chất bằng số nguyên tử của nguyên tố đótrong hợp chất nhân với số mol hợp chất chứa nguyên tố đó
Giả sử ta có hợp chất AxBy có số mol là a Khi đó số mol nguyên tố A và Btrong hợp chất là:
1.9 Định luật bảo toàn electron
1.9.1 Nội dung định luật
Trang 13Trong phản ứng oxi hóa – khử, số mol electron mà chất khử nhường bằng sốmol electron mà chất oxi hóa nhận.
Phương pháp bảo toàn electron thường áp dụng cụ thể vào các bài tập khicho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3, dung dịch H2SO4, dung dịch HCl vàmột số axit khác
Quá trình sử dụng định luật thường thiết lập các phương trình liên hệ, lập sơ
đồ chất khử nhường electron và sơ đồ chất oxi hóa nhận electron
1.10 Phương pháp tăng giảm khối lượng
1.10.1 Nội dung phương pháp
Dựa vào sự chênh lệch khối lượng khi biến đổi chất này thành chất khác cóthể tính nhanh số mol của một chất trong phản ứng
Lưu ý: Hầu hết, một bài tập hóa học nếu dùng được phương pháp tăng giảmkhối lượng thì cũng dùng được định luật bảo toàn khối lượng để giải và ngược lại
1.10.2 Các phương pháp giải bài tập bằng tăng giảm khối lượng
1.6.2.1 Phương pháp đại số
Đặt ẩn cho số mol chất phản ứng
Lập phương trình biểu diễn độ tăng (hoặc giảm)
Giải tìm ẩn và kết luận
1.6.2.2 Phương pháp suy luận tăng giảm
Từ độ tăng (giảm) theo đề bài và tăng (giảm) theo phương trình hóa học tatìm ra số mol của các chất
1.11 Thực trạng vấn đề môn hóa học bậc trung học phổ thông nơi tác giả thực hiện đề tài hiện nay đang công tác
Qua khảo sát thực tế việc học sinh áp dụng các định luật hóa học vào việcgiải bài tập hóa học trong một số tiết luyện tập tự chọn phần hóa vô cơ lớp 11 ởTrường trung học phổ thông Quỳnh lưu 4 trong thời gian thực hiện đề tài cho thấy:
Sách giáo khoa hóa học lớp 11 thường không có phần nêu định luật và ápdụng định luật hóa học vào giải bài tập cụ thể cho học sinh học tập và làm theo
Trang 14Việc các em học sinh không lựa chọn môn hóa học để theo đuổi là do hiệnnay các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp lựa chọn nhiều khốixét tuyển không có bộ môn hóa học Chính vì vậy mà quá trình hướng dẫn làm bàitập của giáo viên cho học sinh gặp rất nhiều khó khăn
Việc học tập môn hóa học của các em chưa nhận thức được vai trò quantrọng của hóa học trong thực tiễn đời sống, nên các em còn xem nhẹ bộ môn hóahọc
Nhiều học sinh kỹ năng làm bài tập, vận dụng các công thức, định luật,phương pháp hóa học vào quá trình giải bài tập còn hạn chế
1.12 Kết quả khảo sát học sinh khi chưa sử dụng đề tài
Kết quả khảo sát học sinh các lớp khối 11 có tiết học tự chọn tại trườngTrung học phổ thông, nơi tác giả đang công tác giảng dạy những năm trước vềphương pháp dạy học khi giáo viên chưa hướng dẫn học sinh sử dụng các định luậthóa học vào việc giải bài tập tác giả thu thập được số lượng các em học sinh trả lờicác câu hỏi và giải được bài tập có sử dụng các định luật hóa học còn một số hạnchế thiếu sót, chưa đạt 100%
Lớp thuộc ban khoa học tự nhiên khối 11 trung bình cho lớp trực tiếp giảngdạy khoảng 92% học sinh nắm được kiến thức và vận dụng được các định luật đểgiải bài tập
Lớp không thuộc ban khoa học tự nhiên khối 11 có học tự chọn hóa họctrung bình cho các lớp trực tiếp giảng dạy khoảng 84% học sinh nắm kiến thức vàvận dụng các định luật để giải bài tập
Chính vì vậy, tác giả viết đề tài “Hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật
hóa học để giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông” nhằm khắc phục phần nào những khó khăn của các em học
sinh khi học các giờ tự chọn luyện tập ở trên lớp trong chương trình hóa học vô cơlớp 11 bậc Trung học phổ thông
Chương 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG CÁC ĐỊNH LUẬT HÓA HỌC ĐỂ GIẢI BÀI TẬP TRONG MỘT SỐ BÀI LUYỆN TẬP PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1 Cơ sở để hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật hóa học để giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các tài liệu dạy học bao gồm: sách giáokhoa hoá học lớp 11, sách bài tập hoá học 11, các bài tập trong các sách thamkhảo, các đề thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 11 phần hóa học vô cơ , cập nhậtcác thông tin về hóa học trên trang mạng internet phục vụ quá trình giảng dạy cáctiết tự chọn trong phạm vi đề tài
Trang 15Thực hiện liên hệ các tiết dạy trên các lớp khối 11 theo giáo án một số tiết tựchọn phần hóa học vô cơ lớp 11, mà ở đó lực học của học sinh khác nhau để rút ranhững kết luận đúng nhất, nắm được kết quả chính xác nhất nhằm phát hiện, bồidưỡng những học sinh có khuynh hướng đi theo các chuyên ngành hóa học Quacác tiết dạy, giáo viên tổng kết, đánh giá, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với thờilượng chương trình cũng như đảm bảo những vấn đề liên quan đến khoa học của
bộ môn được đưa vào trong chương trình hóa học trung học phổ thông mà đề tàitiến hành nghiên cứu
2.2 Nguyên tắc để hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật hóa học để giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông
Dựa vào các tiết dạy tự chọn trên lớp, giáo viên đưa ra những câu hỏi và bàitập cho học sinh nghiên cứu, thảo luận, giáo viên hướng dẫn học sinh trực tiếptừng câu hỏi và bài tập, cụ thể mỗi một câu hỏi, bài tập cần áp dụng một phươngpháp giải riêng biệt, nhất định Các câu hỏi và bài tập đều hướng học sinh vào việckhám phá kiến thức từ trực qua sinh sinh động đến tư duy logic trừu tượng nhằmgiúp học sinh dễ tiếp thu bài và trả lời các câu hỏi, làm bài tập một cách nhanhnhất
2.3 Quy trình để hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật hóa học để giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông
Bước 1: Tác giả đề tài hình thành ý tưởng đưa các câu hỏi, bài tập vàohướng dẫn và cho học sinh giải thông qua một số tiết tự chọn phần hóa học vô cơchương trình sách giáo khoa hóa học 11
Bước 2: Xác định mục tiêu của câu hỏi, bài tập để đưa vào bài học cho họcsinh học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Về kiến thức: nắm được cơ sở lý thuyết của bài học, phương trình phản ứngxảy ra, nhận biết các chất hóa học, cách giải bài tập, định luật cần áp dụng
Về kỷ năng: viết được phương trình phản ứng, xác định được vai trò các chấttham gia phản ứng, giải được bài tập
Giáo dục tình cảm thái độ: Thông qua nội dung các câu hỏi và bài tập giáoviên đưa ra, học sinh cảm nhận và yêu thích bộ môn hóa học hơn, có ý thức vươnlên, học tập để chiếm lĩnh kiến thức khoa học
Bước 3: xây dựng, trích dẫn các bài tập mà khi giải chúng có sử dụng cácđịnh luật hóa học để học sinh vận dụng sao cho mức độ phù hợp với đối tượng họcsinh, liên quan chặt chẽ hoặc nằm trong nội dung kiến thức của các bài học
Bước 4: Đưa các câu hỏi và bài tập vào các bài dạy trên lớp theo nội dungcác bài học các tiết tự chọn thuộc sách giáo khoa hóa học 11 bậc trung học phổthông mà tác giả lựa chọn làm đề tài
Trang 162.4 Hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật hóa học để giải bài tập trong một số bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông qua các tiết tự chọn luyện tập
2.4.1 TIẾT TỰ CHỌN 5 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG
b) Kĩ năng
Vận dụng được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịchcác chất điện li, định luật bảo toàn điện tích để làm bài tập lí thuyết và tính toánthực nghiệm
Viết đúng và cân bằng được các phương trình dạng đầy đủ và ion thu gọncủa các phản ứng
Học sinh làm được dạng bài tập: Tính khối lượng kết tủa, chất rắn khan sauphản ứng? Nồng độ mol/l các chất sau phản ứng? xác định thành phần dung dịch,
c) Thái độ
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học, đặc biệt là hóa học
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về phản ứng trao đổi ion, định luật bảotoàn điện tích vào thực tiễn cuộc sống
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Năng lực tự học; năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học,
Năng lực tính toán hóa học
Năng lực vận dụng các định luật hóa học vào việc giải bài tập hóa học
Năng lực thực hành hoá học
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC CHỦ YÊU
Phương pháp dạy học nhóm
Phương pháp giải quyết vấn đề
Sử dụng các kỹ thuật dạy học: kỹ thuật các mãnh ghép, kỹ thuật bễ cá
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Học liệu gồm sách giáo khoa, tài liệu học tập, các dụng cụ khác liên quan
Trang 17Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập để học sinh thực hành.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài
Mục đích: Học sinh huy động kiến thức về phản ứng trao đổi ion trong dungdịch chất điện li và là cơ sở tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích và các bài toándung dịch
Thời gian: 5 đến 10 phút
Tổ chức hoạt động
Giáo viên đặt câu hỏi:
Các ion sau đây có tồn tại trong một dung dịch hay không? Vì sao?
b) Có khí mùi khai thoát ra: NH4+ + OH- NH3 + H2O
c) Có chất điện li yếu: CH3COO- + H+ CH3COOH
Hình thức đánh giá: Giáo viên ra câu hỏi bằng phiếu học tập hoặc chiếu lênmàn hình cho mỗi học sinh, sau đó học sinh trả lời câu hỏi trên phiếu học tập hoặcvào vở ghi của mình, gọi học sinh trình bày, giáo viên đánh giá, cho điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật và thực hành
để giải bài tập dạng dung dịch
Mục đích: Hoạt động này nhằm đạt được mục tiêu chính của bài học Giáoviên hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức bằng các định luật hóa học Học sinhvận dụng kiến thức đã học, các định luật hóa học và hướng dẫn, định hướng củagiáo viên để thực hiện và hoàn thành nội dung các bài tập mà bài học đề ra
Thời gian: 25 đến 30 phút
Tổ chức hoạt động học:
Bước 1: Giáo viên chia 6 đến 7 học sinh thành một nhóm, nêu mục đích,nhiệm vụ, hướng dẫn học sinh làm việc nhóm Tùy thuộc vào trình độ năng lực họcsinh của từng lớp học mà giáo viên có thể để một hoặc hai em học lực giỏi mônhóa học, không thuộc nhóm nào đi quan sát, theo dõi kết quả trả lời của từngnhóm Những em này sẽ là người thay giáo viên đưa ra kết luận sơ bộ ban đầu chotừng nhóm
Trang 18Bước 2: Phát phiếu học tập hoặc ghi đề bài tập lên bảng hoặc trình chiếu hệthống bài tập cho học sinh theo nội dung sau:
Câu 1: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,02 mol Na+, 0,03 mol Mg2+, 0,03 mol SO42− , a mol Cl− Giá trị của a là
A 0,03 B 0,02 C 0,01 D 0,06
Câu 2: Dung dịch X có chứa a mol Na+; b mol Mg2+ ; c mol Cl− và d mol
SO42− Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là
A a + 2b = c + 2d B a + 2b = c + d
C a + b = c + d D 2a + b = 2c + d
Câu 3: Có hai dung dịch, mỗi dung dịch đều chứa hai cation và hai anionkhông trùng nhau trong các ion sau:
K+: 0,15 mol, Mg2+: 0,1 mol, NH4+: 0,25 mol, H+: 0,2 mol Cl−: 0,1
mol, SO42−: 0,075 mol, NO3− : 0,25 mol và CO32−: 0,15 mol Một trong hai dung dịch trên chứa:
A K+, Mg2+, SO42− và Cl− B K+, NH4+, CO32− và Cl−
C NH4+, H+, NO3− và SO42− D Mg2+, H+, SO42− và Cl−
Câu 4: Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1 mol, Mg2+ 0,3 mol, Cl − 0,4mol, HCO3- ymol Khi cô cạn dung dịch Y thì lượng muối khan thu dược là
A 37,4 gam B 49,8 gam C 25,4 gam D 30,5 gam
Bước 3: Giáo viên nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích, hướng dẫn họcsinh cách sử dụng định luật vào giải bài tập đã cho
Bước 4: Học sinh làm việc theo nhóm
Bước 5: Các nhóm treo giấy A0/ bảng phụ ghi kết quả lên bảng, Giáo viêngọi đại diện một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
Trang 19Câu 3:
Hướng dẫn giải:
Điều kiện để tồn tại các dung dịch:
- Đảm bảo thỏa mãn định luật bảo toàn điện tích
- Thỏa mãn điều kiện không xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.Như vậy: Mg2+ và CO32- không nằm trong cùng một dung dịch, vì có phảnứng Mg2+ + CO32- MgCO3
H+ và CO32- không nằm trong cùng một dung dịch, vì có phản ứng
2H+ + CO32- CO2 + H2O
Từ đó ta xếp được: Dung dịch 1: Mg2+, H+
Dung dịch 2: CO32-, K+
Điện dương của dung dịch 1 bằng 0,1.2+0,2 = 0,4 Vậy nên ta phải xếp SO4
2-0,075 mol và NO3- 0,25 mol vào dung dịch 1 để thỏa mãn định luật bảo toàn điệntích, vì 0,075.2+ 0,25= 0,4
0,4 mol 0,2 mol 0,2mol 0,2mol
Khối lượng muối khan thu được là:
0,1.40 + 0,3.24 + 0,4.35,5 + 0,2.60 = 37,4 gam chọn A
Hình thức đánh giá: Đánh giá sản phẩm của học sinh thông qua bảng kết quảnhóm thảo luận trình bày lời giải trên giấy A0/ bảng phụ, đại diện các nhóm họcsinh trình bày, nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Bài tập tự luyện
Mục đích: Dành cho mỗi cá nhân học sinh tự hoạt động độc lập việc áp dụngđịnh luật bảo toàn điện tích vào giải bài tập hóa học
Thời gian: khoảng 5 phút
Giáo viên ra bài tập:
Trang 20Cho dung dịch X chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4+, Cl-.
Thí nghiệm 1: Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được1,16 gam kết tủa và 0,06 mol khí
Thí nghiệm 2: Cho X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 9,32 gamkết tủa
Tổng khối lượng các ion trong dung dịch X là
A 12,22 gam B 6,11 gam C 4,32 gam 5,40 gam
b) Kĩ năng
Vận dụng được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịchcác chất điện li, định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn khối lượng, bảotoàn nguyên tố, bảo toàn electron để làm bài tập lí thuyết và tính toán
Viết đúng và cân bằng được các phương trình dạng đầy đủ và ion thu gọncủa các phản ứng
Học sinh làm được các dạng bài tập: Xác định thành phần dung dịch, tínhkhối lượng kết tủa, chất rắn khan sau phản ứng? Nồng độ mol/l các chất sau phảnứng?
c) Thái độ
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học, đặc biệt là hóa học
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về phản ứng trao đổi ion, định luật bảotoàn điện tích, định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electronvào quá trình giải bài tập hóa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Năng lực tự học; năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
Trang 21Năng lực tính toán hóa học
Năng lực vận dụng các định luật hóa học vào giải bài tập hóa học
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC CHỦ YÊU
Phương pháp dạy học nhóm
Phương pháp giải quyết vấn đề
Sử dụng các kỹ thuật dạy học: kỹ thuật các mãnh ghép, kỹ thuật bễ cá
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Học liệu gồm sách giáo khoa, tài liệu học tập, các dụng cụ khác liên quanGiáo viên chuẩn bị hệ thống bài tập để học sinh thực hành trong tiết học
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài
Mục đích: Học sinh huy động kiến thức về phản ứng trao đổi ion trong dungdịch chất điện li, định luật bảo toàn điện tích ở tiết học trước, mở rộng thêm các bàitập có sự kết hợp định luật bảo toàn khối lượng vào các bài toán dung dịch
Thời gian: 8 đến 10 phút
Tổ chức hoạt động
Giáo viên đặt câu hỏi:
Dung dịch A chứa hai cation là Fe2+: 0,1 mol và Al3+: 0,2 mol và hai anion
là Cl−: x mol và SO42−: y mol Đem cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam hỗn hợpmuối khan Giá trị của x và y lần lượt là:
A 0,6 và 0,1 B 0,3 và 0,2 C 0,5 và 0,15 D 0,2 và 0,3
Giáo viên hướng dẫn:
Sử dụng định luật bảo toàn điện tích kết hợp định luật bảo toàn khối lượng
để lập hệ phương trình, sau đó giải tìm đáp số
Trang 22Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật để giải bài tập dạng dung dịch
Mục đích: Hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật hóa học vào việc giảicác bài tập một cách nhanh hơn, hiệu quả hơn, đạt mục tiêu về kế hoạch dạy học vàmục tiêu mà bài học đề ra
A 4,215 gam B 5,296 gam C 6,761 gam D 7,015 gam
Câu 3: Trộn dung dịch (1) chứa Ba2+; OH− 0,06 mol và Na+ 0,02 mol vớidung dịch (2) chứa HCO3− 0,04 mol; CO32− 0,03 mol và Na+ Khối lượng kết tủathu được sau khi trên là
A 3,94 gam B 5,91 gam C 7,88 gam D 1,71 gam
Câu 4: Cho 500 ml dung dịch X có các ion và nồng độ tương ứng như sau:
Na+ 0,6M ; SO42- 0,3M ; NO3- 0,1M ; K+ aM
a) Tính a?
b) Tính khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X
c) Nếu dung dịch X được tạo nên từ 2 muối thì 2 muối đó là muối nào? Tínhkhối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để thu được 1 lít dung dịch có nồng độmol của các ion như trong dung dịch X
Câu 5: Trong phản ứng hóa học: bari clorua tác dụng với natri sunphat tạo
thành bari sunphat và natri clorua Cho biết khối lượng của natri sunphat Na2SO4 là14,2 gam, khối lượng của bari sunphat BaSO4 và natri clorua NaCl lần lượt là: 23,3
g và 11,7 g Hãy tính khối lượng của bari clorua BaCl2 đã phản ứng
Bước 3: Giáo viên nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo
Trang 23toàn khối lượng, hướng dẫn học sinh cách sử dụng định luật vào giải bài tập theo
đề đã cho
Bước 4: Học sinh thảo luận, làm bài tập theo nhóm
Bước 5: Các nhóm treo giấy A0/ bảng phụ ghi kết quả lên bảng, Giáo viêngọi đại diện một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mmuối = mion = 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5x + 96y = 5,435 (2)
Giải hệ (1) và (2) thu được x = 0,03; y = 0,02 Chọn A
0,054mol 0,025mol 0,025mol
Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta xác định được khối lượng củadung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 giảm chính bằng khối lượng kết tủa và khốilượng của khí thoát ra, tức là:
mgiảm = m NH3 m BaCO3 0,108.17 0,025.197 6,761 gamchọn C
Câu 3:
Hướng dẫn:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
Dung dịch (1) gọi số mol của Ba2+ là a thì 2a + 0,02.1 = 0,06.1 a = 0,02 mol
Trang 24Dung dịch (2) gọi số mol của Na+ là b thì 0,04.1 + 0,03.2 = b.1 b = 0,1 mol
Khi trộn dung dịch (1) với dung dịch (2) xảy ra các phản ứng sau:
HCO3- + OH- CO32- + H2O
0,04mol 0,06mol 0,04mol
Ba2+ + CO32- BaCO3
0,02mol 0,07mol 0,02mol
Khối lượng kết tủa thu được là: m BaCO3 0,02.197 3,94 gam chọn A
c) Dung dịch được tạo từ 2 muối là Na2SO4 và KNO3
Trong 1 lít dung dịch thì số mol của các ion tăng gấp đôi so với đề ra, do đókhối lượng các muối trong dung dịch là:
m(Na 2 SO 4 ) = 142.0,3 = 42,6 gam; m(KNO 3 ) = 0,1.101=10,1 gam.
Câu 5:
Hướng dẫn:
Phương trình phản ứng: Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mnatri sunphat + mbari clorua = mbari sunphat + mnatri clorua
14,2 + mbari clorua = 23,3 + 11,7 mbari clorua= 23,3 + 11,7 – 14,2 = 20,8 gHình thức đánh giá: Giáo viên đánh giá sản phẩm của học sinh thông quabảng kết quả nhóm thảo luận trình bày lời giải trên giấy A0/ bảng phụ, đại diện cácnhóm học sinh trình bày, nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Giáo viên tổng kết tiết học, nhận xét ưu khuyết điểm mà các
nhóm thực hiện trong tiết học, những vấn đề cần rút kinh nghiệm, khắc phục trongquá trình sử dụng các định luật giải bài tập những tiết học sau
Thời gian: Khoảng 5 phút
2.4.3 TIẾT TỰ CHỌN 7: LUYỆN TẬP AXIT- BAZƠ.
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
Trang 25b) Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định luật hóa học như bảo toàn điện tích,bảo toàn khối lượng, công thức tính nồng độ mol, phương trình phản ứng trao đổiion giữa các chất điện li, để giải bài tập hóa học về axit, bazơ, muối
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
Năng lực tính toán hóa học
Năng lực vận dụng các định luật hóa học vào giải bài tập tính toán
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC CHỦ YÊU
Phương pháp giải quyết vấn đề
Phương pháp dạy học nhóm
Sử dụng các kỹ thuật dạy học: kỹ thuật các mãnh ghép, kỹ thuật bễ cá
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Học liệu gồm sách giáo khoa, tài liệu học tập, bảng phụ, giấy A0, bút lông,nam châm, các dụng cụ khác liên quan
Giáo viên chuẩn bị hệ thống bài tập hóa học để học sinh thực hành
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài
Mục đích: Huy động kiến thức về axit, bazơ, muối, phản ứng trao đổi ion,vận dụng các định luật hóa học để nghiên cứu bài tập phần đầu vào bài học
Trang 26Thời gian: 8 đến 10 phút
Tổ chức hoạt động
Giáo viên ra bài tập
Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2
sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thìkhối lượng muối clorua khan thu được là
A 2,66 gam B 422,6 gam C 26,6 gam D 6,26 gam
Hướng dẫn
Học sinh tính số mol kết tủa, suy ra số mol BaCl2, viết phương trình trao đổiion tạo ra kết tủa, dùng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng muốikhan thu được
24,4gam 0,2.208 39,4gam mhhsau
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật để giải bài tập
về axit, bazơ, muối phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
Mục đích: Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng các định luật hóa học vàoviệc giải các bài tập một cách nhanh hơn, hiệu quả hơn, nhằm đạt mục tiêu kiếnthức, kỹ năng mà bài học đề ra
Thời gian: 20 đến 30 phút
Tổ chức hoạt động dạy học
Bước 1: Giáo viên chia học sinh lớp học theo nhóm: 6 đến 7 em vào mộtnhóm, chia theo sơ đồ chỗ ngồi, theo tổ học tập
Trang 27Bước 2: Giáo viên phát phiếu học tập (cũng có thể ghi bài tập lên bảng hoặctrình chiếu) hệ thống bài tập cho học sinh các câu sau đây:
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của 2 kim loạinhóm IIA vào nước được 100 ml dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl− có trongdung dịch X ở trên ta cho toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tác dụng vừa đủ vớidung dịch AgNO3 Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch Y và 17,22 gam kếttủa Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là
A 4,56 gam B 5,46 gam C 9,12 gam D 7,53 gam
Câu 2: Cho dd Ba(OH)2 dư vào 50 ml dd X chứa các ion: NH4+, SO42-,
NO3- đun nóng thì có 11,65 gam kết tủa xuất hiện và có 4,48 lít khí Y thoát ra(đktc) Nồng độ mol mỗi muối trong dd X là:
A (NH4)2SO4 1M; NH4NO3 2M B (NH4)2SO4 1M; NH4NO3 1M
C (NH4)2SO4 2M; NH4NO3 2M D (NH4)2SO4 1M; NH4NO3 0,5M.Câu 3: Dụng dịch X có chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol
NO3- Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào X đến khi thu được lượng kết tủalớn nhât Giá trị của V là
A 0,15 B 0,3 C 0,2 D 0,25
Bước 3: Giáo viên nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích, định luật bảotoàn khối lượng (theo cơ sở lí luận và thực tiễn đã nêu), hướng dẫn học sinh cách
sử dụng định luật vào giải bài tập theo đề đã cho
Bước 4: Học sinh thảo luận, làm bài tập theo nhóm
Bước 5: Các nhóm treo giấy A0/ hoặc bảng phụ ghi kết quả lên bảng, Giáoviên gọi đại diện một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổsung
Sản phẩm học sinh cần đạt:
Câu 1:
Hướng dẫn:
Cách 1
Đặt công thức chung muối của hai kim loại hóa trị II là MCl2
Phương trình phản ứng với dung dịch muối AgNO3 là
2AgNO3 + MCl2 M(NO3)2 + 2AgCl
Theo đề ra, ta có: n AgNO3 n AgCl 0,12mol n NO3 0,12mol
Khi thay 0,12mol Cl- bằng 0,12 mol NO3- thì khối lượng tăng 0,12(62-35,5)
= 3,18 gam
Vậy khi cô cạn dung dịch Y thì khối lượng muối khan thu được là:
m = 5,94 + 3,18 = 9,12 gam chọn C