1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12

100 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh thpt qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Trường học trường trung học phổ thông
Chuyên ngành hóa học
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2020
Thành phố nghi lộc
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình Hóa học lớp 12 THPT nói chung và phần hóa học vô cơ nóiriêng chứa lượng thông tin kiến thức khá lớn, có rất nhiều nội dung quan trọng.Trước các điều kiện học tập đa dạng, ng

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay, đứngtrước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và tốc độ phát triển nhanh chóng trong nềnkinh tế tri thức đòi hỏi người lao động phải trang bị cho mình tri thức, năng lực vàphẩm chất cần thiết như: tính linh hoạt, năng động, tự chủ, khả năng thích ứng vàsáng tạo Điều này đòi hỏi con người phải không ngừng học tập – học tập suốt đời

để nhanh chóng tiếp cận với xu thế mới, tri thức mới

Với bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 đang diễn biến phức tạp và chưa có dấuhiệu chấm dứt như hiện nay thì việc trang bị cho học sinh các năng lực học tập đểthích nghi với những biến cố, thay đổi môi trường học tập có vai trò hết sức quantrọng Vì vậy, bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh khi còn đang ngồi trên ghếnhà trường phổ thông là một công việc có vị trí rất quan trọng

Chương trình Hóa học lớp 12 THPT nói chung và phần hóa học vô cơ nóiriêng chứa lượng thông tin kiến thức khá lớn, có rất nhiều nội dung quan trọng.Trước các điều kiện học tập đa dạng, nguồn tài liệu tham khảo phong phú như hiệnnay, việc tự học của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên vừa đảm bảo đúngmục tiêu giáo dục hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, đặcbiệt là trong bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 chưa thể kiểm soát được

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Bồi dưỡng, phát triển năng lực

tự học cho học sinh THPT qua chủ đề Hóa học vô cơ 12” nhằm góp phần hình

thành và phát triển năng lực tự học của học sinh, từng bước nâng cao chất lượng vàhiệu quả của quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông

2 Mục đích nghiên cứu

Tổ chức các hoạt động tự học môn Hóa học cho học sinh Thiết kế và sửdụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học chủ đề hóa học vô cơ lớp 12 nhằm hìnhthành và bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quảdạy học môn Hóa học

Trang 4

- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức các hoạt động tự học môn hóa học cho học sinh Thiết kế tài liệu hỗ trợ học sinh tự học chủ đề hóa vô cơ lớp 12

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở THPT.

- Đối tượng tác động: Học sinh một số trường THPT ở Nghi Lộc

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về năng lực tự học và các PPDH theo hướng pháthuy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh

- Tìm hiểu thực trạng quá trình tự học của học sinh

- Tổ chức hoạt động tự học môn hóa học cho học sinh của giáo viên ởtrường THPT

- Thiết kế tài liệu hỗ trợ học sinh tự học chủ đề hóa vô cơ lớp 12

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả nghiên cứu

5 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Chủ đề hóa học vô cơ lớp 12

- Địa bàn thực nghiệm: Một số trường THPT trên địa bàn Nghi Lộc

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 /2020

6 Giả thuyết khoa học

Nếu việc tổ chức hoạt động tự học và thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học đảm bảođược mục đích, yêu cầu về nội dung và chất lượng đồng thời sử dụng tài liệu mộtcách hợp lý sẽ góp phần bồi dưỡng và phát huy năng lực tự học cho học sinh, nângcao hiệu quả quá trình dạy học ở trường phổ thông

7 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

- Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ

thống hóa

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra cơ bản.Phương pháp thực nghiệm sư phạm

PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1 Tự học

1.1.1 Quan niệm về tự học

Trang 6

Đến nay, còn có nhiều quan niệm về tự học, chẳng hạn như:

Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện

kĩ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sự quản lí trực tiếpcủa cơ sở giáo dục và đào tạo

Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là ngườihọc luôn là chủ thể nhận thức, tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực,chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập Đặc điểm cơ bản quan trọngkhông thể thiếu của tự học là sự tự giác và kiên trì cao, sự tích cực, độc lập và sángtạo của HS tự mình thực hiện việc học

Xét về có hay không có sự trợ giúp từ các yếu tố bên ngoài, tự học có hai mứcđộ: tự học hoàn toàn và tự học có hướng dẫn

Quá trình tự học thường được diễn ra theo các giai đoạn:

* Giai đoạn I Tự nghiên cứu

+ Bước 1 Xác định mục tiêu học tập, nội dung cần học, lên kế hoạch tự học.+ Bước 2 Xác định kiến thức, kĩ năng cơ bản thuộc mỗi nội dung hay chủ đề

+ Bước 3 Hệ thống hoá kiến thức Xác định quan hệ giữa kiến thức, kĩ năngmới thu nhận với nhau và với kiến thức, kĩ năng đã có

* Giai đoạn II Tự thể hiện và hợp tác

Tự học theo cách đã nêu ở giai đoạn I tuy kiến thức có hệ thống, nhưng cònmang tính chủ quan, những nhầm lẫn, thiếu sót nếu có sẽ không dễ gì được tự pháthiện ra Vì thế cần phải qua giai đoạn II, nhằm chuyển sản phẩm (kiến thức, kĩnăng,…) chủ quan thành khách quan Tức là cần phải xã hội hoá sản phẩm học tập.Giai đoạn này được thực hiện qua các bước:

+ Bước 4 Tự thể hiện

+ Bước 5 Thảo luận

* Giai đoạn III Tự điều chỉnh

Trang 7

+ Bước 6 Tự đánh giá.

+ Bước 7 Tự điều chỉnh

Tuy nhiên, đến đây vẫn chưa trả lời được câu hỏi: “Mục đích học để làm gì?”,

mà chỉ trả lời được khi HS sử dụng kiến thức vào các tình huống học tập và đờisống Vì vậy, cần có thêm giai đoạn vận dụng

* Giai đoạn IV Vận dụng kiến thức

+ Bước 8 Vận dụng kiến thức

1.1.2 Vị trí, vai trò của tự học

- Tự học được xem là một mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học

- Rèn luyện kĩ năng tự học là phương thức tốt nhất để tạo ra động lực cho HStrong quá trình học tập

- Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời

HS cần xác định mục tiêu học tập của mình theo năm yếu tố sau đây:

- Cụ thể và rõ ràng: Càng chi tiết càng dễ thực hiện

Trang 8

- Có thách thức: Mục tiêu phải cho thấy người học cần phải nỗ lực và có kỉluật mới có thể đạt được.

- Thực tế: Có khả năng đạt được đối với HS đó

- Có thời gian để hoàn thành: Mục tiêu phải có thời hạn hoàn thành cụ thể

c Thực hiện kế hoạch học tập để chiếm lĩnh kiến thức

Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất Theo đó,

nó thường bao gồm các hoạt động như:

- Tiếp nhận, thu thập thông tin

- Xử lí thông tin

- Trao đổi, phổ biến thông tin

- Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Tài liệu hỗ trợ tự học là phương tiện vật chất mang lượng thông tin đã được

xử lý nhằm đảm bảo cho người học có khả năng tự chiếm lĩnh tri thức đượcchứa đựng trong nó Do đó, hiệu quả quá trình tự học của HS không chỉ phụthuộc vào chất lượng của tài liệu hỗ trợ tự học mà còn phụ thuộc vào nội lựcbản thân của HS và việc GV sử dụng tài liệu như thế nào để hướng dẫn HS tựhọc trong quá trình dạy

Trang 9

Tài liệu hỗ trợ tự học cần đáp ứng những yêu cầu như:

+ Nêu mục tiêu cần đạt được rõ ràng và cụ thể để học sinh sau khi học có thểcăn cứ vào đó để tự kiểm tra, đánh giá quá trình tự học

+ Nội dung kiến thức được chia thành nhiều kiến thức nhỏ phù hợp với trình

độ nhận thức của người học

+ Cần có những hướng dẫn để người học tự giải quyết vấn đề, chỗ nào cầnchấp nhận, chỗ nào cần làm rõ, phần hướng dẫn kiến thức cần bổ sung

+ Có phần kiểm tra để người học tự đánh giá được kết quả học tập của mình

+ Hình thức trình bày của tài liệu được đảm bảo về tính mỹ thuật Nếu tài liệuđược thiết kế dễ nhìn, hấp dẫn, kích thích được hứng thú học tập của HS thông quakênh nhìn thì sẽ góp phần không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động học tập nói chung

và tự học nói riêng

1.2.2 Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh tự học

Cốt lõi của việc học là tự học Nội lực của HS đóng vai trò quyết định trongviệc nâng cao chất lượng của quá trình tự học Tuy nhiên, tự học không có nghĩa làhọc một mình mà học trong sự hợp tác với các bạn, trong môi trường xã hội, dưới

sự hướng dẫn của người thầy

Nếu không có sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV, quá trình HS tự mình tìm tòi,khám phá tri thức sẽ gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và dễ nản chí Sựhướng dẫn của GV giúp HS rút ngắn thời gian trong việc “thử, sai, sửa” trong quátrình chiếm lĩnh tri thức; kích thích HS chăm chú lắng nghe, động não, biết đặt câuhỏi và rèn luyện tư duy, tự giải quyết vấn đề

Do đó, vai trò của GV là cung cấp kinh nghiệm, hướng dẫn, sửa chữa kịp thờinhững sai sót của HS về mặt kiến thức Thông qua hoạt động dạy của mình, GVcòn hình thành và rèn luyện kĩ năng tự học của HS, gây hứng thú và tạo niềm tinvào khả năng tự học ở HS

1.3 Tổng quan về phần hóa học vô cơ lớp 12 THPT

1.3.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của phần hóa vô cơ THPT

Trang 10

Hóa học vô cơ cùng với hóa học đại cương và hóa học hữu cơ tạo thành một

hệ thống kiến thức toàn vẹn của chương trình hóa học phổ thông; đáp ứng đượcmục tiêu cung cấp kiến thức, kĩ năng cơ bản, hiện đại và thiết thực cho HS để giảiquyết vấn đề thực tiễn trong cuộc sống

Các kiến thức phần hóa học vô cơ là một trong những nội dung không thểthiếu được trong chương trình hóa học phổ thông Khi nghiên cứu hóa học vô cơ,

HS có được kiến thức cơ bản, toàn diện, có nhận thức đúng về thế giới tự nhiên,vai trò của hóa học với sự phát triển xã hội Từ đó có nhân sinh quan sống đúngđắn, thể hiện thái độ tích cực của mình đối với trách nhiệm học tập hóa học với tựnhiên, môi trường

1.3.2 Nội dung chương trình hóa học vô cơ lớp 12 THPT

Chương trình hóa học 12 chuẩn : 2 tiết/ 35 tuần = 70 tiết

Phần trọng tâm hóa vô cơ lớp 12 THPT được nghiên cứu trong học kì II củachương trình

Bảng 1.1 Nội dung chương trình hóa học vô cơ lớp 12

CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ,

NHÔM

25 Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

26 Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

27 Nhôm và hợp chất của nhôm

28 Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kiểm thổ và hợp chất

của chúng

29 Luyện tập: Nhôm và hợp chất của nhôm

30 Thực hành: Tính chất của Na, Mg, Al và hợp chất của chúng

Trang 11

Bài Tên bài Ghi chú CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

31 Sắt

32 Hợp chất của sắt

33 Hợp kim của sắt

34 Crom và hợp chất của crom

37 Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất

38 Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của

chúng

39 Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những hợp chất

của sắt, crom

1.4 Thực trạng hoạt động tự học môn hóa học của học sinh THPT

1.4.1 Mục đích và đối tượng điều tra

a Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học và rèn luyện các kĩ năng tự học bộmôn hóa học của HS ở trường THPT

b Đối tượng điều tra

Chúng tôi tiến hành tham khảo ý kiến của 17 GV bộ môn Hóa học ở một sốtrường THPT trên địa bàn huyện Nghi Lộc

Bảng 1.2 Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến

Trang 12

1 THPT Nghi Lộc 5 5

Chúng tôi cũng tiến hành lấy ý kiến của 458 HS tham gia thực nghiệm ở một số trường THPT tại huyện Nghi Lộc

Bảng 1.3 Số HS các trường được tham khảo ý kiến

1.4.2 Nội dung điều tra

Chúng tôi tiến hành nội dung điều tra theo 2 phiếu: phiếu điều tra GV và phiếu điều tra HS (phụ lục II)

- Phiếu điều tra giáo viên: chúng tôi sử dụng 6 câu hỏi về các vấn đề:

+ Tìm hiểu quan niệm của GV về tự học: tác dụng của việc tự học, mức độphù hợp của trình độ HS đến việc tự học, những khó khăn của HS trong việc tự học

+ Tìm hiểu về các biện pháp hướng dẫn HS tự học của GV

+ Đánh giá của GV về sự cần thiết phải thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học phầnhóa học vô cơ lớp 12

- Phiếu điều tra HS: chúng tôi sử dụng 7 câu hỏi về các vấn đề:

+ Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học, vai trò của tự học

Trang 13

+ Tìm hiểu về thời gian và cách tự học của HS.

+ Tìm hiểu về những khó khăn của HS trong quá trình tự học

1.4.3 Kết quả điều tra

a Kết quả điều tra từ HS

Về số lượng phiếu tham khảo ý kiến

Bảng 1.4 Số lượng phiếu tham khảo ý kiến GV và HS

Đối tượng điều tra Số phiếu phát ra Số phiếu thu vào Tỉ lệ

0 Nhận thức của HS về vấn đề tự học

Bảng 1.5 Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt

Việc học tập chính khóa trên lớp là đủ 147 32,3 3

Việc hoc phụ đạo hoặc bồi dưỡng tại trường 188 41,3 2

Việc học thêm tại trung tâm hoặc nhà GV 207 45,5 1

Việc tự học dưới sự hướng dẫn của GV 146 32,0 4

Nhận xét: Qua kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy khá đông các em HS biết

được giờ học chính khóa trên lớp là chưa đủ, nhưng vẫn chưa nhận thức được tầmquan trọng của việc tự học đến kết quả học tập Đa số HS đầu tư thời gian vàoviệc học thêm, học phụ đạo và bồi dưỡng tại trường hơn là tự học ở nhà

Trang 14

Bảng 1.6 Ý kiến của HS về lý do phải tự học

lượng

Tỉ lệ %

1 Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức 236 51,7

3 Rèn luyện tính tự giác, kiên trì và có trách nhiệm 345 75,8

4 Kích thích hứng thú và động cơ học tập đúng đắn 172 37,8

5 Phát huy tính tích cực, tự lập của HS 251 55,1

1 Ngoài ra, một số ý kiến cho rằng: Tự học giúp cho HS học giỏi hơn Tựhọc giúp HS tự kiểm tra đánh giá được khả năng của bản thân và cố gắng phấnđấu hơn

1Nhận xét: Đa số HS biết được vai trò của tự học nhưng với tỉ lệ chưa cao Do

chưa nắm được tầm quan trọng của việc tự học nên sự đầu tư về thời gian và côngsức vào quá trình tự học của HS vẫn còn ở mức thấp

Bảng 1.7 Thời gian HS dành cho việc tự học môn hóa học

STT Thời gian HS dành cho việc tự học môn Hóa học Số lượng Tỉ lệ %

Trang 15

5 Không cố định 220 48

Nhận xét: Theo phân phối chương trình bộ môn hóa học lớp 12, thời gian trên

lớp đối chương trình chuẩn là 2 tiết/ tuần, đối với chương trình có tự chọn là 3 tiết/tuần Do đó, thời gian tự học của HS ở nhà cần phải phù hợp với thời gian đượcphân phối trên lớp Thực tế điều tra thấy rằng phần lớn các em HS không có kếhoạch học tập cố định ở nhà Thời gian dành cho tự học của đa số HS không cốđịnh (48%) Việc tự học của HS vẫn mang tính chất tùy hứng và “rảnh giờ nào họcgiờ đó”

B

Bảng 1.8 Các hoạt động tự học của HS ở nhà

%

2 Học bài, làm bài tập theo yêu cầu của GV 424 92,9

4 Chuẩn bị bài mới trên lớp theo hướng dẫn của GV 236 51,7

5 Học phần kiến thức trọng tâm có trong đề thi 173 37,9

6 Xem thêm phần kiến thức mà mình cảm thấy thích 79 17,4

Nhận xét: Thực tế điều tra nhận thấy đa số HS chưa biết cách tổ chức hoạt

động tự học ở nhà Thời gian tự học chủ yếu các em dành cho việc học bài, làm bài

Trang 16

HS xem thêm tài liệu tham khảo, tự học phần kiến thức theo động cơ, hứng thú củabản thân, rèn luyện kĩ năng giải bài tập còn rất thấp Các em HS THPT chưa có sự

tự giác mà vẫn còn phụ thuộc vào yêu cầu của GV Do đó, GV cần phải có sự địnhhướng và hình thành nhu cầu động cơ học tập đúng đắn, rèn luyện kĩ năng tự họccho HS

Bảng 1.9 Những khó khăn của HS trong quá trình tự học

STT Những khó khăn của HS trong quá

trình tự học

Số lượng Tỉ lệ % Xếp hạng

2 Kiến thức rộng, có nhiều nội dung mới

và khó học

4 Thiếu sự hướng dẫn khi gặp khó khăn 311 68,3 1

5 Thiếu tính kiên trì, tự giác trong học tập 97 21,3 6

6 Chưa được trang bị phương pháp tự học

cần thiết

7 Thiếu tài liệu học tập, tham khảo 124 27,2 5

Nhận xét: Nhìn chung, những khó khăn HS gặp phải trong quá trình tự học

phụ thuộc vào các yếu tố:

- Sự hướng dẫn, tổ chức hoạt động của GV

- Mục tiêu của môn học: kiến thức khá rộng, đòi hỏi kĩ năng giải quyết vấn đề thực tiễn,

- Bản thân HS: chưa được trang bị phương pháp tự học cần thiết, thiếu tính kiên trì, tự giác, thiếu kĩ năng làm việc độc lập

Trang 17

b Kết quả điều tra từ GV

Bảng 1.10 Khả năng tự học của từng đối tượng HS

STT Khả năng tự học của từng đối tượng HS Số lượng Tỉ lệ %

Nhận xét: Theo đánh giá của nhiều GV, khả năng tự học tốt chỉ phù hợp đối

với HS có trình độ khá trở lên (52,9%) và đánh giá thấp khả năng của các HSkhác Điều này hoàn toàn phù hợp giữa kĩ năng tự học với trình độ nhận thức của

HS khá giỏi Tuy nhiên, GV cần khai thác hết khả năng tự học tiềm ẩn trong mỗi

Ít khi Thỉnh

thoảng

Thường xuyên

Trang 18

STT Các hoạt động rèn luyện kĩ

năng tự học

Mức độ sử dụng

Chưa thực hiện

Ít khi Thỉnh

thoảng

Thường xuyên

tự kiểm tra, đánh giá qua bộ

đề kiểm tra

5 Hướng dẫn học sinh cách đọc

sách giáo khoa, sách tham khảo

6 Chuẩn bị bài tập đã được hệ

thống từng bài (hoặc chương)

8 Hướng dẫn học sinh kĩ năng

nghe giảng và cách ghi chép

Nhận xét: Kết quả điều tra cho thấy nhiều GV đã quan tâm việc rèn luyện

kĩ năng tự học cho HS nhưng các hình thức thực hiện chưa được đa dạng,

phong phú

Hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học được đa số GV thực hiện là thông báotrước nội dung cần học và yêu cầu HS chuẩn bị bài mới ở nhà; hướng dẫn HS kĩnăng nghe giảng và ghi chép Tuy nhiên, đa số GV chưa quan tâm đến việc chuẩn

bị hệ thống bài tập phù hợp với đối tượng HS; hướng dẫn HS lập kế hoạch học tập;hướng dẫn HS cách đọc SGK, sách tham khảo; kĩ năng tự kiểm tra đánh giá kếtquả học tập

Như vậy, khi không có GV hướng dẫn hoặc giao nhiệm vụ cụ thể HS hiện naythường lúng túng, gặp nhiều khó khăn, dễ nản chí và không quan tâm đến việc tựhọc

Bảng 1.12 Sự cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa học vô cơ lớp 12

Trang 19

STT Mức độ cần thiêt của tài liệu hỗ trợ tự học Số lượng Tỉ lệ %

Từ kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy:

- Nhận thức của HS về vai trò của tự học còn thấp

- HS chưa được trang bị phương pháp tự học và rèn luyện kĩ năng tự học cầnthiết trong quá trình hoạt động độc lập

- HS chưa biết phân phối thời gian hợp lí trong quá trình tự học ở nhà

- GV đánh giá cao vai trò của tự học nhưng chưa quan tâm đúng mức đến việchình thành, rèn luyện và phát triển năng lực tự học cho HS

- Kiến thức môn học đòi hỏi một tài liệu đáp ứng được nhu cầu tự học của

HS, đặc biệt là HS trung bình, khá trở lên

Trang 21

II THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỖ TRỢ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHỦ ĐỀ HÓA VÔ CƠ LỚP 12

2.1 Cấu trúc của tài liệu hỗ trợ tự học

Chúng tôi lựa chọn một số chủ đề quan trọng trong phần hóa vô cơ lớp 12 đểtiến hành thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học, bao gồm:

Chủ đề 1: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Chủ đề 2: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổChủ đề 3: Nhôm và hợp chất của nhôm

Chủ đề 4: Sắt và hợp chất của sắt

Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học ở trên lớp chúng tôi chọn chủ đề

Nhôm và hợp chất của nhôm để triển khai các hoạt động tự học và tiến hành kiểm

tra đánh giá sau khi áp dụng đề tài

Cấu trúc mỗi tài liệu hỗ trợ tự học bao gồm:

B Tài liệu tham khảo

C Thết kế tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

D Bài kiểm tra kiến thức đã tự nghiên cứu (lần 1)

Đây là bài kiểm tra gồm các câu hỏi lý thuyết và một số bài tập ở mức độ cơbản nhất, giúp HS kiểm tra lại kiến thức tự học của mình Hình thức trắc nghiệm

Trang 22

E Thông tin phản hồi.

Việc trao đổi với GV và các bạn HS thông qua bài giảng của GV trên lớp sẽcung cấp nguồn kiến thức chính xác và cơ bản nhất cho HS sau quá trình tự học

G Bài kiểm tra kiến thức sau phản hồi (lần 2)

- Vị trí, cấu hình electron nguyên tử của nhôm

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của nhôm và hợp chất của nhôm

- Trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm và hợp chất của nhôm trong đời sống

HS hiểu được:

- Tại sao nhôm thể hiện tính khử mạnh

- Một số ứng dụng của nhôm trong đời sống và sản xuất

- Nguyên tắc và phương pháp sản xuất nhôm

- Phương pháp nhận biết ion Al3+ trong dung dịch

2 Về kĩ năng.

Trang 23

- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất của kim loại nhôm.

- Giải bài tập hóa học các dạng có liên quan đến nhôm và hợp chất của nhôm

- Làm việc hợp tác nhóm, thu thập và xử lí thông tin, thuyết trình, phảnbiện…

- Quan sát, nhận xét và giải thích hiện tượng thí nghiệm và hiện tượng trongđời sống về nhôm và hợp chất của nó

4 Năng lực hướng tới.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thực hành hóa học

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn

- Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tư duy sáng tạo

B Tài liệu tham khảo.

Trang 24

1 Nguyễn Xuân Trường – Phạm Văn Hoan – Từ Vọng Nghi – Đỗ Đình Rãng

– Nguyễn Phú Tuấn, Hóa học 12, NXB Giáo dục

2 Nguyễn Xuân Trường – Từ Ngọc Ánh – Phạm Văn Hoan, Bài tập Hóa học

12, NXB Giáo dục

C Thiết kế tài liệu hướng dẫn HS tự học.

HS chuẩn bị nội dung bài học theo câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên đã biên soạn

Câu hỏi hướng dẫn tự học Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí của nhôm

Nghiên cứu SGK và liên hệ với thực

tế em hãy nêu các tính chất vật lí của

kim loại Al

II – Tính chất vật lí

Trang 25

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của nhôm

Từ đặc điểm cấu tạo, kết hợp nghiên

cứu SGK, tài liệu tham khảo trả lời

các câu hỏi sau:

1 Cho biết tính chất hóa học đặc

trưng của nhôm? So sánh với kim loại

kiềm, kiềm thổ

2 Viết phương trình phản ứng của Al

với Clo và Oxi Vì sao các vật dụng

làm bằng Al lại rất bền vững trong

không khí ở nhiệt độ thường ?

3 Với axit HCl, H2SO4 loãng thì Al

khử ion nào ? Sản phẩm thu được ?

4 Với axit HNO3, H2SO4 đặc nóng thì

Al khử ion nào ? Sản phẩm khử là gì ?

III – Tính chất hóa học

Tính chất hóa học :

Trang 26

5 Trường hợp với axit HNO3 đặc

nguội và H2SO4 đặc nguội thì nhôm

phản ứng như thế nào?

6 - Nhôm khử được ion kim loại

trong những oxit nào?

- Tên gọi phản ứng?

- Viết phương trình phản ứng giữa Al

với Fe2O3 Ứng dụng của phản ứng?

7 - Phản ứng của Al với nước xảy ra

trong điều kiện nào

- Vì sao các vật làm bằng Al lại rất bền

vững với nước ?

8 - Viết các phương trình hóa học của

phản ứng xảy ra khi cho kim loại Al

tác dụng với dung dịch kiềm

Sản phẩm khử:

3 Tác dụng với oxit kim loại

- Nhôm khử được những ion kim loại:

- Tên gọi:

- Phương trình:

Al + Fe2O3  Ứng dụng:

4 Tác dụng với nước

- Điều kiện:

Trang 27

- Trong phản ứng giữa nhôm với dung

dịch kiềm, chất nào đóng vai trò là

chất oxi hóa? Em hãy cho biết biết Al

có được gọi là chất lưỡng tính hãy

không?

Giải thích:

5 Tác dụng với dung dịch kiềm

Trang 28

Chất oxi hóa:

Hoạt động 4: Tìm hiểu về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của nhôm

Cho biết ứng dụng và trạng thái tự

nhiên của Nhôm

- Ứng dụng

- Trạng thái tự nhiên

Hoạt động 5: Tìm hiểu về sản xuất Nhôm trong công nghiệp.

Tìm hiểu phương pháp sản xuất Nhôm

trong công nghiệp?

- Phương pháp:

- Nguyên liệu:

Trang 29

- Chất xúc tác và vai trò:

- Các quá trình xảy ra ở các điện cực :

- Ở Anot có thể thu được những khí gì:

- Viết các phương trình xảy ra:

Hoạt động 6: Tìm hiểu một số hợp chất quan trọng của nhôm

B – MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM.

I – Nhôm oxit.

Trang 30

1 Nêu một số tính chất vật lí của

nhôm oxit

2 Viết phương trình hoá học (dạng

phân tử và ion rút gọn) của phản ứng

5 Viết phương trình hoá học (dạng

phân tử và ion rút gọn) của phản ứng

Tính chất hoá học

2 Ứng dụng

II – Nhôm Hiđroxit

- Tính chất vật lí:

Trang 31

6 Cho biết công thức của phèn chua

và phèn nhôm Ứng dụng của phèn

chua?

7 Trình bày cách nhận biết ion Al3+

trong dung dịch? Viết phương trình

xảy ra

Tính chất hoá học

III – Nhôm sunfat

chua:

Ứng dụng:

- Phèn nhôm:

IV – Cách nhận biết ion Al 3+ trong dung

Trang 32

Hoạt động 7: Hệ thống hóa lý thuyết bài nhôm và hợp chất quan trọng của nhôm

HS hệ thống hóa dưới dạng sơ đồ tư duy

Trang 33

Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z= 13) là

Câu 3: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH?

Câu 4: Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit.

Câu 5: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:

A quặng manhetit B quặng boxit C quặng đôlômit D quặng pirit Câu 6: Các dung dịch nào sau đây đều tác dụng với Al2O3?

A Na2SO4, HNO3 B NaCl, NaOH C HNO3, KNO3 D HCl, NaOH.

Câu 7: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp

giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hoáhọc của phèn chua là

A Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Câu 8: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Al2O3 trong X là

Trang 34

Câu 9: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiệntượng xảy ra là

A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

B chỉ có kết tủa keo trắng.

C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên

D không có kết tủa, có khí bay lên.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện

phân Al2O3 nóng chảy

B Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH

C Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội

D Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử.

E – Thông tin phản hồi: Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chủ đề

1 Hình thức tổ chức dạy học: Dạy học trên lớp kết hợp dạy học dự án.

2 Phương pháp dạy học: Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học sau:

- Dạy học hợp tác nhóm

- Dạy học theo góc

- Phương pháp dạy học theo dự án nhỏ (giao nhiệm vụ cho HS thực hiện, sau

đó báo cáo trước lớp)

3 Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Máy chiếu, máy vi tính, phiếu học tập in sẵn, bút dạ, nam châm; kế

hoạch dạy học

Trang 35

- HS: + HS tự học theo tài liệu thiết kế ở mục C kết hợp tra cứu thông tin từsách, báo, internet, thực tế đời sống

+ Tư liệu sưu tầm, bài báo cáo sản phẩm của các nhóm

4 Tiến trình dạy học chủ đề

Tiết 1, 2: HS nghiên cứu vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí,

hoá học của nhôm và một số hợp chất quan trọng của nhôm theo các hoạt động cụthể như sau:

GV nêu vấn đề: Nhôm và hợp chất của nhôm có nhiều ứng dụng trong đời

sống thực tiễn, chúng có tính chất như thế nào? Làm thế nào để khai thác và sửdụng nhôm một cách hiệu quả, bảo vệ môi trường?

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron nguyên tử nhôm

GV yêu cầu HS xác định vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn từ đó viết cấuhình electron nguyên tử Al và xác định số oxi hoá của Al trong các hợp chất

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của nhôm và một số hợp chất của nhôm

GV tổ chức theo tiến trình sau: Từ sự chuẩn bị nhiệm vụ ở nhà của HS, GVyêu cầu các nhóm hoàn thanh bảng 1 Yêu cầu đại diện 01 HS trình bày tính chấtvật lí, trạng thái tự nhiên của nhôm và một số hợp chất quan trọng của nhôm

Bảng 1: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của nhôm và một số hợp chất

Trang 36

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hoá học của nhôm

- GV sử dụng phương pháp dạy học theo góc để tổ chức cho HS nghiên cứutính chất hoá học của nhôm theo tiến trình sau:

- GV giới thiệu phương pháp học theo góc, nội dung, nhiệm vụ, thời gian củacác nhóm tại mỗi góc và hướng dẫn HS chọn góc xuất phát Có 3 góc cho HS lựachọn: góc phân tích, góc trải nghiệm và góc áp dụng

- HS tìm hiểu và quyết định chọn góc theo phong cách, theo năng lực nhưngcũng cần cũng có sự điều chỉnh của GV

- GV hướng dẫn HS luân chuyển góc và yêu cầu báo cáo kết quả sau đó Nếuquá nhiều HS chọn cùng góc xuất phát, GV hướng dẫn để HS điều chỉnh chọn gócxuất phát cho phù hợp

Mục tiêu và nhiệm vụ của HS ở mỗi góc như sau:

GÓC “PHÂN TÍCH”

(Thời gian thực hiện tối đa 15 phút)

* Mục tiêu: Nghiên cứu tài liệu, tìm ra tính chất hóa học của nhôm.

* Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK Hóa học 12– Trang 120 - 123 Thảo luận trong

nhóm để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập góc phân tích

PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “PHÂN TÍCH”

Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:

1 Nêu tính chất hóa học của nhôm

2 Viết phương trình hóa học minh họa cho các tính chất và xác định vai trò của Altrong các phản ứng

GÓC “TRẢI NGHIỆM”

Trang 37

* Mục tiêu: Giải thích hiện tượng quan sát được khi tiến hành thí nghiệm nhôm tác

dụng với oxi, dung dịch axit clohiđric, sắt (III) oxit, dung dịch kiềm

* Nhiệm vụ: Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, trả lời các câu hỏi và hoàn

thành vào bảng trong phiếu học tập của góc trải nghiệm

PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “TRẢI NGHIỆM”

Tiến hành làm các thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:

* Thí nghiệm 1: Nhôm tác dụng với khí oxi

Cho hai thìa thủy tinh bột nhôm vào mảnh bìa cứng Châm lửa đốt đèn cồn Tay cầmmảnh bìa có bột nhôm đặt cách ngọn lửa đèn cồn 15 – 20 cm Lắc nhẹ cổ tay, bộtnhôm rơi xuống ngọn lửa đèn cồn Quan sát hiện tượng xảy ra

* Thí nghiệm 2: Nhôm tác dụng dung dịch axit

Lấy hai ống nghiệm đựng lần lượt 3 ml H2SO4 loãng (1 : 5) và H2SO4 đặc Cho tiếpvào mỗi ống một mảnh nhôm Quan sát hiện tượng xảy ra trong 2 ống nghiệm Đểkhoảng 2 – 3 phút, lấy nhôm ra khỏi H2SO4 đặc và cho vào ống nghiệm chứa 2 mldung dịch H2SO4 loãng Quan sát hiện tượng

* Thí nghiệm 3: Nhôm tác dụng với sắt (III) oxit (phản ứng nhiệt nhôm)

Nghiền và trộn kỹ trong cối sứ hỗn hợp bột nhôm và bột Fe2O3 theo tỉ lệ 1 : 3 về khốilượng Đổ hỗn hợp vào phễu giấy đặt trong hộp sắt chứa cát khô Tạo một lỗ thủngnhỏ trên mặt hỗn hợp và đổ vào đó một ít vụn Mg để khơi mào cho phản ứng Đốtcháy một dây Mg hoặc một muôi sắt chứa Mg vụn rồi đặt vào lớp Mg trên mặt hỗnhợp Al – Fe2O3 Quan sát hiện tượng xảy ra

* Thí nghiệm 4: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm

Lấy 1 ml dung dịch NaOH vào ống nghiệm, cho tiếp vào ống nghiệm một mẩu nhômkim loại Quan sát hiện tượng xảy ra

Trang 38

T phương trình hoá học nhôm

1 Nhôm tác dụng với oxi

2 Nhôm tác dụng với dung dịch

axit clohiđric

3 Nhôm tác dụng với sắt (III) oxit

4 Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm

Kết luận

Tính chất hóa học của nhôm là:

………

GÓC “ÁP DỤNG”

(Thời gian thực hiện tối đa 15 phút)

* Mục tiêu: Giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn có liên quan tới nhôm.

* Nhiệm vụ: HS nghiên cứu tài liệu (chỉ đối với góc xuất phát) sau đó áp dụng để

trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập góc áp dụng

PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “ÁP DỤNG”

1.a Tại sao phèn chua có thể làm trong nước đục?

b Vì sao khi đựng nước vôi bằng chậu nhôm thì chậu sẽ bị thủng?

2 Người ta vẫn thường sử dụng nhôm rất rộng rãi trong việc sản xuất giấy gói thựcphẩm, sản xuất nồi, xoong, chảo để đun nấu thức ăn

a) Hãy giải thích khuyến cáo không nên để thức ăn mặn trong nồi, xoong bằng nhômqua đêm

Trang 39

b) Khi làm sạch nồi, xoong bằng nhôm, nên sử dụng chất tẩy rửa có môi trường trungtính hay môi trường kiềm? Giải thích.

GÓC “DÀNH CHO HỌC SINH CÓ TỐC ĐỘ NHANH”

Góc này dành cho những HS đã hoàn thành nhiệm vụ tại một số góc chưa được dichuyển sang góc mới

PHIẾU HỌC TẬP DÀNH CHO HỌC SINH CÓ TỐC ĐỘ NHANH

1 Hàng ngang số 1 có 3 chữ cái: Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện …, dẫn nhiệt tốt

2 Hàng ngang số 2 có 5 chữ cái: Tên một loại quặng thường được dùng để sản xuấtnhôm trong công nghiệp?

3 Hàng ngang số 3 có 9 chữ cái: Bột nhôm trộn với bột sắt oxit( gọi là hỗn hợptecmit) để thực hiện phản ứng… dùng hàn đường ray

4 Hàng ngang số 4 có 9 chữ cái: Phản ứng 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 +3H2 thuộc loại phản ứng …

Trang 40

5 Hàng ngang số 5 có 4 chữ cái: Phèn chua được dùng trong nghành thuộc da, côngnghiệp giấy, chất cầm màu trong nghành nhuộm, vải , làm trong nước là muối sunfatkép của nhôm và….

6 Hàng ngang số 6 có 7 chữ cái: Điền vào chỗ trống: Nhôm… trong HNO3 đặcnguội và H2SO4 đặc nguội

7 Hàng ngang số 7 có 9 chữ cái: Al2O3 được gọi là oxit

Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hoá học của một số hợp chất quan trọng của nhôm.

Ở hoạt động này GV vận dụng kĩ thuật mảnh ghép để tổ chức cho HS nghiêncứu tính chất hoá học của một số hợp chất của nhôm gồm: Al2O3; Al(OH)3;KAl(SO4)2.12H2O

Vòng 1: Nhóm chuyên gia:

Nhóm màu xanh: Nghiên cứu tính chất hoá học của Al2O3

Nhóm màu vàng: Nghiên cứu tính chất hoá học của Al(OH)3

Nhóm màu đỏ: Nghiên cứu tính chất hoá học của KAl(SO4)2.12H2O và cáchnhận biết ion Al3+ trong dung dịch

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Giáo viên tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm

mảnh ghép để trả lời các câu hỏi: (1) So sánh tính chất hoá học của Al2O3 ; Al(OH)3

; KAl(SO4)2.12H2O (2) Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch

Hoạt động 5: Triển khai dự án "Vai trò của nhôm trong đời sống và công nghiệp sản xuất nhôm"

GV hướng dẫn HS tìm hiểu các dự án học tập có ý nghĩa thực tiễn, mang tính

khả thi về nhôm và hợp chất của nhôm, từ đó thống nhất nghiên cứu dự án "Vai trò của nhôm trong đời sống và công nghiệp sản xuất nhôm" GV chia lớp thành 02

nhóm và thực hiện cùng một nhiệm vụ của dự án Yêu cầu các nhóm bầu nhómtrưởng, thư kí nhóm, xây dựng kế hoạch và phân công người thực hiện nhiệm vụtheo bộ câu hỏi định hướng sau:

Ngày đăng: 29/11/2021, 07:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nội dung chương trình hóa học vô cơ lớp 12 - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.1. Nội dung chương trình hóa học vô cơ lớp 12 (Trang 10)
Bảng 1.2. Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.2. Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến (Trang 11)
Bảng 1.3. Số HS các trường được tham khảo ý kiến - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.3. Số HS các trường được tham khảo ý kiến (Trang 12)
Bảng 1.5. Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.5. Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt (Trang 13)
Bảng 1.4. Số lượng phiếu tham khảo ý kiến GV và HS - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.4. Số lượng phiếu tham khảo ý kiến GV và HS (Trang 13)
Bảng 1.6. Ý kiến của HS về lý do phải tự học - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.6. Ý kiến của HS về lý do phải tự học (Trang 14)
Bảng 1.8. Các hoạt động tự học của HS ở nhà - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.8. Các hoạt động tự học của HS ở nhà (Trang 15)
Bảng 1.9. Những khó khăn của HS trong quá trình tự học - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.9. Những khó khăn của HS trong quá trình tự học (Trang 16)
Bảng 1.11. Các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học cho HS của GV. - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.11. Các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học cho HS của GV (Trang 17)
Bảng 1.10. Khả năng tự học của từng đối tượng HS - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.10. Khả năng tự học của từng đối tượng HS (Trang 17)
Bảng 1.12. Sự cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa học vô cơ lớp 12 - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1.12. Sự cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa học vô cơ lớp 12 (Trang 18)
Bảng 1: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của nhôm và một số hợp chất - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 1 Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của nhôm và một số hợp chất (Trang 35)
Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC (Trang 45)
Bảng 3.2.Bảng điểm bài kiểm tra. - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 3.2. Bảng điểm bài kiểm tra (Trang 50)
Bảng 3.3. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra - Bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT qua chủ đề hóa học vô cơ 12
Bảng 3.3. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w