Chương trình Hóa học lớp 12 THPT nói chung và phần hóa học vô cơ nóiriêng chứa lượng thông tin kiến thức khá lớn, có rất nhiều nội dung quan trọng.Trước các điều kiện học tập đa dạng, ng
Trang 1MỤC LỤC
Trang 3PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay, đứngtrước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và tốc độ phát triển nhanh chóng trong nềnkinh tế tri thức đòi hỏi người lao động phải trang bị cho mình tri thức, năng lực vàphẩm chất cần thiết như: tính linh hoạt, năng động, tự chủ, khả năng thích ứng vàsáng tạo Điều này đòi hỏi con người phải không ngừng học tập – học tập suốt đời
để nhanh chóng tiếp cận với xu thế mới, tri thức mới
Với bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 đang diễn biến phức tạp và chưa có dấuhiệu chấm dứt như hiện nay thì việc trang bị cho học sinh các năng lực học tập đểthích nghi với những biến cố, thay đổi môi trường học tập có vai trò hết sức quantrọng Vì vậy, bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh khi còn đang ngồi trên ghếnhà trường phổ thông là một công việc có vị trí rất quan trọng
Chương trình Hóa học lớp 12 THPT nói chung và phần hóa học vô cơ nóiriêng chứa lượng thông tin kiến thức khá lớn, có rất nhiều nội dung quan trọng.Trước các điều kiện học tập đa dạng, nguồn tài liệu tham khảo phong phú như hiệnnay, việc tự học của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên vừa đảm bảo đúngmục tiêu giáo dục hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, đặcbiệt là trong bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 chưa thể kiểm soát được
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Bồi dưỡng, phát triển năng lực
tự học cho học sinh THPT qua chủ đề Hóa học vô cơ 12” nhằm góp phần hình
thành và phát triển năng lực tự học của học sinh, từng bước nâng cao chất lượng vàhiệu quả của quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông
2 Mục đích nghiên cứu
Tổ chức các hoạt động tự học môn Hóa học cho học sinh Thiết kế và sửdụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học chủ đề hóa học vô cơ lớp 12 nhằm hìnhthành và bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quảdạy học môn Hóa học
Trang 4- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức các hoạt động tự học môn hóa học cho học sinh Thiết kế tài liệu hỗ trợ học sinh tự học chủ đề hóa vô cơ lớp 12
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở THPT.
- Đối tượng tác động: Học sinh một số trường THPT ở Nghi Lộc
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về năng lực tự học và các PPDH theo hướng pháthuy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
- Tìm hiểu thực trạng quá trình tự học của học sinh
- Tổ chức hoạt động tự học môn hóa học cho học sinh của giáo viên ởtrường THPT
- Thiết kế tài liệu hỗ trợ học sinh tự học chủ đề hóa vô cơ lớp 12
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả nghiên cứu
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Chủ đề hóa học vô cơ lớp 12
- Địa bàn thực nghiệm: Một số trường THPT trên địa bàn Nghi Lộc
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 /2020
6 Giả thuyết khoa học
Nếu việc tổ chức hoạt động tự học và thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học đảm bảođược mục đích, yêu cầu về nội dung và chất lượng đồng thời sử dụng tài liệu mộtcách hợp lý sẽ góp phần bồi dưỡng và phát huy năng lực tự học cho học sinh, nângcao hiệu quả quá trình dạy học ở trường phổ thông
7 Phương pháp nghiên cứu
Trang 5- Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ
thống hóa
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra cơ bản.Phương pháp thực nghiệm sư phạm
PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.1 Tự học
1.1.1 Quan niệm về tự học
Trang 6Đến nay, còn có nhiều quan niệm về tự học, chẳng hạn như:
Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện
kĩ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sự quản lí trực tiếpcủa cơ sở giáo dục và đào tạo
Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là ngườihọc luôn là chủ thể nhận thức, tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực,chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập Đặc điểm cơ bản quan trọngkhông thể thiếu của tự học là sự tự giác và kiên trì cao, sự tích cực, độc lập và sángtạo của HS tự mình thực hiện việc học
Xét về có hay không có sự trợ giúp từ các yếu tố bên ngoài, tự học có hai mứcđộ: tự học hoàn toàn và tự học có hướng dẫn
Quá trình tự học thường được diễn ra theo các giai đoạn:
* Giai đoạn I Tự nghiên cứu
+ Bước 1 Xác định mục tiêu học tập, nội dung cần học, lên kế hoạch tự học.+ Bước 2 Xác định kiến thức, kĩ năng cơ bản thuộc mỗi nội dung hay chủ đề
+ Bước 3 Hệ thống hoá kiến thức Xác định quan hệ giữa kiến thức, kĩ năngmới thu nhận với nhau và với kiến thức, kĩ năng đã có
* Giai đoạn II Tự thể hiện và hợp tác
Tự học theo cách đã nêu ở giai đoạn I tuy kiến thức có hệ thống, nhưng cònmang tính chủ quan, những nhầm lẫn, thiếu sót nếu có sẽ không dễ gì được tự pháthiện ra Vì thế cần phải qua giai đoạn II, nhằm chuyển sản phẩm (kiến thức, kĩnăng,…) chủ quan thành khách quan Tức là cần phải xã hội hoá sản phẩm học tập.Giai đoạn này được thực hiện qua các bước:
+ Bước 4 Tự thể hiện
+ Bước 5 Thảo luận
* Giai đoạn III Tự điều chỉnh
Trang 7+ Bước 6 Tự đánh giá.
+ Bước 7 Tự điều chỉnh
Tuy nhiên, đến đây vẫn chưa trả lời được câu hỏi: “Mục đích học để làm gì?”,
mà chỉ trả lời được khi HS sử dụng kiến thức vào các tình huống học tập và đờisống Vì vậy, cần có thêm giai đoạn vận dụng
* Giai đoạn IV Vận dụng kiến thức
+ Bước 8 Vận dụng kiến thức
1.1.2 Vị trí, vai trò của tự học
- Tự học được xem là một mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học
- Rèn luyện kĩ năng tự học là phương thức tốt nhất để tạo ra động lực cho HStrong quá trình học tập
- Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời
HS cần xác định mục tiêu học tập của mình theo năm yếu tố sau đây:
- Cụ thể và rõ ràng: Càng chi tiết càng dễ thực hiện
Trang 8- Có thách thức: Mục tiêu phải cho thấy người học cần phải nỗ lực và có kỉluật mới có thể đạt được.
- Thực tế: Có khả năng đạt được đối với HS đó
- Có thời gian để hoàn thành: Mục tiêu phải có thời hạn hoàn thành cụ thể
c Thực hiện kế hoạch học tập để chiếm lĩnh kiến thức
Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất Theo đó,
nó thường bao gồm các hoạt động như:
- Tiếp nhận, thu thập thông tin
- Xử lí thông tin
- Trao đổi, phổ biến thông tin
- Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Tài liệu hỗ trợ tự học là phương tiện vật chất mang lượng thông tin đã được
xử lý nhằm đảm bảo cho người học có khả năng tự chiếm lĩnh tri thức đượcchứa đựng trong nó Do đó, hiệu quả quá trình tự học của HS không chỉ phụthuộc vào chất lượng của tài liệu hỗ trợ tự học mà còn phụ thuộc vào nội lựcbản thân của HS và việc GV sử dụng tài liệu như thế nào để hướng dẫn HS tựhọc trong quá trình dạy
Trang 9Tài liệu hỗ trợ tự học cần đáp ứng những yêu cầu như:
+ Nêu mục tiêu cần đạt được rõ ràng và cụ thể để học sinh sau khi học có thểcăn cứ vào đó để tự kiểm tra, đánh giá quá trình tự học
+ Nội dung kiến thức được chia thành nhiều kiến thức nhỏ phù hợp với trình
độ nhận thức của người học
+ Cần có những hướng dẫn để người học tự giải quyết vấn đề, chỗ nào cầnchấp nhận, chỗ nào cần làm rõ, phần hướng dẫn kiến thức cần bổ sung
+ Có phần kiểm tra để người học tự đánh giá được kết quả học tập của mình
+ Hình thức trình bày của tài liệu được đảm bảo về tính mỹ thuật Nếu tài liệuđược thiết kế dễ nhìn, hấp dẫn, kích thích được hứng thú học tập của HS thông quakênh nhìn thì sẽ góp phần không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động học tập nói chung
và tự học nói riêng
1.2.2 Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh tự học
Cốt lõi của việc học là tự học Nội lực của HS đóng vai trò quyết định trongviệc nâng cao chất lượng của quá trình tự học Tuy nhiên, tự học không có nghĩa làhọc một mình mà học trong sự hợp tác với các bạn, trong môi trường xã hội, dưới
sự hướng dẫn của người thầy
Nếu không có sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV, quá trình HS tự mình tìm tòi,khám phá tri thức sẽ gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và dễ nản chí Sựhướng dẫn của GV giúp HS rút ngắn thời gian trong việc “thử, sai, sửa” trong quátrình chiếm lĩnh tri thức; kích thích HS chăm chú lắng nghe, động não, biết đặt câuhỏi và rèn luyện tư duy, tự giải quyết vấn đề
Do đó, vai trò của GV là cung cấp kinh nghiệm, hướng dẫn, sửa chữa kịp thờinhững sai sót của HS về mặt kiến thức Thông qua hoạt động dạy của mình, GVcòn hình thành và rèn luyện kĩ năng tự học của HS, gây hứng thú và tạo niềm tinvào khả năng tự học ở HS
1.3 Tổng quan về phần hóa học vô cơ lớp 12 THPT
1.3.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của phần hóa vô cơ THPT
Trang 10Hóa học vô cơ cùng với hóa học đại cương và hóa học hữu cơ tạo thành một
hệ thống kiến thức toàn vẹn của chương trình hóa học phổ thông; đáp ứng đượcmục tiêu cung cấp kiến thức, kĩ năng cơ bản, hiện đại và thiết thực cho HS để giảiquyết vấn đề thực tiễn trong cuộc sống
Các kiến thức phần hóa học vô cơ là một trong những nội dung không thểthiếu được trong chương trình hóa học phổ thông Khi nghiên cứu hóa học vô cơ,
HS có được kiến thức cơ bản, toàn diện, có nhận thức đúng về thế giới tự nhiên,vai trò của hóa học với sự phát triển xã hội Từ đó có nhân sinh quan sống đúngđắn, thể hiện thái độ tích cực của mình đối với trách nhiệm học tập hóa học với tựnhiên, môi trường
1.3.2 Nội dung chương trình hóa học vô cơ lớp 12 THPT
Chương trình hóa học 12 chuẩn : 2 tiết/ 35 tuần = 70 tiết
Phần trọng tâm hóa vô cơ lớp 12 THPT được nghiên cứu trong học kì II củachương trình
Bảng 1.1 Nội dung chương trình hóa học vô cơ lớp 12
CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ,
NHÔM
25 Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
26 Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
27 Nhôm và hợp chất của nhôm
28 Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kiểm thổ và hợp chất
của chúng
29 Luyện tập: Nhôm và hợp chất của nhôm
30 Thực hành: Tính chất của Na, Mg, Al và hợp chất của chúng
Trang 11Bài Tên bài Ghi chú CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
31 Sắt
32 Hợp chất của sắt
33 Hợp kim của sắt
34 Crom và hợp chất của crom
37 Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất
38 Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của
chúng
39 Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những hợp chất
của sắt, crom
1.4 Thực trạng hoạt động tự học môn hóa học của học sinh THPT
1.4.1 Mục đích và đối tượng điều tra
a Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học và rèn luyện các kĩ năng tự học bộmôn hóa học của HS ở trường THPT
b Đối tượng điều tra
Chúng tôi tiến hành tham khảo ý kiến của 17 GV bộ môn Hóa học ở một sốtrường THPT trên địa bàn huyện Nghi Lộc
Bảng 1.2 Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến
Trang 121 THPT Nghi Lộc 5 5
Chúng tôi cũng tiến hành lấy ý kiến của 458 HS tham gia thực nghiệm ở một số trường THPT tại huyện Nghi Lộc
Bảng 1.3 Số HS các trường được tham khảo ý kiến
1.4.2 Nội dung điều tra
Chúng tôi tiến hành nội dung điều tra theo 2 phiếu: phiếu điều tra GV và phiếu điều tra HS (phụ lục II)
- Phiếu điều tra giáo viên: chúng tôi sử dụng 6 câu hỏi về các vấn đề:
+ Tìm hiểu quan niệm của GV về tự học: tác dụng của việc tự học, mức độphù hợp của trình độ HS đến việc tự học, những khó khăn của HS trong việc tự học
+ Tìm hiểu về các biện pháp hướng dẫn HS tự học của GV
+ Đánh giá của GV về sự cần thiết phải thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học phầnhóa học vô cơ lớp 12
- Phiếu điều tra HS: chúng tôi sử dụng 7 câu hỏi về các vấn đề:
+ Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học, vai trò của tự học
Trang 13+ Tìm hiểu về thời gian và cách tự học của HS.
+ Tìm hiểu về những khó khăn của HS trong quá trình tự học
1.4.3 Kết quả điều tra
a Kết quả điều tra từ HS
Về số lượng phiếu tham khảo ý kiến
Bảng 1.4 Số lượng phiếu tham khảo ý kiến GV và HS
Đối tượng điều tra Số phiếu phát ra Số phiếu thu vào Tỉ lệ
0 Nhận thức của HS về vấn đề tự học
Bảng 1.5 Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt
Việc học tập chính khóa trên lớp là đủ 147 32,3 3
Việc hoc phụ đạo hoặc bồi dưỡng tại trường 188 41,3 2
Việc học thêm tại trung tâm hoặc nhà GV 207 45,5 1
Việc tự học dưới sự hướng dẫn của GV 146 32,0 4
Nhận xét: Qua kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy khá đông các em HS biết
được giờ học chính khóa trên lớp là chưa đủ, nhưng vẫn chưa nhận thức được tầmquan trọng của việc tự học đến kết quả học tập Đa số HS đầu tư thời gian vàoviệc học thêm, học phụ đạo và bồi dưỡng tại trường hơn là tự học ở nhà
Trang 14Bảng 1.6 Ý kiến của HS về lý do phải tự học
lượng
Tỉ lệ %
1 Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức 236 51,7
3 Rèn luyện tính tự giác, kiên trì và có trách nhiệm 345 75,8
4 Kích thích hứng thú và động cơ học tập đúng đắn 172 37,8
5 Phát huy tính tích cực, tự lập của HS 251 55,1
1 Ngoài ra, một số ý kiến cho rằng: Tự học giúp cho HS học giỏi hơn Tựhọc giúp HS tự kiểm tra đánh giá được khả năng của bản thân và cố gắng phấnđấu hơn
1Nhận xét: Đa số HS biết được vai trò của tự học nhưng với tỉ lệ chưa cao Do
chưa nắm được tầm quan trọng của việc tự học nên sự đầu tư về thời gian và côngsức vào quá trình tự học của HS vẫn còn ở mức thấp
Bảng 1.7 Thời gian HS dành cho việc tự học môn hóa học
STT Thời gian HS dành cho việc tự học môn Hóa học Số lượng Tỉ lệ %
Trang 155 Không cố định 220 48
Nhận xét: Theo phân phối chương trình bộ môn hóa học lớp 12, thời gian trên
lớp đối chương trình chuẩn là 2 tiết/ tuần, đối với chương trình có tự chọn là 3 tiết/tuần Do đó, thời gian tự học của HS ở nhà cần phải phù hợp với thời gian đượcphân phối trên lớp Thực tế điều tra thấy rằng phần lớn các em HS không có kếhoạch học tập cố định ở nhà Thời gian dành cho tự học của đa số HS không cốđịnh (48%) Việc tự học của HS vẫn mang tính chất tùy hứng và “rảnh giờ nào họcgiờ đó”
B
Bảng 1.8 Các hoạt động tự học của HS ở nhà
%
2 Học bài, làm bài tập theo yêu cầu của GV 424 92,9
4 Chuẩn bị bài mới trên lớp theo hướng dẫn của GV 236 51,7
5 Học phần kiến thức trọng tâm có trong đề thi 173 37,9
6 Xem thêm phần kiến thức mà mình cảm thấy thích 79 17,4
Nhận xét: Thực tế điều tra nhận thấy đa số HS chưa biết cách tổ chức hoạt
động tự học ở nhà Thời gian tự học chủ yếu các em dành cho việc học bài, làm bài
Trang 16HS xem thêm tài liệu tham khảo, tự học phần kiến thức theo động cơ, hứng thú củabản thân, rèn luyện kĩ năng giải bài tập còn rất thấp Các em HS THPT chưa có sự
tự giác mà vẫn còn phụ thuộc vào yêu cầu của GV Do đó, GV cần phải có sự địnhhướng và hình thành nhu cầu động cơ học tập đúng đắn, rèn luyện kĩ năng tự họccho HS
Bảng 1.9 Những khó khăn của HS trong quá trình tự học
STT Những khó khăn của HS trong quá
trình tự học
Số lượng Tỉ lệ % Xếp hạng
2 Kiến thức rộng, có nhiều nội dung mới
và khó học
4 Thiếu sự hướng dẫn khi gặp khó khăn 311 68,3 1
5 Thiếu tính kiên trì, tự giác trong học tập 97 21,3 6
6 Chưa được trang bị phương pháp tự học
cần thiết
7 Thiếu tài liệu học tập, tham khảo 124 27,2 5
Nhận xét: Nhìn chung, những khó khăn HS gặp phải trong quá trình tự học
phụ thuộc vào các yếu tố:
- Sự hướng dẫn, tổ chức hoạt động của GV
- Mục tiêu của môn học: kiến thức khá rộng, đòi hỏi kĩ năng giải quyết vấn đề thực tiễn,
- Bản thân HS: chưa được trang bị phương pháp tự học cần thiết, thiếu tính kiên trì, tự giác, thiếu kĩ năng làm việc độc lập
Trang 17b Kết quả điều tra từ GV
Bảng 1.10 Khả năng tự học của từng đối tượng HS
STT Khả năng tự học của từng đối tượng HS Số lượng Tỉ lệ %
Nhận xét: Theo đánh giá của nhiều GV, khả năng tự học tốt chỉ phù hợp đối
với HS có trình độ khá trở lên (52,9%) và đánh giá thấp khả năng của các HSkhác Điều này hoàn toàn phù hợp giữa kĩ năng tự học với trình độ nhận thức của
HS khá giỏi Tuy nhiên, GV cần khai thác hết khả năng tự học tiềm ẩn trong mỗi
Ít khi Thỉnh
thoảng
Thường xuyên
Trang 18STT Các hoạt động rèn luyện kĩ
năng tự học
Mức độ sử dụng
Chưa thực hiện
Ít khi Thỉnh
thoảng
Thường xuyên
tự kiểm tra, đánh giá qua bộ
đề kiểm tra
5 Hướng dẫn học sinh cách đọc
sách giáo khoa, sách tham khảo
6 Chuẩn bị bài tập đã được hệ
thống từng bài (hoặc chương)
8 Hướng dẫn học sinh kĩ năng
nghe giảng và cách ghi chép
Nhận xét: Kết quả điều tra cho thấy nhiều GV đã quan tâm việc rèn luyện
kĩ năng tự học cho HS nhưng các hình thức thực hiện chưa được đa dạng,
phong phú
Hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học được đa số GV thực hiện là thông báotrước nội dung cần học và yêu cầu HS chuẩn bị bài mới ở nhà; hướng dẫn HS kĩnăng nghe giảng và ghi chép Tuy nhiên, đa số GV chưa quan tâm đến việc chuẩn
bị hệ thống bài tập phù hợp với đối tượng HS; hướng dẫn HS lập kế hoạch học tập;hướng dẫn HS cách đọc SGK, sách tham khảo; kĩ năng tự kiểm tra đánh giá kếtquả học tập
Như vậy, khi không có GV hướng dẫn hoặc giao nhiệm vụ cụ thể HS hiện naythường lúng túng, gặp nhiều khó khăn, dễ nản chí và không quan tâm đến việc tựhọc
Bảng 1.12 Sự cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa học vô cơ lớp 12
Trang 19STT Mức độ cần thiêt của tài liệu hỗ trợ tự học Số lượng Tỉ lệ %
Từ kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy:
- Nhận thức của HS về vai trò của tự học còn thấp
- HS chưa được trang bị phương pháp tự học và rèn luyện kĩ năng tự học cầnthiết trong quá trình hoạt động độc lập
- HS chưa biết phân phối thời gian hợp lí trong quá trình tự học ở nhà
- GV đánh giá cao vai trò của tự học nhưng chưa quan tâm đúng mức đến việchình thành, rèn luyện và phát triển năng lực tự học cho HS
- Kiến thức môn học đòi hỏi một tài liệu đáp ứng được nhu cầu tự học của
HS, đặc biệt là HS trung bình, khá trở lên
Trang 21II THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỖ TRỢ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHỦ ĐỀ HÓA VÔ CƠ LỚP 12
2.1 Cấu trúc của tài liệu hỗ trợ tự học
Chúng tôi lựa chọn một số chủ đề quan trọng trong phần hóa vô cơ lớp 12 đểtiến hành thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học, bao gồm:
Chủ đề 1: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
Chủ đề 2: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổChủ đề 3: Nhôm và hợp chất của nhôm
Chủ đề 4: Sắt và hợp chất của sắt
Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học ở trên lớp chúng tôi chọn chủ đề
Nhôm và hợp chất của nhôm để triển khai các hoạt động tự học và tiến hành kiểm
tra đánh giá sau khi áp dụng đề tài
Cấu trúc mỗi tài liệu hỗ trợ tự học bao gồm:
B Tài liệu tham khảo
C Thết kế tài liệu hướng dẫn học sinh tự học
D Bài kiểm tra kiến thức đã tự nghiên cứu (lần 1)
Đây là bài kiểm tra gồm các câu hỏi lý thuyết và một số bài tập ở mức độ cơbản nhất, giúp HS kiểm tra lại kiến thức tự học của mình Hình thức trắc nghiệm
Trang 22E Thông tin phản hồi.
Việc trao đổi với GV và các bạn HS thông qua bài giảng của GV trên lớp sẽcung cấp nguồn kiến thức chính xác và cơ bản nhất cho HS sau quá trình tự học
G Bài kiểm tra kiến thức sau phản hồi (lần 2)
- Vị trí, cấu hình electron nguyên tử của nhôm
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của nhôm và hợp chất của nhôm
- Trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm và hợp chất của nhôm trong đời sống
HS hiểu được:
- Tại sao nhôm thể hiện tính khử mạnh
- Một số ứng dụng của nhôm trong đời sống và sản xuất
- Nguyên tắc và phương pháp sản xuất nhôm
- Phương pháp nhận biết ion Al3+ trong dung dịch
2 Về kĩ năng.
Trang 23- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất của kim loại nhôm.
- Giải bài tập hóa học các dạng có liên quan đến nhôm và hợp chất của nhôm
- Làm việc hợp tác nhóm, thu thập và xử lí thông tin, thuyết trình, phảnbiện…
- Quan sát, nhận xét và giải thích hiện tượng thí nghiệm và hiện tượng trongđời sống về nhôm và hợp chất của nó
4 Năng lực hướng tới.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thực hành hóa học
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
- Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tư duy sáng tạo
B Tài liệu tham khảo.
Trang 241 Nguyễn Xuân Trường – Phạm Văn Hoan – Từ Vọng Nghi – Đỗ Đình Rãng
– Nguyễn Phú Tuấn, Hóa học 12, NXB Giáo dục
2 Nguyễn Xuân Trường – Từ Ngọc Ánh – Phạm Văn Hoan, Bài tập Hóa học
12, NXB Giáo dục
C Thiết kế tài liệu hướng dẫn HS tự học.
HS chuẩn bị nội dung bài học theo câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên đã biên soạn
Câu hỏi hướng dẫn tự học Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí của nhôm
Nghiên cứu SGK và liên hệ với thực
tế em hãy nêu các tính chất vật lí của
kim loại Al
II – Tính chất vật lí
Trang 25
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của nhôm
Từ đặc điểm cấu tạo, kết hợp nghiên
cứu SGK, tài liệu tham khảo trả lời
các câu hỏi sau:
1 Cho biết tính chất hóa học đặc
trưng của nhôm? So sánh với kim loại
kiềm, kiềm thổ
2 Viết phương trình phản ứng của Al
với Clo và Oxi Vì sao các vật dụng
làm bằng Al lại rất bền vững trong
không khí ở nhiệt độ thường ?
3 Với axit HCl, H2SO4 loãng thì Al
khử ion nào ? Sản phẩm thu được ?
4 Với axit HNO3, H2SO4 đặc nóng thì
Al khử ion nào ? Sản phẩm khử là gì ?
III – Tính chất hóa học
Tính chất hóa học :
Trang 26
5 Trường hợp với axit HNO3 đặc
nguội và H2SO4 đặc nguội thì nhôm
phản ứng như thế nào?
6 - Nhôm khử được ion kim loại
trong những oxit nào?
- Tên gọi phản ứng?
- Viết phương trình phản ứng giữa Al
với Fe2O3 Ứng dụng của phản ứng?
7 - Phản ứng của Al với nước xảy ra
trong điều kiện nào
- Vì sao các vật làm bằng Al lại rất bền
vững với nước ?
8 - Viết các phương trình hóa học của
phản ứng xảy ra khi cho kim loại Al
tác dụng với dung dịch kiềm
Sản phẩm khử:
3 Tác dụng với oxit kim loại
- Nhôm khử được những ion kim loại:
- Tên gọi:
- Phương trình:
Al + Fe2O3 Ứng dụng:
4 Tác dụng với nước
- Điều kiện:
Trang 27- Trong phản ứng giữa nhôm với dung
dịch kiềm, chất nào đóng vai trò là
chất oxi hóa? Em hãy cho biết biết Al
có được gọi là chất lưỡng tính hãy
không?
Giải thích:
5 Tác dụng với dung dịch kiềm
Trang 28
Chất oxi hóa:
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của nhôm
Cho biết ứng dụng và trạng thái tự
nhiên của Nhôm
- Ứng dụng
- Trạng thái tự nhiên
Hoạt động 5: Tìm hiểu về sản xuất Nhôm trong công nghiệp.
Tìm hiểu phương pháp sản xuất Nhôm
trong công nghiệp?
- Phương pháp:
- Nguyên liệu:
Trang 29- Chất xúc tác và vai trò:
- Các quá trình xảy ra ở các điện cực :
- Ở Anot có thể thu được những khí gì:
- Viết các phương trình xảy ra:
Hoạt động 6: Tìm hiểu một số hợp chất quan trọng của nhôm
B – MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM.
I – Nhôm oxit.
Trang 301 Nêu một số tính chất vật lí của
nhôm oxit
2 Viết phương trình hoá học (dạng
phân tử và ion rút gọn) của phản ứng
5 Viết phương trình hoá học (dạng
phân tử và ion rút gọn) của phản ứng
Tính chất hoá học
2 Ứng dụng
II – Nhôm Hiđroxit
- Tính chất vật lí:
Trang 31
6 Cho biết công thức của phèn chua
và phèn nhôm Ứng dụng của phèn
chua?
7 Trình bày cách nhận biết ion Al3+
trong dung dịch? Viết phương trình
xảy ra
Tính chất hoá học
III – Nhôm sunfat
chua:
Ứng dụng:
- Phèn nhôm:
IV – Cách nhận biết ion Al 3+ trong dung
Trang 32
Hoạt động 7: Hệ thống hóa lý thuyết bài nhôm và hợp chất quan trọng của nhôm
HS hệ thống hóa dưới dạng sơ đồ tư duy
Trang 33Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z= 13) là
Câu 3: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH?
Câu 4: Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit.
Câu 5: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
A quặng manhetit B quặng boxit C quặng đôlômit D quặng pirit Câu 6: Các dung dịch nào sau đây đều tác dụng với Al2O3?
A Na2SO4, HNO3 B NaCl, NaOH C HNO3, KNO3 D HCl, NaOH.
Câu 7: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp
giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hoáhọc của phèn chua là
A Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
C (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Câu 8: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Al2O3 trong X là
Trang 34Câu 9: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiệntượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
B chỉ có kết tủa keo trắng.
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
D không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện
phân Al2O3 nóng chảy
B Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH
C Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
D Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử.
E – Thông tin phản hồi: Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chủ đề
1 Hình thức tổ chức dạy học: Dạy học trên lớp kết hợp dạy học dự án.
2 Phương pháp dạy học: Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học sau:
- Dạy học hợp tác nhóm
- Dạy học theo góc
- Phương pháp dạy học theo dự án nhỏ (giao nhiệm vụ cho HS thực hiện, sau
đó báo cáo trước lớp)
3 Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Máy chiếu, máy vi tính, phiếu học tập in sẵn, bút dạ, nam châm; kế
hoạch dạy học
Trang 35- HS: + HS tự học theo tài liệu thiết kế ở mục C kết hợp tra cứu thông tin từsách, báo, internet, thực tế đời sống
+ Tư liệu sưu tầm, bài báo cáo sản phẩm của các nhóm
4 Tiến trình dạy học chủ đề
Tiết 1, 2: HS nghiên cứu vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí,
hoá học của nhôm và một số hợp chất quan trọng của nhôm theo các hoạt động cụthể như sau:
GV nêu vấn đề: Nhôm và hợp chất của nhôm có nhiều ứng dụng trong đời
sống thực tiễn, chúng có tính chất như thế nào? Làm thế nào để khai thác và sửdụng nhôm một cách hiệu quả, bảo vệ môi trường?
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron nguyên tử nhôm
GV yêu cầu HS xác định vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn từ đó viết cấuhình electron nguyên tử Al và xác định số oxi hoá của Al trong các hợp chất
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của nhôm và một số hợp chất của nhôm
GV tổ chức theo tiến trình sau: Từ sự chuẩn bị nhiệm vụ ở nhà của HS, GVyêu cầu các nhóm hoàn thanh bảng 1 Yêu cầu đại diện 01 HS trình bày tính chấtvật lí, trạng thái tự nhiên của nhôm và một số hợp chất quan trọng của nhôm
Bảng 1: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của nhôm và một số hợp chất
Trang 36Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hoá học của nhôm
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo góc để tổ chức cho HS nghiên cứutính chất hoá học của nhôm theo tiến trình sau:
- GV giới thiệu phương pháp học theo góc, nội dung, nhiệm vụ, thời gian củacác nhóm tại mỗi góc và hướng dẫn HS chọn góc xuất phát Có 3 góc cho HS lựachọn: góc phân tích, góc trải nghiệm và góc áp dụng
- HS tìm hiểu và quyết định chọn góc theo phong cách, theo năng lực nhưngcũng cần cũng có sự điều chỉnh của GV
- GV hướng dẫn HS luân chuyển góc và yêu cầu báo cáo kết quả sau đó Nếuquá nhiều HS chọn cùng góc xuất phát, GV hướng dẫn để HS điều chỉnh chọn gócxuất phát cho phù hợp
Mục tiêu và nhiệm vụ của HS ở mỗi góc như sau:
GÓC “PHÂN TÍCH”
(Thời gian thực hiện tối đa 15 phút)
* Mục tiêu: Nghiên cứu tài liệu, tìm ra tính chất hóa học của nhôm.
* Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK Hóa học 12– Trang 120 - 123 Thảo luận trong
nhóm để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập góc phân tích
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “PHÂN TÍCH”
Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
1 Nêu tính chất hóa học của nhôm
2 Viết phương trình hóa học minh họa cho các tính chất và xác định vai trò của Altrong các phản ứng
GÓC “TRẢI NGHIỆM”
Trang 37* Mục tiêu: Giải thích hiện tượng quan sát được khi tiến hành thí nghiệm nhôm tác
dụng với oxi, dung dịch axit clohiđric, sắt (III) oxit, dung dịch kiềm
* Nhiệm vụ: Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, trả lời các câu hỏi và hoàn
thành vào bảng trong phiếu học tập của góc trải nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “TRẢI NGHIỆM”
Tiến hành làm các thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
* Thí nghiệm 1: Nhôm tác dụng với khí oxi
Cho hai thìa thủy tinh bột nhôm vào mảnh bìa cứng Châm lửa đốt đèn cồn Tay cầmmảnh bìa có bột nhôm đặt cách ngọn lửa đèn cồn 15 – 20 cm Lắc nhẹ cổ tay, bộtnhôm rơi xuống ngọn lửa đèn cồn Quan sát hiện tượng xảy ra
* Thí nghiệm 2: Nhôm tác dụng dung dịch axit
Lấy hai ống nghiệm đựng lần lượt 3 ml H2SO4 loãng (1 : 5) và H2SO4 đặc Cho tiếpvào mỗi ống một mảnh nhôm Quan sát hiện tượng xảy ra trong 2 ống nghiệm Đểkhoảng 2 – 3 phút, lấy nhôm ra khỏi H2SO4 đặc và cho vào ống nghiệm chứa 2 mldung dịch H2SO4 loãng Quan sát hiện tượng
* Thí nghiệm 3: Nhôm tác dụng với sắt (III) oxit (phản ứng nhiệt nhôm)
Nghiền và trộn kỹ trong cối sứ hỗn hợp bột nhôm và bột Fe2O3 theo tỉ lệ 1 : 3 về khốilượng Đổ hỗn hợp vào phễu giấy đặt trong hộp sắt chứa cát khô Tạo một lỗ thủngnhỏ trên mặt hỗn hợp và đổ vào đó một ít vụn Mg để khơi mào cho phản ứng Đốtcháy một dây Mg hoặc một muôi sắt chứa Mg vụn rồi đặt vào lớp Mg trên mặt hỗnhợp Al – Fe2O3 Quan sát hiện tượng xảy ra
* Thí nghiệm 4: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
Lấy 1 ml dung dịch NaOH vào ống nghiệm, cho tiếp vào ống nghiệm một mẩu nhômkim loại Quan sát hiện tượng xảy ra
Trang 38T phương trình hoá học nhôm
1 Nhôm tác dụng với oxi
2 Nhôm tác dụng với dung dịch
axit clohiđric
3 Nhôm tác dụng với sắt (III) oxit
4 Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
Kết luận
Tính chất hóa học của nhôm là:
………
GÓC “ÁP DỤNG”
(Thời gian thực hiện tối đa 15 phút)
* Mục tiêu: Giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn có liên quan tới nhôm.
* Nhiệm vụ: HS nghiên cứu tài liệu (chỉ đối với góc xuất phát) sau đó áp dụng để
trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập góc áp dụng
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “ÁP DỤNG”
1.a Tại sao phèn chua có thể làm trong nước đục?
b Vì sao khi đựng nước vôi bằng chậu nhôm thì chậu sẽ bị thủng?
2 Người ta vẫn thường sử dụng nhôm rất rộng rãi trong việc sản xuất giấy gói thựcphẩm, sản xuất nồi, xoong, chảo để đun nấu thức ăn
a) Hãy giải thích khuyến cáo không nên để thức ăn mặn trong nồi, xoong bằng nhômqua đêm
Trang 39b) Khi làm sạch nồi, xoong bằng nhôm, nên sử dụng chất tẩy rửa có môi trường trungtính hay môi trường kiềm? Giải thích.
GÓC “DÀNH CHO HỌC SINH CÓ TỐC ĐỘ NHANH”
Góc này dành cho những HS đã hoàn thành nhiệm vụ tại một số góc chưa được dichuyển sang góc mới
PHIẾU HỌC TẬP DÀNH CHO HỌC SINH CÓ TỐC ĐỘ NHANH
1 Hàng ngang số 1 có 3 chữ cái: Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện …, dẫn nhiệt tốt
2 Hàng ngang số 2 có 5 chữ cái: Tên một loại quặng thường được dùng để sản xuấtnhôm trong công nghiệp?
3 Hàng ngang số 3 có 9 chữ cái: Bột nhôm trộn với bột sắt oxit( gọi là hỗn hợptecmit) để thực hiện phản ứng… dùng hàn đường ray
4 Hàng ngang số 4 có 9 chữ cái: Phản ứng 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 +3H2 thuộc loại phản ứng …
Trang 405 Hàng ngang số 5 có 4 chữ cái: Phèn chua được dùng trong nghành thuộc da, côngnghiệp giấy, chất cầm màu trong nghành nhuộm, vải , làm trong nước là muối sunfatkép của nhôm và….
6 Hàng ngang số 6 có 7 chữ cái: Điền vào chỗ trống: Nhôm… trong HNO3 đặcnguội và H2SO4 đặc nguội
7 Hàng ngang số 7 có 9 chữ cái: Al2O3 được gọi là oxit
Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hoá học của một số hợp chất quan trọng của nhôm.
Ở hoạt động này GV vận dụng kĩ thuật mảnh ghép để tổ chức cho HS nghiêncứu tính chất hoá học của một số hợp chất của nhôm gồm: Al2O3; Al(OH)3;KAl(SO4)2.12H2O
Vòng 1: Nhóm chuyên gia:
Nhóm màu xanh: Nghiên cứu tính chất hoá học của Al2O3
Nhóm màu vàng: Nghiên cứu tính chất hoá học của Al(OH)3
Nhóm màu đỏ: Nghiên cứu tính chất hoá học của KAl(SO4)2.12H2O và cáchnhận biết ion Al3+ trong dung dịch
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Giáo viên tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm
mảnh ghép để trả lời các câu hỏi: (1) So sánh tính chất hoá học của Al2O3 ; Al(OH)3
; KAl(SO4)2.12H2O (2) Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch
Hoạt động 5: Triển khai dự án "Vai trò của nhôm trong đời sống và công nghiệp sản xuất nhôm"
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các dự án học tập có ý nghĩa thực tiễn, mang tính
khả thi về nhôm và hợp chất của nhôm, từ đó thống nhất nghiên cứu dự án "Vai trò của nhôm trong đời sống và công nghiệp sản xuất nhôm" GV chia lớp thành 02
nhóm và thực hiện cùng một nhiệm vụ của dự án Yêu cầu các nhóm bầu nhómtrưởng, thư kí nhóm, xây dựng kế hoạch và phân công người thực hiện nhiệm vụtheo bộ câu hỏi định hướng sau: