“Tai nạn trong xây dựng gây nên nhiều bi kịch cho con người, giảm động cơ làm việc của công nhân, làm gián đoạn tiến trình thực hiện dự án, làm chậm trể tiến độ, năng suất và danh tiếng của ngành công nghiệp xây dựng” [4]. Bên cạnh đó, chi phí liên quan đến tai nạn cũng khá cao và chiếm khoảng từ 7.9% đến 15% giá thành xây dựng [5]. Ở Việt Nam thì tai nạn lao động hàng năm đã làm thiệt hại về kinh tế hơn 60 tỉ đồng [6]. TP.HCM là nơi có vị trí địa lý thuận lợi cho việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vì vậy với những sự đầu tư to lớn của chính phủ, ngành xây dựng sẽ được đầu tư về cơ sở hạ tầng, các công trình xây dựng dân dụng sẽ không ngừng phát triển rộng với quy mô ngày càng lớn. Song song với sự phát triển đó, các tai nạn lao động cũng diễn ra với tần suất dày đặc hơn đòi hỏi các người làm quản lý xây dựng phải tìm ra các giải pháp tối ưu nhất để có thể hạn chế tại nạn lao động trong các công trình xây dựng tại TP.HCM. Theo đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu là “những giải pháp phòng chống tai nạn lao động trong các công trình xây dựng dân dụng tại TP. Hồ Chí Minh.” Để tìm hiểu và đề suất về các giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý an toàn lao động tại TP.HCM. 1.3Mục tiêu nghiên cứu Về mặt lý luận: o Tìm ra các yếu tố gây ảnh hưởng đến an toàn lao động từ đó đề suất các giải pháp đảm bảo an toàn lao động. o Phân tích các giải pháp đã nêu ra dựa trên các tài liệu tham khảo từ đó đánh giá được các giải pháp tối ưu nhất để áp dụng vào thực tế. Về mặt thực tiễn: o Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên các hiểu biết về thực tiễn của sinh viên, tham khảo các tài liệu nghiên cứu trước, đồng thời thu thập những thông tin thầy hướng dẫn cung cấp và phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng dân dụng. Từ đó đề suất Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS TS. Trần Đức Học SVTH: Huỳnh Tuấn Thanh 4 Ngành Quản Lý Xây Dựng MSSV: 1751040078 ra các biện pháp hiệu quả, nâng cao hiệu quả công việc cho người làm quản lý an toàn xây dựng. o Bài nghiên cứu này mang tính thiết thực nên cần được đưa áp dụng vào thực tế sau khi được công bố nhằm cải thiện tình trạng an toàn lao động tại Việt Nam. 1.4Câu hỏi nghiên cứu: Các yếu tố nào gây ra sự mất an toàn ao động trong công trình xây dựng ở Việt Nam? Các giải pháp nào là tối ưu nhất để khắc phục các yếu tố gây mất an toàn lao động? 1.5Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 1.5.1 Đối tượng nghiên cứu: Bảng câu hỏi sẽ được đặt ra và phân phối cho những người có liên quan đến các công việc quản lý an toàn lao động trong dự án xây dựng dân dụng tại TP.HCM và khảo sát bằng hai phương thức là phỏng vấn trực tiếp và khảo sát bằng bảng câu hỏi được tạo bằng Google biểu mẫu
TỔNG QUAN
CÁC LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
2.1.1 Định nghĩa về dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp những đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện hoạt động xây dựng để xây dựng mới, cải tạo và sửa chửa công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hay sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn, cũng như chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án cần được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hay Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.[7]
Trong đó, hoạt động xây dựng sẽ gồm các công việc theo quy định tại Khoản 21 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 gồm: o Khảo sát xây dựng; o Thiết kế xây dựng; o Lập quy hoạch xây dựng; o Thi công xây dựng; o Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; o Giám sát xây dựng; o Quản lý dự án; o Lựa chọn nhà thầu; o Nghiệm thu công trình xây dựng và bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì; o Các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình
2.1.2 Công trình xây dựng, công trình xây dựng dân dụng
Công trình xây dựng là sản phẩm của hoạt động xây dựng của con người tạo ra trên cơ sở kết hợp sức lao động, vật liệu xây dựng, các thiết bị, cấu kiện lắp vào công trình và sản phẩm ấy được liên kết định vị với trái đất trên cạn, trong lòng đất, trên mặt nước hoặc dưới mặt nước hoặc là sự kết hợp giữa những địa hình đó Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác [11] công trình xây dựng dân dụng:
Công trình xây dựng dân dụng là những công trình do bộ xây dựng thi công, cấp phép cũng như giám sát thi công, xây dựng được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu dân sinh xã hội, phục vụ đời sống xã hội Các công trình xây dựng dân dụng điển hình như: nhà ở, bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại, khu chung cư, [8]
Thi công công trình xây dựng dân dụng là hoạt động xây dựng để tạo ra các công trình dân dụng
2.1.3 Định nghĩa tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kì bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong bao gồm:
Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công của người sử dụng lao động hoặc người được sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
Tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết mà bộ luật lao động và nội quy của cơ sở cho phép (nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyêt, cho con bú, tắm rửa, đi vệ sinh)
Những trường hợp tai nạn được coi là tai nạn lao động xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lí, bao gồm:
Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở
Tai nạn xảy ra đối với người lao động Việt Nam trong khi thực hiện nhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao động giao (tham gia hội nghị, hội thảo, học tập ngắn hạn, nghiên cứu thực tế).[11]
2.1.4 Các yếu tố nguy hiểm gây tai nạn lao động
Các bộ phận, thiết bị truyền động chuyển động: các loại máy móc thi công cơ giới, thiết bị động lực
Ngã từ trên cao: làm việc trên dàn giáo, sàn cao so với mặt đất
Va đập cơ học: đá cát rơi từ trên cao, thiết bị nâng bị hư hỏng, sập dàn giáo
Nguồn điện: rò rỉ thiết bị điện, thiết bị cầm tay
Nguồn nhiệt: từ máy cắt sắt, máy hàn
Cháy nổ: các tia lửa điện tiếp xúc với vật liệu nổ
2.1.5 Định nghĩa khái niệm về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
An toàn lao động trong thi công xây dựng:
An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm bảo đảm không làm suy giảm sức khỏe, thương tật, tử vong đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình [12] Điều kiện bảo hộ, bảo hộ lao động, tai nạn lao động: Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, phương tiện lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất Đặc điểm lao động trong ngành xây dựng là điều kiện lao động luôn thay đổi, có công việc nặng nhọc, cơ giới cao, tư thế làm việc gò bó hoặc chênh vênh nguy hiểm đa phần công việc diễn ra ngoài trời ảnh hưởng bởi các yếu tố khắc nghiệt về thời tiết, khí hậu, môi trường làm việc ô nhiễm, độc hại, nguy hiểm vì khói bụi, ồn ào, hóa chất, nhiều thiết bị điện (Lưu Trường Văn, 2011)
Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động: o Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình xây lắp: thi công đất đặt biệt là thi công đào hố sâu; thi công công tác bê tông và bê tông cốt thép đặc biệt là thi công trên cao; thi công lắp ghép cấu kiện đặc biệt là những cấu kiện to, gồ ghề, cồng kềnh o Biện pháp đảm bảo an toàn đi lại trên công trường, chú trọng các phương thức vận chuyển trong những công trình có diện tích lớn có mật độ giao cắt các đường vận chuyển nhiều và liên tục, phương thức vận chuyển lên cao hoặc xuống sâu đối với thi công các cao ốc và còn chú trọng đến an toàn lưu chuyển cấp, thoát nước, truyền tải điện, lối thoát hiểm o Biện pháp an toàn về điện: Hệ thống điện động lực và điện chiếu sang được lắp đặt riêng rẻ, có cầu dao đóng ngắt từng phần hoặc toàn hệ thống Người lao động, máy móc thiết bị phải được đảm bảo an toàn vận hành, có giải pháp cách điện an toàn Người lao động phải được trang bị kiến thức, hướng dẫn về an toàn điện, biết cách xử lý khi phát sinh sự cố o Biện pháp an toàn về cháy nổ: Là hệ thống các biện pháp đảm bảo an toàn liên quan đến cháy nổ, từ việc thành lập ban chức năng và quy chế hoạt động rõ ràng đến các phương pháp cảnh báo, hướng dẫn,…[9]
2.1.6 Mục đích của an toàn lao động
Đảm bảo an toàn thân thể của người lao động, không để xảy ra tai nạn lao động [10]
Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh do tác động nghề nghiệp [10]
Giảm tiêu hao sức khỏe, giảm ốm đau nâng cao giờ công ngày công lao động, giữ vững và duy trì sức khỏe lâu dài làm việc có năng suất, chất
2.1.7 Nội dung công tác an toàn lao động
- Kỹ thuật an toàn: các biện pháp thực hiện đồng bộ từ quy hoạch, lập dự toán, thiết kế, thi công…với 3 nội dung:
Xác định vùng nguy hiểm;
Xác định các biện pháp quản lý, tổ chứ và thao tác làm việc đảm bảo an toàn;
Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng
- Vệ sinh lao động là hệ thông các biện pháp về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa những yếu tố có hại tác động đến người lao động với 5 nội dung:
Khoảng cách an toàn vệ sinh;
Các yếu tố có hại tới sức khỏe
Biện pháp tổ chức, tuyên truyền, giáo dục vệ sinh lao động, theo dõi sức khỏe, tuyển dụng
Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh: thông gió, hóa học, chống bụi, khí độc, tiếng ồn, bức xạ, chiếu sáng…
- Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động:
Các biện pháp kinh tế - xã hội,
Tổ chức và cơ chế quản lý bảo hiểm lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, thúc đẩy việc thực hiện bảo hiểm lao động.[11]
2.1.8 Ý nghĩa của an toàn lao động
Về mặt pháp lý: thể hiện tinh thần thượng tôn pháp luật [10]
Về mặt xã hội: thể hiện tính nhân văn, phù hợp với nguyện vọng của người lao động, là biểu hiện thiết thực chăm lo đời sống người lao động [10]
Về mặt kinh tế : tạo ra các điều kiện lao động tốt tức là đảm bảo cho người lao động không bị tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất, giữ gìn được sức khỏe do đó người lao động sẽ làm việc có năng suất cao Không có tai nạn lao động thiệt hại về người, tài sản, đảm bảo được lợi ích kinh tế [10]
2.1.9 Tính chất của an toàn lao động
Tính khoa học kỹ thuật: vì mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ cơ sở khoa học bao gồm hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật và các biện pháp khoa học kỹ thuật trong sản xuất [10]
HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG
TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG HIỆN HÀNH
Luật an toàn vệ sinh lao động (84/2015/QH13)
Thông tư (04/2017/TT-BXD) Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
Bộ luật hình sự ( 01/2017/VBHN-VPQH)
Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 18:2014/BXD)
Các tiêu chuẩn Việt Nam của tổng liên đoàn lao động Việt Nam
SƠ ĐỒ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TRƯỜNG
Hình 2.3 Sơ đồ quản lý an toàn lao động tại công trường
-Chỉ huy trưởng là bộ phận phân công trách nhiệm, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trên phạm vi toàn công trình xây dựng, đưa ra những chỉ định đảm bảo an toàn lao động cho bản quản lý an toàn lao động triển khai với các đội thi công
-Bản quản lý an toàn lao động sẽ chịu trách nhiệm triển khai và giám sát trực tiếp các đội thi công, thưởng xuyên tổ chức các cuộc kiểm tra định kì an toàn lao động và kịp thời báo cáo lên chỉ huy trưởng nếu có tai nạn lao động xảy ra
- Các đội thi công là những người tham gia trực tiếp, cần tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn lao động trên công trình được đề ra bởi ban quản lý an toàn lao động.
CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ TRƯỚC
Tên Tác giả Nội dung nghiên cứu
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động của
Nghiên cứu này được trình bày trên tạp chí khoa học của trường Đại học Cần Thơ
Qua nghiên cứu tác giả đã rút ra được 8 yếu tố liên quan đến người quản lý có tác động đến việc thực công nhân xây dựng hiện an toàn lao động, được rút ra từ các yếu tố đặc điểm, nhân thân của người lao động
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện an toàn lao động kém của
Nghiên cứu này tác giả đã thiết lập được 27 yếu tố từ 5 nhóm như yếu tố quản lý và đào tạo, yếu tố người quản lý, yếu tố người công nhân, yếu tố về giám sát
Kết quả nghiên cứu được thực hiện dựa trên lý luận, cơ sở lý thuyết rõ ràng và có phương pháp nghiên cứu cụ thể nên có ý nghĩa về mặt khoa học
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động kém, của nhà thầu xây lắp tại công trình xây dựng dân dụng, sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Nghiên cứu này được đăng trên tạp chí của bộ xây dựng năm 2016
Mô hình ban đầu tác giả đã xác định được 84 yếu tố phân thành 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động ở Đồng Tháp, sau khi phân tích EFA mô hình chỉ còn lại 15 yếu tố phân thành 4 nhóm là quản lý, phương tiện làm việc, công nhân, môi trường làm việc; và cuối cùng tác giả phân tích hồi quy và đã loại được nhóm yếu tố công nhân và chỉ còn 15 yếu tố
Thiết lập và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến thực hiện an toàn lao động kém ở Trung
Tác giả đã thiết lập được 28 yếu tố từ 4 nhóm yếu tố chính gồm: người lao động, thiết bị lao động, nhóm yếu tố môi trường, yếu tố quản lý
Tác giả dựa trên phương pháp Delphi, khảo sát cấu trúc phương trình để xét tầm quan trọng của của mỗi nhóm yếu tố có liên quan với nhau và đưa ra các quan điểm cải thiện 4 nhóm yếu tố này
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn trong các công trình xây dựng ở
Chia-Kuang Lee, Tuamin Jaafar
Bài viết này nói về quan điểm của nhà thầu đối với an toàn lao động Qua nghiên cứu tác giả đã tìm ra được 16 yếu tố trong 4 nhóm yếu tố như: yếu tố người lao động, yếu tố phòng chống và kiểm soát an toàn, yếu tố về bố trí an toàn và cuối cùng là nhóm yếu tố về quản lý
Và kết quả của bài nghiên cứu là nhóm yếu tố quản lý gây ảnh hưởng nhiều nhất được tác giả đề xuất cải thiện
Dựa trên những cơ sở lý thuyết, và kế thừa kết quả nghiên cứu của các bài nghiên cứu trên, đồng thời kết hợp với các đặc điểm thực trạng của ngành xây dựng tại TP.HCM, có thể liệt kê ra được 42 yếu tố được chia làm 7 nhóm giải pháp chính như sau:
Hình 2.4 Sơ đồ nghiên cứu các giải pháp về an toàn lao động ban đầu
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu định tính (nghiên cứu sơ bộ) Được sử dụng trong quá trình nghiên cứu ban đầu, từ cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu về an toàn lao động ở trong và ngoài nước của ngành xây dựng, đồng thời thảo luận với các chuyên gia có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ở TP.HCM như: nhà thầu, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, kỹ sư công trường để có thể xác định sơ bộ các giải pháp quan trọng để đảm bảo an toàn trong xây dựng dân dụng ở TP.HCM Sau đó chọn lọc ra các yếu tố phụ hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu để xây dựng thang đo, xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Thiết kế thang đo sơ bộ
Tạo lập thang đo chính thức
Tiến hành thực hiện khảo sát Thu thập và phân tích số liệu Kết luận và kiến nghị
Tham khảo các nghiên cứu trước, Tham khảo ý kiến chuyên gia
Tham khảo các nghiên cứu trước, Tham khảo ý kiến chuyên gia
Thảo luận nhóm Thiết kế bảng câu hỏi
Phỏng vấn chuyên gia Thảo luận nhóm
Tiếp nhận ý kiến chuyên gia Điều chỉnh thang đo sơ bộ
Gửi bảng câu hỏi trực tiếp hoặc gián tiếp
Phân tích độ tin cậy Cronbach’alpha, nhân tố khám phá EFA, tương quan, hồi quy Đánh giá các giải pháp cải thiện an toàn lao động và kiến nghị giải pháp Đối tượng nghiên cứu sơ bộ: lựa chọn 1 chuyên gia làm việc liên quan đến công tác đảm bảo an toàn lao động của ngành xây dựng
STT Họ và tên Vị trí công tác Công ty
1 Huỳnh Tấn Tài Giám sát an toàn TNHH thương mại dịch vụ xây dựng Mặt Trời Việt Phương pháp thu thập dữ liệu: gửi bảng câu hỏi sơ bộ qua gmail của chuyên gia để xin ý kiến
Bảng câu hỏi sơ bộ ban đầu được hình thành từ việc kế thừa từ kết quả của các nghiên cứu trước bao gồm 3 phần:
Phần 1: thông tin chung của người khảo sát
Phần 2: các giải pháp phòng chống tai nạn lao động gồm 7 nhóm giải pháp với tất cả 42 yếu tố bên trong ( xem lại hình 2.4.)
Phần 3 là phần nhận xét của các chuyên gia đóng góp vào bảng câu hỏi
Sau khi khảo sát với chuyên gia về những giải pháp đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng dân dụng thì nhận được những lời khuyên về các yếu tố ảnh hưởng mà nhà Thầu, nhà quản lý đã thực hiện nhưng kết quả chưa được tốt
Chuyên gia cho biết các yếu tố giải pháp ban đầu hầu như đã đầy đủ xong vẫn còn nhiều ý trùng lặp ở các nhóm giải pháp và nên gộp 2 nhóm giải pháp chính sách và giải pháp xúc tiến lại làm 1 nhóm
Hình 3.2.1 Sơ đồ nghiên cứu chính thức
Từ kết quả này, tác giả đã chọn lọc để điều chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi sơ bộ thành bảng khảo sát chính thức có 6 nhóm giải pháp chính để nhằm cải thiện tình hình an toàn lao động của xây dựng dân dụng ở TP.HCM
Các thang đo được xác định đầy đủ gồm:
30 thang đo ( 6 nhóm giải pháp độc lập)
1 thang đo ( biến phụ thuộc)
6 thang đo về thông tin người tham gia khảo sát
Tổng cộng có 37 biến quan sát
3.2.2 nghiên cứu định lượng (nghiên cứu chính thức)
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu khẳng định, nội dung chủ yếu của phương pháp là phân tích bộ dữ liệu được thu thập, kiểm định thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết đã đặt ra và đo lường mức độ quan trọng của các giải pháp đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng dân dụng ở TP.HCM trực tiếp hoặc gián tiếp Và các số liệu thu thập được sẽ được sử lý nhờ phần mềm SPSS phiên bản 20
Dựa vào các nghiên cứu trước đây và tham khảo ý kiến chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giám sát an toàn lao động thì mô hình nghiên cứu “NHỮNG GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG TAI NẠN LAO ĐỘNG TRONG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH” được thể hiện như sau:
Hình 3.2.2.1 Biểu đồ mô hình nghiên cứu Bảng 3.2.2 Mô hình nghiên cứu chi tiết
STT CÁC GIẢI PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG
I NHÓM YẾU TỐ NHÂN LỰC
1 Nâng cao trình độ học vấn
2 Đào tạo huấn luyện cho công nhân những kiến thức, kỹ năng, ý thức, trách nhiệm về an toàn lao động
3 Luôn giám sát hoặc nhắc nhở khi công nhân làm sai; khen thưởng khi làm tốt
4 Phán đoán trước những những mối nguy hiểm tìm tàng
5 Khám sức khỏe cho công nhân (1 lần/tháng)
II NHÓM YẾU TỐ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC
Quản lý trường Môi làm việc Đào tạo - huấn luyện chính sách - xúc tiến
6 Thay mới máy móc, thiết bị thi công
7 Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị máy móc thi công
8 Phân phát thiết bị bảo hộ lao động cá nhân
9 Duy trì trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân
10 Kiểm tra thiết bị bảo hộ lao động cá nhân như lan can, dây đai khi làm việc trên cao
III NHÓM YẾU TỐ QUẢN LÝ
11 Đầu tư cho công tác an toàn lao động công trình
12 Có các cuộc họp an toàn lao động công trình
13 Chuẩn bị cho những tình huống khẩn cấp
14 Xử phạt nghiêm những hành vi vi phạm nội quy an toàn lao động
15 Kiểm tra phân tích tai nạn lao động
16 Nhà thầu nên thành lập bộ phận an toàn lao động
17 Các nhà thầu phụ phải có cam kết thực hiện an toàn lao động
18 Có các hướng dẫn công nhân vận hành máy móc, thiết bị và sử dụng thiết bị bảo hộ an toàn lao động
IV NHÓM YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
19 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về thời tiết xấu
20 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về địa chất
21 Các mối nguy hiểm về nhiệt điện phải được kiểm soát kỹ
22 Trang bị các thiết bị bảo vệ tai và mắt khi tiếp súc vs tiếng ồn và nguồn sáng
V NHÓM YẾU TỐ ĐÀO TÀO – HUẤN LUYỆN
23 Tổ chức các buổi đào tạo huấn luyên an toàn lao động cho công nhân
24 Có kế hoạch về đào tạo an toàn lao động
25 Có các nguồn kinh phí cho việc đào tạo huấn luyện
26 Mở các lớp đào tạo lấy chứng chỉ hành nghề an toàn lao động
VI NHÓM YẾU TỐ CHÍNH SÁCH – XÚC TIẾN
27 Có chính sách về sức khỏe và an toàn lao động
29 Có các bảng chỉ dẫn nguy hiểm trên công trường
30 Các đơn giá định mức phải có chi phí cho công tác an toàn lao động trên công trường
3.2.2.2 Cấu trúc bảng câu hỏi chính thức bao gồm 3 phần: ( xem phụ lục I)
Phần 1: thông tin chung của người khảo sát ( giới tính, kinh nghiệm, trình độ học vấn, vị trí làm việc, dự án đã từng tham gia, độ tuổi)
Phần 2: các giải pháp phòng chống tai nạn lao động gồm 6 nhóm giải pháp với tất cả 30 yếu tố bên trong ( xem lại hình 3.2.1.)
Phần 3 là phần nhận xét đóng góp vào bảng câu hỏi của người khảo sát
3.2.2.3 Thang đo câu hỏi khảo sát:
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đo lường ý kiến từ người khảo sát từ “ rất không quan trọng” đến “rất quan trọng”
Theo đó các câu hỏi được đánh giá với 5 mức độ:
Trung lập Quan trọng Rất quan trọng 3.2.2.4 Xác định kích thước cỡ mẫu:
Theo các nhà nghiên cứu, kích thước mẫu ít nhất từ 4 đến 5 lần số biến [13]
Vậy với 30 biến quan sát thì nghiên cứu này phải đảm bảo kích thước mẫu từ N0 trở lên
SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) được tạo ra vào năm 1968 bởi SPSS Inc vào năm 1968 và được IBM mua lại vào năm 2009 SPSS là một chương trình máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê Đúng như tên gọi, SPSS ban đầu được phát minh nhằm mục đích phân tích dữ liệu khoa học ứng dụng trong lĩnh vực khoa học xã hội.[14]
Chức năng của SPSS là:
-Nhập và làm sạch dữ liệu: Những dữ liệu này có thể đến từ bất kỳ nguồn nào: nghiên cứu khoa học, cơ sở dữ liệu khách hàng, Google Analytics hoặc thậm chí các tệp nhật ký máy chủ của trang web SPSS có thể mở tất cả các định dạng tệp thường được sử dụng cho dữ liệu có cấu trúc như:
+ Bảng tính từ MS Excel hoặc OpenOffice
+ Tệp văn bản thuần túy (.txt hoặc csv)
+ Cơ sở dữ liệu quan hệ (SQL)
-Phân tích dữ liệu, tính toán các tham số thống kê và diễn giải kết quả: Thống kê mô tả; Chạy các thống kê suy diễn; Mô tả Thống kê đơn biến; Dự đoán để xác định các nhóm
-Tóm tắt, tổng hợp dữ liệu và trình bày dưới các dạng biểu bảng, đồ thị, bản đồ: Thực hiện vẽ nhiều loại đồ thị khác nhau với chất lượng cao
-Xử lý biến đổi và quản lý dữ liệu.[14]
3.2.3.2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo (CronBach’ Alpha) Để kiểm tra mức độ chặt chẽ giữa các yếu tố ảnh hưởng trong một nhóm yếu tố, cần tính toán hệ số Cronbach’Alpha
Với: 𝝆 là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi
Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item –Total Correlation
>= 0.3 thì biến đạt yêu cầu
Mức giá trị hệ số của Cronbach’Alpha ( Nguồn: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
(2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Tập 2, NXB Hồng Đức, Trang 24):
“Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt”
“Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt”
Cần lưu ý giá trị cột Cronbach’Alpha if Item Deleted, cột này biểu diễn hệ số
Cronbach’Alpha nếu loại biến đang xem xét Nếu giá trị Cronbach’Alpha if Item Deleted lớn hơn hệ số Cronbach’Alpha của nhóm thì chúng ta nên cân nhắc xem xét biến quan sát này tùy thuộc vào từng trường hợp.[15]
3.2.3.2.2 Phân tích thống kê mô tả ( Descriptives, Requencies) Để tìm ra đặc điểm của mẫu nghiên cứu và đánh giá sơ bộ của mẫu nghiên cứu Likert 5 cần sử dụng thống kê mô tả trung bình của phần mềm SPSS Ý nghĩa của từng cột trong bảng bao gồm:
Cột N: cỡ mẫu nghiên cứu
Cột Minimum: giá trị nhỏ nhất của biến
Cột Maximum: giá trị lớn nhất của biến
Cột Mean: giá trị trung bình của biến
Cột Std Deviation: độ lệch chuẩn của biến Độ lệch chuẩn càng lớn thì quan điểm của người trả lời càng khác nhau
3.2.3.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
Nhằm xác định các nhóm biến quan sát, nhóm nhân tố được rút trích, dùng để phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Quy trình phân tích dữ liệu
Hình 4.1.Quy trình phân tích dữ liệu
Mô hình nghiên cứu chính thức
Kiểm tra độ tin cậy các thang đo
Phân tích thống kê mô tả (Trị trung bình cộng Mean)
Ma trận nhân tố (Component Matrix) Kiểm định KMO và Bartlett
Ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix)
Rút trích các nhân tố
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’Alpha)
Trong bài khảo sát này hệ số Cronbach’Alpha được chọn từ 0.7 trở lên
4.2.1 Nhóm giải pháp về nhân lực:
Bảng 4.2.1 Kiểm định thang đo nhóm nhân lực
Biến trung bình thang đo nếu biến bị loại (scale Mean it Item Deleted)
Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item
Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation )
Hệ số 𝛂 nếu loại biến (Cronbac h's Alpha if Item Deleted) NL1 Nâng cao trình độ học vấn 16.31 10.632 0.558 0.769 NL2 Đào tạo huấn luyện cho công nhân những kiến thức, kỹ năng, ý thức, trách nhiệm về an toàn lao động
Luôn giám sát hoặc nhắc nhở khi công nhân làm sai; khen thưởng khi làm tốt
Phán đoán trước những những mối nguy hiểm tìm tàng
NL5 Khám sức khỏe cho công nhân (1 lần/tháng) 16.06 12.421 0.502 0.780
Reliability Statistics Số biến (N of Items) 5 hệ số Cronbach’Alpha 0.796
Thang đo nhóm giải pháp nhân lực được đo lường bởi 5 biến quan sát Bảng 4.2.1 cho kết quả hệ số Cronbach’Alpha là 0.796 lớn hơn so với tiêu chuẩn là 0.7 nên thang đo giải pháp về nhân lực có độ tin cậy cao Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn so với tiêu chuẩn (0.3) nên không có biến quan sát nào bị loại Theo lý thuyết, Cronbach’Alpha càng cao thì càng tốt nhưng không nên vượt quá 0.95; vì vậy, bản thân các biến có độ tin cậy cao nên ta không loại biến nào và dùng để phân tích EFA
4.2.2 Nhóm giải pháp về phương tiện làm việc:
Bảng 4.2.2 Kiểm định thang đo nhóm phương tiện làm việc
Biến trung bình thang đo nếu biến bị loại (scale Mean it Item Deleted)
Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted)
Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation )
Hệ số 𝛂 nếu loại biến (Cronbac h's Alpha if Item Deleted)
PT1 Thay mới máy móc, thiết bị thi công 15.34 15.547 0.732 0.889
Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị máy móc thi công
Phân phát thiết bị bảo hộ lao động cá nhân
Duy trì trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân
Kiểm tra thiết bị bảo hộ lao động cá nhân như lan can, giây đai khi làm việc trên cao
Reliability Statistics Số biến (N of Items) 5 hệ số Cronbach’Alpha 0.904
Thang đo nhóm giải pháp phương tiện làm việc được đo lường bởi 5 biến quan sát Bảng 4.2.2 cho kết quả hệ số Cronbach’Alpha là 0.904 lớn hơn so với tiêu chuẩn là 0.7 nên thang đo giải pháp về phương tiện làm việc có độ tin cậy cao Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn so với tiêu chuẩn (0.3) nên không có biến quan sát nào bị loại Theo lý thuyết, Cronbach’Alpha càng cao thì càng tốt nhưng không nên vượt quá 0.95; vì vậy, bản thân các biến có độ tin cậy cao nên ta không loại biến nào và dùng để phân tích EFA
4.2.3 Nhóm giải pháp về quản lý
Bảng 4.2.3 Kiểm định thang đo nhóm quản lý
Biến trung bình thang đo nếu biến bị loại (scale Mean it Item Deleted)
Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted)
Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlatio n)
Hệ số 𝛂 nếu loại biến (Cronbac h's Alpha if Item Deleted)
QL1 Đầu tư cho công tác an toàn lao động công trình 27.53 40.408 0.777 0.923
QL2 Có các cuộc họp an toàn lao động công trình 27.55 41.138 0.721 0.927
QL3 Chuẩn bị cho những tình huống khẩn cấp 27.52 39.911 0.804 0.921
Xử phạt nghiêm những hành vi vi phạm nội quy an toàn lao động
QL5 Kiểm tra phân tích tai nạn lao động 27.56 39.647 0.764 0.924
QL6 Nhà thầu nên thành lập bộ phận an toàn lao động 27.47 39.754 0.786 0.923
QL7 Các nhà thầu phụ phải có cam kết thực hiện an toàn lao động 27.44 40.536 0.764 0.924 QL8
Có các hướng dẫn công nhân vận hành máy móc, thiết bị và sử dụng thiết bị bảo hộ an toàn lao động
Số biến (N of Items) 8 hệ số Cronbach’Alpha
Thang đo nhóm giải pháp quản lý được đo lường bởi 8 biến quan sát Bảng 4.2.3 cho kết quả hệ số Cronbach’Alpha là 0.933 lớn hơn so với tiêu chuẩn là 0.7 nên thang đo giải pháp về quản lý có độ tin cậy cao Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn so với tiêu chuẩn (0.3) nên không có biến quan sát nào bị loại Theo lý thuyết, Cronbach’Alpha càng cao thì càng tốt nhưng không nên vượt quá 0.95; vì vậy, bản thân các biến có độ tin cậy cao nên ta không loại biến nào và dùng để phân tích EFA
4.2.4 Nhóm giải pháp về môi trường làm việc
Bảng 4.2.4 Kiểm định thang đo nhóm môi trường làm việc
Biến trung bình thang đo nếu biến bị loại (scale Mean it Item Deleted)
Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item
Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation )
Hệ số 𝛂 nếu loại biến (Cronbac h's Alpha if Item Deleted)
MT1 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về thời tiết xấu 10.85 10.638 0.707 0.886
MT2 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về địa chất 10.85 9.945 0.803 0.851
Các mối nguy hiểm về nhiệt điện phải được kiểm soát kỹ
Trang bị các thiết bị bảo vệ tai và mắt khi tiếp súc vs tiếng ồn và nguồn sáng
Reliability Statistics Số biến (N of Items) 4 hệ số Cronbach’Alpha 0.895
Thang đo nhóm giải pháp môi trường làm việc được đo lường bởi 4 biến quan sát Bảng 4.2.4 cho kết quả hệ số Cronbach’Alpha là 0.895 lớn hơn so với tiêu chuẩn là 0.7 nên thang đo giải pháp về môi trường làm việc có độ tin cậy cao Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn so với tiêu chuẩn (0.3) nên không có biến quan sát nào bị loại Theo lý thuyết, Cronbach’Alpha càng cao thì càng tốt nhưng không nên vượt quá 0.95; vì vậy, bản thân các biến có độ tin cậy cao nên ta không loại biến nào và dùng để phân tích EFA
4.2.5 Nhóm giải pháp về đào tạo-huấn luyện
Bảng 4.2.5 Kiểm định thang đo nhóm đào tạo-huấn luyện
Biến trung bình thang đo nếu biến bị loại (scale Mean it Item Deleted)
Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item
Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation )
Hệ số 𝛂 nếu loại biến (Cronbac h's Alpha if Item Deleted)
HL1 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về thời tiết xấu 11.31 8.464 0.826 0.885
HL2 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về địa chất 11.14 8.881 0.799 0.894
Các mối nguy hiểm về nhiệt điện phải được kiểm soát kỹ
Trang bị các thiết bị bảo vệ tai và mắt khi tiếp súc vs tiếng ồn và nguồn sáng
Reliability Statistics Số biến (N of Items) 4 hệ số Cronbach’Alpha 0.916
Thang đo nhóm giải pháp đào tạo-huấn luyện được đo lường bởi 4 biến quan sát Bảng 4.2.5 cho kết quả hệ số Cronbach’Alpha là 0.916 lớn hơn so với tiêu chuẩn là 0.7 nên thang đo giải pháp về đào tạo-huấn luyện có độ tin cậy cao Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn so với tiêu chuẩn (0.3) nên không có biến quan sát nào bị loại Theo lý thuyết, Cronbach’Alpha càng cao thì càng tốt nhưng không nên vượt quá 0.95; vì vậy, bản thân các biến có độ tin cậy cao nên ta không loại biến nào và dùng để phân tích EFA
4.2.6 Nhóm giải pháp về chính sách-xúc tiến
Bảng 4.2.6 Kiểm định thang đo nhóm chính sách-xúc tiến
Biến trung bình thang đo nếu biến bị loại (scale Mean it Item Deleted)
Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item
Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation )
Hệ số 𝛂 nếu loại biến (Cronbac h's Alpha if Item Deleted)
XT1 Có chính sách về sức khỏe và an toàn lao động 11.33 8.628 0.744 0.862 XT2
Các chính sách và quyết định về sức khỏe phải rõ ràng
XT3 Có các bảng chỉ dẫn nguy hiểm trên công trường 11.18 7.888 0.791 0.844 XT4
Các đơn giá định mức phải có chi phí cho công tác an toàn lao động trên công trường
Reliability Statistics Số biến (N of Items) 4 hệ số Cronbach’Alpha 0.889
Thang đo nhóm giải pháp chính sách-xúc tiến được đo lường bởi 4 biến quan sát Bảng 4.2.6 cho kết quả hệ số Cronbach’Alpha là 0.889 lớn hơn so với tiêu chuẩn là 0.7 nên thang đo giải pháp về chính sách-xúc tiến có độ tin cậy cao Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn so với tiêu chuẩn (0.3) nên không có biến quan sát nào bị loại Theo lý thuyết, Cronbach’Alpha càng cao thì càng tốt nhưng không nên vượt quá 0.95; vì vậy, bản thân các biến có độ tin cậy cao nên ta không loại biến nào và dùng để phân tích EFA.
Thống kê mô tả
4.3.1 Tỷ lệ giới tính người tham gia khảo sát:
Bảng 4.3.1 Tỷ lệ giới tính
Phần trăm hợp lệ (Valid Percent)
Phần trăm tích lũy (Cumulative Percent) Valid
Hình 4.3.1 Biều đồ tỷ lệ giới tính
Nhận xét: Có tổng số 154 người tham gia khảo sát trong đó có 121 người là nam chiếm tỷ lệ 78.6% và 33 người là nữ chiếm tỷ lệ 21.4% Điều này cho thấy số người nam tham gia vào công việc xây dựng vẫn chiếm nhiều tỷ lệ hơn
4.3.2 Kinh nghiệm làm việc của người tham gia khảo sát:
Bảng 4.3.2 Kinh nghiệm làm việc
Phần trăm hợp lệ (Valid Percent)
Phần trăm tích lũy (Cumulative Percent)
Hình 4.3.2 Biều đồ tỷ lệ kinh nghiệm làm việc
Nhận xét: Có tổng số 154 người tham gia khảo sát trong đó có 82 người tham gia với số năm kinh nghiệm ít hơn 5 năm chiếm tỷ lệ 53.2%, 40 người có kinh nghiệm từ
5 đến 10 năm chiếm 26%, 23 người có kinh nghiệm từ 10 đến 15 năm chiếm tỷ lệ 14.9% và 9 người có kinh nghiệm trên 15 năm chiếm tỷ lệ 5.8% Tỷ lệ của nhóm người có kinh nghiệm dưới 5 năm chiếm phần lớn trong khảo sát lần này hầu hết chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý an toàn lao động nên đây cũng là một điểm hạn chế trong bài nghiên cứu này
4.3.3 Trình độ học vấn của người tham gia khảo sát:
Bảng 4.3.3 Trình độ học vấn
Phần trăm hợp lệ (Valid Percent)
Phần trăm tích lũy (Cumulative Percent)
Trung cấp, cao đẳng, đại học
< 5 năm Từ 5 đến 10 năm từ 10 đến 15 năm Trên 15 năm
Hình 4.3.3 Biều đồ tỷ lệ trình độ học vấn
Nhận xét: Có tổng số 154 người tham gia khảo sát trong đó có 18 người tham gia khảo sát có trình độ THPT chiếm tỷ lệ 11.7%, 121 người khảo sát có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học chiếm 78.6%, 15 người còn lại là những người đã học cao học chiếm tỷ lệ 9.7% Điều này cho thấy nhóm người tham gia khảo sát điều có trình độ, kiến thức về an toàn lao động
4.3.4 Độ tuổi của người tham gia khảo sát:
Phần trăm hợp lệ (Valid Percent)
Phần trăm tích lũy (Cumulative Percent)
THPT Trung cấp, cao đẳng, đại học Sau đại học
Hình 4.3.4 Biều đồ tỷ lệ độ tuổi
Nhận xét: Có tổng số 154 người tham gia khảo sát trong đó có 105 người tham gia khảo sát có độ tuổi dưới 35 chiếm tỷ lệ 68.2%, 45 người khảo sát có độ tuổi từ 35 đến 50 chiếm 29.2%, 4 người còn lại là những người trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ 2.6% Điều này cho thấy nhóm người tham gia khảo sát hầu như là những người con trẻ tuổi và sẽ là tương lai của ngành xây dựng
4.3.5 Vị trí công việc của người tham gia khảo sát:
Bảng 4.3.5 Vị trí công việc
Phần trăm hợp lệ (Valid Percent)
Phần trăm tích lũy (Cumulative Percent)
Hình 4.3.5 Biều đồ tỷ lệ vị trí công việc
Nhận xét: Có tổng số 154 người tham gia khảo sát trong đó có 18 người tham gia khảo sát là chỉ huy trưởng chiếm tỷ lệ 11.7%, 3 người khảo sát là công nhân chiếm 1.9%,
20 giám đốc dự án chiếm 13%, 26 giám sát công trình chiếm 16.9%, 9 người là kỹ sư công trình chiếm 5.8%, 13 kỹ sư thiết kế chiếm 8.4%, 35 người là nhân viên kỹ thuật chiếm 22.7%, còn lại 30 người là trưởng phòng, trưởng nhóm chiếm 19.5% Khảo sát này cho thấy nhóm người tham gia khảo sát rất đa dạng về vị trí công việc, họ sẽ có những cái nhìn khác nhau về các giải pháp an toàn lao động
4.3.6 Công ty của người tham gia khảo sát tham gia với vai trò gì
Bảng 4.3.6 Vai trò tham gia
Phần trăm hợp lệ (Valid Percent)
Chủ đầu tư/ban quản lý dự án 36 23,3 23,3 23.4
Chỉ huy trưởng Công nhân Giám đốc dự án Giám sát công trình
Kỹ sư thiết kếNhân viên kỹ thuậtTrưởng phòng, trưởng nhóm
Hình 4.3.6 Biều đồ tỷ lệ vai trò tham gia
Nhận xét: Có tổng số 154 người tham gia khảo sát trong đó có 36 người tham gia khảo sát là chủ đầu tư chiếm tỷ lệ 23.3%, 15 người khảo sát là công nhân chiếm 9.7%, 1 kiểm toán độc lập chiếm 0.6%, 37 nhà thầu thi công chiếm 24%, 34 người là tư vấn giám sát chiếm 22.1%, 31 kỹ sư thiết kế chiếm 20.1% Khảo sát này cho thấy nhóm người tham gia khảo sát rất đa dạng về vai trò tham gia các công trình dân dụng
4.3.7 Trị trung bình cộng của các biến định lượng
Bảng 4.3.7 Trị trung bình các biến
Minimum (giá trị nhỏ nhất)
Maximum (giá trị lón nhất)
Std.Deviation (độ lệch chuẩn)
1 Nhóm yếu tố nhân lực
NL1 Nâng cao trình độ học vấn 154 1 5 3.85 1.292
NL2 Đào tạo huấn luyện cho công nhân những kiến thức, kỹ năng, ý thức, trách
Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án Công nhân
Kiểm toán độc lập Nhà thầu thi công
Tư vấn thiết kế nhiệm về an toàn lao động
NL3 Luôn giám sát hoặc nhắc nhở khi công nhân làm sai; khen thưởng khi làm tốt
NL4 Phán đoán trước những những mối nguy hiểm tìm tàng
NL5 Khám sức khỏe cho công nhân (1 lần/tháng)
2 Nhóm yếu tố phương tiện làm việc
PT1 Thay mới máy móc, thiết bị thi công 154 1 5 3.65 1.112
PT2 Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị máy móc thi công
PT3 Phân phát thiết bị bảo hộ lao động cá nhân
PT4 Duy trì trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân
PT5 Kiểm tra thiết bị bảo hộ lao động cá nhân như lan can, giây đai khi làm việc trên cao
3 Nhóm yếu tố quản lý
QL1 Đầu tư cho công tác an toàn lao động công trình
QL2 Có các cuộc họp an toàn lao động công trình
QL3 Chuẩn bị cho những tình huống khẩn cấp 154 1 5 3.90 1.095
QL4 Xử phạt nghiêm những hành vi vi phạm nội quy an toàn lao động
QL5 Kiểm tra phân tích tai nạn lao động 154 1 5 3.86 1.166
QL6 Nhà thầu nên thành lập bộ phận an toàn lao động
QL7 Các nhà thầu phụ phải có cam kết thực hiện an toàn lao động
QL8 Có các hướng dẫn công nhân vận hành máy móc, thiết bị và sử dụng thiết bị bảo hộ an toàn lao động
4 Nhóm yếu tố môi trường làm việc
MT1 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về thời tiết xấu
MT2 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về địa chất
MT3 Các mối nguy hiểm về nhiệt điện phải được kiểm soát kỹ
MT4 Trang bị các thiết bị bảo vệ tai và mắt khi tiếp súc vs tiếng ồn và nguồn sáng
5 Nhóm yếu tố đào tạo – huấn luyện
HL1 Tổ chức các buổi đào tạo huấn luyên an toàn lao động cho công nhân
HL2 Có kế hoạch về đào tạo an toàn lao động
HL3 Có các nguồn kinh phí cho việc đào tạo huấn luyện
HL4 Mở các lớp đào tạo lấy chứng chỉ hành nghề an toàn lao động
6 Nhóm yếu tố về chính sách – xúc tiến
XT1 Có chính sách về sức khỏe và an toàn lao động
XT2 Các chính sách và quyết định về sức khỏe phải rõ ràng
XT3 Có các bảng chỉ dẫn nguy hiểm trên công trường
XT4 Các đơn giá định mức phải có chi phí cho công tác an toàn lao động trên công trường
Nhận xét: Từ bảng 4.3.7 ta có thể thấy những giải pháp an toàn được đưa ra được người khảo sát đồng tình và cho là có hiệu quả cao trong quá trình làm việc và có thể áp dụng vào thực tế, và bài nghiên cứu này có thể mang đến nhận thức rõ ràng nhất về các biện pháp an toàn lao động trong ngành xây dựng dân dụng
4.3.8 phân tích trị trung bình của các biến định lượng
Bảng 4.3.8 Xếp hạng các biến
Minimum (giá trị nhỏ nhất)
Maximum (giá trị lón nhất)
Std.Deviation (độ lệch chuẩn)
NL4 Phán đoán trước những những mối nguy hiểm tìm tàng
NL5 Khám sức khỏe cho công nhân (1 lần/tháng)
NL3 Luôn giám sát hoặc nhắc nhở khi công nhân làm sai; khen thưởng khi làm tốt
NL2 Đào tạo huấn luyện cho công nhân những kiến thức, kỹ năng, ý thức, trách nhiệm về an toàn lao động
QL8 Có các hướng dẫn công nhân vận hành máy móc, thiết bị và sử dụng thiết bị bảo hộ an toàn lao động
QL7 Các nhà thầu phụ phải có cam kết thực hiện an toàn lao động
QL4 Xử phạt nghiêm những hành vi vi phạm nội quy an toàn lao động
QL6 Nhà thầu nên thành lập bộ phận an toàn lao động
QL1 Đầu tư cho công tác an toàn lao động công trình
QL3 Chuẩn bị cho những tình huống khẩn cấp 154 1 5 3.90 1.095
PT4 Duy trì trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân
QL2 Có các cuộc họp an toàn lao động công trình
PT5 Kiểm tra thiết bị bảo hộ lao động cá nhân như lan can, giây đai khi làm việc trên cao
QL5 Kiểm tra phân tích tai nạn lao động 154 1 5 3.86 1.166
NL1 Nâng cao trình độ học vấn 154 1 5 3.85 1.292
XT3 Có các bảng chỉ dẫn nguy hiểm trên công trường
PT3 Phân phát thiết bị bảo hộ lao động cá nhân
HL2 Có kế hoạch về đào tạo an toàn lao động
XT2 Các chính sách và quyết định về sức khỏe phải rõ ràng
HL4 Mở các lớp đào tạo lấy chứng chỉ hành nghề an toàn lao động
PT2 Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị máy móc thi công
MT4 Trang bị các thiết bị bảo vệ tai và mắt khi tiếp súc vs tiếng ồn và nguồn sáng
HL3 Có các nguồn kinh phí cho việc đào tạo huấn luyện
XT1 Có chính sách về sức khỏe và an toàn lao động
XT4 Các đơn giá định mức phải có chi phí cho công tác an toàn lao động trên công trường
PT1 Thay mới máy móc, thiết bị thi công 154 1 5 3.65 1.112
HL1 Tổ chức các buổi đào tạo huấn luyên an toàn lao động cho công nhân
MT3 Các mối nguy hiểm về nhiệt điện phải được kiểm soát kỹ
MT1 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về thời tiết xấu
MT2 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về địa chất
Từ bảng 4.3.8 ta thấy các giải pháp được sắp xếp theo giá trị trung bình từ cao xuống thấp, các giá trị này là những quan sát của người khảo sát cho ý kiến
Theo đó, chúng ta cần quan tâm đến 5 giải pháp đầu tiên, là những giải pháp phòng chống tai nạn lao động hiệu quả nhất mà những người tham gia khảo sát đánh giá cao
Cụ thể, 5 giải pháp NL4, NL5, NL3, NL2 và QL8 là các giải pháp có mức độ ảnh hưởng quan trọng nhất với MEAN lần lượt là 4.10; 4.10; 4.09; 4.02; 3.99 Nhìn chung, những giải pháp này đều có tính thực tế cao, thường được áp dụng ngoài các công trình thực tế và nhờ đó mang lại những hiệu quả tích cực về công tác đảm bảo an toàn lao động
CÁC GIẢI PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG
NL4 Phán đoán trước những những mối nguy hiểm tìm tàng 154 4.10 NL5 Khám sức khỏe cho công nhân (1 lần/tháng) 154 4.10
NL3 Luôn giám sát hoặc nhắc nhở khi công nhân làm sai; khen thưởng khi làm tốt 154 4.09
NL2 Đào tạo huấn luyện cho công nhân những kiến thức, kỹ năng, ý thức, trách nhiệm về an toàn lao động 154 4.02 QL8 Có các hướng dẫn công nhân vận hành máy móc, thiết bị và sử dụng thiết bị bảo hộ an toàn lao động
Và ngược lại, 5 giải pháp không được người khảo sát đánh giá cao hay nói cách khác là có mức đồng ý thấp là PT1, HL1, MT3, MT1, MT2 tương ứng với các giá trị trung bình MEAN như sau 3.65; 3.64; 3.62; 3.52; 3.52 Điểm chung của các giải pháp này là có nhiều người khảo sát cho rằng chúng sẽ không mang lại nhiều hiệu quả khi áp dụng vào thực tế hoặc sẽ tốn nhiều nguồn lực để thực hiện được các giải pháp đó và không mang lại nhiều hiệu quả như mong muốn
CÁC GIẢI PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG
PT1 Thay mới máy móc, thiết bị thi công 154 3.65
HL1 Tổ chức các buổi đào tạo huấn luyên an toàn lao động cho công nhân
MT3 Các mối nguy hiểm về nhiệt điện phải được kiểm soát kỹ
MT1 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về thời tiết xấu 154 3.52 MT2 Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về địa chất 154 3.52
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Trong nghiên cứu này hệ số tải nhân tố (Factor Loading) được chọn >= 0.5
Qua quá trình kiểm định thang đo và hệ số độ tin cậy CronBach’Alpha và phân tích trị trung bình cộng của các biến độc lập, tất cả các biến giải pháp từ 6 nhóm giải pháp đều được đưa và phân tích nhân tố khám phá EFA
4.4.1 Kết quả phân tích lần 1 khi chạy nhân tố khám phá:
Bảng 4.4.1.1 Kiểm định KMO and Bartlatt’s Test lần 1
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.924
Bảng 4.4.1.2 Kết quả phân tích lần 1
Yêu cầu cần đánh giá Giá trị So sánh
Giá trị Sig trong kiểm định
- Kiểm định KMO and Bartlatt’s Test đạt yêu cầu
- Giá trị phần trăm tích lũy (% Cumulative) = 70.873%>50%
- Giá trị Eigenvalue = 1.222>1 đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, thì nhân tố rút ra, có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất
Bảng 4.4.1.3 Giá trị lượng biến thiên
Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của các biến đều lớn hơn 0.5 nên các biến giải pháp rút trích đều đạt yêu cầu
Bảng 4.4.1.4 Giá trị tổng phương sai trích lần 1
Giá trị tổng phương sai trích
Từ bảng giá trị tổng phương sai trích, ta thấy có 70.873% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 5 nhóm giải pháp được rút trích
Bảng 4.4.1.5 Ma trận xoay lần 1
NL5 0.501 0.568 Các điều kiện để loại bỏ các biến trong ma trận xoay là:
- Biến xuất hiện ở 2 nhóm khác nhau mà số lớn nhất ở nhân tố này trừ số nhỏ nhất của nhân tố nhỏ hơn 0.3 thì ta loại biến đó
- Nhóm chỉ có 1 biến cũng sẽ bị loại vì điều kiện trong nhóm phải có ít nhất 2 biến thì mới thỏa điều kiện
- Các biến có hàng trống cũng sẽ bị loại vì nhỏ hơn 0.3
Vậy từ bảng ma trận xoay lần 1 ta kết luận dựa vào các điều kiện bên trên thì ta sẽ loại bỏ các biến: MT1, NL5
Sau khi loại bỏ các biến không thỏa điều kiện ta tiếp tục chạy lại EFA và cho ra kết quả đến khi không còn điều kiện bị loại
4.4.2 Kết quả phân tích lần cuối khi chạy nhân tố khám phá:
Bảng 4.4.2.1 Kiểm định KMO and Bartlatt’s Test lần cuối
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.926
Bảng 4.4.2.2 Kết quả phân tích lần cuối
Yêu cầu cần đánh giá Giá trị So sánh
Giá trị Sig kiểm định Bartlatt 0.000 0.00050%
- Giá trị Eigenvalue = 1.660>1 đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, thì nhân tố rút ra, có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất
- Bảng 4.4.2.3 Giá trị lượng biến thiên cuối cùng
Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của các biến đều lớn hơn 0.5 nên các biến giải pháp rút trích đều đạt yêu cầu
Bảng 4.4.2.4 Giá trị tổng phương sai trích cuối cùng
Giá trị tổng phương sai trích
Từ bảng giá trị tổng phương sai trích, ta thấy có 68.422% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 4 nhóm giải pháp được rút trích
Bảng 4.4.2.5 Ma trận xoay cuối cùng
Sử dụng phương pháp xoay Varimax, xoay nguyên góc ta thu được 4 nhóm nhân tố, được gom thành 4 trục giải pháp chính mà trong đó các biến đều có cùng hướng giải thích
Căn cứ vào kết quả trên ta thấy được rằng 28 biến đã gộp thành 4 nhóm giải pháp Các yếu tố được đánh giá thống kê:
- KMO = 0.926 phân tích giải pháp là phù hợp
- Giá trị Sig (Bartlett’s Test) = 0.000 1 đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi giải pháp, thì giải pháp rút ra, có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất
- Giá trị phương sai trích = 68.422%>50% điều này chứng tỏ 68.422% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 4 nhóm giải pháp rút trích
Như vậy sau quá trình phân tích EFA ta có được 28 biến quan sát được chia thành 4 nhóm như sau:
Bảng 4.4.2.6 Các nhóm giải pháp rút trích sau khi phân tích EFA
Mã hóa nhóm Tên nhóm Các giải pháp an toàn Biến
Môi trường – huấn luyện- xúc tiến
Tổ chức các buổi đào tạo huấn luyên an toàn lao động cho công nhân HL1
Có kế hoạch về đào tạo an toàn lao động HL2
Có các nguồn kinh phí cho việc đào tạo huấn luyện HL3
Mở các lớp đào tạo lấy chứng chỉ hành nghề an toàn lao động HL4
Có các bảng chỉ dẫn nguy hiểm trên công trường XT3
Các chính sách và quyết định về sức khỏe phải rõ ràng XT2
Trang bị các thiết bị bảo vệ tai và mắt khi tiếp súc vs tiếng ồn và nguồn sáng MT4
Có chính sách về sức khỏe và an toàn lao động XT1
Các đơn giá định mức phải có chi phí cho công tác an toàn lao động trên công trường XT4
Các mối nguy hiểm về nhiệt điện phải được kiểm soát kỹ MT3
Hạn chế các vấn đề tiềm ẩn về địa chất MT2
Kiểm tra phân tích tai nạn lao động QL5 Nhà thầu nên thành lập bộ phận an toàn lao động QL6
Xử phạt nghiêm những hành vi vi phạm nội quy an toàn lao động QL4
Các nhà thầu phụ phải có cam kết thực hiện an toàn lao động QL7
Chuẩn bị cho những tình huống khẩn cấp QL3 Đầu tư cho công tác an toàn lao động công trình QL1
Có các hướng dẫn công nhân vận hành máy móc, thiết bị và sử dụng thiết bị bảo hộ an toàn lao động QL8
Có các cuộc họp an toàn lao động công trình QL2
Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị máy móc thi công PT2
Thay mới máy móc, thiết bị thi công PT1 Duy trì trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân PT4 Phân phát thiết bị bảo hộ lao động cá nhân PT3
Kiểm tra thiết bị bảo hộ lao động cá nhân như lan can, giây đai khi làm việc trên cao PT5
X4 Nhân lực Đào tạo huấn luyện cho công nhân những kiến thức, kỹ năng, ý thức, trách nhiệm về an toàn lao động NL2
Nâng cao trình độ học vấn NL1
Phán đoán trước những những mối nguy hiểm tìm tàng NL3
Luôn giám sát hoặc nhắc nhở khi công nhân làm sai; khen thưởng khi làm tốt NL4
Nhận xét: trên đây là kết quả bảng phân tích EFA để đưa ra các giải pháp dành được nhiều sự đánh giá khách quan nhất, nếu những giải pháp này được áp dụng trên công trình xây dựng thì chắc chắn sẽ hạn chế được các tai nạn lao động Tuy nhiên, việc đánh giá này vẫn chưa mang lại tính khách quan cao do bài nghiên cứu còn nhiều hạn chế, vẫn có nhiều các giải pháp hiệu quả và thiết thực hơn khi áp dụng ngoài công trường sẽ mang lại tính khách quan cao hơn và thấy được sự hiệu quả Nhưng bài nghiên cứu này vẫn phần nào trả lời được mục đích của nghiên cứu là tìm ra được giải pháp hiệu quả nhất đến việc quản lý an toàn lao động trong các công trình xây dựng dân dụng ở TP.HCM Từ những giải pháp trên ta có thể nhận thấy rằng các biến đều hướng đến an toàn của con người, việc đào tạo, huấn luyện ý thức trách nhiệm của của người quản lý và công nhân đều được đặt lên hàng đầu Đối với ngành xây dựng nói riêng và tất cả các ngành lao động nói chung thì bất cứ ngành nghề nào đặt sự an toàn của con người lên hàng đầu thì đều rất ít dẫn đến sự cố ngoài ý muốn Song song đó thì các vấn đề về môi trường làm việc, máy móc thiết bị cũng làm tăng hiệu quả của công tác đảm bảo an toàn lao động.
Phân tích tương quan Pearson
Mô hình giả thuyết nghiên cứu:
𝒀 = 𝜷 𝟎 + 𝜷 𝟏 𝑿 𝟏 + 𝜷 𝟐 𝑿 𝟐 + 𝜷 𝟑 𝑿 𝟑 + 𝜷 𝟒 𝑿 𝟒 + 𝜺 Trong đó Y là tác động của giải pháp
X1 là nhóm môi trường – huấn luyện- xúc tiến
X3 là nhóm phương tiện làm việc
Bảng 4.5 Phân tích tương quan Pearson
Tác động của giải pháp
Môi trường – huấn luyện- xúc tiến
Kết luận: kết quả phân tích tương quan cho thấy:
Hệ số Sig 0.3 nên khi hồi quy cần chú ý hiện tượng tự tương quan của các biến độc lập
Suy ra ta có thể phân tích hồi quy các biến phụ thuộc và biến độc lập
Phân tích hồi quy đa biến
4.6.1 đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy
Bảng 4.6.1 Tóm tắt mô hình hồi quy (Model Sumary)
(Model) Hệ số R Hệ số 𝑅 2
Hệ số 𝑅 2 điều chỉnh (Adjusted R square)
Sai số chuẩn của ước lượng (Std Error of the Extimate)
Hệ số kiểm định phần dư (Durbin Watson)
Nhận xét: ở mô hình 2 ta có thể thấy
hệ số 𝑹 𝟐 điều chỉnh (Adjusted R square) =0.828, tức là 3 biến độc lập (X) đã giải thích được 82.8% mô hình, còn 17.2% còn lại là các sai số và biến ngoài mô hình
Hệ số kiểm định phần dư (Durbin Watson)= 2.056 nằm trong khoảng 1.5 đến
2.5 nên không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc
4.6.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Tổng các bình phương (Sum of Square) df
Bình phương trung bình (Mean Square)
Nhận xét: kiểm định F có giá trị Sig < 0.05, vậy chấp nhận giả thuyết, chấp nhận mô hình
Bảng 4.6.3 Giá trị các hệ số hồi quy Coefficients
Hệ số chưa chuẩn hóa (Unstandardized Coefficients)
Hệ số đã chuẩn hóa (Standardized Coefficients) Giá trị t
Thống kê công tuyến (Collinearity Statistics)
Giá trị Sig của các nhóm đều Sig 2 => có hiện tượng đa cộng tuyến nên ta lần lượt loại biến có tương quan lớn nhất với X2 là biến X1 và chạy lại hồi quy( như mô hình 2) và ngược loại loại biến X2 và chạy lại mô hình hồi quy ( như mô hình 3) từ đó xét hệ số 𝑅 2 điều chỉnh (Adjusted R square) của 2 mô hình hồi quy ( mô hình 2 và mô hình 3) để xem mô hình nào tốt hơn thì ta chọn ( xem lại bảng 4.6.1.)=>ta chọn mô hình 2
Kiểm định sự vi phạm giả thuyết trong mô hình:
Giá trị Mean =-2.66E-15 gần bằng 0, độ lệch chuẩn gần bằng 1 và các điểm phân vị của phần dư tập trung thành 1 đường chéo Do đó giả thuyết phân phối chuẩn của phần dư không vi phạm
Phần dư chuẩn hóa phân bổ tập trung xung quanh đường hoành độ 0 Do đó giả định quan hệ tuyến tính không bị vi phạm
Từ bảng 4.6.3 ta có được phương trình hồi quy tuyến tính:
Y= 0.462X2 + 0.395X3 + 0.261X4 Điều này cho thấy nhóm giải pháp quản lí (X2) có tác động mạnh nhất lên biến phụ thuộc Y
Nhóm phương tiện làm việc (X3) có tác động mạnh thứ 2 lên biến phụ thuộc Y
Và nhóm nhân lực (X4) tác động yếu nhất lên biến phụ thuộc Y