Hoá công nghệ môi trƣờng nghiên cứu quá trình sản xuất và các sản phẩm sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Thực tế sản phẩm của công nghệ hoá học đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia. Từ những sản phẩm sử dụng trong sinh hoạt đến các sản phẩm công nghệ cao đều đƣợc sản xuất từ những nhà máy hoá học. Quá trình sản xuất hoá học ở qui mô công nghiệp phụ thuộc rất nhiều yếu tố. Ngoài việc nghiên cứu động học các chuyển hoá hoá học cơ bản để chọn lựa cấu tạo thiết bị, xác định các tính chất nhƣ độ bền hoá, bền nhiệt, bền cơ học của thiết bị, nó còn giúp lựa chọn nguyên liệu và tổ chức lực lƣợng lao động phù hợp. Tổ chức một quá trình sản xuất phải tính đến: * Yếu tố kinh tế: Tính kinh tế phụ thuộc vào - Chất lƣợng và giá thành của nguyên liệu: - Năng lƣợng tiêu tốn cho một đơn vị sản phẩm. - Trình độ cơ khí hoá, tự động hoá quá trình sản xuất. Hiện náy các ngành khoa học tự nhiên phát triển rất mạnh nhƣ toán học, vật lý, hoá học, sinh học... có tác động rất hiệu quả vào các quá trình sản xuất hoá học. Đặc biệt trong Bài thu hoạc thực tế (10/03-17/3/2019) GVHD: PGS.TS.Võ Văn Tân – Th.S Ngô Duy Ý SVTH: Trần Thị Ánh Nguyệt Lớp Hóa 3B Mã SV: 16S2011043 4 các quá trình tự động hoá ngƣời ta còn ứng dụng tin học để kiểm tra các thông số trong quá trình sản xuất. Một số nền công nghiệp đạt đến trình độ cao phải kể đến công nghệ các hợp chất cao phân tử và chế biến dầu mỏ. Một cách tổng quát nhiệm vụ chủ yếu của công nghiệp hoá học là: - Từ nguyên liệu đầu điều chế, tổng hợp thành các chất có giá trị khác nhau. - Nghiên cứu quá trình sản xuất hoàn chỉnh để đạt hiệu quả tốt nhất mà không gây ô nhiễm môi trƣờng. Không ngừng cải tiến thiết bị để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản phẩm. - Xác định các chế độ kỹ thuật để tăng năng suất, chất lƣợng sản phẩm ổn định. - Xác định hiệu quả kinh tế và giải quyết hàng loạt các vấn đề kinh tế, kỹ thuật. Những chỉ tiêu quan trọng đặc trƣng cho hiệu quả kinh tế của một quá trình CN hoá học: - Tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu cho một đơn vị sản phẩm thấp nhất. - Hiệu suất và chất lƣợng sản phẩm cao nhất. - Giá thành hạ. Phƣơng hƣớng hiện nay của ngành hoá học thế giới: giải quyết, phát triển các mối liên quan: - Đạt tối đa năng suất với một thiết bị sản xuất. - Cơ khí hoá các quá trình lao động. - Tự động hoá và điều khiển từ xa, thay các quá trình gián đoàn thành quá trình liên tục. - Sử dụng tổng hợp nguyên liệu. - Liên hiệp các xí nghiệp sản xuất hoá học liên quan
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 XÍ NGHIỆP PIN CON Ó 7
2.1 Tổng quan về xí nghiệp 7
2.2 Dây chuyền sản xuất chính .12
2.3 Công nghệ xử lý chất thải .39
2.4 Môi trường tại nhà máy .40
CHƯƠNG 2 XÍ NGHIỆP CAO SU CASUMINA BÌNH LỢI 41
1.1 Tổng quan về nhà máy .41
1.2 Dây chuyền sản xuất lốp và săm xe máy .45
1.3 Công nghệ xử lý chất thải .49
1.4 Môi trường tại nhà máy .49
CHƯƠNG 3 NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÕA 50
3.1 Tổng quan về nhà máy .51
3.2 Dây chuyền sản xuất NaOH và Clo, Các sản phẩm phụ .53
3.3 Công nghệ xử lý chất thải .81
3.4 Các vấn đề môi trường trong sản xuất tại nhà máy Biên Hoà .82
CHƯƠNG 4 NHÀ MÁY HÓA CHẤT TÂN BÌNH II 84
4.1 Tổng quan về nhà máy .84
4.2 Dây chuyền sản xuất H2SO4, phèn nhôm và các sản phẩm phụ - Sơ đồ sản xuất .85
4.2.1.5 Hấp thụ SO3 tạo thành H2SO4 90
4.2.2 Sản xuất phèn nhôm 91
4.2.3.1 Nguyên liệu 92
4.2.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất 92
4.3 Công nghệ xử lý chất thải .95
4.4 Môi trường tại nhà máy .95
Trang 2CHƯƠNG 5 NHÀ MÁY PHÂN BÓN VIỆT NHẬT 96
5.1 Tổng quan về nhà máy .96
5.2 Dây chuyền sản xuất các loại phân bón NPK - Sơ đồ sản xuất .102
5.2.1 Quy trình sản xuất phân N-P-K 102
Công ty JVF chuyên sản xuất phân bón NPK chất lượng cao theo công nghệ 102
tạo hạt bằng hơi nước của công ty Central Glass - Nhật Bản 102
5.2.2 Nguyên liệu 102
5.3 Công nghệ xử lý chất thải .106
5.4 Môi trường tại nhà máy .107
CHƯƠNG 7 CẢNH QUAN, MÔI TRƯỜNG TỪ HUẾ ĐẾN ĐÀ NẴNG, QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, KHÁNH HÕA, BIÊN HÕA, TP HỒ CHÍ MINH, ĐÀ LẠT 109
7.1 Cảnh quan môi trường thành phố Hồ Chí Minh .109
7.2 Cảnh quan khu công nghiệp Biên Hòa, Đồng Nai .115
7.3 Cảnh quan Đà Lạt .116
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CẢNH QUAN, MÔI TRƯỜNG TỪ HUẾ ĐẾN ĐÀ NẴNG, QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, KHÁNH HÕA, BIÊN HÕA, TP HỒ CHÍ MINH, ĐÀ LẠT 118
KẾT LUẬN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, chính xác, đòi hỏi ở người học không chỉ là vốn kiến thức chắc chắn mà còn phải có cả kĩ năng thực hành, năng lực quan sát và phân tích các hiện tượng thực nghiệm để hiểu biết một cách sâu sắc
về ứng dụng của nó trong thực tế cuộc sống Trong đó Hóa công nghệ môi trường
là học phần nhằm trang bị cho sinh viên về các quá trình sản xuất những vật liệu quan trọng trong đời sống và công nghệ hóa học Trên cơ sở các kiến thức cơ bản
về công nghệ hóa học, các sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ trong truyền đạt các kiến thức về giáo dục kỹ thuật tổng hợp trong các nhà trường phổ thông
Hoá công nghệ môi trường nghiên cứu quá trình sản xuất và các sản phẩm
sử dụng trong nhiều lĩnh vực
Thực tế sản phẩm của công nghệ hoá học đóng vai trò rất quan trọng trong
sự phát triển của một quốc gia Từ những sản phẩm sử dụng trong sinh hoạt đến các sản phẩm công nghệ cao đều được sản xuất từ những nhà máy hoá học
Quá trình sản xuất hoá học ở qui mô công nghiệp phụ thuộc rất nhiều yếu tố Ngoài việc nghiên cứu động học các chuyển hoá hoá học cơ bản để chọn lựa cấu tạo thiết bị, xác định các tính chất như độ bền hoá, bền nhiệt, bền cơ học của thiết bị, nó còn giúp lựa chọn nguyên liệu và tổ chức lực lượng lao động phù hợp
Tổ chức một quá trình sản xuất phải tính đến:
* Yếu tố kinh tế: Tính kinh tế phụ thuộc vào
- Chất lượng và giá thành của nguyên liệu:
- Năng lượng tiêu tốn cho một đơn vị sản phẩm
- Trình độ cơ khí hoá, tự động hoá quá trình sản xuất Hiện náy các ngành khoa học tự nhiên phát triển rất mạnh như toán học, vật lý, hoá học, sinh học có tác động rất hiệu quả vào các quá trình sản xuất hoá học Đặc biệt trong
Trang 4các quá trình tự động hoá người ta còn ứng dụng tin học để kiểm tra các thông số trong quá trình sản xuất
Một số nền công nghiệp đạt đến trình độ cao phải kể đến công nghệ các hợp chất cao phân tử và chế biến dầu mỏ
Một cách tổng quát nhiệm vụ chủ yếu của công nghiệp hoá học là:
- Từ nguyên liệu đầu điều chế, tổng hợp thành các chất có giá trị khác nhau
- Nghiên cứu quá trình sản xuất hoàn chỉnh để đạt hiệu quả tốt nhất
mà không gây ô nhiễm môi trường Không ngừng cải tiến thiết bị để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản phẩm
- Xác định các chế độ kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm
- Tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu cho một đơn vị sản phẩm thấp nhất
- Hiệu suất và chất lượng sản phẩm cao nhất
- Giá thành hạ
Phương hướng hiện nay của ngành hoá học thế giới: giải quyết, phát triển các mối liên quan:
- Đạt tối đa năng suất với một thiết bị sản xuất
- Cơ khí hoá các quá trình lao động
- Tự động hoá và điều khiển từ xa, thay các quá trình gián đoàn thành quá trình liên tục
- Sử dụng tổng hợp nguyên liệu
- Liên hiệp các xí nghiệp sản xuất hoá học liên quan
Trang 5Công nghiệp hóa học hàng ngày, hàng giờ đang cung cấp cho con người những chất mới, những sản phẩm tiêu dùng phục vụ nhu cầu cuộc sống ngày càng cao, nhưng cũng từng ngày, từng giờ đang đưa vào môi trường khối lượng lớn các chất độc, đầu độc chính sự sống của con người Chống ô nhiễm môi trường trở thành một nguyên tắc của công nghiệp hóa học và phải là một tiêu chí đầu tiên được xét duyệt trước khi xây dựng một nhà máy, xí nghiệp
Đứng trước những yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra của công nghiệp hóa học, chúng ta là những sinh viên ngành Hóa học cần nắm vững các cơ sở lý thuyết của các quá trình sản xuất, đó chính là Hóa ứng dụng
Chính vì thế, để hiện thực hóa những lý thuyết trong giáo trình, đem đến cho sinh viên những cách nhìn khách quan và thực tế nhất về quy trình công nghệ, nguyên lý hoạt động của thiết bị và công trình là những mục đích quan trọng của việc tham quan thực tế môn học, mỗi một chuyến đi thực tế nhà máy là một dịp để mỗi người được chứng kiến quy trình sản xuất một cách trực quan, được chiêm nghiệm những gì không chỉ còn là trong sách vở
Đáp ứng yêu cầu đó, vừa qua Khoa Hóa học – trường ĐH Sư Phạm Huế đã
tổ chức cho tập thể khóa học 2016 – 2020 khoa Hóa gồm 63 sinh viên một chuyến
đi tham quan thực tế tại các nhà máy hóa chất miền Nam vô cùng bổ ích và lý thú, nhằm giúp các sinh viên có thêm được nhiều bài học thực tế vô cùng quý báu Chuyến đi diễn ra trong vòng một tuần (10/03/2019 – 17/03/2019), dưới sự hướng dẫn của hai thầy giáo PGS.TS Võ Văn Tân và ThS Ngô Duy Ý Chúng em
đã được trực tiếp tìm hiểu về quá trình sản xuất, dây chuyền công nghệ tại các nhà máy, xí nghiệp sau:
1 Xí nghiệp Pin con Ó
2 Nhà máy Cao su Mina Bình Lợi
3 Nhà máy Hoá chất Biên Hòa
Trang 64 Nhà máy Hoá chất Tân Bình II
5 Nhà máy Phân bón Việt Nhật
Được tham gia học tập tại các nhà máy, đó là niềm vinh hạnh lớn lao của chúng em, tuy chỉ được học tập trong vòng một thời gian ngắn nhưng cũng đủ cho chúng em có thêm được rất nhiều kiến thức bổ ích và lý thú về công nghệ sản xuất hoá chất và những ảnh hưởng của chúng đến môi trường sống của chúng ta
Có lẽ đây sẽ là một chuyến thực tế, một thời gian học tập và vui chơi mà chúng em sẽ không bao giờ quên được
Đây cũng là một cơ hội cho các sinh viên được tiếp xúc thực tế, học hỏi và khám phá nhiều điều mới mẻ mà việc học tập trên lý thuyết chưa thể chuyền tải hết Bên cạnh đó, mỗi sinh viên đã có được cái nhìn cụ thể hơn về những ứng dụng của ngành Hóa học trong thực tế sản xuất, từ đó giúp cho bản thân có định hướng
rõ ràng về công việc của mình sau khi tốt nghiệp
Chúng em xin chân thành cảm ơn hai thầy hướng dẫn đã tận tình quan tâm giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập, để chúng em có thể thu được những kết quả tốt sau chuyến thực tế này
Trang 7CHƯƠNG 1 XÍ NGHIỆP PIN CON Ó 2.1 Tổng quan về xí nghiệp
2.1.1 Lịch sử hình thành
- Trước năm 1975 Xí nghiệp Pin Con Ó có tên là công ty ViDo pin, có cơ sở
tại 752 Hậu Giang _ Q6 Sau 30/4/1975 Xí nghiệp được quốc hữu hóa và đổi tên thành Xí nghiệp Pin Con Ó với lượng lao động thời điểm này là 240 người,
năng lực sản xuất 24 triệu viên/năm
- Xí nghiệp Pin Hột Xoàn đóng tại 109/18 Quốc lộ 14 _ Tân Bình sau giải
phóng đổi thành Xí nghiệp Pin Tháng Tám Lượng lao động thời điểm này là
119 người, sản lượng 10 triệu viên / năm
- Xí nghiệp Pin Con Mèo sau giải phóng đổi tên thành Xí nghiệp Pin 1/5 tại
445-449 Gia Phú _ Q6 lượng lao động thời điểm này là 139 người, sản lượng
10 triệu viên / năm
- Để mở rộng thị trường cũng như tập trung sức mạnh cạnh tranh với các
doanh nghiệp trong và ngoài nước năm 2002 Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam quyết định sát nhập Pin Tháng 8 vào Pin 1/5 Đến năm 2003 thì tiếp tục sát
nhập Xí nghiệp Pin 1/5 vào Xí nghiệp Pin Con Ó
- Và hiện nay Xí nghiệp Pin Con Ó là một trong 3 xí nghiệp trực thuộc Công
ty cổ phần pin ắc quy Miền Nam gồm xí nghiệp Pin Con Ó , xí nghiệp Ắc Quy Sài Gòn, xí nghiệp Ắc Quy Đồng Nai Tổng số cán bộ công nhân viên chức của xí nghiệp hiện có 370 người với năng lực sản xuất 250 triệu viên / năm, riêng cơ sở 2 tại 445-449 Gia Phú là 105 người với sản lượng là 120 triệu viên
/ năm
2.1.2 Quy mô và định hướng phát triển
Trang 8- Công ty Cổ phần Pin Acquy Miền Nam luôn hướng tới thỏa mãn yêu cầu
của khách hàng, đồng thời đáp ứng yêu cầu cải tiến thường xuyên của hệ thống quản lý chất lượng vói các tiêu chí sau:
Đảm bảo cam kết cải tiến liên tục và hiệu quả
Thị trường nội địa là sống còn, thị trường xuất khẩu là phát triển
Luôn hướng tới khách hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, cung cấp sản phẩm có chất lượng ổn định, giá cả phù hợp
Liên tục nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hài hòa lợi ích giữa Cổ đông,
Người lao động, Doanh nghiệp, Khách hàng và Cộng đồng
- Nhờ những nổ lực không ngừng, Pin Con Ó ngày càng lớn mạnh cả về sản lượng và chất lượng chiếm 70% thị phần nội địa đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước lân cận như Trung Đông, Brunei…
- Với tôn chỉ "Uy tín và chất lượng" Pinaco đã tập trung các nguồn lực để
phát triển hệ thống quản lý chất lượng theo hướng toàn diện Năm 2002, Pinaco đã đạt chứng chỉ ISO 9001 : 2000 do tổ chức BVQI - Vương Quốc Anh chứng nhận Sản phẩm của công ty được người tiêu đánh giá cao về chất lượng
(Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 11 năm liền) và sự an toàn khi sử dụng từ
Trang 9- Huân chương Lao động Hạng Nhất, Huân chương Độc Lập hạng Ba cho XN ắc quy Đồng Nai
- Huân chương Lao động Hạng Ba cho XN pin Con Ó, Xí nghiệp ắc quy Sài Gòn
- Cờ thi đua & Bằng khen “Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 5 năm liền (1995-1999)”của Thành ủy TP.HCM
- Cờ thi đua của Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam
- Đặc biệt được phong tặng "Đơn vị Anh hùng Lao động" trong thời kỳ
đổi mới vào năm 2000 và Huân chương Độc Lập hạng II vào năm 2005
* Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
* Nhiệm vụ của các phòng ban:
Phòng cơ điện (gồm tổ cơ khí và tổ điện): chịu trách nhiệm về máy
móc thiết bị, thiết kế, bảo trì thiết bị, theo dõi hệ thống điện nước, kịp thời sữa chữa các sự cố nhằm đảm bảo cho nhà máy sản xuất liên tục
Phòng công nghệ KCS: kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra, giám sát dây chuyền sản xuất, đảm bảo chất lượng của từng sản phẩm ở từng
Trang 10khâu, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường, giảm chi phí sản xuất, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm
Phòng nghiệp vụ gồm có:
- Phòng tổ chức hành chánh: có nhiệm vụ thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại của nhà máy như:
Công tác văn thư, lưu trữ, quản lí công văn đến và đi, quản lí con dấu
Quản lí văn phòng phẩm, các thiết bị văn phòng, tài sản công ty
Quản lí hồ sơ nhân sự, theo dõi ngày công, ngày phép
Giải quyết các chế độ phúc lợi, bảo hiểm, lương thưởng
Tìm hiểu, tiếp xúc, quản lí thông tin về khách hàng, các phản hồi của khách hàng với xí nghiệp
- Phòng vật tư: chịu trách nhiệm đặt hàng, mua nguyên liệu, thực hiện các giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản nguyên liệu, sản phẩm
- Phòng kế toán: thực hiện các hoạt động kế toán tổng hợp, kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, kế toán công nợ, thu, chi…
- Phòng nhân sự, tiền lương: thực hiện các báo cáo tài chính, báo cáo thuế, chịu trách nhiệm về tài chính của công ty, thanh toán vật tư, lương thưởng, trực tiếp phân công, tuyển dụng lao động, xây dựng các chính sách duy trì và phát triển nguồn nhân lực
* Xưởng sản xuất là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, đảm bảo chỉ tiêu đề
ra, là bộ phận quan trọng của xí nghiệp gồm:
- Xưởng tạo cực dương
- Xưởng cắt lon
- Xưởng pha trộn dịch điện giải
- Xưởng trộn bột cực dương
- Phân xưởng sản xuất R6 sắt tây và R03
- Phân xưởng sản xuất R6 thông thường
Trang 11* Công tác quản trị nguồn nhân lực:Với số lao động khoảng 370 người chia thành các nhóm sau:
- Lao động tay nghề đơn giản – không cần tay nghề
- Lao động cần tay nghề
- Quản lý
- Kỹ thuật, công nghệ
Chính sự đa dạng trong phân cấp lao động là tiền đề cho công tác xây dựng
và phân công nguồn lao động hợp lý
* Công tác tuyển dụng:
- Hiện nay chính sách thu hút nhân lực của xí nghiệp thông qua các hoạt động như nhận sinh viên thực tập và tiến hành tuyển dụng khi có nhu cầu về nhân sự
- Khi đáp ứng được yêu cầu của xí nghiệpng]ời lao động tiến hành kí kết hợp đồng lao động với xí nghiệp dưới một trong ba hình thức sau:
+ Hợp đồng không xác định thời hạn với những người trước đây theo biên chế cũ hay có chuyên môn mà nhà máy cần
+ Hợp đồng có thời hạn từ 1-3 năm đối với lao động có trình độ trung cấp hay có chuyên môn nhưng không quan trọng
+ Hợp đồng ngắn hạn áp dụng với những lao động có tính thời vụ và ngắn hạn
* Công tác đào tạo và phát triển: nhà máy vừa tiến hành đào tạo sơ cấp cho lao động phổ thông đơn giản, vừa tiến hành đào tạo trung cấp và cao cấp cho các dạng lao động còn lại tạo đội ngũ lao động mạnh cả về chất và lượng
* Bên cạnh đó nhà máy còn có những chính sách, chế độ đãi ngộ hợp lý để người lao động yên tâm công tác, hoàn thành mọi nhiệm vụ và chỉ tiêu được giao Khuyến khích các sáng tạo, sáng kiến cải tiến máy móc dây chuyền, đổi mới công nghệ bằng chính sách bồi dưỡng, thưởng, và tuyên dương
Trang 12Ẩm dung là thông số kỹ thuật của muội, nó cho biết số lượng dung dịch mà muội có hút vào mình cho đến khi thu được một khối sệt nhất định
ẩm dung là một thông số cực kỳ quan trọng quyết định chủ yếu lượng chất điện giải chứa trong điện cực dương của pin, nó giúp quá trình tạo dòng điện không
bị hạn chế bởi sự thiếu hụt chất điện giải trong pin nên dùng muội axetylen có
ẩm dung cao
Tuy nhiên khi lượng ẩm qúa cao lượng MnO2 sẽ thấp đi và dung lượng bị giảm Vì vậy người ta chọn loại muội có ẩm dung tối ưu, một mặt đáp ứng đầy đủ dung dịch, mặt khác phải đáp ứng đủ một lượng nhất định hoạt khối trong điện cực dương Cường độ dòng điện ngắn mạch phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ muội có trong bột cực dương
Trang 13Tồn tại dạng tinh thể rắn màu trắng hay không màu
Rất dễ hút ẩm và chảy rửa Do đó, 1mẫu nhỏ có thể bão dưỡng trong môi trường ẩm, có sự tồn tại của hơi nước trong không khí Sử dụng rộng rãi trong công nghệ dệt, luyện kim, đặc biệt trong các phản ứng xúc tác
• ZnO:
Bột trắng xanh chứa 98% ZnO, 0.02% FeO, 0.7% kim loại nặng khác
ít Tan trong nước, dễ vón cục khi để ngoài không khí ẩm, nhiệt độ càng cao càng dễ tan Có vai trò ổn định pH, phóng điện bảo hộ (phóng điện ngoài để vô hiệu hóa các kim loại nặng
• MnO 2:
Đây là oxit mangan quan trọng nhất
Tự nhiên thường gặp ở dạng khoáng proliuzit, tinh thể màu thép xám, tán nhỏ chuyển thành bột đen
Trang 14Được điều chế bằng cách cho dung dịch axit HNO3 loãng với KMnO4 hoặc với mangan II dạng muối ( ví dụ muối sunfat, dạng bột hay khối màu nâu hay hơi đen, tỷ trọng khoảng 5), không hòa tan trong nước
Về các loại MnO2 hiện có trên thị trường thì MnO2 được phân thành
3 loại MnO2(EMD) điện giải, MnO2 (CMD) hóa học, MnO2 (NMD) thiên nhiên EMD có giá đắt hơn CMD và NMD nhưng pin sử dụng nhiều EMD làm nguyên liệu thì chắc chắn có dung lượng ổn định và các đặc tính khác cao hơn
ở nhà máy hiện đang sử dụng EMD
EMD được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối MnSO4 dạng thù hình của EMD là rất ổn định vì người ta dùng mật độ dòng điện để khống chế độ xốp, tốc độ kết tinh, điện trở riêng và dạng tinh thể của hạt MnO2
Là tác nhân oxy hóa rất mạnh Được sử dụng trong kỹ nghệ pháo hoa, trong tổng hợp hữu cơ, mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp thủy tinh…
2.2.2 Quy trình sản xuất
Dây chuyền sản xuất chung gồm:
• Giai đoạn 1: tạo cực âm
• Giai đoạn 2: tạo cực dương
• Giai đoạn 3: dây chuyền lắp ráp
Ngoài ra, vì sản phẩm của nhà máy khá đa dạng (pin R6 thường, R6 sắt tây, R03) nên cũng có sự khác biệt giữa các dây chuyền sản xuất này:
• Dây chuyền sản xuất R6 thường giống R03
• Dây chuyền sản xuất R6 sắt tây có khác biệt đôi chút so với dây chuyền sản xuất R6 thường và R03
* Tạo cực âm
Trang 15Kẽm thỏi dùng cho sản xuất phải thuộc chuẩn µ0 hoặc µ, mỗi thỏi nặng
22-24 kg Khi nấu kẽm phần kẽm thải ra ở những khâu khác được tận dụng bằng cách nấu chung với kẽm thỏi Kẽm có nhiệt độ nóng chảy khoảng 414.4o
C, nhưng để dễ rót vào khuôn kẽm cần phải gia nhiệt đến 690-700o
11.5-12 8-8.5 5.5-5.7 3.15-3.25
Tấm kẽm được đưa vào máy dập đồng tiền thủ công, sản phẩm của quá trình này là viên kẽm dạng đồng tiền để dưa vào máy dập lon
Trước khi đưa vào dập lon, viên kẽm được cho qua máy chà kẽm để làm bóng viên kẽm, làm cho viên kẽm trơn nhẵn, dễ dập ion kẽm Để ion kẽm sau khi dập đạt được các tiêu chuẩn ngoại quan Kẽm viên được đánh bóng bằng cách cho vào thùng quay cùng với grafit, sau đó mang đi tuyển lựa để dập ion kẽm
Đưa vào máy dập lon, viên kẽm sẽ được nung nóng đến khoảng 100 – 120oC để mềm ra, dễ dàng dập thành dạng lon theo đường kính quy định tùy vào kích thước chày dập Vì đặc tính của kẽm là trong khoảng 80-180 oC thì kẽm trở nên mềm và dẻo, nhưng nếu nhiệt độ lớn hơn 180 oC thì kẽm trở nên cứng
Trang 16Sau đó lon kẽm được dưa vào hệ thống máy cắt, cắt theo độ dài kích thước quy định, đồng thời công đoạn này cũng nhằm loại đi những lon kẽm hư hỏng, kích thước không hợp quy cách nhằm chuẩn bị đưa vào hệ thống dây chuyền tự động
Quan cảnh nhà máy
Trang 17Lon kẽm hoàn chỉnh
Kẽm rơi vãi trong quá trình đúc kẽm và kẽm dƣ trong quá trình cát lon sẽ
đƣợc đƣa trở lại vào lò nấu kẽm để tái chế
Trang 18Quy trình tạo cực âm
* Tạo cực dương
Trang 19Bột cực dương của pin được tạo thành từ 2 thành phần:
Bột MnO2, ZnO
Dung dịch điện giải
Dung dịch điện giải:
Thành phần chính gồm có bột ZnCl2, NH4Cl
Cho các thành phần vào máy khuấy, khuấy trong khoảng 30 – 60 phút cho các bột tan hoàn toàn, đem đi gia nhiệt (8h 1 ngày), nếu kiểm tra sau 30 ngày không đạt thì ta gia nhiệt thêm
Do trong thành phần bột không hoàn toàn nguyên chất, có lẫn các loại tạp chất nên sau khi khuấy, cho dung dịch hòa tan vào trong bể ngâm, cho 25 miếng kẽm vào bể, ngâm trong thời gian 1 tháng để loại bỏ các kim loại nặng
30 phút, cho bột đã được trộn qua máy sàng loại bỏ những hạt bột kết dính quá
to Sau đó đưa bột vào các thùng ủ bột Sau khoảng thời gian ủ là (24-48h), độ
ẩm yêu cầu 29-31%, có thể đưa đi sử dụng
1.1 Công đoạn lắp ráp:
Trang 20Công đoạn này là để lắp ráp các thành phần của pin lại thành sản phẩm hoàn chỉnh, chủ yếu dùng dây chuyền tự động làm việc nhƣng cần sự giám sát chặt chẽ của công nhân vận hành do dễ bị kẹt máy, đứng dây chuyền
Quy trình tạo bột cực dương
Trang 21Dây chuyền lắp ráp R6 thường và R6 vỏ sắt tây
Trang 22Lon kẽm sau khi đóng giấy
Trang 23Lon kẽm sau khi nhồi bột cực dương
Dây chuyền tạo sản phẩm
Trang 24Thành phẩm
Một số đặc điểm của pin khi vận hành
Tác động của nhiệt độ đến khả năng hoạt động của pin: khoảng nhiệt độ hoạt động tốt nhất của pin kẽm MnO2 lầ 20-30oC năng lƣợng điện phát ra sẽ gia tăng nếu tăng nhiệt độ của pin làm việc nếu để pin hoạt động với nhiệt độ quá cao ( 50 oC ) trở lên và kéo dài sẽ gây hỏng pin nhanh chóng Dung lƣợng của pin leclanche sẽ giảm nhanh chóng khi giảm nhiệt độ ở 0oC dung lƣợng
mà pin tạo ra chỉ còn khoảng 65% và khi nhiệt độ giảm đến -20oC thì gần nhƣ pin không thể hoạt động
Trang 25SỰ KHÁC NHAU GIỮA DÂY CHUYỀN R6 SẮT TÂY VÀ R6 THƯỜNG
So sánh giữa pin R6 vỏ sắt tây và R6 thường: các thành phần chính của pin R6
vỏ sắt tây gần như hoàn toàn giống với pin R6 thường, chỉ có điểm khác là pin R6 vỏ sắt tây phía ngoài được bọc một lớp vỏ sắt, nhãn pin in trực tiếp lên vỏ sắt, khác với pin R6 thường phía ngoài là tóp nhãn bằng nhựa
Do dây chuyền máy móc khác nhau nên trình tự các giai đoạn lắp ráp trong dây chuyền có khác nhau chút ít:
cuộn giấy
Giấy được máy cắt cắt theo kích thước quy định rồi được cuốn và đẩy vào trong lon kẽm
kẽm
Chén đáy và chén trên đã được cắt sẵn và đưa vào dây chuyền nhờ hệ thống mây xoay rung
Lắp mũ
nhựa và
mũ thiếc
Mũ nhựa và mũ thiếc được gắn chung vào thành một nắp kép
Tách riêng mũ nhựa và
mũ thiếc chũng sẽ được gắn trong 2 giai đoạn khác nhau
Vỏ nhãn Nhãn tóp bằng nhựa bao
ngay bên ngoài lon kem
Bên ngoài lon kẽm được bao một lớp nhựa trong
Trang 26nhằm ngăn cách lon kém với lớp vỏ sắt tây, tránh gây ăn mòn lon kẽm
Bao bên ngoài lớp nhựa là
Trang 27- Máy cán hoạt động 2 cấp, lần cán sau cho ra tấm kẽm mỏng hơn lần cán trước
Độ dày của tấm kẽm cán ra có thể khống chế một cách tương đối bằng cách điều chỉnh khoảng cách giữa hai trục cán Có thể làm được diều này bằng cách vặn vô lăng điều khiển khoảng cách trên máy cán
Tại sao phải cán theo 2 cấp?
Trả lời: do vật liệu cán là kẽm kim loại, khá cứng nên phải cán theo nhiều cấp
để hạn chế việc tấm kẽm quá dày, quá cứng, nếu cán một cấp, bề dày tấm kẽm giảm đột ngột có thể không thể cán nổi, gây ra tình trạng gãy trục cán hoặc cháy motor quay Cán nhiều cấp, bề dày tấm kẽm giảm vừa phải, ít gây hại trục cán và motor Ngoài ra cán nhiều cấp còn có thể dễ dàng kiểm tra theo dõi bề dày tấm kẽm cán ra hơn, kịp thời khắc phục nếu bề dày tấm kẽm không đạt yêu cầu
Trang 28- Viên kẽm đƣợc cho vào mâm xoay ly tâm, lọt vào đâu trên của cầu gia nhiệt
- Viên kẽm trƣợt theo cầu gia nhiệt, trên cầu gia nhiệt có hệ thống gia nhiệt viên kẽm tới khoảng 100 – 120oC để làm mềm viên kẽm, sau đó rơi xuống bàn dập lon
- Viên kẽm từ trên cầu gia nhiệt, theo rãnh rơi xuống vị trí dập Đầu dập nhờ chuyển động của motor và hệ thống truyền động, chuyển động từ trên xuống,
có tác dụng nhƣ chày dập viên kẽm, cũng với cối dập, làm cho viên kẽm bị dập thành hình dạng lon kẽm
Lon kẽm dập xong đƣợc bộ phận gạt ra khỏi vị trí chày dập, rơi xuống giỏ đựng, đồng thời viên kẽm mới rơi xuống vị trí dập
Trang 29- Lon trên mâm rung thiếu hoặc quá dư, nghẹt lon trên mâm rung, băng chuyền,
bộ phận đổi chiều lon hoạt động chưa triệt để làm lon xuống không đúng chiều
→ có công nhân kịp thời xử lý tại chỗ, nếu kẹt nhiều thì dừng máy, tháo
Giai đoạn 2: tạo bột cực dương
f Máy khuấy trộn tạo dịch điện giải:
* Nguyên lý hoạt động
- Bột ZnCl2, NH4Cl được cho vào với tỉ lệ nhất định với nước qua hệ thống vòi đạt thể tích nhất định
- Dịch điện giải được khuấy lien tục trong 2h
- Khi muối đã hòa tan hoàn toàn thì người công nhân sẽ mở vòi tháo dung dịch vào các thùng chứa
- Dịch điện giải được lưu trong khoảng 30 ngày, trong thời gian đó sẽ để miếng kẽm vào nhằm khử các kim loại nặng
- Khi gần đủ thời gian thì sẽ lấy mẫu kiểm tra xem đã loại được các kim loại nặng hoàn toàn chưa
* Phương pháp hóa nghiệm
- Đun mẫu trong khoảng 60 phút, đến nhiệt độ 100-120 oC, đồng thời để một miếng kẽm tinh khiết vào
- Nếu miếng kẽm còn sáng bong thì dung dịch đó có thể sử dụng được, nếu trên miếng kẽm có những đốm đen làm miếng kẽm xẫm màu thì tiếp tục xử lý lại
- Xác định nồng độ dịch điện giải nằng tỉ trọng kế vơí tỉ trọng cần đạt là 1.3
Trang 30g Máy trộn bột cực dương:
* Nguyên lý hoạt động
- Tra dầu mỡ vào các ổ bạc đạn, đóng cầu giao điện, làm quay motor và được đai chuyền động làm bánh đai quay, qua hộp giảm tốc, tại đây tốc độ quay giảm xuống và được truyền đến trục, trục được gắn với thùng, trục quay làm thùng quay theo
- Bột nguyên liệu được đưa vào theo cửa tháo liệu (8) theo một tỉ lệ nhất định,bột nguyên liệu trộn khô trong thùng khoảng 25 phút sau đó bơm dịch từ thùng chứa (11) vào dưới dạng phun sương với lượng nhất định để bột không bị khô hoặc ướt quá, trộn khoảng 5 phút sau đó tháo qua cửa vào máng chứa bột rồi đem đi sàng rung làm cho bột tươi xốp kích cỡ đều tránh vón cục khi ủ, sau đó bột được đem lưu
* Nguyên lý vận hành
- Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ
- Trước khi mở máy tra dầu mở đầy đủ, không được dùng vật cứng để nạo vét thùng
- Khi tháo liệu phải ngắt điện
- Bec phun phải tháo ra khỏi thùng, dùng nước rửa sạch bột bám bên ngoài
* Sự cố-khắc phục
- Vòi phun sương bị thủng do ăn mòn hóa học → phải kiểm tra thường xuyên
- Dây đai bị hỏng do lâu ngày sử dụng
- Ổ bạc đạn bị mòn do ma sát → công nhân phải định kì kiểm tra và thay mới
Giai đoạn 3: giai đoạn lắp ráp
QUY TRÌNH SẢN XUẤT PIN R6
h Máy xếp ion
Trang 32- Hai càng kẹp giấy đưa vào ion, hệ thống dao cắt hạ xuống và cắt giấy theo đúng quy định sẵn, đồng thời có một hệ thống đẩy phần giấy thừa ra ngoài vào nằm hết trong lon
- Lon được đưa xuống theo thanh truyền động để đi xuống máy lắp chén đáy dưới
• Sự cố-khắc phục
- Dao bị mòn không cắt đúng kích thước, cắt không được giấy, mẫu cắt xấu → người công nhân phải kiểm tra mẫu thường xuyên mài dao
- Càng kẹp không kẹp được giấy → công nhân phải kiểm tra dầu mỡ định kì
- Lúc vận hành giấy có thể bị đứt phải nối giấy
j Máy lắp chén đáy dưới
• Cấu tạo
- Trục quay chứa cuộn giấy
Phía dưới có một trục quay chứa cuộn giấy để làm chén đáy
Phía trên có một trục quay chứa cuộn giấy đã được cắt
- Hệ thống dao cắt gồm 3 lưỡi cắt : lưỡi cắt cấu tạo gồm hai trục lồng vào nhau: bên ngoài là trục cắt ,bên trong là trục đẩy có tác dụng đẩy giấy xuống đáy ion
- 3 trục nén
• Nguyên lý hoạt động
- Ion đi vào theo phương thẳng đứng
- Nhờ cơ chế ròng rọc nằm ngang, giấy được đưa qua hệ thống dao cắt chén đáy nâng lên hạ xuống rất đồng đều, cắt giấy theo kích thước quy định sẵn
- Sau đó các ion đi qua hệ thống 3 trục nén, nén chặt chén đáy xuống
• Sự cố-khắc phục
- Trục cắt mòn, chén đáy đưa vào bị lệch phải quan sát thường xuyên loại bỏ sản phẩm sai, mài trục cắt
Trang 33- Giấy bị rách, ngừng máy, gắn giấy lại
- Hệ thống kéo đẩy ion
• Nguyên lý hoạt động
- Bột cực dương đã pha chế đạt đúng yêu cầu về độ ẩm, độ pH được đưa vào thùng bột Băng tải nằm dưới đáy thùng kéo bột xuống máng
- Trục nén bột rơi từ máng chứa bột xuống 3 ống thẳng đứng Ống được nối với
3 ống nằm ngang thông ra ngoài
- Bên ngoài có một hệ thống kéo đẩy, đẩy ion vào 3 ống để bơm bột cực dương theo lượng xác định
- Ion được kéo trở lại theo phương nằm ngang rồi chuyển dần theo phương thẳng đứng di sang máy nhồi chén giấy trên
• Sự cố-khắc phục
- Ion nhảy
- Ion bị móp
- Lượng bột đưa vào sai
Do đó công nhân phải kiểm tra mẫu chỉnh bulon
l Máy lắp chén giấy trên
• Cấu tạo
Trang 34- Gần giống máy nhồi chén đáy dưới, có thêm 3 trục cắt vòng tròn nhỏ ở giữa chén đáy
- 2 thùng nhựa hình tam giác chứa cọc than
- Hệ thống trục quay răng cưa, chuyển trục quay xuống băng tải
- Có 2 trục đẩy cọc than vào ion
• Nguyên lý hoạt động
- Cọc than được cho vào 2 thùng nhựa hình tam giác ngược phía dưới có hệ
thống trục quay răng cưa để đưa cọc than từ thùng xuống máng
- Đến cuối máng, có 2 cọc sắt theo hệ thống kéo đẩy liên tục đẩy cọc than vào ion Mỗi lần cọc sắt đẩy vào thì trục đẩy lại nâng lên đẩy bánh răng quay làm than từ thùng xuống máng
- Ion đã được nhồi cọc theo máng qua băng truyền vào máy lăn xi
• Sự cố-khắc phục
- Cọc than bị gãy, xéo làm đứng máy
- Ion nhảy
- Cọc than bị thiếu ở băng tải
Người công nhân quan sát phát hiện sản phẩm sai để thóa bỏ
Trang 35
- Xi được nạp theo định kì
• Sự cố-khắc phục
- Xi lẫn tạp chất, cát làm nghẽn ống, công nhân phải lấy ra lau sạch
- Thiếu xi, người công nhân phải đứng máy phát hiện phải bổ sung thủ công
- Nắp kép khi rời khỏi rãnh được đẩy về phía ion kẽm, đồng thời 3 trục
hạ xuống nén nép chặt vào pin
Trang 36- Pin được đi ra theo phương thẳng đứng theo máng chuyền chuyển dần sang phương nằm ngang qua băng chuyền đi vào máy viền đầu pin
• Sự cố-khắc phục
- Nắp không đúng kích thước, dẫn đến nắp bị lệch khỏi ion kẽm Pin nhảy –ion kẽm chưa được đậy nắp
- Người công nhân quan sát, phát hiện và tháo sản phẩm sai
o Máy viền đầu pin
• Cấu tạo
- 3 trục quay tốc độ lớn với đầu viền
- Hệ thống bánh răng để vận chuyển pin
Trang 37- Đo Vol, ampe nếu pin đạt đúng tiêu chuẩn thì tiếp tục qua dây chuyền lắp
nhãn top, nếu sai lệch thì sẽ bị đẩy khỏi dây chuyền Pin bị đẩy khỏi dây
chuyền có thể kiểm tra lại V, A hoặc chuyển sang đóng tóp vàng
• Cấu tạo
- Hệ thống bánh răng vận chuyển pin
- Trục quay bọc vỏ cước
• Nguyên lý hoạt động
- Hệ thống bánh răng quay vận chuyển pin di chuyển qua trục quay bọc
vỏ cước đang quay với tốc độ cao
• Sự cố-khắc phục
- Sự cố khi đo V, A do tốc độ đo quá nhanh nên có thể gây sai sót
- Đáy chà chưa kĩ, đầu tiếp xúc không tốt dẫn đến đo sai
Trang 38• Nguyên lý hoạt động
- Pin qua máng đi xuống, 1 ống hút hút 1 nhãn tóp xuống, 1 thanh đẩy nhãn tóp đến vị trí có pin, 1 ống hút khác giữ phần dưới của nhãn tóp, ống còn lại mở nhãn ra, pin được đẩy vào nhãn tóp
- Máy có thể thực hiện lắp nhãn tóp cho 6 pin trong cùng một lúc
- Hệ thống bánh răng di chuyển pin
- Mâm xoay ly tâm
- Ống tròn vận chuyển đáy thiếc
- Sau đó đi qua 2 ống thổi hơi nóng ( khoảng 128oC) thổi hơi nóng xuống làm tóp
2 đầu pin lại
- Pin nằm ngang theo băng tải dạng lưới đi vào lò hơi ( khoảng 135oC) Nhiệt tỏa
ra từ lò làm vỏ tóp chặt vào thân pin
Trang 39• Sự cố-khắc phục
- Đóng đáy bị lệch
- Gãy răng lược
- Kẹt ống dẫn đáy thiếc
- Pin di chuyển xéo làm kẹt hệ thống
Do vậy người công nhân quan sát kịp thời sữa chữa
- Thanh gạt bị gãy phát hiện và thay mới
- Dao cắt không cắt được bao phát hiện và mài dao
- Bao nilong dính chặt không mở được,
2.3 Công nghệ xử lý chất thải
Do đặc điểm sản xuất , môi trường làm việc luôn có khói bụi các nguyên liệu phế thải đặt ra nhiều vấn đề về môi trường cho nhà máy, phải đưa ra các
Trang 40biện pháp thỏa đáng vừa hoạt động hiêu quả trong sản xuất vừa không làm ô nhiễm môi trường, tạo môi trường lành mạnh cho người lao động yên tâm làm việc:
Khói từ khâu nấu kẽm sẽ được hút vào các ống khói và được xử lý sau
Có hệ thống xử lí nước thải lẫn nhớt trong khâu cán kẽm, và xử lí nước thải ở các khâu khác trong quá trình sản xuất
Tại khu vực sản xuất cực âm là nơi có nhiều bụi kim loại nhà máy đã bố trí các cyclone hút bụi, tuy chưa hoàn toàn khắc phục được nhưng hạn chế phần nào lượng bụi lơ lửng trong không khí
Trong khuôn viên nhà máy trồng rất nhiều cây xanh, có các bể nước… góp phần điều hòa không khí, giảm bụi phát sinh do sản xuất và do xe cộ vận chuyển trong nhà máy
2.4 Môi trường tại nhà máy
Môi trường xung quanh nhà máy xanh sạch và đẹp Tuy nhiên trong thời gian tham quan nhà máy, nhà máy đang sửa chữa hệ thống thoát nước nên vẫn có một lượng nước thải bẩn thoát ra gây ra mùi rất khó chịu