1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIA TĂNG MỨC ĐỘ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU THÔNG QUA CÔNG CỤ PUBLIC RELATIONS CHO SẢN PHẨM IELTS NỘI TRÚ PHÂN KHÚC HOSPITALITY CỦA NEST ENGLISH GIAI ĐOẠN 02032019 – 02062019

110 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 6,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THỰC TẬP (18)
    • 1. Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Tataki Việt Nam (18)
      • 1.1. Thông tin tổng quát (18)
      • 1.2. Quá trình hình thành và phát triển (19)
        • 1.2.1. Tầm nhìn và sứ mệnh (19)
        • 1.2.2. Quá trình hình và phát triển (20)
      • 1.3. Sơ đồ tổ chức của công ty (22)
    • 2. Dự án “ Công ty TNHH Truyền thông và Giáo dục Nest English” (22)
      • 2.1. Thông tin tổng quát về Nest English (22)
        • 2.1.1. Bảng thông tin chung (22)
        • 2.1.2. Logo và slogan (23)
        • 2.1.3. Website (24)
        • 2.1.4. Facebook – Fanpage (24)
      • 2.2. Quá trình hình thành và phát triển (25)
      • 2.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, văn hóa doanh nghiệp (26)
        • 2.3.1. Tầm nhìn (26)
        • 2.3.2. Sứ mệnh (26)
        • 2.3.3. Giá trị cốt lõi (26)
        • 2.3.4. Văn hóa doanh nghiệp (27)
      • 2.4. Hạng mục kinh doanh (28)
        • 2.4.1. Sản phẩm về giáo dục của Nest English (28)
        • 2.4.2. Sản phẩm truyền thông của Nest English (28)
      • 2.5. Sơ đồ tổ chức (29)
        • 2.5.1. Chức năng các phòng ban (29)
        • 2.5.2. Mô tả bộ phận thực tập (29)
      • 2.6. Đối thủ cạnh tranh (30)
        • 2.6.1. Đối thủ trực tiếp (30)
        • 2.6.2. Đối thủ gián tiếp (32)
  • CHƯƠNG 2: CÔNG VIỆC THỰC TẬP (35)
    • 1. Công việc 1: Planning các event đã được hoạch định bằng Proposal (35)
      • 1.1. Mục tiêu (35)
      • 1.2. Mô tả công việc thực tập (36)
      • 1.3. Bài học kinh nghiệm (38)
    • 2. Công việc 2: Chạy các event, activities của Nest (39)
      • 2.1. Mục tiêu (39)
      • 2.2. Mô tả công việc thực tập (40)
      • 2.3. Bài học kinh nghiệm (42)
    • 3. Công việc 3: Sản xuất các ẩn phẩn POSM (43)
      • 3.1. Mục tiêu (43)
      • 3.2. Mô tả công việc (43)
      • 3.3. Bài học kinh nghiệm ............................................................................... 30 CHƯƠNG 3: CHUYÊN ĐỀ: “ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIA TĂNG MỨC ĐỘ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU THÔNG QUA CÔNG CỤ PUBLIC RELATIONS (47)
    • 1. Cơ sở lý thuyết (48)
      • 1.1. Cơ sở lý thuyết của thương hiệu ( Brand ) (48)
        • 1.1.1. Khái niệm của thương hiệu ( Brand ) (48)
        • 1.1.2. Mức độ nhận diện của thương hiệu ( Brand awareness ) (48)
        • 1.1.3. Giá trị của thương hiệu ( Brand equity ) (49)
        • 1.1.4. Mô hình cộng hưởng thương hiệu ( Brand Resonance Model ) (49)
      • 1.2. Truyền thông Marketing tích hợp ( Integrated Marketing Communication) (52)
        • 1.2.1. Khái niệm IMC (52)
        • 1.2.2. Vai trò của IMC trong quản trị thương hiệu (52)
        • 1.2.3. Các công cụ IMC (53)
      • 1.3. Public Relations - PR (54)
        • 1.3.1. Khái niệm (54)
        • 1.3.2. Vai trò của Quan hệ công chúng (55)
        • 1.3.3. Các công cụ của Quan hệ công chúng (55)
    • 2. Thực trạng hiện tại của công ty TNHH truyền thông và giáo dục Nest (57)
      • 2.1. Phân tích SWOT (57)
      • 2.2. Điểm cân bằng (Points of Parity – POP) & Điểm khác biệt ( Points of (58)
      • 2.3. Khách hàng mục tiêu ( Target Customer) (58)
      • 2.4. Các chiến lược Marketing mix hiện tại của Nest – 7P (59)
        • 2.4.1. Chiến lược sản phẩm ( Product ) (59)
        • 2.4.2. Chiến lược kênh phân phối ( Place ) (61)
        • 2.4.3. Chiến lược giá ( Price ) (61)
        • 2.4.4. Chiến lược chiêu thị ( Promotion ) (63)
        • 2.4.5. Chiến lược về nhân sự trong dịch vụ ( People ) (65)
        • 2.4.6. Chiến lược về quy trình hóa dịch vụ ( Process ) (66)
        • 2.4.7. Chiến lược về môi trường vật lý trong dịch vụ (Physical Environment) (66)
    • 3. Chuyên đề: “ Xây dựng kế hoạch gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu thông qua công cụ Public Relations cho sản phẩm IELTS nội trú – Phân khúc (67)
      • 3.1. Lý do lựa chọn chuyên đề (67)
      • 3.2. Mục tiêu chuyên đề (Objective) (69)
      • 3.3. Khán giả mục tiêu (Target Audience) (69)
      • 3.4. Sự thật ngầm hiểu của khách hàng (Insight) (70)
      • 3.5. Thông điệp chính (Key message) (71)
      • 3.6. Ý tưởng lớn (Big Idea) (72)
      • 3.7. Đề xuất kế hoạch thực hiện (73)
        • 3.7.1. Nhấn mạnh và làm rõ vai trò của Nest English trong chiến dịch (73)
        • 3.7.2. Nội dung cụ thể thực hiện chiến dịch (75)
          • 3.7.2.1. Giai đoạn 1: Kích hoạt – Chiến lược 1: Tạo dựng hình ảnh đẹp thể hiện tính cách thương hiệu của Nest English thông qua việc thực hiện dự án thiện nguyện trong giáo dục cho tổ chức CLB –Trái tim nhân ái. ( 02/03/2019 – 30/03/2019) (75)
          • 3.7.2.2. Giai đoạn 2: Gắn kết - Chiến lược 2: Trở thành nhà tài trợ chính của chương trình I –Hotelier mùa thứ XI (31/03/2019 – 29/05/2019) (83)
        • 3.7.3. Ngân sách tổng ( Budget) (99)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN (102)
  • PHỤ LỤC (104)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (107)

Nội dung

việc tại công ty TNHH Truyền thông và Giáo dục Nest English – một công ty trẻ mặc dù chỉ trong giai đoạn Star-up nhưng theo quan điểm của riêng tôi Nest là một môi trường làm việc thật sự đáng ao ước của những sinh viên mới ra trường. Bởi khi bước vào công việc tôi luôn cảm thấy được tôn trọng trong mọi lúc, mọi người gần gũi và luôn chia sẻ với nhau, luôn sẵn sàng hỗ trợ với nhau vô điều kiện. Cái nào bạn không biết thì sẽ chỉ, làm sai thì phải rút kinh nghiệm cho lần sau không được tái phạm, cái nào không hiểu thì tự tìm tòi trên những phương tiện mà công ty cho phép. Vì lẽ đó, tôi đã tích lũy được cho mình một hành trang tuyệt vời, những kiến thức hữu ích thông qua công việc được giao. Trong chuyến thực tập này, tôi đã đề ra các mục tiêu và cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể để không lãng phí thời gian . Cụ thể, những mục tiêu mà tôi đề ra cho chuyến thực tập này là:  Thứ nhất: Tập làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp bên ngoài (đi đúng giờ, làm việc đúng thời hạn được giao và chịu được áp lực của công việc).  Thứ hai: Vận dụng những kỹ năng, kiến thức có được vào môi trường thực tiễn để có thể nhận thấy những thiếu sót của bản thân và từ đó đúc kết, nhìn nhận để có thể hoàn thiện bản thân hơn từ việc học hỏi từ các anh, chị trong công ty, từ môi trường và những kiến thức, kỹ năng bên ngoài.  Thứ ba: Mở rộng mối quan hệ với các anh, chị trong công ty cũng như tạo ấn tượng tốt với doanh nghiệp nhằm tạo “tiền đề vững chắc” cho những dự định trong tương lai.  Thứ tư: Nhận biết được những thiết sót, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân mình. Đồng thời xem xét lại bản thân đã vận dụng tốt những thể mạnh, điểm yếu đó, cái gì cần phát huy, cái gì là nên hạn chế.  Thứ năm: Tìm kiếm được khả năng thật sự của mình, hiểu rõ hơn về khả năng ấy để tôi có thể hoạch định những kế hoạch tương lai cho bản thân. Và những điều đó sẽ được thể hiện thông qua nội dung bài báo cáo được chia làm 4 chương:  Chương 1: Giới thiệu về công ty thực tập - Công ty TNHH Truyền thông và giáo dục Nest English.  Chương 2: Công việc thực tập.  Chương 3: Chuyên đề: Xây dựng kế hoạch gia tăng mức độ nhận diên thương hiệu thông qua công cụ Public Relation cho sản phẩm IELTS nội trú phân khúc Hospitality giai đoạn 02/03/2019 – 02/06/2019.  Chương 4: Kết luận chung và nhận xét, đánh giá từ doanh nghiệp.

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THỰC TẬP

Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Tataki Việt Nam

Công ty TNHH Thương mại Tataki Việt Nam là một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chủ lực trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Ngoài việc kinh doanh đa ngành nghề trong các lĩnh vực đã nói trên như: bán vé máy bay ( mở đại lý phòng vé cấp 2 ), các mặt hàng xác tay đa dạng sản phẩm ( thời trang, dược phẩm, sản phẩm công nghệ, mỹ phẩm ….), công ty TNHH Tataki Việt Nam còn xây dựng chuỗi liên kết đầu tư dựa trên nền tảng tư duy, hỗ trợ vốn và kêu gọi đầu tư cho các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ yếu là các doanh nghiệp có định hướng phát triển trong lĩnh vực công nghệ, giáo dục tại Việt Nam Công ty TNHH giáo dục và truyền thông Nest English – nơi tôi đang thực tập là một dự án điển hình của việc đầu tư và kêu gọi vốn của công ty Tataki Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục Vậy nên, tôi sẽ trình bày ngắn ngọn, chính xác và rõ ràng về thông tin của công ty TNHH Tataki Việt Nam trong phần trình bày dưới đây

Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Thương mại Tataki Việt Nam

Tên giao dịch Phòng vé/ đại lý vé máy bay Tataki

Hình thức pháp lý Công ty trách nhiệm hữu hạn Địa chỉ 264/44 Lê Quang Định, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Tp HCM

Số điện thoại 0903207700 - 0903810186 Đường dây nóng 18006527

Tổng giám đốc Phạm Trần Thị Gia Khang

Bảng 1: Thông tin tổng hợp của công ty TNHH Thương mại Tataki Việt Nam

( Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp dựa trên hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty, 2018 )

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2

( Nguồn: Từ Tataki’s Folder – Brand Equity – CIP – Logo )

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

1.2.1 Tầm nhìn và sứ mệnh

Trở thành một công ty đa dạng trong sản phẩm, có uy tín, phục vụ hàng đầu và dẫn đầu trong xu hướng Star-up đa di năng lĩnh vực thương mại, dịch vụ

( Nguồn: Sinh viên tự chụp )

( www.facebook.com/phong-ve-may-bay-Tataki-Viet-nam ) ( Nguồn: Sinh viên tự chụp )

Hình 3: Logo của công ty TNHH Thương mại Tataki

Hình 2: Website công ty TNHH Thương mại Tataki Việt Nam

Hình 1: Fanpage của công ty TNHH

Thương mại Tataki Việt Nam

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 3

Trong thời đại kinh tế như hiện nay thì nhu cầu đi lại, mua sắm, học tập và đầu tư kinh tế của con người ngày càng gia tăng, càng thiết yếu hơn bao giờ hết khi mọi hoạt động sống thực tại đều gắn liền với sự bùng nổ về công nghệ làm cho nhu cầu của con người được đáp ứng cao, đẩy mạnh sự tiến hóa phức tạp trong hành vi mua tìm kiếm sự đa dạng, các yêu tố thuận tiện, công nghệ cao, hiện đại, đáp ứng nhanh….được xếp vào các yếu tố ưu tiên có ảnh hưởng mạnh đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Vì lẽ đó, Công ty TNHH Thương mại Tataki Việt Nam được thành lập nhằm mục đích phục vụ tốt nhất các nhu cầu đi lại, mua sắm,đầu tư….với tôn chỉ “khách hàng là thượng đê”, Tataki luôn mong muốn mang lại sự hài lòng tuyệt đối thông qua việc nỗ lực hết mình của cả công ty

Bên cạnh đó Tataki Việt Nam hiện đang là thành viên trong JBN – Joy Sun là một tổ chức kết nối doanh nhân hoạt động phi lợi nhuận do một số doanh nhân hàng đầu Việt Nam cùng chí hướng sáng lập Đồng hành cùng JBN – Joy Sun, Tataki Việt Nam hiện đang kết nối và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc kêu gọi đầu tư , hỗ trợ vốn, tư vấn quy trình khởi nghiệp… trong lĩnh vực thương mại Việc làm trên giúp Tataki có thêm nhiều cơ hội phát triển, nâng tầm giá trị doanh nghiệp, bên cạnh các lợi ích từ phía Tataki thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ được hỗ trợ về đầu tư, về vốn, về sự chia sẻ kinh nghiệm, thiết lập những mối quan hệ xã hội trong hội….mà tôi cho rằng các yếu tố được nêu trên là thật sự rất cần thiết cho một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn hội nhập, kinh tế hóa đang phát triển mạnh

1.2.2 Quá trình hình và phát triển

Công ty được thành lập từ ngày 01/03/2017, tọa lạc tại số 264/44 Lê Quang Định, phường 11, quận Bình Thạnh do bà Phạm Trần Thị Gia Khang giữ chức Giám đốc Cho đến nay, chỉ hơn một năm, Công ty đã có những thành tích khá nổi trội trong sự nghiệp phát triển của chính mình:

 Tháng 11/2017, Tataki Việt Nam trở thành viên sáng giá của tổ chức BNI Viêt Nam – BNI là một trong những hiệp hội thương mại lớn nhất và thành công nhất trên thế giới, được thành lập năm 1985, hiện có 8.300 tổ chức với hơn 230.000 thành viên tại hơn 79 quốc gia, mục đích thành lập là tạo một

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 4 môi trường liên kết, học hỏi và chia sẻ giá trị, cơ hội kinh doanh giữa các doanh nghiệp, giữa các quốc gia

 Tháng 03/2018, Tataki Việt Nam chính thức triển khai các mô hình kinh doanh liên kết với JBN – Joy Sun bằng việc kêu gọi đầu tư, hỗ trợ vốn và chia sẻ kinh nghiệm cho các doanh nghiệp vừa mới thành lập hoặc các doanh nghiệp nhỏ đang cần định hướng phát triển

 Tháng 06/2018, Tataki Việt Nam triển khai dự án Công ty TNHH truyền thông và giáo dục Nest English, kêu gọi vốn đầu tư từ nhiều tổ chức

 Tháng 08/2018, Tataki Việt Nam kêu gọi thành công từ doanh nghiệp Đại Sơn Tùng đầu tư trong lĩnh vực công nghệ, dự án Blockchain dành cho các hoạt động giáo dục của công ty SIN4, tổng đầu tư được huy động là 500.000$ USD

 Tháng 10/2018, Tataki Việt Nam thành công trong việc kêu gọi đầu tư từ quỹ NAVIS vào việc xây dựng hồ Giang Điền trong khu du lịch sinh thái thác Giang Điền – Đồng Nai

 Tháng 11/2018, Trong tháng 11 của quý IV, công ty Tataki đã hoàn thành KPI về doanh số trong quý IV của năm trước thời hạn và chính thức đạt KPI năm của công ty trước thời điểm kết thúc năm

 Tháng 12/2018, Tataki Việt Nam dành toàn bộ nguồn lực và thời gian để tập trung vào dự án Nest English đang vận hành và đưa ra những sản phẩm đầu tay ra thị trường

( Nguồn: Sinh viên tự chụp )

Hình 4: Công ty Tataki trong BNI

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 5

1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty

( Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp dựa trên hướng dẫn của tổng giám đốc )

Dự án “ Công ty TNHH Truyền thông và Giáo dục Nest English”

2.1 Thông tin tổng quát về Nest English

Tên công ty Công ty TNHH Truyền thông và giáo dục Nest English

Tên giao dịch Trung tâm anh ngữ - IELTS Nội trú – Nest English

Chủ đầu tư Công ty TNHH Thương mại Tataki Việt Nam

Hiệp hội liên kết JBN – Joy Sun

Hình thức pháp lý Công ty trách nhiệm hữu hạn Địa chỉ 26/1 Nguyễn Văn Cừ, Phường Cầu Kho, Quận 1, Tp HCM

Website www.nestenglish.com.vn

Email Support@nestenglish.com.vn

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TATAKI VIỆT NAM

Bảng 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại Tataki Việt Nam

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 6 Đường dây nóng 1900 9898 56

Giám đốc điều hành Lê Thị Anh Thư

Bảng 3: Thông tin về công ty TNHH Truyền thông và giáo dục Nest English

Nest English là một mô hình kinh doanh rất mới mẽ trên thị trường dạy và học anh ngữ tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, là dự án Star – up được đầu tư kỹ lưỡng về thời gian, nội dung lẫn vốn kinh doanh, sở hữu những người đồng hành tinh nhuệ cũng như thông qua các sản phẩm mà Nest mang đến người tiêu dùng đã làm cho thương hiệu Nest English tỏa ra những nguồn năng lượng tích cực thể hiện tính cách năng động, sáng, cho người tiêu dùng thấy được tinh thần hiếu tri hiếu học, giá trị cốt lõi cũng như triết lý kinh doanh của mình

Có thể nói Nest English xuất hiện trên thị trường như một lần gió mới vừa nóng, vừa lạnh thể hiện sự chắc chắn, tạo niềm tin thông qua kinh nghiệm và sự từng trải của những con người dẫn dắt thương hiệu Vì lẽ đó, logo của Nest English được thể hiện tinh gọn với nguồn cảm hứng chỉ là chữ Nest với màu đỏ, xanh và trên dưới là hai cơn gió nhẹ cũng với hai ton màu trên được vẽ tượng hình làm cho người xem cảm giác thương hiệu Nest như đang được đổi mới từng ngày

( Nguồn: Từ Nest Star-up’s Folder – Brand Equity - CIP NEW – Original Logo )

Màu đỏ của Nest English thể hiện sự chiến thắng cũng như chạm đến đam mê của khách hàng, màu xanh thể hiện sự khát khao chiến thắng và sự chịu đựng dẻo dai, mềm mại nhưng nhẫn nại giống những giọt nước Đỏ không quá đỏ, xanh không quá xanh mọi thứ chỉ dừng lại ở hai chữ vừa vặn để tạo nên thần thái và cá tinh riêng biệt cho thương hiệu Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc sản xuất, in ấn cũng như truyền thông nhằm tạo ra sự nhất quán cho quá trình nhận diện cho thương hiệu thiết kế viên đã ấn định tông màu đỏ và xanh chính xác của Nest Bên cạnh đó, phông chữ cũng được đính kèm trong thư mục của Nest và tất cả được tải lên drive nằm tạo sự thuận lợi trong công việc

Hình 5: Logo của IELTS Nội trú Nest English

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 7

Hơn thế nữa, chúng tôi còn có nhiều version khác nhau của logo để phù hơp với những nền in, tạo sự tương ứng kịp thời để logo của thương hiệu trở nên nổi bật

Slogan: Được chọn lọc và lấy cảm hứng từ những thành ngữ phương tây với mong muốn khách hàng mục tiêu hiểu rõ về giá trị tự lập, chủ động của bản thân để có thể hình thành những thói quen tốt cho thành công trong cuộc sống, cũng như để thuận tiện, dễ nhớ nhằm gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu, độ yêu thích và thấu hiểu về cá tính thương hiệu của khách hàng mục tiêu Nest English đã sử dụng khẩu hiệu “ Fly The Nest To Find Success” với ý nghĩa để thành công chỉ có bạn mới là người làm nên điều ấy, bằng sự nghị lực, tự lập, chủ động và kiên nhẫn thì thành công sẽ đến với bạn, hãy đồng hành cùng chúng tôi – IELTS nội trú Nest English

( Nguồn: Từ Nest Star-up’s Folder – Brand Equity - CIP NEW – Original Logo )

Hiện nay tài sản trên nền tảng kỹ thuật số của thương hiệu đang được xây dựng lại với những lập trình viên chuyên nghiệp hơn và có đầu tư nhiều hơn nhằm hoàn thiện một bề mặt chỉnh chu, chuyên nghiệp và tin cậy cho mô hình IELTS nội trú Nest English

( Nguồn: Sinh viên tự chụp )

Trong hạng mục Digital Marketing nếu mảng hiện còn đang dặm chân tại chỗ và chưa có dấu hiệu khả quan là SEO Marketing thì Social Network mà cụ thể là công cụ Facebook là mảng đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực Online Marketing Cụ thể: Fanpage của trung tâm có 19.839 người thích và 19.893 người theo dõi, các bài

Hình 6: Slogan của IELTS Nội trú Nest English

Hình 7: Website chưa hoàn hiện của mô hình IELTS nội trú – Nest English

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 8 post hàng ngày với nội dung duy trì lượng tương tác trung bình tiếp cận được tầm 850 – 3.500 tùy theo nội dung Và một số bài post đặc biệt có thể tiếp cận lên đến 8.400 người, lượng tương tác 874, với hơn 2.000 lượt yêu thích, 90 lượt bình luận quan tâm, hơn 120 lượt chia sẻ bài đăng Qua các số liệu thống kê trên chúng ta có thể thấy được hiện fanpage của Nest trên công cụ Facebook đang là một trong những kênh truyền thông khá hiệu quả trong giai đoạn này

( Nguồn: Sinh viên tự chụp )

2.2 Quá trình hình thành và phát triển Được thành lập trong tháng 6 năm nay – 2018, dự án công ty TNHH Truyền thông và giáo dục Nest English đã và đang có những bước phát triển tốt hơn sau khi có nhiều biến cố trong việc định hình chiến lược phát triển, phát triển cơ sở vật chất cũng như những cơ hội đầu tư khác, cụ thể:

 Tháng 06/2018, Công ty TNHH Thương mại Tataki Việt Nam đã kêu gọi vốn đầu từ nhiều nguồn khác nhau Song bên cạnh đó, dự án trung tâm anh ngữ mô hình IETLS nội trú Nest English đã tham gia cuộc thi Star-up Wheel Việt Nam – một cuộc thi về Star-up mang tính chất, quy mô tầm cỡ và có uy tín tại Việt Nam, Nest đã xuất sắc dừng chân tại vòng bán kết của cuộc thi nhưng đã tạo được những ân tượng tốt, hình ảnh đẹp trong suốt cuộc thi

 Tháng 07/2018, Nest English bắt đầu khởi động bởi vốn được đầu tư 50.000$ USD để thực hiện mô hình thực nghiệm, Nest liên kết với hệ thống Hostel tại số

200 Cống Quỳnh, Quận 1 để tạo ra mô hình thực tiễn

Hình 8: Fanpage trên Facebook của IELTS nội trú Nest English

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 9

 Tháng 10/2018, dự án Nest English thực hiện và diễn ra tại số 200 Cống Quỳnh, Quận 1 với chương trình trải nghiêm khóa IELTS nội trú trong vòng 1 tháng, bên cạnh đó Nest còn thực hiện các Workshop để truyền tải giá trị của công ty đến khách hàng mục tiêu

 Tháng 11/2018 , Nest English có sự thay đổi trong định hướng và di dời cơ sở sang số 26/1 Nguyễn Văn Cừ, Phường Cầu Kho, Quận 1, Tp HCM Ngoài ra, Nest English đã kêu gọi đầu tư thành công lần nữa với hạn mức 100.000$ USD, chuyển đổi định hướng sang thành công ty TNHH Truyền thông và giáo dục Nest English

2.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, văn hóa doanh nghiệp

Trở thành công ty cung cấp dịch vụ truyền thông về giáo dục tối ưu nhất trong hội doanh nhân JBN – Joy Sun, mô hình luyện thi IELTS nội trú trở thành sản phẩm TOM của thị trường Tp HCM vào năm 2020

Mong muốn của Nest English là xây dựng và mang đến một mô hình giáo dục khai phóng, hiện đại trong thời kỳ 4.0 cho thị trường dạy và học IELTS tại Tp Hồ Chí Minh Học thật, kiến thức thật, một môi trường học tập nền tảng ứng dụng các phương pháp, kỹ thuật giảng dạy từ đường đại học Harvard, phương pháp điển hình Scaffolding, Language Immersion

Trở thành đơn vị cung ứng nội khu, với độ tin tưởng tuyệt đối và chuyên nghiệp cho hội doanh nhân JBN – Joy Sun, nhằm hỗ trợ kết nối và chia sẻ, cộng hưởng những giá trị, quyền lợi giữa các thành viên trong tổ chức

( Nguồn: Từ Nest Star-up’s Folder – Brand Equity - CIP NEW – 5 Core Values )

Hình 9: Năm giá trị cốt lõi của Nest English

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 10

CÔNG VIỆC THỰC TẬP

Công việc 1: Planning các event đã được hoạch định bằng Proposal

 Mục đích đóng góp cho công ty:

 Triển khai các ý tưởng sơ khai đã hoạch định trước thành các hoạt động cụ thể để trao đổi với đối tác một cách dễ dàng và thuận tiện

 Hoàn thành công việc đúng thời gian, chính xác và tối ưu hóa về mặt ý tưởng sang thực tiễn, về mặt kinh phí

 Làm nguồn tham khảo proposal mẫu dành cho các hoạt động event sau này

 Học tập và rèn luyện kỹ năng lên lên plan cho một sự kiện, một chương trình

 Kèn luyện kỹ năng làm proposal, hiểu và ứng dụng để có thể làm nên một proposal đủ các yêu tố thương mại

 Biết cách kế hoạch hóa và hiện thực hóa các ý tưởng trở thành hiện thực, cụ thể thông qua proposal

Hình 15: Hình namecard của vị trí Event Executive – vị trí tôi thực tập

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 19

 Biết cách ứng dụng các yếu tố Marketing thông qua các việc thành lập và đo dường KPI trong các hoạt động diễn ra của doanh nghiệp

1.2 Mô tả công việc thực tập

Planning là một công việc tuy không quá khó nhưng đòi hỏi sự tỉ mỉ, có sự quan sát tổng thể tốt để có thể làm cho proposal của một plan có tính mạch lạc, nhất quán và tối ưu hóa Một người làm proposal cho một plan phải hiểu rõ nội dung yêu cầu đưa xuống cũng như nắm rõ các chỉ số về KPI, nguồn tài nguyên của công ty đang có cũng như hạn định ngân sách cho từng hoạt động Từ các yếu tố trên người làm plan sẽ có thể lên được những chiến lược cụ thể, các tình tiết mang tính liên quan và thương mại Từ đó, truyền tải thông điệp của thương hiệu mong muốn mang đến với khán giả mục tiêu của chương trình

Trong thời gian 15 tuần làm việc tại Nest English tôi đã thực hiện tầm 5 – 7 proposal trong thời gian thực tập, ví dụ điển hình như: Plan for Orientation day, Plan for Workshop: Against your enemy, IELTS – Dừng học nữa, Dừng lại đi !!! , Plan for Grand Openning của Nest English… Sau đây là một số hình ảnh cụ thể về các proposal mà tôi đã planning trong thời gian thực tập tại vị trí Event Excutive của Nest:

( Nguồn: Sản phẩm mà sinh viên tạo ra tại công ty thực tập )

Hình 16: Proposal Workshop Against your enemy trong chuỗi WS tháng 11/2018

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 20

( Nguồn: Sản phẩm mà sinh viên tạo ra tại công ty thực tập )

Và sau một thời gian làm công việc này, thì sau đây tôi sẽ trình bày các bước để thực hiện công việc trên một cách có hệ thống, logic:

 Giai đoạn 1 – Nhận Brief và phân tích

 Bước 1: Nhận thông tin từ Marketing Leader và Giám đốc điều hành về thông tin Event hoặc hoạt động

 Bước 2: Thảo luận và trao đổi về những thông tin trên, đặt ra những câu hỏi cho những hạng mục thông tin chưa rõ ràng hoặc bạn còn vướng mắc về thông tin ấy

 Bước 3: Kết thúc cuộc họp và trao đổi, email xác nhận brief theo cách trình bày của mình và chờ xác nhận e-mail lần cuối về các nội dung của event

 Bước 4: Brainstrom về những idea khả thi xung quanh thông tin từ việc phân tích các yếu tố về thông điệp, lợi ích mà doanh nghiệp mong muốn, khách hàng mong đợi, chỉ số KPI, Budget cho event

 Giai đoạn 2 – Hình thành ý tưởng và hoàn thiện proposal

 Bước 1: Chọn một option thật sự khả thi trong những option brainstorm ở bước 4, giai đoạn 1 Sau đó, tìm kiếm các tài liệu tham khảo về các hoạt động mong muốn xây dựng, suy nghĩ về các yếu tố liên quan tới tổ chức, thực hiện, con người, sản xuất, truyền thông… bằng nhiều hình thức : tìm kiếm thông tin và tư liệu trên Google, Facebook, Instar, các Proposal tham khảo, ý kiến của bạn bè đồng nghiệp xung quanh…

Hình 17: Proposal chuỗi Workshop tại trường đại học Tôn Đức Thắng

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 21

 Bước 2: Phác thảo bản Proposal mẫu đầy đủ các yếu tố: Tên chương trình, thời gian, địa điểm diễn ra, objective, agenda, famework, các activities chính của sự kiện, budget…

 Bước 3: Gửi bản phác thảo mẫu cho Giám đốc điều hành và Marketing Leader xem qua và đóng góp ý kiến chỉnh sửa để phù hợp với các điều kiện của công ty

 Bước 4: Nhận lại feedback của bản phác thảo, tiếp tục hoàn thiện và xây dựng dựa trên ý kiến đóng góp để hoàn thiện proposal bản chính thức dưới định dạng thô

 Bước 5: Gửi bản proposal chính thức dưới định dạng thô sang cho designer để thiết kế điều chỉnh lại dưới các quy chuẩn định dạng thương hiệu của Nest English

 Giai đoạn 3 – Trình duyệt, sửa chữa hoàn thiện

 Bước 1: Sau khi nhận bản Proposal đã được thiết kế từ designer, E-mail cho Marketing Leader và Giám đốc điều hành kiếm duyệt lại nội dung cũng như định dạng của thương hiệu

 Bước 2: Nhận lại feedback và gửi các yêu cầu chỉnh sửa để desginer hoàn thiện Proposal lần cuối

 Bước 3: Nhận Proposal chính thức và E-mail cho Marketing Leader và Giám đốc điều hành cũng như tải lên Google drive mục Proposal của Nest English dùng để làm tài liệu để bộ phận Marketing cũng như công ty sử dụng

Trong khoảng 3 tuần đầu tiên làm việc tại Nest English tôi còn nhiều bỡ ngỡ cũng như chưa quen với công việc, do đó tôi gặp rất nhiều khó khăn trong công việc trên Tuy nhiên, tự bản thân tôi cảm thấy rằng mình phải nỗ lực vì những giá trị mình xây dựng cho bản thân, những mục tiêu tôi đã đặt ra cho mình trong đợt báo cáo này nên tôi đã cố gắng, kiên trì và học hỏi, thêm vào đó là sự hỗ trợ từ Giám đốc điều hành – chị Thư đã góp ý và chỉ bảo, cho tôi nhiều lời khuyên hữu ích dựa trên kinh nghiệm dày dặn của chị

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 22

Thông qua 15 tuần làm việc tôi đã rút ra cho mình những điều cần lưu ý trong công việc trên như sau:

Thứ nhất, bạn đừng cho rằng bản thân sẽ không làm được nếu bạn chưa từng thử, nếu bạn thật sự muốn làm bạn sẽ tìm cách, nếu bạn không muốn làm bạn sẽ tìm lý do Và khi làm bạn cần đặt hết tâm huyết của mình vào một điều gì đó bạn sẽ được nhận lại thành quả xứng đáng

Công việc 2: Chạy các event, activities của Nest

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 23

 Mục đích đóng góp cho công ty:

 Thực hiện các chương trình event, activities của Nest để nâng cao độ nhận diện thương hiệu cho doanh nghiêp

 Truyền tải các giá trị cốt lõi cho khán giả mục tiêu thông qua những trải nghiệm như: hoạt ngoài trời, chia sẻ theo chủ đề thích hợp trong từng workshop, lớp kỹ năng của Nest English

 Tạo ra các điểm tiếp cận POS cho team Sale có thể chào bán các sản phẩm giáo dục của Nest

 Biết cách sản xuất, quản lý và điều phối một event, một hoạt động ngoài trời

 Học được cách linh hoạt lồng ghép, sắp xếp các yếu tố Marketing thông qua event, activities một cách tinh tế, nghệ thuật để khán giả mục tiêu cảm thấy nhẹ nhàng không phản cảm, không mang cảm giác quảng cáo… Từ đó, tạo ra các giá trị Marketing mong đợi ban đầu

2.2 Mô tả công việc thực tập

Chạy event, activities là một công việc đòi hỏi tính tổng thể, có sự quan sát tốt, ghi nhớ và quản lý từng tình tiết nhỏ một cách cụ thể bởi từng chi tiết nhỏ sẽ tạo ra một tổng thể lớn của event, activities đó, nên muốn trải nghiệm của khán giả mục tiêu thât sự trọn vẹn bạn phải quản lý từng khâu nhỏ, xâu xé vào từng khâu để có thể giải quyết mọi vấn đề khi có khủng hoảng xảy ra Tính chất của công việc thường gắn liền với những người có cá tính năng động, nhiều năng lượng tuy nhiên về mặt bên trong phải là một người thật sự tỉ mỉ, ghi nhớ từng chi tiết và không để bất kỳ sự cố nào diễn ra ngoài tầm kiểm soát Ngoài ra, khi có sự cố xảy ra đòi hỏi người thực hiện phải có kỹ năng xử lý tình huống nhanh chóng, nhìn nhận, suy đoán và quyết vấn đề một cách có trách nhiệm để event, activities đó không bị trì trệ, có thể diễn ra một cách mượt mà nhất có thể

Trong thời gian 15 tuần thực tập tại Nest English tôi đã thực hiện 7 hoặc 8 event lẫn hoạt động, các hoạt động cụ thể như: Orientation Day ( Các activities trong hành trình

3 ngày cho học viên khóa Trial ), Workshop Against Your Enemy ( Làm buổi Breakfast Buffet cho chương trình, thực tập lý thuyết, thực tập thực hành ), Outing Trip ( Tổ chức đi dã ngoại tại thôn Bình Lập, các hoạt động học tập và vui chơi tại biển đảo ), Cooking

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 24

Class ( Hoạt động học hỏi và nấu ăn cùng với người nước ngoài, chuẩn bị và trải nghiệm với đầu bếp Nguyễn Đình Long )… Sau đây là một số hình ảnh những event và hoạt động mà tôi đã sản xuất dựa trên nguồn tài nguyên của Nest English :

( Nguồn: Từ Fanpage của Nest English - @nestenglish.com.vn )

Hình 19: Trong Orientation Day tham quan chợ Bến Thành

Hình 18: Lớp Cooking Class với đầu bếp Nguyễn Đình Long

Hình 20: Hình Outing Trip ở Bình Lập

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 25

Sau đây là các bước để thực hiện công việc một cách hiệu quả và tối ưu hơn:

 Bước 1: Tìm hiểu và đọc kỹ kế hoạch tổ chức của một event hoặc activiti để hiểu rõ mục đích, thông điệp tinh thần mà Giám đốc điều hành muốn truyền tải Bên cạnh đó, nắm vững những thông tin cơ bản của event: thời gian, địa điểm, budget, các yêu cầu khác

 Bước 2: Xác nhận từ Giám đốc điều hành về các thông tin chưa rõ, chốt các nội dung và triển khai

 Bước 3: Tìm phương hướng sản xuất cho các hạng mục liên quan tới event hoặc hoạt động như: Tìm mua vé xe đi Cam Ranh thì hướng đi như thế nào, làm Breakfast Buffet sẽ đặt hay tự làm, hoa cầm tay sẽ tự làm hay đặt, các POSM sẽ in ra sao, quà tặng sẽ sản xuất theo hướng nào …

 Bước 4: Xin báo giá so sánh, cân nhắc lựa chọn vendor dựa trên các yếu tố: Giá, cách thức sản xuất, thời gian sản xuất và giao hàng

 Bước 5: Booking / Tự sản xuất và xác nhận các hạng mục sản xuất hoàn thành, ghi chú kỹ thông tin giao dịch để tiến hành đúng tiến độ

 Bước 6 : Rà soát và ghi chú ra những việc lần cuối để chuẩn bị đối với hoạt động, đối với Event thì cần chạy rehersal để chương trình hiện thực diễn ra suôn sẻ

 Bước 7: Thực hiện Event hoặc hoạt động trong tầm kiểm soát

Qua công việc trên em đã tự rút kinh nghiệm và học hỏi được cho bản thân những kỹ năng sau:

Thứ nhất, kỹ năng làm việc dưới áp lực và cẩn thận Làm về event và hoạt động đôi khi sẽ có nhiều thay đổi trong phương hướng sản xuất hay cách làm dựa trên quyết định của Giám đốc điều hành Ngoài việc có khả năng thích ứng cao thì bạn phải làm việc trong áp lực rất nhiều, tuy nhiên với áp lực đó bạn vẫn phải tập trung cao độ để hoàn thiện tốt nhất có thể Càng cẩn thận sẽ tránh được nhiều rắc rối phát sinh về sau

Thứ hai, kỹ năng thương lượng và tư duy Hằng ngày, bạn phải trao đổi với nhiều vendor về cách thức sản xuất, giá tiền, thời gian sản xuất… Tuy nhiên, những ai đã làm nghề sẽ hiểu, nhiều trường hợp bạn phải sản xuất và làm việc với vendor trong một khoảng

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 26 thời gian cực ngắn nhưng vẫn mong muốn có một mức giá khiết khấu tốt với công ty bạn, muốn thế bạn phải là người khéo ăn nói, trong quá trình làm việc xây dựng được quan hệ tốt với vendor cũng như chiếm cảm tình ban đầu

Cuối cùng, khi làm event hoặc hoạt động bạn sẽ có nhiều kiến thức được học hỏi từ nhiều lĩnh vực khác nhau như: sản xuất POSM, sân khấu, âm thanh, MC, các lĩnh vực sản xuất khác.

Công việc 3: Sản xuất các ẩn phẩn POSM

 Mục đích đóng góp cho công ty:

 Sản xuất các POSM để tăng độ nhận diện thương hiệu

 Làm quà cho các chương trình event, activities của công ty

 Tạo độ yêu thích về thương hiệu cho khách hàng

 Rèn luyện việc thương lượng, tỉ mỉ trong việc sản xuất POSM

 Mở rộng và duy trì mối quan hệ với các vendor trong lĩnh vực POSM

Công việc trên là một công việc rất quan trọng, bởi các POSM mục đích chính được dùng để tăng độ nhận diện thương hiệu của công ty, nên khi sản xuất thì màu của thương hiệu, font chữ, định dạng phải sản xuất đúng với Brand Guidelines Tuy nhiên, mỗi lần sản xuất, mỗi sản phẩm sẽ có yêu cầu khác nhau, in trên nền chất liệu khác nhau, chất lượng màu chữ sẽ dựa trên file cũng phức tạp nên sẽ khó tránh khỏi các tình trạng các POSM bị sai màu, sai định dạng, không đúng ý khách hàng trong lần ra mắt đầu tiên Trong thời gian làm việc tại Nest English, tôi đã tiến hành sản xuất những POSM sau :

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 27

( Nguồn: Bên Vendor thiết kế và gửi sang cho công ty chọn )

Với 2 mẫu thiết kế trên Nest English đã quyết định chọn mẫu 1 Sản xuất với số lượng 1.000 cây với thành tiền 2.000 VNĐ/ Cây Sau khi làm file sẽ in mẫu thử kiểm duyệt sẽ sản xuất nhanh trong vòng 3 ngày

( Nguồn: File được thiết kế bởi Designer của công ty )

Hình 21: Mẫu POSM Viết chì của Nest English

Hình 22: File thiết kế Folder của Nest English

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 28

( Nguồn: File được thiết kế bởi Designer của công ty )

( Nguồn: File được thiết kế bởi Designer của công ty ) Với mẫu thiết kế của Folder và Brochure, Nest English sản xuất mỗi sản phẩm 2.000 cái với giá thành lần lượt 4.500 VNĐ/ Cái cho Folder, 2.000 VNĐ/ Cái cho Brochure Sau khi duyệt file sẽ in mẫu thử cũng như chuyển sang duyệt chất liệu, sau khi chốt sẽ tiến hành sản xuất trong 10 ngày, giao hàng đã bế cấn phẩm

Hình 23: Brochure mặt trước của Nest English

Hình 24: Brochure mặt sau của Nest English

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 29

( Nguồn: File được thiết kề từ Designer của công ty ) Trong suốt thời gian làm công việc trên tôi đã rút ra các bước để thực hiện việc sản xuất POSM trở nên thuận lợi hơn:

 Bước 1: Xác định yêu cầu của Marketing Leader và Giám đốc điều hành về ấn phẩm cần sản xuất Việc xác nhận cần được rõ ràng, diễn tả chi tiết qua email để rõ ràng trong công việc

 Bước 2: Gửi yêu cầu sang designer thiết kế, giao deadline và số lượng option để xếp có sự lựa chọn

 Bước 3: Nhận file thiết kế gửi sang Marketing Leader và Giám đốc điều hành chỉnh sửa, góp ý và lựa chọn

 Bước 4: Chốt file chỉnh sửa, xuất file

 Bước 5: Tìm kiếm vendor, lấy báo giá, quy cách sản xuất, thời gian nhận hàng…

 Bước 6: So sánh và chọn vendor dưới sự quyết định của Giám đốc điều hành

Hình 25: File thiết kế túi vải không dệt của Nest English

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 30

 Bước 7: Gửi file sang vendor test màu, định vị font chữ, in trên bề mặt chết liệu ra sao … Test khi nào Giám đốc điều hành đồng ý chốt thì sẽ tiến hành sản xuất

 Bước 8: Đặt cọc và làm hợp đồng, lưu giữ các thông tin trao đổi về việc sản xuất

 Bước 9: Nhận hàng và kiểm tra kỹ lưỡng từng thành phẩm

 Bước 10: Thanh toán hoàn thiện cho vendor

Qua công việc trên tôi học được quy trình, cách thức lẫn kiến thức sản xuất một ấn phẩm POSM đúng chuẩn quy định của Brand Guidelines của một doanh nghiệp, một thương hiệu Công việc đòi hỏi sự hoàn hảo nhất định bởi mỗi một ấn phẩm được sản xuất ra đều là tiền đầu tư về mặt Marketing của doanh nghiệp nên ấn phảm được đưa ra thị trường phải hoàn hảo gần như tuyệt đối Như vậy hiệu quả truyền thông, làm branding của thương hiệu sẽ đạt được nhiều giá trị hơn

Ngoài ra, qua công việc trên tôi học được cách giao tiếp, đàm phán với nhà sản xuất Vì điều đó mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp về mặt hiện kim lẫn giá trị về các mội quan hệ Doanh nghiệp sẽ luôn giữ những mối quan hệ với các nhà sản xuất để có thể rạo ra các giá trị cộng hưởng và đồng hành lâu dài cùng nhau

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 31

CHƯƠNG 3: CHUYÊN ĐỀ: “ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIA TĂNG MỨC ĐỘ

NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU THÔNG QUA CÔNG CỤ PUBLIC

RELATIONS CHO SẢN PHẨM IELTS NỘI TRÚ – PHÂN KHÚC

Cơ sở lý thuyết

1.1 Cơ sở lý thuyết của thương hiệu ( Brand )

1.1.1 Khái niệm của thương hiệu ( Brand )

“Theo Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (American Marketing Association - AMA) định nghĩa thương hiệu là tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng, thiết kế hoặc kết hợp tất cả các yếu tố đó lại, nhằm xác định hàng hoá và dịch vụ của một công ty để phân biệt chúng với đối thủ cạnh tranh ” (Strategic Brand Management, Kevin Lane Keller 2013, 30)

“Trong thực tế, khi một cái tên, logo hay ký hiệu cho bất kỳ một sản phẩm mới nào được tạo ra thì tức là yếu tố thương hiệu đã xuất hiện Tóm tại, ý nghĩa cốt lõi mà hầu hết các nhà quản trị thương hiệu đều đồng ý về việc xây dựng một thương hiệu thành công đó là sẽ tạo ra sự danh tiếng, sự nổi bật, sự nhận thức và sự hiện diện của một doanh nghiệp hay nói cách khác việc xây dựng một thương hiệu thành công sẽ làm cho thương hiệu ấy có định vị rõ ràng và vị trí xác định trong số vô vàn các doanh nghiệp trên thị trường ”

1.1.2 Mức độ nhận diện của thương hiệu ( Brand awareness )

“Độ nhận diện thương hiệu liên quan đến sức mạnh của thương hiệu nó một trong hai nguồn của giá trị thương hiệu ( Brand equity) về dấu ấn thương hiệu trong bộ nhớ của người tiêu dùng mà có thể đo lường được các mức độ nhận biết của người tiêu dùng về một thương hiệu hiệu bất kỳ trên thị trường dưới các điều kiện khác nhau ” (Strategic

Brand Management, Kevin Lane Keller 2013,73 -74)

Nhận diện thương hiệu gồm nhận biết và gợi nhớ thương hiệu:

 “ Nhận biết thương hiệu ( Brand recognition ): là khả năng của khách hàng trong việc xác nhận các tiếp xúc đầu tiên đối với một thương hiệu khi thương hiệu đó được đưa dưới dạng một dấu hiệu Nói cách khác, khi họ đi đến cửa hàng, họ có thể nhận biết được thương hiệu đó khi mới tiếp xúc trong vô vàn những thương hiệu khác hay không ? ”

 “ Gợi nhớ thương hiệu ( Brand recall ): là khả năng của khách hàng trong việc truy

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 32 suất tên hương hiệu trong bộ nhớ khi đưa cho họ một loạt các sản phẩm, các nhu cầu mà sản phẩm này sẽ đáp ứng được hay cách thức sử và tình huống sử dụng của loại sản phẩm này ”

1.1.3 Giá trị của thương hiệu ( Brand equity )

“Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) định nghĩa Giá trị thương hiệu “được đánh giá dựa trên thái độ và những quan điểm khác nhau của khách hàng về những thuộc tính tích cực của thương hiệu, từ đó đem đến những sự thuận lợi và hiệu quả khi sử dụng thương hiệu Ngoài ra, giá trị thương hiệu còn được hiểu như là "một bộ những tài sản của một thương hiệu và trách nhiệm liên quan đến một thương hiệu, nó liên quan đến tên, biểu tượng mà gắn với giá trị được cung cấp bởi một sản phẩm hay dịch vụ cho một công ty hoặc khách hàng của công ty đó" (Aaker, 1991) Sáu khía cạnh được ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu: sự trung thành thương hiệu, nhận thức về thương hiệu, sự quen thuộc với thương hiệu, sự liên kết với thương hiệu, sự sẵn có của thương hiệu và sự thích thú với thương hiệu (Aaker, 1991) ”

Trong thời kỳ công nghiệp 4.0 như hiện nay, sẽ có vô số những định nghĩa về giá trị thương hiệu, câu chuyện về “thương hiệu mạnh” ( strong brand ) không còn xa lạ với Marketers Tuy nhiên, chúng ta nên hiểu định nghĩa trên và tâm quan trọng của nó dưới góc nhìn về lợi lích, có thể nói giá trị của thương hiệu chính là tài sản lớn nhất của thương hiệu, một thương hiệu mạnh sẽ có nhiều quyền lợi và lợi thế trong việc phát triển và cạnh tranh như hiện nay Vì lý do đó, trong thời đại Marketing 4.0 thì các mô hình kinh doanh ( Business model ) đang thịnh hành trào lưu “ nhượng quyền thương hiệu” ( Franchise ) bởi các yếu tố có sẵn cũng như tài sản của một thương hiệu đủ lớn để người nhận nhượng quyền ( Franchisee ) có thể cạnh tranh trên thị trường cũng như rút ngắn khoảng cách của việc xây dựng một thương hiệu mạnh ( A strong brand )

1.1.4 Mô hình cộng hưởng thương hiệu ( Brand Resonance Model )

“Mô hình cộng hưởng thương hiệu ( Brand Resonance ) được sử dụng để xây dưng một thương hiệu bằng việc thực thi một chuỗi các bước, trong đó mỗi bước sẽ phụ thuộc vào mục tiêu, hiệu quả đạt được của từng bước trước nó (Strategic Brand Management, Kevin Lane Keller 2013,107 -119 ) ”

Những bước thực hiện này bao gồm:

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 33

 “ Đảm bảo sự nhận diện thương hiệu và sự liên kết của thương hiệu trong tâm trí của khách hàng với một sản phẩm, lợi ích sản phẩm hay nhu cầu cụ thể của khách hàng ”

 Thiết lập chắc chắn toàn bộ ý nghĩa thương hiệu trong tâm trí khách hàng bằng các liên kết chiến lược về mặt hữu hình và vô hình

 Thúc đẩy những phản đồi thích hợp của cho khách hàng về thương hiệu

 “ Chuyển đổi những phản hồi thương hiệu để tạo ra sự cộng hưởng thương hiệu và mối quan hệ mãnh liệt, trung thành giữa khách hàng và thương hiệu ”

“Một cách đơn giản, bốn bước được liệt kê ở trên sẽ đại diện cho một loạt các câu hỏi cơ bản mà khách hàng thường yêu cầu được biết khi tiếp xúc với một thương hiệu nào đó Bốn câu hỏi này bao gồm: ”

 Bạn là ai? (Brand identity - Xác định thương hiệu)

 Bạn là gì? (Brand meaning - Ý nghĩa thương hiệu)

 Tôi sẽ nghĩ hoặc cảm nhận như thế nào về thương hiệu của bạn? (Brand responses -Phản ứng thương hiệu)

 Mối quan hệ giữa tôi và thương hiệu của bạn sẽ là gì? (Brand relationships -Các mối quan hệ thuơng hiệu)

Trong kim tự tháp ( Pyramid) từ thấp đến cao sẽ là thứ tự thể hiện bốn câu hỏi và các bước liệt kê ở trên sẽ đi cùng với sáu mục công việc cần thực hiện, những tầng tháp có hai mục song song với nhau, tức trong thời điểm đó cần làm hai bước song song với nhau Phân tích và quan sát ta sẽ thấy có một quy luật ở đây, đó là: những hạng mục nằm ở bên trái của kim tự tháp ( Pyramid ) sẽ đại diện cho lý tính (các bước phát triển thương hiệu), ngược lại các mục nằm ở phía bên phải kim tự tháp sẽ đại diện cho cảm tính (mục tiêu xây dựng thương hiệu ở mỗi bước)

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 34

(Nguồn: van-haaften.nl/branding/corporate-branding/112-brand-equity)

 Brand salience (sự sẵn có của thương hiệu)

“Brand salience là tầng tháp thấp nhất, tầng tháp này nói lên việc đo lường các khía cạnh khác nhau về nhận thức thương hiệu và làm thế nào để thương hiệu có thể được gợi lên một cách dễ dàng, thường xuyên trong đa dạng hóa các tình huống và hoàn cảnh khác nhau ”

 Brand performance (năng lực của thương hiệu)

“Brand performance mô tả làm thế nào một sản phẩm hay dịch vụ có thể thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng về chức năng và làm thể nào tỷ lệ đánh giá khách quan về chất lượng của thương hiệu tốt và hiệu quả Mức độ nào mà thương hiệu sẽ làm hài lòng người tiêu dùng về sự thực tế, tính thẩm mỹ, tiết kiệm khi họ sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của thương hiệu đó ”

 Brand imagery (hình ảnh của thương hiệu)

“Brand imagery phụ thuộc vào các đặc điểm bên ngoài của sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm cả cách thức mà thương hiệu đó cố gắng đáp ứng nhu cầu về tâm lý hay nhu cầu xã hội của khách hàng ”

 Brand judgments (những đánh giá về thương hiệu)

“Brand judgments là những ý kiến cá nhân của khách hàng về những đánh giá đối với thương hiệu, mà sẽ được hình thành bằng cách tổng hợp tất cả các liên kết về brand performance và brand imagery lại với nhau Người tiêu dùng có thể thực hiện tất cả các đánh giá nhưng thường sẽ về 4 loại đó là: chất lượng, uy tín, sự xem xét và tín ưu việt ”

 Brand feelings (cảm nhận về thương hiệu)

Hình 26: Mô hình cộng hưởng thương hiệu – Brand Resonance Model

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 35

Thực trạng hiện tại của công ty TNHH truyền thông và giáo dục Nest

Strengths Điểm yếu Điểm yếu

1 Một mô hình kinh doanh còn rất mới tại Tp HCM

2 Sở hữu phương pháp dạy và học mang tính khoa học, có chiều sâu

3 Có nhiều mối liên hệ trong các ngành nghề khác nhau

4 Có nguồn vốn duy trì tốt và ổn định

1 Vì là doanh nghiệp Star-up nên còn khó khăn trong việc phát triển ban đầu, còn gặp nhiều khó khăn trong việc triển khai

2 Vẫn chưa được nhiều người biết đến và chưa có nhiều niềm tin về thương hiệu trong tâm trí khách hàng

3 Chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển doanh nghiệp về mọi mặt

1 Thị trường dạy và học tiếng anh, đặc biệt là IELTS luôn là một sân chơi rộng, nhu cầu tăng cao qua thời gian

1 Mô hình rất đễ để sao chép

2 Khó khăn trong việc thay đổi mind –set của khách hàng trong cách học tiếng anh truyền thống

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 41

2 Định hướng du học và làm việc nước ngoài tại Việt Nam tăng cao

3 Mô hình học tập tiếng anh nội trú đang bắt đầu nổi lên tại Việt Nam như là một xu hướng

3 Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các trung tâm tiếng anh lâu năm và truyền thống

Bảng 7: Ma trận SWOT của sản phẩm IELTS nội trú của Nest English

( Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp )

2.2 Điểm cân bằng (Points of Parity – POP) & Điểm khác biệt ( Points of difference – POD )

POP  Cung cấp dịch vụ dạy và học IELTS đảm bảo đầu ra có quy trình

 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tiếng anh đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

 Mô hình IELTS nội trú đúng nghĩa được áp dụng từ các nền tảng lý thuyết khoa học: Scaffolding, Languge Immerison, ZPD

 Core values chain của Nest tạo ra giá trị cần thiết cho người tiêu dùng với mức giá thấp hơn so với mô hình so sanh chuẩn từ Philippines

Bảng 8: Phân tích điểm cân bằng và điểm khác biệt của Nest ( POP –POD )

( Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp )

2.3 Khách hàng mục tiêu ( Target Customer)

Chân dung khách hàng của Nest English phân khúc này là những bạn trẻ ở độ tuổi 18 –

25, là những người trẻ chưa có sự ổn định trong nghề nghiệp lẫn thu nhập, đặc điểm chung của phân khúc là sinh sống, học tập và làm việc với những ngành nghề trong lĩnh vực Nhà hàng – Khách sạn (Hospitality) tại Tp HCM

Những khách hàng mục tiêu này vì chưa có thu nhập ổn định nên thường sẽ còn sống chung với gia đình, chịu sự chi phối tài chính từ gia đình, nên các quyết định liên quan tới học tập và công việc đều chị sự ảnh hưởng khá lớn từ những bậc cha mẹ Thu nhập của tổng hộ gia đình từ 18.000.000 VNĐ – 28.000.000 VNĐ Tuy nhiên, về suy nghĩ, tâm lý của đối tượng khách hàng trên là nhữnng người đang nằm trong ngưỡng cửa mang tính quyết định của cuộc đời, đặc biệt là độ tuổi 18 và 23 là những tuổi có bước

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 42 ngoặc lớn về ngã rẽ định hướng sự nghiệp trong cuộc đời, nhóm đối tượng này luôn là người chủ động trong việc tìm kiếm thông tin và ra quyết định, dù có chịu sự ảnh hưởng và chi phối từ gia đình nhưng những đối tượng trên vẫn có thể lựa chọn hướng đi cho riêng mình khi họ bắt đầu có những giấc mơ về làm việc trong ngành dịch vụ hay cụ thể là các Nhà hàng – Khách sạn lớn tại nước ngoài

Chính vì các điều kiện về địa lý thuận lợi để tiếp cận thông tin, các yếu tố về nhân khẩu học cho phép đối tượng khách hàng có suy nghĩ và ý định học tập để vươn xa ra thị trường lao động quốc tế, thêm vào đó là những suy nghĩ từ sâu tận bản thân về một giấc mơ học tập, làm việc và trải nghiệm (Learn, work & travel) tại thị trường ngoài nước đã thúc đẩy cho các đối tượng trên về những hành vi ra quyết định học tập tại các trường nghề, các hình thức đào tạo về Nhà hàng – Khách sạn như: trung cấp, cao đẳng, đại học… Nhóm đối tượng này có xu hướng hành vi tìm kiếm và suy xét cho việc ra quyết định làm việc tại thị trường nước ngoài trên các trang tuyển dụng, công ty tư vấn hoặc các cơ hội khác tiếp xúc khác có liên quan, nhưng điều làm họ trùng bước trước hết là khả năng về ngôn ngữ, hoặc chưa tự tin về yếu tố ngôn ngữ (cụ thể ở đây là anh văn) khi tất cả cơ hội tốt nhất dành cho ngành nghề trên đều tiên quyết các chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên Cơ hội và lợi ích càng lớn thì sẽ tỉ lệ thuận với khả năng thông thạo, tự tin, thần thái trong việc bạn sử dụng tiếng anh ứng dụng vào trong công việc

2.4 Các chiến lược Marketing mix hiện tại của Nest – 7P

2.4.1 Chiến lược sản phẩm ( Product )

TT Khóa học Mô tả Thời lượng Khách hàng mục tiêu

Chương trình đào tạo IELT nội trú với

3 giờ đào tạo IELTS mỗi ngày

Người có dự định lấy bằng IELTS, đi du học hoặc phục vụ công việc cho nửa năm sau

Chương trình đào tạo IELTS nội trú với 5 giờ đào tạo IELTS mỗi ngày

Người có dự định lấy bằng IELTS, đi du học hoặc phục vụ công việc trong 4 tháng sau

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 43

Chương trình đào tạo IELT nội trú với

8 giờ đào tạo IELTS mỗi ngày

Có dự định lấy bằng IELTS, đi du học hoặc phục vụ công việc gấp, trong vòng 2 tháng

4 Nội trú khóa hè Chương trình đào tạo IELT nội trú 8 tuần

Học sinh THCS và THPT muốn trau dồi và trải nghiệm kỹ năng tiếng anh ở môi trường nội trú

Chương trình đào tạo tiếng anh kết hợp vui chơi cho trẻ em cuối tuần

8 tuần Các bé có độ tuổi từ 5 - 12 tuổi

Chương trình đào tạo tiếng Anh cho doanh nghiệp

Doanh nhân, người làm trong môi trường doanh nghiệp cần tiếng anh giao tiếp và ứng dụng

Chương trình luyện thi IELTS tiêu chuẩn

Người có dự định lấy bằng IELTS, đi du học hoặc phục vụ công việc

Chương trình đào tạo tiếng Anh theo chuẩn IELTS cho người mới bắt đầu

Người mất căn bản tiếng Anh, không đủ tiêu chuẩn để tham gia các chương trình luyện thi IELTS

Chương trình học giao tiếp bằng tiếng Anh

8 - 12 tuần Người có nhu cầu giao tiếp tiếng Anh cơ bản

Bảng 9: Các sản phẩm của Nest English trong chiến lược phát triển sản phẩm

( Nguồn: Marketing Leader team Sale – Marketing của Nest English chia sẻ file )

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 44

Mặc dù trong các chiên dịch truyền thông Nest English luôn thể hiện tinh thần của một sản phẩm IELTS Nội trú Tuy nhiên, vì các điều kiện hiện thực hóa mô hình gặp nhiều cản trở cũng như phải có quá trình trong việc hình thành nhận thức, trải nghiệm cho khách hàng về mô hình học tập này, nên trong năm 2019 Nest English sẽ đi chiến lược trải dài trên 9 sản phẩm trên nhằm duy trì các hoạt động kinh doanh và cân bằng các nguồn thu để đội ngũ nhân viên của công ty có thời gian cho việc hình thành các khối liên kết tạo ra nhiều giá trị cho sản phẩm IELTS nội trú Trong quá trình triển khai các sản phẩm còn lại ngoài sản phẩm IELTS nội trú, chúng tôi luôn phát triển dựa trên các giá trị cốt lõi, tầm nhìn, sứ mệnh ban đầu mà ban quản trị, giám đốc điều hành của Nest đặt ra, định hướng là một mô hình về luyện thi IELTS nội trú, chúng tôi sẽ giữ vững lập trường của riêng mình và không đi lệch khỏi quỹ đạo các giá trị đó

2.4.2 Chiến lược kênh phân phối ( Place )

Về yếu tố các kênh phân phối thì hiện tại Nest English đang vướng phải những khó khăn vì là đơn vị mới thành lập, còn nhiều thiếu sót và chưa có đủ thời gian, sự ổn định để định hình cho mình mạng lưới phân phối sản phẩm dịch vụ của mình Tuy vậy, Nest English đã và đang xây dựng các kênh phân phối của sản phẩm IELTS nội trú dựa trên

3 nhóm đối tượng chính của sản phẩm tương ứng với 3 điểm tiếp xúc đó là : các trung tâm tư vấn du học, các học viên đang tìm kiếm một môi trường đột phá trong việc cải thiện trình độ, năng lực tiếng anh của bản thân nhằm mục đích thay đổi toàn diện, định cư, thăng tiến một cơ hội công việc hay các nhóm đối tượng liên quan tới các ngành Nhà hàng – Khách sạn

Trong năm 2019, Giám đốc điều hành đã đưa ra một chiến lược dài hơi cho việc liên kết các trung tâm tư vấn có chung hướng đi và triết lý kinh doanh cũng như các trường dạy về Nhà hàng – Khách sạn trong Tp HCM nhằm tạo ra các điẻm tiếp xúc thuận lợi để đẩy sản phẩm tới tay người tiêu dùng

2.4.3 Chiến lược giá ( Price ) Để định giá một sản phẩm chúng ta có 3 phương pháp xác định: Định giá theo chi phí sản xuất, định giá theo đối thủ cạnh tranh và định giá theo giá trị khách hàng Sản phẩm IELTS nội trú của Nest English được sản xuất dựa trên từng thành phần đơn vị cấu

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 45 thành, chúng tôi luôn tìm kiếm các yếu tố hình thành nên sản phẩm hay nói cách khác các nguyên liệu làm nên sản phẩm luôn được tìm kiếm với chi phí sản xuất phù hợp nhưng mang lại giá trị tối ưu Mặc dù tại thị trường Tp HCM Nest English có khá ít đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên về việc các đối thủ xây dựng các mô hình kinh doanh không đồng nhất với nhau vì không hiểu rõ những khái niệm về việc luyện thi IELTS thông qua mô hình nội trú và xây dựng các chương trình ấy bằng các mô hình, các phương pháp theo chuẩn khoa học nên việc so sánh giá giữa các sản phẩm dịch vụ của Nest với các đối thủ dưới góc nhìn của người tiêu dùng là không nhất quán Hiểu được vấn đề thực trạng đó, Nest English đã phân tích và quyết định sử dụng phương pháp định giá cho sản phẩm của mình theo cả 3 phương pháp: định giá theo chi phí sản xuất, định giá theo các đối thủ cạnh tranh trong nước mà cụ thể tại Tp HCM, theo các sản phẩm thay thế là các chương trình học về luyện thi IELTS nội trú tại Philippines và cuối cùng là phương pháp định giá theo giá trị khách hàng Bên cạnh đó, chiến lược giá mà sản phẩm IELTS nội trú sử dụng là chiến lược giá Trung hòa – bán đúng giá trị sản phẩm

Với chiến lược giá như trên, nếu Nest English tập trung vào việc phát triển các chiến lược Marketing nhằm gia tăng kiến thức của thương hiệu, sự trải nghiệm, sự thấu hiểu về thương hiệu thì tôi tin chắc rằng các sản phẩm luyện thi IELTS của Nest hoàn toàn có thể cạnh tranh trên thị trường Nếu không tin, bạn có thể làm các cuộc khảo sát nhỏ bằng cách hỏi thăm về các chương trình học trong và ngoài nước cũng như lấy phản hồi trong trải nghiệm của khách hàng để xem xét về giá của Nest Các sản phẩm đối thủ tại Tp HCM có giá thấp nhưng chất lượng dịch vụ cũng như giá trị mang lại cho học viên không cao, chỉ đơn thuần là luyện thi IETLS thông thường kết hợp với các nhu cầu cơ bản ăn uống ngủ nghỉ, nên dù giá thấp nhưng giá trị mang lại chưa cao Về việc học tập Philippines thì chi phí lại quá đắt đỏ, học khóa từ 2 tháng đến 3 tháng tại các trường nội trú tại đất nước này bạn phải chi trả tầm 30.000.000 – 35.000.000 VNĐ/ tháng Với giá sản phẩm IELTS nội trú dao động từ 6.900.000 VNĐ / tháng cho đến 14.400.000 VNĐ/ tháng, từ 21.600.000 VNĐ/ khóa đến 35.000.000 VNĐ/ khóa, thời gian mỗi khóa dao động từ 6 tuần đến 20 tuần

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 46

Từ phân tích trên, sản phẩm của Nest hoàn toàn có thể tồn tại và phát triển trên thị trường Việt Nam, cụ thể là Tp HCM Mức giá phù hợp, cam kết đầu ra, cố gắng xây dựng các giá trị đúng như truyền thông Nest English hoàn toàn có thể đi xa hơn trong tương lai

TT Khóa học Học phí/ Tháng

4 Nội trú khóa hè 10.000.000 VNĐ

5 English Outing for Children 2.500.000 VNĐ

Bảng 10: Bảng báo giá học phí các sản phẩm của Nest English

( Nguồn: Marketing Leader team Sale – Marketing của Nest English chia sẻ file )

2.4.4 Chiến lược chiêu thị ( Promotion )

Trong gia đoạn này, các chiến lược truyền thông của Nest English còn chưa nhất quán, các hình thức chiêu thị hiện tại của sản phẩm IELTS nội trú đã được triển khai là: Quảng cáo chạy trên nền tảng Marketing điện tử ( Digital ), một chương trình khuyến mãi và một số hoạt động Quan hệ công chúng nhỏ lẻ khác Hầu hết các hoạt động truyền thông và chiêu thị hiện tại đang còn nhiều khuyết điểm và chưa đa dạng, còn gặp nhiều khó khăn, chưa tối ưu hóa được hiệu suất cũng như chi phí

Trong giai đoạn cuối của quý IV, Team Sale – Marketing của Nest đã và đang thực hiện việc lên kế hoạch dài hơi cho từng quý I, II, III, IV trong năm 2019 Trong năm 2019, các kế hoạch chiêu thị được chạy theo thời gian, lịch trình đã được hoạch định với thời gian rõ ràng cũng như các chỉ số KPI về mặt truyền thông sẽ được kiểm soáy chặt chẽ, gia tăng hiệu suất truyền thông và chiêu thị

Dưới đây là một số hoạt động chiêu thị mà Nest English đã tạo ra trong thời gian qua :

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 47

( Nguồn: Sinh viên tự chụp )

( Nguồn: Sinh viên tự chụp )

( Nguồn: Sản phẩm được thiết kế bởi designer của Nest )

Hình 29: Hình thức quảng cáo dựa trên nền tảng Facebook của Nest English

Hình 28: Các số liệu báo cáo về mặt truyền thông hiện tại của Nest trên Facebook

Hình 30: Chương trình khuyến mãi của Nest English vào tháng 10

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 48

2.4.5 Chiến lược về nhân sự trong dịch vụ ( People )

Về yếu tố con người, Nest English có 3 thành phần chính để cấu thành một chỉnh hợp hoàn chỉnh nhằm mục đích nhất quán trong quá trình mà mỗi thành phần nhân sự của Nest English thực hiện việc truyền tải trải nghiệm dịch vụ đến khách hàng một cách hoàn hảo nhất có thể Ứng với mỗi thành phần Nest English đều có chiến lược riêng nhưng với mục đích chung là nhất quán trong tính cách thương hiệu, mong muốn trải nghiệm của khách hàng là tuyệt đối thông qua công cự là con người, nhân sự tạo ra dịch vụ của Nest, cụ thể như sau:

Chuyên đề: “ Xây dựng kế hoạch gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu thông qua công cụ Public Relations cho sản phẩm IELTS nội trú – Phân khúc

3.1 Lý do lựa chọn chuyên đề

Qua quá trình đánh giá, phân tích SWOT, điểm cân bằng (points of parity), điểm khác biệt (points of difference) cũng như xem xét quá trình thực hiện marketing mix – 7P của doanh nghiệp, chúng ta có thể thấy rằng Nest English cần cải thiện nhiều hơn về chất lượng dịch vụ, cần tạo ra nhiều hoạt động có giá trị nhằm tăng cao lợi thế cạnh tranh của thương hiệu trên thị trường, cải thiện nhiều hơn trong việc phát triển cơ sở vật chất và quy trình nhằm đồng nhất trải nghiệm dịch vụ của khách hàng tại sản phẩm IELTS nội trú của Nest Ngoài ra, các hoạt động trong quá trình truyền thông tích hợp của Nest English còn đang thiếu sự đa dạng, chưa thật sự mạnh mẽ, quyết liệt để gia tăng hình ảnh trên thị trường cũng như tạo được cái hiệu ứng truyền miệng (word of mouth) cho thương hiệu Và tôi nghĩ rằng trong giai đoạn đầu năm 2019 Nest English cần có các hoạt động nhằm nâng cao độ nhận thức thương hiệu (Brand awareness), tạo sự kích thích để khách hàng mục tiêu tìm hiểu về thương hiệu của Nest Từ đó, những cá nhân sẽ chia sẻ các giá trị của Nest English đến với nhiều người hơn

Một lý do nữa cho việc hình thành đề tài trên đó là sau khi tôi chuẩn bị kết thúc đợt thực tập tại đây thì tôi đã được giám đốc điều hành đề xuất tôi ở lại làm việc cho Nest English và trở thành nhân viên chính thức của công ty Trước mắt ngoài các sản phẩm hiện tại công ty chúng tôi đã và đang xây dựng các chiến lược nhằm thu hút học viên trong giai đoạn sau Tết Nhưng về sản phẩm IELTS nội trú cho phân khúc Nhà hàng – Khách sạn (Hospitality) sẽ chiêu sinh vào cuối tháng đầu tháng 7 năm 2019 hiện vẫn chưa có những

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 51 hoạt động cụ thể mặc dù các thông tin nghiên cứu về thị trường, nhân khẩu học, hành vi, tâm lý lẫn cả sự thật ngầm hiểu của khách hàng, các liên kết đang xây dựng đã được công ty xác định rõ ràng Nên giám đốc điều hành muốn tôi xác định lại vấn đề một cách cẩn thận và phối hợp với các bộ phận trong công ty để đề xuất kế hoạch hành động sơ khởi để nhằm giá về mặt ý tưởng, sự khả thi và phù hợp của kế hoạch

Dựa vào các thông tin cũng như thời điểm tôi quyết định chọn đề tài “ Xây dựng kế hoạch gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu thông qua công cụ Public Reltions cho sản phẩm IELTS nội trú – Phân khúc Hospitality giai đoạn 02/03/2019 – 02/06/2019”

Khi đọc bản tóm tắt (Brief) của giám đốc điều hành gửi sang, tôi đã tiến hành phân tích, đánh giá lại thực trạng các hoạt động marketing của Nest, cũng giống như những gì tôi đã trình bày ở trên thì tôi nghĩ rằng trong giai đoạn này Nest English nên chọn hướng đi với mục tiêu lớn nhất là gia tăng độ nhận diện thương hiệu và các hiệu ứng truyền miệng nhằm tạo được niềm tin cho khách hàng mục tiêu, suy nghĩ tích cực của họ về hình ảnh đẹp của Nest English Vì vậy, tôi nghĩ rằng mình nên cụ thể hóa các mục tiêu sơ khai trên thông qua công cụ Quan hệ công chúng (Public Relations) là chính, bởi công cụ trên giúp cho khách hàng mục tiêu cảm thấy khách quan hơn khi nhận các thông tin liên quan đến thương hiệu, làm cho họ có nhiều ấn tượng ban đầu thật đẹp về thương hiệu và có góc nhìn về thương hiệu một cách thiện cảm hơn, giảm thiểu các yếu tố về phòng ngừa, bảo vệ nhận thức cá nhân của chính người tiêu dùng, khách hàng mục tiêu khi đứng trước việc một thương hiệu tự quảng cáo về bản thân mà những người xung quanh chẳng có nhận định tích cực hoặc tiêu cực về thương hiệu đó Mặc dù trong quá trình thực hiện sẽ có một số công cụ khác trong truyền thông tích hợp hỗ trợ cho chiến dịch Quan hệ công chúng ( PR) trên, tuy nhiên với chuyên đề lần này tôi nghĩ rằng mình nên nhấn mạnh vai trò của Quan hệ công chúng ( PR) trong việc gia tăng độ nhận diện thương hiệu cho phân khúc trên với hy vọng tạo sự khách quan, thiện cảm, thấu hiểu cho người tiêu dùng, khách hàng mục tiêu khi đánh giá về thương hiệu Nest English

Sau khi trình bày tên chuyên đề trên cho giám đốc điều hành và nhận được những phản hồi tích cực tôi đã tiến hành chốt tên đề tài, sau đó bắt tay làm kế hoạch đề xuất cho công ty và lựa chọn đây là chuyên đề tốt nghiệp của tôi vào kỳ thực tập tốt nghiệp lần này

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 52

3.2 Mục tiêu chuyên đề (Objective)

Thông qua chiến dịch Quan hệ hệ công chúng ( PR) của Nest English sẽ có bốn mục tiêu lớn cần đạt được:

 Gia tăng độ nhận diện thương hiệu (Brand Awareness) từ 0% - 5%

 Thông qua chiến dịch trên để chiêu sinh 2 lớp IELTS nội trú vào giữa tháng 7 với số lượng: 15 học viên IELTS nội trú lớp Intensive, 10 học viên IELTS nội trú lớp Progressive

 Tạo các hình ảnh đẹp và giá trị tinh thần, sự sẻ chia đóng góp cho cộng đồng đến từ Nest English

 Thiết lập các mối quan hệ mới và duy trì các mối quan hệ với các đôi tác chiến lược của Nest English như: Sài Gòn Books, ELSA, ELLACY GLOBAL EDUCATION, JBN…

3.3 Khán giả mục tiêu (Target Audience) Đối tượng khán giả mục tiêu trong chiến dịch Quan hệ công chúng (PR) của thương hiệu Nest English lần này chủ yếu tập trung tiếp cận các bạn sinh viên ở độ tuổi 18 – 23 nhằm trong phân khúc khách hàng mục tiêu (Target customer) của Nest English Là những đối tượng chủ yếu là sinh viên từ năm 1 đến năm 4 của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề có uy tín về chất lượng đào tạo nghiệp vụ trên địa bàn Tp HCM

Là nhóm đối tượng đang trên con đường định hình và vẽ ra bức tranh sự nghiệp của cuộc đời mình bằng một giấc mơ học tập, làm việc và trải nghiệm (Learn, work and travel) tại thị trường lao động nước ngoài Tuy nhiên, hiện thực làm họ trùng bước khi bản thân của nhóm đối tượng này thật sự thiếu tự tin, lẫn khả năng giao tiếp, bằng cấp về ngôn ngữ mà cụ thể ở đây là IELTS, là một trong những điều kiện tiên quyết của việc làm việc tại các doanh nghiệp lớn trong ngành Nhà hàng – Khách sạn (Hospitality) trên thế giới Đấy là nhóm khán giả mục tiêu chính của chiến dịch lần này, tuy nhiên trong quá trình triển khai thì sẽ có nhiều đối tượng không nằm trong khán giả mục tiêu hay khách hàng mục tiêu nhưng những tối tượng này cũng khá quan trọng khi họ có thể ảnh hưởng đến các đối tượng mà chúng ta tiếp cận Ví dụ, không phải sinh viên trong các trường về

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 53 đào tạo nghiệp vụ Nhà hàng – Khách sạn (Hospitality) nào cũng sẽ luôn có 100% các sinh viên có nhu cầu làm việc, học tập cũng như trải nghiệm tại thị trường nước ngoài, nhưng họ vẫn có thể tư vấn hoặc gợi mở cho đối tượng khách hàng mục tiêu của chúng tôi những thông tin truyền tải trong chiến dịch này thông qua mối quan hệ của họ Và đặc biệt hơn, trong giai đoạn này mặc dù chiến dịch không làm truyền thông nhắm tới mục đích phụ huynh sinh viên nhiều nhưng chúng tôi vẫn có những động thái nhỏ nhằm ảnh hưởng tới đối tượng trên và để chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo

3.4 Sự thật ngầm hiểu của khách hàng (Insight)

Sau khi trao đổi và đọc bảng tóm tắt của giám đốc điều hành chúng ta nhận ra rằng nhóm đối tượng khách hàng mà Nest English hướng tới chính là những người trẻ có tham vọng, muốn tìm kiếm một hướng đi ổn định để rút ngắn con đường đẩy thu nhập cá nhân lên những con số đáng mơ ước, mong muốn tìm kiếm được thành công, địa vị của bản thân trong ngành Nhà hàng – Khách sạn (Hospitality) Ngoài ra, ở trong độ tuổi chưa được trưởng thành toàn diện về tính cách lẫn nhận thức, nhiều bạn luôn mong muốn tạo ra sự đột phát trong sự nghiệp, tự chủ về tài chính thoát khỏi cái bóng của gia đình và muốn thay đổi môi trường sinh sống và làm việc để có thể học hỏi, nâng cao sự trải nghiệm của bản thân Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra: “Bạn sẽ bắt đầu từ đâu ?” và “ Khi nào bạn sẽ bắt đầu ?” – là một câu hỏi đơn giản nhưng đôi khi không phải ai cũng có thể trả lời được, bởi vì trên con đường kiến tạo nên những quyết định khởi đầu của cuộc đời bạn phải đối đầu nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp làm cho bạn cảm thấy mơ hồ và chơi vơi trong suy nghĩ, gây ảnh hưởng tới việc bắt đầu một quyết định cho cuộc đời mình (sợ suy nghĩ của mình là sai, sợ thất bại, sợ các yếu tổ lừa gạt từ các vấn nạn làm việc bóc lột không đúng như quảng bá như hiện nay ….)

Cho nên, tôi kết luận rằng nhóm khách hàng mục tiêu này đang nằm trong một bức tranh với một viễn cảnh mà chính họ đang đi lạc trên biển vào ban đêm, giữa đại dương bao la không tìm thấy lối thoát và thứ duy nhất có thể giúp chúng vượt qua nỗi sợ hãi đó chỉ có thể là một con tàu cứu hộ với một ánh đèn lóe sáng trong đêm, con tàu ấy, ánh đền ấy chính là niềm tin của bạn vào cuộc sống này, nếu bạn tin bạn làm được chắc chắn bạn sẽ thành công, nếu đã không tin làm gì cũng sẽ thất bại, đó chính là điểm bắt

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 54 đầu để vượt qua giông bão, kết thúc mọi ưu lo và khởi đầu một hành trình mới của cuộc đời

3.5 Thông điệp chính (Key message)

( Nguồn: Sinh viên tự thiết kế )

Dựa vào phân tích về sự thật ngầm hiểu (insight) của khách hàng mục tiêu, khán giả mục tiêu, từ đó tôi đã bám sát vào việc phân tích trên cùng các trải nghiệm chia sẻ thực tế nhằm xây dựng thông điệp trên với ý nghĩa mang tính chất triết lý và nhân văn hơn Để thành công bất công việc nào thì yếu quá trình đều đặt lên hàng đầu, thi mọi kết quả bạn đạt được đều dựa trên một quá trình bạn nỗ lực cố gắng để đạt được Trong ngành Nhà hàng – Khách sạn (Hospitality) cũng thế, kinh nghiệm làm việc trong ngành nghề càng lâu thì khả năng thăng tiến càng cao, người lao động trong phân khúc trên gọi đó là hành trình trong sự nghiệp của họ, mà đã là hành trình sẽ có điểm bắt đầu và điểm kết thúc, đừng quan trọng về việc kết thúc ra sao mà hãy suy nghĩ nhiều hơn về việc bạn đã bắt đầu mọi thứ như thế nào Chính vì thế, với thông điệp “ Beyound your limit by Being belive yourself ” được truyền tải trong chiến dịch Quan hệ công chúng (PR) lần này đó chính là: hãy thực hiện mọi giấc mơ của cuộc đời mình bằng một điểm bắt đầu, hãy vượt qua mọi khó khăn và không trùng bước trước nó, hãy bước tiếp vì bạn tin bạn có thể và bạn xứng đáng có được những “quả ngọt” bởi chính bản thân bạn đã vượt qua được mọi khó khăn đó, hãy cứ bước đi, khi niềm tin trong bạn đủ lớn, bạn sẽ có một điểm bắt đầu mà nó đủ mạnh để có thể thay đổi mọi thứ

Hình 31: Thông điệp chính của chiến dịch Quan hệ công chúng (PR )

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 55

3.6 Ý tưởng lớn (Big Idea) Để triển khai thành công sự thật ngầm hiểu của khách hàng (insight) mà thương hiệu đã tìm ra, cũng như truyền tải một cách mạnh mẽ thông điệp trong chiến dịch lần này, tôi xin đề xuất về ý tưởng lớn (Big idea) của chiến dịch lần này đó chính là thiết kế một chuỗi hoạt động về Quan hệ công chúng (PR) nhằm mục đích chính là tạo được nhiều hình ảnh tốt đẹp của thương hiệu Nest English dưới góc nhìn của khách hàng mục tiêu, thính giả mục tiêu của chiến dịch Các chuỗi hoạt động này xâu chuỗi lại với nhau như một hành trình chinh phục giấc mơ của cuộc đời có điểm bắt đầu và điểm kết thúc, điểm kết thúc này tuy đặt dấu chấm cho một hành trình của một cá nhân tại một thời điểm nào đó nhưng lại mở ra điểm bắt đầu mới cho nhiều đối tượng của một cộng đồng kém may mắn nào đó

Ngày đăng: 29/11/2021, 04:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w