1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHỐI TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CMC SISG TẠI THỊ TRƯỜNG TPHCM

118 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NĂM 2019 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHỐI TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CMC SISG TẠI THỊ TRƯỜNG TPHCM Sinh viên: Dư Minh Thông MSSV: 31151022555 Khoa: Kinh Doanh Quốc Tế - Marketing Khóa: 41 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Đinh Tiên Minh Tóm tắt nội dung khóa luận tốt nghiệp: Công nghệ thông tin là lĩnh vực đang được lên ngôi trong thời đại 4.0 như hiện nay. Nó tạo động lực thúc đẩy sự phát triển nhằm gia tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khiến thị trường ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Đồng thời tạo điều kiện cho những doanh nghiệp nhỏ có cơ hội chiến đấu với những “ông lớn” nếu biết ứng dụng CNTT một cách thông minh. Điều này không chỉ phụ thuộc rất nhiều vào tiềm lực của công ty mà vấn đề con người là vô cùng quan trọng. CNTT ngày càng phát triển đòi hỏi con người cũng phải học hỏi để biết cách sử dụng, khai thác giá trị của chúng, tuy nhiên đây là một thách thức đối với thị trường Việt Nam. Hiện nay, nhu cầu sử dụng CNTT của các doanh nghiệp chỉ dừng lại một số các sản phẩm cơ bản, nhưng trong tương lai CNTT sẽ chiếm một vị trí rất quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt là khối Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm – Chứng khoán. Vì vậy, việc gia tăng chăm sóc khách hàng khối Tài chính là việc làm rất hữu ích đối với CMC SISG. Đối tượng mà NVKD tiếp cận để giúp họ xây dựng việc kinh doanh bền vững sẽ là bộ phận IT, Mua hàng và Ban giám đốc. Dựa vào vị trí, nhu cầu và mong muốn của từng đối tượng tiếp cận mà NVKD sẽ thiết kế chiến lược chăm sóc phù hợp. Dựa vào quy mô, số lượng, định hướng chiến lược, tầm nhìn và lĩnh vực kinh doanh của các tố chức để NVKD đánh giá mức độ tiềm năng của khách hàng, giúp họ phân loại khách hàng để phục vụ tốt hơn. Đồng thời nếu doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì số lượng người mà NVKD cần chăm sóc sẽ ít hơn đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn vì cách thức phân chia, ủy quyền quyết định rất có thể sẽ khác nhau. Tuy nhiên, cách thức để chăm sóc một khách hàng tốt là hoàn toàn giống nhau, đều phải xem khách hàng là thượng đế; phục vụ trước, trong và sau như một; làm hài lòng vượt hơn mong đợi của họ; xây dựng mối quan hệ sâu với những người quan trọng, ...

Trang 1

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

ĐỀ TÀI: ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

KHỐI TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CMC SISG TẠI THỊ TRƯỜNG TPHCM

Sinh viên: Dư Minh Thông

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Đinh Tiên Minh

Trang 2

NĂM 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy Đinh Tiên Minh - Trưởng bộ môn Marketing - Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh Thầy là người trực tiếp hướng dẫn khoá luận của tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại doanh nghiệp

Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp trong công ty CMC SISG đã nhiệt tình hướng dẫn, chia sẻ những kinh nghiệm hỗ trợ tôi không những trong khóa luận tốt nghiệp mà còn cả trong công việc

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị đáp viên đã yêu quý, dành thời gian quý báu của mình để cho tôi những lời chia sẻ, những nhận định thực tế vô cùng quý giá Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, … đã luôn động viên, giúp đỡ trong quá trình làm khóa luận

Với điều kiện và khả năng tiếp cận những người có nhiều thông tin còn kém, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì thế, rất mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô để tôi học thêm được nhiều kinh nghiệm cũng như sẽ hỗ trợ trong công việc của tôi sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết đây hoàn toàn là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân Tôi với

sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học: Thầy Đinh Tiên Minh, tất cả các nguồn tài liệu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về để tài của mình

Người cam đoan

Dư Minh Thông

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN TẠI DOANH NGHIỆP

Chào Ông LÊ QUANG HUY

Khoa Kinh doanh Quốc tế - Marketing, Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM rất cảm ơn doanh nghiệp đã tiếp nhận sinh viên: Dư Minh Thông, lớp: Marketing 03

Đến thực tập tại doanh nghiệp trong thời gian từ: 02/01/2019 đến 31/02/2019

Để kỳ thực tập tốt nghiệp là cơ hội hỗ trợ sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tiễn

và mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp Chúng tôi xin đề nghị Ông là người phụ trách thực tập của sinh viên giúp Trường đánh giá sự hài lòng của công ty đối với các kỹ năng của sinh viên Hai tiêu chí này sẽ giúp chúng tôi biết được mức độ hài lòng của công

ty về các kỹ năng mà sinh viên đạt được thông qua quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM

Xin vui lòng trả lời giúp chúng tôi hết các câu hỏi được trình bày trong bảng ở trang sau

và không bỏ sót câu nào Xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của Ông/Bà

Thông tin về thời gian thực tập của sinh viên tại doanh nghiệp:

1 Sinh viên được thực tập và làm việc tại bộ phận: Phòng Kinh doanh

2 Thời gian làm việc trong tuần: Toàn thời gian từ thứ 2 – thứ 6

Trang 6

Ông có hài lòng với các kỹ năng sau của SINH VIÊN THỰC TẬP trong tổ chức của

Ông không? (Trong đó, 1 = Rất không hài lòng, 2 = Không hài lòng, 3 = Trung dung,

4 = Hài lòng, 5 = Rất hài lòng)

1 THÁI ĐỘ, NĂNG LỰC HÀNH VI

- Sáng tạo

- Sự liêm chính, trung thực

- Sự chuyên cần, chăm chỉ làm việc

- Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức

- Thái độ, hành vi và tư duy tích cực khi làm việc

2 KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP & PHÁT TRIỂN CÁ NHÂN

- Kỹ năng nhận định/xác định nguyên nhân – hệ quả khi giải quyết vấn đề

- Kỹ năng phân tích/đánh giá/tổng hợp thông tin

- Kỹ năng làm việc độc lập

- Kỹ năng làm việc nhóm

- Kỹ năng học và tự học

- Kỹ năng lắng nghe

- Kỹ năng ứng xử và tạo lập quan hệ

- Kỹ năng tạo ảnh hưởng

- Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả

- Kỹ năng thích nghi & đáp ứng mong đợi của tổ chức

Và cuối cùng, mong ông hãy cung cấp thông tin cá nhân và Quý công ty

1 Họ và tên: Lê Quang Huy

2 Chức vụ: Trưởng nhóm kinh doanh FSI1

3 Email: lqhuy@sg.cmc.com.vn

Ký tên

Lê Quang Huy

Trang 7

TÓM LƯỢC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NĂM 2019

ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHỐI TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CMC SISG TẠI THỊ TRƯỜNG TPHCM

Khoa: Kinh Doanh Quốc Tế - Marketing Khóa: 41

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Đinh Tiên Minh

Tóm tắt nội dung khóa luận tốt nghiệp:

Công nghệ thông tin là lĩnh vực đang được lên ngôi trong thời đại 4.0 như hiện nay

Nó tạo động lực thúc đẩy sự phát triển nhằm gia tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khiến thị trường ngày càng trở nên khốc liệt hơn Đồng thời tạo điều kiện cho những doanh nghiệp nhỏ có cơ hội chiến đấu với những “ông lớn” nếu biết ứng dụng CNTT một cách thông minh Điều này không chỉ phụ thuộc rất nhiều vào tiềm lực của công ty mà vấn đề con người là vô cùng quan trọng CNTT ngày càng phát triển đòi hỏi con người cũng phải học hỏi để biết cách sử dụng, khai thác giá trị của chúng, tuy nhiên đây là một thách thức đối với thị trường Việt Nam Hiện nay, nhu cầu sử dụng CNTT của các doanh nghiệp chỉ dừng lại một số các sản phẩm cơ bản, nhưng trong tương lai CNTT

sẽ chiếm một vị trí rất quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt là khối Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm – Chứng khoán Vì vậy, việc gia tăng chăm sóc khách hàng khối Tài chính là việc làm rất hữu ích đối với CMC SISG Đối tượng mà NVKD tiếp cận để giúp họ xây dựng việc kinh doanh bền vững sẽ là bộ phận IT, Mua hàng và Ban giám đốc Dựa vào vị trí, nhu cầu và mong muốn của từng đối tượng tiếp cận mà NVKD sẽ thiết kế chiến lược chăm sóc phù hợp Dựa vào quy mô, số lượng, định hướng chiến lược, tầm nhìn và lĩnh vực kinh doanh của các tố chức để NVKD đánh giá mức độ tiềm năng của khách hàng, giúp họ phân loại khách hàng để phục vụ tốt hơn Đồng thời nếu doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì số lượng người mà NVKD cần chăm sóc sẽ ít hơn đối với các doanh nghiệp có quy

mô lớn vì cách thức phân chia, ủy quyền quyết định rất có thể sẽ khác nhau Tuy nhiên, cách thức để chăm sóc một khách hàng tốt là hoàn toàn giống nhau, đều phải xem khách hàng là thượng đế; phục vụ trước, trong và sau như một; làm hài lòng vượt hơn mong đợi của họ; xây dựng mối quan hệ sâu với những người quan trọng,

Trang 8

STT VIẾT TẮT GIẢI THÍCH

1 AI Trí tuệ nhân tạo

2 AML Giải pháp chống rửa tiền

3 BPM Giải pháp quản lý quy trình nghiệp vụ

4 BIG DATA Dữ liệu lớn

5 B2B Doanh nghiệp với doanh nghiệp

6 B2C Doanh nghiệp với cá nhân

7 CEO Giám đốc điều hành

8 CFO Giám đốc tài chính

9 CHRO Giám đốc nhân sự

10 CIO Giám đốc công nghệ thông tin

11 Cloud Giải pháp đám mây

12 CMC SISG Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống CMC Sài Gòn

13 CMO Giám đốc Marketing

14 CNTT Công nghệ thông tin

15 Contact center Giải pháp trung tâm tương tác với khách hàng

16 Core banking Giải pháp công nghệ phần mềm lõi

17 CPO Giám đốc sản xuất

18 CRM Giải pháp quản lý quan hệ khách hàng

19 DC-DR Trung tâm dữ liệu xử lý chính – Trung tâm dữ liệu dự phòng

20 DW Kho dữ liệu

21 E-banking Dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông qua Internet

22 ECM Giải pháp quản lý nội dung doanh nghiệp

23 EIB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam

24 ERP Giải pháp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

25 FE Credit Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

26 FSI Khối Tài chính - Chứng khoán - Bảo hiểm - Ngân hàng

27 HCA Hội Tin học Thành phố Hồ Chí Minh

28 HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

29 HPE Tên thương hiệu dành cho máy chủ được HP sản xuất

30 ICT Công nghệ thông tin và truyền thông

31 IoT Mạng lưới vạn vật kết nối Internet

32 Insight Sự thật ngầm hiểu

33 Intranet Mạng nội bộ

34 Internet Hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng

35 IT Công nghệ thông tin

36 LOS Giải pháp khởi tạo lãi vay

37 M&A Mua bán và sáp nhập

38 MSB Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam

39 NHNN Ngân hàng nhà nước

40 NVKD Nhân viên kinh doanh

41 Omni-chanel Mô hình bán hàng đa kênh

42 TGĐ Tổng giám đốc

43 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

44 TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

45 VNR500 Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

46 UBND Ủy ban nhân dân

47 YBA Hội Doanh Nhân Trẻ TP.Hồ Chí Minh

Trang 9

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Biểu đồ tăng trưởng doanh số qua các năm 9

Hình 1 2 Biểu đồ tăng trưởng nguồn nhân lực qua các năm 10

Hình 1 3 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của nhân viên 10

Hình 1 4 Danh sách các đối tác của CMC SISG 13

Hình 1 5 Danh sách các khách hàng Tài chính - Ngân hàng 13

Hình 1 6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14

Hình 2 1 Dẫn chương trình tất niên 30

Hình 2 2 Văn nghệ tất niên 2018 30

Hình 2 3 Tham gia các khóa học tại CMC SISG 31

Hình 2 4 Văn nghệ tất niên 31

Hình 2 5 Văn nghệ giáng sinh 31

Hình 2 6 Tham gia tiệc “Tri ân khách hàng” 31

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 35

Hình 3 2 Cách chọn số mẫu 36

Trang 10

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Quy mô trung tâm FSI 20

Bảng 1 2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh CMC SISG 21

Bảng 1 3 Đối thủ cạnh tranh của CMC SISG 23

Bảng 1 4 Mức độ tăng trưởng doanh số phần cứng CMC SISG 24

Bảng 1 5 Mức độ tăng trưởng doanh số dịch vụ của CMC SISG 25

Bảng 1 6 Mức độ tăng trưởng doanh số phần mềm của CMC SISG 26

Bảng 2 1 Tổng hợp các công việc đã thực hiện tại CMC SISG 28

Bảng 3 1 Thông tin đáp viên 39

Bảng 3 2 Quy trình mua hàng của doanh nghiệp 47

Trang 11

MỤC LỤC NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TÍCH HỢP HỆ THỐNG CMC SÀI GÒN _ 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CMC SISG _ 1 1.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Định hướng 4

1.2.1 Tầm nhìn và Sứ mệnh _ 4 1.2.2 Định hướng chiến lược: Hướng tới tương lai số 4

1.3 Giá trị cốt lõi – Văn hóa CMC SISG _ 5

1.3.1 Giá trị cốt lõi của tập đoàn CMC 5 1.3.1.1 Đồng đội _ 5 1.3.1.2 Sáng tạo 5 1.3.1.3 Chuyên nghiệp _ 6 1.3.2 Giá trị cốt lõi của CMC SISG _ 6 1.3.2.1 Về trách nhiệm: 6 1.3.2.2 Nhân viên 6 1.3.2.3 Chia sẻ _ 6 1.3.2.4 Sáng tạo 7 1.3.3 Văn hóa doanh nghiệp 7 1.3.3.1 Làm việc theo đội nhóm _ 7 1.3.3.2 Trao đổi thông tin, phản hồi hiệu quả _ 7 1.3.3.3 Tinh thần trách nhiệm _ 8 1.3.3.4 Tính chuyên nghiệp trong công việc 8 1.3.3.5 Tôn trọng giá trị của nhân viên 8 1.3.3.6 Tự nguyện tham gia hoạt động xã hội và phát triển cộng đồng _ 8

1.4 Năng lực - thế mạnh của CMC SISG _ 8

1.4.1 Năng lực tài chính 9 1.4.2 Năng lực nhân sự _ 10

1.5 Sản phẩm và dịch vụ kinh doanh _ 10

1.5.1 Lĩnh vực hoạt động 10 1.5.1.1 Giải pháp CNTT chuyên ngành 10 1.5.1.2 Giải pháp hạ tầng CNTT 10 1.5.1.3 Dịch vụ tích hợp hệ thống _ 11 1.5.2 Sản phẩm - dịch vụ - giải pháp _ 11

Trang 12

1.5.2.1 Sản phẩm 11 1.5.2.2 Dịch vụ _ 11 1.5.2.3 Giải pháp 12

1.6 Đối tác và khách hàng 12

1.6.1 Đối tác 12 1.6.2 Một số khách hàng trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng của CMC SISG _ 13

1.7 Cơ cấu tổ chức 14 1.8 Dự án tiêu biểu – giải thưởng 14

1.8.1 Dự án tiêu biểu _ 14 1.8.2 Giải thưởng 15 1.8.2.1 Giải thưởng từ cơ quan nhà nước và các hiệp hội _ 15 1.8.2.2 Giải thưởng từ các Hãng công nghệ _ 16

1.9 Tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của CMC SISG 16

1.9.1 Phân tích SWOT của CMC SISG _ 16 1.9.1.1 Điểm mạnh (S) _ 16 1.9.1.2 Điểm yếu (W) 16 1.9.1.3 Cơ hội (O) _ 17 1.9.1.4 Thách thức (T) 17 1.9.1.5 Chiến lược S-O _ 18 1.9.1.6 Chiến lược W-O 18 1.9.1.7 Chiến lược S-T _ 18 1.9.1.8 Chiến lược W-T _ 19 1.9.2 Phân tích cơ hội thị trường - Quy mô trung tâm FSI 20 1.9.3 Môi trường kinh doanh _ 21 1.9.4 Đối thủ cạnh tranh 23 1.9.5 Mức độ tăng trưởng doanh số phần cứng _ 24 1.9.6 Mức độ tăng trưởng doanh số dịch vụ _ 25 1.9.7 Mức độ tăng trưởng doanh số phần mềm _ 26

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG VIỆC SINH VIÊN THỰC TẬP 27

2.1 Giới thiệu về bộ phận thực tập của sinh viên _ 27 2.2 Các khoá học mà sinh viên đã được học ở doanh nghiệp 27

Trang 13

2.3 Những hoạt động thực tế mà sinh viên thực hiện tại doanh nghiệp _ 28 2.4 Bài học kinh nghiệm sau khi thực tập _ 32

CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CMC SISG _ 33

3.1 Lý do chọn đề tài 33 3.2 Mục tiêu đề tài 34 3.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu _ 35 3.4 Qui trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu _ 35 3.5 Mô tả cách chọn mẫu và cách tiếp cận mẫu trong thực tế _ 38 3.6 Tổng hợp khảo sát _ 39

3.6.1 Thông tin đáp viên 39 3.6.2 Cách thức chăm sóc khách hàng tài chính 40 3.6.2.1 Tôn trọng, nâng niu khách hàng vì khách hàng là thượng đế 40 3.6.2.2 Làm khách hàng hài lòng vượt trên mong đợi _ 40 3.6.2.3 Xây dựng mối quan hệ sâu với những người chủ chốt _ 41 3.6.2.4 Tập trung vào khách hàng tiềm năng 42 3.6.2.5 Phục vụ khách hàng trước, trong và sau như một _ 42 3.6.2.6 Chăm sóc khách hàng bằng nhiều phương tiện _ 43 3.6.3 Các nhu cầu CNTT của doanh nghiệp _ 44 3.6.3.1 Các nguồn lực được tận dụng hiệu quả _ 44 3.6.3.2 Tạo lợi thế cạnh tranh thông qua việc nắm giữ dữ liệu - tài sản vô hình _ 45 3.6.3.3 Quản lý quy trình, tài liệu dễ dàng hơn _ 46 3.6.4 Quy trình mua hàng CNTT của các doanh nghiệp 47 3.6.5 Nhu cầu, mong muốn của người có quyền ra quyết định _ 48 3.6.5.1 CIO, Trưởng phòng IT, Nhân viên IT 48 3.6.5.2 Trưởng phòng mua hàng, nhân viên mua hàng _ 48 3.6.5.3 Ban giám đốc (CEO, CFO, CMO, CHRO, CPO) _ 49 3.6.6 Cách thức tiếp cận những người ra quyết định _ 49 3.6.6.1 Tận dụng những mối quan hệ xung quanh 49 3.6.6.2 Đến trực tiếp doanh nghiệp 51 3.6.6.3 Tham gia các buổi hội thảo lớn về CNTT _ 51 3.6.6.4 Tiếp nhận thông tin từ các Hãng 52

Trang 14

3.6.6.5 Tham gia các môn thể thao golf, tennis 52 3.6.7 Các yếu tố để xác định nhu cầu CNTT trong doanh nghiệp Tài chính 53 3.6.7.1 Dựa vào ngân sách cho CNTT của công ty hằng năm _ 53 3.6.7.2 Dựa vào đặc tính thị trường, lĩnh vực kinh doanh 53 3.6.7.3 Định hướng phát triển và quy mô của tổ chức _ 54

3.7 Giới hạn của nghiên cứu: 55

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 57

4.1 Đánh giá hoạt động chăm sóc khách hàng của NVKD 57

4.1.1 Một số điểm khách hàng hài lòng về việc chăm sóc của NVKD CMC SISG _ 57 4.1.2 Một số điểm khách hàng chưa hài lòng về việc chăm sóc của NVKD CMC SISG _ 57

4.2 Đề xuất kế hoạch chăm sóc khách hàng cho Công ty CMC SISG _ 58

4.2.1 Đội Hỗ trợ Kinh doanh _ 58 4.2.2 Đội Marketing 58 4.2.3 Đội Nhân sự _ 58 4.2.4 Đội Kinh doanh 59 4.2.5 Đội Tư vấn, Triển khai _ 60 4.2.6 Đội Giải pháp công nghệ _ 60

4.3 Tài liệu tham khảo _ 61 4.4 Phụ lục _ 62

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TÍCH HỢP HỆ

THỐNG CMC SÀI GÒN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CMC SISG

• Công ty TNHH Tích hợp hệ thống CMC Sài Gòn (CMC SISG) là công ty thành viên thuộc Tập đoàn Công nghệ CMC, nhà cung cấp giải pháp và dịch vụ Tích hợp hệ thống CNTT hàng đầu Việt Nam, Huy chương Vàng đơn vị cung cấp dịch vụ Tích hợp hệ thống CNTT Việt Nam, thương hiệu Sao Vàng Đất Việt… Với hơn hai mươi năm kinh nghiệm trong nhiều dự án trọng yếu của Việt Nam, CMC SISG luôn là đơn vị tiên phong trong việc cung cấp các giải pháp tích hợp hệ thống dựa trên nền tảng CNTT tiên tiến

1996: THÀNH LẬP TIỀN THÂN CMC SI SAIGON

• Công ty TNHH Máy tính Truyền Thông (tiền thân của tập đoàn công nghệ CMC) thành lập Công ty Máy tính Truyền Thông II (tiền thân của CMC SI Saigon), đã đặt những viên gạch nền móng đầu tiên trong lĩnh vực kinh doanh tích hợp hệ thống, với mục tiêu trở thành một đơn vị tích hợp chuyên nghiệp, đánh dấu sự ra đời của CMC tại thị trường phía Nam

1998-2000: ĐÁNH DẤU BƯỚC TRƯỞNG THÀNH

• Trở thành nhà tích hợp hệ thống (SI) đầu tiên của Cisco tại Việt Nam

• Triển khai thành công dự án kế toán kho bạc cho bảy tỉnh/thành phố

• Cung cấp thành công giải pháp hạ tầng truyền thông ngành tài chính - một trong các

dự án triển khai mạng cung cấp dịch vụ kết nối trên diện rộng cho sáu mươi tỉnh/thành phố trong cả nước với hàng nghìn điểm truy cập và là một trong những dự án có quy

mô và tính chất phức tạp nhất Việt Nam

Trang 16

2000-2006: TÁI CẤU TRÚC ĐỂ THÀNH CÔNG

• CMC thực hiện tái cấu trúc, trở thành một hệ thống các công ty thành viên liên kết chặt chẽ với nhau về mặt pháp lý, tài chính, nhân lực, thương hiệu, chiến lược sản phẩm… nhưng chuyên biệt hóa theo lĩnh vực ngành nghề để đảm bảo sự linh hoạt và tương trợ lẫn nhau theo thế chân kiềng, trong đó CMC là công ty mẹ và ba công ty thành viên là Công ty TNHH Tích Hợp Hệ Thống CMC (CMC SI), Công ty Giải pháp Phần Mềm CMC, Công ty máy tính CMS Cũng trong năm 2006, công ty TNHH Tích Hợp Hệ Thống CMC (CMC SI) thành lập chi nhánh mới

2007-2011: TĂNG TRƯỞNG VƯỢT BẬC

• Tăng trưởng vượt bậc về doanh thu trên 400%, chiếm trên 50% doanh thu của Tập đoàn CMC

• Trở thành Đối tác L.A.R của Microsoft tại Việt Nam và là một trong hai đơn vị duy nhất của Việt Nam cung cấp Phần mềm có bản quyền cho Chính Phủ (Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống CMC Sài Gòn)

• Triển khai thành công dự án Hệ điều hành tác nghiệp và Intranet tại hàng trăm điểm trên toàn quốc cho đề án của Văn phòng Trung ương Đảng bằng phần mềm nguồn mở

- khẳng định vị thế là đơn vị cung cấp giải pháp mã nguồn mở số 1 tại Việt Nam

• Thành lập Trung Tâm Giải pháp Doanh nghiệp tại TP HCM định hướng triển khai các

Trang 17

cơ sở chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động chính trong lĩnh vực Tích hợp hệ thống

• Thuộc top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR,2011)

• Đứng thứ 2 trong top 5 công ty ICT Việt Nam (HCA) và Huy chương Vàng đơn vị cung cấp dịch vụ Tích hợp hệ thống CNTT

2011-2014: TIẾN VỀ PHÍA TRƯỚC

• Đạt cúp “Đối tác tăng trưởng tốt nhất của VMWare - 2013”

• Số 1 Việt Nam về giải pháp CNTT cho các cơ quan Chính phủ, ngành Tài chính – Ngân hàng, Giáo dục và Đào tạo

• Đạt cúp “Đối tác có năng lực kỹ thuật phần mềm tốt nhất của IBM - 2014”

2015: KHẲNG ĐỊNH VỊ THẾ HÀNG ĐẦU

• Thương hiệu Sao Vàng Đất Việt 2015

• “Đơn vị cung cấp dịch vụ Tích hợp hệ thống CNTT hàng đầu Việt Nam” do HCA trao tặng

• “Huy chương vàng đơn vị cung cấp dịch vụ Tích hợp hệ thống CNTT Việt Nam 2015”

do HCA trao tặng

• Doanh thu cán mốc 1,000 tỷ đồng năm 2015

• Là đại diện Việt Nam duy nhất đạt cup “Đối tác của năm” do Microsoft trao tặng

• “Đối tác của năm” do VMWare trao tặng

Trang 18

2017: VƯƠN TỚI NHỮNG ĐỈNH CAO MỚI

• Khai trương chi nhánh văn phòng tại Hà Nội

• Cán mốc doanh thu 2000 tỷ VNĐ khi kết thúc năm tài chính 2017(3/2017)

• Trở thành đối tác đối tác vàng đầu tiên của HPE mảng Aruba tại Việt Nam

• Trở thành đối tác gia hạn phần mềm duy nhất của Oracle tại Việt Nam

2018: TƯƠNG LAI TIẾP THEO

CMC SISG và TGĐ Đặng Thế Tài nhận bằng khen của Bộ thông tin và truyền thông vì

có thành tích xuất sắc góp phần vào sự phát triển CNTT Việt Nam

1.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Định hướng

1.2.1 Tầm nhìn và Sứ mệnh

• Với Tình yêu và Đam mê, Tập đoàn công nghệ CMC không ngừng phấn đấu để trở thành Tập đoàn hàng đầu khu vực trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Viễn thông bằng phương pháp không ngừng sáng tạo và đổi mới trong nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ cao, luôn hướng tới sự chuyên nghiệp, hoàn thiện trong từng sản phẩm và dịch vụ Nhằm góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về công nghệ thông tin

• CMC cam kết đem lại sự hài lòng cho khách hàng, lợi nhuận cho các cổ đông và cuộc sống phong phú về cả vật chất lẫn tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên góp phần đưa xã hội hướng tới kỷ nguyên số

1.2.2 Định hướng chiến lược: Hướng tới tương lai số

• CMC SI Saigon định hướng chiến lược khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực dịch

vụ tích hợp hệ thống CNTT tại phía Nam và vươn lên thành nhà Tích hợp hệ thống CNTT hàng đầu khu vực bằng việc duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 30% đến 40%, có khả năng cung cấp các giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin chuyên

Trang 19

nghiệp với chất lượng cao, uy tín vượt trội, chiếm 50% thị phần về cung cấp giải pháp CNTT cho ngành tài chính - ngân hàng

• Bằng tình yêu, niềm đam mê và khát khao cháy bỏng, mỗi con người CMC SI Saigon

nỗ lực hết mình trong lao động học tập, sáng tạo đổi mới, đoàn kết một lòng, phấn đấu đưa CMC SI Saigon vươn tới những đỉnh cao mới CMC SI Saigon cam kết sẽ đem lại

sự hài lòng cho khách hàng, lợi nhuận cho các cổ đông, cuộc sống phong phú cả về vật chất lẫn tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên, vì mục tiêu xây dựng xã hội ngày một tốt đẹp hơn

1.3 Giá trị cốt lõi – Văn hóa CMC SISG

1.3.1 Giá trị cốt lõi của tập đoàn CMC

1.3.1.2 Sáng tạo

• CMC thể hiện sự đam mê sáng tạo trong từng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng

• CMC đề cao tri thức, sự đổi mới và sáng tạo

• CMC đưa ra những giải pháp thông minh để phục vụ công việc và cuộc sống

• CMC đề cao sự khác biệt độc đáo

Trang 20

1.3.1.3 Chuyên nghiệp

• Chuyên mới chuẩn (C.M.C) - khẩu hiệu hành động của chúng tôi

• CMC chuyên nghiệp từ hình ảnh, tác phong, lời nói, hành động và trên từng sản phẩm, dịch vụ

• Chuyên nghiệp trong cam kết của mình với khách hàng, đối tác, cổ đông, CBNV và cộng đồng

• Chuyên nghiệp giúp CMC có được sự tin cậy của khách hàng và không ngừng phấn đầu để khách hàng tin cậy

• Chuyên nghiệp giúp CMC không ngừng nỗ lực, sáng tạo và đổi mới để mang tới cho khách hàng các sản phẩm - dịch vụ tối ưu nhất

1.3.2 Giá trị cốt lõi của CMC SISG

Giá trị cốt lõi của CMC SISG vẫn tuân theo giá trị của Tập đoàn công nghệ CMC, nhưng sâu xa hơn là tổng hợp các giá trị:

1.3.2.1 Về trách nhiệm:

• Công ty có trách nhiệm với nhân viên, khách hàng, với cộng đồng Nhân viên có trách nhiệm với chính bản thân mình, với công ty, với khách hàng và với cộng đồng Hướng đến giá trị chuyên nghiệp mọi lúc mọi nơi, chuyên nghiệp trong từng hành động

1.3.2.2 Nhân viên

• Giá trị con người, là cội nguồn sức mạnh của công ty Nên mọi chính sách hướng tới

vì con người và công ty tạo điều kiện để nhân viên phát triển cũng như khai phá hết tiềm năng

1.3.2.3 Chia sẻ

• CMC SISG được xem là nơi cội nguồn của sức mạnh chia sẻ Từ cấp lãnh đạo, quản

lý, nhân viên luôn phát huy tinh thần chia sẻ thuận lợi & khó khăn, thành công & thất bại; hỗ trợ để cùng nhau phát triển Tạo nên môi trường học hỏi không ngừng hướng

Trang 21

đến việc bồi dưỡng nhân tài cho quốc gia Công ty có tình, nhân viên có nghĩa Thể hiện tình đồng đội - đồng lòng trong công ty

1.3.3 Văn hóa doanh nghiệp

1.3.3.1 Làm việc theo đội nhóm

• Một tập thể làm việc hợp tác và hiệu quả là yếu tố thiết yếu cho sự thành công Vì vậy công ty luôn tạo điều kiện để các cá nhân làm việc theo đội nhóm Kết quả đạt được của đội nhóm chính là thành quả của mỗi cá nhân Sự đóng góp và hợp tác của từng thành viên sẽ tạo ra sức mạnh của cả công ty

1.3.3.2 Trao đổi thông tin, phản hồi hiệu quả

• Bạn được khuyến khích chia sẻ các quan điểm, tìm kiếm thông tin, cung cấp dữ liệu

và giải quyết những vướng mắc cùng với cấp trên trực tiếp; khi cần thiết cũng có thể tham khảo ý kiến của bất kỳ thành viên nào trong Ban Lãnh đạo để đi đến giải pháp sau cùng Cấp trên trực tiếp luôn lắng nghe ý kiến của bạn, khuyến khích những nỗ lực

và cùng tìm kiếm giải pháp cho những khó khăn mà bạn gặp phải Không chấp nhận cách truyền đạt thông tin sai lệch, đồn thổi, gây chia rẽ nội bộ làm tinh thần làm việc

và quan hệ đồng nghiệp trở nên đố kỵ và thiếu hợp tác

• Các thông tin phản hồi phải mang tính tích cực, tôn trọng đồng nghiệp và vì mục đích nâng cao hiệu quả công việc chung

Trang 22

1.3.3.3 Tinh thần trách nhiệm

• Sự thành công của công ty phụ thuộc vào việc thỏa mãn những quyền lợi hợp lý, đúng đắn của khách hàng và nhân viên Điều này cần phải có sự hợp tác toàn tâm toàn ý của mọi thành viên trong công ty Bạn cần phải tuân thủ các quy định, chuẩn mực đã đặt

ra, làm việc đúng tiến độ, đạt chất lượng cao, duy trì thành quả đã đạt được, không ngừng khát vọng đạt được những tầm cao mới

1.3.3.4 Tính chuyên nghiệp trong công việc

 Tính chuyên nghiệp được thể hiện bằng cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng với chất lượng cao, dịch vụ hậu mãi chu đáo và uy tín, giao tiếp với khách hàng bằng thái độ hòa nhã, lịch thiệp, tôn trọng nhau trong thương lượng và tranh luận

để đi đến thống nhất Sử dụng văn phong chuẩn xác, lịch sự, dùng các biểu mẫu, tài liệu chuẩn của công ty khi gửi thông tin đến khách hàng

 Mặt khác, tính chuyên nghiệp được thể hiện bằng việc chấp hành nghiêm túc nguyên tắc quản lý điều hành, đảm bảo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

 Tính chuyên nghiệp cũng đòi hỏi bạn kiểm soát hữu hiệu cảm xúc cá nhân của mình

để lắng nghe, trao đổi nhằm giải quyết các rắc rối, khó khăn trong công việc theo mục tiêu chung của công ty

1.3.3.5 Tôn trọng giá trị của nhân viên

• Con người là nguồn lực quý giá nhất Vì thế, công ty luôn tạo mọi điều kiện để bạn phát huy tối ưu năng lực của mình bằng cách khuyến khích bạn học tập và rèn luyện, tin tưởng giao phó những trọng trách cao hơn, thách thức và nhiều động lực hơn

1.3.3.6 Tự nguyện tham gia hoạt động xã hội và phát triển cộng đồng

• Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên chi nhánh tự nguyện tham gia các hoạt động từ thiện hoặc các công tác xã hội để phát triển cộng đồng trên cơ sở tôn trọng pháp luật

1.4 Năng lực - thế mạnh của CMC SISG

• Hơn hai mươi năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tích hợp hệ thống

Trang 23

• Là đối tác chiến lược của hơn ba mươi Hãng công nghệ trên thế giới

• Phạm vi cung cấp giải pháp, dịch vụ trên 63 tỉnh/ thành

• Hơn ba nghìn khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp, bộ/ban ngành

• Số một Việt Nam về các giải pháp CNTT cho khối khách hàng Chính phủ; Tài chính - Ngân hàng; Giáo dục - Đào tạo

• các tổ chức, doanh nghiệp, bộ/ban ngành

• Top hai trăm thương hiệu Sao Vàng Đất Việt 2015

• Top năm trăm doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR500)

• Top hai công ty CNTT tại Việt Nam có đủ năng lực cung cấp tất cả các dịch vụ CNTT

và viễn thông

1.4.1 Năng lực tài chính

• Vốn điều lệ: 50,000,000,000 VND

• Thực hiện kiểm toán hàng năm với công ty kiểm toán uy tín

(Nguồn: Tài liệu giới thiệu năng lực của CMC SISG)

Hình 1 1 Biểu đồ tăng trưởng doanh số qua các năm

Trang 24

1.4.2 Năng lực nhân sự

• CMC SI Sài Gòn là nơi tập trung đội ngũ chuyên gia trẻ, tận tâm, nhiệt huyết và giỏi nghiệp vụ Chúng tôi luôn tâm niệm: Tôn trọng, lắng nghe, thấu hiểu và cố gắng hết mình nhằm đáp ứng nhu cầu của từng khách hàng bằng chất lượng và dịch vụ hoàn hảo

(Nguồn: Tài liệu giới thiệu năng lực của CMC SISG)

1.5 Sản phẩm và dịch vụ kinh doanh

1.5.1 Lĩnh vực hoạt động

1.5.1.1 Giải pháp CNTT chuyên ngành

• Giải pháp cho chính phủ: Chính phủ điện tử,

• Giải pháp cho doanh nghiệp: CRM, ECM, DW, Big Data, Cổng giao tiếp,

• Giải pháp chuyên ngành tài chính - ngân hàng - bảo hiểm: Core banking, LOS, AML, BPM, CRM, Quản lý thẻ,

• Giải pháp cho Giáo dục - đào tạo: E-learning,

• Giải pháp cho ngành Viễn thông: Ảo hóa máy chủ, cloud,

Hình 1 2 Biểu đồ tăng trưởng nguồn nhân lực qua các năm

314

143 173

Trang 25

• Sao lưu phục hồi dữ liệu

• Khôi phục sau thảm họa

- Nhu cầu sử dụng CNTT căn bản như PC, laptop, máy in, thiết bị mạng, …

- Mua mới, nâng cấp hoặc tái tục bản quyền phần mềm

• Thiết bị CNTT chuyên dụng:

- Máy chủ chuyên dụng: Intel, Unix,

- Hệ thống lưu trữ tập trung: SAN, NAS, TAPE,

- Thiết bị mạng cao cấp, thiết bị bảo mật, viễn thông

- Thiết bị viễn thông, tối ưu hóa vận hành, giám sát hệ thống

1.5.2.2 Dịch vụ

• IT thuê ngoài: cho thuê thiết bị, nhân sự IT

• Bảo hành mở rộng, bảo trì hệ thống

Trang 26

• Quản trị ủy quyền

• Dịch vụ về cơ sở dữ liệu

• Tư vấn, thiết kế, đánh giá tối ưu hệ thống

• Tư vấn, giám sát và quản trị bảo mật

1.5.2.3 Giải pháp

• Giải pháp CNTT chuyên ngành tài chính, ngân hàng: Core banking, LOS,

• Giải pháp CNTT chuyên ngành doanh nghiệp: ERP, CRM,

• Giải pháp phân tích dữ liệu lớn: Big data, DW,

• Số hóa quy trình: ECM, BPM,

• Lưu trữ và phục hồi dữ liệu: DC-DR,

• Môi trường làm việc cộng tác: hội thảo trực tuyến,

• Giải pháp máy chủ nghiệp vụ: web, mail, thư mục, …

• Giải pháp ảo hóa - Điện toán đám mây

• Trung tâm dữ liệu và phòng máy chủ

1.6 Đối tác và khách hàng

1.6.1 Đối tác

Là công ty tích hợp hệ thống hàng đầu Việt Nam, CMC SISG muốn đem đến cho khách hàng các sản phẩm, giải pháp và dịch vụ tổng thể, toàn diện và tối ưu từ các Hãng công nghệ trên thế giới CMC SISG đã thiết lập được các mối quan hệ đối tác chiến lược, trở thành nhà cung cấp, đại lý phân phối, dịch vụ ủy quyền của các Hãng công nghệ hàng đầu thế giới như: Microsoft, Cisco, HP, IBM, … Với hệ thống đối tác này, CMC SISG có thể cung cấp các sản phẩm, giải pháp và dịch vụ tổng thể, toàn diện, tối ưu và hiện đại nhất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 27

Hình 1 4 Danh sách các đối tác của CMC SISG

(Nguồn: Tài liệu giới thiệu năng lực của CMC SISG)

1.6.2 Một số khách hàng trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng của CMC SISG

Khách hàng của CMC SI trải rộng trên nhiều lĩnh vực, kể từ ngày thành lập đến nay, CMC SISG luôn là đối tác tin tưởng, nhà tư vấn, cung cấp về công nghệ và kỹ thuật CNTT của các Bộ, Cơ quan Chính Phủ, các Tổng công ty, các tổ chức Giáo dục Đào tạo, các cơ quan trong lĩnh vực Tài chính, Ngân hàng, Chứng khoán, Bảo hiểm, Viễn thông, các công ty đa quốc gia trên toàn quốc,

(Nguồn: Tài liệu giới thiệu năng lực của CMC SISG)

Hình 1 5 Danh sách các khách hàng Tài chính - Ngân hàng

Trang 28

1.7 Cơ cấu tổ chức

Với định hướng phát triển mang tính chuyên môn cao, hiện nay cơ cấu tổ chức của CMC

SI Saigon luôn được hiện đại hóa và chia thành các khối chức năng chuyên môn tập trung nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất

Hình 1 6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

(Nguồn: Tài liệu giới thiệu năng lực của CMC SISG)

1.8 Dự án tiêu biểu – giải thưởng

Trang 29

cục Thuế và ba mươi Cục Thuế - đây là dự án được HP lựa chọn làm dự án điển hình trong năm tại Việt Nam

• Triển khai hệ thống Core Banking của Infosys cho Eximbank

• Giải pháp chống rửa tiền, thuê mua tài chính, chuyển mạch Tài chính và quản lý thẻ cho các ngân hàng

1.8.2 Giải thưởng

1.8.2.1 Giải thưởng từ cơ quan nhà nước và các hiệp hội

• Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (theo VNR500 từ năm 2011)

• Huân chương Lao động Hạng III (2005)

• Công ty có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực CNTT – truyền thông (UBND TP.HCM trao tặng – 2008)

• Top 5 ICT và Huy chương Vàng lĩnh vực Tích hợp hệ thống CNTT (2008)

• Thương hiệu Sao Vàng Đất Việt (YBA trao tặng - 2015)

• Tổng Giám Đốc Đặng Thế Tài: Doanh nhân trẻ xuất sắc (UBND TP.HCM trao tặng – 2014)

Trang 30

• Tổng Giám Đốc Đặng Thế Tài: Doanh nhân khởi nghiệp xuất sắc (YBA trao tặng – 2015)

• Phó Tổng Giám Đốc Trần Thị Phương Hồng: Doanh nhân trẻ tiêu biểu của TP.HCM trong “Đột phá về giải pháp kinh doanh” năm 2016

1.8.2.2 Giải thưởng từ các Hãng công nghệ

• Đối tác tăng trưởng tốt nhất (VMWare trao tặng – 2013)

• Đối tác có năng lực kỹ thuật phần mềm tốt nhất (IBM trao tặng – 2014)

• Đối tác tiêu biểu (Lenovo trao tặng – 2015)

• Đối tác duy nhất tại Việt Nam đạt đối tác năm - Microsoft trao tặng năm 2015

• Đối tác của năm (HPI trao tặng - 2015)

• Đối tác NSX của năm (VMWare, 2016)

1.9 Tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của CMC SISG

1.9.1 Phân tích SWOT của CMC SISG

1.9.1.1 Điểm mạnh (S)

 Công ty tích hợp công nghệ đứng thứ hai tại Việt Nam (cung cấp giải pháp tổng thể:

hạ tầng viễn thông, hạ tầng CNTT, các giải pháp ứng dụng)

 Là đối tác chiến lược của nhiều Hãng (HP, IBM, Dell, Cisco, Microsoft, Oracle, VMWare…) và nhận được sự hỗ trợ tốt từ Hãng

 Năng lực tài chính tốt, đáp ứng được các dự án lớn

 Có chuyên gia trong tư vấn/thiết kế, triển khai hạ tầng CNTT cho các dự án phức tạp

 Có lượng tài khoản truyền thống và là nguồn tham khảo tốt cho tài khoản mới, dự án mới

 Đối tác triển khai cho hệ thống phần mềm lõi của HOSE và EIB, LOS của MSB, Contact Center của FE Credit

1.9.1.2 Điểm yếu (W)

 Năng lực kinh doanh dự án của đội ngũ kế thừa cần nâng cao Khả năng gây ảnh hưởng đến quản lý cấp cao của khách hàng còn thấp

Trang 31

 Mất dần lợi thế nhập trực tiếp với các Hãng truyền thống: Cisco, HPI, IBM

 Hoạt động truyền thông về năng lực của CMC (nói chung) và CMC SI (nói riêng) chưa hiệu quả

 Năng lực tư vấn, triển khai mảng giải pháp ngành còn mỏng

 Các đối tác tư vấn và triển khai cho các giải pháp ứng dụng (LOS, Core, AML, chanel …) còn hạn chế, hiện nay chỉ có Infosys

Omni-1.9.1.3 Cơ hội (O)

 Mảng thị trường doanh nghiệp trải rộng Việt Nam gia nhập TPP, kích thích tăng vốn đầu tư cho doanh nghiệp, tăng khách hàng cho mảng thị trường đa quốc gia

 Đại hội đảng hoàn thành, cơ chế chính trị hoàn thiện vào năm 2016 Đầu tư khối Chính phủ sẽ tăng trở lại

 Hệ thống công nghệ thông tin Doanh nghiệp/Tập đoàn lớn đang dần hoàn thiện và tự động hóa, mở ra cơ hội cho các giải pháp như ERP, ECM

 Các Doanh nghiệp/Tập đoàn lớn thay đổi về cơ cấu tổ chức, khả năng tiếp cận với khách hàng của các đối thủ cạnh tranh được cải thiện

 Cơ hội các giải pháp cloud, IoT, bảo mật

 Một số ngân hàng sau M&A có qui mô lớn hơn, tăng khả năng đầu tư CNTT

 Các yêu cầu NHNN về như AML, Quản lý rủi ro,

 Hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng đang dần hoàn thiện và tự động hóa, mở ra

cơ hội cho các giải pháp như LOS, CRM, DW, Core banking,

1.9.1.4 Thách thức (T)

 Sức ép cạnh tranh từ đối thủ, đối tác, các công ty sân sau

 Nguồn ngân sách của mảng chính phủ được rót từ trung ương, đấu thầu tập trung, CMC khó cạnh tranh với các công ty con

 Khó khăn về nguồn lực chuyên gia trong tiếp cận, tư vấn và triển khai giải pháp ngành

 Thay đổi lãnh đạo, tiềm ẩn nhiều nguy cơ không lường trước được, ảnh hưởng đến tất

cả các ngành

Trang 32

 Các công nghệ liên tục được cải tiến đòi hỏi cần có sự thích ứng nhanh

 Nguy cơ về việc sáp nhập ngân hàng và thay đổi lãnh đạo cũng như đội ngũ IT của ngân hàng

 Khách hàng truyền thống đang trong giai đoạn khó khăn, hạn chế đầu tư

 Sức ép cạnh tranh từ đối thủ, đối tác

 Khách hàng thường làm việc trực tiếp với các Hãng trong giai đoạn tư vấn

 Các thay đổi về chính sách trong ngành Tài chính - Ngân hàng như luật phá sản đã được áp dụng

1.9.1.5 Chiến lược S-O

 Duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách hàng, đặc biệt trong mảng ngân hàng, nhà sản xuất, công ty đa quốc gia, dầu khí, chính phủ, bán lẻ, điện lực theo mô hình ma trận

 Duy trì doanh thu ổn định bằng các hợp đồng nguyên tắc với các sản phẩm PC/laptop, license, bảo hành, bảo trì

 Gia tăng thị phần và vị thế trong khách hàng bằng các giải pháp dịch vụ thế mạnh: Cloud, Bảo mật, IoT, các giải pháp chuyên ngành như LOS, AML, E-banking, Core banking, …

1.9.1.6 Chiến lược W-O

 Tuyển dụng và đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ kinh doanh để tiếp cận các quản lý đứng đầu, khách hàng mới

 Đầu tư và xây dựng một số năng lực giải pháp ngành quan trọng và năng lực tư vấn chiến lược IT

 Hoàn thiện và giữ vững năng lực giải pháp với các Hãng

1.9.1.7 Chiến lược S-T

 Thường xuyên đánh giá, chọn lọc khách hàng có khả năng đầu tư

Trang 33

 Có chương trình làm việc thường xuyên với Hãng và khách hàng nhằm khẳng định giá

trị của CMC

 Xây dựng các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu và ngân sách của khách hàng

1.9.1.8 Chiến lược W-T

 Đánh giá và liên kết với các công ty sân sau, specialist, nhằm cường năng lực cạnh

tranh và đồng thời giảm chi phí trong việc đầu tư năng lực, quan hệ

 Phối hợp với bộ phận Marketing, Sản phẩm, Kinh doanh để có các hoạt động thường

xuyên với các Hãng để xây dựng năng lực và giữ quan hệ

 Đầu tư năng lực một cách chọn lọc hoặc tăng cường liên kết để giảm thiểu rủi ro

Trang 34

1.9.2 Phân tích cơ hội thị trường - Quy mô trung tâm FSI

Bảng 1 1 Quy mô trung tâm FSI

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh 2018)

 Thị trường Tài chính - Ngân hàng có rộng lớn, tuy đã có nhiều dự án lớn thành công nhưng CMC SISG vẫn chưa khai thác sâu từng mảng thị trường

Trang 35

1.9.3 Môi trường kinh doanh

Bảng 1 2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh CMC SISG

(+) Thâm hụt Ngân sách nhà nước

(+/-) Mảng thị trường Tài chính/ Ngân hàng có nhiều sự thay đổi về xu hướng CNTT Đây vừa là thách thức đối với CMC SISG trong việc nâng cấp đội ngũ kỹ thuật vừa là cơ hội phát triển sâu hơn trong thị trường này

(-) Do việc suy giảm đầu tư công, vì vậy ảnh hưởng đến sự

ổn định về khách hàng

Kinh tế

(+) Xu hướng đầu tư từ ngân

hàng truyền thống sang ngân

hàng số Được hiểu là hầu hết

các giao dịch ngân hàng sẽ

được thực hiện trực tuyến

thông qua internet

(-) Tỷ lệ nợ xấu của Việt Nam cao hơn so với các quốc gia Cụ thể là tỷ lệ nợ xấu ở quanh mức 5,3%

tổng dư nợ và tỷ lệ dự phòng rủi ro/nợ xấu đạt 47% Dẫn đến tín dụng tắc nghẽn từ đó nền kinh

tế không có vốn

(+) Sự ra đời nhiều công ty thuộc thị trường Tài chính, mở rộng thêm khách hàng tiềm năng

(-) Chi tiêu của doanh nghiệp giảm

Trang 36

Xã hội

(+) Nhận thức của người dân

về việc mua bảo hiểm được

tăng cao

(-) Thực trạng tham nhũng vẫn chưa được khắc phục

(+) Công ty Bảo Hiểm dần quan tâm đến việc đầu tư công nghệ

(-) Tăng chi phí triển khai đối với các dự án

Công

nghệ

(+) Xu hướng điện toán đám

mây cho các doanh nghiệp

Đẩy mạnh nhu cầu về mảng

(-) Về chính sách định hướng của Hãng đối với Công ty Việt Nam chủ yếu làm thương mại, Hãng cạnh tranh trực tiếp

(+) Cơ hội cho công ty có giải pháp dịch vụ chuyên sâu: AI, Big Data, dịch vụ mới là Cloud, bảo mật

(-) Khó khăn về nguồn lực chuyên gia Và cơ hội kinh doanh sản phẩm hạ tầng giảm

(+) Nếu không đầu tư CNTT, các Công ty Tài chính sẽ bị rút giấy phép

(-) Áp dụng các chính sách mới còn nhiều vướng mắc

Trang 37

SISG

500 tỷ  Có đầu tư năng lực giải pháp chuyên

ngành Tài chính và đáp ứng các giải pháp: Contact Center, ECM, …

 Là đối tác cao cấp của hầu hết các Hãng CNTT trên thị trường

 Được nhập hàng trực tiếp: Oracle, Cisco; Microsoft; …

 Hồ sơ năng lực tốt, chuyên nghiệp

Có nhiều hợp đồng, giải pháp đã triển khai thành công

 Đội ngũ kỹ thuật rời rạc

và chưa đủ mạnh về giải pháp bảo mật

 Đội ngũ hỗ trợ kinh doanh chưa tổng hợp được hồ sơ năng lực toàn công ty

 Biến động nhân sự kinh doanh và kỹ thuật

 Nhiều công ty thành viên chưa chia rõ về mặt cấu trúc hoạt động nên có một số mảng dẫm chân lên nhau

3 SVTech 200 tỷ  Năng lực kỹ thuật chuyên sâu theo

Hãng: Oracle, IBM…

 Hoạt động chăm sóc khách hàng và Hãng tốt

 Đội ngũ kinh doanh mỏng, chưa đủ để đánh dàn trải thị trường

 Chưa đầu tư mảng giải pháp

Trang 38

1.9.5 Mức độ tăng trưởng doanh số phần cứng

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh 2018)

Mức độ tăng trưởng sản phẩm PC, laptop từ năm 2013 (5.8%) so với 2012 giảm liên tục đến năm 2017 (-10.8%) Tuy nhiên năm 2018 vừa qua, mức độ tăng trưởng đang có xu hướng tăng trở lại, nhưng vẫn kém so với những năm trước Dự đoán trong năm 2019, mức

độ tăng trưởng so với 2012 sẽ là -2.1%

Mức độ tăng trưởng sản phẩm màn hình PC từ năm 2013 (5.1%) so với 2012 giảm liên tục đến năm 2018 (-5.1%) Dự đoán trong năm 2019, mức độ tăng trưởng so với 2012 sẽ là -4.1%

Mức độ tăng trưởng sản phẩm máy in từ năm 2013 (10.3%) so với 2012 giảm liên tục đến năm 2018 (3.2%) Dự đoán trong năm 2019, mức độ tăng trưởng so với 2012 sẽ vẫn là 3.2% như năm 2018

Mức độ tăng trưởng sản phẩm máy chủ từ năm 2013 (-1.4%) so với 2012 tăng liên tục đến năm 2017 (4.8%)

Bảng 1 4 Mức độ tăng trưởng doanh số phần cứng CMC SISG

Trang 39

 Nhìn chung, doanh số các sản phẩm PC, laptop giảm mạnh trong những năm vừa qua, chỉ riêng máy chủ có mức độ tăng trưởng tăng cao Và dự đoán các sản phẩm phần cứng trong tương lai sẽ ít tăng trưởng so với các phần mềm

1.9.6 Mức độ tăng trưởng doanh số dịch vụ

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh 2018)

Mức độ tăng trưởng dịch vụ triển khai tăng từ 6.6% (2013) đến 9.8% (2018)

Mức độ tăng trưởng dịch vụ IT thuê ngoài tăng từ 5.2% (2013) đến 15.3% (2018)

Mức độ tăng trưởng dịch vụ bảo trì, hỗ trợ tăng từ 8.4% (2013) đến 16.6% (2018)

Mức độ tăng trưởng dịch vụ vận hành tăng từ 12.2% (2013) đến 13.3% (2018)

Mức độ tăng trưởng dịch vụ giáo dục giảm nhẹ từ 11.8% (2013) đến 11.7% (2018)

 Từ đó cho thấy, mức độ tăng trưởng dịch vụ trong những năm vừa qua tăng cao và vẫn có

xu hướng tiếp tục tăng trong tương lai Đây cũng chính là lĩnh vực tăng cao nhất trong ba

Trang 40

1.9.7 Mức độ tăng trưởng doanh số phần mềm

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh 2018)

Trong năm 2014, mức độ tăng trưởng phần mềm triển khai và phần mềm hạ tầng hệ thống giảm mạnh: triển khai từ 11.8% xuống -10.1% và hạ tầng hệ thống từ 18% xuống -5.8% Tuy nhiên trong những năm 2016 – 2018 mức độ tăng trưởng tăng lên khá cao Dự đoán trong năm 2019 phần mềm triển khai đạt 6.2%, ứng dụng đạt 8.9%, hạ tầng hệ thống đạt

13.5% so với năm 2012

Tóm tắt chương 1: CMC SISG là công ty tích hợp hệ thống tại khu vực miền Nam,

có tiềm lực tài chính mạnh, nhiều thành tựu nổi bật trong thị trường FSI Bên cạnh đó, CMC SISG còn là đối tác lớn của nhiều Hãng lớn trên thế giới như: Dell, Lenovo, Cisco, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho CMC SISG Đặc biệt trong thời đại 4.0 như hiện nay, CNTT là điều kiện tiên quyết để tạo ra sự phát triển bền vững cho các doanh nghiệp, vì vậy nếu CMC SISG

có chiến lược, tầm nhìn thông minh sẽ đạt được những thành công lớn trong tương lai

Bảng 1 6 Mức độ tăng trưởng doanh số phần mềm của CMC SISG

Phần mềm ứng dụng 4.9% 3.6% 8.2% 9.2% 9.2% 9.3% 8.9%

Phần mềm hạ tầng hệ thống 1.8% -5.8% 16.0% 20.9% 24.5% 18.5% 13.5%

Phần mềm triển khai Phần mềm ứng dụng Phần mềm hạ tầng hệ thống

Ngày đăng: 29/11/2021, 04:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w