MỤC LỤC PHẦN 1: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THỰC TRẠNG TMĐT .............. 1 I.Khái niệm về thương mại điện tử...............................................................1 II.Thực trạng thương mại điện tử trong 2 năm gần đây. ...........................1 1. Thế giới ...................................................................................................1 1.1.Về doanh thu và tốc độ phát triển .....................................................1 1.2.Các thị trường TMĐT lớn ..................................................................3 1.3.Các trang thương mại điện tử phổ biến ............................................5 1.4.Các ngành hàng phổ biến .................................................................6 1.5.Các phương pháp thanh toán phổ biến ............................................6 2. Việt Nam..................................................................................................7 2.1.Về doanh thu và tốc độ phát triển .....................................................7 2.2.Các trang thương mại điện tử lớn.....................................................9 2.3.Các ngành hàng phổ biến ...............................................................10 2.4.Các phương pháp thanh toán phổ biến ..........................................11 PHẦN 2: TẠO LẬP WEBSITE........................................................... 12 I.Sự cần thiết của một Website trong thương mại điện tử ....................12 II. Các công cụ marketing trong thương mại điện tử ...............................13 1. Quảng cáo điện tử .................................................................................13 2. Xúc tiến bán hàng điện tử......................................................................13 3. Quan hệ công chúng điện tử (MPR) ......................................................14 III. Báo cáo quá trình tạo lập và thiết kế website ......................................15 1. Lên ý tưởng và chọn nền tảng tạo trang web ........................................15 2. Các thông tin về Website của nhóm ......................................................16 PHẦN 3: THỰC HÀNH CÁC ỨNG DỤNG WEBSITE...................................18 GOOGLE ANALYTICS..................................................................................19 1. Audience ................................................................................................20 2. Acquisition..............................................................................................22 3. Behavior .................................................................................................23 4. Audience – Google Analytics .................................................................24 5. Realtime .................................................................................................28 MAILCHIMP...................................................................................................29 1. Quá trình thực hiện ................................................................................29 2. Dữ liệu thu thập......................................................................................30 WOOCOMMERCE.........................................................................................41 1. Đơn hàng ...............................................................................................42
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 2
-
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO HOÀN THÀNH MÔN HỌC – NHÓM 8
Giảng viên hướng dẫn: Ts Trương Đức Nga
Danh sách thành viên:
Tăng Thị Ngọc Trâm – N18DCMR080
Phạm Thị Yến Trinh – N18DCMR081
Đinh Bảo Trung – N18DCMR082
Đỗ Lê Quang Tuấn – N18DCMR063
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Tăng Thị Ngọc Trâm Đăng sản phẩm, xây dựng nội dung website,
SEO, nội dung Phần 1 của báo cáo
Phạm Thị Yến Trinh Tạo dựng website, form, nội dung Phần 1 của
báo cáo
Đinh Bảo Trung Thiết kế giao diện trang chủ, side bar, content
trang chủ
Đỗ Lê Quang Tuấn Tạo trang Facebook, phân tích dữ liệu Facebook
Phan Thị Bích Tuyền MailChimp, kết nôi MailChimp với
WooCommerce, phân tích dữ liệu MailChimp
Bùi Thị Tuyết Chỉnh sửa định dạng font chữ và ngôn ngữ web,
phân tích dữ liệu doanh thu trên WooCommerce
Nguyễn Thị Tố Uyên Nội dung Phần 1 của báo cáo,thiết kế logo,
background cho web
Nguyễn Trần Nhã Uyên
(Nhóm Trưởng)
Tạo dựng website, tạo trang Instagram, thu thập, phân tich dữ liệu Google Analytics, tổng hợp báo cáo
Tô Thị Vân Đăng sản phẩm, xây dựng nội dung website,
SEO
Trần Thị Lý Vân Đăng sản phẩm, xây dựng nội dung website,
SEO
Phan Thanh Vinh Tạo trang YouTube, đăng video, thu thập, phân
tích dữ liệu YouTube Analytics
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THỰC TRẠNG TMĐT 1
I.Khái niệm về thương mại điện tử 1
II.Thực trạng thương mại điện tử trong 2 năm gần đây 1
1 Thế giới 1
1.1.Về doanh thu và tốc độ phát triển 1
1.2.Các thị trường TMĐT lớn 3
1.3.Các trang thương mại điện tử phổ biến 5
1.4.Các ngành hàng phổ biến 6
1.5.Các phương pháp thanh toán phổ biến 6
2 Việt Nam 7
2.1.Về doanh thu và tốc độ phát triển 7
2.2.Các trang thương mại điện tử lớn 9
2.3.Các ngành hàng phổ biến 10
2.4.Các phương pháp thanh toán phổ biến 11
PHẦN 2: TẠO LẬP WEBSITE 12
I Sự cần thiết của một Website trong thương mại điện tử 12
II Các công cụ marketing trong thương mại điện tử 13
1 Quảng cáo điện tử 13
2 Xúc tiến bán hàng điện tử 13
3 Quan hệ công chúng điện tử (MPR) 14
III Báo cáo quá trình tạo lập và thiết kế website 15
1 Lên ý tưởng và chọn nền tảng tạo trang web 15
2 Các thông tin về Website của nhóm 16
PHẦN 3: THỰC HÀNH CÁC ỨNG DỤNG WEBSITE 18
GOOGLE ANALYTICS 19
1 Audience 20
2 Acquisition 22
3 Behavior 23
4 Audience – Google Analytics 24
5 Realtime 28
MAILCHIMP 29
1 Quá trình thực hiện 29
2 Dữ liệu thu thập 30
WOOCOMMERCE 41
Trang 52 Quản lí khách hàng 43
3 Phiếu ưu đãi 44
4 Báo cáo doanh thu 44
GOOGLE PAGESPEED INSIGHT & NITROPACK 47
1 Tốc độ trên thiết bị di động 48
2 Tốc độ trên giao diện desktop 50
YOUTUBE ANALYTICS 52
1 Tổng quan kênh 52
2 Phân tích video có lượt tương tác cao nhất 54
3 Khoảnh khắc giữ chân người xem 54
FACEBOOK ANALYTICS 55
1 Tổng quát 55
2 Người theo dõi 59
3 Lượt thích 60
4 Số người xem 61
5 Người 62
6 Tin nhắn 63
BÀI TẬP CÁ NHÂN 64
1 Nguyễn Trần Nhã Uyên – N18DCMR086 64
2 Phạm Thị Yến Trinh – N18DCMR081 71
3 Tăng Thị Ngọc Trâm – N18DCMR080 79
4 Nguyễn Thị Tố Uyên – N18DCMR085 82
5 Phan Thanh Vinh – N18DCMR089 87
6 Đinh Bảo Trung – N18DCMR082 92
7 Phan Thị Bích Tuyền – N18DCMR64 94
8 Trần Thị Lý Vân – N18DCMR088 96
9 Tô Thị Vân – N18DCMR87 101
10.Đỗ Lê Quang Tuấn – N18DCMR063 109
11.Bùi Thị Tuyết – N18DCMR065 114
Trang 7PHẦN 1: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THỰC TRẠNG TMĐT
I Khái niệm về thương mại điện tử
Thương mại Thương mại điện tử, hay còn gọi là E-commerce, E-comm hay EC,
là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho,
và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu Thương mại điện tử hiện đại thường
sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động như là điện thoại (nguồn: Wikipedia)
II Thực trạng thương mại điện tử trong 2 năm gần đây
Ngành thương mại điện tử trở thành lĩnh vực đầy tiềm năng trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra trên toàn thế giới Mặc dù thương mại điện tử vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn cho dịch vụ mua sắm truyền thống nhưng không thể phủ nhận rằng ngày càng có nhiều doanh nghiệp tích hợp thương mại điện tử vào mô hình kinh doanh của mình
Đối với thị trường thương mại điện tử B2C, tốc độ phát triển nhanh chóng của phân khúc này phần lớn dựa vào sự bùng nổ của xu hướng mua sắm online và
sự xuất hiện của các doanh nghiệp bán lẻ online trên thị trường (ví dụ: Shopee, Lazada, Tiki,…)
Trang 8Năm 2019
Doanh thu thị trường TMĐT toàn cầu đạt khoảng 25,038 nghìn tỉ USD Trong đó, thị trường B2C chiếm 3.535 nghìn tỉ USD tổng doanh thu, tăng 17,9% so với cùng kỳ năm trước Trong năm 2019, doanh số đến từ ngành TMĐT chiếm
14,1% tổng doanh số bán lẻ toàn cầu Cuối Q1 2019, 2,72% lượt truy cập vào các trang web TMĐT dẫn tới người truy cập thực hiện hành động mua
Smartphone chiếm 65% lượng truy cập các trang TMĐT trên thế giới
Sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng so với năm 2018 phản ánh sự bất ổn kinh tế ngày càng tăng và môi trường kinh tế suy thoái ở nhiều nơi trên toàn cầu
Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm này là cuộc chiến thương mại giữa 2
thị trường thương mại điện tử lớn nhất, Mĩ và Trung Quốc Việc tăng thuế nhập khẩu trên các mặt hàng giữa 2 quốc gia này làm giảm đi việc trao đổi hàng hóa của 2 thị trường này, làm gián đoạn sự phát triển của nền kinh tế nói chung và TMĐT nói riêng
Tốc độ tăng trưởng của TMĐT giai đoạn 2015-2019
Doanh số TMĐT(tỷ) Tăng trưởng(%) %Doanh thu TMĐT so với Tổng doanh thu bán lẻ
Trang 91.2 Các thị trường TMĐT lớn
Top 10 thị trường TMĐT lớn nhất thế giới năm 2018
Top 10 thị trường TMĐT lớn nhất thế giới năm 2019
Trong 2 năm 2018 và 2029, không có sự thay đổi đáng kể nào trong bảng xếp hạng các thị trường thương mại điện tử lớn:
Trung Quốc: với doanh thu 740 tỉ USD (2019) và tốc độ phát triển đạt 35%
Trang 10hữu các nền tảng thương mại điện tử khổng lồ thuộc tập đoàn Alibaba như
Taobao, Alibaba.com, Tmall, TRUNG QUỐC hiện nắm trong tay 2 yếu tố vô cùng quan trọng để phát triển triển thương mại điện tử, đó là tài nguyên và thị trường tiêu thụ
Hoa Kì: thị trường thương mại điện tử lớn thứ hai thế giới đạt mức doanh thu
561 tỉ USD (2019) Cùng với TRUNG QUỐC, Hoa Kì là quốc gia đi đầu trong xu hướng thương mại điện tử toàn cầu Nhờ vào sự phát triển không ngừng của Amazon và eBay, Hoa Kì luôn đạt được mức phát triển tăng ổn định qua từng năm
Vương Quốc Anh: Mặc dù với diện tích địa lí nhỏ, nhưng Vương Quốc Anh lại
là một trong những thị trường thương mại điện tử lớn của thế giới Amazon U.K, Argos và Play.com là 3 sàn thương mại điện tử lớn nhất quốc gia này Thêm vào
đó, đi đôi với doanh thu 93 tỉ USD (2019), Vương Quốc Anh sở hữu tỉ lệ doanh
số bán lẻ lớn nhất trong thị trường thương mại điện tử (14.5%)
Nhật Bản: đây là quốc gia đang dẫn đầu làn sóng m-commerce (mobile
commerce – thương mại điện tử trên các thiết bị di động) Nền tảng thương mại điện tử lớn nhất của Nhật Bản là Rakuten Doanh thu ngành thương mại điện tử năm 2019 của Nhật Bản là 87 tỉ USD
Đức: đứng sau Vương Quốc Anh, Đức chính là thị trường thương mại điện tử
lớn thứ hai khu vực châu Âu Amazon là sàn thương mại điện tử phổ biến nhất tại đây, cùng với eBay và Otto Năm 2019, thương mại điện tử của Đức thu về doanh thu 77 tỉ USD
Pháp: sở hữu các sàn thương mại điện tử nội địa phát triển như Odiego và
Cdiscount, thương mại điện tử Pháp đạt 55 tỉ USD doanh thu năm 2019 Như các quốc gia Châu Âu khác, Amazon có tỉ lệ thâm nhập thị trường vô cùng tốt ở Pháp, tuy nhiên các nền tảng nội địa vẫn có khả năng cạnh tranh rất cao
Hàn Quốc: với tốc độ kết nối Internet nhanh nhất thế giới, Hàn Quốc mang về
doanh thu thương mại điện tử năm 2019 là 69 tỉ USD Cùng với Nhật Bản, Hàn Quốc là quốc gia tiên phong trong m-commerce Hai cái tên thương mại điện tử phổ biến nhất được người dân nơi đây sử dụng là Gmarket và Coupang
Canada: thu về 44 tỉ USD (2019), Canada tuy là một thị trường thương mại điện
tử lớn nhưng lại có độ cạnh tranh thấp Amazon là sàn giao dịch thống trị tại Canada, theo sau là Cotso
Nga: với doanh thu 19 tỉ USD (2019), mặc dù thương mại điện tử tại Nga vẫn còn khá mới khi được so sánh với các quốc gia dẫn đầu khác, nhưng với lợi thế
về dân số (thị trường tiêu thụ lớn), Nga là quốc gia có tiềm năng phát triển
thương mại điện tử vô cùng lớn Tính đến thời điểm hiện tại, Ulmart, Citilink và Ozon là 3 nền tảng mua sắm online lớn nhất Nga
Trang 11Brazil: với doanh thu 16 tỉ USD và tốc độc phát triển 22% (2019), Brazil là quốc gia Nam Mĩ được nhiều công ty thương mại điện tử nhắm đến như là thị trường tiềm năng MercadoLibre và B2W là hai nền tảng thương mại điện tử dẫn đầu tại đây
1.3 Các trang thương mại điện tử phổ biến
Amazon: sàn thương mại điện tử lớn nhất thế giới thực hiện chiến lược “growth
at all cost” (phat triển bằng mọi cách), nghĩa là tập trung vào top-line growth (phát triển về doanh thu) và bỏ qua bottom-line growth (phát triển về lợi nhuận) Amazon không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm và người bán của mình, kèm theo đó là đưa ra thị trường các sản phẩm, dịch vụ phát triển bởi chính công ty (Alexa, Pandora Music, Amazon Web Services, Kindle eBooks,…) Năm
2020, dịch Covid khiến cho nhu cầu mua sắm online tăng mạnh trên toàn cầu, doanh thu của Amazon tăng gấp đôi vào tháng 5, chi tiêu của khách hàng trên Amazon tăng 60% so với cùng kì năm ngoái
Alibaba: sàn thương mại điện tử đến từ TRUNG QUỐC dưới tập đoàn Alibaba năm 1999 hiện là cái tên quen thuộc với mọi người dân của quốc gia tỉ dân này Ngoài sự đa dạng ngành hàng, Alibaba còn tích hợp các nền tảng khác của công
ty mẹ như Aliexpress, Alipay và Taobao.com tạo nên một hệ sinh thái riêng
eBay: tạo sự khác biệt bằng cách cung cấp thị trường cho cả hai phân khúc B2C
và B2B Một điểm độc đáo khác của eBay đó chính là tính năng đấu giá Các người mua có thể tham gia đấu giá cho món hàng mà mình muốn mua và người đưa ra cái giá cao nhất sẽ là người sở hữu món hàng được đấu giá Với mục đich mở rộng thị phần, eBay đã đầu tư và Flipkart, một công ty thương mại điện
tử chuyên xử lí các giao dịch của eBay tại Ấn Độ
Rakuten: được ví như “Amazon của Nhật Bản”, đây là trang thương mại điện tử thống lĩnh thị trường Nhật Bản, theo thống kê, gần 90% người dân Nhật Bản đã đăng kí một tài khoản Rakuten Ngoài ra, Rakuten còn thực hiện thu mua các doanh nghiệp nước ngoài và biến chúng thành các chi nhánh nhằm mở rộng phạm vi hoạt động
Walmart: trang thương mại điện tử Walmart nổi tiếng với các chương trình giảm giá quy mô lớn Walmart còn là cổ đông lớn của các công ty như Jet.com,
Moosejaw, Flipkart,…
Trang 12Visa Checkout, Masterpass
Đồ ăn & thức uống
Túi và phụ kiện
Mĩ phẩm Sách, phim, nhạc và …
Đồ tiêu dùng điện tử
Giày Quần áo
Top 10 sản phẩm mua sắm online phổ biến
Trang 132 Việt Nam
2.1 Về doanh thu và tốc độ phát triển
Năm 2018
Thương mại điện tử Việt Nam đạt doanh thu khoảng 8.06 tỉ USD trong năm
2018, tăng 30% so với 2017 Với trung bình mỗi người chi khoảng 20 USD cho việc mua sắm online Doanh thu trực tuyến tăng mạnh mẽ nhờ sự sôi động của nền kinh tế ứng dụng, ước tính lên đến 6,4 tỉ USD Bộ ba Shopee, Lazada và Tiki đang cạnh tranh quyết liệt trong cuộc đua tranh giành người dùng và xác lập
vị trí dẫn đầu trong nền kinh tế số
Tỷ lệ sử dụng ứng dụng điện thoại để mua sắm đã tăng từ 40% trong năm 2016 lên tới 72% trong năm 2018 → Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử vượt bậc Đây là dấu hiệu cho thấy m-commerce sẽ là xu hướng phát triển tiếp theo của ngành thương mại điện tử tại Việt Nam
Thương mại điện tử qua mạng xã hội (social commerce) tiếp tục phát triển với độ phổ biến rộng khắp, mạng xã hội đã trở thành một kênh bán hàng và tiếp thị mới Trong năm 2018, tỷ lệ mua hàng qua Facebook đạt 70% Trong số những người mua sắm qua mạng xã hội, 33% mua hàng qua cả Facebook và Zalo, 37% chỉ mua hàng qua Facebook Số người chỉ mua hàng qua Zalo khiêm tốn ở mức 2%
Trang 14Sử dụng đều cả 2 Không biết
Trang 15Năm 2019
Báo cáo Nền kinh tế số SEA (The e-Conomy SEA) thực hiện bởi Google và Temasek cho thấy giá trị thị trường của TMĐT Việt Nam đạt 5 tỉ USD năm 2019, đạt mức tăng trưởng 81% so với năm 2015 và được dự đoán sẽ đạt 23 tỉ USD vào năm 2025.Tốc độ tăng trưởng của TMĐT Việt Nam nhanh thứ 2 tại Đông Nam Á, chỉ xếp sau Indonesia Năm 2019, TMĐT Việt Nam đạt tốc độ tăng
trưởng là 32%
Dẫn đầu ngành TMĐT Việt Nam gồm 3 nền tảng: Shopee, Tiki, Lazada Về mức
độ hài lòng của khách hàng, 46% khách mua hàng Tiki hài lòng về dịch vụ trong khi con số này của Shopee chỉ là 22% còn Lazada là 24%
2.2 Các trang thương mại điện tử lớn
Shopee: là nền tảng mua sắm trên thiết bị di động trở thành ứng dụng mua sắm hoạt động theo mô hình thương mại điện tử B2C phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay với lượt truy cập trung bình mỗi tháng là 42 triệu lượt (2019) Lý do mấu chốt nhất mang đến sự thành công nhanh chóng cho Shopee so với các website thương mại điện tử khác đó chính là việc xác định phân khúc khách hàng tốt, tập trung vào các chủ shop online và các đối tượng khách hàng trẻ, thích mua sắm
Tiki: Do chính sách kiểm duyệt sản phẩm chặt chẽ và yêu cầu nhà bán hàng phải có giấy đăng ký kinh doanh nên Tiki được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng Chiến lược của Tiki là làm hài lòng người mua, khác với Shopee là chủ yếu phục vụ người bán Điều đó đã mang về cho Tiki 36 triệu lượt truy cập mỗi tháng Trong năm 2019 Tiki cũng ghi điểm với dịch vụ vận chuyển thần tốc TikiNow trong 2h Điều này đánh vào tâm lý muốn mua hàng nhanh chóng,
khách hàng sẵn sàng trả phí để được nhận hàng ngay trong ngày
Lazada: với sự thành công của chiến dịch “Đại Tiệc Mua Sắm” vào tháng 11, Lazada phủ mạnh hình ảnh thương hiệu của mình ở các kênh offline hơn, mang hình ảnh thương hiệu đến gần hơn với người tiêu dùng Các chiến lược
marketing của Lazada mang tính chọn lọc cao, hình ảnh thương hiệu Lazada xuất hiện ở những vị trí “đắt giá” tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM
Sen Đỏ: Chiến lược của Sen Đỏ là tập trung mạnh vào các tỉnh lẻ hơn là các
thành phố lớn để giảm bớt sự cạnh tranh Sendo xuất hiện dày đặc trên các phương tiện truyền thông với hình ảnh của ca sĩ Mỹ Tâm và hàng loạt các ngôi sao khác nhằm tăng độ phủ sóng của mình
Thế giới di động: Tuy không phải là một sàn giao dịch cho người bán và người
mua như những sàn khác, Thế giới di động vẫn giữ vững được vị trí Top đầu bởi chiến lược “Đạt khách hàng làm trung tâm” với 30 triệu lượt truy cập mỗi tháng Tuy giá bán luôn cao hơn các sàn thương mại điện tử khác, nhưng Thế giới di động vẫn được khách hàng lựa chọn bởi chất lượng sản phẩm và dịch vụ chăm
Trang 16sóc tận tâm Mỗi nhân viên của Thế giới di động đều thực hiện tốt định hướng phát triển của công ty
Trang 17Các danh mục sản phẩm phổ biến bao gồm:
2.4 Các phương pháp thanh toán phổ biến
Trang 18Nguyên nhân cho sự phổ biến của hình thức thanh toán COD đến từ hành vi mua hàng của người Việt Nam COD được chuộng vì nó cho phép người mua kiểm tra món hàng khi được giao và thanh toán sau đó Tuy nhiên, một khi người tiêu dùng đã tự tin với khả năng mua hàng online của minh, họ sẽ dần chuyển qua các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
PHẦN 2: TẠO LẬP WEBSITE
I Sự cần thiết của một Website trong thương mại điện tử
Bất kể danh mục sản phẩm doanh nghiệp của bạn đang kinh doanh là gì, một website là công cụ hoàn hảo để nâng cao doanh số, quảng bá thương hiệu, truyền tải thông điệp, khẩu hiệu của doanh nghiệp và thúc đẩy chiến lược
marketing Qua khoảng thời gian tìm hiểu và trực tiếp tạo lập, vận hành một website, nhóm đã đưa ra một vài quan điểm vì sao website là công cụ cần thiết của một doanh nghiệp:
Thu hút khách hàng mới và tăng doanh thu
Với hầu hết người tiêu dùng hiện nay có xu hướng nghiên cứu về một sản phẩm hoặc dịch vụ trên Internet trước khi ra quyết định mua Việc sở hữu một website
là cần thiết cho một doanh nghệp, vì một website luôn mở hằng ngày, 24/7 Website thực hiện chức năng như một cửa hàng không bao giờ đóng cửa của doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng mọi lúc, mọi nơi
Tăng độ tin cậy cho doanh nghiệp
Người tiêu dùng thế kỉ 21 có xu hướng hay hoài nghi Việc có một trang web với đầy đủ thông tin về doanh nghiệp sẽ khiến người tiêu dùng cảm thấy an tâm hơn khi mua sản phẩm/ dịch vụ của bạn Nó thể hiện độ chuyên nghiệp và kiến thức của doanh nghiệp trong ngành, nếu làm đúng cách, có thể giúp doanh nghiệp
tăng mức độ cạnh tranh với đối thủ
Dễ tạo lập, dễ chi trả
Việc vận hành một trang web không đòi hỏi bạn phải có hiểu biết về công nghệ Các công cụ tạo trang web hiện nay có giao diện đăng kí rất đơn giản và nhanh chóng
Tỉ lệ ROI (Return Of Investment) của một website cao hơn các hình thức quảng cáo khác Trong chiến lược marketing của donah nghiệp, website nên là ưu tiên hàng đầu
Tiết kiệm thời gian
Nhờ vào mục FAQ (Frequently Asked Question- Câu hỏi thường gặp), website
có khả năng tiết kiệm cho doanh nghiệp một khoảng thời gian đáng kể
Trang 19Xây dựng thương hiệu
Website là một nền tảng doanh nghiệp truyền tải thông điệp và định hình hình ảnh, cá tính của mình
II Các công cụ marketing trong thương mại điện tử
1 Quảng cáo điện tử
Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các
phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục
về sản phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự như quảng cáo truyền thông nhưng
nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua website, e-mail…Quảng cáo
là hoạt động phải trả tiền nên việc doanh nghiệp đưa ra các banner tại website của mình không được coi là QCTT
Các mô hình quảng cáo trực tuyến bao gồm:
• Quảng cáo qua thư điện tử: nội dung quảng cáo ngắn, thường là text-link,
được gắn lồng vào nội dung thư của người nhận Nhà quảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ như yahoo, gmail, hotmail…
• Quảng cáo không dây: là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di
động, thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng đang truy cập Quảng cáo không dây thường xuất hiện với 2 hình thức chính: Hình thức thứ nhất là "đẩy khách hàng" tìm đọc nội dung của quảng cáo với những tin cực ngắn mang tính chất báo động Hình thức thứ hai là "lôi kéo khách hàng" bằng việc gửi nội dung quảng cáo đến cho khách hàng khi
khách hàng đã có thư điện tử nêu yêu cầu Cả hai hình thức đều có thể có được nhờ hai format SMS (dịch vụ tin cực ngắn) và WAP (quy ước chung về ứng dụng điện tử không dây)
• Banner quảng cáo: là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các
thông điệp quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ hoạ, âm thanh, siêu liên kết…
2 Xúc tiến bán hàng điện tử
Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặc tặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.Các hoạt động của xúc tiến bán: Phát coupon, Hạ giá, Khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu, Các chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng
Xúc tiến bán trên Internet chủ yếu thực hiện 3 hoạt động: Phát coupon,
vourcher,khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu, Tổ chức chương trình khuyến
Trang 203 Quan hệ công chúng điện tử (MPR)
Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng Internet gồm:
• Xây dựng nội dung trên Website của doanh nghiệp: Website được coi là
công cụ của MRP vì nó như một cuốn sách điện tử cung cấp đầy đủ thông tin
về doanh nghiệp và sản phẩm/ dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp Tuy các doanh nghiệp phải bỏ chi phí để xây dựng các website nhưng đây không phải
là hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp Lợi ích của nó là Giảm chi phí giới thiệu sản phẩm/dịch vụ, thông tin được cập nhật thường xuyên theo CSDL của doanh nghiệp, cho phép đưa ra các thông tin sản phẩm/dịch vụ mới nhất, người sử dụng có thể tìm ra những sản phẩm/DV theo ý muốn một cách nhanh chóng Tuy nhiên Để website có thể lôi kéo được nhiều người truy cập
và sử dụng thì phải đảm bảo rằng người sử dụng muốn tìm kiếm gì trên
website, ngoài ra còn phải tối ưu hóa công cụ tìm kiếm để khách hàng dễ dàng tiếp cận qua các từ khóa Để tăng tính hiệu quả của website, doanh nghiệp phải đảm bảo thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu thông qua thực hiện chức năng chính là giao dịch và cung cấp các dịch vụ gia tăng như: Giải trí (như games, thiệp điện tử…), xây dựng cộng đồng (qua các sự kiện trực tuyến, phòng tán gẫu hay các nhóm thảo luận qua thư điện tử), cung cấp kênh thông tin với khách hàng (thu thập phản hồi, cung cấp dịch vụ khách hàng), cung cấp thông tin (lựa chọn sản phẩm, giới thiệu sản phẩm, các địa điểm bán lẻ)
• Xây dựng cộng đồng điện tử: Xây dựng cộng đồng thông qua chatroom,
các nhóm thảo luận, và các diễn dàn, blog… Nền tảng của cộng đồng trực tuyến là việc tạo ra các bảng tin và hình thức gửi thư điện tử Trong đó nản tin điện tử (tin tức nhóm) là cách người sử dụng đưa thông tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đã chọn sẵn và các thành viên khác có thể đọc được Gửi thư điện tử là cách để các nhóm thảo luận qua thư với các thành viên của nhóm Mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của các thành viên khác Xây dựng và phát triển cộng đồng điện tử giúp tạo mối quan
hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng
• Các sự kiện trực tuyến: Các sự kiện trực tuyến được thiết để để thu hút và
tập hợp những sở thích và gia tăng số lượng người đến với trang web
Doanh nghiệp có thể tổ chức các sự kiện trực tuyến thông qua các buổi thảo luận, hội nghị, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và
khách hàng hiện tại, từ đó hiểu rõ nhu cầu của họ
Trang 21III Báo cáo quá trình tạo lập và thiết kế website
1 Lên ý tưởng và chọn nền tảng tạo trang web
a) Lên ý tưởng
Việc đầu tiên trong quá trình tạo lập một trang web là lên ý tưởng và chủ đề Với việc lựa chọn đúng định hướng cho website, bạn sẽ có thể kiếm tiền từ nó sau khi website đã vững mạnh Sau khi bạn đã xác định được ý tưởng chính trong đầu, việc chọn website hosting và tên miền cho website sẽ dễ dàng hơn
• Website bán hàng online: Các cửa hàng online hiện là loại website được truy
cập nhiều nhất bây giờ Với sự phát triển của thương mại điện tử, tất cả mọi người đều có cơ hội tạo ra một việc kinh doanh tay trái Bạn có thể bán các sản phẩm công nghệ, các sản phẩm vật lý hay kỹ thuật số đến bất kỳ nơi đâu trên toàn cầu (sẽ đơn giản hơn rất nhiều so với một cửa hàng vật lý ngoài đời)
• Blogs: Một blog có thể viết về rất nhiều chủ đề, blogging có thể phục vụ cho
việc kinh doanh, hoặc phục vụ cho sở thích cá nhân(du lịch, ẩm thực, âm nhạc, sách)
• Website tin tức: Mọi người luôn tìm kiếm thông tin qua nhiều nguồn khác
nhau Nếu bạn có thể đưa tin, đăng các câu chuyện hấp dẫn, thì việc tạo trang web về tin tức sẽ giúp tin bài của bạn lan truyền nhanh hơn
• Một số loại website khác: Website giáo dục, cộng đồng online, web danh
mục sản phẩm
Sau khi nhận được yêu cầu cầu của giảng viên về loại hình web nhóm cần xây dựng là website bán hàng online, các thành viên đã cùng nhau thảo luận và quyết định sẽ tạo một trang web bán quần áo Phong cách nhóm định hình cho website là Street Styles và Unisex, hướng tới bộ phận giới trẻ có cá tính và
phong cách
b) Chọn nền tảng tạo lập
Trong khoảng thời gian thảo luận về việc lựa chọn nền tảng để tiến hành tạo trang web, nhóm đã xem xét một vài nền tảng như: Wix, WordPress, Tumblr và OpenCart Sau khi đánh giá các điểm thuận tiện và bất lợi, WordPress là công
cụ có nhiều tính năng và khả năng kết nối cao nhất và được chọn làm nền tảng xây dựng trang web của nhóm WordPress là một công cụ tạo trang web miễn phí, người dùng chỉ cần cài dịch vụ web hosting là đã có một website Muốn tăng
sự sinh động và tối ưu hoạt động của web, người dùng có thể thay đổi chủ đề (theme) và cài đặt thêm một vài Plugin
Trang 22• Đa dạng chủ đề (Theme)
• Tương thích với nhiều công cụ SEO
Theme được nhóm sử dụng cho web là Flatsome Flatsome là một theme nổi tiếng với giao diện đơn giản, dễ sử dụng, thao tác Các thành viên trong nhóm đều đưa ra nhận xét rằng việc đăng sản phẩm, thiết kế web, điều chỉnh bố cục đều được thực hiện nhanh chóng nhờ giao diện của Flatsome
2 Các thông tin về Website của nhóm
Sau thời gian là một tuần kể từ khi được giao bài tập tạo lập trang web, nhóm đã thực hiện đầy đủ các bước tạo lập và cho ra được một website hoàn chỉnh với các nội dung như sau:
• Tên Web/ Shop là 20th, nghĩa là “tuổi 20” Lí do cái tên này được chọn là vì
tất cả các thành viên trong nhóm đều đang ở độ tuổi này và các bạn đều hứng thú với thời trang, xem nó như một biểu hiện cho cá tính của mình
• Link Web: http://www.20th.site/
• Link YouTube:
https://www.youtube.com/channel/UCU2CLMQ3cV61aZWtQ67UWmQ
• Link Instagram: https://www.instagram.com/my20th.xyz/?hl=en
• Link Facebook:https://www.facebook.com/20Th-120815613180664
• Tài khoản đăng nhập Web:
• Tên tài khoản: admin1
• Mật khẩu: Nhom8@123
• Logo, icon và background của nhóm được thiết kế bởi bạn Nguyễn Thị Tố
Uyên:
+ Màu chủ đạo trong thiết kế web và logo của nhóm: Trắng và đen
+ Khẩu hiệu: Live your 20th with style
Trang 23• Giao diện trang chủ:
Trang 25PHẦN 3: THỰC HÀNH CÁC ỨNG DỤNG WEBSITE
GOOGLE ANALYTICS
• Google Analytics là công cụ trực tuyến cho các nhà quảng cáo có thể theo dõi
số liệu liên quan đến hoạt động của website Với mong muốn đem đến môi trường Internet “xanh – sạch – đẹp”, Google cung cấp ứng dụng Analytics này nhằm hỗ trợ các quản trị viên website có thể đánh giá tổng thể tình trạng của website với chỉ một con bot tuần tra Google Analytics đảm bảo số liệu về website mà họ cung cấp đều chính xác
• Để có thể áp dụng Google Analytics vào việc phân tích dữ liệu của web, sau khi tạo tài khoản Google Analytics, nhóm cần phải cài đặt một plugin tên là MonsterInsights MonsterInsights là plugin cho phép người dùng kích hoạt các tính năng Analytics Tracking trên website của họ
• Tính năng mới Data Studio của Google Analytics cho phép tổng hợp tất cả các
dữ liệu thu thập được từ Web thành các biểu đồ và thống kê được trình bày đẹp mắt và dễ xem
Trang 261 Audience
Audience hiển thị những con số liên quan đến người truy cập trang web và các yếu tố liên quan như phiên truy cập (sessions), số lượng người truy cập mới, tỉ lệ thoát (bounce rate),…
Với hai bảng thống kê đầu tiên, có thể thấy được rằng:
• Tỉ lệ giữa phiên truy cập (đường màu xanh) và người dùng (đường màu cam) không có độ chênh lệch quá lớn nhau, điều này cho thấy việc truy cập và ở lại trang web của người dùng website của nhóm khá đồng đều
• Kể từ lúc thành lập, trang web của nhóm thu được tổng cộng 67 người dùng,
174 phiên truy cập, thời gian trung bình của mỗi phiên truy cập/ người dùng là 2.6 giây, 1308 lượt xem trang (với thời gian xem mỗi trang/ lượt truy cập là 7.52 giây)
• Bounce Rate của website là 9.2%, nghĩa là với 100 người truy cập trang web thì có khoảng 9.2 người thoát khỏi trang web mà không tiếp tục vào xem trang của trang web đó
• Tỉ lệ giữa Returning visitors (61.5%) và New visitors (38.5%) có sự chênh lệch rõ ràng Qua con số thống kê, nhóm nhận định được rằng khả năng thu hút người dùng mới của website vẫn chưa được hiệu quả bằng khả năng giữ chân người truy cập cũ
Trang 27Với các bảng số liệu về người dùng, nhóm thu được các dữ liệu như sau:
• Ngôn ngữ sử dụng của người truy cập website bao gồm: tiếng Anh, tiếng Việt, tiếng
Hà Lan
• Các vùng địa lí truy cập vào trang web của nhóm gồm có: châu Á (45 người), châu
Mĩ (15 người), châu Âu (5 người), không xác định được (2 người)
• Các thiết bị được sử dụng để truy cập trang web bao gồm: các thiết bị để bàn
-desktop (49 người), thiết bị di động – mobile (17 người), máy tính bảng - tablet (1 người)
Trang 282 Acquisition
Acquisition Overview ( tổng quan về chuyển đổi) chỉ ra những yếu tố như các kênh truy cập (acquisition channels), người dùng mới và người dùng cũ, chi tiết
về các phiên truy cập,…
Với các kênh truy cập hàng đầu, nhóm đạt được:
• 76.5% đến từ truy cập trực tiếp (Direct)
• 16.2% đến từ các truy cập thông qua mạng xã hội (Social)
• 7.3% đến từ các kênh khác (tìm kiếm trả phí, tìm kiếm không trả phí, referral) Bảng thống kê chi tiết về chuyển đổi và hành vi cho thấy:
• Trong tổng 174 phiên truy cập, ta có:
+ Phiên truy cập trực tiếp: 105
+ Phiên truy cập đến từ laptop thông qua Facebook: 45
+ Phiên truy cập là referral của website: 11
Trang 29+ Phiên truy cập đến từ thiết bị di động thông qua Facebook: 7
+ Phiên truy cập đến từ công cụ tìm kiếm Google: 3
+ Phiên truy cập là referral từ webiste Facebook.com: 2
• Tỉ lệ thoát trang của các phiên truy cập trực tiếp là 5.71%
• Tỉ lệ thoát trang của các phiên truy cập đến từ Facebook là 17.93%
Trang 30Tốc độ tải trang
Mặc dù những thông tin thống kê trên Data Studio mang tính tích hợp và dễ dàng theo dõi, nhưng do đây là một tính năng còn mới trên Google Analytics, vì vậy vẫn chưa thể thông kê được chi tiết một vài yếu tố quan trọng của website Thông qua dữ liệu phân tích của Google Analytics, nhóm thu được các chỉ số quan trọng tiêu biểu sau:
4 Audience – Google Analytics
Tuy tổng quan về đối tượng đã được trình bày ở phần 1 (Audience) trong Data Studio, nhưng vì Data Studio vẫn là tính năng khá mới, Google Analytics sẽ cho
ra được những báo cáo và con số chi tiết hơn
Biểu đồ tổng quan đối tượng của Google Analytics
Với biểu đồ tổng quan trên, nhóm có thể thấy rằng số lượng người truy cập của web có chiều hướng tăng giảm khá ổn định
Trang 31Trong khoảng thời gian vận hành web từ ngày 1/11/2020 đến ngày 15/11/2020, nhóm thu được tổng cộng 60 người dùng mới, 140 phiên truy cập, 1042 lượt xem trang Với tỉ lệ thoát là 8.57%, web của nhóm có thời gian trung bình của một phiên truy cập là 3.08 phút, số trang xem/ 1 phiên truy cập là 7.44 trang và
số phiên truy cập trung bình của một người dùng là 2.33 phiên
Trang 32Ngoài ra, Google Analytics còn cung cấp các báo cáo về đối tượng theo nhiều chỉ tiêu khác nhau như:
• Ngôn ngữ:
• Địa lí: theo đất nước, thành phố
Trang 33Nhằm mục đích đa dạng hóa các lượt truy cập về mặt địa lí, nhóm đã sử dụng Quora để làm một bài đăng mời truy cập vào website của nhóm Kết quả thu được từ việc đăng bài trên Quora của nhóm là các lượt truy cập đến từ các quốc gia như: Mĩ, Ấn Độ, Đức, Phần Lan, Hồng Kông, Ireland
• Trình duyệt:
Trang 34• Hệ điều hành:
• Hệ điều hành thiết bị di động:
5 Realtime
Báo cáo thời gian thực (Realtime)
Trang được truy cập nhiều nhất ở thời gian thực
Với báo cáo trên, nhóm ghi nhận được tại thời điểm khi đó có tổng cộng 3 người đang truy cập vào website, 2 người sử dụng thiết bị để bàn (desktop) và một người sử dụng thiết bị di động (mobile) Trang được truy cập nhiều nhất ở thời gian thực là trang chủ
Trang 362 Dữ liệu thu thập
Bảng sơ lược tất cả các hoạt động của Mailchimp
Tại bảng này, ta có thể quan sát được:
• Những chiến dịch đã hoàn tất hoặc đang diễn ra (bên góc trái)
• Số lượng email đăng kí (bên góc phải), gồm có:
+ Tổng khán giả đăng kí trong tuần: 54 người (+84.4%)
+ Tổng người xem chiến dịch: 54 người (+84.4%)
Bảng tổng hợp các địa chỉ mail đã đăng kí
Trang 37Bảng tổng hợp các địa chỉ liên lạc gần đây
Trong khoảng thời gian thực hiện từ ngày 14/10/2020 đến ngày 13/11/2020, nhóm thu được:
• 53 địa chỉ liên lạc mới
• 85% đến từ việc nhập trực tiếp (màu hồng)
• 15% đến từ WooCommerce
Trang 38Bảng tổng hợp lượng tương tác tiếp thị qua Email
Trong tổng các Email tiếp thị được gửi đi, nhóm thu được các dữ liệu tương tác như sau:
• Tỉ lệ thường xuyên tương tác mail là 11%
• Tỉ lệ tương tác thỉnh thoảng là 5%
• Tỉ lệ hiếm khi tương tác là 0%
• Địa điểm tương tác hàng đầu là Dĩ An và Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 39Bảng tổng hợp tất cả các chiến dịch đã được thực hiện và kết quả của chiến dịch
Ở mục này của Mailchimp, nhóm có thể quan sát được tất cả các chiến dịch mình thực hiện, tạo chiến dịch mới bất cứ lúc nào Khi chiến dịch được gửi hoàn tất, Mailchimp sẽ cập nhật tỉ lệ mở, tỉ lệ nhấp chuột của từng mail (%)
Với chiến dịch “20TH CHÂN THÀNH CÁM ƠN” có 32.8% tỉ lệ mở mail, tương đương 21 lần mở, 1.6% tỷ lệ click chuột tương đương 1 lần click View report sẽ hiển thị ở từng chiến dịch đã hoàn thành, và nhóm có thể xem chi tiết hơn về lượt tương tác của khách hàng với mail
Trang 40Hiệu suất của chiến dịch gồm: tỉ lệ mở, tỉ lệ nhấp chuột và hủy đăng kí
Trong phần hiệu suất, Mailchimp hiển thị cho người dùng nhiều báo cáo khác nhau dựa vào các số liệu phần tích như:
• Tỉ lệ mở (Open rate):
Với phân tích tỉ lệ mở, nhóm nhận được báo cáo từ Mailchimp như sau:
+ Hiệu suất của chiến dịch (This campaign's performance): 34.4%
+ Hiệu suất chiến dịch trung bình (Your average campaign performance): 59.7%
+ Hiệu suất trung bình của tất cả các chiến dịch (Your peers' average
performance): 45.8%