Nhiệt độ hơi hút bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất.. Hình 2-4 : Chu trình biểu diễn trên đồ thị lgP-h1/ Chu trình hoạt động như sau Hơi sau khi ra khỏi thiết bị bay hơi đượ
Trang 1Chương 4: THÀNH LẬP SƠ ĐỒ , TÍNH TOÁN CHU TRÌNH LẠNH
VÀ TÍNH CHỌN MÁY NÉN 2.5.1/ Chọn các thông số của chế độ làm việc
Chế độ làm việc của một hệ thống lạnh được đặc trưng bằng bốn nhiệt độ sau :
- Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh to
- Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất tk
- Nhiệt độ quá lạnh của lỏng trước van tiết lưu tql
- Nhiệt độ hơi hút về máy nén ( nhiệt độ quá nhiệt) tqn
2.5.1.1/ Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh
- Phụ thuộc vào nhiệt độ buồng lạnh
- Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh dùng để tính toán thiết kế có thể lấy như sau :
to = tb- to
tb : Nhiệt độ tủ cấp đông
tb = - 350C
to : hiệu nhiệt độ yêu cầu ,oC Theo sách HDTKHTL trang 158 ta có
Chọn to = 9oC Vậy ta có : to = -35 –9 = -44oC
2.5.1.2/ Nhiệt độ ngưng tụ t k
- Phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường làm mát của thiết bị ngưng tụ
tk = tw + tk, oC Trong đó :
tw : Nhiệt độ nước tuần hoàn, oC
Do thiết bị ngưng tụ được chọn để thiết kế trong hệ thống lạnh
là thiết bị ngưng tụ kiểu dàn ngưng bay hơi
Vì vậy tw = tư + ( 4 8 k )
Mà tư = 34,5o C
==> tw = 34,5 + ( 4 8 k ) chọn 39 oC
tk : hiệu nhiệt độ ngưng tụ yêu cầu, oC
tk = 3 5 oC Thay vào ta có :
tk = 39 + (3 5 oC ) chọn 42oC
2.5.1.3/ Nhiệt độ quá lạnh t ql
Trang 2Là nhiệt độ môi chất lỏng trước khi đi vào van tiết lưu
tql = tw1 + (3 5 oC ) Trong đó :
tw1 : nhiệt độ nước vào dàn ngưng, oC
tw1 = 30oC Thay vào ta có :
tql = 30 + ( 3 5 oC) Chọn tql = 33 oC
2.5.1.4/ Nhiệt độ hơi hút t h
Là nhiệt độ của hơi trước khi vào máy nén Nhiệt độ hơi hút bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất
Với môi chất là NH3, Nhiệt độ hơi hút cao hơn nhiệt độ sôi từ 5 đến 15oC, nghĩa là độ quá nhiệt hơi hút th = 5 15 K là có thể đảm bảo độ an toàn cho máy khi làm việc
th = to + ( 5 15)oC = -44oC + ( 5 15)oC Chọn th = -35oC
2.5.2/ Thành lập sơ đồ và tính toán chu trình lạnh
Ta nhận thấy :
Po ( to = - 44oC ) = 0,0576 MPa
Pk ( tk = 42 oC) = 1,6429 MPa
Do đó ta có :
Tỷ số nén 28 , 52
0576 , 0
6429 , 1
o
k
p
p
Ta thấy tỷ số nén = 28,52 > 9
Vì vậy ta chọn chu trình lạnh máy nén 2 cấp làm mát trung gian hoàn toàn bình trung gian có ống xoắn
2.5.2.1/ Thành lập sơ đồ
6
TL1 7
2
NT
NCA
NHA BTG
3
5
- BH : Bình bay hơi
- NHA :Máy nén hạ áp
- NCA : Máy nén cao áp
- NT : Bình ngưng tụ
- TL 1 , TL 2 : Van tiết lưu 1
và 2.
- BTG Bình trung gian
Trang 3Hình 2-2 : Chu trình hai cấp nén bình trung gian có ống xoắn
Hình 2-3 : Chu trình biểu diễn trên đồ thị T-S
to, Po
tK, PK
5’
5 6
9
3
1’
1
2
4 T
S
Ptg
tK,PK
Ptg
2
4
lg P
Trang 4Hình 2-4 : Chu trình biểu diễn trên đồ thị lgP-h
1/ Chu trình hoạt động như sau
Hơi sau khi ra khỏi thiết bị bay hơi được máy nén hạ áp nén đoạn nhiệt đến áp suất trung gian (điểm 2) rồi được sục vào bình trung gian và được làm mát hoàn toàn thành hơi bão hoà khô, hỗn hợp hơi bão hoà khô tạo thành ở bình trung gian được máy nén cao
áp hút về và nén đoạn nhiệt đến áp suất ngưng tụ PK (điểm 4) Sau
đó đi vào thiết bị ngưng tụ và nhả nhiệt trong môi trường làm mát ngưng tụ thành lỏng cao áp (điểm 5) Tại đây nó chia ra làm 2 dòng, một dòng nhỏ thì đi qua van tiết lưu 1 giảm áp suất đến áp suất trung gian Ptg
(điểm 7) rồi đi vào bình trung gian Tại đây lượng hơi tạo thành do van tiết lưu 1 cùng với lượng hơi tạo thành do làm mát hoàn toàn hơi nén trung áp và lượng hơi tạo thành do làm quá lạnh lỏng cao
áp trong ống xoắn được hút về máy nén cao áp Một dòng lỏng cao áp còn lại đi vào trong ống xoắn của bình trung gian và được quá lạnh đẳng áp đến điểm 6 sau đó đi qua van tiết lưu 2 giảm áp suất đến áp suất bay hơi (điểm 9) Sau đó đi vào thiết bị bay hơi nhận nhiệt của sản phẩm cần làm lạnh hoá hơi đẳng áp đẳng nhiệt thành hơi (1’) và chu trình cứ thế tiếp tục
Trang 52/ Các quá trình của chu trình
- 1’-1: Quá nhiệt hơi hút
- 1-2 : Nén đoạn nhiệt áp hạ áp từ Po lên Ptg
- 2-3 : Làm mát hơi quá nhiệt hạ áp xuống đường bảo hoà x = 1
- 3-4 : Nén đoạn nhiệt cấp cao áp từ Ptg lên Px
- 4-5’-5 : Làm mát ngưng tụ và quá lạnh lỏng trong dàn ngưng
tụ
- 5-7 : Tiết lưu từ áp suất PK vào bình trung gian
- 5-6 : Quá lạnh lỏng đẳng áp trong bình trung gian
- 6-9 : Tiết lưu từ áp suất PK xuống Po
- 9-1’ : Bay hơi thu nhiệt của môi trường lạnh
3/ Xác định chu trình hai cấp bình trung gian ống xoắn
a/ Thông số trạng thái của các điểm nút của chu trình
Bảng 2-2 : Các thông số trạng thái tại các điểm nút cơ bản của
chu trình
Điểm nút t, oC p, MPa h, kJ/kg v, m3/kg Trạng thái 1’
1
2
3
4
5’
5
6
7
8
9
- 44
- 35 70 -8 112 42 33 -5 -8 -8 -44
0,0576 0,0576 0,3151 0,3151 1,6429 1,6429 1,6429 1,6429 0,3151 0,3151 0,0576
1401 1421,1 1636,4 1451,8 1660,6 391,14 352,78 177,19 352,78 163,55 177,19
1,902 2,1 0,521 0,387 0,128 0,00173 0,00169 0,00155 0,387 0,00154 1,902
Hơi bão hoà Hơi quá nhiệt Hơi quá nhiệt Hơi bão hoà Hơi quá nhiệt Lỏng bão hoà Lỏng bão hoà Lỏng quá lạnh Hơi bão hoà Lỏng trung áp Hơi bão hoà ẩm
Theo bảng hơi bão hoà ta xác định được :
Po ( to = - 44oC ) = 0,0576 MPa
Pk ( tk = 42 oC) = 1,6429 MPa
Từ đó ta có áp suất trung gian
Ptg = P O.P K 0 , 0576 1 , 6429 0 , 31MPa
Ta suy ra ttg = t3 = -8oC
Trang 6- Chọn nhiệt độ quá lạnh lỏng trong ống xoắn bình trung gian
t6= -5oC cao hơn nhiệt độ trong bình trung gian 3oC, do đó nhiệt độ trong bình trung gian sẽ là t8 = - 8oC
b/ Năng suất lạnh riêng q o
qo = h1’ – h9 = 1401 – 177,19 = 1223,81 kJ/kg
c/ Năng suất lạnh riêng thể tích
qv =
1 , 2
81 , 1223
1
V
q O = 582,766 kJ/m3
d/ Công nén riêng
l = l1 +
1
2
3
m
l
m kJ/kg
m1 : Lưu lượng môi chất qua máy nén hạ áp
m3 : Lưu lượng môi chất qua máy nén cao áp
l1 , l2 : Công nén riêng cấp hạ áp và cấp cap áp
Cân bằng Entanpi ở bình trung gian ta có :
m1 h5 + ( m3– m1 ) h7 + m1h2 = m3h3 + m1h6
m3 ( h3– h7 ) = m1 ( h5– h7– h6– h2 )
1
3
m
m =
7 3
6 7 5 2
h h
h h h h
Thay vào ta có :
L = l1 +
7 3
6 7 5 2
h h
h h h h
Mà theo đồ thị LgP-h ta có :
l1 = h2– h1
l2 = h4– h3
h5 = h7
Thay vào ta có :
l = ( h2– h1 ) +
7 3
3 4 6 2
h h
h h h h
78 , 352 8 , 1451
8 , 1451 6
, 1660 19 , 177 4 , 1636
= 215,3 + 277,231
= 492,531 kJ/kg
Trang 7e/ Năng suất nhiệt riêng
qk = ( h4– h5 )
1
3
m
m , kJ/kg
mà
7 3
6 7 5 2 1
3
h h
h h h h m
m
do h5 = h7 nên
7 3
6 2 1
3
h h
h h m
m
Vậy ta có :
qk = (h4– h5 )
h32 h76
h h
= ( 1660,6 – 352,78 )
1451 , 8 352 , 78
19 , 177 4 , 1636
= 1736,441 kJ/kg
f/ Hệ số lạnh
531 , 492
81 , 1223
l
q O
2.5.2.2/ Tính toán chu trình lạnh và chọn máy nén
A/ Tính toán cấp hạ áp
1/ Lưu lượng hơi thực tế nén qua máy nén hạ áp
m1 =
O
O
q
Q kg/s Trong đó :
Qo : Năng suất lạnh của máy nén , W
Qo =
b
Q
K. MN , W Với :
K : Hệ số lạnh tính đến tổn thất trên đường ống và thiết
bị của hệ thống lạnh
K = 1,1 ( Sách HDTKHTL – Trang 92 )
b: Hệ số thời gian làm việc Chọn b = 0,7
QMN : Tổng nhiệt tải của máy nén đối với một nhiệt độ bay hơi
Theo tính toán ở phần ( 2.4.4) Ta có QMN = 61059,492 W Thay vào ta có :
Trang 8Qo =
7 , 0
492 , 61059 1 ,
1 = 95950,630 W 95,95 kW Vậy m1 =
81 , 1223
95 , 95
O
O
q
2/ Thể tích hút thực tế của máy nén hạ áp
VttHA = m1 v1
= 0,0784 2,1 = 0,16464 m3/s
3/ Hệ số cấp máy nén
tg
O O
O O m O
tg tg O
O O HA
T
T P
P P P
P P c P
P P
.
1
Trong đó :
Po : Áp suất tại thời điểm môi chất sôi
Po = 0,0576 MPa
Ptg : Áp suất trung gian
Ptg = 0,3151 MPa Theo sách HDTKHTL – Trang 168 :
Lấy Po = Ptg = 0,005 0,01 MPa
m = 0,95 1,1 đối với máy nén amoniac
c : Tỷ số thể tích chết
c = 0,03 0,05
To : Nhiệt độ tuyệt đối sôi
To = -44 + 273 = 229oK
Ttg : Nhiệt độ trung gian của môi chất
Ttg = -8 + 273 = 265 oK Thay vào ta có
265
229 0576 , 0
01 , 0 0576 , 0 0576
, 0
01 , 0 3151 , 0 05 , 0 0576 , 0
01 , 0 0576 ,
1
HA
= 0,541
Trang 94/ Qui đổi năng suất lạnh sang chế độ tiêu chuẩn để chọn máy nén
- Chế độ tiêu chuẩn của hệ thống lạnh amoniac đối với chu trình
2 cấp được qui định theo bảng 7.1/ Sách HDTKHTL – Trang
172 Như sau :
- Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh to = -40oC
- Nhiệt độ ngưng tụ tk = 35oC
- Nhiệt độ quá lạnh tql = 30oC
- Nhiệt độ hơi hút tqn = -30oC
- Theo các thông số nhiệt độ của chu trình tiêu chuẩn ta có thể
vẽ được chu trình tiêu chuẩn trên đồ thị lgP- h như sau :
Hình 2-5 : Chu trình tiêu chuẩn biểu diễn trên đồ thị lgP-h
to,Po
tK,PK
Ptg
9
8 7
1’ 1
2
h
lg P
TC
TC TC
5’TC
TC
3 TC
4 TC
Trang 10Ta xác định 1 số thông số cần thiết để tính các đại lượng yêu cầu
- Tại điểm 1’TC : to = -400C ( Trạng thái hơi bão hoà )
Po = 0,0717 MPa ; h1’TC = 1407,3 kJ/kg
- Tại điểm 1TC ( Trạng thái quá nhiệt )
tqn = - 300C
pqn = 0,0717 MPa
h1TC = 1429,5 kJ/kg ; v1TC = 1,6246 m3/kg
- Tại điểm 5’TC ( Trạng thái lỏng bảo hoà )
tk = 35oC
pk = 1,3503 MPa
- Tại điểm 3TC ( Trạng thái hơi bão hoà )
Ptg = P O.P K 0 , 0717 1 , 3503= 0,3111 MPa
Ta suy ra ttg = t3TC = -8 oC
- Tại điểm 6TC Chọn nhiệt độ quá lạnh lỏng trong ống xoắn bình trung gian
t6TC = - 5oC
h6TC = 177,19 kJ/kg
- Tại điểm 9 TC ( trạng thái hơi bão hoà ẩm )
to = -40oC
Po = 0,0717 MPa
h9TC = h6TC = 177,19 kJ/Kg
5/ Năng suất lạnh riêng khối lượng tiêu chuẩn
qoTC = h1’TC– h9TC , kJ/kg
= 1407,3 – 177,19
= 1230,11 kJ/kg
6/ Năng suất lạnh riêng thể tích tiêu chuẩn
qVTC =
TC
OTC
V
q
1
kJ/m3
= 6246 , 1
11 ,
1230 = 757,177 kJ/m3
7/ Hệ số cấp ở điều kiện tiêu chuẩn TC
tg
O O
O O m O
tg tg O
O O TC
T
T P
P P P
P P c P
P P
.
1
Trang 11Trong đó : To = to + 273 = -40 + 273 = 233 oK
Ttg = ttg + 273 = -8 + 273 = 265oK Các thông số Po = Ptg = 0,01
c = 0,05
m = 1,1 Thay vào ta có :
265
233 0717 , 0
01 , 0 0717 , 0 0717
, 0
01 , 0 3111 , 0 05 , 0 0717 , 0
01 , 0 0717 ,
1
TC
= 0,622
8/ Năng suất tiêu chuẩn Q oTC tính chuyển từ Q o ra
QoTC = Qo
HA V
TC VTC
q
q
Theo tính toán ở phần trước ta có :
qV = 582,766 kJ/m3
HA = 0,541
Qo = 95,95 kW Thay vào ta có :
QoTC = 95,95
541 , 0 766 , 582
622 , 0 177 ,
Với QoTC = 143,331 kW ta tra bảng 7.12/ Sách HDTKHTL- Trang 200 chọn tổ máy nén 2 cấp A130-7-4 có máy nén hạ áp là tổ AH130-7-6
có các thông số kỹ thuật sau :
- Năng suất lạnh : 157 kW
- Công suất lắp đặt : 135 kW
- Thể tích pittông quét phần hạ áp : 0,238 m3/s
- Số vòng quay phần hạ áp : 50 Vòng /s
9/ Số máy nén cần chọn
ZMN =
OTCMN
OTC
Q
Q , chiếc Trong đó :
QoTCMN : Năng suất lạnh tiêu chuẩn của máy nén cụ thể
QoTCMN = 157 kW Vậy ta có : ZMN =
157
331 ,
143 = 0,91
Trang 12Chọn 1 tổ máy nén hạ áp
10/ Công nén đoạn nhiệt
NS = m1 l1 , kW Trong đó :
m1 : Lưu lượng hơi thực tế nén qua máy nén hạ áp, kg/s
m1 = 0,0784 kg/s
l1 : Công nén riêng cấp hạ áp
l1 = h2– h1 = 1636,4 – 1421,1 = 215,3 kJ/kg Thay vào ta có :
NS = 0,0784 215,3 = 16,879 kW
11/ Hiệu suất chỉ thị
i
= W+ bto Trong đó :
W
=
tg
O
T
T =
265
229 273
8
273 44
b = 0,01
to : Nhiệt độ sôi, oC
to = - 44oC Thay vào ta có :
820 , 0 ) 44 ( 001 , 0 265
i
12/ Công suất chỉ thị
Ni = 20 , 584
820 , 0
879 ,
i S
N
13/ Công suất ma sát
Nms = Vtt Pms , kW
Vtt : Thể tích hút thực tế của máy nén phần hạ áp, m3/s
Vtt = 0,16464 m3/s
Pms : áp suất ma sát riêng , MPa Đối với máy nén amoniac thẳng dòng Pms = 0,049 0,069 MPa
Thay vào ta có :
Trang 13Nms = 0,16464 0,049 = 0,008 kW
14/ Công suất hữu ích ( Trên trục máy nén )
Ne = Ni + Nms , kW
= 20,584 + 0,008
= 20,592 kW
15/ Công suất tiếp điện
NelHA =
el td e
N
, kW Công suất điện Nel là công suất đo được trên bảng đấu điện có kể đến tổn thất truyền động khớp , đai
td
: Hiệu suất truyền động của khớp, đai
td
= 0,95
el
: Hiệu suất dộng cơ
el
= 0,80 0,95 Thay vào ta có :
NelHA =
85 , 0 95 , 0
592 ,
20 = 25,5 kW
B/ Tính toán cấp cao áp
1/ Lưu lượng hơi thực tế qua máy nén cấp cao áp, do h 5 =
h 7 nên
m3 = m1
7 3
6 2
h h
h h
, kg/s
= 0,0784
78 , 352 8 , 1451
19 , 177 4 , 1636
= 0,104 kg/s
2/ Thể tích hút thực tế
VttCA = m3 v3 , m3/s
= 0,104 0,387
= 0,04 m3/s
3/ Hệ số cấp của máy nén
K
tg tg
tg tg m tg
K K tg
tg tg CA
T
T P
P P P
P P c P
P P
.
1
Trong đó :
Trang 14Ptg = 0,3151 MPa
Pk = 1,6429 MPa
Ttg = - 8 + 273 = 265 oK
TK = 42 + 273 = 315 oK
Ptg = PK = 0,005 0,01 MPa
c = 0,03 0,05
m = 0,95 1,1
Thay vào ta có :
315
265 3151 , 0
01 , 0 3151 , 0 3151
, 0
01 , 0 6429 , 1 05 , 0 3151
,
0
01 , 0 3151
,
1
CA
= 0,634
4/ Hệ số cấp của máy nén ở điều kiện tiêu chuẩn TC
K
tg tg
tg tg m tg
K K tg
tg tg
TC
T
T P
P P P
P P c P
P P
.
1
Ở điều kiện tiêu chuẩn :
Ptg = 0,3111 MPa
Pk = 1,3503 MPa
Ttg = -8 + 273 = 2650K
Tk = 35 + 273 = 3080K
Thay vào ta có :
308
265 3111 , 0
01 , 0 3111 , 0 3111
, 0
01 , 0 3503 , 1 05 , 0 3111
,
0
01 , 0 3111
,
1
TC
= 0,686
5/ Năng suất tiêu chuẩn tính chuyển từ Q o ra
QoTC = Qo
CA V
TC VTC
q
q
. , kW
= 95,95
634 , 0 766 , 582
686 , 0 177 ,
Với QoTC = 134,891 kW ta tra bảng 7.12/ Sách HDTKHTL- Trang 200 chọn tổ máy nén 2 cấp A130-7-4 có máy nén cao áp là tổ A0-1 có các thông số kỹ thuật sau :
Trang 15- Năng suất lạnh : 157 kW
- Công suất lắp đặt : 135 kW
- Thể tích pittông quét phần cao áp : 0,0836 m3/s
- Số vòng quay phần hạ áp : 25 Vòng /s
6/ Số máy nén cần chọn
ZMN =
OTCMN
OTC
Q
Q , chiếc Trong đó :
QoTCMN : Năng suất lạnh tiêu chuẩn của máy nén cụ thể
QoTCMN = 157 kW Vậy ta có : ZMN =
157
891 ,
134 = 0,85 Chọn 1 tổ máy nén cao áp
7/ Công nén đoạn nhiệt cao áp
NS = m3 l2 , kW
Trong đó :
m3 : Lưu lượng hơi thực tế nén qua máy nén cao áp, kg/s
m3 = 0,104 kg/s
l2 : Công nén riêng cấp cao áp , kJ/kg
l2 = h4– h3 = 1660,6 – 1451,8 = 208,8 kJ/kg
Thay vào ta có :
NS = 0,104 208,8 = 21,715 kW
8/ Hiệu suất chỉ thị
i
= W+ bttg
Trong đó :
W
=
k
tg
T
T
=
315
265 273 42
273 8
b = 0,01
ttg = - 8oC
Thay vào ta có :
833 , 0 ) 8 ( 001 , 0 315
i
9/ Công suất chỉ thị
Ni = 26 , 068
833 , 0
715 ,
i S
N
10/ Công suất ma sát
Trang 16Nms = VttCA Pms , kW
VttCA : Thể tích hút thực tế của máy nén phần cao áp,
m3/s
VttCA = 0,04 m3/s
Pms : áp suất ma sát riêng , MPa
Đối với máy nén amoniac thẳng dòng Pms = 0,049 0,069 MPa
Thay vào ta có :
Nms = 0,04 0,049 = 0,002 kW
11/ Công suất hữu ích
Ne = Ni + Nms , kW
= 26,068 + 0,002
= 26,07 kW
12/ Công suất tiếp điện
NelCA =
el td e
N
, kW Công suất điện Nel là công suất đo được trên bảng đấu điện có kể đến tổn thất truyền động khớp , đai
td
: Hiệu suất truyền động của khớp, đai
td
= 0,95
el
: Hiệu suất dộng cơ
el
= 0,80 0,95
Thay vào ta có :
NelCA =
85 , 0 95 , 0
07 ,
26 = 32,284 kW
13/ Nhiệt thải ra ở bình ngưng
Qk = m3 l3 , kW
= m3 ( h4 - h5 )
= 0,104 ( 1660,6 – 352,78 )
= 136,013 kW