1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN MÔ TẢ Chương trình đào tạo và Chương trình dạy học trình độ đại học, hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ngành Công tác xã hội của Trường Đại học Công đoàn

60 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Thông tin chung về chương trình đào tạo (6)
    • 1.1 Giới thiệu về chương trình đào tạo (6)
    • 1.2 Thông tin chung (7)
  • 2. Sứ mạng, tầm nhìn, triết lý giáo dục của nhà trường (0)
    • 2.1 Sứ mạng (7)
    • 2.2 Tầm nhìn đến năm 2030 (7)
    • 2.3 Triết lý giáo dục của nhà Trường (0)
  • 3. Mục tiêu của chương trình đào tạo (8)
    • 3.1 Mục tiêu chung (8)
    • 3.2 Mục tiêu cụ thể (8)
  • 3. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (9)
    • 3.1 Về Kiến thức: (Từ LO.1 đến LO.9) (0)
    • 3.2 Về kỹ năng: (Từ LO.10 đến LO.21) (0)
    • 3.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp (từ LO.22 đến LO.28) (10)
  • 4. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp (15)
  • 5. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp (15)
  • 6. Tiêu chí tuyển sinh, quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp (15)
    • 6.1 Tiêu chí tuyển sinh (15)
    • 6.2 Quy trình đào tạo (16)
    • 6.3 Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp (17)
  • 7. Chiến lược và phương pháp giảng dạy, học tập (17)
  • 8. Chiến lược và phương pháp kiểm tra đánh giá (22)
    • 8.1 Thang điểm (22)
    • 8.2 Phương thức kiểm tra/đánh giá (23)
    • 8.3 Phiếu đánh giá môn học (Rubrics) (25)
  • 9. Mô tả Chương trình dạy học (27)
    • 9.1 Khối lượng kiến thức toàn khoá (27)
    • 9.2 Danh mục môn học (27)
    • 9.3 Kế hoạch giảng dạy toàn khóa (dự kiến) (47)
  • 10. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình (50)
    • 10.1. Danh sách giảng viên cơ hữu (50)
    • 10.2. Danh sách giảng viên thỉnh giảng (0)
  • 11. Cơ sở vật chất phục vụ học tập (57)
    • 11.1 Hệ thống phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy (0)
    • 11.2. Thư viện (57)
    • 11.3. Danh mục giáo trình, tập bài giảng (58)
  • 12. Hướng dẫn thực hiện chương trình (60)

Nội dung

Thông tin chung về chương trình đào tạo 1.1 Giới thiệu về chương trình đào tạo Chương trình đào tạo cử nhân đại học chính qui ngành Công tác xã hội với mục tiêu đào tạo được những cử nh

Thông tin chung về chương trình đào tạo

Giới thiệu về chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân đại học chính quy ngành Công tác xã hội nhằm trang bị cho người học hệ kiến thức chuyên môn vững chắc và kỹ năng thực hành nghề nghiệp, bồi dưỡng phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp cùng năng lực tự chủ Sinh viên được nuôi dưỡng tư duy khoa học và năng lực nghiên cứu, đồng thời rèn luyện sức khỏe và tinh thần phục vụ nhân dân Chương trình tập trung đào tạo các kỹ năng phòng ngừa, can thiệp và phục hồi, đồng thời phát triển các chức năng xã hội, góp phần ổn định an sinh xã hội và thúc đẩy công bằng xã hội.

Chương trình đào tạo Công tác xã hội được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu xã hội về vị trí việc làm và theo Chuẩn đầu ra đã công bố, nhằm trang bị cho sinh viên khả năng cung cấp dịch vụ xã hội tại các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế thuộc khu vực Nhà nước, Tư nhân và các tổ chức phi chính phủ (NGOs) ở nhiều lĩnh vực như bệnh viện, trường học, cơ sở bảo trợ, trung tâm nghiên cứu, doanh nghiệp, cơ quan tư pháp và cộng đồng; chương trình được thiết kế theo hệ thống đào tạo tín chỉ với 51 học phần và 126 tín chỉ, gồm khối kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở khối ngành, kiến thức ngành và khoá luận tốt nghiệp, trong đó có học phần bắt buộc và học phần tự chọn theo một lộ trình hợp lý và khoa học, cho phép sinh viên linh động lên kế hoạch học tập để đạt bằng cử nhân Công tác xã hội.

Đội ngũ giảng viên của khoa Công tác xã hội được đào tạo từ các trường đại học uy tín và luôn duy trì sự liên kết, trao đổi học thuật với nhiều cơ sở giáo dục hàng đầu trong và ngoài nước Nhờ nền tảng ấy và sự hợp tác mở rộng, chương trình giảng dạy của khoa thường được cập nhật và ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, tiên tiến nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất và hoàn thành chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đã đề ra.

Sứ mạng, tầm nhìn, triết lý giáo dục của nhà trường

Sứ mạng

Đào tạo đội ngũ cán bộ cho tổ chức Công đoàn và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ then chốt, kết nối giữa học tập, nghiên cứu và thực tiễn công tác công đoàn Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về công nhân, công đoàn và quan hệ lao động nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu và luận cứ khoa học cho các quyết định quản lý lao động Đồng thời tham gia với Tổng Liên đoàn để xây dựng các chính sách về người lao động nhằm cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao quyền lợi và mối quan hệ lao động hài hòa.

Tầm nhìn đến năm 2030

Trường phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học uy tín trong khu vực về công nhân – công đoàn, đồng thời giữ vị thế hàng đầu Việt Nam trong đào tạo quan hệ lao động, an toàn vệ sinh lao động và các ngành công tác xã hội, xã hội học Nhà trường triển khai các chương trình đào tạo chất lượng cao và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, tập trung vào ứng dụng thực tiễn và nghiên cứu chuyên sâu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và lực lượng công nhân Đồng thời, trường tăng cường hợp tác với doanh nghiệp và tổ chức công đoàn, đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai các giải pháp thực tiễn trong quan hệ lao động, an toàn vệ sinh lao động và các lĩnh vực xã hội liên quan, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đóng góp cho sự phát triển của khu vực.

Triết lý giáo dục của nhà Trường

“Năng động, sáng tạo, trung thực, tinh thần trách nhiệm, khả năng sống và làm việc trong môi trường cạnh tranh đa văn hoá”

Mục tiêu của chương trình đào tạo

Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Công tác xã hội nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực tự chủ; có tư duy khoa học và khả năng thực hiện nghiên cứu khoa học; có sức khỏe và tinh thần phục vụ công nhân, viên chức, lao động và nhân dân trong công tác phòng ngừa, can thiệp, phục hồi và phát triển các chức năng xã hội, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và công bằng xã hội.

Mục tiêu cụ thể

Từ mục tiêu chung, chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội sẽ trang bị cho người học những mục tiêu cụ thể (Programme Objectives – POs) sau đây:

TT Mã hóa mục tiêu Mô tả nội dung

Người học nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức về giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở liên quan đến khối ngành và kiến thức chuyên ngành về CTXH, nhằm phục vụ cho hoạt động học tập và nghề nghiệp trong lĩnh vực xã hội Giáo dục đại cương cung cấp nền tảng lý thuyết và kỹ năng học tập; kiến thức cơ sở liên quan đến khối ngành đảm bảo sự liên thông giữa các môn học và lĩnh vực liên quan; kiến thức chuyên ngành CTXH trang bị các kỹ năng phân tích, tư vấn và hỗ trợ người yếu thế trong xã hội.

Người học vận dụng được các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ và tin học vào quá trình học tập và thực hành để cung cấp các dịch vụ xã hội Trong quá trình đào tạo, sự tích hợp của những kỹ năng này giúp học viên nâng cao hiệu quả làm việc, giao tiếp chuyên nghiệp và ứng dụng công nghệ thông tin vào phục vụ cộng đồng Nhờ đó, người học có thể thực hiện các nhiệm vụ nghề nghiệp một cách tự tin và đáp ứng yêu cầu của xã hội về dịch vụ xã hội.

PO.3 mong muốn người học có sức khỏe tốt, phẩm chất chính trị vững vàng và đạo đức nghề nghiệp cao, làm nền tảng cho quá trình học tập và thực hành nghề nghiệp Người học thể hiện năng lực tự chủ trong học tập, biết tự tổ chức công việc, xác định mục tiêu và quản lý thời gian hiệu quả Bên cạnh đó, họ có khả năng tham gia và thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực hành nghề nghiệp một cách có trách nhiệm và chuyên nghiệp Nhờ đó, người học nâng cao tư duy độc lập, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo và đáp ứng tốt các yêu cầu của ngành nghề trong bối cảnh thay đổi liên tục.

Người học có tư duy khoa học, nắm vững phương pháp nghiên cứu và có khả năng tham gia ứng dụng các nghiên cứu về công tác xã hội (CTXH) vào thực tiễn Các kết quả nghiên cứu về CTXH được vận dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn và cải thiện đời sống của người lao động.

PO.5: Người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực để đáp ứng các cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực công tác xã hội và có thể tiếp tục học tập, nâng cao trình độ lên thạc sĩ và tiến sĩ CTXH Chương trình đào tạo trang bị kiến thức chuyên môn sâu, kỹ năng làm việc thực hành và tư duy phản biện, giúp người học tự tin tham gia vào các vị trí công tác xã hội và theo đuổi các cấp học cao hơn Nhờ đó, họ mở rộng cơ hội nghề nghiệp, tham gia nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực CTXH và đóng góp vào các dự án xã hội có tác động tích cực.

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp (từ LO.22 đến LO.28)

Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong quá trình NCKH và triển khai các hoạt động thực tiễn liên quan đến lĩnh vực CTXH, đảm bảo đóng góp hiệu quả cho dự án và cộng đồng Có khả năng hướng dẫn, giám sát và phối hợp với người khác trong quá trình hoạt động thực tiễn hoặc NCKH liên quan đến CTXH, nâng cao chất lượng công việc và kết quả nghiên cứu Có khả năng tự định hướng và đưa ra các kết luận chuyên môn hoặc NCKH liên quan đến lĩnh vực CTXH dựa trên phân tích và cơ sở dữ liệu Có khả năng lập kế hoạch, điều phối và quản lý nguồn lực, đồng thời đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động thực tiễn và NCKH liên quan đến lĩnh vực CTXH Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về CTXH.

Ý thức trách nhiệm với thân chủ, đồng nghiệp, cơ quan, nghề nghiệp và xã hội là nền tảng của người làm công tác xã hội, với nhận thức rõ ràng về trách nhiệm nghề nghiệp dựa trên các giá trị, nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức của CTXH, đồng thời tôn trọng sự đa dạng và khác biệt khi làm việc với thân chủ ở mọi hình thức (cá nhân, nhóm, gia đình, tổ chức, cộng đồng) Cam kết thúc đẩy quyền con người và bảo đảm công bằng xã hội, góp phần xây dựng xã hội nhân văn và bền vững Đồng thời, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội bằng cách thượng tôn pháp luật, tuân thủ các chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước và lan tỏa những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Bảng 1: Kết cấu và mã hoá chuẩn đầu ra của CTĐT ngành CTXH

Mã số CĐR Nội dung chuẩn đầu ra

Kiến thức giáo dục đại cương

LO.1.1 Nắm bắt và vận dụng hệ thống kiến thức chung về khoa học trong các hoạt động nghiên cứu và chuyên môn nghiệp vụ

Kiến thức nền tảng về lý luận Chính trị, pháp luật và nghiệp vụ Công đoàn là cơ sở vững chắc cho hoạt động nghiên cứu và thực hành chuyên ngành Việc nắm vững các khía cạnh lý thuyết và quy định pháp lý liên quan đến tổ chức và hoạt động của Công đoàn giúp người học phân tích và áp dụng vào các tình huống thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả công tác và chất lượng nghiên cứu Nội dung này phục vụ cho việc phát triển kỹ năng chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và tạo nền tảng cho sự nghiệp trong lĩnh vực công đoàn và luật lao động.

Kiến thức cơ sở khối ngành

LO.1.3 Áp dụng được các phương pháp NCKH Xã hội, thực hành văn bản, tra cứu, quản lý thông tin trong học tập và nghiên cứu

LO.1.4 Sử dụng được kiến thức Khoa học Xã hội và nhân văn vào học tập và nghiên cứu

Vận dụng kiến thức cơ bản về Tự nhiên để thu thập, phân tích và đánh giá thông tin một cách có hệ thống trong quá trình học tập và nghiên cứu, từ đó hình thành kỹ năng nghiên cứu độc lập và tư duy phản biện Thông qua việc áp dụng các phương pháp và công cụ hiện đại, người học nâng cao khả năng xử lý dữ liệu và thích nghi với thời đại Công nghiệp 4.0, đồng thời củng cố sự linh hoạt và sáng tạo trong học tập.

Đòi hỏi người học vận dụng hiệu quả các kiến thức cơ sở ngành về Công tác xã hội (CTXH), các lĩnh vực an sinh xã hội và chính sách xã hội, cùng hiểu biết về hành vi con người và môi trường xã hội, kết hợp với kiến thức tâm lý học để nhận diện, phân tích và đánh giá các sự kiện, hiện tượng và vấn đề xã hội trong hoạt động thực tiễn cũng như trong nghiên cứu khoa học liên quan đến CTXH, từ đó đề xuất giải pháp can thiệp và đánh giá tác động có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác xã hội và chính sách xã hội.

LO.1.7 cho phép vận dụng các lý thuyết khoa học để xác định và lý giải vấn đề trong CTXH, đồng thời triển khai các mô hình can thiệp phù hợp với đối tượng cá nhân, nhóm và cộng đồng Việc áp dụng lý thuyết khoa học giúp nhận diện nguyên nhân, bối cảnh và các yếu tố tác động, từ đó đề xuất giải pháp can thiệp hiệu quả và theo dõi kết quả trên từng đối tượng Nhờ vậy, công tác CTXH có thể tối ưu hóa tác động xã hội bằng cách điều chỉnh mô hình can thiệp cho phù hợp với đặc thù và nhu cầu của cá nhân, nhóm và cộng đồng.

Đánh giá đầy đủ đặc điểm, nhu cầu và các vấn đề gặp phải của những người gặp khó khăn hoặc đối với những vấn đề mà họ không thể tự giải quyết được nói chung và của các nhóm đặc thù trong CTXH nói riêng, bao gồm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật, người cao tuổi, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, người lao động trong khu công nghiệp và khu chế xuất, lao động di cư và nhóm người tham gia tệ nạn xã hội Qua đó, xác định yếu tố tác động, nhu cầu can thiệp và đề xuất các biện pháp hỗ trợ phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng hòa nhập xã hội cho từng nhóm.

LO.1.9 yêu cầu thực hành các phương pháp can thiệp trực tiếp (cá nhân, nhóm, phát triển cộng đồng, tham vấn) và can thiệp gián tiếp (nghiên cứu và vận động chính sách, quản trị CTXH) trong nghiên cứu và thực hành CTXH Việc kết hợp giữa can thiệp trực tiếp và gián tiếp giúp nâng cao hiệu quả tác động xã hội và bảo đảm tính hệ thống, bền vững của công tác xã hội ở cả khía cạnh nghiên cứu lẫn thực hành.

Kỹ năng thực hành nghề nghiệp

LO.2.1 Có kỹ năng vận động, xây dựng, thực thi, đánh giá hệ thống chính sách xã hội

LO.2.2 Có kỹ năng tiếp cận, nhận diện và giải quyết các vấn đề của cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng

LO.2.3 Có kỹ năng tham vấn đối với cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng

LO.2.4 Có kỹ năng lượng giá các hoạt động can thiệp với cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng

LO.2.5 Có kỹ năng xây dựng, điều phối các dự án trong CTXH

LO.2.6 Có kỹ năng triển khai nghiên cứu dựa trên thực hành và thực hành dựa trên nghiên cứu;

Có một số kỹ năng bổ trợ khác như phản biện trong hoạt động nghề nghiệp, kỹ năng

Kỹ năng giao tiếp ứng xử

LO.2.8 Nắm bắt và vận dụng được những kỹ năng giao tiếp căn bản với thân chủ

LO.2.9 Nắm bắt và vận dụng được những kỹ năng giao tiếp căn bản với đồng nghiệp

LO.2.10 Nắm bắt và vận dụng được những kỹ năng giao tiếp căn bản với các cơ quan và tổ chức xã hội

LO.2.11 Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ TOEIC 500 điểm

LO.2.12 yêu cầu đạt chuẩn kiến thức tin học và sử dụng hiệu quả phần mềm văn phòng cùng các dịch vụ chính của Internet Người học cần rèn luyện kỹ năng đánh máy và các thao tác tin học cơ bản để có thể ứng dụng tin học trong hoạt động chuyên môn một cách linh hoạt và hiệu quả Khả năng này góp phần nâng cao năng suất làm việc, quản lý thông tin và giao tiếp số trong môi trường công sở hiện đại.

Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp

Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong quá trình NCKH hoặc triển khai các hoạt động thực tiễn liên quan đến lĩnh vực CTXH Người học có thể chủ động lên kế hoạch, phân công công việc và phối hợp hiệu quả với đồng nghiệp để đạt được mục tiêu nghiên cứu hoặc thực hiện các hoạt động thực tiễn Khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm được vận dụng linh hoạt, giúp đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc và hiệu quả của các dự án liên quan đến CTXH.

LO.3.2 Có khả năng hướng dẫn, giám sát những người khác trong quá trình hoạt động thực tiễn hoặc NCKH liên quan đến lĩnh vực CTXH

Người học có khả năng tự định hướng trong lĩnh vực CTXH, nhận diện các vấn đề thực tiễn và xác định hướng can thiệp phù hợp Họ có thể đưa ra những kết luận chuyên môn dựa trên phân tích dữ liệu và cơ sở lý luận vững chắc, đồng thời trình bày chúng một cách có hệ thống Ngoài ra, họ có khả năng bảo vệ luận điểm cá nhân trước các ý kiến phản biện trong quá trình hoạt động thực tiễn hoặc tham gia NCKH liên quan đến lĩnh vực Công tác xã hội, góp phần nâng cao chất lượng can thiệp và nghiên cứu trong CTXH.

Khả năng lập kế hoạch, điều phối và quản lý nguồn lực được áp dụng nhằm đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động thực tiễn và NCKH liên quan đến lĩnh vực CTXH Người làm công tác CTXH sẽ xây dựng kế hoạch chi tiết, phân bổ nguồn lực hợp lý, giám sát tiến độ và chất lượng, đồng thời thiết lập các tiêu chí đánh giá kết quả để tối ưu hóa tác động xã hội và hiệu suất của các hoạt động thực tiễn lẫn nghiên cứu khoa học Quá trình này liên tục được rà soát và điều chỉnh nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng ngân sách, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo tuân thủ chuẩn mực đạo đức và pháp lý Ngoài ra, kỹ năng phối hợp liên ngành và quản trị rủi ro cũng được chú trọng để đảm bảo sự thống nhất và bền vững trong lĩnh vực CTXH.

LO.3.5 Có khả năng tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về CTXH

Có ý thức rõ ràng về trách nhiệm nghề nghiệp với các giá trị, nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức nghề CTXH, người làm nghề luôn tôn trọng sự đa dạng và khác biệt trong thực hành với thân chủ ở mọi mức độ—cá nhân, nhóm, gia đình, tổ chức và cộng đồng Họ cam kết thúc đẩy quyền con người và đảm bảo công bằng xã hội thông qua các can thiệp có trách nhiệm, minh bạch và tôn trọng sự tự quyết của thân chủ Việc duy trì chuẩn mực đạo đức và sự tôn trọng đa dạng giúp nâng cao hiệu quả can thiệp, bảo vệ quyền lợi và an toàn cho các nhóm dễ bị tổn thương, đồng thời đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

LO.3.7 Có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội bằng cách thượng tôn pháp luật, tuân thủ các chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc để xây dựng xã hội công bằng, văn minh và phát triển bền vững.

Bảng 2: Ma trận tích hợp mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Chuẩn về kiến thức Chuẩn về kỹ năng Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp

LO.1.1 LO.1 2 LO.1 3 LO.1.4 LO.1.5 LO.1.6 LO.1.7 LO.1.8 LO.1.9 LO.2.1 LO.2.2 LO.2.3 LO.2.4 LO.2.5 LO.2.6 LO.2.7 LO.2.8 LO.2.9 LO.2.10 LO.2.11 LO.2.12 LO.3.1 LO.3.2 LO.3.3 LO.3.4 LO.3.5 LO.3.6 LO.3.7

Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại những vị trí việc làm sau đây:

Cung ứng dịch vụ CTXH tại các đơn vị thuộc hệ thống Công đoàn từ Trung ương đến địa phương

Làm việc tại các cơ quan của ngành Lao động – Thương binh và xã hội các cấp từ Trung ương đến địa phương

Làm việc tại các cơ quan, tổ chức và cơ sở như cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam và trường giáo dưỡng, cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện mang lại cơ hội tham gia vào hệ thống dịch vụ công và xã hội đa dạng Bạn có thể tham gia vào quản lý, hỗ trợ người dân, giáo dục và chăm sóc sức khỏe, đồng thời rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, tư duy phản biện và làm việc nhóm trong môi trường chuyên nghiệp Những vị trí này yêu cầu tuân thủ quy định pháp luật, tôn trọng quyền lợi người nhận dịch vụ và đạo đức nghề nghiệp, đồng thời tạo nền tảng cho sự thăng tiến và hiểu biết sâu sắc về các dịch vụ công và hệ thống xã hội.

Làm việc trực tiếp tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo liên quan đến CTXHi; tham gia các dự án phát triển cộng đồng của các Bộ, Ban, Ngành và làm việc tại các Phòng Tổ chức, Phòng Quản lý Nhân sự, Phòng Hành chính của các cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp trong nước.

Làm việc tại các tổ chức NGOs

Có thể làm việc độc lập với vai trò là nhân viên xã hội, kiểm huấn viên, nhà nghiên cứu hay cán bộ hoạch định chính sách xã hội

Có thể cung cấp các dịch vụ xã hội trong các lĩnh vực Công tác xã hội (người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ,…)

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp có đủ điều kiện học tập nâng cao trình độ ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ về Công tác xã hội.

Tiêu chí tuyển sinh, quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

Tiêu chí tuyển sinh

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội hoặc hoàn cảnh kinh tế, nếu có đủ các điều kiện sau đây đều được dự thi vào trường đại học Công đoàn:

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học bổ túc

- Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư Liên bộ Y tế

- Đại học, THCN và DN số 10/TT-LB ngày 18 - 8 - 1989 và Công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20 - 8 - 1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tuyển sinh thông qua xét tuyển kết quả tại kỳ thi Tốt nghiệp THPT quốc gia với tổ hợp các môn thi bao gồm:

+ Khối D1 (Toán, Anh, Văn) Điểm xét tuyển đảm bảo ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được Bộ GD&ĐT quy định hàng năm.

Quy trình đào tạo

- Quy chế đào tạo sử dụng là quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ, tạo điều kiện để sinh viên tích cực, chủ động thích ứng với quy trình đào tạo để đạt được những kết quả tốt nhất trong học tập, rèn luyện

Trường tổ chức đào tạo theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ Bên cạnh đó, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Công đoàn cũng được ban hành kèm theo các văn bản hướng dẫn liên quan.

Quyết định số 132/QĐ-ĐHCĐ ngày 21/02/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Công đoàn thay thế Quyết định số 578/QĐ-ĐHCĐ ngày 08/09/2010 của Hiệu trưởng về việc ban hành qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, nhằm cập nhật quy định đào tạo, chuẩn hóa nội dung và thủ tục đào tạo đại học và cao đẳng theo hệ tín chỉ, bảo đảm tính thống nhất và phù hợp với chuẩn giáo dục đại học hiện hành.

Chương trình đào tạo được thiết kế gồm 8 học kỳ, tương ứng với 4 năm học và tổng số 126 tín chỉ, đảm bảo thời gian học tập chính thức là 4 năm; sinh viên có thể hoàn thành trong thời gian tối thiểu 3 năm và tối đa là 6 năm.

- Mỗi năm học được chia làm 2 học kỳ chính khoảng 16 tuần học tập, 2 tuần thi, 1 tuần dự trữ và học kỳ phụ khoảng 8 tuần

Nhà trường tiến hành thi sát hạch tiếng Anh đầu năm theo bài thi đánh giá dành cho sinh viên nhập học để xác định năng lực tiếng Anh của từng sinh viên Dựa trên kết quả bài thi, sinh viên sẽ được phân loại và sắp xếp vào các lớp học tương ứng với các cấp độ: Tiếng Anh Cơ bản 1, 2 và 3, nhằm đảm bảo chương trình giảng dạy phù hợp với trình độ và nhu cầu học tập của mỗi người.

Việc đăng ký học phần cho từng học kỳ phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện tiên quyết, các điều kiện của môn học trước và môn học sau đối với mỗi học phần Đồng thời, trình tự học tập được xác định cho từng chương trình cụ thể cần được tuân thủ để đảm bảo tiến độ và chất lượng đào tạo.

- Tất cả sinh viên đều phải tham gia thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp

Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp

Sinh viên được Nhà trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

- Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo theo quy định;

- Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

- Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần giáo dục thể chất;

Chiến lược và phương pháp giảng dạy, học tập

CTĐT ngành CTXH đã áp dụng nhiều chiến lược và phương pháp giảng dạy đa dạng nhằm tạo điều kiện cho người học thu nhận và thực hành các kiến thức đã học, giúp đạt hiệu quả đào tạo và đảm bảo các mục tiêu đào tạo (POs) cùng các chuẩn đầu ra (ELOs) được đáp ứng Sự đa dạng của các phương pháp giảng dạy được thể hiện qua bảng sau, cho thấy sự linh hoạt và phù hợp với từng tình huống giảng dạy để tối ưu hóa quá trình học tập của người học.

(Ghi chú: TLMs – Teaching and Learing Methods)

Bảng 3: Bảng mô tả và mã hoá chiến lược, phương pháp, hoạt động giảng dạy và học tập trong CTĐT ngành CTXH

TT Chiến lược Mô tả Phương pháp, hoạt động dạy và học

Trong hình thức giảng dạy trực tiếp, hầu hết các môn học lý thuyết được giảng bằng phương pháp thuyết trình và thuyết giảng, kết hợp với đặt câu hỏi gợi mở nhằm kích thích tư duy và tăng cường sự tương tác của sinh viên trên lớp Giảng viên trình bày kiến thức một cách có hệ thống, phân tích bài học và dẫn dắt người học tiếp cận các khái niệm cốt lõi, đồng thời giao bài tập về nhà để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng tự học Phương pháp này tập trung vào việc truyền đạt thông tin từ giảng viên sang người học, đồng thời khai thác sự tham gia của sinh viên qua các câu hỏi mở và bài tập nhằm đánh giá mức độ tiếp thu và ứng dụng kiến thức.

Giải thích cụ thể TLM.2

Câu hỏi gợi mở TLM.3

Trong một số môn học, dạy học được thực hiện theo hình thức gián tiếp, với sự tương tác giữa thầy và trò diễn ra qua các nguồn lực phù hợp và sự hỗ trợ từ xa của giảng viên để người học tự nghiên cứu và thực hành Phương pháp này phù hợp cho các môn học thực hành, các khóa luận tốt nghiệp và báo cáo thực tế, giúp người học phát triển kỹ năng tự học và làm việc độc lập nhờ sự hướng dẫn và phản hồi từ giảng viên cùng với kho tài nguyên học tập được cung cấp.

Nghiên cứu tình huống TLM.9

3 Dạy và học thông qua hoạt động trải nghiệm

Một số môn học trong CTĐT áp dụng phương pháp dạy và học thông qua các hoạt động trải nghiệm được mô phỏng trên lớp hoặc diễn ra thực tế tại cơ sở thực hành Phương pháp này giúp người học nắm vững kiến thức đồng thời tích luỹ kỹ năng thực hành thông qua các tình huống học tập sinh động và bài tập thực tế Các hoạt động trải nghiệm có thể được thiết kế dưới dạng mô phỏng trên lớp hoặc tổ chức thực hành thực tế tại cơ sở, nhằm tăng tính chủ động, làm việc nhóm và khả năng giải quyết vấn đề Việc tích hợp trải nghiệm vào CTĐT góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy, liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành và cải thiện kết quả học tập.

Mô phỏng TLM10 Đóng vai TLM11

Trò chơi TLM13 Đi thực tế TLM14

Có 4 chiến lược hợp tác được áp dụng rộng rãi trong hầu hết các môn học của chương trình đào tạo Các chiến lược này giúp sinh viên phát triển kỹ năng làm việc nhóm và nâng cao hiệu quả học tập thông qua các hoạt động như bài tập nhóm, thuyết trình nhóm, thực nghiệm nhóm, cũng như thực hành và thực tập theo nhóm.

5 Học tập độc lập Người học chủ động nghiên cứu, thực hiện những yêu cầu của môn học một cách chủ động và độc lập

Bài tập cá nhân TLM18

Làm báo cáo, khoá luận TLM19

Thực hành tin học TLM20

Ngoài các phương pháp được nêu trên, một số môn học có thể tích hợp thêm các phương pháp giảng dạy và học tập khác nhằm phù hợp với mục tiêu của học phần, nếu có Việc kết hợp đa dạng các phương pháp này giúp tăng hiệu quả giảng dạy, tối ưu quá trình học tập và đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu của từng học phần.

Bảng 4: Ma trận tích hợp phương pháp dạy và học (TLMs) với chuẩn đầu ra (ELOs)

(PO) Chuẩn đầu ra (ELOs)

Chuẩn về kiến thức Chuẩn về kỹ năng Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp

LO.1.1 LO.1 2 LO.1 3 LO.1.4 LO.1.5 LO.1.6 LO.1.7 LO.1.8 LO.1.9 LO.2.1 LO.2.2 LO.2.3 LO.2.4 LO.2.5 LO.2.6 LO.2.7 LO.2.8 LO.2.9 LO.2.10 LO.2.11 LO.2.12 LO.3.1 LO.3.2 LO.3.3 LO.3.4 LO.3.5 LO.3.6 LO.3.7

(Ghi chú: TLMs bao gồm phương pháp giảng dạy và hoạt động học tập của sinh viên)

Trong mục tiêu đào tạo CTXH, ngoài việc trang bị kiến thức chuyên môn, chương trình nhấn mạnh phát triển kỹ năng thực hành nghề nghiệp và đề cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Ngoài các phương pháp giảng dạy truyền thống, đào tạo CTXH còn tích hợp nhiều phương pháp giảng dạy tích cực và hiện đại gắn với hoạt động thực hành, trải nghiệm và yếu tố nghệ thuật, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và giúp sinh viên đạt được chuẩn đầu ra của chương trình.

Chiến lược và phương pháp kiểm tra đánh giá

Thang điểm

Trong giáo dục đại học và cao đẳng theo hệ thống tín chỉ, điểm số được chuyển từ thang điểm 10 sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) để chuẩn hóa xếp loại kết quả học tập; quy trình này được thực hiện theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, cùng với Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết về tổ chức và thực hiện đào tạo theo hệ tín chỉ.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang xem xét sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ nhằm nâng cao chất lượng và tính linh hoạt cho người học, đồng thời bảo đảm sự đồng bộ giữa các cơ sở giáo dục theo chuẩn tín chỉ Việc sửa đổi được căn cứ vào Quyết định số 132/QĐ-ĐHCĐ ngày 21/2/2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công đoàn về Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Công đoàn, nhằm củng cố các nội dung liên quan đến khung chương trình, thời gian đào tạo, quản lý tín chỉ, đánh giá và cấp bằng Các thay đổi nhấn mạnh tiếp cận chuẩn đầu ra, tích lũy tín chỉ và tính khả thi của lộ trình học tập, nhằm tạo điều kiện học tập linh hoạt cho sinh viên và đảm bảo sự thống nhất trong toàn quốc.

Bảng 5: Hệ thống thang điểm kiểm tra, đánh giá

Xếp loại Thang điểm 10 Thang điểm chữ Thang điểm 4

Phương thức kiểm tra/đánh giá

Kiểm tra-đánh giá thường xuyên (Điểm chuyên cần) với trọng số 10% được áp dụng để đánh giá việc tự học và tự nghiên cứu của sinh viên thông qua các giờ thảo luận và bài tập trên lớp.

Mục tiêu là kiểm tra và đánh giá thường xuyên nhằm củng cố tri thức, hình thành các kỹ năng nhận diện vấn đề và giải quyết các bài tập được giao, phát triển kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm, đồng thời nuôi dưỡng thái độ tích cực với môn học; nhờ thông tin phản hồi từ kết quả đánh giá, cách học và cách dạy được điều chỉnh cho phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

- Tiêu chí đánh giá thường xuyên (điều kiện)

+ Xác định được vần đề nghiên cứu, hiểu được nhiệm vụ, mục đích vấn đề + Thể hiện kĩ năng phân tích, tổng hợp khi giải quyết nhiệm vụ

+ Đọc và sử dụng các tài liệu do giảng viên hướng dẫn

+ Chuẩn bị bài đầy đủ

+ Tích cực tham gia ý kiến

- Hình thức kiểm tra thường xuyên: Điểm danh, trả lời câu hỏi, kiểm tra bằng miệng, kiểm tra bài tập viết…

Kiểm tra giữa kỳ:(Điểm kiểm tra học trình) trọng số: 20 %

+ Bài kiểm tra giữa kì (Tuần 8)

Đánh giá giữa kỳ nhằm tổng hợp đầy đủ kiến thức và kỹ năng mà người học đã tích lũy sau nửa học kỳ, làm căn cứ cho việc điều chỉnh và cải tiến phương pháp dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục.

Các kĩ thuật đánh giá đóng vai trò then chốt trong quá trình nghiên cứu, giúp xác định vấn đề nghiên cứu và đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu rõ ràng, hợp lý Khi áp dụng các kĩ thuật này, người nghiên cứu thể hiện được kỹ năng phân tích và tổng hợp để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu một cách có hệ thống và logic Việc xác định vấn đề nghiên cứu một cách sắc bén và xác lập nhiệm vụ nghiên cứu phù hợp sẽ giúp định hình phương pháp, thu thập dữ liệu và diễn giải kết quả một cách hiệu quả Năng lực phân tích và tổng hợp được thể hiện qua việc sàng lọc thông tin, so sánh các quan điểm và tích hợp dữ liệu để rút ra các kết luận có giá trị Tóm lại, các kĩ thuật đánh giá không chỉ xác định vấn đề và nhiệm vụ nghiên cứu một cách rõ ràng, mà còn làm nổi bật năng lực phân tích, tổng hợp trong việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu.

+ Hình thức: Bài làm viết trên lớp, tiểu luận theo nhóm …

Thi cuối kỳ:(Điểm thi hết học phần) trọng số: 70 %

Mục đích của đánh giá tổng hợp là khái quát toàn diện kiến thức và kỹ năng mà sinh viên đạt được sau môn học, đồng thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh và cải tiến phương pháp giảng dạy của giảng viên cũng như cách học của sinh viên Quá trình này giúp đánh giá mức độ nắm kiến thức, khả năng vận dụng và phát triển kỹ năng, từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng đúng nhu cầu học tập và mục tiêu của môn học.

Các kĩ thuật đánh giá tập trung vào việc xác định vấn đề nghiên cứu và xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu rõ ràng, hợp lý Trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, cần thể hiện kĩ năng phân tích và tổng hợp một cách logic và hệ thống Việc trình bày kết quả phải rõ ràng, mạch lạc và dùng ngôn ngữ trong sáng, cùng với trích dẫn hợp lệ để tăng độ tin cậy của bài viết Nhờ đó, bài viết sẽ có cấu trúc chặt chẽ, phù hợp với chuẩn mực học thuật và tối ưu các yếu tố SEO như từ khóa liên quan đến kĩ thuật đánh giá, xác định vấn đề nghiên cứu, và ngôn ngữ trích dẫn hợp lệ.

- Hình thức: Thi viết (90 phút)

Bảng 6: Bảng mô tả phương thức đánh giá tích hợp với chuẩn đầu ra của môn học

TT Điểm bộ phận Chuẩn đầu ra của học phần

LO.1 LO.2 LO.3 LO.4 LO.5 LO.n

2 Điểm kiểm tra giữa kỳ

Bài kiểm tra lần 2 (nếu có)

3 Điểm thi kết thúc học phần (70%)

Phiếu đánh giá môn học (Rubrics)

Phiếu đánh giá môn học (Rubrics) là một công cụ đánh giá/chấm điểm do giáo viên xây dựng, có thể có sự tham gia của sinh viên, nhằm hỗ trợ đánh giá chi tiết một sản phẩm hoặc hoạt động học tập Rubric thường được thiết kế dưới dạng ma trận hai chiều, trong đó mỗi hàng hoặc cột biểu thị các mức đánh giá và mỗi ô liên kết với một tiêu chí đánh giá phù hợp với yêu cầu của hoạt động học tập đó Việc sử dụng rubric giúp chuẩn hóa quá trình đánh giá, tăng tính minh bạch và tạo cơ sở rõ ràng cho người học nhận diện yếu tố cần cải thiện và tiến bộ trong quá trình học tập.

Trong CTĐT ngành CTXH, việc sử dụng nhiều bảng rubrics (định tính hoặc định lượng) để đánh giá/chấm điểm các yêu cầu và bài tập đặt ra trong quá trình giảng dạy là phổ biến; một số mẫu phiếu Rubrics được thể hiện trong các bảng mô tả dưới đây nhằm làm rõ tiêu chí đánh giá và mức độ đạt được cho từng nội dung học tập.

Bảng 7: Rubric điểm bài tập thuyết trình (định lượng)

RUBIC ĐIỂM BÀI TẬP THUYẾT TRÌNH

Mức độ đạt chuẩn quy định Mức F

Không có nội dung hoặc nội dung không phù hợp

Nội dung phù hợp với yêu cầu, hình ảnh và giải thích chưa rõ ràng

Nội dung phù hợp với yêu cầu, thuật ngữ đơn giản dễ hiểu, hình ảnh minh họa rõ ràng

Nội dung phù hợp với yêu cầu, thuật ngữ đơn giản dễ hiểu, hình ảnh minh họa rõ ràng, đẹp, có sử dụng video

Nội dung cần phù hợp với yêu cầu người đọc, sử dụng thuật ngữ đơn giản dễ hiểu và được minh họa bằng hình ảnh rõ ràng Bài viết phong phú và đẹp mắt, có sử dụng video để bổ sung giải thích cụ thể, giúp người đọc nắm bắt thông tin nhanh chóng và dễ hiểu.

Trình bày sơ sài, không đủ số lượng theo quy định

Slide trình bày với sớ lượng phù hợp, sử dụng từ ngữ, hình ảnh rõ ràng

Slide trình bày bố cục logic, rõ ràng, gồm mở đầu, thân bài và kết luận

Slide trình bày bố cục logic, rõ ràng, gồm mở đầu, thân bài và kết luận, thể hiện sự thành thạo trong trình bày

Slide trình bày cần có bố cục logic và rõ ràng, gồm mở đầu, thân bài và kết luận, giúp người nghe nắm bắt thông tin một cách có trình tự và dễ theo dõi Thuật ngữ được lựa chọn một cách đơn giản, dễ hiểu, hạn chế ngôn ngữ chuyên ngành để tăng tính tiếp cận và hiệu quả truyền đạt Bài thuyết trình thể hiện sự thành thạo trong trình bày và ngôn ngữ, với cách diễn đạt tự tin, mạch lạc và thuyết phục người nghe Kết hợp giữa nội dung chất lượng và cách trình bày logic sẽ tối ưu hóa sự chú ý và ghi nhớ, đồng thời đáp ứng các tiêu chí SEO bằng các từ khóa liên quan như bố cục logic, mở đầu, thân bài, kết luận, ngôn ngữ dễ hiểu và kỹ năng trình bày thành thạo.

Trình bày không logic, vượt quá thời gian quy định, sử dụng thuật ngữ không đúng, phát âm không rõ, giọng nói nhỏ, người nghe không hiểu

Bài trình bày đầy đủ

Giọng nói nhỏ, phát âm còn 1 số từ không rõ, sử dụng thuật ngữ phức tạp, chưa có tương tác với người nghe

Phần trình bày được thiết kế với bố cục 3 phần rõ ràng, giúp người nghe dễ theo dõi và nắm bắt nội dung một cách mạch lạc Giọng nói vừa phải, rõ ràng và dễ nghe, đồng thời đảm bảo thời lượng trình bày đúng chuẩn quy định Thỉnh thoảng có sự tương tác với người nghe, giúp tăng sự chú ý và tính sinh động của buổi thuyết trình, để người nghe có thể hiểu và kịp nắm bắt các ý chính.

Phần trình bày ngắn gọn dễ hiểu

Sử dụng các thuạt ngữ đơn giản dễ hiểu Bố cục rõ ràng, giọng nói rõ ràng, lưu loát Thời gian trình bày đúng quy định

Tương tác tốt với người nghe Người nghe hiểu được nội dung trình bày

Phần trình bày ngắn gọn Bố cục rõ ràng

Giọng nói rõ ràng, lưu loát

Để thu hút sự chú ý của người nghe và tăng tương tác, bài thuyết trình nên trình bày nội dung một cách rõ ràng và dễ hiểu để người nghe có thể nắm bắt và theo kịp toàn bộ thông điệp, đồng thời giữ nhịp điệu phù hợp và quản lý thời gian trình bày đúng quy định nhằm đảm bảo sự chuyên nghiệp và hiệu quả truyền đạt.

Bảng 8: Rubric điểm bài tập thảo luận nhóm (định tính)

RUBIC ĐIỂM BÀI TẬP THẢO LUẬN NHÓM

Trừ tối đa 2 điểm so với điểm trung bình nhóm

Tính bằng điểm trung bình của nhóm

Cộng tối đa 2 điểm so với điểm trung bình nhóm

Không tham gia, không chấp hành phân công của nhóm

Tham gia không tích cực, thụ động, ít đóng góp, bị trừ đi tối đa 02 điểm

Tham gia ở mức độ trung bình, cho điểm bằng điểm trung bình của nhóm

Nhiệt tình, tích cực, có nhiều đóng góp, được cộng thêm tối đa 02 điểm so với điểm trung bình của nhóm

Mô tả Chương trình dạy học

Khối lượng kiến thức toàn khoá

CTĐT ngành CTXH bao gồm 126 tín chỉ (chưa bao gồm phần nội dung về

Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh)

- Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 126 tín chỉ

- Kiến thức giáo duc đại cương: 45 tín chỉ

- Kiến thức cơ sở khối ngành: 21 tín chỉ

- Kiến thức ngành: 50 tín chỉ

- Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp: 10 tín chỉ

- Số tín chỉ thực hành: 19 tín chỉ chiếm 15.1%

Danh mục môn học

Bảng 9: Danh mục môn học và mã học phần

STT Mã HP TÊN HỌC PHẦN Số tín chỉ

2 1809 Kinh tế chính trị Mác – Lênin 2

3 1810 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2

4 1802 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2

5 1807 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2

12 1449 Pháp luật đại cương và Luật an toàn, vệ sinh lao động 3

13 2401 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản 3

14 1110 Đại cương về Công đoàn Việt Nam 2

- Kỹ năng quản trị văn phòng

- Kỹ năng làm việc nhóm

16 1222 Tâm lý học đại cương 2

17 1216 Nhập môn công tác xã hội 2

18 1911 Xã hội học đại cương 2

- Pháp luật về an sinh xã hội

21 2122 Môi trường và phát triển bền vững 2

22 1231 Xây dựng và quản lý dự án xã hội 2

25 1218 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2

26 1203 Công tác xã hội cá nhân 2

27 1214 Hành vi con người và môi trường xã hội 3

28 1215 Lý thuyết Công tác xã hội 2

29 1204 Công tác xã hội nhóm 2

31 1224 Tâm lý học xã hội 2

32 1223 Tâm lý học phát triển 2

35 1219 Phương pháp nghiên cứu trong Công tác xã hội 2

36 1220 Quản trị Công tác xã hội 2

37 1242 Công tác xã hội trong lĩnh vực sức khỏe tâm thần 2

38 1236 Công tác xã hội với gia đình 2

39 1208 Công tác xã hội với người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất 2

40 1207 Công tác xã hội với người khuyết tật 2

41 1210 Công tác xã hội với trẻ em 3

42 1206 Công tác xã hội với người cao tuổi 2

43 1205 Công tác xã hội trong trường học 2

44 1237 Công tác xã hội với lao động di cư 2

45 1235 Công tác xã hội trong bệnh viện 2

46 1238 Công tác xã hội với người tham gia tệ nạn xã hội 2

50 1948 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong thu thập, xử lý thông tin 2

1233 Thực tập cuối khóa, làm khóa luận tốt nghiệp 10

Bảng 10: Bảng mô tả nội dung các học phần

TT Mã HP Tên học phần Số tín chỉ Mô tả học phần

Khóa học trang bị cho người học những quan điểm khoa học, cách mạng và nhân văn của Triết học Mác-Lênin, nhằm hình thành thế giới quan triết học và nhân sinh quan cách mạng cùng với phương pháp làm việc khoa học Đồng thời, chương trình rèn luyện cho người học khả năng tư duy logic và biện chứng, giúp họ phát triển cách nhìn nhận vấn đề một cách có hệ thống Bước đầu, người học được hướng dẫn vận dụng sáng tạo phương pháp luận triết học vào hoạt động nhận thức và thực tiễn, nâng cao hiệu quả trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

Sinh viên nhận biết được những tri thức cơ bản, cốt lõi nhất về Kinh tế chính trị, một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin

Sinh viên có khả năng vận dụng các tri thức đã học để xem xét, đánh giá các vấn đề kinh tế - chính trị của đất nước và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam Bên cạnh đó, họ có thái độ chính trị đúng đắn và tư tưởng vững vàng về môn học Kinh tế chính trị Mác – Lênin nói riêng và nền tảng tư tưởng của Đảng ta nói chung.

Sinh viên hiểu được khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh, nhận thức cơ sở hình thành và quá trình phát triển của tư tưởng này, cũng như nắm vững những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh Bài học nhấn mạnh các yếu tố cốt lõi và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh, giúp sinh viên vận dụng vào thực tiễn trong sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước Đồng thời, nội dung còn làm rõ sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và trong cách mạng xã hội chủ nghĩa Nhờ đó, sinh viên có cái nhìn tổng thể về vị trí và vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam và hiện tại, đồng thời hình thành tư duy lý luận và trách nhiệm công dân.

Chương trình giáo dục được thiết kế để hình thành cho sinh viên khả năng tư duy độc lập, phân tích và đánh giá các vấn đề, từ đó vận dụng sáng tạo Tư tưởng Hồ Chí Minh vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong đời sống, học tập và công tác Qua quá trình này, sinh viên phát triển năng lực tư duy phản biện và sáng tạo, áp dụng hiệu quả lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời hình thành phẩm chất trách nhiệm xã hội và sự chủ động trong công việc và học tập.

Sinh viên được nâng cao bản lĩnh chính trị và ý thức yêu nước, kiên định với mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội; đồng thời nhận thức vai trò và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với Đảng và dân tộc Việt Nam; từ đó thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong học tập, rèn luyện để đóng góp vào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Chương trình cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ, giúp hình thành cái nhìn toàn diện về quá trình hình thành và phát triển của Đảng cùng với các đường lối chủ trương đã được vận dụng trong thực tiễn Đồng thời, bài giảng nhấn mạnh cách vận dụng đường lối của Đảng vào cuộc sống hàng ngày và lý giải các vấn đề thực tiễn đang đặt ra, từ đó hình thành kỹ năng phân tích, nhận thức và trách nhiệm công dân, đóng góp vào việc nâng cao vai trò của Đảng trong xã hội.

5 1807 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2

Sinh viên nhận biết được những tri thức cơ bản, cốt lõi nhất về Chủ nghĩa xã hội khoa học, một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin

Sinh viên có khả năng vận dụng các tri thức đã học vào việc xem xét, đánh giá những vấn đề chính trị-xã hội của đất nước về chủ nghĩa xã hội (CNXH) và con đường đi lên CNXH ở nước ta

Sinh viên có thái độ chính trị, tư tưởng đúng đắn về môn học CNXH khoa học nói riêng và nền tảng tư tưởng của Đảng ta nói chung

Chương trình trang bị cho sinh viên vốn từ vựng và ngữ pháp cơ bản thường gặp, đồng thời luyện tập giao tiếp thông qua các câu nói phổ biến và áp dụng chúng để viết một số bài luận tiếng Anh trên các chủ đề đã học Ngoài ra, chương trình phát triển kỹ năng nghe và đọc hiểu dựa trên nội dung đã được học, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và đạt trình độ tương đương TOEIC 150-200 điểm.

Chương trình trang bị cho sinh viên vốn từ vựng và ngữ pháp cơ bản để có thể thực hành các cấu trúc ngữ pháp và ứng dụng vào các tình huống giao tiếp đơn giản khác nhau Người học được luyện đọc hiểu các đoạn văn bản ngắn dưới 500 từ, đồng thời phát triển kỹ năng viết tiếng Anh với các đoạn văn ngắn 80-100 từ theo các chủ đề đã học, nhắm tới trình độ tương đương TOEIC 200-250.

Chương trình trang bị cho sinh viên vốn từ vựng và ngữ pháp cơ bản để giao tiếp tiếng Anh tự tin, thực hành các cấu trúc ngữ pháp phổ biến, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và viết bài luận bằng tiếng Anh theo các chủ đề đã học, đồng thời hướng tới đạt trình độ tương đương TOEIC 250-300 và đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.

+ Nhớ cách phát âm đúng các từ thông dụng, kiến thức ngữ pháp, từ vựng, cách viết đoạn văn, kỹ năng đọc trong các chủ đề đã học

+ Hiểu các dạng câu hỏi đặc biệt, câu hỏi có mục đích đặc biệt và cách trả lời câu hỏi có trong phần 1, phần

2, phần 5 và phần 6 của bài thi TOEIC

+ Vận dụng vốn từ và kiến thức ngữ pháp đã học để mô tả tranh thông qua hoạt động nói ở câu hỏi 1, 2, 3 và hoạt động viết ở câu hỏi 1-5

+ Luyện tập theo dạng thức bài thi TOEIC + Đạt trình độ tương đương TOEIC 350 - 400 điểm

Khóa học cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng tiếng Anh chuyên dụng cho giao tiếp và các tình huống kinh doanh, thương mại thường xuất hiện trong đề thi TOEIC, đồng thời giúp nắm vững các cấu trúc ngữ pháp cơ bản và nâng cao cùng nhiều thủ thuật làm bài thi TOEIC Người học được tự đánh giá và phát triển toàn diện các kỹ năng đọc hiểu, nghe hiểu, nói và viết để làm bài thi TOEIC một cách hiệu quả, hướng tới trình độ tương đương TOEIC từ 450 đến 500 điểm.

+ Xác định được nội dung một đoạn thông điệp đã nghe, giải thích được vấn đề và đề xuất được giải pháp cho vấn đề đó

+ Đề xuất được quan điểm cá nhân (tán thành hoặc phản đối) về một chủ đề, giải thích lựa chọn đó hoặc thảo luận về chủ đề đó

+ Phân tích được bố cục, cách viết và tiêu chí đánh giá bài luận thể hiện quan điểm cá nhân

+ Xây dựng được một bài luận tối thiểu 300 từ bày tỏ quan điểm về một trong các chủ đề đã học

+ Đạt trình độ tương đương TOEIC 500 - 600 điểm (Nghe – Đọc) và 200 điểm (Nói – Viết)

Pháp luật đại cương và Luật lao động

Sinh viên hiểu sâu, biết đánh giá và phân tích một cách khoa học các vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật, đặc biệt là luật lao động; biết vận dụng kiến thức pháp lý liên quan để soạn thảo các văn bản thông dụng trong lĩnh vực lao động như hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và nội quy lao động, có kỹ năng đàm phán, thương lượng và xây dựng các văn bản này; tham gia giải quyết các vụ việc thông thường trong lĩnh vực lao động và có khả năng tư vấn cho các đối tượng là người sử dụng lao động, người lao động, cá nhân và tổ chức khác về các vấn đề thông dụng trong lĩnh vực luật lao động Từ đó hình thành ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật lao động nói riêng, giúp sinh viên nhận thức và xử sự đúng đắn khi tham gia quan hệ pháp luật nói chung và quan hệ lao động nói riêng, tôn trọng và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật lao động khi thực hiện các công việc chuyên môn.

Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản

Chương trình trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về Tin học và CNTT ở góc độ người dùng ứng dụng, đồng thời cung cấp một cái nhìn có hệ thống về tin học, hệ điều hành và các phần mềm văn phòng như Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint, cùng với kiến thức về mạng Internet.

14 1110 Đại cương về Công đoàn Việt Nam

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam, bài viết trình bày quá trình hình thành và phát triển của Công đoàn Việt Nam, bản chất và vị trí của tổ chức này trong hệ thống lao động, cùng với vai trò và chức năng của Công đoàn Việt Nam đối với người lao động và xã hội Nội dung còn làm rõ tính chất của Công đoàn Việt Nam, nguyên tắc tổ chức và hoạt động, và cách thức hoạt động từ cấp cơ sở đến cấp toàn quốc nhằm đảm bảo sự tham gia của người lao động và quản lý công đoàn hiệu quả Mục tiêu là giúp người học nắm bắt khung khái niệm và mối quan hệ giữa tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam, từ đó thấy được vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền lợi, an toàn và thăng tiến trong lao động Các từ khóa như Công đoàn Việt Nam, tổ chức và hoạt động, quá trình hình thành và phát triển, tính chất, vị trí, vai trò, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam được tích hợp một cách tự nhiên để tối ưu SEO.

Kế hoạch giảng dạy toàn khóa (dự kiến)

Bảng 12: Kế hoạch giảng dạy toàn khóa

TT MÃ HỌC PHẦN Tín chỉ HỌC KÌ THỨ Bộ phận

2 1809 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 2 2

3 1810 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2

4 1802 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2 2

5 1807 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 2

12 1449 Pháp luật đại cương và Luật lao động 3 3

13 2401 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản 3 3

14 1110 Đại cương về Công đoàn Việt Nam 2 2

- Kỹ năng quản trị văn phòng

- Kỹ năng làm việc nhóm

16 1222 Tâm lý học đại cương 2 2

17 1216 Nhập môn công tác xã hội 2 2

18 1911 Xã hội học đại cương 2 2

- Pháp luật về an sinh xã hội

21 2122 Môi trường và phát triển bền vững 2 2

24 1102 Đại cương văn hóa Việt Nam 2 2

25 1218 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2 2

26 1203 Công tác xã hội cá nhân 2 2

27 1214 Hành vi con người và môi trường xã hội 3 3

28 1215 Lý thuyết Công tác xã hội 2 2

29 1204 Công tác xã hội nhóm 2 2

31 1224 Tâm lý học xã hội 2 2

32 1223 Tâm lý học phát triển 2 2

35 1219 Phương pháp nghiên cứu trong Công tác xã hội 2 2

36 1220 Quản trị Công tác xã hội 2 2

37 1242 Công tác xã hội trong lĩnh vực sức khỏe tâm thần 2 2

38 1236 Công tác xã hội với gia đình 2 2

39 1208 Công tác xã hội với người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất 2 2

40 1207 Công tác xã hội với người khuyết tật 2 2

41 1210 Công tác xã hội với trẻ em 3 3

42 1206 Công tác xã hội với người cao tuổi 2 2

43 1205 Công tác xã hội trong trường học 2 2

44 1237 Công tác xã hội với lao động di cư 2 2

45 1235 Công tác xã hội trong bệnh viện 2 2

46 1238 Công tác xã hội với người tham gia tệ nạn xã hội 2 2

50 1948 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong thu thập, xử lý thông tin 2 2

1233 Thực tập cuối khóa, làm khóa luận tốt nghiệp 10 10

Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình

Cơ sở vật chất phục vụ học tập

Ngày đăng: 28/11/2021, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w