1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tài liệu KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 MÔN ĐỊA LÝ docx

27 940 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chính thức môn Địa Lí lớp 12 THPT năm học 2007-2008
Trường học Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi chính thức
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5 điểm - Tuy nhiên việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ phảidựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tốt đang làmột

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi này gồm 01trang.

Câu I: (5 điểm)

Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn ở nước ta.

1 Hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta.

2 Tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta?

Câu II: (5 điểm)

Trình bày sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu III: (5 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

784 167 148 45 333 359

246 115 67 141 1192 202 194 84 476 425 Dựa vào bảng số liệu trên hãy nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân

số ở các vùng của nước ta.

Câu IV: (5 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA BẮC TRUNG BỘ THỜI KÌ 1995- 2002

(theo giá so sánh 1994, đơn vị: tỉ đồng)

1 Hãy vẽ biểu cột thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ thời kì 1995- 2002.

2 Rút ra nhận xét từ bảng số liệu đã cho.

Hết

Học sinh được sử dụng ÁTLÁT ĐỊALÍ Việt Nam xuất bản từ năm 2006 đến nay.

Số báo danh

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi này gồm 01 trang.

Câu I: (4,0 điểm)

Công nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng.

1- Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng.

2- Hãy trình bày những phương hướng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước

ta hiện nay Theo anh (chị), phương hướng nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Câu II:(6,0 điểm)

Dân số là một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội Anh (chị) hãy:

1- Phân tích ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến quá trình phát triển kinh tế xã hội 2- Nêu ý nghĩa của việc thực hiện di dân, xây dựng kinh tế mới của các vùng, miền ở nước ta.

Câu III:(5 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GIÁ TRỊ THỰC TẾ

PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA NƯỚC TA

16394 66794 101648 101044 116066

3701 16168 23773 24960 34457

572 2546 2995 3137 3433 Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét về ngành nông nghiệp của nước ta.

Câu IV:(5 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THUỶ SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2003

(Đơn vị :nghìn tấn)

Cả nước Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông HồngTổng sản lượng thuỷ sản

1436 816 490 355 171

263 103 57 119 8,3 1- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất phản ánh vị trí trong sản xuất thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2003.

2- Rút ra nhận xét cần thiết.

Hết

Học sinh được sử dụng ÁT LÁT ĐỊALÍ Việt Nam xuất bản từ năm 2006 đến nay

Các bảng số liệu trong đề thi từ nguồn Niên giám thống kê năm 2003, NXBTK-HN 2004.

Số báo danh

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi này gồm 01trang.

Câu I: (5 điểm)

Trình bày các điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng và phát triểnngành giao thông vận tải ở nước ta

Câu II: (5 điểm)

1 Hãy cho biết ở nước ta vùng nào có mật độ dân số vào loại cao nhất? Nguyên nhân?

2 Kể tên hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở vùng đồng bằng sông Hồng

Câu III: (5 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM Ở NƯỚC TA THỜI KÌ 1980- 2002

Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)

1164715874192252496434447

1 Tính năng suất lúa cả năm ở nước ta trong thời gian 1980-2002 (đơn vị: tấn/ha)

2 Rút ra nhận xét về tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong thời gian kể trên

Câu IV: (5 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

Sản lượng dầu thô (triệu tấn) 0,7 5,5 7,6 12,5 20,0

1 Vẽ biểu đồ cột thể hiện tình hình sản xuất dầu thô ở nước ta thời kì 1988- 2004

2 Rút ra nhận xét cần thiết

Hết

Học sinh được sử dụng ÁT LÁT ĐỊALÍ Việt Nam xuất bản từ năm 2006 đến nay.

Số báo danh

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Môn thi: ĐỊA LÍ Lớp: 9 THCS

(Hướng dẫn chấm thi gồm 3 trang)

Câu I: (5,0 điểm)

Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn ở nước ta

1 Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta

a- Đặc điểm phát triển

- Thu hút khoảng 25% lao động nhưng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP 38,5 %

(năm 2002) (0,5 điểm)

- Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, ngành dịch vụ phát triển khá nhanh và ngày càng

có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế (0,5 điểm)

- Nước ta đang trở thành thị trường thu hút nhiều công ty nước ngoài mở các hoạt độngdịch vụ, nhất là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, du lịch

(0,5 điểm)

- Tuy nhiên việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ phảidựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tốt đang làmột thách thức trong phát triển các hoạt động dịch vụ của nước ta hiện nay

(0,5 điểm)

b- Đặc điểm phân bố

- Sự phân bố các hoạt động dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố của các đối tượng

đòi hỏi dịch vụ, trước hết là phân bố dân cư (0,5 điểm)

- Các hoạt động dịch vụ tập trung ở những nơi đông dân, kinh tế phát triển (0,5 điểm)

- Những vùng núi,dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính chất tự cấp tự túc thì các hoạt

động dịch vụ còn nghèo nàn (0,5 điểm)

- Hà nội và TPHCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất (0,25 điểm)

c- Hà nội và TPHCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất vì:

- Vai trò Hà Nội là Thủ đô, TPHCM với vai trò là trung tâm kinh tế lớn nhất phía Nam

(0,5 điểm)

- Hai thành phố lớn nhất cả nước Hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước đặc biệt đều là

những trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước (0,5 điểm)

- Vì vậy ở đây tập trung nhiều nhất các dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch vụcông cộng Chính vì sự phát triển của các ngành dịch vụ có vai trò thúc đẩy hơn nữa vịthế của hai trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật lớn nhất cả nước

(0,25 điểm)

Câu II: (5,0 điểm)

Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng ĐôngBắc và Tây Bắc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

1- Điều kiện tự nhiên:

a Đông bắc so với Tây Bắc

- Núi trung bình và núi thấp Các dãy núi hình cánh cung (0,5 điểm)

Trang 5

- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh (0,5 điểm)

b Tây Bắc so với đông Bắc

- Núi cao, địa hình hiểm trở (0,5 điểm)

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông ít lạnh hơn (0,5 điểm)

2-Thế mạnh kinh tế

a Đông bắc so với Tây Bắc

- Khai thác khoáng sản: than, chì Phát triển thuỷ điện (0,5 điểm)

- Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt (0,5 điểm)

- Du lịch sinh thái: Sa Pa, hồ Ba Bể (0,5 điểm)

- Kinh tế biển: nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch Hạ Long (0,5 điểm)

b Tây Bắc so với đông Bắc

- Phát triển thuỷ điện (thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La ) (0,5 điểm)

- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn (0,5 điểm)

Câu III: (5,0 điểm)

1- Mật độ dân số nước ta vào loại cao so với mật độ dân số trung bình của thế giới

và tăng nhanh cùng với sự tăng dân số( d/c số liệu) (0,75 điểm)

2- Mật độ dân số nước ta không đều ở các vùng lãnh thổ và có sự chênh lệch

- Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng và thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên (dẫn

chứng số liệu) (0,75 điểm)

- Mật độ dân số cao nhất ở ĐBSH và thấp nhất ở Tây Bắc và Tây nguyên (dẫn chứng số

liệu) (0,5 điểm)

- Có sự chênh lệch lớn về mật độ dân số giữa vùng có mật độ dân số vùng cao nhất với

vùng có mật độ dân số thấp nhất (dẫn chứng số liệu) (0,25 điểm)

- Ngay trong nội bộ một vùng cũng có sự chênh lệch (dẫn chứng vùng Đông Bắc với

vùng Tây Bắc) (0,25 điểm)

- Có sự chênh lệch về mật độ dân số của các vùng đồng bằng giữa đồng bằng phía Bắc

với đồng bằng phía Nam (dẫn chứng số liệu) (0,5 điểm)

3- Mật độ dân số của các vùng tăng nhanh và sự gia tăng không đều

Tính số lần tăng của các vùng (0,5 điểm)

Kết luận vùng có mật độ dân số dân số tăng nhanh nhất( Tây Nguyên 1,9 lần), vùng có

mật độ dân số tăng chậm nhất (Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng 1,1 lần) (0,5 điểm)

• Giải thích

- Dân cư tập trung ở các vùng đồng bằng, ven biển và những vùng kinh tế phát triển do đây là những vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc cư trú và sản xuất như địa hình, khí hậu, nguồn nước phong phú, giao thông thuận lợi, mạng lưới đô thị, công

nghiệp phát triển, lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời v.v… (0,5 điểm) - Những vùng dân cư thưa

thớt là những vùng có địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước ít thuận lợi, giao thông đi

lại khó khăn, kinh tế kém phát triển v.v… (0,5 điểm) Câu IV: (5,0 điểm)

1- Vẽ biểu đồ:( 3,0 điểm)

Vẽ biểu đồ cột: thể hiện đầy đủ theo yêu cầu của vẽ biểu đồ nếu thí sinh thiếu một trongcác nội dung đó thì trừ mỗi nội dung 0,25 điểm

2- Nhận xét:

Trang 6

- Gía trị sản xuất công nghiệp của Bắc Trung bộ tăng nhanh và liên tục (dẫn chứng số

liệu) (1,0 điểm)

Tuy nhiên gía trị sản xuất công nghiệp của Bắc Trung bộ còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong

Gía trị sản xuất công nghiệp của cả nước (0,25 điểm)

- Giải thích: Sự gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung bộ nhờ có nguồn đávôi, Bắc Trung bộ phát triển công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.Đây là những ngành công nghiệp hàng đầu của vùng cũng là ngành công nghiệp trọng

điểm của cả nước (0,5 điểm)

- Các ngành công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí nông cụ, đang phát triển hầu hết các địa phương Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và công nghệ, cung ứng nhiên liệu, năng lượng của vùng

đang được cải thiện (0,25 điểm)

Lưu ý khi chấm thi:

- Học sinh trình bày theo cách khác nhưng đủ ý có thể cho điểm tối đa

Trang 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Môn thi: ĐỊA LÍ Lớp: 12 THPT

(Hướng dẫn chấm thi gồm 3 trang)

Câu I: (4,0 điểm)

1 Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng thể hiện: (1,0 điểm)

- Nước ta có khá đầy đủ các ngành công nghiệp quan trọng, thuộc bốn nhóm chính:công nghiệp năng lượng; công nghiệp vật liệu; công nghiệp sản xuất công cụ lao động,công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng

2 Những phương hướng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu công nghiệp ở nước ta

- Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt sao cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước và thích ứng với nền kinh tế thế giới

(0,5điểm)

- Đẩy mạnh việc phát triển các ngành CNCB; sản xuất hàng tiêu dùng; tập trung sức cho CN khai thác và chế biến dầu khí, đưa CN điện năng đi trước một bước Các ngành

khác sẽ điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước (0,5điểm)

- Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng

sản phẩm công nghiệp (0,5điểm)

*- Phương hướng xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt sao chophù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước và thích ứng với nền kinh tế thế

giới là quan trọng nhất (0,5điểm)

- Giải thích

+ CN cũng như các ngành khác muốn tồn tại và phát triển được do nhu cầu của cuộc

sống (cả trong nước và ngoài nước) (0,5điểm)

Trang 8

+ Nhu cầu luôn thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của xã hội vì vậy XD một cơ cấungành CN tương đối linh hoạt sao để đáp ứng được nhu cầu tránh để tình trạng lãng phí

do sản xuất những mặt hàng không phù hợp với nhu cầu (0,25điểm)

Chính vì những lí do trên mà cơ cấu ngành công nghiệp cũng như cơ cấu sảnphảm công nghiệp của nước ta đang có những chuyển biến để có những sản phẩm đáp

ứng được nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước (0,25điểm) Câu II: (6,0 điểm)

1- Ảnh hưởng của hiện trạng phân bố dân cư đến quá trình phát triển kinh tế- xã hộinước ta hiện nay

+ Dân cư nước ta có sự phân bố không đều và chưa hợp lí (0,5 điểm)

- Không đều giữa đồng bằng và miền núi( dẫn chứng) (0,5 điểm)

- Không đều giữa thành thị và nông thôn ( dẫn chứng) (0,5 điểm)

- Không đều giữa đồng bằng phía Bắc với Nam( dẫn chứng) (0,5 điểm)

+ Ảnh hưởng của hiện trạng phân bố dân cư đến quá trình phát triển kinh tế- xã hộinước ta hiện nay

- Sự phân bố dân cư không đều và chưa hợp lí ảnh hưởng đến sử dụng lao động và khai

thác tài nguyên mỗi vùng (0,5 điểm)

- Khu vực trung du và miền núi giàu tài nguyên, thiếu lao động (0,5 điểm)

+ Khu vực đồng bằng: Dân cư đông đúc gây nên hiện tượng thiếu việc làm, dư thừa lao

động -> kinh tế chậm phát triển (0,5 điểm)

- Sự phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn hiệu quả lao động ở nôngthôn thấp, dẫn đến làn sóng nhập cư vào các đô thị lớn gây sức ép dân số tại các đô thị

(0,5 điểm)

- Giữa đồng bằng phía Bắc với đồng bằng phía Nam

Đồng bằng phía Bắc thừa lao động nhưng thiếu việc làm trong khi đó đồng bằngNam bộ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, đặc biệt là tài nguyên

đất nhưng thiếu nhân lực (0,5 điểm)

- Vì vậy việc thực hiện di dân xây dựng vùng kinh tế mới phân bố lại dân cư lao động

giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết (0,5 điểm)

2- Nêu ý nghĩa của việc thực hiện di dân, xây dựng kinh tế mới của các vùng, miền ởnước ta

- Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên giảm sức ép về nhu cầu việc làm ở vùng đồng

bằng và các thành phố lớn (0,5 điểm)

- Phân bố lao động theo lãnh thổ góp phần ổn định dân số, khai thác hợp lí những vùnggiàu tiềm năng nhưng thiếu lao động (các vùng miền núi nông thôn) hạn chế di dân tự

do từ vùng này sang vùng khác gây biến động không ít về mặt KT-XH và môi trường

(0,5 điểm) Câu III: (5,0 điểm)

1- Nhận xét chung:

Trang 9

- Ngành nông nghiệp của nước ta đã có sự phát triển mạnh Có sự chuyển dịch cơ cấu

ngành, nhưng chưa mạnh (0,5 điểm)

2- Tình hình sản xuất

- Giá trị sản xuất của ngành tăng liên tục (dẫn chứng số liệu) (0,5 điểm)

- Giá trị sản xuất tăng ở tất cả các ngành (dẫn chứng số liệu) (0,5 điểm) + Trồng trọt tăng 8 lần (dẫn chứng số liệu) (0,5 điểm) + Chăn nuôi tăng 10,1 lần (dẫn chứng số liệu) (0,5 điểm) + Dịch vụ nông nghiệp tăng 6,3 lần (dẫn chứng số liệu) (0,5 điểm)

- Về tốc độ tăng trưởng chăn nuôi tăng nhanh nhất (dẫn chứng số liệu) (0,5 điểm)

3- Cơ cấu

- Xử lí và lập bảng số liệu

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GIÁ TRỊ THỰC TẾ

PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA NƯỚC TA (đơn vị: %)

Chia raTrồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp1990

79,378,179,278,275,4

17,918,918,519,322,4

2,83,02,32,52,2

- Trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất (0,25 điểm)

- Có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực (0,5 điểm)

+ Tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi (d/c số liệu) (0,25 điểm)

+ Ngành dịch vụ giảm tỉ trọng chút ít, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến sự thay đổi

cơ cấu (0,25 điểm)

- Sự chuyển dịch chưa thật sự ổn định, vai trò của dịch vụ còn thấp (0,25 điểm) Câu IV: (5,0 điểm)

1 Vẽ biểu đồ: (3,0 điểm) a- Xử lý số liệu: (1,0 điểm)

SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NĂM 2003 (đơn vị:%)

Cả nước Đồng bằng

sông Cửu Long

Đồng bằng sông Hồng

Khai thác

Trong đó: Cá biển

100,0100,0

44,640,4

5,64,7Nuôi trồng: - Cá nuôi

- Tôm nuôi

100,0100,0

61,976,3

20,83,7

b- Vẽ biểu đồ: (2,0 điểm)

- Vẽ 5 cột chồng

- Phần chú giải là ĐBSCL và các vùng khác

- Thể hiện đầy đủ theo yêu cầu của vẽ biểu đồ nếu thí sinh thiếu một trong các nội dung

đó thì trừ mỗi nội dung 0,25 điểm

2, Nhận xét: (2,0 điểm)

Trang 10

- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lớn nhất về sản xuất thuỷ sản của

nước ta.(d/ c số liệu ) (0,5 điểm)

- Đồng bằng sông Hồng cũng là vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm của

cả nước nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ (d/c số liệu) (0,5 điểm)

Giải thích :

- Vùng có nhiều tiềm năng to lớn để phát triển thuỷ sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn

(0,5 điểm)

- Vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản lớn chiếm hơn 1/2 diện tích mặt nước

có khả năng nuôi trồng thuỷ sản của cả nước Đặc biệt những năm gần đây sự phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản trong vùng đã đóng góp vào giá trị sản lượng thuỷ sản

của vùng lớn (0,5 điểm)

Lưu ý khi chấm thi:

- Học sinh trình bày theo cách khác nhưng đủ ý có thể cho điểm tối đa

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Môn thi: ĐỊA LÍ Lớp: 12 BTTHPT

(Hướng dẫn chấm thi gồm 3 trang)

- Nằm trên đường hàng hải từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương (0,25 điểm)

b- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam và được nối liền bởi các dải đồng bằng tươngđối liên tục nên dễ dàng xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ nối liền hai miền đất

nước (0,25 điểm)

- Do các thung lũng và mạng lưới thuỷ văn có hướng TB-ĐN, nên thuận lợi cho xây

dựng giao thông vận tải theo hướng Đông-Tây (0,25 điểm)

Trang 11

- Bờ biển nước ta khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh, cửa sông, là điều kiện thuận lợi xây

dựng các cảng (0,5 điểm)

-Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, bờ biển và sông ngòi không bị đóng băng, tạo điều

kiện cho giao thông thuỷ hoạt động quanh năm (0,5 điểm)

- Có một số khoáng sản như than đá, dầu mỏ phục vụ cho phát triển giao thông vận tải

(0,5 điểm)

c- Điều kiện kinh tế – xã hội

- Đội ngũ cán bộ và công nhân của ngành có trình độ ngày càng cao (0,25 điểm)

- Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ ngày càng không ngừng đổi mới (0,25 điểm)

- Có đường lối chính sách phát triển kinh tế tạo điều kiện cho ngành phát triển

(0,5 điểm)

2- Khó khăn

a- Điều kiện tự nhiên

- Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, độ chia cắt lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc Mộtmặt, gây khó khăn cho việc phát triển giao thông, mặt khác phải đầu tư nhiều vốn làm

tăng chi phí để xây dựng và phát triển giao thông vận tải (0,5 điểm)

- Khí hậu mưa mùa gây bất lợi cho giao thông ( bão, lũ lụt ) (0,25 điểm)

b- Điều kiện kinh tế –xã hội

- Cơ sở vật chất kĩ thuật giao thông vận tải nhìn chung còn yếu kém (0,5 điểm)

- Đội ngũ cán bộ giao thông vận tải chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành

Thiếu vốn đầu tư để phát triển (0,25 điểm)

Câu II: : (5,0 điểm)

1- Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là đồng bằng sông Hồng (0,5 điểm)

Giải thích:

a- Về tự nhiên

- Đây là vùng châu thổ rộng lớn chỉ đứng sau đồng bằng sông Cửu Long, thuận lợi cho

cư trú và sản xuất nông nghiệp (0,5 điểm)

- Nguồn nước phong phú với hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, cùng với khí hậu

nhiệt đới ẩm gió mùa đã thu hút dân cư sinh sống từ lâu đời (0,5 điểm)

- Một số nguyên nhân khác (0,5 điểm)

b- Lịch sử khai thác lãnh thổ

- Đây là vùng được khai phá lâu đời nhất nước ta Do có những thuận lợi về tự nhiên,

con người đã cư trú từ lâu đời (0,5 điểm)

- Việc khai thác từ lâu đời và những thuận lợi cho con người sinh sống và sản xuất dẫn

đến dân cư tập trung đông đúc (0,5 điểm)

c- Về kinh tế –xã hội

- Nền nông nghiệp trồng lúa nước đòi hòỉ nhiều lao động (0,75 điểm)

Trang 12

- Đã hình thành mạng lưới đô thị tương đối dày đặc, có những trung tâm công nghiệpquan trọng của cả nước Đó là Hà Nội, Hải Phòng, Nam định, và hàng loạt các thị xã,

thị trấn phấn bố rộng rãi khắp lãnh thổ của vùng (0,75 điểm)

2 Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở nước ta Hà Nội, Hải Phòng (0,5 điểm)

Câu III: (5,0 điểm)

1.Tính năng suất lúa cả năm ở nước ta trong thời gian 1980- 2002 (2,0 điểm)

NĂNG SUẤT LÚA CẢ NĂM Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN 1980- 2002.

(Đơn vị: tấn/ha)

19801985199019952002

2,12,83,23,74,6

2- Rút ra nhận xét về tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong thời gian kể trên

Diện tích, năng suất và sản lượng lúa tăng nhanh và liên tục Đặc biệt trong thời kì

1990- 2002 tăng nhanh (0,5 điểm) Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh (d/c số liệu) (0,5 điểm) Năng suất lúa cũng tăng mạnh (d/c số liệu) (0,5 điểm) Sản lượng lúa đã tăng nhanh (d/c số liệu) (0,5 điểm)

Nguyên nhân

- Diện tích tăng do khai hoang phục hoá, mở rộng diện tích canh tác,tăng vụ

(0,25 điểm)

- Năng suất tăng là kết quả tổng hợp của việc áp dụng các biện pháp thâm canh, trong

đó nổi bật lên là việc đưa các giống mới và sự thay đổi cơ cấu mùa vụ (0,25 điểm)

- Sản lượng tăng do mở rộng diện tích gieo trồng và thâm canh tăng năng suất trong đó

việc đẩy mạnh thâm canh có ý nghĩa quan trọng hơn (0,5 điểm)

Câu IV: (5,0 điểm)

1.Vẽ biểu đồ: (2,5 điểm)

- Vẽ biểu đồ cột:

- Có đầy đủ yêu cầu của một biểu đồ, khoảng cách năm chính xác

- Nếu thiếu thì trừ mỗi nội dung 0,25 điểm

Trang 13

- Đây ngành công nghiệp trọng điểm được Nhà nước chú trọng đầu tư, có tiềm lực vật

chất – kĩ thuật lớn và hiện đại (0,5 điểm)

- Gần đây đã phát hiện và đưa vào khai thác thêm một số mỏ mới (0,5 điểm)

Lưu ý khi chấm thi:

- Học sinh trình bày theo cách khác nhưng đủ ý có thể cho điểm tối đa

Ngày đăng: 21/01/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w