1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuốc thanh nhiệt bài giảng dược học cổ truyền

49 87 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUỐC THANH NHIỆTCác trường hợp táo bón do đại trường thực nhiệt, tiểu vàng nóng đỏ, ngứa lở phát ban có thể là 1 trong 2 loại tà nhiệt nói trên VD: người thận âm hư cũng có thể gây tiểu

Trang 1

THUỐC THANH NHIỆT

Theo YHCT nhiệt có thể chia thành 2 loại

- Sinh nhiệt: Nhiệt để duy trì sự sống của cơ thể

- Tà nhiệt: Nhiệt xấu, gây ra bệnh tật co cơ thể Lại chia làm 2 loại

+ Nhiệt này có thể do mất cân bằng âm dương trong

cơ thể (âm hư hoả vượng, can hoả vượng, tâm hoả vượng,

…) gây ra

+ Hoặc do từ ngoài đưa vào, cảm phải các khí ôn nhiệt làm cơ thể sốt cao, miệng khô khát, muốn uống nhiều nước mát Nếu nhiệt nhập vào phần dinh, phần huyết gây phát ban, sốt cao mê sảng, nặng thì hôn mê bất tỉnh.

Trang 2

THUỐC THANH NHIỆT

Các trường hợp táo bón do đại trường thực nhiệt, tiểu vàng nóng đỏ, ngứa lở phát ban có thể là 1 trong 2 loại tà nhiệt nói trên (VD: người thận âm hư cũng có thể gây tiểu vàng, ngắn, đỏ; tà nhiệt từ bên ngoài như thấp nhiệt ở thận và bàng quang- tương đương chứng viêm nhiễm, cũng gây triệu chứng gây tiểu buốt, xót, vàng ngắn, đỏ)

Thuốc thanh nhiệt là loại thuốc dùng để loại trừ nhiệt độc ra khỏi cơ thể hoặc lấy lại sự thăng bằng âm dương trong cơ thể

Thuốc thanh nhiệt là một nhóm thuốc lớn, được chia làm 5 loại tương ứng với các loại hình nhiệt.

Trang 3

THUỐC THANH NHIỆT Bao gồm các thuốc:

- Thanh nhiệt giải thử

- Thanh nhiệt giải độc: Do nhiệt độc gây các bệnh nhiễm trùng, truyền nhiễm

- Thanh nhiệt giáng hoả (tả hoả): Do hoả tà phạm vào phần khí hay kinh dương minh

- Thanh nhiệt táo thấp: Do thấp nhiệt gây các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá, tiết niệu, gan mật,…

- Thanh nhiệt lương huyết: Do huyết nhiệt, tạng nhiệt hoặc bệnh thuộc phần dinh, phần huyết của ôn bệnh (các bệnh nhiễm trùng, virus)

Trang 4

THUỐC THANH NHIỆT

Chú ý: - Phối hợp các loại thuốc thanh nhiệt với nhau và với các loại thuốc khác tuỳ chứng cụ thể

- Một vị thuốc thanh nhiệt có nhiều tác dụng VD Huyền sâm thanh nhiệt tả hoả, thanh huyết nhiệt, thanh nhiệt giải độc, sinh tân dịch- dưỡng huyết- bổ thận âm

- Thuốc thanh nhiệt tính hàn lương ảnh hưởng đến tỳ

vị, không nên dùng lâu dài hoặc phải thêm truật, thảo Một

số vị thuốc phải thêm gừng cho dễ uống, tránh nôn

- Không dùng khi bệnh còn ở biểu

- Các hiện tượng dương hư, hiện tượng giả nhiệt cấm dùng thanh nhiệt Âm hư gây nhiệt thì dùng bổ âm

Trang 5

1 THUỐC THANH NHIỆT GIẢI THỬ

- Thuốc thanh nhiệt giải thử là loại thuốc có tác dụng trừ thử tà (nắng, nóng) ra khỏi cơ thể

- Khi cơ thể bị thử tà xâm nhập, nhẹ thì choáng váng đau đầu, mặt đỏ nhừ, mồ hôi vã ra, mất chất điện giải nhiều Nặng thì choáng say, bất tỉnh, Nhẹ gọi là say nắng, (say nóng nếu do nhiệt độ cao), nặng gọi là trúng thử

Thuốc thanh nhiệt giải thử dùng khi bệnh còn nhẹ Có đặc điểm chung là vị ngọt, nhạt, tính bình hoặc hàn, có tác dụng sinh tân chỉ khát, dạng dược liệu tươi có tác dụng tốt hơn

Trang 6

THUỐC THANH NHIỆT GIẢI THỬ

- Dưới đây lược trích đoạn nói về trúng thử trong chương “Y trung quan kiện” (vấn đề then chốt trong ngành y)/ Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh

“Mùa hè thấy có triệu chứng ngã vật ra, trong sách gọi

là trúng thử, cho là vì hoả, vì đờm, nhưng tôi cho là vì khí, vì

hư mà mắc phải Vì hoả hay khắc hại phế kim, phế kim hao tổn thì khí phải hư,….

Nếu người bẩm thụ khoẻ, đờm hoả nhiều thì tạm dùng phép gây nôn để thanh đi, khi tỉnh rồi thì tuỳ thời dụng dược

Nếu khí thoát, dương khí mất hết, đấy là chứng nguy, chỉ nên dùng sâm phụ….gia ngũ vị, mạch môn….Nếu giữa đường gặp tính thế khẩn cấp thì cho uống nước nóng….kêu mọi người xúm lại đái vào rốn, được hơi nóng thấu vào thì

nhất định sẽ tỉnh lại”

Trang 7

THUỐC THANH NHIỆT GIẢI THỬ

1 HÀ DIỆP (LÁ SEN)

Là lá sen, thường dùng ở dạng tươi của

cây sen Nelumbo nucifera, họ Sen

Nelumbonaceae

TVQK: đắng, bình; can, tỳ, vị

CN: Thanh thử, lợi thấp, tán ứ, chỉ huyết

CT:

- Thanh nhiệt giải thử: Dùng khi cảm thử

nhiệt gây đau đầu, miệng khô, họng khát,

tiểu tiện ngắn đỏ Dùng lá sen tươi giã nát

vắt nước uống Co thể phối hợp lô căn

tươi, hoa bạch biển đậu

- Chỉ huyết: lá sen tươi 80g sao cháy, trắc

bách diệp 16g, ngải diệp 12 g (sao đen),

sinh địa 40g Sắc uống

Trang 8

THUỐC THANH NHIỆT GIẢI THỬ

Liều dùng: lá khô 4-12g, lá tươi 40-80g

Tác dụng dược lý

- Nuciferin chiết từ lá sen có tác dụng giải co

thắt cơ trơn, ức chế TKTW, giảm đau, chống

ho, kháng serotonin và phong bế thụ thể

adrenergic

- Dịch chiết và alcaloid toàn phần của lá và

tâm sen có td an thần, của lá mạnh hơn

- Lá sen có tác dụng chống choáng phản vệ

- Lá sen có tác dụng bảo vệ đối với các rối

loạn nhịp tim gây nên bởi CaCl2, BaCl2 và kích

thích điện Dạng cao cồn td mạnh hơn cao

nước Alcaloid toàn phần của lá sen cũng có td

chống loạn nhịp

Trang 9

THUỐC THANH NHIỆT GIẢI THỬ

1.2 DƯA HẤU (TÂY QUA)

Dùng ruột quả và vỏ quả cây dưa hấu Citrullus

vulgaris (=C lanatus); họ Bầu bí Curcubitaceae

TVQK: ngọt, nhạt, hàn; tâm, vị

CN: Thanh nhiệt giải thử, thanh nhiệt lợi niệu

CT:

- Thanh nhiệt giải thử : Dùng khi say nắng, ra nhiều

mồ hôi, tâm phiền, miệng khát Lấy dịch tươi uống

Có thể phối hợp dịch sắc của hà diệp tươi, kim ngân

hoa, hoa biển đậu tươi, búp lá tre tươi, sắc uống

- Thanh nhiệt lợi niệu : Viêm cầu thận cấp: Vỏ quả

dưa hấu 200g, sắc với nước, chia làm 4 lần uống

trong ngày

Trang 10

DƯA HẤU (TÂY QUA)

- Thanh nhiệt lợi niệu: Dùng trong bệnh thấp nhiệt, hoàng đản, bụng trướng, tiểu tiện không thông dùng bài Tây qua tán (xem SGK)

- Giải tửu độc: Ép dưa hấu lấy nước uống để

giảm say rượu

Mg2+,… giúp cho việc bổ sung tân dịch hao tổn

Trang 11

THUỐC THANH NHIỆT GIẢI THỬ

- Các chất citrulin, arginin trong thịt quả dưa hấu , có tác dụng thúc đẩy sự hình thành ure ở gan nên có td lợi tiểu

- Chất cucurbocitrin có trong hạt dưa hấu có tác dụng hạ huyết áp và làm giảm nhẹ triệu chứng viêm bàng quang cấp tính

Trang 12

2 THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC

- Thuốc thanh nhiệt giải độc là những thuốc có tinh hàn lương chữa những bệnh do hoả độc, nhiệt độc gây ra Các vị thuốc này có tính kháng sinh (tác dụng cả với virus) và chống viêm nhiễm

Do vậy có thể dùng để chữa các bệnh viêm cơ, viêm đường hô hấp, giải dị ứng, hạ sốt, chữa các vết thương, viêm màng tiếp hợp

- Muốn có kết quả tốt, thuốc thanh nhiệt giải độc phải kết hợp thuốc hoạt huyết như đào nhân, hồng hoa, đan sâm,…để tăng t/d chống viêm; thuốc lợi niệu, nhuận tràng để hạ sốt, thuốc thanh nhiệt lương huyết để tránh tái phát, giảm bớt tình trạng thiếu tân dịch

Trang 13

THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC

2.1 KIM NGÂN HOA (Nhẫn đông hoa)

Hoa và nụ hoa của một số loài Kim ngân

thuộc chi Lonicera, họ Kim ngân

Caprifoliaceae

TVQK: ngọt, hàn; phế, tâm, tỳ, vị

CN: Thanh nhiệt giải độc, thanh giải biểu nhiệt

CT:

- Thanh nhiệt giải độc : Chữa các bệnh truyền

nhiễm, các bệnh nhiễm trùng như mụn nhọt,

đinh độc, nhọt vú, nhọt trong ruột, bệnh sưng

đau hầu họng, viêm amidan,…Phối hợp bồ

công anh, hạ khô thảo, sài đất,…

- Thanh thấp nhiệt vị tràng : Chữa bệnh lỵ,

phối hợp hoàng liên, mã xỉ hiện (rau sam),…

Trang 14

KIM NGÂN HOA

- Thanh giải biểu nhiệt: thuốc có thể chất nhẹ, tính tuyên tán, có thể dùng trong ngoại cảm phong nhiệt, ôn nhiệt thời kỳ đầu; thường phối hợp liên kiều, bạc hà, kinh giới.Liều dùng: 12-20g (hoa)

Kiêng kỵ: Người thể hư hàn, mụn nhọt đã

có mủ vỡ loét, không nên dùng

Trang 15

THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC

Tác dụng dược lý:

- Kim ngân có t/d kháng khuẩn mạnh và phổ rộng T/

d kháng khuẩn mạnh với trực khuẩn lỵ, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, liên cầu khuẩn tan máu, phẩy khuẩn tả Tác dụng yếu hơn với trực khuẩn bạch hầu, E coli, phế cầu, tu cầu vàng.

- Kim ngân có tác dụng tăng cường chuyển hoá chất béo

- Các flavonoid trong kim ngân có tác dụng chống oxy hoá và quét gốc tự do

- Tác dụng chống choáng phản vệ: Làm giảm lượng histamin trong phổi chuột lang gây choáng phản vệ

so với lô đối chứng

Trang 16

THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC

2.2 BỒ CÔNG ANH (Rau diếp dại)

Dùng bộ phận trên mặt đất của cây bồ công

anh Việt nam Lactuca indica hoặc bồ công

anh Trung Quốc Taraxacum officinale, họ

Cúc Asteraceae Cả 2 cây này đếu có ở VN

TVQK: đắng, ngọt, hàn; can, tỳ

CN, CT:

- Giải độc tiêu viêm:

Các trường hợp mụn nhọt, đặc biệt nhọt vú, viêm nhiễm trong ruột, viêm màng

tiếp hợp cấp,

Chữa viêm hạch, lao hạchChữa viêm đường tiết niệu, đái buốt, đái rắt,…

Trang 17

độ 25μg/ml T/d chống amip 125 μg/ml T/d chống virus Raniklet và virus đậu bò với nồng

độ 0,5mg/ml

Trang 18

THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC

2.3 BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO

Vị thuốc là toàn cây của cây bạch hoa xà thiệt

thảo Oldenlandia difusa, họ Cà phê Rubiaceae

TVQK: ngọt, nhạt, lương; phế, thận

CN, CT:

- Thanh nhiệt giải độc:

Trừ mun nhọt, có thể dùng 40g bạch hoa xà thiệt thảo tươi, sắc uống Phối hợp với

bạch mao căn chữa ung thư phổi Uống riêng

chữa viêm ruột thừa cấp tính

Dùng khi ho và đau họng, viêm amidanDùng khi viêm nhiễm đường tiết niệu, tiểu tiện nhỏ giọt, phối hợp cúc hoa, kim ngân

Trang 19

THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC

- Gần đây, được dùng phối hợp với bán

chi liên chữa ung thư

Liều dùng: 14-40g khô, tươi có thể 100g

Tác dụng dược lý:

- t/d ức chế mạnh tế bào ung thư lympho,

tế bào ung thư bạch cầu hạt và bạch cầu

đơn nhân Với nồng độ 0,5-1g dược

liệu/ml có t/d ức chế tế bào báng Ehrlich

và tế bào carcinom

- Nước sắc tăng cường khả năng thực bào

của hệ thống lưới- nội mô và của tế bào

bạch cầu

- Trên chuột nhắt trắng, bằng đường tiêm

xoang bụng, cao chiết có LD50 là 104g/kg

quy thành dược liệu

Trang 20

3 THUỐC THANH NHIỆT TẢ HOẢ

-Thuốc thanh nhiệt tả hoả (giáng hoả ) là thuốc

có tác dụng hạ hoả (hạ thân nhiệt) khi cơ thể sốt cao, khát nước nhiều; nặng thì mê sảng phát cuồng,

mạch hồng đại, lưỡi vàng khô

- Các thuốc này có tính hạ sốt, trong đơn

thuốc nên phối hợp với thuốc thanh nhiệt giải độc,

thanh nhiệt táo thấp để chữa nguyên nhân hoặc

phối hợp thuốc an thần- bình can- tắt phong để

chữa các trường hợp can phong nội động

- Người bệnh kèm hư chứng phải chú ý đến chính khí, dùng liều nhẹ cộng thêm thuốc bổ

- Căn cứ quy kinh (vị, phế, tâm,…) để dùng thuốc thích hợp

Trang 21

THUỐC THANH NHIỆT TẢ HOẢ

3.1 THẠCH CAO (Bạch hổ)

Là thạch cao sống Calci sulfat ngậm nước

CaSO4.2H2O để uống, còn thạch cao nung

chỉ được dùng ngoài

Khi chế biến chỉ hơ qua lửa để khử khuẩn

và các tạp chất hữu cơ bên ngoài

TVQK: ngọt, cay, rất lạnh; phế, vị, tam

tiêu

CN, CT:

- Thanh nhiệt giáng hoả : Trừ nhiệt ở kinh

Dương minh vị Là thuốc chính để thanh

nhiệt giáng hoả, dùng khi phần khí bị thực

nhiệt: Sốt cao ra nhiều mồ hôi, lưỡi đỏ,

miệng khát muốn uống nước lạnh, mạch

hồng đại ấn tay vào càng mạnh hơn (bài

Bạch hổ thang)

Trang 22

THẠCH CAO

- Thanh phế nhiệt: dùng khi ho suyễn kèm theo sốt nóng, khát nước, mạch sác, rêu lưỡi vàng (bài Ma hạnh thạch cam thang)

- Giải độc chống viêm: Dùng khi khí huyết

bị nhiệt thiêu đốt dẫn đến phát ban, dùng phối hợp các thuốc thanh nhiệt lương huyết như sinh địa, huyền sâm, mẫu đơn bì

- Thu liễm sinh cơ: Rắc trên bề mặt vết

thương hoặc vết lở loét; kết hợp ngũ bội tử, phèn phi tất cả tán bột mịn

Liều dùng 12-40g, bệnh nặng dùng tới

100g

Cách dùng: Đập vụn thạch cao, sắc trước các vị thuốc khác

Kiêng kỵ: Người dương hư, mạch vi tế, tỳ

vị yếu, suy tim

Trang 23

THUỐC THANH NHIỆT TẢ HOẢ

- Thanh nhiệt giáng hoả: Thanh tâm

nhiệt trừ phiền, dùng khi tâm phiền bất

an, mất ngủ do tâm hoả; hoặc sốt cao

điên cuồng mê sảng, có thể phối hợp

hoàng liên, hoàng cầm

- Thanh nhiệt táo thấp: Dùng trong viêm

gan virus, viêm đường dẫn mật Phối

hợp với nhân trần, hoàng bá

Trang 24

Kiêng kỵ: Người tỳ hư, đại tiện lỏng không dùng

Trang 25

CHI TỬ

Tác dụng dược lý:

- Trên TKTW: cao cồn quả dành dành trên chuột nhắt trắng tiêm xoang bụng liều 5,69g/kg có tác dụng gây trấn tĩnh, làm giảm hoạt động tự nhiên của chuột Còn có tác dụng hạ thân nhiệt chuột trong nhiều giờ

- Tác dụng lợi mật: Dịch chiết cồn quả dành dành, các sắc tố crocin, crocetin và hợp chất iridoid genipin đều có tác dụng

tăng tiết mật; cao cồn, cao nước của quả dành dành, muối Na+

của crocin, crocetin đều có tác dụng ức chế sự tăng bilirubin trong máu

- Tác dụng hạ huyết áp: nước sắc và dạng chiết cồn quả dành dành trên mèo, thỏ, chuột cống gây mê hoặc không gây mê, dùng thuốc bằng đường uống, tiêm xoang bung hoặc tiêm tĩnh mạch đều có t/d hạ huyết áp trong thời gian ngắn

- Tác dụng gây tiêu chảy: Hoạt chất gardenosid, geniposid

(thuộc nhóm iridoid) đều gây tiêu chảy trên chuột nhắt trắng

Trang 26

THUỐC THANH NHIỆT TẢ HOẢ

3.3 HUYỀN SÂM

Dùng rễ phơi khô của một số loài huyền sâm

thuộc chi Scrophularia, họ Hoa mõm sói

Scrophulariaceae

TVQK: ngọt, mặn, hơi đắng, tính hàn; phế, vị

thận

CN, CT:

- Thanh nhiệt giáng hoả : Dùng khi nhiệt độc đã

nhập vào phần dinh huyết dẫn đến sốt cao, nói

mê sảng, hoặc sốt quá hoá cuồng

- Thanh nhiệt lương huyết, giải độc chống

viêm: Dùng khi sốt cao phát ban, mụn nhọt

Hoặc các trường hợp viêm nhiễm có sốt như

viêm họng, sốt xuất huyết, rubela, sốt bại liệt,

quai bị,…(Phối hợp các vị thuốc khác)

Trang 27

HUYỀN SÂM

- Tán kết, nhuyễn kiên (làm mềm khối rắn):

Chữa lao hạch, phối hợp hạ khô thảo, bối mẫu, liên kiều, mẫu lệ,…

- Bổ thận âm, tư âm: Dùng trị âm hư hoả

vượng, trị tiêu khát (đái đường) do âm hư.Liều dùng: 4-16g

Kiêng kỵ: người huyết áp thấp, hạ đường huyết, tạng hàn ỉa lỏng

Tác dụng dược lý

- Huyền sâm với liều lượng thích hợp, trên tim ếch cô lập làm tăng sức co bóp cơ tim, làm chậm nhịp tim Trên thỏ gây hạ áp tạm thời và kích thích hô hấp

- Tác dụng kháng khuẩn:

Trang 28

THUỐC THANH NHIỆT TÁO THẤP

- Là loại thuốc có tác dụng thanh phần nhiệt, táo phần thấp trong chứng bệnh “thấp nhiệt”

- Bệnh thâp nhiệt thường xảy ra ở một số tạng phủ nhất định như can đởm thấp nhiệt, tỳ vị thấp

nhiệt, bàng quang thấp nhiệt: Viêm bàng quang,

viêm thận, viêm niệu đạo, viêm loét tử cung, tinh

hoàn, viêm gan virus, viêm túi mật, đường dẫn mật,

ỉa chảy do lỵ trực trùng, lỵ amip, viêm da, viêm tuyến mang tai,…

- Chú ý: các loại thuốc này thường vị đắng tính hàn nên không dùng lâu dài sẽ ảnh hưởng tới chức năng vận hoá của tỳ vị.

- Trên thực tế lâm sàng hay dùng lẫn thanh nhiệt táo thấp, thanh nhiệt giải độc nên có tài liệu

xếp vào 1 nhóm.

Trang 29

4 THUỐC THANH NHIỆT TÁO THẤP

4.1 HOÀNG LIÊN

Dùng thân rễ của cây Hoàng liên chân gà

thuộc chi Coptis, họ Hoàng liên

Ranunculaceae Còn dùng rễ cây thổ hoàng

liên, hoàng liên gai thay thế

TVQK: đắng, tính hàn; tâm, tỳ, vị

CN, CT:

- Thanh nhiệt táo thấp: trừ viêm ruột, lỵ, lỵ ra

máu (cả lỵ amip và trực trùng); vị nhiệt gây

nôn lợm; can đởm thấp nhiệt

- Giải độc hạ hoả: có khả năng giải độc

mạnh, dùng đối với chứng nhiệt độc như

ung nhọt bên trong, tà nhiệt thiêu đốt, sốt cao

mê sảng phát cuồng

Trang 30

HOÀNG LIÊN

- Thanh tâm trừ phiền: Dùng khi tâm hoả thịnh dẫn đến chứng tim hồi hộp, loạn nhịp, người bồn chồn, buồn bực, mất ngủ, niêm mạc miệng lưỡi bị lở phồng dộp,…

- Chỉ huyết: Cầm máu khi sốt

nhiễm trùng gây chảy máu

Liều lượng: 6-12g/ngày, dùng sống hoặc sao

Kiêng kỵ: Người vị hàn nôn mửa Dùng lâu dài làm tổn thương khí của tỳ vị

Ngày đăng: 28/11/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm