ĐẠI HOÀNGCách Bào chế: Theo Trung Y: Đại hoàng đắng tả hạ mạnh: trị bệnh ở hạ tiêu thì dùng sống, trị bệnh ở thượng tiêu thì tẩm rượu.. - Nhiệt tích gây táo bón: Ðại hoàng hợp với Mang t
Trang 19/2009 1
THUỐC TẢ HẠ (THUỐC XỔ)
1.ĐẠI CƯƠNG:
1.1.ĐỊNH NGHĨA:
+ Đắng, cay, ngọt
+ Tác dụng thông lợi đại tiện, tăng nhu động vị tràng, hoạt tràng
+ Dùng trong các trường hợp:
- Đại tiện bí kết
- Loại trừ chất độc còn lưu tích trong vị tràng
- Vị tràng bị sung huyết hoặc xuất
huyết có kèm bí đại tiện
- Trùng tích ( giun sán) dẫn đến bí đại tiện
Trang 2
9/2009 2
1.2.CHÚ Ý:
a.Cường độ tả:
- Liều nhỏ gây nhu nhuận ( nhuận hạ)
- Liều cao có sức tả mạnh (công hạ)
b.Về liều lượng
- Quá liều: nôn, đau bụng, ảnh hưởng đến tiêu hóa
- Người già, PNCT, kinh nguyệt, sau đẻ, BN loét dạ dày, ruột, xuất huyết không dùng
1.3.PHÂN LOẠI: - Thuốc công hạ
- Thuốc nhuận hạ
2.CÁC VỊ THUỐC
2.1-THUỐC CÔNG HẠ
2.1.1 Thuốc có tính hàn
- Vị đắng, tính hàn.
- Thồng đại tiện, tả hỏa
- Chính khí chưa suy
Trang 39/2009 3
ĐẠI HOÀNG
Rhizoma Rhei Rheum palmatum hoặc Rheum officinale
Họ rau răm Polygonaceae
TVQK: Đắng, hàn Tỳ, vị,đại tràng, tâm,
can.
CN:
- Thanh trường thông tiện, Tả hỏa giải
độc, Trục ứ thông kinh.
CT: - Bí kết, sốt mê sảng, phát
cuồng
- Nôn ra máu, chảy máu mũi,
sung huyết não, lợi bị phù
- Kinh bế tích, chấn thương
sưng đau
Kiêng kị: PNCT, lúc có kinh nguyệt.
Trang 4ĐẠI HOÀNG
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Đại hoàng đắng tả hạ mạnh: trị bệnh
ở hạ tiêu thì dùng sống, trị bệnh ở thượng tiêu thì tẩm rượu
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Thứ có dầu, rửa sạch cho nhanh, ủ cho đến mềm, thái lát mỏng 1 - 2 ly; sấy nhẹ cho khô tẩm rượu sao qua (thường
dùng)
Thứ xốp, cũng rửa sạch nhanh, đồ qua cho mềm thái mỏng
Bảo quản: để nơi khô ráo, kín, tránh ẩm vì dễ mốc, mọt và biến sắc
Trang 5ĐẠI HOÀNG
Liều dùng: Ngày dùng 1 - 10g
Theo Tây y:
- Liều nhẹ: lợi tiêu hoá, thuốc bổ.
- Liều cao:
+ Thuốc nhuận: 0,20 - 0,40g/ngày + Thuốc tẩy: 1 - 10g/ngày.
Trang 6ĐẠI HOÀNG
Một số cách dùng:
- Dùng sống: làm thuốc tả hạ, thanh nhiệt
- Tẩm sao: trị huyết bế
- Nhiệt tích gây táo bón: Ðại hoàng hợp với Mang tiêu trong bài Ðại Thừa Khi Thang
- Hàn tích gây táo bón: Ðại hoàng hợp với Phụ tử chế và Can khương trong bài Ôn Tỳ Thang
- Táo bón do nhiệt tích và âm hư: Ðại hoàng hợp với Sinh địa , Huyền sâm và Mạch đông trong bài Tăng Dịch Thừa Khí Thang
Trang 7ĐẠI HOÀNG
- Huyết nhiệt, biểu hiện nôn ra máu và chảy máu cam, hoặc hỏa bốc lên biểu hiện mắt đỏ, sưng
đau, đau Họng, lợi sưng đau Hai hội chứng này được điều trị bằng dùng Ðại hoàng, Hoàng liên và Hoàng kỳ trong bài Tả Tâm Thang
- Mụn nhọt: Ðại hoàng phối hợp với Ðào nhân và
Mẫu đơn bì
- Huyết ứ biểu hiện mất kinh, sản dịch không
xuống, đau bụng sau đẻ, khối u ở bụng và ngoại thương: Ðại hoàng phối hợp với Xuyên khung,
Ðào nhân, Hồng hoa và Mẫu đơn bì
Trang 89/2009 8
PHAN TẢ DiỆP
Cassia angustifolia Họ vang
Caesalpiniaceae
TVQK : Cay, đắng,đại hàn Đại
trường
CN:
- Thanh tràng, thông tiện,
Kiện vị tiêu thực
CT:
- Táo bón, đại tiện bí kết
- Ngực bụng đầy trướng
Kiêng kị : Người cơ thể hư nhiệt,
PNCT, PN sau đẻ, thời gian có
kinh nguyệt
Trang 9PHAN TẢ DiỆP
Bào chế : Thu hái vào tháng Chín, bỏ cọng
cuống và phơi nắng cho khô
Liều dùng: 1,5 - 3g đối với táo bón nhẹ; 3-10g đối với táo bón nặng
Trang 102.1.2 Thuốc có tính nhiệt
- Dùng cho các loại bí đại tiện do thực hàn bên trong
cơ thể
- Biểu hiện: đau vùng bụng dưới, chân tay lạnh,
miệng không khát, thích ấm, sợ lạnh
BA ĐẬU
Fructus Crotonis Croton tiglium Họ thầu dầu Euphorbiaceae
TVQK: Cay, nhiệt, rất độc.Vị, đại tràng
CN:
- Ôn tràng, thông đại tiện
- Trục thủy, tiêu thũng
CT:
- Táo bón, đại tiện bí kết
- Bụng phù nước, phình trướng to
Kiêng kị: Người cơ thể hư nhược, PNCT
Trang 11BA ĐẬU
Cách bào chế:
nấu cho cạn khô, nghiền nát như cao để dùng (Lôi Công Bào Chích Luận) Dùng Ba đậu có khi dùng nhân, có khi dùng vỏ,
có khi dùng dầu, có khi dùng sống, có khi bọc cám sao, có khi nấu với giấm, có khi đốt tồn tính, có khi bọc giấy nghiền nát,
ép bỏ dầu (ba đậu sương) (Bản Thảo Cương Mục) bào chế
Ba đậu phải bảo vệ mắt và tay vì dầu nó rất nóng gây dộp da
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
- Bỏ vỏ, giã Ba đậu cho nhỏ, quấn giấy bản rồi ép, sau thay giấy bản, lại ép, đến khi nào dầu không thấm ra nữa thì thôi Sao qua cho vàng (Ba đậu sương) Ngày dùng 0,05 đến 0,02g.
- Làm như trên rồi sao đen, gọi là Hắc ba đậu Ngày dùng có đến lg.
Trang 12BA ĐẬU
Bảo quản: hạt và dầu ba đậu là thuốc độc bảng
A Cần để nơi khô ráo, mát, tránh nóng, tránh
ẩm vì hạt dễ bị đen thối và mọt.
Liều dùng: 0,1-0,3g
Chú ý:
Không được trộn lẫn Ba đậu với Khiên ngưu hoa Không ăn nóng hoặc uống nước nóng trong khi
dùng Ba đậu
Trang 13BA ĐẬU
Một số cách dùng:
phổi, đau ruột Thuốc tẩy mạnh (rách áo) Ngày uống một giọt hoà tan trong dầu khác.
vị khác.
- Đau bụng và táo bón do hàn hoặc ứ máu ở ruột: Dùng phối
hợp Ba đậu với Đại hoàng, Can khương dưới dạng thuốc bột.
- Trẻ không tiêu sữa, đờm nhiều và co giật trẻ em: Dùng phối
hợp Ba đậu với Thần khúc, Đởm Nam tinh và Chu sa
- Cổ trướng: Dùng phối hợp Ba đậu với Hạnh nhân
- Viêm thực quản, đờm nhiều chẹn khí quản, thở nhanh, thậm chí nghẹt thở: Bột ba đậu thổi vào trong Họng để gây nôn
- Nhọt và nhọt độc : Ba đậu dùng bên ngoài
Trang 149/2009 14
2.2.THUỐC NHUẬN HẠ
Hoạt tràng, đại tiện bí kết
2.2.1.MẬT ONG
Apis cerana fabricius hoặc A mellifera linnaeus
Họ ong mật Apidae
TVQK: Ngọt, bình.Tâm, phế, vị, đại tràng
CN: - Nhuận tràng thông tiện
- Nhuận phế chỉ ho
- Hoãn cấp giảm đau
CT: - Táo bón
- Ho khan, không có đờm
- Đau dạ dày, đau bụng
- Chữa tưa lưỡi cho trẻ em, vết bỏng lên da non, thuốc
bổ, chữa bệnh gan mật
Kiêng kị: Người có tỳ vị thấp nhiệt, tâm phiền muộn, bứt rứt
Trang 159/2009 15
2.2.2- VỪNG ĐEN
Sesamun indicum L.Họ vừng
Pedaliaceae
TVKQ: Ngọt, bình, không độc Tỳ, can,
thận
CN: Bổ can thận, dưỡng huyết Nhuận
tràng thông tiện Cầm máu Lợi sữa
CT:
- Thiếu máu, huyết hư, chức năng gan
thận yếu, tóc bạc sớm
- Mới ốm dậy, sau đẻ bị táo bón
- Cầm máu, xuất huyết, phụ nữ sau đẻ
không hoặc ít sữa
dầu
Trang 169/2009 16
2.2.3.CHÚT CHÍT
Radix rumicis wallichii
Rumex wallichii Họ rau răm
Polygonaceae
TVQK: Đắng, hàn.Tỳ,vị
CN: Nhuận tràng thông tiện; nhuận gan
lợi mật; cầm máu bên trong;sát trùng
CT:
- Đại tiện bí kết, ăn uống không tiêu
- Bệnh vàng da
- Chảy máu dạ dày, ruột
- Mụn nhọt, lở loét, hắc lào
động ruột,tăng tiểu cầu, kháng khuẩn