• Tác dụng chung của cả nhóm- Tất cả đều quy kinh phần lớn vào kinh tỳ, thận, 1 số thuốc vào can vị kinh - Vị cay tính nhiệt, chữa chứng nội hàn thiên thắng, làm ấm bên trong.. - Riêng p
Trang 1THUỐC ÔN LÝ, TRỪ HÀN
• Các vị thuốc và liều dùng
Thảo quả 4-12g Đinh hương 8-12g Tiểu hồi 4-12g Xuyên tiêu 4-12g Can khương 8-12g Phụ tử chế 8-16g Cao lương khương 8-12g Quế nhục 4-8g Đại hồi 8-12g Ngô thù du 12g
Trang 2• Tác dụng chung của cả nhóm
- Tất cả đều quy kinh phần lớn vào kinh tỳ, thận,
1 số thuốc vào can vị kinh
- Vị cay tính nhiệt, chữa chứng nội hàn thiên
thắng, làm ấm bên trong
- Chữa đau bụng do lạnh, phân lỏng nát
- Tính chất thơm cay nên còn dùng làm gia vị,
kích thích tiêu hóa
- Riêng phụ tử chế, quế nhục ngoài tính chất trên còn có tính hồi dương cứu thoát dương khí
Trang 31 Thuốc ôn trung
1 Tác dụng:
• Chữa rối loạn tiêu hoá do tỳ vị hư hàn (tỳ
dương hư): Đầy bụng nôn mửa, ỉa chảy mãn, không khát, chân tay lạnh, sắc mặt xanh, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì, vô lực
• Chữa đau bụng do lạnh (trừ hàn chỉ thống): Đau dạ dày, viêm đại tràng mãn thể hàn
• Kích thích tiêu hoá (làm gia vị ): Trị đầy bụng, chậm tiêu ăn uống kém
Trang 42 Vị thuốc
Can khương (Gừng khô)
Zingiber officinale Rose , họ Gừng (Zingiberaceae)
• Bộ phận dùng : Thân rễ phơi khô của cây gừng
• Tính vị quy kinh : Cay, ôn - Tâm, phế, tỳ, vị
• Công năng chủ trị : Ôn trung trừ hàn
- Chữa nôn, ỉa chảy mãn do tỳ hư - Bài lý trung thang
- Chữa đau bụng do lạnh - Bài đại kiến trung thang
- Tăng tác dụng của thuốc Hồi dương cứu nghịch - Bài tứ
nghịch thang
- Cầm máu (sao cháy) gọi là thán khương: Chữa ho ra máu kéo dài, người lạnh, đi ngoài ra máu do tỳ hư
- Chữa ho và nôn mửa do lạnh - Bài tiểu thanh long thang
• Liều dùng - cách dùng: 3 - 6g/24h sắc, bột, rượu
• Kiêng kỵ : Ho do nhiệt
Trang 5Thảo quả (Quả đò ho)
Amomum aromaticum Roxb , họ Gừng
(Zingiberaceae)
• Bộ phận dùng : Quả chín phơi sấy khô, khi dùng
bỏ vỏ lấy hạt
• Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Tỳ, vị
• Công năng chủ trị : Ôn trung trừ hàn, trừ đàm, chữa sốt rét
- Chữa đau dạ dày, viêm đại tràng co thắt do lạnh
- Chữa ăn không tiêu, đầy bụng, nôn do lạnh
- Chữa ho, long đờm
- Chữa sôt rét do tỳ hư: Sốt ít, rét nhiều, đại tiện lỏng, không muốn ăn (Bài thường sơn triệt
ngược)
• Liều dùng - cách dùng : 3 - 6g/24h sắc, bột, viên
• Kiêng kỵ: người không có hàn thấp
Trang 6Đại hồi (Bát giác hồi hương, Đại
hồi hương)
Illicium verum Hook f , họ Hồi
(Illiciaceae)
• Tránh nhầm với hồi núi (Illicium
griffithii Hook et Thoms ), quả có
nhiều đại, mọc toả theo hình nan hoa, đầu cong như chiếc liềm Loại này không dùng làm thuốc vì gây độc
• Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô
• Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Tỳ, vị, can, thận
Trang 7Đại hồi
- Chữa đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy do lạnh
- Chữa đầy bụng chậm tiêu, ăn kém, giải độc thịt cá
- Ngâm rượu xoa bóp chữa đau nhức tê thấp, chấn thương
rượu xoa bóp
• Nếu dùng liều cao gây ngộ độc: Run chân tay, xung huyết não và phổi, trạng thái ngây có khi tới co giật như động kinh
Trang 8Tiểu hồi
(Hồi hương, tiểu hồi hương )
Foeniculum vulgare Mill , họ Cần
(Apiaceae)
• Bộ phận dùng : Quả chín phơi khô
• Tính vị quy kinh : Cay, ôn - Can, thận, tỳ, vị
• Công năng chủ trị : Trừ hàn, chỉ thống, kiện
tỳ, khai vị
- Chữa đau bụng do lạnh
- Chữa ăn không ngon, đầy bụng, chậm tiêu
- Chữa thoát vị bẹn (có nước ở màng tinh
hoàn)do hàn trệ ở can kinh
• Liều dùng - cách dùng : 4 - 8g/24h sắc, bột
Trang 9Cao lương khương, tiểu lương khương, phong khương
Alpinia officinarum Hance , họ Gừng
(Zingiberaceae)
Đại cao lương khương (riềng nếp)
(Alpinia galanga Willd ) , củ to hơn,
nhưng không tốt bằng, phối hợp với huyết dư thán chữa ngộ độc thịt cóc Quả gọi là hồng đậu khấu, dùng như bạch đậu khấu
Trang 10thực
- Chữa đau bụng do lạnh (đau dạ dày, viêm đại tràng)
- Chữa cảm lạnh gây sốt rét, sốt nóng, ỉa chảy, nôn mửa
- Làm ăn ngon, chóngtiêu
- Nhai sống chữa đau răng
hoắcloạn
Trang 11Đinh hương
(Cống đinh hương, đinh tử hương)
Syzygium aromaticum , họ Sim (Myrtaceae)
• Bộ phận dùng : Nụ hoa
• Tính vị quy kinh : Cay, ôn - Phế, thận, tỳ, vị
• Công năng chủ trị : Ôn trung trừ hàn, phá khí giáng nghịch
- Chữa đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa do lạnh, nấc cụt
- Bôi ngoài trị chàm, lở, nhai đinh hương để phòng bệnh (có dịch)
- Làm thuốc tê và diệt tuỷ răng, súc miệng làm thơm miệng
• Liều dùng - cách dùng : 1 - 4g/24h sắc, bột, hoàn, rượu xoa bóp Khi sắc thuốc được mới bỏ đinh hương vào
• Kiêng kỵ : Kị lửa, không phải hư hàn không dùng
Trang 12Ngô thù du (Ngô vu, thù du)
Evodia rutaecarpa (Juss ) Benth , họ Cam
(Rutaceae)
• Bộ phận dùng : Quả chín phơi khô, phải thuỷ bào
• Tính vị quy kinh : Cay đắng, ôn, hơi có độc - Tỳ vị, can, thận
• Công năng chủ trị: Ôn trung trừ hàn, chỉ thống
- Chữa đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy, ăn không tiêu
- Chữa đau đầu, đau răng, đau mình mẩy, lưng gối yếu mềm
- Chữa cảm lạnh, lở ngứa
• Liều dùng - cách dùng: 1 - 3g/24h bột, 4 - 6g/24h sắc
• Kiêng kỵ: Không phải hàn thấp thì không dùng
Trang 132 Thuốc hồi dương cứu nghịch
1 Tác dụng
- Chữa chứng thoát dương (vong dương, tâm dương hư thoát) do mất nước, mất máu ra
quá nhiều mồ hôi, gây choáng, truỵ mạch: Sắc mặt xanh nhợt, chân tay lạnh, mồ hôi dính,
mạch vi muốn tuyệt
- Chữa cơn đau nội tạng, và nôn mửa do lạnh
Trang 14Ô đầu - Phụ tử
Ô đầu - Phụ tử Trung quốc (Xuyên ô, Thảo ô)
Ô đầu VN (Củ gấu tầu, củ ấu tầu)
Aconitum chinense=Aconitum carmichaeli=Aconitum fortunei
Hemsl , họ Hoàng liên (Ranunculaceae)
- Củ mẹ (Ô đầu), ngâm rượu xoa bóp chữa chân tay nhức mỏi, bán thân bất toại, mụn nhọt lâu ngày không vỡ, vết loét lâu lành
- Củ con (phụ tử), phải chế mới dùng gọi là phụ tử chế
Tuỳ cách chế ta có sản phẩm có độ độc khác nhau Độ độc
giảm dần từ Diêm phụ (trị bán thân bất toại) - Hắc phụ (Hồi dương cứu nghịch) - Bạch phụ (trị ho trừ đàm)
Trang 15Ô đầu - Phụ tử
có độc - 12kinh
thận dương, trừ phong hàn thấp
- Chữa choáng, truỵ mạch - Bài tứ nghịch thang
- Chữa đau lưng mỏi gối, liệt dương, di tinh, di niệu
- Chữa ngực bụng lạnh đau, ỉa chảy mãn do tỳ dương hư
- Trị cước khí thuỷ thũng (phù do thận dương
hư )
- Chữa đau khớp, đau thần kinh do lạnh, chân tay tê mỏi
Trang 16Ô đầu - Phụ tử
• Liều dùng - cách dùng: 4 - 12g/24h
hoặc100g/24h sắc uống
• Phối hợp với can khương, cam thảo, sắc
kỹ để tránh ngộ độc
• Kiêng kỵ: - Âm hư, có thai
- Ô đầu phản Bán hạ, Bối
mẫu, Qua lâu, Bạch cập, Bạch liễm
Trang 17Quế nhục
• Cinnamomum obtusifolium
Nees và một số loài Quế khác
Cinnamomum cassia Blume,
Cinnamomum zeylanicum
Breyn , họ Long não
(Lauraceae).
• Bộ phận dùng: Vỏ thân của
cây quế từ 5năm tuổi trở lên
• Tính vị quy kinh: Cay, ngọt, đại nhiệt, hơi có độc – Can, thận
Trang 18Quế nhục
tiêu hoá
- Truỵ mạch do mất nước, mất máu - Chữa di tinh, liệt
dương, chân tay co quắp, lưng gối tê mỏi
- Chữa phù do viêm thận mãn
- Chữa thống kinh, bế kinh do lạnh, bồi bổ cho phụ nữ sau
đẻ
- Chữa đầy bụng chậm tiêu, ăn kém, đau bụng, ỉa chảydo lạnh
- Chữa đau mắt, ho hen, mụn nhọt lâu ngày không vỡ