1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuốc cố sáp - Bài giảng dược học cổ truyền

23 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngũ vị tử phối hợp với Sơn thù du, Thục địa hoàng và Mạch đông trong bài Bát Tiên Trường THọ Hoàn.. - Khí hư và thiếu tân dịch biểu hiện tự ra mồ hôi, mồ hôi trộm, khát, hồi hộp đánh t

Trang 1

- Ho, hen suyễn

- Tiêu chảy, sa giáng

- Di tinh, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều lần

- Chảy máu

- Lở loét lâu liền miệng

- Băng huyết, bạch đới khí hư

Trang 2

9/2009 2

1.2.CHÚ Ý:

a.Không dùng khi còn ngoại tà:

- Không cầm mồ hôi do nhiệt chứng

- Chỉ tả do thấp nhiệt

- Đái buốt đái rắt do thấp nhiệt bàng quang

- Chỉ huyết do nhiệt

b.Phối hợp thuốc chữa nguyên nhân (thuốc bổ).

1.3.PHÂN LOẠI: - Thuốc liễm hãn

- Cố tinh sáp niệu

- Sáp trường chỉ tả

2.CÁC VỊ THUỐC

2.1-THUỐC LIỄM HÃN

Chữa ra mồ hôi nhiều do:

- Biểu hư, khí hư

- Tâm dương hư (tự hãn)

- Tâm âm hư (đạo hãn)

Trang 3

- Cố biểu liễm hãn, Liễm phế, Cố tinh sáp

niệu, Sinh tân chỉ khát

CT: - Ra mồ hôi nhiều

- Ho lâu ngày, hen suyễn

- Di tinh, hoạt tinh, bạch đới khí

Trang 4

+ Làm thuốc bổ thì dùng chín (Bản Thảo Cương Mục)

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Tẩm mật, sao phồng đều, khi dùng giã dập Dùng trong hoàn tán thì sắc lấy nước đặc áo viên thuốc để tránh cố tinh

Bảo quản: tránh ẩm thấp, để nơi thoáng gió

Trang 5

NGŨ VỊ TỬ

- Ho suyễn mạn tính do khí phế nghịch, do Phế Thận âm hư biểu hiện

ho ít đờm và cơn hen khi gắng sức nhẹ Ngũ vị tử phối hợp với

Sơn thù du, Thục địa hoàng và Mạch đông trong bài Bát Tiên

Trường THọ Hoàn

- Khí hư và thiếu tân dịch biểu hiện tự ra mồ hôi, mồ hôi trộm, khát, hồi hộp đánh trống ngực, thở nhanh nông, mạch Trầm vô lực: Ngũ

vị tử hợp với Nhân sâm và Mạch đông trong bài Sinh Mạch Tán

- Tiểu đường biểu hiện khát, uống nước nhiều, thở nhanh nông, mạch Trầm Nhược vô lực: Ngũ vị tử hợp với Hoàng kỳ, Sinh địa hoàng, Mạch đông, Thiên hoa phấn trong bài Hoàng Kỳ Thang

- Di mộng tinh do thận hư Ngũ vị tử hợp với Long cốt và Tang phiêu tiêu

- Tiêu chảy lâu ngày do Tỳ Thận hư: Ngũ vị tử hợp với Nhục đậu

khấu và Ngô thù du trong bài Tứ Thần Hoàn

- Can Thận âm hư biểu hiện hồi hộp đánh trống ngực, bồn chồn, mất ngủ, ngủ hay mơ và hay quên: Ngũ vị tử phối hợp với Sinh địa

hoàng, Mạch đông và Toan táo nhân trong bài Thiên Vương Bổ

Tâm Đơn

Trang 6

CN: - Liễm hãn, cố sáp, bình can tiềm

dương, tán kết nhuyễn kiên, Hòa toan,

- Di tính, băng lậu đới hạ

- Lao hạch, viêm hạch, gan lách

sưng to

- Đau dạ dày, còi xương, vết loét

lâu liền miệng

Kiêng kị: Người có thấp nhiệt, thực tà

Trang 7

+ Dựng gạch lên ba phía Trải lớp trấu lẫn than củi rồi lớp mẫu

lệ, làm như vậy cho đến hết (để 1 lỗ ở giữa để thông hơi) Trên cùng có phủ lớp than và trấu Đốt từ dưới lên, khi

được thì vỏ hàu bóp mềm, vụn, gắp ra, tán bột mịn.

+ Nếu số lượng ít, nung trực tiếp trên than hồng, thấy đỏ là

Trang 8

MẪU LỆ

Một số cách dùng

- Can Thận Âm hư và dương vượng ở phần trên cơ thể biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, mờ mắt, ù tai, trống ngực, kích thích và mất ngủ: Dùng Mẫu lệ với Long cốt, Qui bản và Bạch thược

- Bệnh do sốt giai đoạn cuối kèm âm suy kiệt và kiệt nước

gây thiểu dưỡng gân và cơ biểu hiện co thắt hoặc co giật: Dùng Mẫu lệ với Qui bản, A giao, Bạch thược và Miết

giáp

- Lao hạch do đàm và hỏa : Dùng Mẫu lệ với Huyền sâm

- Ra mồ hôi tự phát và ra mồ hôi ban đêm do cơ thể suy

yếu: Dùng Mẫu lệ với Hoàng kỳ, Ma hoàng căn và Phù

tiểu mạch trong bài Mẫu Lệ Tán

- Mộng tinh do thận suy : Dùng Mẫu lệ với Sa uyển tử, Khiếm thực

- Chảy máu tử cung : Dùng Mẫu lệ với Long cốt, Sơn dược

và Ngũ vị tử

Trang 9

9/2009 9

2.2.THUỐC CỐ TINH SÁP NIỆU

Di, hoạt tinh,tiểu són,dầm,nhiều lần,bạch đới khí hư 2.2.1 KIM ANH

Fructus Rosae leavigatae

Rosa laevigata Michx.Họ hoa hồng Rosaceae

-Tiểu són, nhiều lần tiểu dầm

- ỉa chảy, lỵ lâu ngày

Kiêng kị: Người có thấp nhiệt

Trang 10

KIM ANH

Cách Bào chế:

Theo Trung Y: Bỏ hạt cứng và bỏ hết lòng trắng, hoặc cho vào túi vải rồi cho vào thuốc thang

cùng sắc Có thể làm cao kim anh hoặc tán bột

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

- Bổ đôi, bỏ vào trong túi vải, xóc, chà cho hết gai, rửa sạch nhanh Dùng cái nạo nạo kỹ cho hết

hột và lông trong ruột, sấy khô

- Sau khi sấy khô, tán bột để làm hoàn tán

- Nấu cao Kim anh (1ml: 10g) (không phải bỏ hột, lông cần lọc kỹ); bảo quản bằng rượu

Bảo quản: để nơi khô ráo, thoáng gió

Trang 11

KIM ANH

Một số cách dùng:

- Thận hư biểu hiện như xuất tinh, đái dầm ban đêm hoặc bạch đới ra nhiều: Dùng Kim anh tử với Khiếm thực và Thỏ ti tử

- Tiêu chảy mạn tính do Tỳ hư: Dùng Kim anh tử với Đảng sâm, Bạch truật và Sơn dược

Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g.

Trang 12

- Dương nuy, di tinh ù tai, tiểu nhiều

lần, lưng gối đau

- Chỉ hãn

- Kinh, bạch đới khí hư ra nhiều,

người yếu mệt do thận hư

Kiêng kị: Người có thấp nhiệt

Trang 14

SƠN THÙ

mọt Không nên sấy khô quá mất chất

Trang 15

CT:- Tỳ hư tiêu hóa kém, ỉa chảy kéo dài

- Thận hư di mộng tinh, tiểu tiện nhiều

lần

- Bạch đới do thấp nhiệt

- Tiêu khát

Kiêng kị: Người đại tiểu tiện khó

Chú ý :Tác dụng gần giống hoài sơn

Trang 16

KHIẾM THỰC

Liều dùng: Ngày dùng 10 - 30g.

Cách Bào chế : Theo kinh nghiệm Việt

Nam: Bỏ tạp chất, mốc mọt và thứ thịt

đen, rồi sao vàng tán nhỏ dùng.

Bảo quản: rất dễ bị mọt ăn, nên phơi hoặc

sấy cho thật khô, sao vàng, bỏ vào thùng đậy thật kín.

Trang 17

KHIẾM THỰC

Một số cách dùng

- Người già Thận yếu, lưng đau, tiểu đêm, Tỳ hư, ăn

ít, tiêu lỏng: dùng Khiếm thực rửa sạch, bỏ tạp chất

và các hạt mốc, mọt, thịt đen, phơi hoặc sấy cho

thật khô, sao vàng tán bột thật nhỏ, đựng vào lọ

kín Mỗi lần uống 8 - 10g, mỗi ngày uống 2 lần

sáng sớm và tối lúc đi ngủ, uống với nước sắc Phá

cố chỉ và Ích trí nhân, mỗi thứ 6g

- Tiêu chảy mạn do Tỳ kém: Dùng Khiếm thực với

Bạch truật và Sơn dược

- Xuất tinh hoặc khí hư Dùng Khiếm thực với Sa

uyển tử và Kim anh tử

Trang 18

CT: - Tỳ hư tả lỵ lâu ngày

- Thận hư di tinh, băng lậu

Trang 19

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bỏ vỏ đỏ ở ngoài và

tím xanh ở trong, sao vàng dùng Mất ngủ, nấu ăn

để bồi dưỡng thì dùng sống

Bảo quản: để nơi khô ráo, thường phơi để chống

mốc và mọt

Trang 20

LIÊN NHỤC

Một số cách dùng:

- Hồi hộp, mất ngủ và kích thích: Dùng Liên tử với Toan táo nhân, Bá tử nhân và Phục thần

- Thận suy biểu hiện như xuất tinh hoặc khí hư

ra nhiều: Dùng Liên tử với Thỏ ti tử, Sơn

dược và Khiếm thực

- Tiêu chảy mạn tính do Tỳ suy: Dùng Liên tử với Bạch truật, Sơn dược và Phục linh

Trang 21

2-

Mẫu

lệ

Hàm chát Hơi hàn Can, thận 1- Cố biểu liễm hãn2- Trấn can tiềm dương

3- Cố thận sáp tinh4- Nhuyễn kiên tán kết

Trang 22

1- ích thận cố tinh sáp niệu

2- Sáp trường chỉ tả3- Cố biểu liễm hãn

Trang 23

Kha

tử Toan, chát Ôn Phế, Đại

tràng

1- Sáp trường chỉ tả2- Liễm phế chỉ khái

Ngày đăng: 28/11/2021, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm