- Hàn gây ra dương hư, tỳ vị dương hư, tâm thận dương hư, khí trệ huyết ứ.. - Chữa tỳ vị dương hư: đầy bụng chậm tiêu, đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, sôi bụng, phân sống... - Chữa nôn d
Trang 11- ĐẠI CƯƠNG
1.1-Định nghĩa:
- Vị thuốc có vị cay, tính ôn nhiệt.
- Làm ấm bên trong (ôn lý) để: trừ hàn, hồi dương, trợ
dương, kiện tỳ, ôn thận, hành, tán, tuyên thông
khí cơ
- Hàn ở lí đọng lại lâu ngày, dai dẳng gọi là: ( trầm hàn
cố lạnh).
- Hàn gây ra dương hư, tỳ vị dương hư, tâm thận
dương hư, khí trệ huyết ứ.
1.2- Phân loại
+ Ôn lý trừ hàn
+ Hồi dương nghịch
Kiêng kỵ: không dùng trong các trường hợp:
THUỐC TRỪ HÀN
Trang 2- Chứng trụy tim mạch ngoại biên (chứng chân nhiệt
giả hàn)
- Chứng âm hư nội nhiệt.
- Người thiếu máu, ốm lâu ngày, tân dịch giảm sút.
- Phụ nữ có thai (Hồi dương cứu nghịch)
- Không dùng kéo dài (gây thương tổn tân dịch, táo
nhiệt)
2- CÁC VỊ THUỐC
2.1- THUỐC ÔN LÝ TRỪ HÀN:
- Ôn lý, thông kinh hoạt lạc, trừ thấp, chỉ thống, kích
thích tiêu hóa.
- Chữa tỳ vị dương hư: đầy bụng chậm tiêu, đau bụng,
tiêu chảy, nôn mửa, sôi bụng, phân sống.
Trang 32.1.1- ĐẠI HỒI
Fructus Anisi stellati
illicium verum Hook.f Họ hồi illiaceae.
TVQK: Tân, cam, nhiệt, can, thận, tỳ, vị
CN: Tán hàn can, thận chỉ thống, tiêu thực khai vị.
CT:
- Trị các chứng đau lạnh ở hạ tiêu : PH tiểu hồi, ô dược,
ngô thù du, quế nhục.
- Đau thắt lưng, đau xương khớp do thận dương hư
hàn PH tế tân, ngô thù du, hắc phụ, quế nhục, và các vị thuốc bổ thận dương
- Đau ở vùng thượng vị (tỳ vị) nôn, đầy trướng do hàn
PH mộc hương, sa nhân, can khương.
Trang 4- Chán ăn, chậm tiêu, nhạt mồm miệng, đầy bụng PH
mạch nha, sơn tra, tiểu hồi, thân khúc
- Ngộ độc thức ăn cua, cá, dị ứng.
- Kiêng kỵ: người âm hư hỏa vượng, tạng nhiệt
2.1.2 CAN KHƯƠNG Rhizoma Zingiberis
Znigiber officinale Rosc Họ gừng Znigiberaceae.
TVQK: Tân, ôn, tâm, phế, tỳ, vị, thận, đại tràng
CN: Ôn trung hồi dương, ấm tỳ chỉ tả, ôn vị chỉ ẩu, ôn
kinh chỉ huyết, ôn phế chỉ khái.
CT:
- Chữa tỳ vị hư hàn.PH bạch truật, đảng sâm, đại hồi,
hắc phụ (Tứ nghịch thang)
Trang 5- Chữa bệnh tiết tả do hàn: phối hợp với cao lương
khương, đại hồi ( nhị khương).
- Chữa nôn do tỳ vị lạnh: PH bán hạ, nếu hư hàn thì PH
thêm nhân sâm, bạch truật.
- Chữa hư hàn mà thổ huyết, tiểu ra huyết, dùng can
khương sao tồn tính PH tông lư, ô mai.
- Chữa ho do phế hàn: PH tế tân, ngũ vị, hoàng cầm,
phục linh.
- Chữa thận dương hư: PH hắc phụ, quế nhục.
(Chữa thượng tiêu hàn ẩm ho suyễn, trung tiêu tiết tả
đau bụng, hạ tiêu chân tay lạnh, mạch vi, chân hàn giả nhiệt.)
Trang 6Liều dùng: 2-6g
Kiêng kị: âm hư có nhiệt, phụ nữ có thai dùng thận
trọng, can khương ôn tỳ, hắc phụ ôn thận.
2.1.3- NGÔ THÙ DU
Fructus Evodiae
Evodia rutaecarpa (Juss) Họ cam Rutaceae.
TVQK: Tân, khổ, ôn, can, thận, tỳ, vị.
CN: Hạ khí chỉ nôn, tán hàn chỉ thống, trợ dương.
CT:
- Chữa hàn trệ ở kinh can và mạch nhâm đốc, can khí
nghịch gây đau PH xuyên khung, bạch chỉ, nhân
sâm, quế chi (ôn kinh thang).
Trang 7- Chữa nôn do khí nghịch: PH can khương, bán hạ, nếu
khí trệ ở gan hóa hỏa gây ợ hơi, ợ chua PH hoàng liên (tả kim hoàn)
- Chữa tả lị do hàn: PH bạch truật, phá chỉ, hắc phụ.
- Bìu chảy nước ngứa (thấp nhiệt): đun nước rửa
- Nhức răng: ngâm rượu ngậm
- Chàm (thấp chẩn): ngô thù, mai mực, lưu hoàng
tán bột bôi.
Kiêng kỵ: âm hư hỏa vượng, phụ nữ có thai.
Dễ gây háo mất tân dịch, sinh mụn nhọt, mờ mắt, nếu
dùng lâu liều cao.
Liều dùng: 4-12g
2.2- THUỐC HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH:
- Chứng thoát dương hay vong dương (choáng, trụy
mạch):
Trang 8- Sắc mặt xanh nhợt nhạt, tay chân lạnh, mạch nhỏ, yếu.
- Đau nội tạng, nôn mửa do lạnh
- KK: âm hư, tân dịch hao tổn, chân nhiệt giả hàn
2.2.1- PHỤ TỬ CHẾ
Radix Aconiti Praeparatus
Aconitum Fortunei Hemsl paxt Họ mao lương
Ranunculaceae.
(hắc phụ, bạch phụ, diêm phụ, phụ tử chế.)
TVQK: Tân, cam, đại nhiệt có độc, tâm, thận, tỳ.
CN: hồi dương cứu nghịch, ấm thận hành thủy, ôn tỳ, tán
hàn chỉ thống.
CT:
-Thóat dương(vong dương): PH can khương, cam thảo
(tứ nghịch thang) hoặc thêm nhân sâm (Tứ nghịch gia nhân sâm).
Trang 9- Thận dương hư hàn thủy thấp ứ trệ (lão suy) PH
nhục quế, can khương (Bát vị hoàn, chân vũ thang)
- Phong hàn thấp tý: PH quế chi, sinh khương, cam
thảo (quế chi phụ tử thang) bạch linh, bạch truật, bạch thược (Phụ tử thang) rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, đau bụng kinh
- Khí huyết không thông gây đau do hàn ứ trệ ở huyết
và kinh mạch PH xuyên khung, đương qui, quế
nhục để tán hàn ôn kinh mạch
Kiêng kỵ: âm hư dương thịnh, chân nhiệt giả hàn, phụ
nữ có thai, trẻ em dưới 15 tuổi
Liều dùng: 4-12g, khi dùng sắc kỹ 60 phút
Trang 10Phản: bán hạ, qua lâu, bối mẫu, bạch cập, bạch liễm.
2.2.2- QUẾ NHỤC
Cortex cinnamomi
Cinnamomum obtusifolium Ness hoặc các loài quế khác
C.cassia Blume, cozylamicum Blume Họ long não
Lauraceae.
TVQK: Tân, cam, tính đại nhiệt, có ít độc, tâm, can, tỳ,
thận.
CN: Bổ mệnh môn hỏa, dẫn hỏa qui nguyên, tán hàn chỉ
thống, ấm thận hành thủy.
CT:
- Thận dương hư mệnh môn hỏa suy: Biểu hiện: phối
hợp phụ tử, thục địa, sơn thù, hoài sơn (Bát vị hoàn)
- Tỳ thận dương hư: Biểu hiện: phối hợp với hắc phụ,
can khương, bạch truật, mộc hương.
Trang 11- Hàn ứ trệ ở kinh mạch: Chứng tý, PH can khương,
địa liền, khương hoạt, quế chi, hậu phác
- Hàn trệ ở huyết mạch, PH xuyên khung, đương
qui, ngô thù để ôn thông kinh mạch điều kinh
- Mụn nhọt lâu không phát ra được do hư hàn, PH
đương qui, bạch truật, đảng sâm, trần bì (thái lý bài nùng).
- Phù do ứ nước trong cơ thể do thận hư: PH can
khương, hắc phụ (chân vũ thang).
- Ngoài ra vẩy nến, mề đay
Liều dùng: 2-6g
Kiêng kỵ: phụ nữ có thai, người âm hư, dương thịnh,
chảy máu, huyết áp cao
Trang 12Bảng tóm tắt tính năng thuốc trừ hàn
Tên Vi Tính Q.K Công năng
Can
khương Cay Ôn Tâm, tỳ, vị,
phế
1- Ôn trung hồi dương
2- ấm tỳ chỉ tả, 3-ấm vị chỉ nôn 4- Ôn phế chỉ khái 5- Ôn kinh chỉ huyết
Ngô thù
du Khổ, tân Ôn Can, thận,
tỳ, vị
1-Gíang nghịch chỉ nôn
2- Trừ hàn chỉ thống
Trang 13Tên Vi Tính Q.K Công năng
Tiểu
hồi Tân Ôn Can, thận, tỳ,
vị
1- Trừ hàn chỉ thông 2- Lí khí tiêu trướng 3- Ôn kinh chỉ đới
Thảo
quả Tân Ôn Tỳ, vị 1- Ôn tỳ chỉ thống2- Kiện vị tiêu thực
3- Ôn tỳ tri ngược tật Ngải
diệp Khổ Ôn Can, tỳ, thận 1- Ôn kinh chỉ huyết2-Tán hàn chỉ thống
Trang 14Tên Vi Tính Q.K Công năng
Cao
lương
khương
Tân Ôn Tỳ, vị 1-Ấm bụng chỉ thống
2- Ôn vị chỉ nôn
Hắc phụ Tân,
cam đại nhiệt Tâm, thận,
tỳ
1- Ôn thận hồi dương 2- Âm thận hành thủy 3- Trừ hàn giảm đau
Quế
nhục Tân, cam đại nhiệt Can, thận,
tỳ
1- Bổ mệnh môn hỏa 2- Âm thận hành thủy 3- Trừ hàn giảm đau