Với chính sách này các trường Cao đẳng công lập đã và đang tuân thủ theo một cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ, đó là việc sử dụng một hệ thống các phương pháp, công cụ và hình
Trang 1NGUYỄN VIỆT KHOA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG
TỰ CHỦ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY LỢI BẮC BỘ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi Tất
cả nội dung và số liệu trong đề tài này là do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng,
số liệu thu thập là đúng và trung thực Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước nhà trường và những quy định của Pháp luật
Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Khoa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian khóa học ở Trường, em đã được Quý Thầy, Cô giáo của Trường Đại học Lâm nghiệp truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá cả về lý thuyết và thực tiễn Những kiến thức hữu ích đó sẽ là hành trang giúp em trưởng thành và tự tin bước vào cuộc sống
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến Quý Thầy, Cô giáo của Trường Đại học Lâm nghiệp lòng biết ơn sâu sắc.Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Trần Hữu Dào đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, các thầy/cô giáo đang công tác tại Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi nghiên cứu, thu thập số liệu và truyền đạt những kinh nghiệm thực
tế tại đơn vị để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ để tôi hoàn thành tốt khóa luận
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Việt Khoa
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CÔNG LẬP 4
1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập 4
1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập 4
1.1.2 Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập 6
1.2.Vấn đề tự chủ tài chính tại đơn vị SN giáo dục – đào tạo công lập 8
1.2.1 Khái niệm tự chủ tài chính 8
1.2.2 Nội dung tự chủ 9
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ 12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các Trường Cao đẳng công lập 17
1.3.1 Những nhân tố khách quan 17
1.3.2 Những nhân tố chủ quan 19
1.4 Kinh nghiệm chung về quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các Trường cao đẳng công lập 20
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY LỢI BẮC BỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ 22
2.1.1 Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ 24
Trang 52.1.3 Đặc điểm cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo 26
2.1.4 Đặc điểm đội ngũ nhân lực 28
2.1.5 Quy mô đào tạo 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 29
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 30
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 30
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Thực trạng công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ 31
3.1.1 Tự chủ về thu tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ 31
3.1.2.Tự chủ về chi tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ 36
3.1.3 Tự chủ về giám sát và kiểm tra hoạt động tài chính 60
3.1.4 Phân phối chênh lệch thu chi tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ 63
3.1.5 Những kết quả đạt được 65
3.1.6 Hạn chế và nguyên nhân 68
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ 71
3.2.1 Chủ trương, chính sách của Nhà nước 71
3.2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên về tự chủ trong quản lý tài chính 74
3.2.3.Các tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tại Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ 75
3.3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế TCTC tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ 78
3.3.1 Định hướng phát triển Trường trong những năm tới 78
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính 81
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBGV Cán bộ giáo viên CBVC Cán bộ viên chức
GD – ĐT Giáo dục – Đào tạo HSSV Học sinh – Sinh viên KPCĐ Kinh phí công đoàn
NSNN Ngân sách nhà nước PTNT Phát triển nông thôn
TCTC Tự chủ tài chinh TSCĐ Tài sản cố định TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân TCTC Tự chủ tài chính
Trang 73.7 Bảng cân đối khoản thu chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
3.1 Nguồn thu tài chính tại trường Trường cao đẳng thủy lợi Bắc
3.2 Nguồn thu, cơ cấu từ hoạt động sự nghiệp 2014 - 2016 36
3.3 Thực hiện chi thường xuyên từ nguồn kinh phí tự chủ giai
3.4 Chi từ nguồn sự nghiệp giai đoạn 2014 - 2016 59
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ 25
Trang 9
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 2005 đến nay, thực hiện Đề án đổi mới giáo dục, các trường Cao đẳng, Đại học nước ta đã chủ động tiến hành hàng loạt các nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, để phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển, chúng ta phải đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng cao thông qua hệ thống các trường giáo dục và đào tạo trong cả nước Hệ thống các trường giáo dục và đào tạo là rất cần thiết trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu công cuộc Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước
Trong bối cảnh nền kinh tế của chúng ta đã chuyển mình sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, để các trường đào tạo chủ động trong cạnh tranh và nâng cao chất lượng đào tạo, Nhà nước đã giao cho các trường đào tạo quyền tự chủ về tài chính, tự chủ về chức năng nhiệm vụ và tự chủ về tổ chức bộ máy Với chính sách này các trường Cao đẳng công lập đã và đang tuân thủ theo một cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ, đó là việc sử dụng một hệ thống các phương pháp, công cụ và hình thức để quản lý hoạt động tài chính của trường trong những điều kiện cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Một cơ chế quản lý tài chính phù hợp có vai trò quan trọng đối với cả các cơ quan quản lý và bản thân các trường cao đẳng Đối với cơ quan quản lý, cơ chế quản lý tài chính phù hợp sẽ giúp huy động các nguồn lực tài chính trong xã hội để đầu tư phát triển giáo dục, trong đó có giáo dục cao đẳng Đối với các trường cao đẳng, một cơ chế quản lý tài chính thích hợp sẽ giúp cho các trường có thể thu hút nguồn vốn cả trong và ngoài Ngân sách nhà nước để đa dạng hoá các loại hình đào tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính của trường Đồng thời, cơ chế quản lý tài chính phù hợp còn giúp các trường nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính, từ đó, thúc
Trang 10đẩy sử dụng nguồn tài chính một cách tiết kiệm, lành mạnh và có hiệu quả cao
Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, đến nay trường đã rất tích cực cải cách và đổi mới
cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, đã chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi phí, tích cực cân đối thu chi đảm bảo tự chủ về tài chính phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục đào tạo Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nhà trường, nhu cầu về tài chính ngày một gia tăng, trong khi nguồn NSNN cấp ngày một hạn hẹp Do vậy đòi hỏi nhà trường cần phải có giải pháp hữu hiệu hơn nữa giúp nâng cao mức độ tự chủ tài chính, thực hiện tốt mục
tiêu nhiệm vụ được giao Đây cũng là lý do mà tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp cao học tại Trường Đại học Lâm
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính theo hướng
tự chủ tại các trường Cao đẳng công lập
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
- Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng
tự chủ tại Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ trong những năm tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
Trang 114 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
- Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ: Kết quả, hạn chế và nguyên nhân
- Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế công tác quản lý tài chính theo hướng
tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia thành 3 chương với các nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính theo hướng
tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
Chương 2: Đặc điểm Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ và phương pháp
nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CÔNG LẬP
1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động do Nhà nước thực hiện nhằm cung cấp những dịch vụ có lợi ích chung và lâu dài cho cộng đồng xã hội Hoạt động sự nghiệp không trực tiếp tham gia vào quá trình tái sản xuất ra của cải vật chất, nhưng
nó tác động đến lực lượng sản xuất và xã hội thông qua việc nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng cho người lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống của con người, duy trì, bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa, nghệ thuật, tinh thần của dân tộc, phát triển khoa học… Kết quả hoạt động sự nghiệp ảnh hưởng đến không chỉ phát triển kinh tế mà còn đến sự phát triển của đất nước và xã hội
Căn cứ theo điều 9 Luật viên chức được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.” [17]
Căn cứ theo điều 2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập: “Đơn vị sự nghiệp công lập
do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có
tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước sau đây gọi là
đơn vị sự nghiệp công” [9]
Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công: [9]
- Đơn vị sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật, có trụ sở riêng, có tên gọi riêng, có con dấu riêng, có tài khoản riêng và đảm bảo trước pháp luật về hoạt động của mình, được nhà nước đầu tư cơ sở vật chất bằng nguồn vốn NSNN, hàng năm được nhà nước
Trang 13cấp kinh phí toàn bộ một phần hay chi phí hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ do các cấp có thẩm quyền nhà nước giao
- Đơn vị sự nghiệp công là đơn vị hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận.Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế nhưng mục đích chính không phải vì mục tiêu lợi nhuận Nhà nước duy trì, tổ chức, tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường Nhờ đó, nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hoá và tinh thần của nhân dân
- Các sản phẩm do đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra đều mang tính bền vững
và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội
Sản phẩm, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp chủ yếu là giá trị về tri thức, văn hóa, sức khỏe, đạo đức, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động đa dạng trong rất nhiều lĩnh vực, các sản phẩm do đơn vị sự nghiệp công tạo ra đều mang tính bền vững, tạo ra nguồn lực quan trọng góp phần phát triển nền kinh tế, mỗi lĩnh vực đem lại sản phẩm là khác nhau như: hoạt động đơn vị sự nghiệp y tế đem lại sức khoẻ cho cộng đồng, hoạt động lĩnh vực giáo dục đào tạo đem lại những con người đủ đức, đủ tài, hoạt động văn hoá xã hội đem lại giá trị tinh thần to lớn cho cộng đồng, hoạt động kinh tế đem lại tiềm lực kinh tế và hướng dẫn chi phối các hoạt động kinh tế khác…
- Đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình hoạt động được nhà nước cho phép thu một số các loại phí, lệ phí, được tiến hành các hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên xuyên từ đó góp phần làm tăng thu nhập cho người lao động trong đơn vị
Các đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước thành lập với mục đích phục vụ cho lợi ích chung của xã hội vì thế nguồn kinh phí để duy trì hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp công lập được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, để giảm bớt gánh nặng cho
Trang 14ngân sách nhà nước thì nhà nước cho phép các đơn vị sự nghiệp công lập được phép thu một số khoản phí, lệ phí để bù đắp hoạt động thường xuyên và góp phần làm tăng thu nhập cho người lao động Nguồn thu này chính là nguồn thu sự nghiệp, là một trong những động lực làm cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động có hiệu quả hơn, cung ứng các dịch vụ công ngày càng tốt hơn cho xã hội
- Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và
bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trong từng thời k
Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, trong mỗi thời k , nhà nước
có các chủ trương, chính sách, có các chương trình mục tiêu kinh tế xã hội nhất định như: chương trình phổ cập giáo dục, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình nông thôn mới … Các chương trình này chỉ có nhà nước, với vai trò của mình mới
có thể thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả Nhà nước duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp gắn với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm mang lại lợi ích cho xã hội
1.1.2 Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
Các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo với chức năng cung ứng dịch vụ giáo dục đào tạo cho xã hội và được nhà nước cấp kinh phí hoạt động, bên cạnh những hoạt động giáo dục đào tạo có những nét riêng biệt so với các hoạt động kinh tế khác trong nền kinh tế.Chính những nét riêng biệt này tạo ra những đặc trưng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo [11]
- Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập mang tính định hướng của nhà nước trong từng thời k , đặc biệt là đối với hoạt động đào tạo So với các đơn vị sự nghiệp đào tạo thì hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục thường ổn định vì thời gian, nội dung và chương trình học tập ít bị thay đổi Mục tiêu của đào tạo thường hướng vào nhu cầu của xã hội để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng đủ cả về số lượng và chất lượng lao động cho sự phát triển nền kinh tế
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập sử dụng con người để giáo dục và đào tạo con người Thực hiện được mục tiêu này là phải nhờ vào những người thầy, người thầy có kiến thức và đạo đức để đào tạo ra những con người cho
Trang 15xã hội được trang bị đầy đủ tri thức, ngoài việc trang bị những kiến thức đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập còn hướng tới việc rèn luyện và tu dưỡng phẩm chất đạo đức hướng tới mục tiêu giáo dục – đào tạo con người một cách toàn diện
- Năm học không trùng với năm ngân sách Đặc điểm này chi phối tới nguồn thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp GD-ĐT bởi thu từ học phí, lệ phí chỉ giới hạn theo số tháng thực học của học sinh, sinh viên (đối với khối giáo dục là 9 tháng thực học, khối đào tạo là 10 tháng thực học)
- Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập mang tính kết nối cao giữa gia đình, nhà trường và xã hội Sự kết nối giữa gia đình
và nhà trường là hết sức cần thiết vì nó mang lại hiệu quả cao hơn trong giáo dục Đối với xã hội, đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo là nơi cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội Và chỉ có những con người được đào tạo, trang bị kiến thức đầy đủ mới đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội Vì thế, mục tiêu của giáo dục – đào tạo luôn hướng tới nhu cầu của
xã hội Có thể nói sự kết nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội là một tất yếu trong hoạt động giáo đục đào tạo
Trang 161.2.Vấn đề tự chủ tài chính tại đơn vị SN giáo dục – đào tạo công lập
1.2.1 Khái niệm tự chủ tài chính
Tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực chất là “Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công” là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công mà ở đó các quyền quyết định các vấn đề tài chính của đơn vị gắn trách nhiệm với quyết định đó được đề cao
Cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập là cách thức tổ chức, phân phối và sử dụng nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của các đơn
Mục tiêu của các đơn vị là tự chủ các hoạt động của mình còn tự chủ tài chính là phương tiện để giúp cho tự chủ các hoạt động khác của đơn vị được thực hiện, vì thế tự chủ tài chính luôn đi cùng với các quyền tự chủ trong các hoạt động khác của đơn vị Như vậy các quyền tự chủ có mối quan hệ gắn bó hỗ trợ lẫn nhau Các đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vẫn được nhà nước quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn Bên cạnh đó các đơn vị sự nghiệp cần thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
Trang 171.2.2 Nội dung tự chủ
1.2.2.1 Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
1.2.2.1.1 Tự chủ trong xây dựng kế hoạch [9]
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công bao gồm phần kế hoạch do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị theo quy định của pháp luật và phần kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao
a) Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: Đơn vị sự nghiệp công tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện;
b) Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: Đơn vị sự nghiệp công xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để phê duyệt và quyết định phương thức giao kế hoạch cho đơn vị thực hiện
có thẩm quyền quyết định
Riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn
vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định
Trang 181.2.2.3 Tự chủ về biên chế - nhân sự [9]
Đơn vị sự nghiệp công xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ
Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị
sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số lượng người làm việc; đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc trên cơ sở định biên bình quân 05 năm trước và không cao hơn số định biên hiện có của đơn vị, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định (đối với các đơn vị sự nghiệp công mới thành lập, thời gian hoạt động chưa đủ 05 năm thì tính bình quân cả quá trình hoạt động)
1.2.2.4 Tự chủ về tài chính
1.2.2.4.1 Tự chủ về thu
1.2.2.4.1.1 Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm: [9]
a) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu
sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán
đ) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt
hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
e) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
g) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước
quy định (nếu có);
Trang 19h) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
i) Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
k) Kinh phí khác (nếu có)
1.2.2.4.1.2 Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: [9]
a) Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Thu từ hoạt động dịch vụ;
c) Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)
d) Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
1.2.2.4.1.3 Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật [7] 1.2.2.4.1.4 Nguồn khác, gồm: [9]
a) Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên
chức trong đơn vị
b) Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
1.2.2.4.2 Tự chủ về chi
1.2.2.4.2.1 Chi thường xuyên; gồm: [9]
a) Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
b) Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
c) Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật)
1.2.2.4.2.2 Chi không thường xuyên; gồm: [9]
a) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
c) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
Trang 20d) Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy
định;
e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
g) Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ nhà nước quy định (nếu có)
h) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản
cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
i) Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
k) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
l) Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ
1.2.3.1 Tự chủ về thu của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
a/ Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tự chủ: [9]
Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo đục đào tạo
thực hiện công tác tự chủ tài chính dựa trên các nguồn sau:
là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính) bao gồm: [2]
- Tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp
Trang 21-Tự bảo đảm trên 10% kinh phí hoạt động thường xuyên và:
+ Có đề án sử dụng tài sản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ (được Bộ, cơ
quan trung hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt);
+ Cam kết thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản đối với đơn vị
tự chủ tài chính;
+ Trường hợp được Nhà nước cho phép hoặc yêu cầu tính đủ chi phí, bao gồm cả khấu hao tài sản cố định vào giá thành sản phẩm dịch vụ, hàng hoá thì đơn
vị có khả năng tự bù đắp đủ các chi phí;
+ Nhà nước không tăng thêm kinh phí;
*/ Các đơn vị sự nghiệp công lập chưa đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp
(gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính) là:
- Là đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
- Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công thiết yếu như: giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; bệnh viện tâm thần, bệnh viện điều dưỡng và
phục hồi chức năng, bệnh viện lao, bệnh viện phong
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh) quản lý
Vì vậy để đánh giá mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp tự chủ tài
chính, ta căn cứ vào chỉ tiêu sau:
Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thường xuyên = - x 100 %
của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời k ổn định
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
Trang 22+ Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp,
từ nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%
- Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm: + Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống
+ Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
1.2.3.2 Tự chủ về chi của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc;
- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài
và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam;
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn;
- Các khoản chi đặc thù của ngành, chi may sắm trang phục (theo quy định của
cơ quan có thẩm quyền);
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa thường xuyên TSCĐ (ngoài kinh phí mua sắm và sửa chữa TSCĐ có giá trị lớn mà kinh phí được giao không đáp ứng được);
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác;
- Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định
Sử dụng kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ: [9]
Trong phạm vi được giao, thủ trưởng đơn vị thực hiện chế độ tự chủ có quyền hạn và trách nhiệm:
- Chủ động bố trí, sử dụng kinh phí theo các nội dung, yêu cầu công việc được giao cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả;
Trang 23- Được quyết định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp với đặc thù của đơn vị nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (trong trường hợp quy định khung mức chi thì không được vượt quá mức chi cụ thể;
- Được quyết định sử dụng toàn bộ kinh phí tiết kiệm được theo quy định của
cơ quan có thẩm quyền;
- Được chuyển kinh phí giao tự chủ cuối năm chưa sử dụng hết sang năm sau tiếp tục sử dụng (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác);
- Sử dụng các khoản thu sự nghiệp được để lại theo đúng nội dung chi, không được vượt quá mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định
1.2.3.3 Phân phối chênh lệch thu chi của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
- Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ công việc được giao, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí tiết kiệm được
Khoản kinh phí đã được giao nhưng chưa hoàn thành công việc trong năm phải được chuyển sang năm sau để hoàn thành công việc đó, không được xác định
là kinh phí chính tiết kiệm được
- Kinh phí tiết kiệm được sau khi nộp thuế (nếu có) sử dụng cho các nội dung sau: [9]
+ Trích bổ sung cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (Trích tối thiểu: 25% đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; 15% đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; 5% đối với đơn
vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên)
+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập cho cán bộ nhân viên (Trích tối đa không quá: 03 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; 02 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; 01 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường
Trang 24xuyên và không khống chế mức trích đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)
+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi (Trích tối đa không quá: 03 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; 02 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
01 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm đối với đơn vị sự nghiệp công
do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên)
+ Trích lập các quỹ khác theo quy định của pháp luật
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm: (đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác; đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên đơn vị được quyết định mức trích vào các quỹ cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị)
- Sử dụng các Quỹ;
+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định)
để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi khác (nếu có)
+ Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm
Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác Hệ số thu nhập
Trang 25tăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa không quá 2 lần hệ
số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị
+ Quỹ khen thưởng: Để thưởng định k , đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị
+ Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế
Thủ trưởng đơn vị thực hiện chế độ tự chủ quyết định việc sử dụng kinh phí tiết kiệm theo các nội dung nêu trên sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn và được công khai trong toàn cơ quan
- Cuối năm kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các Trường Cao đẳng công lập
1.3.1 Những nhân tố khách quan
1.3.1.1 Sự ổn định của nền kinh tế [12]
Ổn định kinh tế là một điều kiện cơ bản của sự phát triển xã hội, đảm bảo việc tiến bộ và công bằng xã hội tạo điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêu công cho giáo dục đại học và cao đẳng là các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập Trước hết, Bộ giáo dục
và đào tạo có định hướng xây dựng một nền giáo dục đại học đại chúng tích hợp vào nền giáo dục học suốt đời Cơ cấu trình độ phải tường minh và phù hợp với mô hình phổ biến nhất của thế giới, dễ thực hiện sự liên thông giữa các cấp bậc học và các loại hình đào tạo trong nước và quốc tế Có mạng lưới đa dạng các loại hình trường về chức năng và kiểu sở hữu, bảo đảm thực hiện chương trình đào tạo và bồi dưỡng sau trung học đa giai đoạn và đa dạng Cơ chế quản lý dựa trên quyền tự chủ
Trang 26và trách nhiệm của xã hội và nhà trường, một chính sách tài chính bảo đảm đầu tư, kích thích tính cạnh tranh lành mạnh và huy động được tối đa các nguồn lực công
và tư Vì vậy, cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị cũng phải có sự thay đổi thích ứng trong từng giai đoạn cụ thể để thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, tính công bằng trong các trường đại học
Quy mô các trường đại học và cao đẳng ngày càng tăng là một xu hướng tất yếu, nhưng chi phí công cũng như các nguồn lực cung cấp cho phát triển nhà trường không tăng tương ứng Điều này kìm hãm chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng Đây là bài toán khó không chỉ đối với riêng lẻ các trường đại học và cao đẳng mà là vấn đề mang tính toàn cầu Có nhiều giải pháp đổi mới chính sách quản lý giáo dục, trong đó có giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các trường đại học và cao đẳng là từng bước trao quyền tự chủ tài chính cho nhà trường đã được triển khai để nâng cao chất lượng giáo dục
1.3.1.2 Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục đào tạo [12]
Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước luôn quan tâm tới ĐT, coi
GD-ĐT là quốc sách hàng đầu điều đó được thể hiện số chi NSNN cho GD-GD-ĐT ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN cho các lĩnh vực và cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công là một nội dung của chính sách tài chính quốc gia Do đó, các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập khi xây dựng
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị mình phải căn cứ vào chính sách hiện hành của Đảng
và Nhà nước và đây là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến hoạt động tự chủ tài chính của nhà trường Trong từng giai đoạn nhất định, Nhà nước đưa ra các chủ trương, chính sách tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp phù hợp với yêu cầu đổi mới và tình hình phát triển kinh tế của đất nước, theo đó mà cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị
sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập cũng có những thay đổi đáng kể
Sự đồng bộ của chính sách và pháp luật, đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập.Tự chủ tài chính thúc đẩy nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện mục tiêu công bằng, hiệu quả Để các đơn vị có thể hoàn toàn tự chủ tài chính nhà
Trang 27nước cần xây dựng một cách đồng bộ về chính sách pháp luật liên quan, tránh tình trạng tự chủ nửa vời Như vậy, sẽ tạo điều kiện để các đơn vị có thể phát huy tính chủ động, sáng tạo có động lực nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động tài chính của mỗi đơn vị Chính sách pháp luật cũng là cơ sở để các đơn vị xây dựng phương án
Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác là một điều kiện hết sức cần thiết sẽ đưa ra được những quyết định tài chính phù hợp, kịp thời, chính xác làm cho hoạt động tài chính đạt kết quả tốt, hiệu quả trong chi tiêu và đưa công tác quản lý các khoản chi tiêu phải tuân thủ các quy định của đơn vị, của nhà nước
1.3.2.2 Quy mô, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ được giao hàng năm của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập [12]
Các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập khó có thể thực hiện được
tự chủ tài chính trong điều kiện cơ sở vật chất hạn chế Mặt khác quy mô mỗi trường cũng ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của trường, như việc xác định hình thức và phương thức huy động vốn các nguồn tài chính cho giáo dục – đào tạo hay phân phối chênh lệch thu chi hàng năm của mỗi trường Với các đơn vị có quy mô lớn, lượng vốn lớn họ dễ dàng trong việc đầu tư nâng cấp thiết bị, nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, cải cách tiền lương Ngược lại, quy mô nhỏ sẽ khó khăn trong việc trang bị những thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn giáo viên
từ đó gặp khó khăn trong nâng cao chất lượng giảng dạy
Trang 28Tùy từng lĩnh vực mà đơn vị sự nghiệp giáo dục- đào tạo công lập có cơ chế tài chính kèm theo nó cũng khác nhau Đối với các trường thuộc các lĩnh vực như tự nhiên, kỹ thuật, nông lâm thì chi phí thực hành, thí nghiệm, trang thiết bị cơ sở vật chất sẽ cao hơn so với các trường thuộc lĩnh vực khác
Bên cạnh đó, mỗi đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập đều được giao những nhiệm vụ cụ thể Các đơn vị phải thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, thực hiện các đề tài…Nhiệm vụ đó chi phối mọi hoạt động của đơn vị sự nghiệp trong đó có hoạt động tài chính ( nội dung và phạm vi nguồn thu, nhiệm vụ chi của các đơn vị là khác nhau )
1.3.2.3 Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn [12]
Việc nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng các nguồn vốn trong các đơn vị sự nghiệp công là một trong những yếu tố làm tăng hiệu quả quản lý tài chính trong đơn vị Việc đảm bảo đầy đủ, kịp thời và sử dụng có hiệu quả vốn sẽ là nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả dịch vụ của đơn vị Vì vậy đơn vị cần phải có kế hoạch sử dụng hiệu quả và phải có những biện pháp phòng ngừa rủi ro; phải xác định cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ thích ứng với qui mô đơn vị, tránh không lạm dụng vốn vay quá mức, đặc biệt là vốn ngắn hạn…
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính là công việc rất quan trọng đối với tất cả các đơn vị bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để duy trì và mở rộng dịch vụ công
1.4 Kinh nghiệm chung về quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các Trường cao đẳng công lập
Trong những năm gần đây Nhà nước ta đó có chủ trương xã hội hoá một phần các dịch vụ công của Nhà nước, việc ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ đã thể hiện quyết tâm đổi mới trong quản lý các đơn vị hành chính
sự nghiệp Để đánh giá và tìm những giải pháp nhằm thực hiện chủ trương xã hội hoá các dịch vụ công của nhà nước, đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý tài chính:
Trang 29Đề tài luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hữu Nghị - Vinacomin”của tác giả Nguyễn Thị Dàn,
Các trường cần phải tăng tính chủ động trong việc tìm kiếm, huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển, thu hút nhân tài, xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo, trong điều kiện Nhà nước sẽ không tăng chi cho giáo dục đào tạo mà Chính phủ chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động liên doanh, liên kết đào tạo để tăng cường xã hội hóa giáo dục
Cần đổi mới quan điểm về học phí và mức thu học phí Đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng học phí là một nguồn thu hết sức quan trọng, là nguồn lực tài chính cơ bản để duy trì hoạt động và phát triển Chủ trương của Nhà nước xác định học phí là cơ chế giá dịch vụ đào tạo được chia sẻ chi phí giữa người học với cơ sở đào tạo công lập Bởi vậy, học phí mới đáp ứng chi phí cần thiết để cung cấp dịch vụ đào tạo Bởi vậy, cần thay đổi quan điểm về học phí để tăng thu học phí với những mức “trần” mới, giúp gỡ khó khăn cho các đơn vị đào tạo
Trang 30Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY LỢI BẮC BỘ
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
2.1.1 Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ được thành lập ngày 23 tháng 01 năm 2008 trên cơ sở trường Trung học Thủy lợi I theo quyết định số 413/QĐ - BGDĐT ngày
23 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD &ĐT
Tên tiếng Việt: Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ
Tên tiếng Anh: Bacbo Water resources College
126 của Bộ trưởng Bộ giao thông công chính Đào Trọng Kim
Thực hiện sắc lệnh số 02/SL ngày 24 tháng 02 năm 1949 của chính phủ, Bộ giao thông công chính ra Nghị định số 60 - D/SH đổi tên trường thành trường Cao đẳng kỹ thuật Năm 1958 trường Trung cấp Thủy lợi tách khỏi Bộ giao thông công chính về trực thuộc Bộ thủy lợi
Năm 1975 sau khi nước nhà hoàn toàn thống nhất, đáp ứng nhu cầu phát triển thủy lợi, nông nghiệp của các tỉnh phía Nam, Bộ thủy lợi thành lập thêm 3 trường + Trường trung học Thủy lợi II (Quảng Nam)
+ Trường trung học Thủy lợi III (Tiền Giang - nay là trường cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ)
Trang 31+ Trường trung học Thủy lợi IV (Tây Nguyên - nay là trường đào tạo nghề thanh niên dân tộc ĐắkLắc trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắc)
Trường trung học Thủy lợi I mang tên từ ngày ấy vừa có nhiệm vụ đào tạo vừa chia sẻ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cho 3 trường trên trong những năm đầu mới thành lập
Năm 1982 trường trung học Thủy lợi miền núi (Thái Nguyên) sau 20 năm tồn tại và phát triển lại sáp nhập về trường trung học Thủy lợi I cùng toàn bộ nhiệm
vụ đào tạo cán bộ trung cấp thủy lợi của 6 tỉnh miền núi phía bắc
Trải qua gần 72 năm xây dựng trưởng thành, qua nhiều địa điểm sơ tán (Thanh Hóa, Hà Tây cũ, Tuyên Quang, Ninh Bình, Hà Nội) từ năm 1973 đến nay trụ sở ổn định của trường tại thành phố Phủ Lý – tỉnh Hà Nam Những năm tháng
đó trường vừa phục vụ chiến đấu, vừa phục vụ sản xuất, vừa đạo tạo Trường luôn quán triệt nguyên lý giáo dục của Đảng là học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn Trường không ngừng đổi mới mục tiêu, chương trình, hình thức đào tạo để sau khi tốt nghiệp học sinh nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của ngành
Trường luôn chú trọng bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên để đạt tiêu chuẩn quy định của ngành Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy của trường ngày càng khang trang, sạch, đẹp, các thiết bị thực hành, thực tập, giảng dạy ngày càng tiên tiến
Do công lao đóng góp của tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên, học sinh của nhà trường trong hàng chục năm qua, nhà trường đã được Đảng, Nhà nước tặng:
Huân chương lao động hạng nhất (Năm 1995)
Huân chương độc lập hạng Ba (Năm 2000)
Huân chương độc lập hạng nhì (Năm 2005)
Huân chương độc lập hạng nhất (Năm 2010)
Ngày 23 tháng 01 năm 2008 trường Trung học Thủy lợi I được Bộ Giáo dục
và đào tạo quyết định nâng cấp thành trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ
Trang 32Nhiệm vụ chủ yếu của trường Cao đẳng Thuỷ Lợi Bắc Bộ theo Quyết định
số 485/QĐ-BNN-TCCB ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
+ Đào tạo cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp và sơ cấp nghề theo quy định;
+ Bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh và của người lao động;
+ Nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ liên quan đến các nội dung đào tạo của Trường và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào phục
vụ sản xuất, thực hiện gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất, kinh doanh;
+ Liên kết và hợp tác với các tổ chức: cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nước và ngoài nước để tổ chức đào tạo và kết hợp đào tạo với nghiên cứu, sản xuất, tăng nguồn thu cho nhà trường;
+ Quản lý tổ chức, viên chức và tài sản của Trường theo phân cấp của Bộ và quy định của Nhà Nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ là một đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo với sứ mệnh lịch sử của mình là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho các tỉnh phía Bắc từ Quảng trị trở ra Việc tổ chức
bộ máy quản lý, các phòng ban chức năng tại trường cũng thể hiện được nhiệm vụ, chức năng của trường theo sự phân công Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ tổ chức
cơ cấu tổ chức bộ máy các phòng, ban như sau:
Trang 33SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY LỢI BẮC BỘ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
Chức năng của từng phòng, ban trong trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ:
Ban giám hiệu: Bao gồm Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng
Trong đó, Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật của nhà trường; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật và của Điều lệ trường
Trường bao có 04 khoa, 01 Bộ môn và 02 Trung tâm thực hiện công tác giảng dạy gồm: Khoa kỹ thuật tài nguyên nước; Khoa kỹ thuật công trình; Khoa kỹ thuật cơ sở và địa hình địa chất công trình; Khoa Khoa học cơ bản và Bộ môn Lý
Trung tâm tin học
và Ngoại ngữ
Trung tâm ĐT, chuyển giao KTCN thủy lợi
Bộ môn lý luận chính trị
BAN GIÁM HIỆU
Phòng công tác sinh viên
Phòng Quản trị
Phòng Khảo thí và K.định
CL
Phòng Đào tạo,
KH và HTQT
Phòng Tài chính –
Kế toán
Khoa
kỹ thuật tài nguyên nước
Khoa khoa học cơ bản
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng Quan hệ kiểm tra phối hợp
Trang 34luận Chính trị; Trung tâm Tin học Ngoại Ngữ; Trung tâm đào tạo và chuyển giao kỹ thuật công nghệ thủy lợi Các khoa thực hiện tổ chức, đào tạo sinh viên theo đúng chuyên ngành giảng dạy, Trung tâm có nhiệm vụ hỗ trợ các hoạt động đào tạo: chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phục vụ sản xuất, thực hiện gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp đơn vị sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ khác của trường
Các phòng: Phòng Đào tạo nghiên cứu khoa học và hợp tác Quốc tế; Phòng Công tác sinh viên; Phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng; Phòng Quản trị; Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Tài chính - Kế toán thực hiện các chức năng nhiệm vụ được giao
Đội ngũ cán bộ
Tính đến hết năm 2016, Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ có tổng số cán bộ, giảng viên, công nhân viên hưởng lương trong trường là 126 người gồm 84 cán bộ giảng dạy, 42 cán bộ quản lý và phục vụ
Bảng 2.1 Trình độ Cán bộ giảng viên Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ
năm 2016 Trình độ
Trình độ Cán bộ giảng viên
Ghi chú
Số lượng (Người)
Tỷ lệ (%)
2.1.3 Đặc điểm cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo
Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ chuyển về đóng trên địa bàn Xã Liêm Chung - Thành phố Phủ Lý – Tỉnh Hà Nam từ năm 1973,địa điểm của Trường có
vị trí rất thuận lợi về giao thông và đã được UBND tỉnh Hà Nam quy hoạch ổn
Trang 35định lâu dài với 2 khu A và B ở cạnh nhau,quản lý diện tích đất đai là 7,3 ha Khu A cũng là Trụ sở chính của Nhà trường và là cơ sở đào tạo của Nhà trường gồm:
+ Khu nhà hiệu bộ và giảng đường:
Khu hành chính có 40 phòng làm việc, 01 hội trường lớn, 02 phòng họp, 01 phòng truyền thống được trang bị đầy đủ tiện nghi như: hệ thống điều hòa không khí, tủ, bàn ghế, máy tính, hệ thống thông tin liên lạc
Khu giảng đường học gồm 01 nhà giảng đường 4 tầng và 03 dãy nhà 02 tầng với diện tích 4.030 m2 được chia thành hơn 40 phòng học Thiết bị nội thất được trang bị đầy đủ tiện lợi, tất cả các phòng học được trang bị hệ thống máy trình chiếu, âm thanh hiện đại
Cơ sở vật chất phục vụ thực hành và thực tập của học sinh, sinh viên gồm có
hệ thống các nhà xưởng 1.200 m2
để thực tập, phòng thí nghiệm 3.042 m2 được Bộ nông nghiệp và PTNT trang bị các thiết bị thí nghiệm chuyên dùng từ nguồn vốn ADB dùng để thực hành cho học sinh – sinh viên, phòng tin học nối mạng, trang bị internet phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học và quản lý; 01 phòng học ngoại ngữ;
và một vườn tưới công nghệ cao phục vụ thực hành, thực tập
Khu B của Nhà trường được Nhà nước đầu tư xây dựng khu giáo dục thể chất gồm có nhà thi đấu đa năng với diện tích 1.200 m2; sân vận động trên 10.000 m2, khu rèn luyện thể thao, quỹ đất còn lại là trồng cây xanh tạo cảnh quan môi trường học đường và dự án xây dựng khu ký túc xá học sinh – sinh viên, nhà ăn, câu lạc bộ
Trang 362.1.4 Đặc điểm đội ngũ nhân lực
2.1.4.1.Về số lượng
Tổng số cán bộ công nhân viên chức của trường hiện có 126 người, trong đó cán bộ công nhân viên - giảng viên trong biên chế 102 người; Giảng viên - Công nhân viên hợp đồng dài hạn 24 người Số Giảng viên cơ hữu và giảng viên kiêm nhiệm 84 người chiếm tỷ lệ 66,67%trong tổng số CBCNV - GV nhà trường Nhìn chung số lượng giảng viên được phân bố tương đối đồng đều ở các Phòng, khoa, cơ bản đáp ứng được công tác giảng dạy theo mục tiêu đào tạo của nhà Trường
2.1.4.2.Về chất lượng
Trình độ chuyên môn và phẩm chất, đạo đức chính trị, nghề nghiệp là yếu tố không thể thiếu đối với đội ngũ cán bộ, giảng viên,đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giảng dạy và thương hiệu gần 72 năm của Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
Hiện nay cán bộ có trình độ trình độ Đại học chiếm >90%; trình độ thạc sĩ trở lên 68 người chiếm 54%; Số lượng giảng viên có nghiệp vụ sư phạm bậc I, II, bậc Cao đẳng và Đại học đạt 100%; Cán bộ quản lý qua lớp bồi dưỡng quản lý cao cấp chính trị 10%
+ Trường đã xây dựng các tiêu chí, chế độ bồi dưỡng để phát triển đội ngũ cán
bộ giảng dạy, cải tiến công tác quản lý và công tác học sinh, sinh viên theo hướng công khai, tích cực;
Tư duy của cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn được đổi mới;
+ Đến tháng 6/2017, trường có 01 Tiến sĩ;05 Nghiên cứu sinh; 68 Thạc sĩ; 8 Cao học; 46 Đại học; còn lại 11 người cao đẳng, trung cấp
+ Đội ngũ này cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của Nhà trường giai hiện nay và tương lai
2.1.5 Quy mô đào tạo
Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ là một trường đa ngành, đa nghề Năm 2016-2017 Trường đang đào tạo 11 chuyên ngành cho hệ cao đẳng; 16 chuyên ngành cho hệ trung cấp và 03 chuyên ngành cho hệ sơ cấp nghề với quy mô đào tạo 3.500 học sinh, sinh viên Ngoài ra, Trường đang liên kết với 06 trung tâm dạy nghề
Trang 37trong và ngoài tỉnh để đào tạo bậc trung cấp và liên kết với Đại học Thủy lợi Hà Nội, Đại học xây dựng Hà Nội, Đại học giao thông vận tải để đào tạo liên thông bậc Đại học Theo báo cáo của Phòng Đào tạo hàng năm Học sinh – Sinh viên của Trường tốt nghiệp ra trường có hơn 90% HSSV tìm được việc làm, trong đó có 73% HSSV làm đúng công việc theo ngành nghề đào tạo và số còn lại làm công việc trái với ngành nghề được được đào tạo
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tiếp cận
-Tiếp cận có sự tham gia nhiều bên: Sử dụng phương pháp tiếp cận nhiều bên
để lấy ý kiến đánh giá của các bên có liên quan đến hoạt động quản lý tài chính và cán bộ làm công tác quản lý tài chính
- Phương pháp tiếp cận xã hội học
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu hoạt động tài chính trên các lĩnh vực của hoạt động của nhà trường Nghiên cứu các hoạt động tài chính, cán bộ làm công tác tài chính trong mối liên hệ với các cơ quan liên quan…
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp bao gồm: Các tài liệu thứ cấp được thu thập, tổng hợp và phân tích như: Tình hình hoạt động tài chính trên thế giới và ở Việt Nam, tỉnh Hà Nam,TP Phủ Lý những năm qua; tình hình cơ bản của Trường cao đẳng thủy lợi Bắc
Bộ về hoạt động quản lý tài chính; các bài viết, nghiên cứu của các chuyên gia trên thế giới và trong nước về hoạt động tài chính Số liệu thứ cấp gồm: Các thông tin về
sứ mệnh- tầm nhìn, số lượng cán bộ công nhân viên, số lượng các ngành đào tạo, các bậc đào tạo, số lượng học sinh, sinh viên đang học ở trường, quyết toán tài chính hàng năm, báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ hàng năm, các quy định thu tiền học phí, lệ phí, các quy chế chi tiêu nội bộ của trường Những tài liệu này được thu thập tại Trường và các cơ quan như: Vụ Tài chính Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Website chính thức, các tạp chí, sách báo tham khảo và các báo cáo khoa học đã được công bố Các số liệu này được thu thập bằng cách: Tìm, sao chép, đọc, phân tích và trích dẫn
-Số liệu sơ cấp bao gồm:
Trang 38* Số liệu sơ cấp bao gồm: Các thông tin của các đối tượng được khảo sát: họ
và tên, chức vụ công tác, chuyên môn; đánh giá của các bên đối với quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
Phương pháp chuyên gia (Phỏng vấn sâu): Tiến hành phỏng vấn sâu một số chuyên gia về lĩnh vực quản lý tài chính đang công tác tại trường cao đẳng công lập
để có nhận thức rộng rãi, khách quan từ đó đưa ra những biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ
+ Phỏng vấn trực tiếp Ban giám hiệu (1 người)
+ Chọn cán bộ phòng ban(6 người)
+ Chọn cán bộ, giáo viên của trường (53 người)
+ Chọn học sinh – Sinh viên (60 HS-SV)
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tôi sử dụng các phương pháp phân tích sau:
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được dùng để thống kê số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính toán để mô
tả thực trạng, đặc điểm của công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ Một số chỉ tiêu so sánh cũng được thể hiện trong quá trình làm đề tài
- Phương pháp so sánh: Phương pháp thống kê so sánh được sử dụng trong
đề tài dùng để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính theo hướng
tự chủ tại các trường Cao đẳng
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
-Các chỉ tiêu đánh giá về mức độ tham gia của cán bộ, giảng viên, nhân viên trong việc thực hiện quyền tự chủ tài chính (TCTC)
-Chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện cam kết công khai trong quản lý tài chính -Chỉ tiêu đánh giá về các nguồn thu và các khoản chi theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71 /2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm
2006 hướng dẫn Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và sự ra đời của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢN NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quyết định của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ được giao quyền tự chủ tài chính và thực hiện quản lý tài chính tuân theo quy định của luật NSNN; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015; Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006; các thông tư hương dẫn của Bộ tài chính và tự chịu trách nhiệm trước
cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về những quyết định của mình, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
3.1.1 Tự chủ về thu tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ
* Các khoản thu tại trường:
- Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp:
Theo phân loại của Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì hiện nay Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ là đơn vị sự nghiệp tự chủ một phần, do đó hàng năm Trường được NSNN cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên :
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch của Bộ
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương trình, đề tài khoa học cấp Bộ)
+ Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu, nhiệm vụ, chức năng của đơn
vị được giao
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
Theo quy định của Nghị định 43, trong số kinh phí NSNN cấp cho các hoạt động có phần dành cho chi thường xuyên và phần chi không thường xuyên Đối với phần kinh phí ngân sách cấp cho chi hoạt động thường xuyên đơn vị được thực hiện tự chủ chi, phần kinh phí tiết kiệm từ khoản chi này được phép
sử dụng để chi trả tiền lương tăng thêm và trích lập các quỹ theo quy định, đối với phần kinh phí ngân sách cấp cho các hoạt động không thường xuyên không
Trang 40phải là nguồn kinh phí tự chủ, cuối năm kinh phí không sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách
-Thu từ hoạt động sự nghiệp:
+ Thu học phí;
+ Thu ký túc xá;
+ Thu từ phí tuyển sinh;
+ Thu liên kết đào tạo;
+ Các khoản thu khác (nếu có): thu từ các hợp đồng liên kết đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, các hoạt động dịch vụ, và các khoản thu khác
Đối với khoản thu học phí, lệ phí, phòng Tài chính Kế toán thực hiện thu theo k ; mức thu trên cơ sở vận dụng quy định hiện hành của Nhà nước vào điều kiện thực tế của trường Các khoản thu từ các hợp đồng liên kết đào tạo, dịch vụ trên cơ sở thoả thuận, mức thu do Hiệu trưởng quyết định theo nguyên tắc đảm bảo
bù đắp chi phí hợp lý và có lợi ích cho trường Riêng dịch vụ phụ vụ ăn uống, sinh hoạt, hoạt động khác cho học sinh sinh viên, sau khi có sự thoả thuận thống nhất của Ban giám hiệu với Công đoàn trường, cá nhân, đơn vị tổ chức dịch vụ phải ký hợp đồng với trường và nộp tiền khoán theo thoả thuận hợp đồng
Nguồn tài chính tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ bao gồm 2 nguồn: Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp và nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp Tình hình nguồn thu tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ qua các năm có kết quả sau:
Bảng 3.1 Tổng nguồn thu tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn thu
TĐPTBQ (%)
Số tiền lệ(%) Tỷ Số tiền lệ(%) Tỷ Số tiền lệ(%) Tỷ