1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide GIỚI THIỆU CÁC NHÓM THUỐC METFORMIN, SGLT2I VÀ MEGLITINIDE.

112 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 36,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

METFORMNIN1.Tổng quan về Metformin 1.1.Công thức:  C4H11N5 1.2. Đặc điểmTinh thể màu trắng.Dễ tan trong nướcÍt tan trong ethanol 96%Thực tế không tan trong ether, cloroform, aceton và methylen clorid...Metformin gây ra nhiễm toan lactic tác dụng không mong muốn hiếm gặp nhưng nghiêm trọngMetformin vẫn là chỉ định ưu tiên trong các thuốc điều trị đái tháo đường type 2 bằng đường uốngFDA khuyến cáo metformin có thể sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 có suy thận mức độ nhẹ và vừa eGFR>=30mLmin1.73m2Điều trị bằng metformin có thể gây thiếu vitamin B12 (cyanocoblamin)SGLT2INhóm thuốc ức chế SGLT2 là một nhóm thuốc hạ đường huyết mới được phê duyệt cho bệnh nhân ĐTĐ Type 2.Bên cạnh tác dụng cải thiện đường huyết, huyết áp và cân nặng, nhóm thuốc ức chế SGLT2 còn có lợi ích rõ rệt trên các kết cục tim mạch, có tiềm năng bảo vệ thận. Cân nhắc dùng nhóm thuốc ức chế SGLT2 là thuốc chọn lựa ở hàng thứ hai ở người đái tháo đường đã có bệnh tim mạch do xơ vữa hoặc có nguy cơ tim mạch cao khi không kiểm soát đường huyết được bằng metformin. Cần thận trọng với một số tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng nhóm thuốc này như nhiễmtrùng niệu dục, đoạn chi dưới và hoại thư Fournier..MEGLITINIDE Điều trị kết hợp với repaglinide và troglitazone dẫn đến kiểm soát đường huyết tốt hơn so với đơn trị liệu với một trong hai thuốc. Đơn trị liệu Repaglinide có hiệu quả hơn trong việc giảm mức HbA1c so với đơn trị liệu troglitazone Liệu pháp phối hợp Repaglinide troglitazone có hiệu quả và không cho thấy các tác dụng ngoại ý không mong muốn.

Trang 1

GIỚI THIỆU CÁC NHÓM

THUỐC METFORMIN, SGLT-2I VÀ

MEGLITINIDE.

GIỚI THIỆU CÁC NHÓM

THUỐC METFORMIN, SGLT-2I VÀ

Trang 2

CÁC NHÓM THUỐC

METFORMNIN

SGLT-2I

MEGLITINIDE

Trang 3

METFORMIN

Trang 4

Dược động học

4

Chỉ định- Chống chỉ định-Tác dụng không mong muốn

5Liều dùng

7

Ưu điểm – Nhược điểm6

Thận trọng

Trang 5

1.Tổng quan về Metformin

METFORMIN(Dẫn chất Biguanid)

1.1.Công thức:  C4H11N5

Trang 6

-Tinh thể màu trắng -Dễ tan trong nước-Ít tan trong ethanol 96%

-Thực tế không tan trong ether, cloroform, aceton và methylen clorid

1.Tổng quan về Metformin

1.2 Đặc điểm

Trang 7

• biguanide được phát hiện từ cây thuốc Galega officinalis

Những năm 20

• Giới thiệu ở các nước Anh – Canada – Hoa Kì

Trang 8

Glucophage và Glucophage XR

Glucophage và Glucophage XR

Anaerobic glucose metabolism

Lactate

Glucose uptake and oxidation

Giảm sản xuất glucose tại gan

Giảm sản xuất glucose tại gan Tăng sử dụng Glucose

Glyconeogenesis

Glycogenesis

Oxidation of FA

Glucose uptake and oxidation Glycogenesis Oxidation of FA

Fatty acids

2 Cơ chế tác dụng – Đặc

tính dược lý

Trang 9

• Thuốc thải trừ qua thận

• Đào thải 90% qua nước tiểu

Thời gian

bán thải

• 5 giờ (4-9 giờ).

3 Dược động học

Trang 10

4 Chỉ định- Chống chỉ định-Tác dụng không

mong muốn

4.1 Chỉ định.

Trang 11

4 Chỉ định- Chống chỉ định-Tác dụng không

mong muốn

4.2 Chống chỉ định

Trang 12

4 Chỉ định- Chống chỉ định-Tác dụng không

mong muốn

4.3 Tác dụng không mong muốn

Trang 13

4 Chỉ định- Chống chỉ định-Tác

dụng không mong muốn

Tác dụng phụ lên đường

tiêu hóa

Trang 14

-Nhiễm toan lactic liên quan đến metformin

4 Chỉ định- Chống chỉ định-Tác dụng không

mong muốn

4.3 Tác dụng không mong muốn

Trang 15

1 3 2

4 Chỉ định- Chống chỉ định-Tác dụng không

mong muốn

-Nhiễm toan lactic liên quan đến metformin 4.3 Tác dụng không mong muốn

Trang 16

850mg, 2 –

3 lần mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn

Sau 10-20 ngày

• Liều được điều chỉnh dựa trên cơ

sở các xét nghiệm đo đường

huyết

Người

trưởng thành

Trang 17

-Kết hợp với insulin

metformin 500mg hoặc 850mg với liều khởi đầu thông thường là 2 – 3 lần/ngày

Còn liều insulin được điều chỉnh trên cơ

sở các xét

Đạt được hiệu quả kiểm soát đường huyết

tốt hơn

5 Liều dùng

Người

trưởng thành

Trang 18

5 Liều dùng

Người

suy tim Metformin không còn là chống chỉ định ở

bệnh nhân suy tim, chỉ ngưng sử dụng thuốc trong các đợt cấp của suy tim và nhồi máu cơ tim cấp

Có thể sử dụng Metformin ở bệnh nhân suy chức năng thất trái không nặng nếu cung lượng tim và chức năng thận bình thường.

Tiên lượng chung tốt hơn các thuốc ĐTĐ khác

Trang 19

5 Liều dùng

Người

suy thận

Trang 20

5 Liều dùng

Trẻ em và thanh

thiếu niên

Đơn trị liệu và kết hợp với insulin Glucophage dùng

được cho trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên.

Liều tối đa Metformin được khuyến cáo là 2g mỗi ngày,

chia làm 2 hoặc 3 lần.

Liều khởi đầu thông thường là 500mg hoặc 850mg, 1

lần mỗi ngày Thuốc nên được uống trong hoặc sau bữa

ăn Sau 10 đến 15 ngày, liều nên được điều chỉnh dựa

trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết.

Trang 21

Ngưng Metformin 48 giờ trước và sau khi chụp hình với thuốc cản

quang chứa Iod, phẫu thuật

6 Thận trọng

Trang 22

7 Ưu điểm – Nhược điểm

ƯU ĐIỂM

- Giảm HbA1c 1-1.5%.

- Nguy cơ hạ đường huyết thấp.

- Không làm thay đổi cân nặng hoặc

có thể giảm cân nhẹ.

- An toàn tim mạch: giảm nguy cơ

- gây biến chứng tim mạch (UKPDS).

- Giá thành: thấp

- Giảm HbA1c 1-1.5%.

- Nguy cơ hạ đường huyết thấp.

- Không làm thay đổi cân nặng hoặc

có thể giảm cân nhẹ.

- An toàn tim mạch: giảm nguy cơ

- gây biến chứng tim mạch (UKPDS).

- Giá thành: thấp

Trang 23

7 Ưu điểm – Nhược điểm

- Trên đường tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

- Làm giảm hấp thu Vitamin B12 nhưng ít khi gây thiếu máu.

- Nhiễm toan lactic (hiếm gặp nhưng nghiêm trọng)

- Phản ứng trên da (hiếm gặp): ban đỏ, ngứa, nổi mê đay.

- Trên đường tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

- Làm giảm hấp thu Vitamin B12 nhưng ít khi gây thiếu máu.

- Nhiễm toan lactic (hiếm gặp nhưng nghiêm trọng)

- Phản ứng trên da (hiếm gặp): ban đỏ, ngứa, nổi mê đay.

NHƯỢC ĐIỂM

Trang 24

Một số thuốc Metformin phổ biến

trong việc điều trị

Biệt dược Hoạt chất – Nồng độ Dạng bào chế Giá thành

Metformin

500mg

Metformin HCl -500mg/1 viên

Viên nén bao phim

460đ/viên

Metformin

800mg

Metformin HCl -800mg/1 viên

Viên nén bao phim

850đ/viên

Metformin Plus

SaVi

Metformin HCl 500mg, rosiglitazon(dạng maleat) 2mg

Viên nén bao phim

3000đ/viên

Glucophage Metformin Hydrochloride -

1000 mg

Viên nén bao phim bẻ được

3704đ/viên

Trang 25

Một số thuốc Metformin phổ biến

trong việc điều trị

Trang 26

Nghiên cứu mới

Nghiên cứu mới được trình bày tại Hội

nghị khoa học thường niên ADA 2016 cho

thấy Metfirmin có tác động bảo vệ dài hạn

chống lại cá bệnh lý thoái hóa thần kinh

gồm Alzheimer và Parkinson

Nghiên cứu mới được trình bày tại Hội

nghị khoa học thường niên ADA 2016 cho

thấy Metfirmin có tác động bảo vệ dài hạn

chống lại cá bệnh lý thoái hóa thần kinh

gồm Alzheimer và Parkinson

Nghiên cứu hồi cứu cắt dọc dựa trenn

bệnh án điện tử cho thấy metformin có thể

có tác dụng bảo vệ thần kinh khi những

bệnh nhân sử dụng thuốc này trên 2 năm

cho thấy sự giảm đáng kể mắc bệnh lý

thần kinh

Nghiên cứu hồi cứu cắt dọc dựa trenn

bệnh án điện tử cho thấy metformin có thể

có tác dụng bảo vệ thần kinh khi những

bệnh nhân sử dụng thuốc này trên 2 năm

cho thấy sự giảm đáng kể mắc bệnh lý

thần kinh

Trang 27

Tổng kết

Metformin vẫn là chỉ định ưu tiên trong các thuốc điều trị đái

tháo đường type 2 bằng đường uống

Metformin vẫn là chỉ định ưu tiên trong các thuốc điều trị đái

tháo đường type 2 bằng đường uống

FDA khuyến cáo metformin có thể sử dụng cho bệnh nhân

đái tháo đường type 2 có suy thận mức độ nhẹ và vừa

eGFR>=30mL/min/1.73m2

FDA khuyến cáo metformin có thể sử dụng cho bệnh nhân

đái tháo đường type 2 có suy thận mức độ nhẹ và vừa

eGFR>=30mL/min/1.73m2

Điều trị bằng metformin có thể gây thiếu vitamin B12

Điều trị bằng metformin có thể gây thiếu vitamin B12

Metformin gây ra nhiễm toan lactic tác dụng không mong

muốn hiếm gặp nhưng nghiêm trọng

Metformin gây ra nhiễm toan lactic tác dụng không mong

muốn hiếm gặp nhưng nghiêm trọng

Trang 28

sodium glucose transporter

2 inhibitor

Trang 29

Các nhóm thuốc hiện nay

Ưu điểm – Nhược điểmChỉ định – Chống chỉ định – Tương

tác thuốc

Trang 30

1 Quá trình khám phá ra

SGLT2-i

1 2 3

Vai trò của thận trong điều hòa Glucose máu

SGLT & GLUT

Từ Phlorizin đến SGLT2-i

Trang 32

1 Quá trình khám phá ra SGLT2-i

1.1 Vai trò của thận trong điều hòa Glucose máu

Trang 33

1 Quá trình khám phá ra SGLT2-i

1.2 SGLT & GLUT

Trang 34

1 Quá trình khám phá ra SGLT2-i

1.2 SGLT & GLUT

Trang 36

1 Quá trình khám phá ra

SGLT2-i1.3.Từ phlorizin đến SGLT2-I

1.3.2 Chất dẫn đường

Trang 37

2 Cơ chế tác dụng

Trang 38

3 Các thuốc SGLT-2I hiện nay

Trang 39

3 Các thuốc SGLT-2I hiện nay

Trang 40

3 Các thuốc SGLT-2I hiện nay

Trang 41

3 Các thuốc SGLT-2I hiện nay

Viên nén bao phim

Dạng bào chế

Trang 42

Liều dùng và cách dùng

Trang 43

4.Ưu - Nhược điểm

4.1 Ưu điểm của nhóm thuốc ức chế SGLT-2

Trang 44

Thuốc điều trị ĐTĐ Giảm HbA1c(%)

4.Ưu - Nhược điểm

4.1 Ưu điểm của nhóm thuốc ức chế SGLT-2

4.1.1 Giảm HbA1c

Trang 45

4.Ưu - Nhược điểm

4.1 Ưu điểm của nhóm thuốc ức chế SGLT-2

4.1.2 Nguy cơ hạ đường huyết máu thấp

ức chế chọn lọc trên

SGLT-2I

Trang 46

SLGT-2I : mất nước do lợi tiểu thẩm thấu

Mất năng lượng do mất glucose � giảm mô mỡ

� Giảm cân

4.Ưu - Nhược điểm

4.1 Ưu điểm của nhóm thuốc ức chế SGLT-2

4.1.3 Giảm cân

Trang 47

Hạ huyết áp

Lợi tiểu thẩm thấu Tăng bài tiết Na+

Giảm cân

4.Ưu - Nhược điểm

4.1 Ưu điểm của nhóm thuốc ức chế SGLT-2

áp

Tăng Glucose niệu

SGLT2- i

Trang 48

4.Ưu - Nhược điểm

4.1 Ưu điểm của nhóm thuốc ức chế SGLT-2

4.1.3 Hạ huyết áp

Trang 49

4.Ưu - Nhược điểm

4.1 Ưu điểm của nhóm thuốc ức chế SGLT-2

4.1.3 Tăng đào thải acid uric

Trang 50

4.Ưu - Nhược điểm

4.2 Nhược điểm của nhóm thuốc SGLT2-i

Nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục

Lợi tiểu, Giảm thể tích tuần hoànRối loạn lipid máu

Nhiễm toan cetone

Trang 51

4.Ưu - Nhược điểm

4.2 Nhược điểm của nhóm thuốc SGLT2-i

4.2.1 Nhiễm trùng đường niệu dục

SGLT2-i ức chế tái hấp thu

glucose tại ống lượn gần

Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiết niệu.Tạo điều kiện thuận lợi cho sự

phát triển của vi khuẩn , nấm

Trang 52

4.Ưu - Nhược điểm

4.2 Nhược điểm của nhóm thuốc SGLT2-i

4.2.1 Nhiễm trùng đường niệu dục

Trang 53

4.Ưu - Nhược điểm

4.2 Nhược điểm của nhóm thuốc SGLT2-i 4.2.2 Nhiễm toan ceton

Tuyệt đốiInsulin

Giảm sử dụng Glucose

và tăng ly giải

mô mỡ

Giảm sử dụng Glucose

và tăng ly giải

mô mỡ

Tăng nồng

độ acid béo tự do tại gan

Tăng nồng

độ acid béo tự do tại gan

Tăng tạo Glucagon

Tăng tạo Glucagon

Sản xuất

ra nhiều ceton

Sản xuất

ra nhiều ceton

Tăng thải Glucose niệu

Glucose máu giảm

Glucose máu giảm

Giảm insulin, tăng glucagon

Giảm insulin, tăng glucagon

Trang 54

4.Ưu - Nhược điểm

4.2 Nhược điểm của nhóm thuốc SGLT2-i

4.2.3 Giảm thể tích tuần hoàn

Lợi tiểu tăng đào thải

Đặc biệt:

• thuốc lợi tiểu, ACEi, ARB

• người già, giảm HA tâm thuTheo dõi các dấu hiệu và triệu chứng trong suốt quá trình điều trị

Trang 55

4.Ưu - Nhược điểm

4.2 Nhược điểm của nhóm thuốc SGLT2-i

4.2.3 Nguy cơ rối loạn lipid máu

Tất cả SGLT2-i đều làm tăng LDL-C vừa Tất cả SGLT2-i đều làm tăng LDL-C vừa

Trang 56

5 Chỉ định – Chống chỉ định – Tương

tác thuốc

5.1 chỉ định

-Cho người bệnh đái tháo đường kèm thừa cân/béo phì và/hoặc tăng huyết áp

- Ngoài ra, thuốc cũng giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết quá mức

Trang 57

5 Chỉ định – Chống chỉ định – Tương

tác thuốc

5.2 Chống chỉ định

Quá mẫnSuy thận cấpESRD (End-Stage Renal Disease)Thẩm tách máu

Quá mẫnSuy thận cấpESRD (End-Stage Renal Disease)Thẩm tách máu

- Người cao tuổi – nguy cơ mất nước

- T2DM ở phụ nữ có tiền sử nhiễm trùng

- Chức năng thận suy giảm (giai đoạn 3,4)

- Người cao tuổi – nguy cơ mất nước

- T2DM ở phụ nữ có tiền sử nhiễm trùng

- Chức năng thận suy giảm (giai đoạn 3,4)

Trang 58

5 Chỉ định – Chống chỉ định – Tương tác thuốc5.3 Trên đối tượng đặc biệt

Trang 59

5 Chỉ định – Chống chỉ định – Tương

tác thuốc5.4 Tương tác thuốc

Trang 60

Kết luận

-Nhóm thuốc ức chế SGLT-2 là một nhóm thuốc hạ đường huyết mới

được phê duyệt cho bệnh nhân ĐTĐ Type 2

-Bên cạnh tác dụng cải thiện đường huyết, huyết áp và cân nặng, nhóm

thuốc ức chế SGLT-2 còn có lợi ích rõ rệt trên các kết cục tim mạch, có

tiềm năng bảo vệ thận

-Cân nhắc dùng nhóm thuốc ức chế SGLT-2 là thuốc chọn lựa ở hàng thứ

hai ở người đái tháo đường đã có bệnh tim mạch do xơ vữa hoặc có

nguy cơ tim mạch cao khi không kiểm soát đường huyết được bằng

metformin

-Cần thận trọng với một số tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng nhóm

thuốc này như nhiễmtrùng niệu dục, đoạn chi dưới và hoại thư Fournier

Trang 61

MEGLITINIDE

Trang 63

1 CẤU TRÚC PHÂN TỬ

Trang 64

1.CẤU TRÚC PHÂN TỬ

CÔNG THỨC PHÂN TỬ:  

Trang 65

CẤU TRÚC PHÂN TỬ

HOẠT CHẤT CHÍNH:

Repaglinide và nateglinide

Repaglinide

Trang 66

2

Trang 68

CƠ CHẾ SINH LÝ BỆNH BÌNH THƯỜNG

Trang 69

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Chỉ kích thích insulin khi lượng đường huyết tăng và lượng insulin được giải phóng sẽ giảm khi nồng độ

đường huyết thấp

MEGLITINIDE

Trang 70

1 Repaglininde gắn

lên kênh K+ nhạy cảm

với ATP của tế bào

beta tụy

Rep

a

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Trang 71

Thuốc có mặt tại Việt Nam

HOẠT CHẤT TIÊU BIỂU

Trang 72

3 Tác dụng của Repaglinide

Trang 73

TÁC DỤNG CỦA REPALINIDE

1 Giảm nồng độ glucose huyết cả lúc đói và sau bữa ăn

2 Giảm HbA1c (Hemoglobin glycosylat hóa) ~ 0.6 – 1% ở

bệnh nhân đái tháo đường type 2

3 Kiểm soát đường huyết sau bữa ăn

4 Hiệu lực điều trị của Repaglinide

5 Ít tác động lên nồng độ lipid và fibrinogen

6.Tăng cân (< sulfonylurea)

7 Tác dụng hiệp đồng khi phối hợp với metformin

Trang 74

TÁC DỤNG CỦA REPALINIDE

1 Giảm nồng độ glucose huyết cả lúc đói và sau bữa ăn

So với sulfonylurea, Repaglinide có

✔ Khởi đầu tác dụng sớm hơn

✔ Thời gian tác dụng ngắn hơn

Theo nguyên cứu trên ta có: Meglitinide có tác dụng chống tăng đường

huyết nhanh hơn và thời gian ngắn hơn so với sulfonylurea, do đó mang

lại hiệu quả tốt hơn kiểm soát tăng đường huyết sau ăn và giảm nguy cơ

Ít gây tụt glucose kéo dài

Trang 75

TÁC DỤNG CỦA REPALINIDE

2 Giảm HbA1c (Hemoglobin glycosylat hóa) ~ 0.6 – 1% ở bệnh nhân

đái tháo đường type 2

Mức độ giảm vào liều dùng hằng ngày trong phạm vi 0,25 – 16mg

Trang 76

TÁC DỤNG CỦA REPALINIDE

3 Kiểm soát đường huyết sau bữa ăn

Repaglinide có ích để kiểm soát

tăng glucose huyết sau bữa ăn

theo nguyên tắc “ĂN 1 BỮA DÙNG 1 LIỀU

KHÔNG ĂN, KHÔNG DÙNG”

Vì Repaglinide làm insulin

bài tiết 1 cách sinh lý hơn

so với sulfonylurea

Trang 77

TÁC DỤNG CỦA REPALINIDE

4 Hiệu lực điều trị của Repaglinide

Trong các nghiên cứu so sánh cả ngắn ngày lẫn dài ngày

Repaglinide Glyburide

Glipizid Repaglinid

Repaglinide có tác dụng bằng glyburide

Tác dụng hơn Glipizid trong điều trị tăng

glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo

đường type 2 Trước đó chưa từng điều trị

bằng thuốc đái tháo đường khác

Trang 78

TÁC DỤNG CỦA REPALINIDE

5 Ít tác động lên nồng độ lipid và fibrinogen

- Cụ thể là không tác dụng ( cholesteron toàn phần, LDL, HPL và

Fibrinogen) => Bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc ĐTĐ khác thì cân nặng sẽ không bị thay đổi khi chuyển sang dùng Repaglinide

Trang 79

TÁC DỤNG CỦA REPALINIDE

6.Tăng cân (< sulfonylurea)

~ 3,3% ở người trước đó chưa được điều trị bằng Sulfonylurea

Trang 80

TÁC DỤNG CỦA REPALINIDE

7 Tác dụng hiệp đồng khi phối hợp với metformin

Liệu pháp phối hợp metformin và repaglinide dẫn đến kiểm soát đường huyết tốt hơn

so với đơn trị liệu repaglinide hoặc metformin ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 mà đường huyết không được kiểm soát tốt khi chỉ dùng metformin Đơn trị liệu

Trang 81

04

Trang 83

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Phân bố gắn mạnh với protein huyết tương (>98%)

=> Có tương tác thuốc nhiều

Trang 84

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Chuyển hóa nhanh ở gan

Sau 4 giờ uống thuốc, nồng độ Repaglinide trong huyết tương còn rất thấp

Quá trình chuyển hóa ban đầu nhờ CYP3A4 thành Dicarboxylic, rồi thành amin thơm

Trang 85

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thải trừ: hoàn toàn,t ½ ngắn

Chủ yếu qua phân (90%)

Phần còn lại qua nước tiểu (<8%) chủ

yếu dưới dạng chuyển hóa

Trang 86

Chỉ định

05

Trang 87

ĐƠN TRỊ LIỆU ĐỂ GIẢM MỨC ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

Đường huyết

Trang 89

6 Liều dùng và cách

dùng

Trang 92

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

CHÚ Ý

Khi đang điều trị với metformin mà muốn phối hợp với repaglinide thì

✔ Giữ nguyên liều Metformin + Repaglinide 0,5mg/lần x 3 lần/ ngày

✔ Nếu vẫn không kiểm soát được glucose huyết thì có thể tăng liều

Repaglinide lên

Trang 93

CÁCH DÙNG

Trong vòng 0-30 phút trước khi ăn, tốt nhất là 15 phút

Nếu quên không uống thuốc 1 lần, thì đến bữa ăn sau vẫn uống

thuốc bình thường Không được tăng liều lên gấp đôi

Trang 94

7 Tương tác

thuốc

Trang 95

Các thuốc gây cảm ứng CYP 3A4

Thuốc chẹn beta làm tăng tác dụng hạ đuồng huyết

và che lấp các triệu chứng hạ đường huyết

Làm tăng và kéo dài tác dụng hạ

đường huyết

Nguy cơ tụt đường huyết tăng lên

Ức chế chuyển hóa làm tăng tác dụng repaglininde Làm tăng chuyển hóa =>

làm tăng tác dụng

Trang 96

8 Chống chỉ định

– Thận trọng

Trang 97

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

< 12 tuổi

Trang 98

THẬN TRỌNG

Suy gan có khả năng gây tăng nồng độ

hoạt chất trong máu cao và có thể làm

giảm khả năng tân tạo glucose

Khi bệnh nhân đã ổn định với một phát đồ điều trị bệnh đái tháo đường khi gặp stress như sốt, chấn thương, nhiễm trùng, giải phẩu, sự mất kiểm soát glucose có thể xảy ra Lúc này nên ngưng dùng thuốc và thay bằng insulin.

Trang 99

Nên cân nhắc ở phụ nữ cho con

do khả năng gây hạ đường

huyết và biến đổi xương có thể

Phụ nữ có thai Nếu dùng Repaglinid mà có thai thì phải

THẬN TRỌNG

Trang 100

Dưới 18 tuổi , người

trên 75 tuôi Người lái xe và người vận hành máy móc

THẬN TRỌNG

Trang 102

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Trang 103

Đau

bụng

Buồn nôn

Trang 104

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hiếm gặp

Ngày đăng: 28/11/2021, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ngưng Metformin 48 giờ trước và sau khi chụp hình với thuốc cản quang chứa Iod, phẫu thuật. - Slide GIỚI THIỆU CÁC NHÓM THUỐC METFORMIN, SGLT2I VÀ MEGLITINIDE.
g ưng Metformin 48 giờ trước và sau khi chụp hình với thuốc cản quang chứa Iod, phẫu thuật (Trang 21)
1.3.1. Quá trình hình thành - Slide GIỚI THIỆU CÁC NHÓM THUỐC METFORMIN, SGLT2I VÀ MEGLITINIDE.
1.3.1. Quá trình hình thành (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w