- Tháng 9/2019, Viettel công bố sẽ phát sóng 5G và đưa vào khai thác hạ tầng kết nối vạn vật IoT .Viettel là đại diện duy nhất của Việt Nam góp mặt trong danh sách 50 nhà mạng đầu tiên t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -Tiểu luận môn:
MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
HK I - NHÓM 2 - NĂM HỌC 2021-2022
Đề tài: Phân tích chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Viettel
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Lệ Hằng
HÀ NỘI – 2021
Trang 21 Nguyễn Thị Hoài Linh A37924 0336205900 100%
3 Nguyễn Phương Thanh A38457 0352224886 100%
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, sự toàn cầu hóa đã ảnh hưởng rất nhiều đến nềnkinh tế thế giới Nó khiến sự cạnh tranh ngày càng trở nên mãnh liệt hơn, tác độngđến mọi quốc gia, mọi doanh nghiệp một khi đã hội nhập vào một sân chơi lớn củatoàn cầu Một quốc gia muốn đứng vững và phát triển thì trước hết phải “biếtmình, biết ta”, biết mình đang ở đâu trên sân chơi đó, biết mình có được những lợithế như thế nào và làm sao để phát huy liên tục những lợi thế ấy để có được sứcmạnh cạnh tranh trên thị trường thế giới
Thực tiễn cho thấy, những quốc gia phát triển luôn có những yếu tố tạo nênsức mạnh cạnh tranh của quốc gia họ và đặc biệt em muốn nói tới đó chính là quốcgia Việt Nam Tân Tổng Giám Đốc Viettel đã từng nói rằng: “Viettel kinh doanh
gì cũng phải vào Top 3” Vậy làm thế nào để người doanh nhân đó có thể đưa ra
những phát ngôn “để đời” như trên Tò mò và mong muốn khám phá những kỳtích mà Viettel đã gây dựng nên cho đất nước chúng ta Chúng em đã chọn đề tài
của nhóm : “Phân tích chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Viettel” nhằm mục
đích phân tích các tác động của chính sách tập đoàn nhằm tạo nên lợi thế cạnhtranh cho ngành viễn thông của Việt Nam Qua đó giúp hiểu rõ hơn về nhữngcách thức và kế hoạch mà Viettel đã luôn làm trong suốt những thời gian vừa qua
để có thể thành công được như hiện tại
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã cố gắng đưa ra những dữ liệu ,những phân tích, những tài liệu tham khảo trong sách, internet, bài giảng của cô
… và nhiều nguồn khác Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và về kiến thức nênchắc chắn sẽ có nhiều sai sót Rất mong cô góp ý thêm cho nhóm để hoàn thiện đềtài tốt hơn Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN VIETTEL
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Viettel
1.1.1 Giới thiệu chung về Tập đoàn Viettel
Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh
tế quốc phòng với 100% vốn nhà nước Doanh nghiệp chịu trách nhiệm kế thừacác quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thôngQuân đội Doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là mộtdoanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính – viễn thông và côngnghệ thông tin
Hình 1.1 Logo ViettelNguồn: Viettel công bố nhận diện thương hiệu mới với sứ mệnh kiến tạo xã hội số
[1]
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Viettel
Viettel được chính thức thành lập vào ngày 01 tháng 06 năm 1989 Dưới đây là lịch sử hình thành chi tiết của Tập đoàn Viettel :
- Ngày 01/06/1989: Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) đượcthành lập, đây là công ty tiền thân của Viettel
- Năm 1990 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba răng Ba Vì – Vinh cho Tổng cục Bưu điện
- Năm 1995: Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh các dịch vụ viễn thông
- Năm 1999: Hoàn thành cục cáp quang Bắc – Nam dài 2000 km Thành lập Trung tâm Bưu chính Viettel
- Năm 2000: Chính thức tham gia thị trường viễn thông Lắp đặt thành công cột phát sóng của Đài truyền hình Quốc gia Lào cao 140m
- Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế
- Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
Trang 6- Tháng 2/2003: Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Binh chủng Thông tin.
- Tháng 3/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội và TP.HCM
- Tháng 4/2003: Tiến hành lắp đặt mạng lưới điện thoại di động
- Ngày 15 /10/ 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động Cổng cáp quang quốc tế
- Năm 2006: Đầu tư ở Lào và Campuchia Thành lập công ty Viettel
Cambodia
- Năm 2007: Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – internet Thành lập Tổng công ty Công nghệ Viettel (nay là Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel)
- Năm 2009: Trở thành Tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam
- Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique Chuyển đổi thành Tập đoàn viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng
- Năm 2011: Đứng số 1 tại Lào về cả doanh, thuê bao và hạ tầng
- Năm 2012: Thương hiệu Unitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởng nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất thị trường
- Năm 2013: Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD
- Năm 2014: Chính thức bán những thẻ sim đầu tiên với thương hiệu Nexttel tại Cameroon và Bitel
- Tháng 3/2016: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên thử nghiệm cung cấp cấp dịch vụ 4G
- Tháng 11/2016: Nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G, cán mốc 36 triệu khách hàng quốc tế
- Ngày 18/4/2017: Chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam
- Ngày 05/01/2018: Chính thức đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội
- Tháng 4/2019: Hoàn thành tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại Hà Nội
- Tháng 7/2019: Bước chân vào thị trường xe công nghệ với ứng dụng
MyGo
Trang 7- Tháng 9/2019, Viettel công bố sẽ phát sóng 5G và đưa vào khai thác hạ tầng kết nối vạn vật (IoT) Viettel là đại diện duy nhất của Việt Nam góp mặt trong danh sách 50 nhà mạng đầu tiên trên thế giới triển khai thành công công nghệ 5G.
- Tháng 11/2020: Viettel công bố chính thức khai trương kinh doanh thử nghiệm 5G, trở thành nhà mạng cung cấp sớm nhất 5G cho khách hàng sau thời gian phát sóng thử nghiệm về kỹ thuật
- Tháng 1/2021, Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội công bố tái định vị thương hiệu Viettel
1.2 Sứ mệnh, Tầm nhìn, mục tiêu và giá trị cốt lõi
1.2.1 Sứ mệnh
Năm 2019, khi Viettel tròn 30 tuổi, Tập đoàn Viettel đưa ra tuyên bố về sứ mệnh mới của Viettel là “Tiên phong kiến tạo xã hội số” Với sứ mệnh này, Viettel đã xác định phải chuyển dịch từ nhà khai thác viễn thông trở thành nhà cung cấp dịch
vụ số
1.2.2 Tầm nhìn
Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo
1.2.3 Giá trị cốt lõi
Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển là 8 giá trị cốt lõi của Tập đoàn côngnghiệp-viễn thông quân đội Viettel dành tới khách hàng, đối tác và với chính bản thân công ty 8 giá trị này được coi là kim chỉ nam cho mọi hoạt động để xứng đáng với sứ mệnh sáng tạo vì con người của Viettel Cụ thể 8 giá trị như sau:
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý
- Trưởng thành qua những thách thức và thất bại
- Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh
- Sáng tạo là sức sống
- Tư duy hệ thống
- Kết hợp Đông – Tây
Trang 8- Truyền thống và cách làm người lính.
- Viettel là ngôi nhà chung
1.2.4 Mục tiêu:
- Mục tiêu ngắn hạn :
+ Đạt doanh thu 100 nghìn tỷ vào năm 2025
+ Đến năm 2025 kết nối Internet băng rộng và siêu băng rộng phủ đến 100% hộ gia đình
+ Hoạt động SXKD theo 6 trụ chính: Xây dựng (trong Tập đoàn và xây dựng dân dụng B2C); Vận hành khai thác; Giải pháp tích hợp; Xây dựng dân dụng B2B; Đầu tư hạ tầng; Công nghệ thông tin – Sản phẩm thông minh, tạo giá trị cho xã hội: smart home, smart city, năng lượng tái tạo; Home care, Solar care, IT support; Giải pháp công nghệ thông tin quản trị riêng cho từng doanh nghiệp – Bộ máy chuyên nghiệp, hướng khách hàng, đưa mỗi trung tâm quận/huyện là một đơn vị kinh doanh
+ Xây dựng Tổng Công ty vững mạnh toàn diện, mô hình hiện đại, hiệu quả; lãnh đạo, tổ chức tốt nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh trongthời bình và thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng, đảm bảo thông tinliên lạc khi có yêu cầu
Trang 9- An ninh mạng
- Nghiên cứu sản xuất công nghiệp công nghệ cao
1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Viettel trong những năm gần đây
Bảng 1.1 Doanh thu và lợi nhuận của Viettel từ năm 2014-2020
Năm Doanh thu (tỷ đồng) Lợi nhuận (tỷ đồng)
Chú thích: Nguồn số liệu được trích dẫn từ [5]
Doanh thu thuần tăng mạnh và liên tục từ 197.000 tỷ đồng năm 2014 tăng lên đến 251.000 tỷ đồng năm 2019, và đến năm 2020 đạt mức 264.016 tỷ đồng tăng 18,5%
so với đầu nhiệm kỳ 2015-2020 Lợi luận trước thuế tăng từ 37.600 tỷ đồng năm
2018, 39.000 tỷ đồng năm 2019, và tăng đến 4,1% năm 2020 đạt 39.800 tỷ đồng Năm 2020, Viettel ghi dấu giá trị thương hiệu đứng số 1 Đông Nam Á, thứ 9 châu
Á với định giá 5,8 tỷ USD Theo đánh giá của Brand Finance, Viettel là nhà mạng
có chỉ số sức mạnh thương hiệu tăng trưởng tốt nhất toàn cầu
Qua đó ta thấy được sự mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp về cả lượng và chất, ta nhận thấy rằng doanh thu qua các năm liên tục tăng mạnh là do các sản phẩm dịch vụ của công ty không ngừng được mở rộng, phát triển
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN VIETTEL
2.1 Ma trận SWOT
ĐIỂM MẠNH (S)
S1 Được sự hậu thuẫn vững chắc của Nhà nước
ĐIỂM YẾU (W)
W1 Là doanh nghiệp quân đội nên việc tự do kinh doanh, điều hành
Trang 10S2 Năng lực và trình
độ của ban điều hành
S3 Hệ thống phân phốirộng khắp cả nước
S4 Một trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
S5 Khả năng về vốn vàtài chính lớn
S6 Khả năng đáp ứng khách hàng cao, công nghệ sản xuất toàn diện, cơ sở khách hàng trung thành
S7 Sản phẩm có trình
độ kỹ thuật cao, có uy tín
S8 Môi trường văn hóadoanh nghiệp mạnh
thị trường bị hạn chế.W2 Đầu tư trong nhiều lĩnh vực dẫn đến sự mất tập trung trong nguồn vốn và công tác quản lý dẫn đến hiệu quả chưa cao
CƠ HỘI (O)
O1 Tiềm năng của thị
trường lớn
O2 Nhà nước có nhiều
chính sách tạo điều điều
kiện cho hoạt động Công
nghệ thông tin và Bưu
CÁC CHIẾN LƯỢC
S-O
- Sử dụng thế mạnh của Viettel để sử dụng chiến lược
mở rộng và phát
CÁC CHIẾN LƯỢC
W-O
- Tận dụng người tài, phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường Marketing
Trang 11chính viễn thông.
O3 Cơ sở hạ tầng thông tin
đang được phát triển mạnh
O7 Còn nhiều thị trường
nước ngoài tiềm năng
triển thị trường trong và ngoài nước, mở rộng hoạt động kinh doanh
- Tăng quy mô hoạt động, đầu
tư ra thị trường nước ngoài
- Phát triển thêm các dịch vụ mới
- Phát triển công nghệ
THÁCH THỨC (T)
T1 Làn sóng dịch chuyển
của các tập đoàn công nghệ
lớn từ Trung Quốc sang
khu vực Đông Nam Á
T2 Sự cạnh tranh mạnh mẽ
của các đối thủ cạnh tranh
trong và ngoài nước như
hỏi ngày càng cao, điều này
đòi hỏi Viettel phải không
ngừng cải tiến về chất
CÁC CHIẾN LƯỢC
S-T
- Sử dụng nguồn lao động hợp lý, cần thiết
- Tập trung tài chính đầu tư chocác dịch vụ chủ yếu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng lớn
Trang 12lượng dịch vụ.
Bảng 2.1 Phân tích mô hình SWOT của Tập đoàn Viettel
2.2 Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh
2.2.1 Sức mạnh của nhà cung cấp
Để có thể hoạt động mạnh mẽ trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông đòi hỏi công ty phải đầu tư nhiều về trang thiết bị và tìm kiếm được những nhà cung cấp tốt nhất, phù hợp nhất với doanh nghiệp Không chỉ vậy, ngày nay chính sách của nhà nướcđang dần thay đổi trở nên khó khăn hơn và vốn đầu tư cũng bị hạn chế Tuy nhiên,
có thể thấy vì Viettel là doanh nghiệp nhà nước, do Bộ Quốc phòng điều hành nền 100% nguồn vốn của Viettel đến từ Nhà nước Do đó, hiện nay Viettel không gặp
áp lực từ các nhà cung cấp
Tập đoàn Viettel có các nhà cung cấp tài chính như các ngân hàng thương mại BIDV, MHB, Vinaconex , hay Công ty tài chính cổ phần Vinaconex và Tập đoàn điện lực (EVN) Bên cạnh đó hãng còn có một số nhà cung ứng nguyên liệu và sảnphẩm như T&T (Hoa Kỳ), Blackberry Nokia, Huawei (Trung Quốc), Ericsson (Thụy Điển), Nokia Siemens Network (Phần Lan)
2.2.2 Sức mạnh đến từ khách hàng
- Thị trường trong nước: Viettel là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông Khi gia nhập thị trường, Viettel đã góp phần vào việc phổ cập điện thoại di động tại Việt Nam Tiếp đó, Viettel tạo ra cuộc bùng
nổ về Internet băng rộng nhờ phủ sóng 4G tới 97% dân số Tính đến tháng 7/2020, Viettel trở thành nhà mạng lớn nhất Việt Nam với 65 triệu thuê bao
di động, chiếm 46,7% thị phần (trong đó 45 triệu thuê bao data) và 5,8 triệuthuê bao Internet cáp quang, chiếm 41,5 % thị phần Mạng viễn thông của Viettel là mạng siêu băng rộng với 360.000km cáp quang đến hầu hết các huyện, xã với 120.000 trạm phát sóng và 5 trung tâm lưu trữ đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Thị trường nước ngoài : Viettel Global trực tiếp quản lý 9 thị trường quốc
tế, trong đó công ty đã trở thành nhà mạng đứng số 1 về thị phần tại 5 quốc gia là Campuchia, Lào, Burundi, Đông Timor và Mozambique
Trang 13Hình 2.1 9 thị trường quốc tế của Viettel GlobalChú thích : Nguồn dữ liệu được trích dẫn từ [6]
Có thể thấy, Viettel là doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực viễn thông cả trong
và ngoài quốc gia Do đó, khả năng thương lượng của khách hàng là tương đối thấp
2.2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh
Thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông di động Việt Nam hiện có rất nhiều nhà cung cấp, nhưng quyền thống lĩnh thị trường vẫn nằm trong tay 3 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông là VinaFone, MobiFone và Viettel Nhu cầu sử dụng dịch vụ tạiViệt Nam tăng 5-10% mỗi năm, doanh thu và lợi nhuận của các nhà cung cấp cũngtăng với con số tương tự Mặc dù những rào cản gia nhập ngành, rào cản gia nhập cao và sức ép từ khách hàng không lớn nhưng vẫn có nhiều doanh nghiệp chuẩn bị
Trang 14gia nhập thị trường Với xu hướng này, khả năng cạnh tranh trong ngành sẽ tăng lên và lúc đó người tiêu dùng sẽ ngày càng được tôn trọng hơn.
2.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Ngày nay, với sự tiến bộ về tài chính và sự bùng nổ của đổi mới dữ liệu, cuộc sốngcủa con người ngày càng tốt hơn và điện thoại di động đang dần trở thành một vật dụng cơ bản trong cuộc sống
Theo M-Porter, các đối thủ kinh doanh tiềm ẩn không có mặt trong ngành sẽ ảnh hưởng đến ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực đối với ngành mạnh hay yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Mức độ hấp dẫn của ngành: tỷ lệ lợi nhuận, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
- Rào cản gia nhập ngành: các yếu tố gây khó khăn cho việc gia nhập ngành:+ Kỹ thuật
2.2.5 Ảnh hưởng từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế chính của dịch vụ của Viettel là các sản phẩm dịch vụ được phát hành bởi MobiFone, VinaFone, Số lượng sản phẩm thay thế của Viettel là rất cao.Chi phí chuyển đổi thấp cho khách hàng Ngoài ra, chất lượng của các sản phẩm thay thế nói chung cũng tốt Vì vậy, dựa trên những yếu tố này, mối đe dọa
từ các sản phẩm thay thế là cao
2.3 Phân tích các chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Viettel
2.3.1 Chiến lược cấp công ty
a) Chiến lược phát triển thị trường
Trang 15Hiện Viettel đã triển khai kinh doanh tại Campuchia, Lào,Mozambique, Peru và Haiti Khởi đầu bằng việc khai trương hai mạng di động tại Campuchia (mạng MetFone, tháng 2.2009) và Lào (mạng Unitel,tháng 10.2009)
Trong số đó, Peru có cơ cấu dân số vàng gần giống với Việt Nam, dân số trong độ tuổi lao động cao gần gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc , độ tuổi trung bình của người dân là 31 tuổi Mozambique là nước có dân số trẻ nhất với độ tuổitrung bình là 17,8 tuổi Đặc điểm về dân số tại những quốc gia này là cơ hội để Viettel để phát triển thành công nhiều dịch vụ viễn thông
Kết quả kinh doanh tốt tại các thị trường nước ngoài của Viettel đã đưa dòng tiền
về Việt Nam của tập đoàn vượt mức kế hoạch, đạt gần 140 triệu USD, tăng 4,7%
so với cùng kỳ Chiến lược từng áp dụng thành công tại Việt Nam (lấy nông thôn nuôi thành thị) tiếp tục được áp dụng thành công tại Campuchia và nhiều thị trường sau đó như Lào, Haiti, Mozambique, Peru, Myanmar
Có thể nhận thấy chiến lược đầu tư ra nước ngoài của Viettel là chiến lược xuyên quốc gia Việc lựa chọn thị trường quốc gia mục tiêu của Viettel là “đánh” vào những thị trường khó, những thị trường các nước đang phát triển, thậm chí là bất
ổn về chính trị và khó khăn về tự nhiên Điều đó khẳng định rằng Viettel “đánh” ranước ngoài với tham vọng trở thành số 1 của các thị trường đó Để làm được điều này, Viettel đã áp dụng chiến lược Đại dương xanh – nghĩa là họ đang tự tạo ra một ngành kinh doanh, một thị trường mới, một “đại dương” các dịch vụ mới ở một vùng đất còn chưa được ai khai phá
b) Chiến lược đa dạng hóa liên quan theo chuỗi:
Mới đây nhất, Viettel Vĩnh Phúc đã triển khai gói Trendy Viettel là gói cước mới dành riêng cho các bạn trẻ độ tuổi từ 14- 22, gói cước dành cho học sinh và sinh viên Sản phẩm này hát huy kết quả đạt được, thực hiện mục tiêu giữ vững thông tin liên lạc, bảo đảm phát triển SXKD có hiệu quả Từ đó làm tăng thêm doanh thucho Viettel, Mặt khác, nó hướng tới đối tượng khách hàng là những người có thu nhập trung bình và thấp, vừa làm tăng lợi nhuận vừa có thể cân bằng sự lên xuống của doanh thu do ảnh hưởng giá cả của người tiêu dùng
Trang 16c) Chiến lược thâm nhập thị trường:
Với thương hiệu Viettel của tổng công ty viễn thông quân đội Viettel, người tiêu dùng Việt Nam biết đến 1 thương hiệu có các gói cước giá rẻ so với các mạng điệnthoại khác như Mobifone, Vinafone…
Với thông điệp “ Theo cách của bạn” Viettel sẽ phát triển một cách toàn diện, đa dạng để "khách hàng" có thể làm được mọi thứ theo cách của mình (bạn).Với mục đích nhắm đến thế hệ trẻ, thế hệ sinh viên Việt Nam, đặc biệt là những người dân nghèo sống ở nông thôn, Viettel đã lựa chọn chiến lược kinh doanh “nông thôn bao vây thành thị” , việc đưa gói cước giá rẻ là lựa chọn tối ưu, tạo ra lợi thế cạnh tranh của thương hiệu
Đồng thời Viettel đang đẩy mạnh các chiến dịch khuyến mại như đưa ra các gói cước giá rẻ:
- Đối với trả trước: gói Hi school, 7Colors, Student, Tomato, sea+, …
- Đối với trả sau: V160N, T100, B100,
Bảng 2.3.1 Giá một số gói cước của ViettelChú thích: Nguồn được trích dẫn từ [9]
d) Chiến lược phát triển sản phẩm:
Trang 17Là công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực với cơ cấu chủng loại sản phẩm đa dạngthích hợp , có khả năng cạnh tranh thị trường Với thị trường rộng lớn trong nước
và ngoài nước Đồng thời khách hàng luôn luôn quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của Viettel Vì vậy mà Công ty đã và đang nghiên cứu đưa ra chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng, với nhu cầu thị trường.Đưa ra các dịch vụ mới mang lại doanh thu lớn:
- Đối với tập khách hàng cá nhân sẽ tập trung vào nền tảng ứng dụng OTT Video (cụ thể là ứng dụng TV360 do VTT triển khai, VTM là đơn vị cung cấp bản quyền phim) Nền tảng thanh toán số và cho vay số được giao cho VDS triển khai Dịch vụ phân phối, phát hành thể thao điện tử (eSport) do VTM triển khai
- Tập đoàn chuyển đổi VTS trở thành một tổ chức chuyên trách để xây dựng
và mở rộng các dịch vụ số Theo đó, hoạt động kinh doanh các dịch vụ số cho khách hàng Doanh nghiệp lớn và Chính phủ sẽ được thực hiện thông qua một đầu mối duy nhất là VTS
Chất lượng được đo từ đầu vào cho đến đầu ra cho các sản phẩm và các loại hình dịch vụ của công ty, do đó trước tiên cần phải đảm bảo đầu vào đạt đúng tiêu chuẩn, dịch vụ phải tốt nhất với công nghệ mới nhất Phổ cập và mở rộng phạm vi thị trường cho các dịch vụ: điện thoại, bưu phẩm, dịch vụ di động, internet, bưu phẩm chuyển phát nhanh (EMS), các dịch vụ Bưu chính Viễn thông đặc biệt khác e) Chiến lược hội nhập phía trước:
Nhằm tăng cường kiểm soát các nhà phân phối để ổn định việc tiêu thụ sản phẩm, tránh lệ thuộc nhiều vào nhà phân phối, Trung tâm phân phối Viettel (Viettel Distribution) đã được thành lập ngày 01/05/2010
- Viettel Distribution luôn nỗ lực ở mức cao nhất để mỗi nhu cầu của khách hàng đều được đáp ứng theo phương châm kinh doanh của Viettel
Distribution, kinh doanh theo phong cách của riêng của Viettel
Trang 18- Viettel Distribution phân phối đa dạng các sản phẩm: phần cứng, phần mềmCNTT của các hãng nổi tiếng trên thế giới, điện thoại… (Fujitsu – 2012, OPPO – 2013) để phục vụ nhu cầu của khách hàng ngày một tốt hơn.
- Viettel Distribution đạt được nhiều thành công trong công cuộc tiên phong phục vụ khách hàng của mình Có thể kể đến 1 số như: cty CP viễn thông
Hà Nội, Cty CP phát triển công nghệ cao Việt Nam, Cty TNHH vi tính Nguyễn Kim, Cty CP điện máy, vi tính Hợp Nhất …và hàng ngàn đại lý khác trên cả nước
Đánh giá chiến lược cấp công ty: Chỉ trong một thời gian ngắn tiến hành quản lý
và thực hiện chiến lược Viettel đã gặt hái được nhiều thành công, giúp cho doanh nghiệp Viettel đứng vững trong lòng khách hàng và chiếm vị trí số 1 trên thị trường Việt Nam Với chiến lược đúng đắn và tận dụng hiệu quả các nguồn lực của công ty cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo và đồng tâm của các cán bộ côngnhân viên tổng công ty đã giúp doanh nghiệp đứng vững trong giai đoạn khủng khoảng kinh tế, tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường
2.3.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
a) Chiến lược về chi phí thấp
Trên thị trường di động Việt Nam, khi Viettel mới chập chững bước đi đầu tiên, MobiFone và VinaFone đã là những ông lớn chiếm 97% thị phần Thế nhưng thực
tế đã chứng minh điều ngược lại, chỉ sau 4 năm hoạt động, Viettel không chỉ chiếm lĩnh được phần lớn thị phần mà còn vượt qua cả hai đại gia nhà VNPT để vươn lên vị trí số 1 Giá cả là một trong những công cụ thuộc phối thức marketing
mà công ty đã áp dụng để đạt được mục tiêu marketing của mình Nhờ chiến lược định giá phù hợp, giá cả các dịch vụ và các sản phẩm của Viettel được coi là cực
kỳ hấp dẫn đã giúp cho Viettel có thể cạnh tranh được với các đối thủ cạnh tranh lớn
Ưu điểm:
- Sử dụng chiến lược chi phí thấp doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với các đối thủ lớn trong ngành Các đối thủ cạnh tranh rất sợ cạnh tranh về giá bởi họ có ít lợi thế hơn hẳn về chi phí Tuy nhiên, ngay cả khi các đối thủ
Trang 19cạnh tranh trên cơ sở giá, doanh nghiệp đang theo đuổi chiến lược chi phí thấp vẫn có thể thu được mức lợi nhuận tối thiểu sau khi các đối thủ cạnh tranh của nó đã bị thiệt hại đáng kể qua cạnh tranh
- Doanh nghiệp có khả năng thương lượng với nhà cung cấp mạnh Với lợi nhuận cao tương đối so với đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có khả năng
dễ dàng hấp thụ được sự tăng giá từ phía nhà cung cấp Khi ngành phải đối mặt với sự tăng chi phí đến từ nhà cung cấp, chỉ có doanh nghiệp mới có khả năng trả giá cao hơn mà vẫn phải duy trì mức sinh lợi nhuận, cuối cùngdoanh nghiệp có sức mạnh có thể thúc ép các nhà cung cấp giảm giá Hơn nữa, doanh nghiệp áp dụng chiến lược chi phí thấp thường có một thị phần lớn, họ sẽ thực hiện mua sắm khối lượng tương đối lớn qua đó làm tăng năng lực thương lượng với các nhà cung cấp
- Lợi thế chi phí thấp giúp doanh nghiệp tạo lập một rào cản thâm nhập thị trường vì các công ty khác không thể thâm nhập và thích ứng với giá mà doanh nghiệp đã đề ra Do đó doanh nghiệp tương đối an toàn đến khi duy trì lợi thế chi phí và giá cả vẫn là điều then chốt đối với một số lượng lớn người mua
Nhược điểm:
- Sản phẩm dễ bị bắt chước Chi phí đầu tư không nhiều, các sản phẩm có sự khác biệt không lớn, do vật khả năng những đối thủ cạnh tranh bắt chước một cách dễ dàng các phương thức của doanh nghiệp Đây là một mối đe dọa với chiến lược chi phí thấp
- Khi doanh nghiệp chuyên tâm vào giảm chi phí sản xuất, có thể sẽ không chú ý đến thị hiếu và nhu cầu của khách hàng Họ có thể đưa ra các quyết định giảm chi phí nhưng lại tác động trầm trọng làm giảm chất lượng dịch vụ
b) Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Năm 2000 chính thức bước chân vào thị trường viễn thông, Viettel không có gì để
so sánh với các đối thủ đã có chục năm kinh nghiệm Để thấy được sự khác biệt trong cách nghĩ trở thành sự khác biệt trong thực tế, trong khí các doanh nghiệp
Trang 20viễn thông đều coi hợp tác với đối tác nước ngoài, liên doanh, liên kết là đương nhiên thì Viettel chọn cách tự làm tất cả
Khi hầu hết người dân chỉ biết 3G là một thế hệ di động mới, nhờ điện thoại có thểthấy hình của nhau, và chắc chắn sẽ rất đắt thì Viettel lại cam kết mang sóng 3G
đi phủ rộng khắp vùng trên trên cả nước Và Viettel làm được, không chỉ vậy đến hiện nay Viettel còn mang 4G và mới nhất là 5G đến với người dân
Khi các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh chỉ tập trung ở thành phố để tiết kiệm chiphí, phục vụ những người có tiền thì Viettel lại hướng sang những người bình dân,phủ sóng từ nông thôn đến thành thị
Ưu điểm:
- Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế là ít bởi nó tùy thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh tạo ra so với sản phẩm của doanh nghiệp và phá vỡ lòng trung thành nhãn hiệu của khách hàng
Nhược điểm:
- Các vấn đề chính của một chiến lược tạo khác biệt là phải tập trung vào khảnăng dài hạn của công ty để duy trì tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm cóthể nhận thấy được trong mắt của khách hàng Các ưu thế của người đi tiên phong cũng chỉ kéo dài đến khi chất lượng sản phẩm của tất cả đối thủ cạnhtranh nâng lên và sự trung thành nhãn hiệu giảm xuống
- Các đối thủ cạnh tranh sẽ nhanh chóng bắt chước và sao chép một cách thành công những khác biệt Khi sự khác biệt xuất phát từ thiết kế hay những đặc tính vật lý của sản phẩm, những người tạo ra sự khác biệt có tínhrủi ro lớn hơn vì dễ bị bắt chước hơn Khi sự khác biệt bắt nguồn từ chất lượng của sự phục vụ hay từ một nguồn vô hình như : sự bảo đảm, uy tín, thì doanh nghiệp sẽ được đảm bảo nhiều hơn
2.4 Chiến lược marketing mix 5P
Thị trường viễn thông Việt Nam đang trở nên sôi động hơn bao giờ hết với sự cạnh tranh của rất nhiều các thương hiệu Thế nhưng Viettel vẫn là cái tên nổi bật