1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021

23 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,02 MB
File đính kèm Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021.rar (904 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu tham khảo về Bệnh học và điều trị Hen phế quản. Tài liệu bao gồm các nội dung chính sau:1. Định nghĩa và cơ chế bệnh sinh2. Đánh giá bệnh nhân Hen phế quản3. Nguyên tắc chung và phương pháp điều trị HPQ4. Trình bày chu trình điều trị hen phế quản cá thể hóa điều trị5. Các thuốc điều trị HPQ:6. Những yếu tố làm bệnh nhân không tuân thủ điều trị HPQ bằng thuốC7. Điều trị hen phế quản ở bệnh nhân có bệnh mắc kèm và quần thể đặc biệt8. Nguyên tắc điều trị cho bệnh nhân HPQ trong đại dịch COVID19

Trang 1

MỤC LỤC:

1 Định nghĩa và cơ chế bệnh sinh

− Định nghĩa hen phế quản

− Tóm tắt sinh lý bệnh học và cơ chế bệnh sinh trong hen phế quản

2 Đánh giá bệnh nhân Hen phế quản

− Trước 1 bệnh nhân Hen phế quản đến khám, cần đánh giá những nội dung gì?

− Các tiêu chí cụ thể để đánh giá việc kiểm soát bệnh HPQ (Kiểm soát triệu chứng và yếu tố nguy cơ đáp ứng kém)

3 Nguyên tắc chung và phương pháp điều trị HPQ

− Nguyên tắc chung điều trị HPQ

− Các biện pháp can thiệp điều trị không dùng thuốc cho bệnh nhân HPQ

4 Trình bày chu trình điều trị hen phế quản cá thể hóa điều trị

5 Các thuốc điều trị HPQ:

− Phân loại như thế nào, nêu các nhóm và hoạt chất, cơ chế tác dụng của mỗi nhóm

− Lựa chọn ban đầu Các thuốc kiểm soát bệnh HPQ (Controller Medications) giai đoạn ổn định theo bậc điều trị

− Thuốc điều trị đợt cấp HPQ (GINA 2021 và Hướng dẫn BYT 2020)

6 Những yếu tố làm bệnh nhân không tuân thủ điều trị HPQ bằng thuốc

7 Điều trị hen phế quản ở bệnh nhân có bệnh mắc kèm và quần thể đặc biệt

Béo phì, Hội chứng trào ngược dạ dày, Trầm cảm, Viêm mũi xoang, dị ứng thức ăn, Phụ nữ có thai, Hen do gắng sức…

8 Nguyên tắc điều trị cho bệnh nhân HPQ trong đại dịch COVID-19

Trang 2

HEN PHẾ QUẢN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN

I ĐỊNH NGHĨA, CƠ CHẾ BỆNH SINH

1 Định nghĩa (theo GINA 2021)

Hen phế quản (HPQ) là một bệnh không đồng nhất, đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính đường thở Nó được xác định bằng các triệu chứng hô hấp có thể xuất hiện nhiều lần như thở rít, khó thở, tức ngực và ho; cùng với sự tắc nghẽn đường dẫn khí Các triệu chứng thay đổi theo thời gian, cường độ và thường được kích hoạt bởi các yếu tố như tập thể dục, tiếp xúc với các dị nguyên, thay đổi thời tiết hoặc nhiễm trùng đường hô hấp do virus

2 Sinh lí bệnh học và cơ chế bệnh sinh (theo Bệnh học HPQ - PGS.TS Lê Thị Luyến)

Cơ chế chính của HPQ là tình trạng viêm đường hô hấp mạn tính có sự tham gia của nhiều loại tế bào và chất trung gian hóa học (TGHH) → thay đổi về mặt sinh lý bệnh học của đường hô hấp (hẹp đường dẫn khí, thay đổi cấu trúc đường dẫn khí, tăng tính phản ứng của phế quản)

2.1 Viêm mạn tính đường hô hấp trong HPQ

Vai trò của các tế bào và các chất TGHH trong viêm mạn tính đường hô hấp như sau:

2.1.1 Vai trò của các tế bào trong HPQ

Tế bào Mast

(Niêm mạc

đường hô hấp)

− Tăng số lượng (3-5 lần bình thường)

− Bị hoạt hoá bởi các dị nguyên, lập tức giải phóng các chất TGHH (histamin; leukotrien C4, D4, E4; prostaglandin D2; yếu tố hoạt hóa tiểu cầu - PAF)

=> gây co thắt phế quản, thoát mạch làm phù nề thành phế quản

Bạch cầu ái toan − Giải phóng các leukotrien, protein hạt cơ bản

=> làm tổn thương tế bào niêm mạc phế quản

− Giải phóng yếu tố tăng trưởng

=> làm thay đổi cấu trúc đường dẫn khí

Lympho Th2 − Giải phóng các cytokine đặc hiệu (IL4, IL5, IL13)

=> làm bạch cầu ái toan tập trung phế quản, kích thích lympho B tiết IgE

− Chức năng thông thường: thực bào, tiêu hóa tác nhân lạ

− Trong HPQ: giải phóng các cytokine

=> làm khuếch đại phản ứng viêm

Tế bào biểu mô

Trang 3

+ Giải phóng yếu tố tăng trưởng

=> tái cấu trúc đường hô hấp do các tổn thương bởi viêm

Nguyên bào sợi,

Nguyên bào sợi cơ

− Nguyên bào sợi: giải phóng các cytokine và tái tạo mô

=> góp phần điều chỉnh quá trình viêm

− Nguyên bào sợi cơ: tăng số lượng dưới màng đáy dạng lưới

Do acid arachidonic chuyển hóa thành nhờ 5-lipooxygenase (LOX):

=> C4, D4, E4 gây co thắt phế quản, tăng tiết nhầy, tăng tính thấm mao mạch, phù nề niêm mạc phế quản

=> B4 tham gia hóa ứng động các bạch cầu hạt

Thromboxan A2 Do các ĐTB phế nang, fibroblast, tế bào biểu mô phế quản, bạch cầu trung

tính và tiểu cầu trong phổi tiết ra

=> gây co thắt phế quản, kéo dài tình trạng viêm, tăng tính phản ứng phế quản

PAF

(Yếu tố hoạt hóa

tiểu cầu)

Do các ĐTB, bạch cầu ái toan, bạch cầu trung tính tiết ra

=> làm co thắt phế quản, tăng tính phản ứng phế quản, phù nề, hóa ứng động bạch cầu ái toan

Corticosteroid ức chế tình trạng viêm trong HPQ hầu hết các bệnh nhân Tuy nhiên, nếu ngừng dùng corticosteroid một thời gian thì các triệu chứng sẽ trở lại Những bệnh nhân HPQ nặng có thể có kiểu viêm tương tự như COPD, đặc trưng bởi tình trạng giảm đáp ứng với corticosteroid

Hình 2.1 Các tế bào viêm, tổn thương và thay đổi cấu trúc trong HPQ

Trang 4

2.2 Hẹp đường dẫn khí

Nguyên nhân:

− Co thắt cơ trơn phế quản: do đáp ứng với sự kích thích của các chất TGHH và các chất dẫn truyền thần kinh

− Phù nề đường dẫn khí do tăng hiện tượng thoát mạch

− Tăng tiết chất nhầy do tăng hoạt động và tăng kích thước của các tuyến tiết nhầy, tạo thành các nút nhầy phế quản

− Thành của đường dẫn khí bị dầy lên do sự thay đổi/tái cấu trúc của đường dẫn khí

Hình 2.2 Hình ảnh hẹp đường dẫn khí trong HPQ

2.3 Thay đổi cấu trúc đường dẫn khí

− Nguyên nhân: tình trạng viêm kéo dài và sự tái cấu trúc làm đường dẫn khí dầy lên

− Biểu hiện:

+ Dầy lớp màng đáy niêm mạc phế quản và tế bào xơ dưới niêm mạc

+ Tăng sinh và phì đại cơ trơn phế quản

+ Tăng sinh mạch máu và thoát mạch

+ Các tuyến tiết nhầy phì đại và tăng tiết

Thay đổi cấu trúc đường dẫn khí dẫn tới làm tăng mức độ tắc nghẽn và tăng tính phản ứng của phế quản, dẫn tới bệnh nhân ngày càng đáp ứng kém hơn với điều trị

2.4 Tăng tính phản ứng của phế quản

Một số cơ chế gây tăng tính phản ứng phế quản:

− Tình trạng viêm càng nặng thì tính phản ứng của phế quản càng tăng

− Cơ trơn phế quản co thắt quá mức do tế bào sợi cơ trơn phế quản phì đại và tăng tính co thắt

− Rối loạn điều hòa thần kinh: Bộ phận nhận cảm thần kinh cảm giác nhạy cảm bởi tình trạng viêm, do đó tăng phản ứng co thắt phế quản khi có yếu tố kích thích

Trang 5

II ĐÁNH GIÁ HEN PHẾ QUẢN

Đối với mọi bệnh nhân, việc đánh giá HPQ nên bao gồm: đánh giá kiểm soát bệnh HPQ (cả kiểm soát triệu chứng và yếu tố nguy cơ đáp ứng kém), các vấn đề điều trị (đặc biệt là việc tuân

thủ điều trị và kỹ thuật hít), và các bệnh đồng mắc (Bảng 2.1)

Kiểm soát bệnh HPQ có hai lĩnh vực: kiểm soát triệu chứng và yếu tố nguy cơ (Bảng 2.2)

Cả hai phải luôn được đánh giá

1 Các nội dung cần đánh giá ở bệnh nhân hen phế quản

Bảng 2.1 Đánh giá bệnh HPQ ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6–11 tuổi

(theo GINA 2021)

1 Đánh giá kiểm soát HPQ (kiểm soát triệu chứng và yếu tố nguy cơ bất lợi trong tương lai)

Đánh giá việc kiểm soát triệu chứng trong 4 tuần qua (Bảng 2.2A)

• Xác định bất kỳ yếu tố nguy cơ nào khác đối với các đợt kịch phát, hạn chế luồng khí kéo dài

hoặc các tác dụng phụ (Bảng 2.2B)

• Đo chức năng phổi khi chẩn đoán / bắt đầu điều trị, 3–6 tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kiểm soát, sau đó định kỳ, ví dụ: ít nhất 1-2 năm một lần, nhưng thường xuyên hơn ở những bệnh nhân có nguy cơ và những người bị HPQ nặng

2 Đánh giá vấn đề diều trị

• Ghi lại bước điều trị hiện tại của bệnh nhân

• Theo dõi kỹ thuật hít thuốc, đánh giá sự tuân thủ và các tác dụng phụ

• Kiểm tra xem bệnh nhân có bảng kế hoạch hành động hay không

• Hỏi về thái độ và mục tiêu của bệnh nhân đối với bệnh HPQ và thuốc của họ

3 Đánh giá các bệnh đồng mắc

• Viêm mũi, viêm giác mạc, trào ngược dạ dày thực quản (GERD), béo phì, tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ, trầm cảm và lo lắng có thể góp phần làm tăng các triệu chứng hô hấp, xuất hiện đợt cấp và làm giảm chất lượng cuộc sống Điều trị bệnh đồng mắc giúp cải thiện kiểm soát hen

Trang 6

2 Các tiêu chí cụ thể để đánh giá việc kiểm soát bệnh HPQ

Kiểm soát hen gồm có hai vấn đề: kiểm soát triệu chứng và giảm yếu tố nguy cơ làm bệnh xấu hơn trong tương lai

Bảng 2.2 Đánh giá GINA về kiểm soát HPQ ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em từ 6–11 tuổi

(theo GINA 2021)

A Kiểm soát triệu chứng HPQ Mức độ kiểm soát triệu chứng HPQ

4 tuần qua, bệnh nhân có: Kiểm soát hoàn

toàn

Kiểm soát một phần

Không kiểm soát

• Các triệu chứng ban ngày >2 lần/tuần? Có Không

• Bất kỳ đêm nào thức giấc do hen? Có Không

Không có Có 1-2 Có 3-4

• SABA làm giảm triệu chứng

>2 lần/tuần?

Có Không

• Giới hạn bất kỳ hoạt động nào do hen? Có Không

B Các yếu tố nguy cơ dẫn đến kết cục hen xấu

− Đánh giá các yếu tố nguy cơ lúc chẩn đoán và định kỳ, đặc biệt với các bệnh nhân thường có đợt cấp

− Đo FEV 1 lúc bắt đầu điều trị, sau 3-6 tháng điều trị kiểm soát để ghi lại chức năng hô hấp tốt nhất, sau đó định kỳ để liên tục đánh giá nguy cơ

Có triệu chứng hen không được kiểm soát là yếu tố nguy cơ quan trọng xuất hiện đợt cấp

Các yếu tố nguy cơ khác có thể thay đổi được (thậm chí ở những bệnh nhân có ít triệu chứng)

gây đợt cấp, bao gồm:

Thuốc: sử dụng SABA nhiều (liên quan đến tăng nguy cơ đợt cấp và tỷ lệ tử vong tăng nếu

≥ 1 x 200 liều-lọ/ tháng); ICS không được chỉ định; kém tuân thủ ICS; kỹ thuật hít không

đúng

Bệnh đồng mắc: béo phì; viêm mũi mạn tính; GERD; dị ứng thực phẩm; thai kỳ

Phơi nhiễm: khói thuốc; tiếp xúc với dị nguyên; ô nhiễm không khí

Hoàn cảnh: Có các vấn đề nghiêm trọng về tâm lý hay đời sống – kinh tế

Chức năng phổi: FEV1 thấp, đặc biệt nếu <60% chỉ số lý thuyết; khả năng đảo ngược BD cao

Các xét nghiệm khác: tăng bạch cầu ái toan trong máu, tăng FENO (ở người lớn bị HPQ

dùng ICS)

Yếu tố nguy cơ độc lập quan trọng khác của đợt cấp gồm:

• Đã được đặt nội khí quản hoặc nhập khoa điều trị tích cực do hen;

• Có ≥1 đợt cấp nặng trong 12 tháng qua;

Có bất kì yếu

tố nguy cơ nào làm tăng nguy cơ đợt cấp của bệnh nhân ngay

cả khi họ có

ít triệu chứng HPQ

Yếu tố nguy cơ gây giới hạn luồng khí dai dẳng bao gồm:

• Tiền sử: sinh non, sinh nhẹ cân, tăng cân nhiều khi mới sinh; tăng tiết nhầy mạn tính

• Thuốc: thiếu điều trị ICS ở những bệnh nhân có đợt cấp nghiêm trọng

• Phơi nhiễm: khói thuốc lá, hóa chất độc hại, phơi nhiễm nghề nghiệp

• Kiểm tra: FEV 1 ban đầu thấp, tăng bạch cầu ái toan trong đờm hoặc máu

Yếu tố nguy cơ gây tác dụng phụ của thuốc gồm:

• Toàn thân: dùng thường xuyên corticoid uống (OCS); ICS liều cao và/hoặc có hoạt tính mạnh trong một thời gian dài; dùng kèm thuốc ức chế P450

• Tại chỗ: ICS liều cao và/hoặc có hoạt tính mạnh; kỹ thuật hít kém

Trang 7

III NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN

1 Nguyên tắc chung trong điều trị HPQ (theo Bệnh học HPQ – PGS.TS Lê Thị Luyến)

- Ưu tiên sử dụng các thuốc dạng hít để hạn chế tác dụng phụ của thuốc khi phải dùng lâu dài

- Giáo dục bệnh nhân hiểu biết về HPQ, quan trọng là hướng dẫn bệnh nhân cách hít thuốc đúng

- Kiểm soát môi trường để tránh các yếu tố kích thích khởi phát cơn hen

2 Các biện pháp can thiệp điều trị không dùng thuốc cho bệnh nhân HPQ (theo GINA 2021)

Bảng 3.1 Tóm tắt các can thiệp điều trị không dùng thuốc

Ngừng hút thuốc

và tránh phơi

nhiễm ETS

• Khuyến khích bệnh nhân HPQ bỏ hút thuốc lá Hỗ trợ bệnh nhân tiếp cận các chương trình

tư vấn và cai thuốc lá (nếu có)

• Khuyên cha mẹ / người chăm sóc trẻ em bị HPQ không hút thuốc và không cho phép hút thuốc trong phòng hoặc xe hơi mà con họ sử dụng

• Khuyến khích bệnh nhân HPQ tránh tiếp xúc với khói thuốc trong môi trường

• Đánh giá người hút thuốc / người từng hút thuốc về COPD hoặc các đặc điểm trùng lặp của HPQ và COPD (hen phế quản - COPD chồng chéo, ACO), vì có thể cần các chiến lược điều trị bổ sung

Hoạt động thể

chất

• Khuyến khích bệnh nhân HPQ thường xuyên hoạt động thể chất

• Đưa ra lời khuyên về cách phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức với ICS thông thường

• Đưa ra lời khuyên về cách phòng ngừa co thắt phế quản do tập thể dục vận động mạnh với

o khởi động trước khi tập thể dục

o SABA trước khi tập thể dục

o ICS-formoterol liều thấp trước khi tập thể dục

• Hoạt động thể chất thường xuyên giúp cải thiện sức khỏe tim phổi, có thể có lợi cho kiểm soát HPQ và chức năng phổi (kể cả bơi lội ở bệnh nhân HPQ trẻ tuổi)

• Có rất ít bằng chứng so sánh lợi ích giữa các hình thức hoạt động thể chất

Tránh phơi nhiễm

nghề nghiệp

• Luôn hỏi về tiền sử làm việc và các phơi nhiễm khác của các bệnh nhân HPQ

• Xác định, loại bỏ sự tiếp xúc của bệnh nhân với các tác nhân gây mẫn cảm nghề nghiệp

• Bệnh nhân bị nghi ngờ / chắc chắn mắc HPQ nghề nghiệp nên được chuyên gia đánh giá

• Hỏi về HPQ trước khi kê đơn NSAID, khuyên bệnh nhân ngừng thuốc nếu bệnh nặng hơn

• Luôn hỏi bệnh nhân HPQ về các loại thuốc dùng đồng thời

• Aspirin, NSAID thường không bị chống chỉ định trừ khi có tiền sử phản ứng trước đó

• Thuốc chẹn beta uống / nhỏ mắt được kê đơn tùy theo từng trường hợp, phải có sự giám

sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa

• Nếu thuốc chẹn bêta chọn lọc tim được chỉ định cho các biến cố mạch vành cấp tính, HPQ không phải là một chống chỉ định tuyệt đối, nhưng nên cân nhắc những rủi ro / lợi ích tương đối

Chế độ ăn uống

lành mạnh

• Khuyến khích bệnh nhân HPQ thực hiện chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả

Trang 8

Bảng 3.1 Tóm tắt các can thiệp điều trị không dùng thuốc

• Tránh các dị nguyên không được khuyến khích như một chiến lược chung trong HPQ

• Đối với những bệnh nhân mẫn cảm, có rất ít bằng chứng lâm sàng về lợi ích của việc áp dụng đơn độc biện pháp tránh các dị nguyên trong nhà đối với bệnh nhân HPQ

• Xử lý ẩm ướt hoặc nấm mốc trong nhà làm giảm các triệu chứng hen suyễn và sử dụng thuốc

Giảm cân • Bao gồm giảm cân trong kế hoạch điều trị cho bệnh nhân béo phì bị hen suyễn

• Đối với người lớn béo phì bị hen suyễn, giảm cân kết hợp tập thể dục sẽ cho hiệu quả tốt hơn trong việc kiểm soát các triệu chứng

Tập thở • Các bài tập thở có ích đối với các triệu chứng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân HPQ,

nhưng không làm giảm nguy cơ đợt cấp hoặc ảnh hưởng nhất quán đến chức năng phổi Tránh các ô

nhiễm không

khí trong nhà

• Khuyến khích sử dụng các nguồn sưởi ấm và nấu nướng không gây ô nhiễm, và để các nguồn

ô nhiễm được thông ra ngoài trời nếu có thể

• Không nên tránh thực phẩm trừ khi dị ứng hoặc nhạy cảm với hóa chất thực phẩm đã được

chứng minh rõ ràng, thường là bằng các thử nghiệm răng miệng được giám sát cẩn thận

• Đối với dị ứng thực phẩm đã được xác nhận, việc tránh các chất gây dị ứng thực phẩm có thể làm giảm các đợt cấp của bệnh hen suyễn

• Nếu xác nhận độ nhạy cảm với hóa chất thực phẩm, việc tránh hoàn toàn thường không cần

thiết, và độ nhạy cảm thường giảm khi việc kiểm soát hen suyễn được cải thiện

Trang 9

IV CHU TRÌNH ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN CÁ THỂ HÓA ĐIỀU TRỊ

Điều trị hen là chu trình liên tục bao gồm: đánh giá bệnh nhân, điều chỉnh trị liệu và đánh giá đáp ứng

Hình 3.1 Chu trình xử lí hen dựa trên mức độ kiểm soát

(Theo GINA 2021)

V CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN

1 Phân loại, cơ chế tác dụng của mỗi nhóm thuốc điều trị HPQ

1.1 Phân loại

Trên lâm sàng, các thuốc điều trị HPQ được chia làm 2 loại:

− Thuốc kiểm soát bệnh HPQ lâu dài:

+ Là những thuốc sử dụng hàng ngày lâu dài để khống chế tình trạng viêm, giữ cho việc kiểm soát được các triệu chứng lâm sàng

+ Glucocorticoid dạng hít được dùng nhiều nhất, liều dùng ban đầu tuỳ từng bệnh nhân và giảm liều dần Glucocorticoid dạng uống và tiêm tĩnh mạch được chỉ định trong điều trị cơn hen nặng hoặc trong đợt cấp

− Thuốc điều trị giảm triệu chứng:

+ Là những thuốc sử dụng khi cần để làm giảm nhanh các triệu chứng

+ Khi có cơn hen hoặc dấu hiệu báo trước (ho khan, tức ngực) cần sử dụng ngay thuốc giảm triệu chứng

Ngoài thuốc, một số trường hợp như người già, trẻ nhỏ có thể cần dùng dụng cụ phối hợp như buồng đệm để tăng hiệu quả việc dùng thuốc dạng hít

Trang 10

metaproterenol terbutalin pirbuterol fenoterol tulobuterol rimiterol

dạng hít định liều (ưu tiên sử dụng)

dạng khí dung dạng uống dạng tiêm

Tác dụng giãn cơ trơn phế quản nhanh, ngắn

Cắt cơn hen/ giảm triệu chứng

dạng hít (phối hợp với ICS)

Tác dụng giãn cơ trơn phế quản kéo dài

Điều trị kiểm soát bệnh HPQ

Methylxanthin

Theophylin dạng uống Tác dụng giãn cơ trơn phế

quản nhanh, ngắn Cắt cơn hen nặng không đáp ứng với b2- agonist

glycopyrrolat umeclidinium bromid aclidinum bromid

dạng hít tác dụng kéo dài (LAMA)

Tác dụng giãn cơ trơn phế quản kéo dài

dạng hít định liều (ICS)

Chống viêm Điều trị kiểm soát bệnh HPQ

Corticosteroid tác

dụng toàn thân

prednisolon hydrocortison methylprednisolon

dạng uống (OCS) dạng tiêm

điều trị đợt cấp HPQ dùng cho HPQ nặng

Dạng phối hợp

ICS/b2- agonist

fluticason propionat/

salmeterol budesonid/formoterol fluticasone furoat/

vilanterol

dạng hít (ICS/LABA)

Điều trị kiểm soát HPQ (ICS/formoterol liều thấp có thể dùng để cắt cơn hen khi cần)

Trang 11

Thuốc đối kháng leukotrien

Thuốc điều hòa miễn dịch

Thuốc kháng IgE

(anti-IgE) Omalizumab

Tiêm dưới da

Chống viêm, dùng cho HPQ nặng khó kiểm soát, không đáp ứng với ICS

Dùng cho HPQ tăng bạch cầu

ái toan thể trung bình - nặng phụ thuộc OCS

Kháng IL5

(anti-IL5/R5)

mepolizumab reslizumab benzalizumab Kháng IL4

(anti-IL4/R4) Dupilumab

1.2 Cơ chế tác dụng

1.2.1 Thuốc cường β2 adrenergic (β2-agonist)

β2-agonist tác động lên thụ thể β2 bằng dẫn truyền thần kinh dẫn đến hoạt hóa adenylyl cyclase (AC), xúc tác chuyển ATP thành cAMP Trong tế bào cơ trơn, cAMP có vai trò hoạt hóa protein kinase A (PKA) để phosphoryl hóa một số protein đích (hình 5.1):

+ phosphoryl hoá men Myosin light chain kinases (MLCK) làm giảm ái lực Calmodulin/Ca +,

và sự giãn cơ xảy ra (cơ chế chính)

+ phosphoryl hoá thụ thể triphosphate inositol (IP 3 R) trong lưới nội chất (ER), làm giảm giải phóng Ca2+ từ ER đến cytosol, làm giảm sự sẵn có của Ca2+ trong tế bào chất, gây giảm sự tương tác Calmodulin/Ca2+ với MLCK

+ phosphoryl hoá các kênh Kali, đẩy K+ ra khỏi tế bào, làm khử cực và làm giãn cơ trơn Với những cơ chế này, thông qua cAMP / PKA, tạo ra sự giãn cơ trơn phế quản

Ngoài ra còn ức chế sự giải phóng các chất trung gian hóa học từ các tế bào viêm (tế bào mast)

và dẫn truyền thần kinh từ các dây thần kinh đường hô hấp:

Hình 5.1 Cơ chế tác dụng của thuốc cường β2 adrenergic

Ngày đăng: 28/11/2021, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Vai trò của các chất trung gian hóa học trong HPQ - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
2.1.2. Vai trò của các chất trung gian hóa học trong HPQ (Trang 3)
Hình 2.2. Hình ảnh hẹp đường dẫn khí trong HPQ - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 2.2. Hình ảnh hẹp đường dẫn khí trong HPQ (Trang 4)
Bảng 3.1. Tóm tắt các can thiệp điều trị không dùng thuốc - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Bảng 3.1. Tóm tắt các can thiệp điều trị không dùng thuốc (Trang 8)
Hình 3.1. Chu trình xử lí hen dựa trên mức độ kiểm soát - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 3.1. Chu trình xử lí hen dựa trên mức độ kiểm soát (Trang 9)
Bảng 5.1. Các thuốc điều trị HPQ - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Bảng 5.1. Các thuốc điều trị HPQ (Trang 10)
Hình 5.1. Cơ chế tác dụng của thuốc cường β2 adrenergic - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 5.1. Cơ chế tác dụng của thuốc cường β2 adrenergic (Trang 11)
Hình 5.3. Các đích tác dụng của Theophylline - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 5.3. Các đích tác dụng của Theophylline (Trang 12)
Hình 5.2. Cơ chế tác dụng của Theophylline - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 5.2. Cơ chế tác dụng của Theophylline (Trang 12)
Hình 5.4. Cơ chế tác dụng của thuốc kháng Muscarinic - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 5.4. Cơ chế tác dụng của thuốc kháng Muscarinic (Trang 13)
Hình 5.5. Cơ chế tác dụng của Corticosteroid trên đường hô hấp - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 5.5. Cơ chế tác dụng của Corticosteroid trên đường hô hấp (Trang 13)
Hình 5.6. Cơ chế tác dụng của chất đối kháng Leukotrien - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 5.6. Cơ chế tác dụng của chất đối kháng Leukotrien (Trang 14)
Hình 5.8. Cơ chế tác dụng của Benralizumab - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 5.8. Cơ chế tác dụng của Benralizumab (Trang 15)
Hình 5.7. Cơ chế tác dụng của Omalizumab - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 5.7. Cơ chế tác dụng của Omalizumab (Trang 15)
Hình 1.2.9. Cơ chế tác dụng của thuốc kháng IL4 - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Hình 1.2.9. Cơ chế tác dụng của thuốc kháng IL4 (Trang 16)
1.2.8. Thuốc kháng IL4 (anti-IL4/R4) - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
1.2.8. Thuốc kháng IL4 (anti-IL4/R4) (Trang 16)
Bảng 5.2. Lựa chọn điều trị kiểm soát ban đầu ở người lớn và thanh thiếu niên được chẩn đoán HPQ - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Bảng 5.2. Lựa chọn điều trị kiểm soát ban đầu ở người lớn và thanh thiếu niên được chẩn đoán HPQ (Trang 17)
Bảng 6. Các yếu tố làm bệnh nhân không tuân thủ điều trị bằng thuốc - Báo cáo bệnh học và điều trị HPQ 2021
Bảng 6. Các yếu tố làm bệnh nhân không tuân thủ điều trị bằng thuốc (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w