1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam NCKH

85 190 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Tác Động Đến Chuyển Dịch Cơ Cấu Lao Động Ở Việt Nam
Người hướng dẫn Giảng Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 449,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt namCác yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

Trang 2

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt Nam

- Mã số: S2020.691.55

- Sinh viên thực hiện:

- Lớp: Kinh tế đầu tư K Khoa: Kinh tế & Kế toán

- Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4

- Giảng viên hướng dẫn:

2 Mục tiêu đề tài:

Phân tích thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt Nam và nghiêncứu các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm đưa ra các giải pháp,chính sách giúp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động được hiệu quả hơn, đóng góptốt hơn cho tăng trưởng và phát triển kinh tế

3 Tính mới và sáng tạo:

Đề tài đã áp dụng các phương pháp kinh tế lượng khác nhau và lựa chọn phươngpháp phù hợp để lượng hóa tác động của các biến vĩ mô lên quá trình chuyển dịch cơ cấu

4 Kết quả nghiên cứu:

Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận về một số mô hình lý thuyết cho chuyển dịch cơ cấu,cùng với đó là việc đánh giá một số kết quả nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ở trong vàngoài nước Đề tài cũng đã phân tích thực trạng của quá trình chuyển dịch cơ cấu laođộng ở Việt Nam kể từ sau thời kỳ Đổi mới và đưa ra các kết quả về mặt định lượng tácđộng của các yếu tố khác nhau đến quá trình chuyển dịch cơ cấu

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

Đề tài cung cấp cho các nhà quản lý những bằng chứng thực nghiệm cho sự ảnhhưởng của một số yếu tố lên quá trình chuyển dịch cơ cấu ở Việt Nam Đề tài cũng có thể

là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn sinh viên ngành Kinh tế đầu tư

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí

nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Tên bài viết: Quá trình chuyển dịch cơ cấu ở Việt Nam

Tạp chí: Kinh tế và Dự báo

Trang 3

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

(ký, họ và tên)

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện

đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

- Nhóm sinh viên đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu tài liệu liên quan để hỗ trợcho nghiên cứu đề tài, qua đó đưa ra những nhận xét của mình về vấn đề nghiên cứu vàlàm cơ sở cho việc xây dựng, lựa chọn mô hình nghiên cứu thực nghiệm

- Thông qua các mô hình kinh tế lượng với các phương pháp ước lượng phù hợp,nhóm tác giả đã cung cấp những kết quả thực nghiệm được đánh giá là đáng tin cậy

- Nghiên cứu đã chỉ ra tác động của một số yếu tố vĩ mô đến sự chuyển dịch cơ cấulao động trong đó có sự so sánh và làm rõ giữa sự dịch chuyển sang hai khu vực côngnghiệp và dịch vụ

Ngày tháng 04 năm 2021

Trưởng khoa

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu 7

1.1.2.1 Mô hình hai khu vực của Arthur Lewis 7

1.1.2.2 Mô hình về các giai đoạn tăng trưởng kinh tế của Walt Rostow 12

1.2 Tổng quan các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động 16

1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 16

1.2.1.1 Nghiên cứu lý thuyết 16

1.2.1.2 Một số nghiên cứu thực nghiệm gần đây 20

1.2.2 Một số nghiên cứu cho nền kinh tế Việt Nam 23

1.3 Kết luận chương 1 26

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Chỉ số đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu 27

Trang 5

2.3 Dữ liệu và phương pháp ước lượng 32

2.4 Kết luận chương 2 34

Chương 3 QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986 – 2020 35

3.1 Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt Nam giai đoạn 1986-2020 35

3.1.1 Xu hướng chuyển dịch 35

3.1.2 Mức độ chuyển dịch 39

3.2 So sánh sự CDCC của Việt Nam với các quốc gia trong khu vực 41

3.3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trong từng khu vực 45

3.4 Kết luận chương 3 48

Chương 4 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 50

4.1 Thống kê mô tả cho các biến 50

4.2 Kết quả ước tính các mô hình 52

4.3 Phân tích kết quả 56

4.4 Kết luận chương 4 60

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.1.1 Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động 63

5.1.2 Đánh giá các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động 64

5.2 Khuyến nghị 65

5.3 Một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO iv

PHỤ LỤC CHƯƠNG 4 viii

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải thích tiếng Anh Giải thích tiếng Việt

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GSO General Statistics Office of Vietnam Tổng cục thống kê

NAV Norm of Absolute Values Chỉ số giá trị tuyệt đối

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các biến sử dụng trong mô hình định lượng

Bảng 3.1 Chỉ số dịch chuyển cơ cấu lao động và GDP

Bảng 3.2 Tỷ trọng GDP giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

Bảng 3.3 Tỷ trọng lao động giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

Bảng 3.4 Mức độ CDCCLĐ giữa các quốc gia trong khu vực

Bảng 3.5 Tỷ trọng lao động các ngành/nhóm ngành thuộc khu vực dịch vụ

Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả các biến trong mô hình

Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến

Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả ước lượng các mô hình với biến phụ thuộc LDPNN

Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả ước lượng các mô hình với biến phụ thuộc LDCN

Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả ước lượng các mô hình với biến phụ thuộc LDDV

Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả ước lượng các mô hình với FGLS

Bảng 4.7 Kết quả ước tính cho mỗi khu vực 61Phụ lục 4.1 Kết quả kiểm định đa cộng tuyếnviii

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Đường năng suất biên của lao động khu vực nông nghiệp

Hình 1.2 Đường cong tổng sản phẩm theo lao động

Hình 1.3 Sơ đồ 5 giai đoạn phát triển của Rostow

Hình 2.1 Quy trình ước lượng

Hình 3.1 Tỷ trọng GDP giữa các khu vực giai đoạn 1986-2020

Hình 3.2 Tỷ trọng lao động giữa các khu vực giai đoạn 1986-2020

Hình 3.3 Mức độ dịch chuyển cơ cấu theo các chỉ số

Hình 3.4 Tỷ trọng lao động các nhóm ngành thuộc khu vực công nghiệp

Hình 3.5 Biến động chỉ số đo lường CDCCLĐ của khu vực công nghiệp và dịch vụHình 4.1 Biến động năng suất lao động của các khu vực (giá so sánh 2010)

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chuyển dịch cơ cấu (CDCC) - việc phân bổ lại hoạt động kinh tế từ các hoạtđộng có năng suất thấp sang các hoạt động và các khu vực có năng suất cao hơn - làcốt lõi của phát triển kinh tế Kể từ khi công trình tiên phong của Chenery, Kuznets vàLewis, ngày càng có nhiều tài liệu nghiên cứu sự dịch chuyển của sản lượng và laođộng Sự dịch chuyển diễn ra theo chiều hướng đầu tiên từ nông nghiệp sang khu vựcsản xuất, tiếp theo là từ khu vực sản xuất tới dịch vụ ở giai đoạn phát triển sau này.Trong đó, một số lượng lớn các tài liệu đã cố gắng để giải thích cho một loạt các yếu

tố thực nghiệm mô tả quá trình CDCC, nhấn mạnh sự thay đổi giữa các ngành về sảnlượng và lao động trên khắp các quốc gia và theo thời gian

Các nhà kinh tế học đánh giá rất cao chỉ tiêu cơ cấu lực lượng lao động đanglàm việc trong nền kinh tế, vì ở góc độ phân tích kinh tế vĩ mô, cơ cấu lao động(CCLĐ) xã hội mới là chỉ tiêu phản ánh sát thực nhất mức độ thành công về mặt kinh

tế - xã hội của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa CCLĐ phải phù hợp về mặt sốlượng lẫn chất lượng lao động, ngoài ra CCLĐ được coi là tiền đề để phát triển cácngành, các lĩnh vực trên từng địa bàn cụ thể Chuyển dịch cơ cấu lao động (CDCCLĐ)

có thể được coi là tiền đề cần thiết cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) bởi khi

cơ cấu lao động được chuyển dịch theo hướng tích cực sẽ tạo điều kiện thuận lợi chochuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, thúc đẩy kinh tế - xã hội Việt Nam phát triển.Ngược lại, chuyển dịch cơ cấu theo hướng tiêu cực sẽ làm giảm tốc độ phát triển kinh

tế - xã hội, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người lao động cùng hàng loạt vấn đềkhác xảy ra

Một vấn đề quan trọng trong các nghiên cứu liên quan đến CDCCLĐ đó là cácyếu tố chính thúc đẩy sự thay đổi cơ cấu là gì? Như đã được lưu ý bởi Herrendorf vàcộng sự (2013), câu trả lời cho câu hỏi này có ý nghĩa quan trọng Đặc biệt, hiểu đượcvai trò của mỗi yếu tố này là điều cần thiết để đảm bảo đáp ứng các chính sách thíchhợp hỗ trợ cho quá trình CDCC Các nghiên cứu về CDCCLĐ tại Việt Nam chủ yếuphân tích yếu tố ngành, mà trong xu thế công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH)hiện nay yếu tố khu vực và yếu tố thành phần kinh tế cũng có vai trò quan trọng tácđộng đến CDCCLĐ Việt Nam là một nước đang phát triển và đang hội nhập sâu rộngvới nền kinh tế thế giới, chính vì thế đã kéo theo sự thay đổi kỹ thuật, công nghệ hiệnđại trong lao động cho phù hợp với sự phát triển của thế giới Sự đổi mới công nghệ sẽ

đi đôi với việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tương xứng để sử dụng đượcnhững công nghệ đó Chính vì điều này đã thu hút lao động dư thừa trong ngành nôngnghiệp và đã có công cuộc chuyển dịch cơ cấu lao động từ ngành nông nghiệp sang

Trang 11

ngành công nghiệp, dịch vụ Đây cũng là quá trình CDCCLĐ từ khu vực nông thônsang khu vực thành thị, những người lao động có xu hướng di cư vào khu vực thànhthị vì họ muốn có việc làm với mức thu nhập cao, có nguồn tích luỹ Việc chuyển dịchlao động trong nội bộ một ngành hoặc một phân ngành là xu hướng chuyển dịch cơcấu ngành quan trọng luôn được các tác giả nghiên cứu sâu hơn Yếu tố thành phầnkinh tế cũng là một phần tác động đến CDCCLĐ, thành phần kinh tế tư nhân tăng lên,thu hút nhiều lao động ở nhiều trình độ giải quyết được khó khăn lớn nhu cầu việc làmcủa nền kinh tế Mặt khác, thành phần kinh tế nhà nước chuyển biến về chất, làm dưthừa ra một số lượng lao động dư cũng là áp lực cho thị trường lao động Thành phầnkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cũng đòi hỏi lao động trình độ cao, với chuyên môn

kỹ thuật và trình độ quản lý đáp ứng được yêu cầu hội nhập Các yếu tố kinh tế thayđổi dẫn đến nhu cầu về lao động cũng thay đổi theo, quá trình CDCCLĐ xảy ra.Nguồn cung lao động tăng lên không ngừng tạo ra áp lực lớn cho cầu lao động Vì vậy,việc phát triển kinh tế cũng đồng nghĩa với việc tăng cầu lao động, tập trung vào cácyếu tố ngành kinh tế có thể thu hút được nhiều lao động, tạo được nhiều việc làm chonền kinh tế, đồng thời cũng phù hợp với công cuộc CNH, HĐH là vấn đề vô cùngquan trọng của nước ta hiện nay

Chính vì vậy, cần có những nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợpvới tình hình CNH, HĐH, công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của Việt Nam.Đưa ra các phương pháp nghiên cứu hiện đại, có độ tin cậy cao, nhằm phân tích cả bayếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động: (i) giữa các ngành (nông-lâm-ngưnghiệp, công nghiệp-xây dựng, dịch vụ); (ii) giữa các khu vực (thành thị và nôngthôn); (iii) giữa các thành phần kinh tế (kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước, khuvực có vỗn đầu tư nước ngoài)

Do vậy, chủ đề: “Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt

Nam” được chọn làm đề tài nghiên cứu khoa học với mong muốn nghiên cứu sâu các

yếu tố tác động đến CDCCLĐ ở khía cạnh giữa các ngành và từ đó đưa ra giải phápthích hợp giải quyết mối quan hệ này trong tình hình kinh tế Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của bài nghiên cứu là:

- Phân tích các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm đưa ra các giảipháp, chính sách giúp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động được hiệu quả hơn,đóng góp tốt hơn cho tăng trưởng và phát triển kinh tế

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

Trang 12

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động và các yếu tố tácđộng đến chuyển dịch cơ cấu lao động

- Phân tích thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt Nam

- Dựa trên các mô hình kinh tế lượng, ước lượng tác động của các yếu tố đếnmức độ chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt Nam

- Dựa trên kết quả nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị về mặt chính sách nhằmthúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động và các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơcấu lao động

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đếnchuyển dịch cơ cấu lao động Việt Nam đặt trong phạm vi 63 tỉnh thành

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Trong tổng thể nền kinh tế Việt Nam

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao độnglao động qua các yếu tố tác động trong giai đoạn 1986-2020, các mô hình định lượng

sẽ sử dụng dữ liệu trong khoảng thời gian 2000-2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng, bao gồm:

- Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích thống kê

- Sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động của các yếu tố đến quátrình CDCC lao động

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Bài nghiên cứu khoa học sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính

và định lượng, với các mô hình kinh tế lượng được lựa chọn, kiểm định có độ tin cậycao để giải quyết một số vấn đề khoa học có ý nghĩa quan trọng về lý thuyết và thựctiễn như sau:

- Hệ thống hóa một số lý thuyết về CDCC và các yếu tố tác động đến quá trìnhCDCCLĐ

- Làm rõ thực trạng về quá trình CDCCLĐ ở Việt Nam từ sau thời kỳ đổi mới

Trang 13

- Cung cấp các bằng chứng về thực nghiệm cho tác động của các yếu tố đếnCDCCLĐ ở Việt Nam

- Khuyến nghị các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình CDCCLĐ ở Việt Nam theohướng hiện đại

- Kết quả của đề tài có thể là một tài liệu tham khảo tốt cho các nhà quản lý trongviệc điều chỉnh các chính sách cho CDCC Đề tài cũng là một tài liệu tham khảo hữuích cho sinh viên ngành Kinh tế đầu tư đối với học phần Kinh tế phát triển

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, đề tài được kết cấu thành 5 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt Nam giai đoạn 1986-2020Chương 4: Tác động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt NamChương 5: Kết luận và khuyến nghị

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động

1.1.1 Một số khái niệm

* Cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động là quan hệ tỷ lệ lao động được phân chia theo một tiêu thức kinh

tế nào đó (Theo Từ điển tiếng Việt)

Theo C.Mác, "sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thểchất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được

người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó"(C.Mác và Ph.Ăngghen (2002), Toàn Tập, Tập 23).

Cơ cấu lao động là một phạm trù kinh tế tổng hợp thể hiện tỷ lệ của một bộ phận lao động nào đó trong tổng số lao động do các bộ phận đó hợp thành Các nhà thống

kê và các nhà nghiên cứu kinh tế - xã hội đã thống nhất một số tiêu chí phân loại cơcấu lao động, bao gồm cách phân loại: theo ngành kinh tế; theo thành phần kinh tế;theo vùng kinh tế; theo khu vực nông thôn và thành thị; theo trình độ chuyên môn, kỹthuật ,…Hoặc theo các tiêu chí phân loại khác phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Đặc trưng của cơ cấu lao động là về mặt số lượng lao động theo những tiêu chínhất định Cơ cấu lao động là phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh hình thức cấu tạo bêntrong của tổng thể lao động, phù hợp với yêu cầu tái sản xuất trong phạm vi ngành,khu vực, đơn vị kinh tế dựa trên sự phát triển của quan hệ sản xuất Có thể phân loại

cơ cấu lao động theo các tiêu chí: theo cơ cấu cung và cầu về lao động, theo ngànhkinh tế, theo vùng kinh tế, theo khu vực nông thôn – thành thị, theo độ tuổi, theo trình

độ, theo thành phần kinh tế,…

* Chuyển dịch cơ cấu lao động

Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình tạo ra một cơ cấu lao động mới, biểu

hiện ra mối quan hệ tương quan mới giữa các bộ phận của nguồn lao động được sửdụng vào sản xuất kinh doanh, là sự thay đổi cơ cấu lao động trong quá trình tái sảnxuất

Theo C Mác “Sự phân công lao động trong công trường thủ công đòi hỏi phải

có một sự phân công lao động đã phát triển đến một trình độ nào đó trong xã hội Tráilại, bằng cách tác động ngược trở lại, sự phân công lao động trong công trường thủ

Trang 15

công lại phát triển và nhân sự phân công lao động trong xã hội lên”(C.Mác và Ph.Ăngghen (2002), Toàn Tập, Tập 23, n.d.)

Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi tăng, giảm của từng bộ phận trong

tổng thể lao động theo một khoảng thời gian nào đó Chuyển dịch cơ cấu lao động làquá trình phân bổ, bố trí lao động theo những quy luật, những xu hướng tiến bộ, nhằmmục đích sử dụng đầy đủ và có hiệu quả cao các nguồn nhân lực để phát triển và tăngtrưởng kinh tế Còn là sự thay đổi trong quan hệ tỷ lệ, cũng như xu hướng vận động vềlao động của các ngành diễn ra trong một không gian, thời gian và theo xu hướng nhấtđịnh

* Xu hướng chuyển dịch lao động

Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi tập trung nghiên cứu các yếu tố tác độngđến sự chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam Bao gồm chuyển dịch cơ cấu laođộng theo ngành, chuyển dịch cơ cấu lao động theo khu vực, chuyển dịch cơ cấu laođộng giữa các thành phần kinh tế:

Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là quá trình thay đổi tỷ trọng và chất

lượng lao động vào các ngành khác nhau, diễn ra trong khoảng thời gian, không giankhác nhau và theo một xu hướng nhất định Nền kinh tế gồm có nhiều ngành, nhiềulĩnh vực kinh tế khác nhau và gắn liền với sự phân công lao động xã hội Các nhànghiên cứu chia ngành kinh tế thành 3 nhóm ngành lớn:

 Nhóm I: Nông – lâm – ngư nghiệp

 Nhóm II: Công nghiệp – xây dựng

 Nhóm III: Dịch vụ

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế luôn biến đổi không ngừng theo quy mô, tỷtrọng lao động trong các ngành kinh tế Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, chuyển dịch CCLĐ từ ngành nông – lâm – ngư nghiệp sangngành công nghiệp – dịch vụ Đây cũng là giải pháp giải quyết việc làm, xóa đói giảmnghèo, tăng thu nhập cho người lao động Chuyển dịch CCLĐ theo ngành là quá trìnhtăng chất lượng nguồn lao động thông qua đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho người laođộng

Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn là lao động di cư có

thể là di cư nông thôn ra thành thị, thành thị về nông thôn Thị trường lao động nôngthôn có xu hướng bị già hóa do lao động di chuyển (đặc biệt là lao động trẻ, lao độngnữ) từ khu vực nông thôn ra đô thị; cơ cấu lao động có sự chuyển động rất chậm; kếtquả có sự tụt hậu đáng kể về thu nhập so với lao động khu vực thành thị và các dịch vụ

Trang 16

phục vụ sản xuất và đời sống con người Các nhà nghiên cứu thường phân chia cácvùng nông thôn và thành thị dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, xã hội Hiện ViệtNam đang xảy ra mối tương quan giữa nông thôn – thành thị, nông thôn đang gánhchịu các hệ lụy về sự giãn cách số lượng, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng việclàm và thu nhập so với cả nước và khu vực thành thị Các chính sách về thị trường laođộng không hỗ trợ sự di chuyển lao động giữa nông thôn - đô thị, nên đa số lao độngnông thôn di cư ra đô thị còn gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế tiếp cận Có thể hiểu đơngiản nông thôn là các làng quê, các thị trấn Thành thị là các thị xã và các thành phốlớn, có nhiều vùng công nghiệp tập trung.

Chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế chia thành 3 khu vực: có

kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Cơ cấulao động nước ta hiện nay có xu hướng chuyển dịch từ khu vực nhà nước sang khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong nền kinh tế

Việt Nam, đặc biệt trong thời kỳ chuyển sang nền kinh tế thị trường

Phát triển kinh tế là sự thay đổi cả về chất và về lượng của một nền kinh tế theo

xu hướng tích cực Sự phát triển kinh tế của một quốc gia phụ thuộc rất lớn vào cơ cấungành kinh tế Trong mỗi ngành cần phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạtđược kết quả tốt nhất Ngược lại, trong mỗi ngành phân bố và sử dụng nguồn lựckhông hợp lý thì nền kinh tế sẽ đi xuống Mà trong cơ cấu ngành kinh tế, yếu tố laođộng là một nguồn lực rất quan trọng, chính vì vậy phân bổ và sử dụng hiệu quả yếu tốlao động cũng là một giải pháp tốt để giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững

1.1.2 Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu

1.1.2.1 Mô hình hai khu vực của Arthur Lewis

Năm 1954, trong một bài báo có tựa đề “Phát triển kinh tế với nguồn cung laođộng không giới hạn” (Economic Development with Unlimited Supplies of Labour),Arthur Lewis đã mô tả một cơ chế thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mô hình Lewis haikhu vực tập trung vào sự chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế chủ yếu là tự cung tự cấp(Todaro và Smith, 2009) Mô hình này trở thành lý thuyết chung về quá trình pháttriển ở các nước đang phát triển với lao động thặng dư trong những năm 1960 và đầunhững năm 1970 Arthur Lewis mô tả sự phát triển kinh tế là kết quả của sự thay đổi

cơ cấu trong hai khu vực chính của nền kinh tế đang phát triển Khu vực nông nghiệptruyền thống, được đặc trưng bởi lực lượng lao động dồi dào, không có kỹ năng,những người mà năng suất lao động cận biên (MPL) gần bằng 0 và khu vực hiện đạiđược đặc trưng bởi mức lương cao hơn, kỹ thuật sản xuất tiên tiến và năng suất biêncủa lao động dương

Trang 17

Khu vực nông nghiệp

Giả định chính mà mô hình hai khu vực đưa ra là sự tồn tại của nguồn cung laođộng không giới hạn với mức tiền công tối thiểu hay mức tiền công đủ sống cho ngườilao động trong khu vực nông nghiệp Đối với nhiều nước đang phát triển, giả định này

có thể rất gần với thực tế Ví dụ, một quốc gia như Ấn Độ với dân số đông so với vốn

và tài nguyên thiên nhiên hạn chế, có nguồn lao động dồi dào với năng suất lao độngcận biên gần bằng 0 (Lewis, 1954)

Khu vực nông nghiệp, chủ yếu bao gồm các trang trại nhỏ thuộc sở hữu gia đình,hoạt động cho mục đích phi thương mại Ngoài ra, các thành viên gia đình là nhữngngười lao động chính và trực tiếp tham gia trong quá trình sản xuất Điều này ngụ ýrằng cả lao động cần thiết để sản xuất lương thực và tiền công nhận được từ các sảnphẩm nông nghiệp được chia sẻ bởi tất cả các thành viên trong gia đình (Hendricks vàKulkarni, 2008) Điều này dẫn đến năng suất cận biên rất thấp bởi vì mỗi đơn vị laođộng bổ sung không làm tăng năng suất của trang trại, dó đó làm giảm tiền công xuốngmức chỉ đủ để trang trải nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Ví dụ, nếu có 10 người làmviệc trong lĩnh vực này để sản xuất 600 đơn vị thực phẩm, nhưng chỉ có 6 người trong

số họ thực sự cần thiết để sản xuất nó, 4 lao động bổ sung sẽ không tăng sản lượng và

do đó sẽ có sản phẩm cận biên bằng 0 Ngoài ra, bốn lao động bổ sung sẽ giảm mứctiền công xuống mức chỉ đủ sinh hoạt phí (Hendricks và Kulkarni, 2008) Theo Lewis,nếu 4 lao động làm thêm được chuyển đến làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, năngsuất cận biên của những cá nhân đó sẽ dương dẫn đến mức tiền công cao hơn mức đểtrang trải nhu cầu thiết yếu Năng suất cận biên dương sẽ giúp tăng tổng sản phẩmquốc nội của quốc gia dẫn đến phát triển kinh tế (Hendricks và Kulkarni, 2008) Khuvực truyền thống được minh họa trong Hình 1.1 dưới đây

Hình 1.1 Đường năng suất biên của lao động khu vực nông nghiệp

Trong Hình 1.1, trục y biểu thị năng suất biên của lao động trong khu vực nôngnghiệp, trục x đại diện cho lao động có việc làm Khu vực này được coi là có nguồncung lao động không giới hạn MPL trong lĩnh vực này gần bằng không Nói cách

Lao động có việc làm

MPL

Đường cong MPL

Trang 18

khác, với sự gia tăng lao động từ N1 đến N2, sẽ không có ảnh hưởng đến tổng sảnphẩm Lewis lập luận rằng không có lợi ích từ những người lao động dư thừa nàytrong lĩnh vực nông nghiệp Những người lao động dư thừa này không chỉ không hỗtrợ trong tổng sản lượng, mà họ còn đang làm giảm mức lương trong lĩnh vực nôngnghiệp Do đó, nếu số chênh lệch lao động giữa N2 và N1 có thể được chuyển đến khuvực công nghiệp thì họ sẽ mang lại lợi ích trong tổng sản lượng.

Khu vực công nghiệp

Khu vực công nghiệp là một khu vực mà ở đó một quốc gia sử dụng nguyên liệuthô để sản xuất hàng hóa cho tiêu dùng hoặc sản xuất hơn nữa Trong khu vực này,mức lương cao hơn mức sinh hoạt phí tối thiểu, công nghệ sản xuất tiên tiến hơn vànăng suất biên của lao động (MPL) là dương Khi nền kinh tế ở các quốc gia kém pháttriển bắt đầu phát triển, khu vực công nghiệp của họ tiếp nhận một dòng lao động từkhu vực nông nghiệp và tạo ra sự gia tăng nhanh chóng trong tổng sản phẩm do năngsuất lao động dương Năng suất lao động dương gây áp lực cho ngành công nghiệp để

sử dụng nhiều lao động hơn, điều này làm tăng mức tiền công trong một nhóm laođộng thành thị mà ở đó lao động đang bị giới hạn Từ đó sẽ khuyến khích lao động dichuyển từ khu vực nông nghiệp nông thôn đến khu vực công nghiệp Việc tăng tổngsản phẩm do bổ sung lao động sản xuất sẽ dẫn đến lợi nhuận cao hơn Lewis lập luậnrằng các nhà tư bản công nghiệp tăng tái đầu tư lợi nhuận để cải thiện công nghệ hoặc

để mua tài sản vốn mới (Todaro và Smith, 2009) Với việc tái đầu tư vào kinh doanh,sản xuất tiếp tục phát triển Quá trình này cuối cùng sẽ dẫn đến sự cân bằng giữa cáckhu vực nông nghiệp và công nghiệp, đồng thời củng cố đa dạng hóa và GDP của nềnkinh tế (Hendricks và Kulkarni, 2008) Hình 1.2 là minh họa cho khu vực công nghiệp

Hình 1.2 Đường cong tổng sản phẩm theo lao động

N2

H

N3

Đường cong tổng sản phẩm (TP)TP4

TP3TP2TP1

0

TP1

Tổngsảnphẩm(TP)

Lao động có việc làm

Trang 19

Trong Hình 1.2, trục y đại diện cho tổng sản phẩm (TP) và trục x đại diện cho laođộng có việc làm Đường cong tổng sản phẩm tăng dần với mức độ tăng có xu hướnggiảm đồng nghĩa với việc giảm sản phẩm cận biên của lao động Sản phẩm cận biêncủa lao động (MPL) dương ở N2 và N3 - khu vực công nghiệp thu hút lao động từ khuvực nông thôn với mức tiền công cao hơn, di cư bắt đầu và khi lao động có việc làmtăng từ N2 lên N3 trong Hình 1.2, tổng sản phẩm sẽ tăng từ TP1 đến TP3 Tuy nhiên,tổng sản phẩm sẽ tăng với tốc độ giảm do lợi nhuận biên giảm dần của lao động Vớitổng sản phẩm tăng lên, nhà tư bản công nghiệp sẽ kiếm được lợi nhuận cao hơn, họđầu tư lại để cải thiện công nghệ của khu vực công nghiệp Về lâu dài khi công nghệcải tiến, nó sẽ dịch chuyển đường cong tổng sản phẩm lên phía trên từ TP đến TP1được hiển thị bằng đường đứt nét trong hình 1.2 Với lao động có việc làm ở mức N3,nhưng do công nghệ cải tiến hơn, tổng sản phẩm tăng từ TP3 lên TP4 Tổng sản phẩmtiếp tục tăng với công nghệ tốt hơn và phát triển kinh tế tiếp tục.

Chìa khóa cho sự phát triển kinh tế sau khi chuyển dịch từ khu vực nông nghiệpsang khu vực công nghiệp phụ thuộc vào cách thức thặng dư được tạo ra bởi vốn sảnxuất được sử dụng Một trong những giả định chính mà Lewis đưa ra trong khu vựccông nghiệp là lợi nhuận được tái đầu tư Nếu giả định này là đúng, khu vực côngnghiệp sẽ mở rộng khi dung lượng vốn tăng Việc tăng dung lượng vốn dẫn đến sự giatăng trong tổng sản lượng tạo ra lợi nhuận cao hơn Sự mở rộng này khuyến khích di

cư nhiều hơn từ khu vực nông nghiệp và kết quả là năng suất lao động cao hơn Sựhình thành vốn tiếp tục cho đến khi thặng dư lao động biến mất (Lewis, 1954) Cuốicùng, thặng dư lao động nông thôn được hấp thụ vào khu vực công nghiệp và tăngtrưởng kinh tế được trải nghiệm với lợi ích cao hơn

Những chỉ trích về mô hình Lewis

Lewis dựa trên thành công của mô hình hai ngành trong tăng trưởng của cácnước phương Tây Nhiều nước phương Tây, trong đó có Hoa Kỳ, đã trải qua sự tăngtrưởng kinh tế khi chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang một nền kinh tế côngnghiệp Lao động trong khu vực nông nghiệp di cư đến các khu vực đô thị để làm việctrong các ngành công nghiệp có mức lương cao hơn Trong khi hiện tượng này hoạtđộng hoàn hảo cho nhiều nước phương Tây thì cách thức tương tự không được ápdụng cho nhiều nước đang phát triển Lý do là nhiều nước đang phát triển không đượctrang bị thể chế cho một sự chuyển đổi nhanh chóng Ngay cả khi di cư nông thôn -thành thị diễn ra và lợi nhuận được tạo ra, hạn chế về chính trị và kinh tế luôn ngăncản khu vực thành thị thành công

Lewis giả định rằng lợi nhuận được tạo ra được tái đầu tư trở lại vào khu vựcnày Mô hình bỏ qua thực tế là các nhà tư bản có thể đầu tư lợi nhuận vào các thiết bị

Trang 20

sản xuất hiện đại tiết kiệm lao động hơn là đầu tư trở lại vào tư bản hiện có Chiếnlược này có thể có lợi cho các nhà tư bản vì nó làm giảm nhu cầu lao động Ngoài ra,

do tính dễ bị tổn thương của các tổ chức tài chính địa phương, các nhà tư bản có thểquyết định đầu tư tiền của họ vào các nước phát triển dẫn đến việc thoát vốn Cuốicùng, lợi nhuận có thể được sử dụng trong tiêu dùng hàng loạt cao thay vì đầu tư trởlại

Giả định thứ hai mà Lewis đưa ra là lao động thặng dư tồn tại ở khu vực nôngthôn trong khi việc làm đầy đủ được trải nghiệm ở khu vực thành thị Khu vực nôngthôn ở nhiều nước đang phát triển có xu hướng dư thừa lao động nhưng chỉ theo mùa

vụ Trong mùa thu hoạch, phần lớn lao động được tuyển dụng nên hầu như không có

dư thừa lao động Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có rất ít lao động nông thôn dư thừa ởnhiều nước đang phát triển (Todaro và Smith, 2009)

Vấn đề thứ ba là giả định về một thị trường lao động cạnh tranh ở khu vực hiệnđại, đó là đảm bảo sự tồn tại của tiền lương thực tế ở đô thị không thay đổi cho đến khinguồn cung lao động dư thừa ở nông thôn cạn kiệt Todaro và Smith (2009) chỉ ra mộtđặc điểm nổi bật của thị trường lao động đô thị và xác định tiền lương trước nhữngnăm 1980 Phân tích của họ cho thấy rằng ở nhiều nước kém phát triển, tiền lương có

xu hướng tăng đáng kể theo thời gian cả về mặt tuyệt đối và so với thu nhập trung bình

ở nông thôn Kết quả này vẫn đúng ngay cả khi có sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp của khuvực hiện đại và năng suất cận biên thấp hoặc bằng 0 trong nông nghiệp (Todaro vàSmith, 2009) Trong các quốc gia kém phát triển, sự tồn tại quyền thương lượng củaliên minh, hệ thống lương của công chức và hoạt động tuyển dụng của các tập đoàn đaquốc gia có xu hướng phủ nhận các lực lượng cạnh tranh trong thị trường lao động củakhu vực hiện đại

Mô hình cũng bỏ qua thực tế rằng đô thị hóa có thể dẫn đến các vấn đề xã hội mà

sẽ khó có thể tránh khỏi được Nhiều quốc gia kém phát triển phải đối mặt với vấn đềkhu ổ chuột, tỷ lệ tội phạm cao vì lao động dư thừa quá mức trong khu vực thành thị

Mô hình Lewis không nhìn vào các tác động tiêu cực của đô thị hóa

Mô hình giả định rằng tất cả lợi nhuận được đầu tư vào khu vực hiện đại vàkhông có thay đổi công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp Những điều này có thể đúngtrong những năm đầu sản xuất nông nghiệp nhưng ngày nay nó không còn phù hợp.Cuộc cách mạng xanh (giữa thế kỷ 20 sau Thế chiến II), với việc sử dụng phân bóncông nghiệp và các công trình thủy lợi mới đã làm tăng đáng kể sản lượng nôngnghiệp của thế giới Những biện pháp sản xuất mới này đã dẫn đến năng suất cận biêndương trong lĩnh vực nông nghiệp

Trang 21

Bất chấp những chỉ trích này, mô hình hai khu vực của Lewis giải thích nền tảngcủa việc di cư hàng loạt đến các khu vực đô thị có thể được quan sát ở nhiều nướcđang phát triển Nó chỉ ra các bước làm thế nào tăng trưởng kinh tế có thể đạt được saukhi chuyển dịch từ nông thôn sang khu vực thành thị Mặc dù di cư đến thành thị đã cónhững vấn đề xã hội tiêu cực, nhưng điều đó đã giúp phần lớn người dân trong lựclượng lao động tham gia vào sản xuất công nghiệp.

1.1.2.2 Mô hình về các giai đoạn tăng trưởng kinh tế của Walt Rostow

Mô hình về năm giai đoạn phát triển kinh tế được Rostow đề cập đến trong bàibáo ‘The Stages of Economic Growth’ được xuất bản trên tạp chí The EconomicHistory Review năm 1959 Sau đó, các giai đoạn phát triển này được hoàn thiện mộtcách toàn diện trong một cuốn sách của ông, ‘The Stages of Economic Growth: A non-Communist Manifesto’, xuất bản lần đầu năm 1960 Năm giai đoạn trong cuốn sáchcủa Rostow bao gồm: giai đoạn xã hội truyền thống, giai đoạn chuyển tiếp, giai đoạncất cánh, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn tiêu dùng cao Theo Rostow, mỗi quốcgia có thể được phân loại thuộc một trong các giai đoạn phát triển kinh tế này và trong

đó chỉ những quốc gia tiên tiến nhất mới có lịch sử phát triển qua tất cả năm giai đoạn.Hình 1.3 thể hiện các giai đoạn phát triển theo thời gian

Hình 1.3 Sơ đồ 5 giai đoạn phát triển của Rostow

Giai đoạn xã hội truyền thống, đây là giai đoạn gắn liền với quốc gia chưa phát

triển mà phần lớn người dân làm nông nghiệp tự cung tự cấp và nhiều khoản đầu tưđược chuyển vào các dịch vụ hoặc hoạt động như quân sự và tôn giáo Đối với

Giai đoạn chuyển tiếp

(chuyên môn hóa, thặng dư,

Giai đoạn trưởng thành

(đa dạng hóa, đổi mới sáng tạo, ít phụ thuộc nhập khẩu,

đầu tư)

Giai đoạn tiêu dùng cao (định hướng

người tiêu dùng, hàng hóa lâu bền hưng thịnh, khu vực dịch vụ chiếm ưu thế)

Trang 22

Rostow, giai đoạn này được đặc trưng bởi sự lạc hậu về công nghệ, trong đó có sự bấtlực đối với tiến bộ công nghệ có hệ thống, điều này đặt ra giới hạn về mức sản lượng

có thể đạt được trên mỗi đầu người Do sự kém hiểu biết về khoa học, con người trong

xã hội như vậy thường mơ hồ về thế giới vật chất, họ thường rơi vào tình trạng mê tín

và phủ nhận rằng con người có thể thay đổi điều kiện sống của mình Trong suy nghĩcủa họ sẽ không thể khai phá để tìm ra cách thay đổi hoặc cải thiện phúc lợi của họ

Họ tin rằng những thứ như hàng hóa ra đời bởi lực lượng thần thánh hơn là sự canthiệp của con người hay sự khéo léo Điều đó không có nghĩa là mức sản phẩm củanền kinh tế của một xã hội như vậy là tĩnh mà được tăng lên do sự canh tác dư thừacủa đất đai để tăng sản phẩm nông nghiệp (Rostow, 1960) Các quốc gia cũng nhưnông dân trong xã hội truyền thống nhận thức được các phương pháp thủy lợi khácnhau và từng bước triển khai để cải thiện mức sản lượng nông nghiệp Điều này cónghĩa là trong xã hội truyền thống bao gồm một số đổi mới công nghệ nhưng chỉ tồntại trong cơ sở đặc biệt dành cho một mục đích cụ thể (Todaro và Smith, 2003) Luônluôn có một rào cản trong xã hội truyền thống không thể vượt qua hay khắc phục vàđiều này là do thiếu kiến thức hoặc hạn chế trong ứng dụng và phát triển không ngừngcủa khoa học và công nghệ hiện đại Rostow (1960) giải thích rằng thương mại cũngthường được thực hiện bằng hệ thống trao đổi hàng hóa và các hệ thống tiền tệ khôngđược phát triển do đó mức đầu tư là dưới 5% trong xã hội truyền thống Ngoài ra, còn

có một thách thức về sự thay đổi của quy mô dân số, chất lượng cuộc sống hay về sựphát triển kinh tế xã hội do chiến tranh, nạn đói bởi mất mùa, động đất và dịch bệnh,…

Giai đoạn chuyển tiếp, là một giai đoạn trong quá trình chuyển đổi từ xã hội

truyền thống sang giai đoạn cất cánh, nền kinh tế đã trải qua quá trình thay đổi để xâydựng các điều kiện cho tăng trưởng và cất cánh Rostow (1960) khẳng định rằngnhững thay đổi trong giai đoạn này được đặc trưng bởi sự phát triển ồ ạt của các ngànhcông nghiệp khai thác, tăng sử dụng vốn trong nông nghiệp, sự cần thiết của tài trợ bênngoài và tăng trưởng trong tiết kiệm và đầu tư Nó cũng bao gồm các chiều hướng nhấtđịnh có liên quan đến sự chuyển đổi này từ xã hội truyền thống thông qua các điềukiện để bước sang thời kỳ cất cánh Chẳng hạn, có sự chuyển đổi từ nông nghiệp sang

xã hội công nghiệp hay chế biến chế tạo, thương mại và các hoạt động buôn bán khácđược mở rộng để tiếp cận không chỉ thị trường trong nước mà cả thị trường quốc tế vàkhông có sự lãng phí tài nguyên, thặng dư đạt được bởi chủ sở hữu đất đai được sửdụng để phát triển các ngành công nghiệp, cơ sở hạ tầng và chuẩn bị tự duy trì tăngtrưởng hay phát triển (Hollis và cộng sự, 1986) Đây là giai đoạn nông nghiệp đượcthương mại hóa và cơ giới hóa để mang lại sự tiến bộ và tăng trưởng công nghệ trongcác hoạt động khởi nghiệp Trọng tâm chính của giai đoạn này là đảm bảo mức đầu tưtrên 5% thu nhập quốc dân tùy thuộc vào các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Các

Trang 23

hoạt động nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi hayphát triển.

Giai đoạn cất cánh, là giai đoạn chuyển đổi mang tính quyết định trong lịch sử

phát triển của mỗi quốc gia mà ở đó nó đi lên con đường tự duy trì tăng trưởng kinh tế.Rostow (1956) giải thích cất cánh được định nghĩa là khoảng thời gian mà tốc độ đầu

tư tăng cùng với xu thế tăng sản lượng thực tế bình quân đầu người và mức tăng banđầu này mang theo những thay đổi căn bản trong kỹ thuật sản xuất và khuynh hướngcác dòng thu nhập kéo dài theo quy mô đầu tư mới, nhờ vậy mà tiếp tục duy trì xuhướng tăng sản lượng bình quân đầu người Do đó, cất cánh được coi là một giai đoạn

có tiến bộ kỹ thuật đáng kể, được thể hiện và được thúc đẩy bởi sự gia tăng mạnh mẽ

về tốc độ đầu tư, tạo ra động lực cho quá trình tự duy trì tăng trưởng liên tục Sau khiquá trình tự duy trì đạt được, tăng trưởng hay tiến bộ kinh tế trở thành một xu hướngcũng như trạng thái tiêu chuẩn trong các xã hội này bởi vì những yếu tố ảnh hưởnghoặc hạn chế tăng trưởng đã được loại bỏ Theo Rostow giai đoạn cất cánh thường kéodài từ 20 đến 30 năm

Để cố gắng đưa ra một định nghĩa chính xác hơn về giai đoạn cất cánh, Rostowđưa ra ba điều kiện cơ bản:

(1) Gia tăng tỷ lệ đầu tư sản xuất từ 5% đến 10% thu nhập quốc dân (hoặc tổngsản phẩm ròng quốc gia (NNP);

(2) Một số khu vực sản xuất trọng yếu chứng kiến tốc độ tăng trưởng cao;

(3) Sự tồn tại hoặc nổi lên nhanh chóng của khung khổ chính trị, xã hội và thểchế, điều đó thúc đẩy sự mở rộng trong khu vực hiện đại và những ảnh hưởng nền kinh

tế bên ngoài tiềm năng của việc cất cánh (Rostow, 1960)

Khi xây dựng điều kiện đầu tiên, Rostow nỗ lực đưa ra bằng chứng định lượngdựa trên các giả định rằng tỷ lệ vốn - sản lượng cận biên của một nền kinh tế trong giaiđoạn đầu phát triển kinh tế là 3,5: 1 và dân số tăng 1-1,5% mỗi năm Trên cơ sở đó, để

tỷ lệ sản phẩm quốc dân ròng (NNP) bình quân đầu người được duy trì cần phải tiếtkiệm khoảng 3,5 - 5,25% NNP Do đó, để NNP bình quân đầu người tăng trưởng vớitốc độ 2%, đầu tư (tiết kiệm) phải tăng lên khoảng từ 10,5 - 12,5% NNP Theo các giảđịnh này, Rostow cho rằng “việc chuyển đổi từ tương đối trì trệ sang tăng đáng kểNNP bình quân đầu người, trong điều kiện dân số đặc thù, đòi hỏi tỷ lệ sản phẩm quốcgia được đầu tư phải di chuyển từ đâu đó trong vùng lân cận 5% đến 10%” (Rostow,1960)

Liên quan đến điều kiện thứ hai, một điểm đặc trưng cho giải thích về việc cấtcánh của Rostow là vai trò trung tâm của các ngành mà ông gọi là “các ngành dẫn

Trang 24

đầu”, nó cung cấp động lực cho sự mở rộng toàn bộ trong công nghiệp chế biến chếtạo hiện đại Các ngành dẫn đầu trong mô hình của Rostow còn được gọi là “các ngànhtăng trưởng chính”, là những ngành “có khả năng đổi mới hoặc khai thác nguồn lợimới hay các nguồn tài nguyên cho đến nay chưa được khai thác” cũng như “mang lạitốc độ tăng trưởng cao”.

Giai đoạn trưởng thành, giai đoạn cất cánh dẫn đến giai đoạn trưởng thành là

một “khoảng thời gian dài được duy trì liên tục cho dù sự phát triển có dao động, vìnền kinh tế đang phát triển thường xuyên thúc đẩy mở rộng công nghệ hiện đại trêntoàn bộ các hoạt động kinh tế của nó” (Rostow, 1960) Trong giai đoạn này, tăngtrưởng kinh tế được coi là duy trì liên tục trong đó tỷ lệ đầu tư nằm trong khoảng từ10% đến 20% thu nhập quốc dân và sản lượng bình quân đầu người tăng ổn định vớitốc độ tích cực Nó được đặc trưng bởi sự lan rộng của công nghệ tiên tiến nhất từ một

“tổ hợp công nghiệp tương đối hẹp” đến các ngành công nghiệp hiện đại khác gắn kếtvới việc mở rộng thường xuyên của khu vực chế biến chế tạo Điều này gắn liền với sựthay đổi cấu trúc đang diễn ra “với việc tập trung động lực ở các lĩnh vực chủ lực hiệnđại để thay thế các lĩnh vực chủ lực đã lạc hậu của thời kỳ cất cánh” (Rostow, 1960).Cùng với đó, ở thời kỳ này nền kinh tế đã khẳng định vị trí của nó trong nền kinh tếquốc tế và những hàng hóa được nhập khẩu trước đây bắt đầu được sản xuất tại địaphương, các yêu cầu mới về nhập khẩu được mở rộng (Todaro và Smith, 2003) Dựatrên bằng chứng lịch sử, Rostow cho rằng giai đoạn trưởng thành, một giai đoạn mà

“xã hội đã áp dụng hiệu quả trình độ công nghệ hiện đại vào hầu hết nguồn lực củamình”, thông thường mất 60 năm sau khi giai đoạn cất cánh bắt đầu (Rostow, 1960)

Giai đoạn tiêu thụ cao, ở đó các khu vực dẫn đầu chuyển hướng sang các hàng

hóa tiêu dùng lâu bền và dịch vụ xã hội Nó đánh dấu một giai đoạn phát triển trong đómức sống tăng lên với số đông dân số và hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ được sản xuấttrên quy mô lớn Preston (1988) khẳng định rằng giai đoạn này gắn liền với mức sảnlượng cao, mức tiêu thụ hàng loạt các mặt hàng tiêu dùng và gia tăng việc làm trongcác lĩnh vực dịch vụ Nó được đặc trưng bởi sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người,thay đổi cơ cấu lực lượng lao động bao gồm cả những người làm việc trong văn phònghay nhà máy và gia tăng mong muốn được hưởng lợi từ thành quả tiêu dùng của mộtnền kinh tế trưởng thành Gustav (1964) cho biết thêm, do những thay đổi kinh tế, xãhội không còn chấp nhận sự mở rộng hơn nữa công nghệ hiện đại như một mục tiêuquan trọng nhưng tăng cường phân bổ cho các hoạt động xã hội khác Trong giai đoạntiêu dùng cao này, xã hội có thể lựa chọn giữa tập trung vào các vấn đề quân sự và anninh, về các vấn đề bình đẳng và phúc lợi hoặc phát triển những thứ xa xỉ cho giớithượng lưu Mỗi quốc gia trong bối cảnh này chọn lựa sự cân bằng cho bản thân họ

Trang 25

giữa các mục tiêu này Họ mong muốn phát triển một xã hội bình đẳng và mỗi quốcgia trong giai đoạn này tìm cách xác định tính độc đáo của mình và các yếu tố ảnhhưởng đến điều đó là các cấu trúc chính trị, địa lý và văn hóa cũng như các giá trị hiệndiện trong xã hội của quốc gia đó.

Như vậy, theo lý thuyết của Rostow thì đa phần các quốc gia đang phát triển vàđang trong quá trình công nghiệp hóa là ở trong khoảng giai đoạn chuyển tiếp và cấtcánh Các quốc gia ở mỗi giai đoạn sẽ đặc trưng bởi một cơ cấu ngành tương ứng, nóthể hiện bản chất sự phát triển ở giai đoạn đó Cơ cấu ngành ứng với từng giai đoạntheo thứ tự là thuần túy nông nghiệp, nông nghiệp – công nghiệp, công nghiệp – nôngnghiệp – dịch vụ, công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp, dịch vụ - công nghiệp

Lý thuyết các giai đoạn tăng trưởng của Rostow cũng gặp phải những chỉ trích,Gunar Mydral (1967) đã lập luận rằng không thể có một chuỗi các sự kiện chắc chắnđược mô tả là các giai đoạn tăng trưởng liên tiếp Theo ông, tăng trưởng kinh tế là kếtquả của một số chính sách kinh tế nào đó được thông qua chứ không phải là ngược lại.Tương tự như vậy, Meier lập luận rằng các giai đoạn trong lịch sử tăng trưởng kinh tếkhông thể được khái quát hóa từ thực tiễn phát triển của một số quốc gia châu Âu nhưRostow đã làm Meier nhấn mạnh “cách tiếp cận giai đoạn là sai lệch khi họ xem xétmột quan niệm tuyến tính về lịch sử và ngụ ý rằng tất cả các nền kinh tế có xu hướng

đi qua cùng một chuỗi các giai đoạn Mặc dù một trình tự cụ thể có thể phù hợp rộngrãi với thực tế lịch sử của một số nền kinh tế, nhưng không có trình tự nào phù hợp vớilịch sử của tất cả các quốc gia Việc xác nhận rằng mọi nền kinh tế luôn tuân theo cùngmột quá trình phát triển với một quá khứ chung và cùng một tương lai là đánh giá quámức các lực lượng phát triển phức tạp, và đưa ra chuỗi các giai đoạn một cách chungchung không chính đáng”

1.2 Tổng quan các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động

1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.2.1.1 Nghiên cứu lý thuyết

Con đường phát triển kinh tế gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu của nềnkinh tế quốc dân Tăng trưởng kinh tế được đặc trưng bởi các mô hình thay đổi tỷtrọng của các ngành khác nhau trong thu nhập quốc gia và lực lượng lao động Sựchuyển đổi cơ cấu phổ biến nhất trong lịch sử, cũng như trong sự phát triển kinh tế củacác quốc gia, đã được đề cập đến trong các tác phẩm của Fisher (1939), Clark (1940),Kuznets (1973), Chenery và Syrquin (1975) Các nghiên cứu mô tả sự dịch chuyển từhình thái nông nghiệp chiếm tỷ trọng ưu thế sang công nghiệp và dịch vụ chiếm ưu thếđối với cả sản phẩm quốc dân và lực lượng lao động

Trang 26

Kuznets chứng minh rằng tăng trưởng liên quan đến sự thay đổi trong thành phầnngành do các yếu tố cung và cầu Fisher và Clark cho rằng tính co giãn của cầu theothu nhập cho sản phẩm nông nghiệp là thấp, với mức tăng thu nhập, nhu cầu về các sảnphẩm giảm tương đối; mặt khác, độ co giãn thu nhập cho khu vực công nghiệp còn cao

và khu vực dịch vụ còn cao hơn Kết quả là nhu cầu về hàng hóa công nghiệp tăng lên,

và sau khi đạt mức thu nhập hợp lý, nhu cầu về dịch vụ tăng mạnh Do đó, tỷ trọng củacác ngành khác nhau trong sản phẩm quốc dân được xác định bởi sự thay đổi trong môhình nhu cầu cho phù hợp Về phía cung, nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào một yếu

tố sản xuất cố định, đó là đất đai, điều này phải đối mặt với một giới hạn về sự tăngtrưởng của nó bởi quy luật lợi tức giảm dần Mặt khác, công nghiệp cung cấp phạm virộng lớn cho việc sử dụng vốn và công nghệ, do đó làm tăng năng suất của nó Mặc dù

sự co thắt cung lao động có thể hạn chế sự mở rộng của ngành công nghiệp nhưng cóthể khắc phục nó bằng cách đưa ra các thay đổi về công nghệ Điều tương tự cũng ápdụng cho khu vực dịch vụ nơi mà việc ứng dụng công nghệ dường như có phạm vi lớnhơn nhiều Clark đã đồng ý rằng cầu cuối cùng sẽ ngày càng chuyển sang dịch vụ,nhưng sự dịch chuyển lực lượng lao động diễn ra do năng suất cao của khu vực sảnxuất và dịch vụ Kuznets (1973) cũng cho thấy sự co giãn của cầu theo thu nhập là lý

do chính cho sự thay đổi cơ cấu kinh tế, nhưng thừa nhận rằng các yếu tố khác như,công nghệ và thể chế cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy những thayđổi này

Về phía cung, vai trò chính của khu vực sản xuất được Kaldor giải thích thôngqua ba luật nổi tiếng của ông, nhấn mạnh mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng côngnghiệp và tăng trưởng GDP, giữa tăng trưởng sản lượng công nghiệp và tăng trưởngnăng suất trong công nghiệp và giữa tốc độ tăng trưởng công nghiệp và tăng trưởngnăng suất trong các lĩnh vực khác Theo ông, tăng trưởng của dịch vụ đã được tạo rabởi cả hai yêu cầu mở rộng khu vực công nghiệp và mức tăng thu nhập

Khi những thay đổi cơ cấu trong sản lượng quốc gia đi cùng với sự tăng trưởngkinh tế, một sự thay đổi tương tự cũng được trông đợi trong việc làm Do đó, với việcgiảm tỷ trọng của sản lượng nông nghiệp, giảm việc làm nông nghiệp cũng có thể xảy

ra do chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp (giai đoạn chuyển đổiđầu tiên) và sau đó là dịch vụ (được coi là giai đoạn tiếp theo của sự chuyển đổi).Giai đoạn đầu của sự chuyển đổi có thể được hiểu theo lý thuyết phổ biến vềnguồn cung lao động không giới hạn do Lewis (1954) đưa ra, trong đó ông đưa ra ví

dụ về nền kinh tế nhị nguyên được đặc trưng bởi khu vực công nghiệp hiện đại, nơisản xuất liên quan đến việc sử dụng vốn và lao động, nông nghiệp chỉ sử dụng laođộng và các công cụ đơn giản và tài nguyên thiên nhiên Lao động trong khu vực hiện

Trang 27

đại được làm việc trong nền tảng tiền lương thường xuyên, trong khi lao động trongkhu vực truyền thống chủ yếu là làm việc cho chính họ Trong khu vực hiện đại, cácnhà đầu tư tư bản tổ chức sản xuất thu lợi nhuận và tiết kiệm một phần để thực hiệnđầu tư trong tương lai, trong khi đó nhà sản xuất trong ngành truyền thống là theo địnhhướng tự cung tự cấp và không tiết kiệm hoặc đầu tư Đặc biệt, hàng hoá vốn chỉ đượcsản xuất trong khu vực hiện đại trong khi các hàng hóa cơ bản như thực phẩm thườngchỉ được sản xuất trong khu vực truyền thống Ngành truyền thống là nguồn dự trữ laođộng dư thừa theo nghĩa là một phần lực lượng lao động hiện có có thể được chuyểnsang khu vực hiện đại mà không làm giảm sản lượng trong khu vực truyền thống Điềunày dẫn đến sự tăng trưởng kinh tế chỉ xảy ra trong khu vực hiện đại do sử dụng tíchlũy vốn, dẫn đến tăng trưởng việc làm Tăng trưởng việc làm chỉ có thể xảy ra trongkhu vực hiện đại, nơi người lao động được trả lương Mức lương thực trong khu vựchiện đại cao hơn đáng kể so với mức thu nhập thực tế trung bình của người lao độngtrong các ngành truyền thống Điều này là khả thi bởi thực tế là sản lượng trên mỗi laođộng cũng cao hơn đáng kể trong khu vực hiện đại so với ở khu vực truyền thống chomột mức tiền lương nhất định Trong những trường hợp này, việc chuyển dịch laođộng từ truyền thống sang hiện đại không chỉ làm giảm lao động dư thừa trong nềnkinh tế mà còn làm tăng năng suất lao động và thu nhập của người lao động Quá trìnhnày được tiếp tục đến khi đạt được một điểm mà ở đó không còn dư thừa lao độngtrong khu vực truyền thống Chính ở thời điểm này - gọi là “điểm ngoặt Lewis” - việcthu hồi lao động từ khu vực tự cung có thể không còn xảy ra mà không có sự suy giảmtrong sản xuất nông nghiệp Do đó, khu vực hiện đại sẽ phát triển cùng với sự chuyểnđổi của nền kinh tế từ nền kinh tế truyền thống sang một nền công nghiệp hóa hơn.Sau giai đoạn đầu tiên của sự chuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang lĩnhvực công nghiệp hiện đại, giai đoạn chuyển dịch tiếp theo bắt đầu bằng việc tăng tỷtrọng việc làm trong khu vực dịch vụ Các nhà kinh tế khác nhau đã đề cập đến nhữngthay đổi như vậy Fisher lập luận rằng khu vực dịch vụ là “xa hoa” với độ co giãn thunhập cao hơn một, và do đó, ở mức thu nhập cao hơn, tỷ lệ chi tiêu được hấp thụ ngàycàng tăng, dẫn đến tỷ trọng dịch vụ cao trong sản lượng và lực lượng lao động Clarkelập luận rằng nhu cầu về hàng hoá sản xuất bão hoà và với sự suy giảm liên tục trongcầu của hàng hóa nông nghiệp, cầu về dịch vụ gia tăng Các nhà kinh tế học sau đónhư Bamoul (1967) và Fuchs (1968) thấy sự gia tăng tỷ trọng của dịch vụ trong việclàm chủ yếu do sự khác biệt về năng suất giữa ngành công nghiệp và ngành dịch vụ, sựdịch chuyển cầu chỉ đóng vai trò nhỏ bé Tăng tỷ trọng lao động dịch vụ cũng đượcgiải thích trong những gì được coi là thay đổi trong “sự phân chia lao động liênngành” Công nghiệp đã tăng cường sử dụng các dịch vụ như đầu vào trung gian vànhiều quá trình và hoạt động có tính chất “dịch vụ” được thực hiện bởi các công ty sản

Trang 28

xuất như là một phần trong hoạt động của họ, và do đó được coi là một bộ phận củasản xuất và công nghiệp ngày càng gia công thêm cho các doanh nghiệp trong danhmục “dịch vụ” Bằng cách này, lao động từ ngành công nghiệp sẽ chuyển sang dịch vụ.Một đóng góp quan trọng khác trong lý thuyết về thay đổi cơ cấu là Chenery(1960), ở đó tác giả cho thấy khái niệm về thay đổi cơ cấu không giới hạn đối với haikhu vực của nền kinh tế như mô hình hai khu vực của Lewis Chenery kết hợp thay đổi

cơ cấu với sự dịch chuyển trong thành phần của cầu tiêu dùng (từ thực phẩm và cácmặt hàng cơ bản sang các hàng hóa khác bền vững hơn), những thay đổi trong thươngmại quốc tế và các yếu tố kinh tế xã hội khác như đô thị hoá và tăng trưởng dân số.Theo tác giả, sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia có tươngquan với sự gia tăng thị phần trong sản lượng công nghiệp và mối quan hệ này đượcgiải thích bởi luật Engel (tác động cầu) Trong nỗ lực để tìm kiếm giải thích bổ sungcho mối quan hệ này, bài nghiên cứu kiểm tra chặt chẽ không chỉ những thay đổi vềcầu mà còn cả sự thay đổi về cung khi mức thu nhập tăng lên Tác giả đề cập đến haiyếu tố quan trọng (liên quan đến tác động cung), đó là sự gia tăng tổng mức vốn cổphần trên mỗi lao động và sự gia tăng về giáo dục và kỹ năng

Kuznets (1973) là một trong số những tài liệu đầu tiên đưa ra một số đặc tínhthực nghiệm về bằng chứng lịch sử về sự tăng trưởng hiện đại và phát triển kinh tế.Phân tích này dẫn đến sự xuất hiện của sáu đặc điểm của tăng trưởng kinh tế hiện đại,

sự sụt giảm rõ rệt trong các lĩnh vực liên quan đến tăng trưởng tổng hợp, chuyển dịch

cơ cấu và lan tỏa quốc tế Theo tác giả, các đặc điểm chính của sự thay đổi cơ cấutrong các nền kinh tế phát triển có liên quan đến một số yếu tố: phân bổ lại nguồn lực

từ nông nghiệp sang công nghiệp đến dịch vụ; sự gia tăng quy mô của các đơn vị sảnxuất liên quan đến sự dịch chuyển từ một doanh nghiệp cá nhân sang một tổ chứctrung lập của các công ty kinh tế; sự thay đổi tương ứng về tình trạng nghề nghiệp củalao động, mà theo sau bởi sự dịch chuyển trong mô hình tiêu dùng cùng với tầm quantrọng tương đối của nguồn cung trong và ngoài nước Một khía cạnh quan trọng khác

là quá trình hiện đại hóa, bao gồm đô thị hoá và thay đổi trong xã hội Hơn nữa, trongkhi mô hình Lewis nhấn mạnh vai trò của lao động trong quá trình chuyển đổi cơ cấu,Kuznets chọn tiến bộ công nghệ làm động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên,tác giả cũng chú ý đến thực tế là, tiến bộ công nghệ chỉ là điều kiện cần và không phải

là điều kiện đủ cho sự phát triển hiện đại Hơn nữa, nếu công nghệ được sử dụng hiệuquả thì phải có sự thích ứng về thể chế và hệ tư tưởng để có ảnh hưởng đến việc sửdụng hợp lý những đổi mới sáng tạo từ kết quả của sự phát triển vốn con người

Theo Todaro và Smith (2011), Chenery và Syrquin (1975) cung cấp một trongnhững đóng góp quan trọng nhất đối với sự thay đổi cơ cấu, họ xây dựng dựa trên

Trang 29

công trình của Kuznets để trình bày một số thay đổi liên quan đến nhau trong nội bộmột nền kinh tế, điều này có liên quan đến tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người(hay chỉ số phát triển khác) Theo các tác giả, việc xác định nguyên nhân thay đổi cơcấu là một quá trình khá phức tạp và đó là do sự tương tác giữa các yếu tố cung và cầu.Hơn nữa, mỗi điểm đặc trưng của mô hình phát triển của một quốc gia có thể được giảithích bởi ba yếu tố: (1) các yếu tố phổ quát liên quan đến mức thu nhập, (2) các yếu tốtổng thể như quy mô thị trường và tài nguyên và (3) các mục tiêu chính trị và xã hộicùng với các chính sách đã được thông qua để đạt được Đóng góp chính của nghiêncứu này là tách các yếu tố phổ quát từ các đặc trưng của quốc gia cụ thể và bằng cáchphân tích 10 quá trình cơ bản liên quan đến tích tụ vốn, phân bổ nguồn lực cũng nhưbiến động dân số và các quá trình phân phối Các đặc điểm chung đã được tìm thấybao gồm giai đoạn giảm tốc độ (và thậm chí đảo ngược chiều hướng thay đổi trongmột số trường hợp) ở hầu hết các biến số, trong khi đối với các nước kém phát triển, ítthay đổi cơ cấu trong giai đoạn đầu nhưng ở giai đoạn sau đã có sự tăng tốc trong tốc

độ thay đổi đối với các quốc gia có mức tăng trưởng đáng kể

1.2.1.2 Một số nghiên cứu thực nghiệm gần đây

Bắt đầu với nghiên cứu của Mengistu (2009), tác giả đã đánh giá tác động củanguồn vốn con người và vật chất đối với sự thay đổi cơ cấu ở Tiểu vùng Sahara ChâuPhi (SSA) và Đông Á từ năm 1975-2004 Sử dụng ước tính bình phương tối thiểutổng quát khả thi (FGLS) cho 30 năm của 41 quốc gia, kết quả cho thấy đầu tư trongnước và vốn con người là những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự đa dạng hóa ở cả haikhu vực Tuy nhiên, hiệu quả của FDI là không đáng kể trong khu vực SSA, điều này

có vẻ như ngụ ý rằng FDI vào SSA thấp hơn ngưỡng yêu cầu để tạo ra một quá trìnhthay đổi cơ cấu

McMillan và Rodick (2011) sử dụng dữ liệu từ 38 quốc gia trong đó có 29 nướcđang phát triển và 9 nước có mức thu nhập cao từ năm 1990 đến năm 2005 Các yếu tốđược đưa vào để xem xét sự thay đổi cơ cấu bao gồm tỷ trọng lao động trong nôngnghiệp, đây là yếu tố đại diện cho khoảng cách cơ cấu ban đầu trong thời xem xét bởikhoảng cách cơ cấu càng lớn thì cơ hội cho CDCC diễn ra càng cao; tỷ trọng xuấtkhẩu nguyên liệu thô, đây được xem như là một chỉ số về lợi thế cạnh tranh, chỉ sốđánh giá thấp, chỉ số linh hoạt của thị trường lao động và biến giả xem xét đối với cácnước có thu nhập cao Từ kết quả ước lượng với dữ liệu mảng cho thấy trong các yếu

tố trên thì chỉ có tỷ trọng lao động nông nghiệp và chỉ số đánh giá thấp là tác độngthúc đẩy thay đổi cơ cấu, các yếu tố còn lại kìm chế mức độ thay đổi cơ cấu Các quốcgia chuyên về các sản phẩm thô là bất lợi rõ rệt cho CDCC thể hiện ở chỉ số của biến

Trang 30

tỷ trọng xuất khẩu nguyên liệu thô là âm và rất có ý nghĩa thống kê Đối với các nước

có thu nhập cao thì mức độ thay đổi cơ cấu diễn ra chậm hơn

Dabla-Norris và cộng sự (2013) đưa ra các đặc tính thực nghiệm về quá trìnhchuyển đổi cơ cấu trên thế giới và phân tích thực nghiệm các yếu tố quyết định của nóbằng cách sử dụng dữ liệu về giá trị gia tăng thực theo khu vực kinh tế (nông nghiệp,sản xuất và dịch vụ) cho một bảng gồm 168 quốc gia trong giai đoạn 1970-2010 Phântích cho thấy sự khác biệt lớn trong tỷ trọng ngành ở cả trong và ngoài các khu vựccũng như với các quốc gia có mức độ phát triển kinh tế tương tự Sử dụng các phươngpháp hồi quy dữ liệu mảng, nghiên cứu cho thấy một tỷ lệ lớn các biến động trong các

tỷ trọng ngành có thể được tính theo các đặc trưng của quốc gia, như GDP thực trênđầu người, cấu trúc nhân khẩu học, và quy mô dân số Họ cũng nhận thấy rằng cácchính sách và các biến số thể chế, như cải cách thị trường sản phẩm, mở cửa thươngmại, vốn con người và vật chất, và tài chính cải thiện khả năng của mô hình cơ bản đểtính đến sự thay đổi trong tỷ trọng ngành giữa các quốc gia

Behera và Tiwari (2015) xem xét quá trình CDCC ở Ấn Độ giai đoạn 1983-2010.Các tác giả nghiên cứu chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp và

từ khu vực nông thôn sang thành thị thông qua hai mô hình kinh tế lượng Mức độ đôthị hóa mà đại diện là tỷ trọng dân số thành thị, tỷ trọng GDP khu vực phi nôngnghiệp, đầu tư khu vực phi nông nghiệp, tỷ lệ vốn trên lao động khu vực phi nôngnghiệp, tỷ trọng lao động phi tổ chức trong khu vực phi nông nghiệp, sự khác biệtlương thực tế giữa thành thị và nông thôn, nguồn vốn con người là các biến độc lậpđược xét đến trong mô hình Kết quả hồi quy cho thấy các yếu tố trên đều tác động đếnCDCC một cách có ý nghĩa, trong đó tỷ trọng dân số thành thị và tỷ lệ vốn trên laođộng khu vực phi nông nghiệp làm chậm quá trình CDCC, các yếu tố khác là tác độngtích cực

Dưới một góc nhìn khác, Sen (2016) phân tích quá trình CDCC bị ảnh hưởng bởi

sự can thiệp của chính phủ và can thiệp của thị trường Sự can thiệp của chính phủ baohàm các yếu tố về chính sách lao động, các quy tắc về lao động, chính sách di cư,chính sách đất đai, các quy định về thị trường sản phẩm Và sự can thiệp của thịtrường là các vấn đề điều phối trong đầu tư, tính không hoàn hảo của thị trường tíndụng, sự hình thành nguồn vốn con người Theo tác giả, sự can thiệp của chính phủ cóthể ảnh hưởng đến cả cầu lao động từ các khu vực có năng suất cao và cung lao động

từ các khu vực có năng suất thấp Các chính sách ràng buộc sự tăng trưởng của cácngành có năng suất cao chẳng hạn như các quy định về thị trường sản phẩm và laođộng có thể có tác động tiêu cực đến cầu lao động trong các ngành có năng suất cao.Các chính sách ảnh hưởng đến việc di chuyển của lao động từ các khu vực năng suất

Trang 31

thấp sang năng suất cao như cải cách ruộng đất và chính sách di cư sẽ ảnh hưởng đếnnguồn cung lao động từ các khu vực có năng suất thấp.

Tương tự, can thiệp của thị trường cũng có thể ảnh hưởng đến cầu từ các khu vực

có năng suất cao và nguồn cung lao động từ các khu vực có năng suất thấp Sự canthiệp của thị trường như các vấn đề phối hợp trong đầu tư làm giảm sự phát triển củangành sản xuất có ảnh hưởng tiêu cực đến cầu lao động trong các ngành có năng suấtcao Sự không hoàn hảo của thị trường tín dụng không cho phép những đối tượng vaytiềm năng trong các ngành có năng suất cao có thể tiếp cận với các khoản vay có lãisuất hợp lý cũng có thể dẫn đến mức đầu tư vào các ngành có năng suất cao thấp hơnmong muốn về mặt xã hội, dẫn đến hạn chế cầu lao động trong các ngành này Vềcung lao động, can thiệp của thị trường trong việc hình thành nguồn nhân lực với kỹnăng và trình độ học vấn thấp trong lực lượng lao động sẽ ảnh hưởng đến việc cungcấp lao động có kỹ năng cần thiết cho quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng

Tiếp cận một cách khá chi tiết bằng việc phân chia các yếu tố tác động lên CDCCthành 4 nhóm chính bao gồm nhóm kinh tế, nhóm xã hội, nhóm môi trường và nhómthể chế Một số biến trong các nhóm được Armah và Beak (2016) thu thập thông qua

số liệu thứ cấp, những biến còn lại được rút ra từ phương pháp sử dụng các phân tíchnhân tố Trong nhóm kinh tế, các biến biến được đưa vào là tăng trưởng kinh tế, đầu

tư, nền kinh tế xanh (đại diện là tỷ lệ tiêu thụ năng lượng tái tạo trên GDP) Nhóm xãhội gồm mức độ sử dụng năng lượng thô, tỷ lệ thất nghiệp, các tiện nghi về vệ sinhmôi trường (phần trăm dân số được tiếp cận điều kiện vệ sinh môi trường đảm bảo),chất lượng cuộc sống, sức khỏe người mẹ Nhóm môi trường bao gồm mức thay đổikhí hậu, diện tích đất nông nghiệp, diện tích rừng, nguồn nước Và nhóm thể chế gồmtính ổn định của chính phủ, điều kiện kinh tế xã hội, mức độ tham nhũng, tính chất dânchủ Khi xem xét tất cả các biến trên trong một mô hình dữ liệu mảng, kết quả chothấy hầu hết các biến đều có tác động đến CDCC ngoại trừ biến tỷ lệ thất nghiệp, diệntích rừng, chất lượng cuộc sống

Martins (2018) đã nghiên cứu sự CDCCLĐ của 169 quốc gia giai đoạn

1991-2013 dưới tác động của các yếu tố như các điều kiện ban đầu đại diện bởi phần trămlao động nông nghiệp, mức độ ổn định vĩ mô, thương mại và tỷ giá, tín dụng nội địakhu vực tư nhân, vốn vật chất, vốn con người và yếu tố đại diện cho thể chế Sự phân

bổ lại rộng rãi lao động từ nông nghiệp sang các ngành dịch vụ là động lực chính củachuyển dịch cơ cấu Các tác giả tìm thấy bằng chứng mạnh mẽ rằng tốc độ thay đổi cơcấu được định hình đáng kể bởi vốn nhân lực và vốn vật chất Hàm ý của chính sách làđầu tư vào giáo dục và cơ sở hạ tầng kinh tế là rất quan trọng để đẩy nhanh sự thay đổi

cơ cấu

Trang 32

Pineli & cộng sự (2019) sử dụng mẫu của các nước đang phát triển, thông quaước lượng mô hình dữ liệu bảng họ đã cung cấp các bằng chứng cho tác động của cácyếu tố đến CDCCLĐ như GDP bình quân đầu người, FDI, vốn đầu tư trong nước, vốncon người, tín dụng khu vực tư nhân, độ mở thương mại, mức độ kiểm soát thamnhũng Trong đó, chỉ có yếu tố tham nhũng là tác động tiêu cực đến quá trìnhCDCCLĐ, các yếu tố còn lại đều có tác động tích cực Sử dụng các biến giải thíchtương tự như của Pineli & cộng sự (2019) nhưng Ssozi & Bbaale (2019) lại nghiên cứucho 29 quốc gia thuộc khu vực hạ Saharan châu Phi giai đoạn 2000-2015 Ngoài ra,các tác giả này còn bổ sung biến trễ của biến phụ thuộc để có được mô hình dữ liệubảng động và kiểm soát tác động phi tuyến của GDP bình quân Kết quả nghiên cứucho thấy sự dịch chuyển lao động chủ yếu theo hướng từ nông nghiệp sang dịch vụ và

nó nhận được tác động tích cực từ các yếu tố xem xét ngoại trừ vốn FDI, lý do đượccác tác giả giải thích bởi dòng vốn FDI chảy vào các quốc gia này hầu hết là vào khuvực khai thác khoáng sản

1.2.2 Một số nghiên cứu cho nền kinh tế Việt Nam

Có một số nghiên cứu đã được thực hiện về vấn đề CCLĐ, CDCCLĐ ở các địaphương và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam Các nghiên cứu đã chỉ ra tác dụng củachuyển dịch cơ cấu lao động không những giải quyết việc làm, tăng thu nhập, đảm bảochất lượng cuộc sống cho người lao động mà còn góp phần làm tăng trưởng cho nềnkinh tế,… Trong đó có hai cách tiếp cận CDCCLĐ được sử dụng chủ yếu bao gồm:phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (Shilf Share Analysis - SSA); và phươngpháp kinh tế lượng

Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) đánh giá quá trình tăng năngsuất lao động thông qua sự chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động.Đây là phương pháp hiệu quả và được sử dụng phổ biến trong việc đánh giá chuyểndịch cơ cấu lên tăng trưởng

Tại Việt Nam, các nghiên cứu phân tích về chuyển dịch cơ cấu gần đây đều đưa

ra bằng chứng cho thấy, vấn đề cải thiện về tốc độ NSLĐ có đóng góp nhiều từ chuyểndịch cơ cấu ngành Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2007 và 2016) sử dụng phươngpháp SSA để đánh giá đóng góp của dịch chuyển cơ cấu vào tăng trưởng NSLĐ ViệtNam giai đoạn 1991-1999 và 2001-2013 Kết quả cho thấy, sự đóng góp chuyển dịch

cơ cấu ngành vào tốc độ NSLĐ chủ yếu nhờ vào vào chuyển dịch cơ cấu lao động từngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp, và nhất là sang ngành chế biến chế tạo vàdịch vụ Sự mở rộng của khu vực chế biến, chế tạo thực sự thúc đẩy chuyển dịch cơcấu đầu tư và cơ cấu lao động giữa các ngành Như vậy, sự phát triển của công nghiệp,

Trang 33

đã kéo theo sự di chuyển lao động nguồn lực sang ngành có NSLĐ cao hơn nôngnghiệp và tác động làm tăng NSLĐ tổng thể.

Các tác giả Võ Xuân Tiến & Đào Hữu Hòa (2003), đã phân tích thực trạng cơcấu lao động tại thành phố Đà Nẵng thông qua các chỉ tiêu CCLĐ theo ngành, CCLĐtheo khu vực, CCLĐ theo thành phần kinh tế, Các tác giả cho rằng để hoạt độngCDCCLĐ tiếp tục xảy ra thì cần phát triển mạnh các khu công nghiệp, đẩy mảnh hoạtđộng xuất nhập khẩu, tổ chức công tác dạy nghề cho người lao động Tuy nhiên cáctác giả chưa đề cập đến việc đẩy mạnh chuyển dịch CCLĐ phải gắn với công tác quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, phát triển cácnguồn lực đầu vào và các loại thị trường trong nền kinh tế

Trần Minh Ngọc (2003) đã phân tích thực trạng chuyển dịch CCLĐ trong ngànhnông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ởViệt Nam Tác giả đã chỉ ra một số nguyênnhân làm thay đổi CCLĐ giữa các ngành, các khu vực tại Việt Nam: tình hình thịtrường lao động ngành công nghiệp và xây dựng phát triển rất chậm, tăng trưởng côngnghiệp và xây dựng gắn liền với việc thâm dụng vốn nhiều hơn là thâm dụng lao động,thêm vào đó là sự phát triển yếu kém của khu vực phi nông nghiệp ở nông thôn; chưa

có chiến lược cơ cấu và đầu tư có hiệu quả; sự mất cân đối giữa các nguồn lực tàinguyên và nguồn lực lao động; chưa có định hướng phát triển công nghiệp một cáchhợp lý, CN-KT trong hoạt động sản xuất còn lạc hậu Chính vì thế, tác giả đề xuấtphương hướng sắp tới cần có sự chuyển dịch trong đầu tư và sản lượng sang các hoạtđộng công nghiệp sử dụng nhiều lao động nhằm mục tiêu thu hút lao động từ lĩnh vựcnông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Việc thúc đẩy quá trình đô thị hóa và hộinhập kinh tế quốc tế là cơ hội tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong CDCCLĐ để phùhợp với sự mở rộng và phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ

Tác giả Phan Xuân Dũng (2004), đã đánh giá tình hình chuyển giao công nghệcủa một số nước trên thế giới, đánh giá những kết quả ứng dụng KH-CN vào sản xuất

ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2003, từ đó đề ra những giải pháp cho chuyển giao

áp dụng công nghệ vào nước ta Đặc biệt tác giả đã đưa ra hệ thống giải pháp vềchuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại từ haigóc độ: chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại từ nước ngoài vào Việt Nam; chuyểngiao ngay từ khi nghiên cứu các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ Việt Namvào hoạt động sản xuất, kinh doanh

Nguyễn Thị Lan Hương (2007), tác giả đánh giá về chất lượng lao động nôngthôn thông qua trình độ học vấn và trình độ CN - KT của lao động nông thôn thời kỳnày Tác giả đã chỉ ra rằng, CCLĐ nông thôn ở Việt Nam chưa có trình độ CN - KT vàcòn quá thiếu ở các ngành đào tạo có trình độ cao Tác giả cũng chỉ ra thực trạng

Trang 34

chuyển dịch CCLĐ nông thôn theo 3 nhóm ngành chính, đây chính là tình trạng thấtnghiệp, thiếu việc làm ở nông thôn từ 1996-2005 Dự báo chuyển dịch CCLĐ nôngthôn từ 2006-2015 cũng thông qua dự báo dân số nông thôn, dự báo cung lao động và

xu hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm nông thôn Đây là các công trình nghiên cứudày công với nhiều bảng số liệu, có ý nghĩa và làm tiền đề cho việc nghiên cứu chuyểndịch CCLĐ theo ngành ở các địa phương cũng như cả nước

Một nghiên cứu định lượng về các yếu tố tác động đến CDCCLĐ và vai trò của

nó đối với tăng trưởng kinh tế là luận án tiến sĩ của Vũ Thị Thu Hương (2017) Trongnghiên cứu này, tác giả đã sử dụng chỉ số MLI để đo lường CDCCLĐ trong nội bộ cácngành và các yếu tố xem xét tác động bao gồm: khác biệt thu nhập, vốn bình quân theolao động, quy mô của ngành đo bởi tổng số lao động toàn ngành, giá trị xuất khẩu vàbiến đo lường chất lượng lao động Kết quả ước tính từ dữ liệu bảng cho giai đoạn2000-2014 của 60 tỉnh, thành trong cả nước cho thấy sự khác biệt thu nhập là mộtnguyên nhân kéo theo sự di chuyển lao động trong nội bộ ngành, tuy nhiên nếu sựkhác biệt chạm đến một ngưỡng nào đó thì sẽ không còn thúc đẩy quá trình CDCCLĐ.Các yếu tố khác như cường độ vốn, quy mô ngành đều có ảnh hưởng kìm hãm sự phân

bổ lại lao động giữa các ngành Những ngành có quy mô càng lớn thì sự dịch chuyểnlao động trong nội ngành diễn ra chậm hơn Xuất khẩu và chất lượng lao động cũng lànhững yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến quá trình CDCC

Gần đây nhất, Phạm Việt Bình (2020) với luận án tiến sĩ nghiên cứu về các nhân

tố ảnh hưởng đến quá trình CDCC trên địa bàn các tỉnh khu vực Duyên hải Trung bộ,

sử dụng mô hình dữ liệu bảng tác giả đã cung cấp bằng chứng cho thấy những ảnhhưởng tích cực từ vốn đầu tư khu vực tư nhân và vốn FDI đến việc dịch chuyển củalao động sang ngành có năng suất cao hơn Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCIcũng được cho là hỗ trợ tích cực cho CDCC Trong khi đầu tư công được tìm thấy là

có ảnh hưởng hạn chế đến CDCC Bên cạnh đó, trình độ khoa học và công nghệ sẽgiúp cải thiện năng suất lao động và tác động hiệu quả đến quá trình CDCC

Như vậy, có thể thấy chủ đề nghiên cứu về CDCCLĐ đã thu hút được sự quantâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Họ đã nghiên cứu trên phạm virộng bao gồm nhiều quốc gia trong các khu vực hay hẹp hơn là trong phạm vi của mỗiquốc gia Các kết quả cho thấy sự đa dạng về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trìnhCDCC, nó phụ thuộc vào đặc điểm của các quốc gia hay quốc gia được xem xét trongmẫu nghiên cứu Đối với ở Việt Nam, các nghiên cứu thường tập trung một địaphương hay một khu vực và các nghiên cứu trước đây thường sử dụng phương phápphân tích thống kê để đưa ra các kết luận Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng dữliệu bảng với khoảng thời gian dài hơn (từ năm 1999 đến 2018) và với phạm vi về

Trang 35

không gian rộng hơn (60 địa phương trong cả nước) Đây là những ưu điểm bên cạnhviệc sử dụng phương pháp ước lượng phù hợp sẽ cung cấp các kết quả đáng tin cậyhơn.

1.3 Kết luận chương 1

Chương 1 đã trình bày cơ sở lý luận về quá trình CDCCLĐ thông qua các môhình lý thuyết bao gồm Mô hình hai khu vực của Arthur Lewis, Mô hình về các giaiđoạn tăng trưởng kinh tế của Walt Rostow Dựa trên sự quan sát quá trình phát triển ởcác quốc gia, các mô hình này đã làm rõ nguồn gốc cũng như chiều hướng của sự dichuyển lao động Tương ứng với mỗi thời kỳ phát triển của một quốc gia, một cơ cấutrong nền kinh tế sẽ được định hình cho phù hợp với đặc điểm của thời kỳ đó Quátrình CDCC sẽ song hành cùng với quá trình phát triển của mỗi quốc gia Bên cạnh đó,một số kết quả về CDCCLĐ cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm từ các nghiên cứu trong

và ngoài nước cũng được trình bày qua phần tổng quan nghiên cứu trong chương này.Các kết quả từ tổng quan cho thấy việc lựa chọn phạm vi về mặt không gian và thờigian, lựa chọn cách tiếp cận nghiên cứu giai đoạn nghiên cứu đã cung cấp những kếtquả khá đa dạng

Trang 36

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chỉ số đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu

Để xem xét quá trình cũng như mức độ CDCC, các nghiên cứu thường sử dụng

tỷ trọng VA/GDP hoặc tỷ trọng lao động của các ngành hay khu vực Tuy nhiên, theoTrần Thọ Đạt và Lê Quang Cảnh (2015) thì việc sử dụng tỷ trọng các ngành trong nềnkinh tế làm đại diện cho CDCC kinh tế có thể không phản ánh tốt nhất sự CDCC kinh

tế mà chỉ thể hiện cơ cấu kinh tế ở một thời điểm tĩnh Hơn nữa, khi sử dụng tỷ trọngcủa một ngành trong tổng thể, kết quả chỉ cho biết sự thay đổi tỷ trọng của ngành đóchứ không cho thấy rõ sự thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nền kinh tế Do đó, trongnghiên cứu này, ngoài việc sử dụng tỷ trọng mỗi khu vực, chúng tôi kết hợp tính toánmức độ CDCC theo hai chỉ số khác để đánh giá sự chuyển dịch trong tổng thể nềnkinh tế

Thứ nhất, chỉ số giá trị tuyệt đối (NAV) đôi khi còn được gọi là chỉ số Michaely

số được sử dụng khá phổ biến và cũng có thể là đơn giản nhất để đo sự thay đổi cơcấu Giá trị của NAV càng lớn thì quá trình CDCC diễn ra càng nhanh hơn NAV sẽphụ thuộc nhiều vào mức độ phân ngành trong nền kinh tế, khi nền kinh tế phân ngànhcàng mịn thì NAV có thể sẽ càng lớn Do đó, việc so sánh mức độ CDCC giữa cácquốc gia với mức độ phân ngành khác nhau sẽ khó cho kết quả chính xác

Thứ hai, chỉ số Lilien chỉnh sửa (MLI) được giới thiệu bởi Stamer (1999) dựatrên chỉ số Lilien gốc (LI) do Lilien (1982) đề xuất

Trang 37

(qui mô) của các ngành Stamer (1999) đã có một sự điều chỉnh nhỏ để MLI thỏa mãn

được cả 5 tiêu chuẩn đó

Trong nghiên cứu này, bên cạnh việc phân tích quá trình CDCCLĐ theo tỷ trọng

lao động của từng khu vực thì chúng tôi cũng sử dụng hai chỉ số trên để đánh mức độ

CDCCLĐ ở Việt Nam và có sự so sánh chỉ số này với một số quốc gia khác trong khu

vực Đông Nam Á

2.2 Mô hình đánh giá tác động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu

Dựa trên cơ sở lý thuyết về CDCC và các tài liệu tổng quan ở chương 1, kế thừa

kết quả của các nghiên cứu trước đây cũng như xem xét đặc thù nghiên cứu trong một

quốc gia và giới hạn về dữ liệu, chúng tôi đề xuất mô hình để đánh giá tác động của

các yếu tố đến CDCC cho các địa phương ở Việt Nam như sau:

CDCC it=α0+β1lnDS it+β2lnGDPBQ it+β3lnFDI it+β4lnXNK it+β5lnVTN it+β6TTHI it+β7KCNS it+µ i+ε it(2.3)

Trong đó: t là chỉ số theo thời gian (t=1999 , … , 2018); i là chỉ số theo đơn vị chéo

tức là các địa phương (i=1 , … , 60) Sở dĩ chỉ có 60 địa phương bởi trong khoảng thời

gian nghiên cứu từ năm 1999 đến năm 2018 thí có các địa phương tách ra hoặc nhập

lại, do đó chúng tôi gộp dữ liệu của Đắc Nông vào Đắc Lắc; Hậu Giang vào Cần Thơ;

Điện Biên vào Lai Châu và Hà Tây vào Hà Nội α0 là hệ số chặn; µ i là các đặc trưng

riêng không quan sát được của mỗi đơn vị iε it là thành phần sai số ngẫu nhiên

- Biến phụ thuộc: CDCC là đại diện cho mức độ CDCC được đo bởi tỷ trọng các

khu vực Trong nghiên cứu này sẽ sử dụng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp, tỷ trọng

lao động khu vực công nghiệp và tỷ trọng lao động khu vực dịch vụ

- Các biến giải thích bao gồm:

+ Quy mô dân số của các địa phương (biến lnDS): được xác định là logarith tổng

dân số của mỗi địa phương Theo Todaro và Smith (2011), vai trò của dân số trong các

tài liệu phần lớn không rõ ràng, nhưng một lập luận phổ biến hơn là tăng trưởng dân số

như một yếu tố thiết yếu để kích thích sự phát triển Điều này là do các quần thể lớn

hơn có thể hưởng lợi từ các nền kinh tế quy mô trong sản xuất và dịch vụ thông qua

nhu cầu tiêu dùng gia tăng Bên cạnh đó, khi dân số tăng sẽ dẫn đến xu hướng chiếm

nhiều đất đai nên việc giảm đất trồng trong nông nghiệp cũng sẽ tạo điều kiện thuận

lợi cho việc di chuyển lao động ra khỏi nông nghiệp, hướng đến các khu vực phi nông

nghiệp Từ đó, thúc đẩy CDCCLĐ diễn ra nhanh hơn Do vậy, chúng ta kỳ vọng một

dấu dương đối với hệ số của biến này Trong các nghiên cứu của Dabla-Norris và cộng

sự (2013), Marouani & Mouelhi (2015) cũng đã xác nhận tác động của quy mô dân số

đối với CDCLĐ

Trang 38

+ Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (lnGDPBQ): được xác định làlogarith tổng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ cuối cùng của mỗi địa phương Theo Behera

và Tiwari (2015) xem xét quá trình CDCC và theo Dabla-Norris và cộng sự (2013)đưa ra các đặc tính thực nghiệm về quá trình chuyển đổi cơ cấu trên thế giới và phântích thực nghiệm cho thấy GDP tăng có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu laođộng theo hướng hiện đại hóa-công nghiệp hóa Khi GPD bình quân đầu người tăngthì mức sống của con người sẽ cao hơn, họ bắt đầu có xu hướng sử dụng những hànghóa xa xỉ, đắt tiền để thỏa mãn các nhu cầu cao cấp của họ Rõ hơn là con người bắtđầu có xu hướng chuyển dịch nhu cầu về hàng hóa, sản phẩm sang các hàng hóa, sảnphẩm thuộc về ngành công nghiệp và dịch vụ (vì cơ bản, lúc này các hàng hóa thuộc

về ngành công nghiệp và dịch vụ được xem là các sản phẩm hàng hóa có sự cải tiến,phát triển và hợp với nhu cầu của người dân trong thời đại hội nhập) Khi GDP bìnhquân đầu người tăng thì họ bắt đầu đi đầu cơ bất động sản, thành lập các khu côngnghiệp trên các diện tích đất nông nghiệp, dẫn đến diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹplại, kéo theo đó là dẫn đến việc số lao động trong nông nghiệp bị giảm đi và lao độngtrong khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên Từ đó, thúc đẩy CDCCLĐ diễn ranhanh hơn Do vậy, chúng ta kỳ vọng một dấu dương đối với hệ số của biến này.+ Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (biến lnFDI): FDI là chiếc cầu nối hữu hiệu giúpcho nền kinh tế Việt Nam hội nhập nhanh chóng vào nền kinh tế toàn cầu, góp phầntạo cơ hội việc làm cho người lao động, giúp phát triển kinh tế của một quốc gia Các

dự án được hình thành từ nguồn vốn FDI thường được tập trung ở các thành phố lớn,các vùng kinh tế trọng điểm Đa phần những khu vực này thường có thế mạnh pháttriển ngành công nghiệp và dịch vụ, giúp tạo ra giá trị cao để tăng nhanh năng suất laođộng, từ đó làm chuyển dịch cơ cấu lao động sang Ngoài ra người lao động có kỹnăng có thể được làm việc ở môi trường công nghệ tiên tiến, hiện đại, giúp phát huyđược năng lực của bản thân, góp phần ổn định thu nhập Cấu trúc nguồn lực lao động

đã và đang dịch chuyển từ khu nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ, từlĩnh vực thâm dụng sang các ngành công nghệ cao FDI cũng chính là một trong cácyếu tố thúc đẩy CDCCLĐ

+ Quy mô xuất nhập khẩu (biến lnXNK): Đây cũng được xem là một trongnhững nhân tố được xác định là có tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động TheoMelitz (2003), việc tiếp xúc với thương mại của một quốc gia sẽ thúc đẩy các doanhnghiệp trong nước hoạt động có hiệu quả, tạo ra năng suất – giá trị sản lượng cao hơnkhi gia nhập vào thị trường xuất khẩu, cong lại các công ty trong nước với năng lựcsản thấp hơn sẽ tiếp tục sản xuất cho thị trường nội địa Tuy nhiên, trong quá trình xuấtnhập khẩu thì việc cạnh tranh là không tránh khỏi, yếu tố này cũng góp phần làm cho

Trang 39

các ngành công nghiệp bị thu hẹp, và điều này giải phóng lao động sang các lĩnh vựckém hiệu quả hơn như nông nghiệp và khu vực kinh tế phi chính thức (McMillan vàRodrik, 2011) Vì vậy, chúng ta kỳ vọng một dấu dương đối với hệ số của biến này.+ Vốn đầu tư khu vực tư nhân (biến VTN): Vốn tư nhân là yếu tố đại diện chodoanh nghiệp tư nhân và ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong kinh tế đất nước.Ngày nay, vốn tư nhân ngày càng gia tăng và thường tập trung hầu hết mọi lĩnh vựcngành nghề kinh tế đặc biệt ở khu vực dịch vụ Ngành nghề này chủ yếu là hoạt độngbuôn bán lẻ và dịch vụ thời gian nên thu hút đông đảo một lượng lớn lao động từ nôngnghiệp sang khu vực này để làm việc Vốn tư nhân không chỉ đóng góp vào GDP vàtăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động Đây còn được xem

là yếu tố tác động tích cực đến CDCCLĐ

+ Tỷ lệ phần trăm dân số ở thành thị (biến TTHI): Đại diện bởi tỷ lệ dân số đô thị

so với tổng dân số, có tác động rất rõ đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động Điều nàyđược giải thích bởi việc khi người dân nhìn thấy được tiềm năng phát triển ở khu vựccông nghiệp và dịch vụ về tiền lương cũng như số công việc, kéo theo đó là các chế lợiphúc lợi tốt cho người lao động thì họ sẽ kéo sang các khu vực này để làm việc(thường là những công việc dịch vụ, mang tính chất giản đơn), dẫn đến tình trạng laođộng chuyển sang các khu vực thành thị Như McMillan & Rodrick (2011) đã nhậnđịnh sự thành công của việc chuyển đổi cơ cấu phụ thuộc vào việc chuyển lao động dưthừa từ khu vực truyền thống sang khu vực hiện đại Điều này dẫn tới sự thay đổi vị tríthường xuyên từ nông thôn ra thành thị

+ Khoảng cách năng suất lao động: Người lao động có xu hướng rời khỏi nôngthôn ra thành thị để tìm kiếm các việc làm có năng suất cao cùng với mức thu nhập cao

để cải thiện cuộc sống Vì làm việc năng suất cao đồng nghĩa tiền lương cũng tăng lên.Đây là yếu tố được xem là quan trọng để thu hút một lượng lớn lao động chuyển dịch

từ ngành nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ; từ nông nghiệp sang phinông nghiệp giúp cho năng suất được cải thiện (năng suất cao hơn hay còn gọi làkhoảng cách năng suất lao động) Theo Sen (2016) phân tích KCNS trong quá trìnhCDCC bị ảnh hưởng bởi sự can thiệp của chính phủ và can thiệp của thị trường Theotác giả, KCNS ảnh hưởng đến cầu lao động từ các khu vực có năng suất cao và cunglao động từ các khu vực có năng suất thấp, đến việc di chuyển của lao động từ các khuvực năng suất thấp như nông nghiệp sang năng suất cao như công nghiệp, dịch vụ.Trong nghiên cứu này, bên cạnh việc xem xét khoảng cách năng suất giữa khu vựcnông nghiệp với phi nông nghiệp (biến KCNSP_N), chúng tôi nghiên cứu tác động của

cả khoảng cách năng suất giữa khu vực nông nghiệp với các khu vực công nghiệp(biến KCNSC_N) và dịch vụ (biến KCNSD_N) để có sự so sánh về mức độ tác động

Trang 40

Tóm tắt các biến sẽ sử dụng trong các mô hình định lượng được thể hiện trongbảng 2.1.

Bảng 2.1 Các biến sử dụng trong mô hình định lượng

vọng

Tỷ trọng lao động khu

vực phi nông nghiệp

LDPNN Số lao động tham gia ở khu vực

phi nông nghiệp/Tổng số lao động

Tỷ trọng lao động khu

vực công nghiệp

LDCN Số lao động tham gia ở khu vực

công nghiệp/Tổng số lao động

Tỷ trọng lao động khu

vực dịch vụ

LDDV Số lao động tham gia ở khu vực

dịch vụ/Tổng số lao độngThu nhập bình quân

đầu người

lnGDPBQ Logarith của mức thu nhập bình

quân đầu người

+

Vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài

lnFDI Logarith của vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài thực hiện

Tỷ lệ dân số thành thị TTHI Dân số ở thành thị/Tổng dân số +

Độ mở nền kinh tế lnXNK Logarith của giá trị xuất khẩu và

nhập khẩu

+

Khoảng cách năng suất

giữa nông nghiệp và

phi nông nghiệp

KCNSP_N Năng suất lao động khu vực phi

nông nghiệp trừ đi năng suất laođộng khu vực nông nghiệp

+

Khoảng cách năng suất

giữa công nghiệp và

nông nghiệp

KCNSC_N Năng suất lao động khu vực công

nghiệp trừ đi năng suất lao độngkhu vực nông nghiệp

+

Khoảng cách năng suất

giữa công nghiệp và

nông nghiệp

KCNSD_N Năng suất lao động khu vực dịch

vụ trừ đi năng suất lao động khuvực nông nghiệp

+

Nguồn: Tổng hợp bởi các tác giả

Mô hình (2.1) sẽ được ước lượng với phương pháp thích hợp để chọn ra mô hìnhtốt nhất hỗ trợ cho việc đánh giá tác động của các yếu tố đến quá trình CDCCLĐ

2.3 Dữ liệu và phương pháp ước lượng

Ngày đăng: 28/11/2021, 17:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Thị Lan Hương (2007), “Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn: hiện trạng thời kỳ 1996-2005 và triển vọng đến năm 2015”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, (354), tháng 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn: hiện trạngthời kỳ 1996-2005 và triển vọng đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2007
4. Nguyễn Thị Minh, Vũ Thị Hương, Nguyễn Thị Thảo, Đỗ Phương Lan (2016), ‘Sử dụng hồi quy số liệu mảng đa bậc nghiên cứu vai trò của xuất khẩu và đào tạo lao động trong chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành tại Việt Nam’, Tạp chí Kinh tế &Phát triển, 232, pp.19-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế &"Phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Minh, Vũ Thị Hương, Nguyễn Thị Thảo, Đỗ Phương Lan
Năm: 2016
7. Phạm Thị Bạch Tuyết (2014), “ Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với lao động Việt Nam hiện nay”, Tạp chí khoa học Đại học sư phạn TP Hồ Chí Minh, số 60 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với lao độngViệt Nam hiện nay
Tác giả: Phạm Thị Bạch Tuyết
Năm: 2014
10. Trần Minh Ngọc (2003), “Chuyển dịch lao động trong các ngành kinh tế quốc dân - thực trạng, nguyên nhân và xu hướng”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (300), tháng 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch lao động trong các ngành kinh tế quốc dân -thực trạng, nguyên nhân và xu hướng
Tác giả: Trần Minh Ngọc
Năm: 2003
12. Trần Thọ Đạt và Lê Quang Cảnh (2015), Giáo trình Ứng dụng một số lý thuyết trong nghiên cứu kinh tế, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ứng dụng một số lý thuyết trongnghiên cứu kinh tế
Tác giả: Trần Thọ Đạt và Lê Quang Cảnh
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
1. C.Mác và Ph.Ăngghen (2002), Toàn Tập, Tập 23, NXB Chính trị quốc gia sự thật Hà Nội Khác
2. Đinh Xuân Nghiêm (2017), Tăng trưởng năng suất lao động Việt Nam: thực trạng và giải pháp, Đề tài cấp Bộ 2016 Khác
5. Nguyễn Thị Tuệ Anh và Bùi Phương Liên (2007), Đánh giá đóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành vào tăng trưởng năng suất ở Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ năm 2007 Khác
6. Nguyễn Thị Tuệ Anh, Trần Toàn Thắng, Hoàng Thị Hải Yến và Nguyễn Văn Tùng (2016), Chuyển và chất lượng dịch cơ cấu ngành tăng trưởng kinh tế Việt Nam, NXB Lao động, 2016 Khác
8. Phạm Việt Bình (2020), Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực Duyên hải Trung bộ, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường đại học Kinh tế Quốc dân Khác
9. Phan Xuân Dũng (2004), Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
11. Trần Quang Lâm, Cách mạng khoa học - công nghệ và những tác động của nó tới nền kinh tế - xã hội của thế giới trong cuốn đề cương bài giảng về Chủ nghĩa tư bản hiện đại của khoa Kinh tế Chính trị - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giả định chính mà mô hình hai khu vực đưa ra là sự tồn tại của nguồn cung lao động không giới hạn với mức tiền công tối thiểu hay mức tiền công đủ sống cho người lao động trong khu vực nông nghiệp - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
i ả định chính mà mô hình hai khu vực đưa ra là sự tồn tại của nguồn cung lao động không giới hạn với mức tiền công tối thiểu hay mức tiền công đủ sống cho người lao động trong khu vực nông nghiệp (Trang 15)
Tóm tắt các biến sẽ sử dụng trong các mô hình định lượng được thể hiện trong bảng 2.1. - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
m tắt các biến sẽ sử dụng trong các mô hình định lượng được thể hiện trong bảng 2.1 (Trang 38)
Bảng 3.1 là kết quả tính toán các chỉ số chuyển dịch và hình 3.3 thể hiện sự biến động của các chỉ số này theo thời gian - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
Bảng 3.1 là kết quả tính toán các chỉ số chuyển dịch và hình 3.3 thể hiện sự biến động của các chỉ số này theo thời gian (Trang 46)
Bảng 3.3 Tỷ trọng lao động giữa các quốc gia trong khu vực Đông Na mÁ N ămBRNKHMLAOMYSIDNPHLMMRSGP THA VNM Khu vực nông – lâm – ngư nghiệp - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
Bảng 3.3 Tỷ trọng lao động giữa các quốc gia trong khu vực Đông Na mÁ N ămBRNKHMLAOMYSIDNPHLMMRSGP THA VNM Khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (Trang 49)
Bảng 3.4 Mức độ CDCCLĐ giữa các quốc gia trong khu vực Nă mBRNKHMLAOMYSIDNPHL MMR SGP THA VNM MLI CỦA CƠ CẤU GDP - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
Bảng 3.4 Mức độ CDCCLĐ giữa các quốc gia trong khu vực Nă mBRNKHMLAOMYSIDNPHL MMR SGP THA VNM MLI CỦA CƠ CẤU GDP (Trang 50)
Hình 3.4 thể hiện sự biến động trong tỷ trọng lao động của khu vực công nghiệp. Đối với khu vực này, lao động tập trung chủ yếu ở các ngành trong nhóm công nghiệp - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
Hình 3.4 thể hiện sự biến động trong tỷ trọng lao động của khu vực công nghiệp. Đối với khu vực này, lao động tập trung chủ yếu ở các ngành trong nhóm công nghiệp (Trang 51)
Bảng 3.5. Tỷ trọng lao động các ngành/nhóm ngành thuộc khu vực dịch vụ - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
Bảng 3.5. Tỷ trọng lao động các ngành/nhóm ngành thuộc khu vực dịch vụ (Trang 54)
Trước khi ước lượng các mô hình, việc phân tích đặc điểm của các biến sử dụng trong mô hình là cần thiết - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
r ước khi ước lượng các mô hình, việc phân tích đặc điểm của các biến sử dụng trong mô hình là cần thiết (Trang 57)
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan các biến - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan các biến (Trang 58)
Đối với mô hình với hai mô hìn hở trên, ta thấy có sự khác biệt cả về dấu và độ lớn của một số biến quan tâm trong kết quả ước lượng theo FGLS so với các phương pháp khác - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
i với mô hình với hai mô hìn hở trên, ta thấy có sự khác biệt cả về dấu và độ lớn của một số biến quan tâm trong kết quả ước lượng theo FGLS so với các phương pháp khác (Trang 61)
Việc phân tích và kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp đối với hai mô hình còn lại (mô hình với biến phục thuộc là cơ cấu lao động công nghiệp (LDCN) và cơ cấu lao động dịch vụ (LDDV) được thực hiện tương tự như đã phân tích cho môt hình đầu tiên (mô hìn - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
i ệc phân tích và kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp đối với hai mô hình còn lại (mô hình với biến phục thuộc là cơ cấu lao động công nghiệp (LDCN) và cơ cấu lao động dịch vụ (LDDV) được thực hiện tương tự như đã phân tích cho môt hình đầu tiên (mô hìn (Trang 62)
Bảng 4.7. Kết quả ước tính cho mỗi khu vực - Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam  NCKH
Bảng 4.7. Kết quả ước tính cho mỗi khu vực (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w