1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

104 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm Nội Thất Tại Công Ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Thanh Nga
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo nguồn thu và lợi nhuận công ty phải đầu tưmạnh vào công tác tiêu thụ để duy trì hoạt động của doanh nghiệp, với ý nghĩa giảiphóng lượng hàng tồn, lưu thông hàng hóa trên thị t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



-KHÓA LUẬN CUỐI -KHÓA

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM NỘI THẤT TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NỘI THẤT SONG NGUYỄN

NGUYỄN THỊ THU HÀ

Niên khóa: 2017 - 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



-KHÓA LUẬN CUỐI -KHÓA

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM NỘI THẤT TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NỘI THẤT SONG NGUYỄN

Sinh viên thự c hiệ n Giáo viên hư ớ ng dẫ n

Nguyễn Thị Thu Hà ThS Bùi Thị Thanh Nga Lớp K51B KDTM

Mã SV: 17K4041017

Huế, 01/ 2021

Trang 3

Thực tế luôn cho thấy, không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗtrợ và giúp đỡ của những người xung quanh, dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trựctiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm khóa luận đến nay, em đãnhận được rất nhiều sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của quý thầy cô và anh chị ở cơ sởthực tập.

Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quýthầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh - Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế đã dùngnhững tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho chúng em vốn kiến thứcquý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn Cô giáo Bùi Thị Thanh Nga đã tận tâm chỉbảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận Nhờ có sự hướng dẫn đó, bàiluận văn của em mới có thể hoàn thiện được

Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị đang làm việc tại công

ty trách nhiệm hữu hạn Nội Thất Song Nguyễn đã nhiệt tình chỉ dẫn và hỗ trợ emtrong suốt thời gian em thực tập tại doanh nghiệp

Khóa luận được thực hiện trong thời gian 3 tháng, bước đầu đi vào thực tế emcòn nhiều bỡ ngỡ Đồng thời, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn cònhạn chế Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mongnhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để kiến thức của em trong lĩnh vực nàyđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 4

Lời Cảm Ơn i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC HÌNH vii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Tính cấp thiết của đề tài 1

1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2 2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 4.1 Thiết kế qui trình nghiên cứu 3

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp 4

4.2.2 Dữ liệu sơ cấp 4

4.3 Phương pháp xử lý số liệu 5

4.3.1 Số liệu thứ cấp 5

4.3.2 Số liệu sơ cấp 6

Kết cấu của đề tài 7

5 PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Cơ sở lý luận 8

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 8

1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 9

1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp 10

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm 11

1.1.4.1 Các nhân tố vĩ mô 11

1.1.4.2 Các nhân tố vi mô 13

1.1.5 Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm 15

Trang 5

1.2 Cơ sở thực tiễn 23

1.2.1.1 Tình hình cung cầu về thị trường nội thất ở Việt Nam 23

1.2.1.2 Tình hình thị trường nội thất ở tỉnh Thừa Thiên Huế 24

1.3 Bình luận các nghiên cứu liên quan 25

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT SONG NGUYỄN 28

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 28

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 28

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty và bộ máy quản lý của tổ chức 30

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 30

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ vủa các phòng ban trong công ty 31

2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2017 - 2019 32

2.2.1 Tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2017 – 2019 32

2.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 35

2.2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 37

2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 39

2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 41

2.2.5.1 Môi trường vĩ mô 41

2.2.5.2 Môi trường vi mô 43

2.3 Chính sách tiêu thụ sản phẩm nội thất tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn45 2.3.1 Hệ thống kênh phân phối 45

2.3.2 Quản lý kênh phân phối 46

2.3.3 Chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 46

2.3.4 Thị trường mục tiêu 47

2.4 Đánh giá tình hình tiêu thụ của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 50

Trang 6

2.4.2 Đặc trưng chung về mẫu khảo sát 51

2.4.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 57

2.4.4 Phân tích ý kiến khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 60

2.4.4.1 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Giá cả sản phẩm” 60

2.4.4.2 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố về “Phân phối” 61

2.4.4.3 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Chính sách xúc tiến” 62

2.4.4.4 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Nhân viên bán hàng” 64

2.4.4.5 Yếu tố về mẫu mã và chất lượng sản phẩm 65

2.5 Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 66 2.5.1 Kết quả đạt được 66

2.5.2 Hạn chế của doanh nghiệp 67

2.5.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 67

2.5.2.1 Thuận lợi 67

2.5.2.2 Khó khăn 68

2.4.5 Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh nội thất song nguyễn 69

2.4.5.1 Định hướng phát triển dịch vụ nội thất và nâng cao hiệu quả tiêu thụ tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 69

2.4.5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty 69

2.4.5.2.1 Giải pháp đối với “Giá cả sản phẩm” 70

2.4.5.2.2 Giải pháp đối với ”Hoạt động phân phối” 71

2.4.5.2.3 Giải pháp đối với “Chính sách xúc tiến” 71

2.4.5.2.4 Giải pháp đối với “Đội ngũ nhân viên” 72

2.4.5.2.5 Giải pháp đối với “Mẫu mã và chất lượng sản phẩm” 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Kết Luận 75

2 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 76

2.1 Hạn chế của đề tài 76

Trang 7

3.1 Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 8

trong 3 năm (2017-2019) 32

Bảng 2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn qua 3 năm (2017-2019) 35

Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2017-2019) 37

Bảng 2.5 Tình hình biến động doanh thu theo khu vực của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn qua 3 năm (2017 – 2019) 47

Bảng 2.6 Các mặt hàng kinh doanh của công ty 48

Bảng 2.7 Thống kê kênh tiếp cận của khách hàng 51

Bảng 2.8 Kết quả phân tích hệ số Cronbach¶s Alpha cho biến“Đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm” 57

Bảng 2.10: Kiểm định One Sample T-test về các biến quan sát trong biến 60

“Giá cả sản phẩm” 60

Bảng 2.11: Kiểm định One Sample T-test về các biến quan sát trong biến 61

“Hoạt động phân phối” 61

Bảng 2.12: Kiểm định One Sample T-test về các biến quan sát trong biến 63

“Chính sách xúc tiến” 63

Bảng 2.13: Kiểm định One Sample T-test về các biến quan sát trong biến 64

“Nhân viên bán hàng” 64

Bảng 2 14: Kiểm định One Sample T-test về các biến quan sát trong biến 65

“Mẫu mã và chất lượng sản phẩm” 65

Trang 9

Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

trong 3 năm 2017 – 2019 39

DANH MỤC HÌNH Hình 1:Quy trình nghiên cứu 3

Hình 1.1: Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm 15

Hình 1.2: Kênh tiêu thụ trực tiếp 18

Hình 1.3: Kênh tiêu thụ gián tiếp 19

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 30

Hình 2.2 Mô hình kênh phân phối tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn 45

Hình 2.3 Giao diện website của công ty 49

Hình 2.4 Thống kê giới tính 53

Hình 2.5 Thống kê độ tuổi 53

Hình 2.6 Thống kê thu nhập 54

Hình 2.7 Thống kê kênh tiếp cận 55

Hình 2.8 Thống kê lý do lựa chọn sản phẩm 55

Hình 2.9 Thống kê số lần mua hàng 56

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ Tính cấp thiết của đề tài

1.

Sự phát triển của mạng lưới viễn thông và công nghệ mang đến hiểu biết, thôngtin và kiến thức cùng với những hiệu ứng gia tăng cho người tiêu dùng Bằng việc cánhân hóa khách hàng, các doanh nghiệp đã và đang từng bước chinh phục các kháchhàng khó tính Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, thươngmại được tạo những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hàng hóa, đáp ứng đượcnhững nhu cầu của khách hàng

Với thu nhập ngày càng được nâng lên, việc tiêu dùng các sản phẩm trở nênthường xuyên hơn Mức chi trả của khách ngày càng cao, nhu cầu về xây dựng nhà ởtăng cao, thiết kế bố cục ngôi nhà, nội thất cũng được chú trọng nhiều hơn Đây là cơhội tăng trưởng cho thị trường nội thất cả nước nói chung và Thừa Thiên Huế nóiriêng, đòi hỏi các doanh nghiệp chú trọng hơn trong vấn đề xác định thị trường tiêu thụ

và có các phương án tiếp cận với khách hàng, xây dựng được phương hướng, sâu sátmục tiêu phát triển của doanh nghiệp mình Hiện nay nội thất đang là mặt hàng đạtđược sự tăng trưởng nhanh trong những năm gần đây, với những kì vọng về mẫu mã,chất lượng cũng như các yếu tố khác khách hàng cũng trở nên khó tính hơn, đòi hỏicông tác nghiên cứu thị trường diễn ra thường xuyên hơn để thấu hiểu về tình hình tiêuthụ sản phẩm

Khái niệm tiêu thụ không còn là vấn đề mới mẻ đối với các doanh nghiệp Tuynhiên trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng quyết liệt thì đòi hỏi các biện pháp quản trịsát sao hơn, tổ chức hoạt động của doanh nghiệp phù hợp hơn Với vị trí mấu chốttrong việc kết thúc chu kì kinh doanh, quay vòng dòng tiền, tạo động lực để tiến hànhhoạt động kinh doanh trong thời gian kế tiếp Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanhnghiệp nào cũng có thể làm tốt công tác tiêu thụ, nhất là với tình hình cạnh tranh khốcliệt như hiện tại

Ra đời từ năm 2017, Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn là một trong 5 công

ty nội thất được khách hàng biết nhiều nhất Thành phố Huế theo Toplist.vn đưa tin

Trang 11

Bằng những cố gắng về sản phẩm, tổ chức hoạt động cũng như những nỗ lực khôngngừng nghỉ của đội ngũ nhân viên công ty được khách hàng biết đến và lựa chọn làđơn vị thi công cho ngôi nhà của mình, điển hình như chung cư The Manor Crown,Aranya,… Đầu năm 2020, sự xuất hiện của dịch Covid – 19 khiến cho hoạt động tiêuthụ gặp nhiều khó khăn, cạnh tranh lại càng khốc liệt Công ty nằm trên con đườngPhạm Văn Đồng – con đường huyết mạch với rất nhiều công ty nội thất có tiếng tăm,đây là cơ hội khi dễ dàng cho khách hàng tiếp cận công ty, nhưng cũng là thách thức

về việc đòi hỏi khác biệt và thỏa mãn khách hàng nhiều hơn khiến khách hàng lựachọn sản phẩm của mình Để đảm bảo nguồn thu và lợi nhuận công ty phải đầu tưmạnh vào công tác tiêu thụ để duy trì hoạt động của doanh nghiệp, với ý nghĩa giảiphóng lượng hàng tồn, lưu thông hàng hóa trên thị trường với dòng chảy xuyên suốt,các doanh nghiệp đều rất quan tâm tới vấn đề tiêu thụ và đảm bảo đạt các mức tăngtrưởng trong tiêu thụ

Xuất phát từ những nguyên do trên, nhận thấy được tầm quan trọng của tiêu thụ

sản phẩm đối với doanh nghiệp, tác giả tiến hành nghiên cứu “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn” làm Khóa

luận tốt nghiệp của mình

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, nâng cao vị thế cạnhtranh của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH NộiThất Song Nguyễn

- Đối tượng khảo sát: Khách hàng của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

4.1 Thiết kế qui trình nghiên cứu

Hình 1:Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Theo nghiên cứu của tác giả)

Trang 13

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Tham khảo các website như: http://voer.edu.vn, https://vatlieuxaydung.org.vn,…

ý kiến người tiêu dùng trực tiếp mua sản phẩm của công ty thông qua các câu hỏi đượcthiết kế sẵn trong bảng hỏi

Trang 14

δ: Độ lệch chuẩn được lấy gần bằng 28%

e: Sai số mẫu cho phép trong nghiên cứu này là 5%

Thay các chỉ tiêu vào công thức

n = ( , ) ∗( , )

Vậy theo công thức tính mẫu trung bình, số mẫu cần điều tra là 120 mẫu

Phương pháp tiếp cận mẫu khảo sát

Cách chọn mẫu: mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫunhiên hệ thống

Tác giả tiến hành điều tra khảo sát với khách hàng đã sử dụng sản phẩm tại công

ty thông qua danh sách khách hàng được bên Kế toán công ty cung cấp

Từ hệ thống 257 khách hàng của công ty, sử dụng hệ số K = 2, sau đó dùng excelchạy ra danh sách khách hàng được lựa chọn điều tra, đối với các khách hàng khôngchấp nhận khảo sát để đưa ra các số liệu, tiến hành chạy hệ số như vậy với số lượngkhách hàng còn lại

Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc điều tra bảng hỏi Tổng phiếukhảo sát cần điều tra là 120 bảng hỏi Tác giả tiến hành khảo sát trong vòng 15 ngày từ30/11 – 14/12/2020 Tác giả điều tra thông qua việc đến gặp khách hàng gửi bảng hỏitrong quá trình các nhân viên khác đang lắp ráp hoặc bảo hành tại nhà khách, còn lạitác giả tiến hành điều tra online với những khách hàng ở xa thông qua việc chăm sóckhách hàng sau mua

4.3 Phương pháp xử lý số liệu

4.3.1 Số liệu thứ cấp

- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở những tài liệu thu thập được về doanh thu,chi phí, lợi nhuận,… thu được tại các phòng ban, tiến hành tổng hợp, phân tích, đánhgiá

Trang 15

- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các năm, các chỉ tiêu kế hoạch vàthực tế,…Từ đó có thể thấy được sự thay đổi hay tốc độ tăng trưởng của công ty

4.3.2 Số liệu sơ cấp

Sau khi tiến hành điều tra và khảo sát khách hàng thì tiến hành tổng hợp để nhập

dữ liệu vào phần mềm SPSS 22, mã hóa và xử lý các số liệu đó

Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics)

Là phương pháp để tổng hợp các phương án đo lường, mô tả, trình bày số liệuđiều tra, thể hiện đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát Các đại lượng thống kê mô tả được sửdụng trong nghiên cứu bao gồm thống kê tần suất (Frequency), độ lệch chuẩn(standard deviation), phần trăm (Percent)

Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach¶s Alpha)

Hệ số Cronbach¶s Alpha là một hệ số kiểm định về mức độ tin cậy và tương quangiữa các biến quan sát trong thang đo Hệ số Cronbach¶s Alpha được quy định nhưsau:

- Cronbach¶s Alpha > 0,8 Thang đo tốt

- 0,7 < Cronbach¶s Alpha < 0,8 Thang đo sử dụng được

- 0,6 < Cronbach¶s Alpha < 0,7 Thang đo có thể chấp nhận được

Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – total Correlation) là hệ số tươngquan một điểm trung bình với các biến khác trong cùng một thang đo, vì vậy hệ sốcàng cao thì tương quan giữa biến này với biến khác trong thang đo càng cao thì tươngquan giữa các biến khác trong thang đo càng cao Theo Nunally và Burnstein (1994),tiêu chuẩn lựa chọn Cronbach¶s Alpha là từ 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến tổnglớn hơn 0,3

Kiểm định One – Sample T – test

Kiểm dịnh được sử dụng để kiểm định giả thuyết giá trị trung bình của một tổngthể, với mức ý nghĩa α = 5%,ta có các giả thuyết sau:

Trang 16

H0: µ = Giá trị kiểm định (Test value)

H1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)

Nếu:

Sig (2 tailed) ≤ 0,05 : Bác bỏ giả thuyết H0

Sig (2 tailed) &gt; 0,05 : Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0

Kết cấu của đề tài

Trang 17

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn

đề cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là: Sản xuất kinh doanh cái gì? Sảnxuất kinh doanh như thế nào? Và cho ai? Vì vậy, việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cầnđược hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau

Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu,bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu doanh nghiệp cần thỏa mãn,xác đinh mặt hàng cần kinh doanh và tổ chức sản xuất (đối với DNSX) hoặc tổ chứccung ứng hàng hóa (đối với DNTM) và cuối cùng là việc thực hiện các nghiệp vụ bánhàng nhằm đạt được mục đích cao nhất

Tiêu thụ hàng hóa là cả một quá trình bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhưnglại có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau, cho nên để tổ chức tốt việc tiêu thụ hànghóa doanh nghiệp không những phải làm tốt mỗi khâu công việc mà còn phải phối hợpnhịp nhàng giữa những khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hoặc gián tiếptham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong doanh nghiệp Phối hợp nhịpnhàng giữa những khâu kế tiếp có nghĩa là các khâu trong tiêu thụ hàng hóa không thểđảo lộn vị trí cho nhau mà phải thực hiện một cách tuần tự theo chu trình của nó.Doanh nghiệp không thể sản xuất rồi mới đi nghiên cứu nhu cầu thị trường, điều đó sẽlàm cho hàng hóa không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, đồng nghĩa với việc sảnphẩm hàng hóa không được tiêu thụ, dẫn đến việc doanh nghiệp phá sản

Hiểu theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được hiểu như là hoạt độngbán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa của doanh nghiệp cho khách hàng vàthu tiền về

Trang 18

Vậy, tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của doanhnghiệp, nhờ đó mà hàng hóa được chuyển thành tiền thực hiện vòng chu chuyển vốntrong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu

xã hội Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là yếu tốquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

Đố i vớ i doanh nghiệ p

Đối với các doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì nhờ hoạt động tiêu thụ hàng hóa vàhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và thường xuyên, tiêuthụ sản phẩm hàng hóa giúp doanh nghiệp bù đắp được những chi phí, có lợi nhuận,đảm bảo quá trình tái sản xuất và mở rộng sản xuất

Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là điệu kiện thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp, đặc biệt tập trung vào mục tiêu giảm chi phí và tăng lợi nhuận Bởi vì khi khốilượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bình quân cho mỗi đơn vị sản phẩm giảm,

từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tiêu thụ hàng hóa làm tăng uy tín của doanh nghiệp cũng như làm tăng thị phầncủa doanh nghiệp trên thị trường Bời vì khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ,tức là nó đã được người tiêu dùng chấo nhận để thõa mãn một nhu cầu nào đó Sứctiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp thể hiện mức bán ra, sự thích ứng với nhu cầu tiêudùng và khối lượng tiêu thụ càng tăng thì thị phần của doanh nghiệp càng cao

Thông qua tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạchkinh doanh phù hợp, chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông quaviệc dự đoán nhu cầu của thị trường

Trang 19

Đố i vớ i xã hộ i

Về phương diện xã hội thì tiêu thụ hàng hóa có vai trò trong việc cân đối giữacung và cầu, vì nền kinh tế là một thể thống nhất với những cân bằng, những tươngquan, tỉ lệ nhất định Sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ tạo điều kiện cho hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra bình thường trôi chảy, tránh được sự mất cân đối, giữ sự bình

ổn trong xã hội

1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện phát hiện những nhu cầu mới góp phần xâmnhập và mở rộng thị trường mới, định hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nềnkinh kế thị trường Thị trường như một bàn tay vô hình tác động đến nhà sản xuất kinhdoanh dựa trên quan hệ cung cầu, thông qua mức cầu trên thị trường mà các nhà sảnxuất kinh doanh sẽ xác định phần thị trường của mình, đồng thời quá trình tiêu thụ sảnphẩm giúp daonh nghiệp củng cố và mở rộng thị trường của mình

Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện nghiên cứu, ứng dụng khóa học kỹ thuật, côngnghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và hình thành nhiều loại sản phẩm Doanhnghiệp tổ chức tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ có nhiều cơ hội tích lũy để đầu tư cho việcnghiên cứu khoa học, ứng dụng những thành tựu, công nghệ mới để đáp ứng cho việcchế tạo sản phẩm nhằm gia tăng ngày càng nhiều khối lượng sản phẩm, nâng cao chấtlượng, giảm giá thành, tăng sức mạnh cạnh tranh, tạo dựng uy tín cho doanh nghiệptrên thị trường

Tiêu thụ hàng hàng là giai đoạn tiếp theo trong quá trình sản xuất, nó thực hiệnnhiệm vụ đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằm thực hiệngiá trị hàng hóa của một doanh nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cung ứng ra thị trường nhằm thực hiện hiệu quảcác mục tiêu mà doanh nghiệp định sẵn, đó là:

Mục tiêu lợi nhuận: Tất các các doanh nghiệp khi hoạch toán kinh doanh luôn đặt

mục tiêu lợi nhuận là mục đích của hoạt động kinh doanh Tiêu chí này phản ánh kếquả của hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận = doanh thu – chi phí VIệc tiêu thụ tốt sẽ

Trang 20

thu được nhiều lợi nhuận và ngược lại nếu tiêu thụ không tốt thì lợi nhuận thấp hoặc

có thể hòa hoặc lỗ vốn Tóm lại, tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới mục tiêu lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp

Mụ c tiêu vị thế : Đó là biểu hiện về thị phần của doanh nghiệp trên thị trường.

Tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ góp phần tăng thị phần và vị thế của doanh nghiệp trên thịtrường

Mụ c tiêu an toàn: Với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, quá trình từ việc sản

xuất sản phẩm đến khi doanh nghiệp thu hồi vốn là cả một quá trình liên tục, quá trìnhnày được thực hiện có hiệu quả sẽ tạo ra sự an toàn cho doanh nghiệp

Đảm bảo tái sản xuất liên tục: Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng là bốnkhâu của quá trình tái sản xuất sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm nằm trong khâu phânphối và trao đổi vì vậy tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận hữu cpư của quá trình tái sảnxuất sản phẩm, nó có ý nghĩa để quá trình tái sản xuất diễn ra trôi chảy và liên tục

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm

1.1.4.1 Các nhân tố vĩ mô

- Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh và tiêu thụ hànghóa đối với doanh nghiệp bao gồm các tác động tới sức mua của khách hàng, nhu cầutiêu dùng hàng hóa cũng như các yếu tố liên quan tới việc sử dụng nguồn lực

Các yếu tố có thể kể đến là: tốc độ tăng trưởng GDP, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạmphát, tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp, cán cân thanh toán, chính sách tài chính,…Các yếu tố của nền kinh tế là “máy đo nhiệt độ nền kinh tế” Sự thay đổi các yếu tố nóitrên tạo cơ hội hoặc thách thức đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theocác mức độ khác nhau dẫn tới ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tiêu thụ và doanh thucủa công ty

- Môi trường chính trị pháp luật

Các yếu tố của môi trường chính trị và pháp luật là yếu tố quan trọng mà doanhnghiệp phải xem xét Bởi vì nếu thiếu đi sự ổn định chính trị sẽ có những ảnh hưởng

Trang 21

trực tiếp đến sự phát triển dài hạn và bền vững của doanh nghiệp Các yếu tố cần được

kể đến ở đây bao gồm các yếu tố về: Sự ổn định chính trị, hệ thống các văn bản phápluật hoàn thiên, luật cạnh tranh và chống độc quyền, chính sách thuế, luật lao động,các quy định về an toàn, bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ môi trường, sự điều tiết vàkhuynh hướng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế,…

- Môi trường khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ mang đầy những sự đổi mới, sáng tạo ảnh hưởng trực tiếptới việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngày nay, thời đại số hóa 4.0, conngười trở nên thông thái hơn, các công nghệ không ngừng cải tiến và thay thế chonhau Việc cung cấp các sản phẩm mới chất lượng cao, giá cả cạnh tranh ảnh hưởngrất lớn đến việc tiêu thụ Sự phát triển của công nghệ cho phép doanh nghiệp nắm bắtthông tin một cách nhanh chóng và chính xác với khối lượng tiếp nhận lớn hơn vàthuận tiện hơn trong việc giao dịch Đồng thời việc ứng dụng những tiến bộ mới củakhoa học công nghệ cũng làm thay đổi nhanh chóng phương thức phục vụ khách hàngnhư giao nhận, thanh toán, kiểm kê, và phương thức đặt hàng Yếu tố công nghệ tácđộng lớn bắt buộc các doanh nghiệp dịch chuyển để phù hợp và tiến gần hơn tới kháchhàng

- Môi trường văn hóa xã hội

Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn tới nhu cầu và hành vi của các cá nhân Các giá trịvăn hóa luôn mang tính bền vững cao, được lưu truyền từ đời này sang đời khác vàđược củng cố bằng những quy chế như pháp luật, đạo đức, tôn giáo, chính quyền, hệthống thứ bậc trong xã hội, nghề nghiệp,… Nó ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu về tiêudùng sản phẩm hay những mong muốn sản phẩm để các doanh nghiệp hướng mìnhvào đó để tạo ra các sản phẩm phù hợp hơn với mong đợi của khách hàng

- Cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên

Cơ sở hạ tầng là một trong những điều kiện quan trọng, ảnh hưởng lớn tới hoạtđộng kinh doanh Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông vận tải (đường sá, cầucống, phương tiện, bến đỗ,…), hệ thống thông tin liên lạc (bưu điện, điện thoại,internet,…), hệ thống cầu cảng,… Cơ sở hạ tầng có ý nghĩa trong việc lưu thông hànghóa, giúp doanh nghiệp đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Trang 22

1.1.4.2 Các nhân tố vi mô

- Chất lượng sản phẩm

Sản phẩm chính là linh hồn của các doanh nghiệp Vì thế, chất lượng sản phẩm làyếu tố sống còn quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong doanhnghiệp, quản lý chất lượng sản phẩm là một trong những nhiệm vụ của bộ phận Quảntrị chất lượng sản phẩm, Quản trị bán hàng Cụ thể là bộ phận kiểm tra chất lượng(QC) sẽ đảm đương công tác kiểm tra chất lượng Chất lượng sản phẩm tạo ra sự thuhút đối với người mua Tùy vào sản phẩm sẽ có những thuộc tính chất lượng khácnhau, nếu doanh nghiệp biết khai thác tốt thì đây chính là một điểm mạnh để trở thànhlợi thế cạnh tranh với các đối thủ Ngược lại, sản phẩm kém chất lượng sẽ ảnh hưởngđến niềm tin của người tiêu dùng, hình ảnh và doanh số bán hàng của công ty Thậmchí có thể ảnh hưởng đến sự tồn vong của công ty

Không chỉ là yếu tố cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm cònđược xem như bộ mặt của doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường,củng cố vị trí của doanh nghiệp

- Giá cả sản phẩm

Giá cả là giá trị bằng tiền của một đơn vị hàng hóa, dịch vụ, tài sản hay đầu vàonhân tố Trong một số thị trường, giá cả hoàn toàn do thị trường hay lực lượng cungcầu quyết định Trong một vài trường hợp giá cả có thể bị chính phủ quý định hoặcđiều tiết thông qua việc ban hành các chính sách

Giá cả có thể kích thích hoặc hạn chế cung cầu trên thị trường nên ảnh hưởngđến tiêu thụ Xác định được đúng mứ giá có thể thu hút được khách hàng đảm bảođược số lượng cung cấp ra thị trường và việc quay vòng vốn của doanh nghiệp

Với các thời điểm khác nhau thì doanh nghiệp sẽ áp các mức giá khác nhau tùytheo chính sách doanh nghiệp đưa ra, ví dụ:

+ Chính sách giá theo thị trường: Đây là chính sách định giá phổ biến của nhiềudoanh nghiệp, giá bán được định giá xung quanh mức giá mà thị trường áp dụng.+ Chính sách định giá thấp: Chính sách này cho phép doanh nghiệp định giáthấp hơn mức giá thị trường Chính sách này sẽ hướng tới các mục tiêu khác nhau, tùytheo thời điểm, sản phẩm và thị trường

Trang 23

+ Chính sách định giá cao: Định giá cho sản phẩm cao hơn trên thị trường vàcao hơn giá trị sản phẩm Các sản phẩm trên được định giá trên thương hiệu hoặc giátrị cảm nhận của khách hàng.

+ Chính sách ổn định giá bán: Giá sản phẩm ổn định, không phụ thuộc vào cungcầu vào các thời điểm khác nhau

+ Phương thức thanh toán: Hiện tại trên thị trường áp dụng rất nhiều phươngthức thanh toán khác nhau như tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán trả sau, thư tíndụng,… Và khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn phương thức thanh toán thuận tiệncho họ, đó ngẫu nhiên trở thành đòn bẩy để kích thích tiêu thụ, tránh các khoản nợ haycông nợ khó đòi

+ Các dịch vụ hậu mãi: Ngoài các công cụ trong quá trình bán hàng, thì các dịch

vụ hậu mãi chính là công cụ hết sức quan trọng Tuy không trực tiếp tạo nên doanh thunhưng đây là vũ khí cạnh tranh cực kì quan trọng của doanh nghiệp Nếu thực hiện tốtcác dịch vụ này sẽ tạo được danh tiếng cho doanh nghiệp, sự quay trở lại của kháchhàng và có thể biến khách hàng thành người bán hàng cho doanh nghiệp của mình.Các dịch vụ sau bán bao gồm: sửa chữa, lắp ráp, bảo hành hay là các cuộc điện thoạichăm sóc và khảo sát sau khi bán hàng

+ Chính sách phân phối: Doanh nghiệp luôn lựa chọn các chính sách phân phốiphù hợp nhất sao cho sự tiếp cận tới khách hàng gần nhất Các doanh nghiệp thường

có các chính sách để đảm bảo các đối tác của mình tuân thủ và dễ dàng quản lý các đốitượng trung gian Việc nghiên cứu để hiểu các kênh phân phối là điều hết sức cầnthiết, vì sự phù hợp chính là tốt nhất

Trang 24

1.1.5 Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Hình 1.1: Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm

(Nguồn: Đặng Đình Đào, Hoàng Thái Thân, 2008)

Nghiên cứu thị trường

Muốn hoạt động tiêu thị diễn ra hiệu quả, đầu tiên doanh nghiệp cần phải nghiêncứu khả năng của thị trường đối với sản phẩm như thế nào, lựa chọn thị trường mụctiêu phù hợp Việc nghiên cứu thị trường sẽ giúp phát hiện ra một loạt những khả năngcủa thị trường hấp dẫn theo quan điểm riêng của từng doanh nghiệp Mọi khả năng đềuđược nghiên cứu kĩ trước khi trờ thành thị trường mục tiêu sắp tới

Trang 25

Nghiên cứu thị trường sẽ giải quyết những vấn đề sau:

- Những loại thị trường nào sẽ có triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanhnghiệp

- Những sản phẩm nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng lớn nhất

- Những đối thủ nào đang kinh doanh sản phẩm cùng loại với sản phẩm củadoanh nghiệp mình về khối lượng, chất lượng và giá cả của những sản phẩm đó

Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường có vai trò giúp doanhnghiệp xác định được quan hệ mua và bán, vai trò của từng khu vực thị trường, đặctính kĩ thuật, nhu cầu sử dụng, phạm vi, địa bàn doanh nghiệp đã và đang hoạt động,khối lượng và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ, xu hướng biến đổi nhu cầu của khách hàng …

đó là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng mạng lưới bán hàng, chính sách giá cả và chiếnlược thị trường

Nghiên cứu thị trường cần chính xác, liên tục và nắm bắt rõ tình hình, nhu cầu thịtrường Để làm được như vậy, doanh nghiệp phải thực hiện qua ba bước:

Bước 1: Tổ chức thu thập thông tin đầy đủ về nhu cầu các loại thị trường

Bước 2: Xử lí thông tin

Sau khi thu thập thông tin và ngay khi thi thập thông tin doanh nghiệp phải tiếnhành xử lí thông tin thu thập được Xử lí thông tin là tiến hành tổng hợp, phân tích,kiểm tra để xác định tính đúng đắn và chính xác của thông tin để tìm ra câu trả lời chonhững câu hỏi về thị trường mục tiêu, tính cạnh tranh, giá cả và phương thức tiêu thụ.Bước 3: Ra quyết định phù hợp

Kết quả của việc xử lý thông tin cho phép doanh nghiệp ra quyết định chophương án kinh doanh trong thời gian tới cũng như việc tiêu thụ sản phẩm

Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Bằng hệ thống các chỉ tiêu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải phản ánh đượcnhững nội dung cơ bản về khối lượng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật và giá trị có phân

Trang 26

theo hình thức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trường tiêu thụ, giá cả tiêu thụ,

là căn cứ xấy dựng các kế hoạch hậu cần, vật tư, sản xuất, kỹ thuật, tài chính

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm thực chất là việc dự đoán trước số lượng sản phẩm sẽtiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm được tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giásản phẩm và doanh thu tiêu thụ sẽ đạt được trong kỳ kế hoạch để các khâu của quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh được ăn khớp Bất cứ doanh nghiệp nào muốnhoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả đều phải lập kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm một cách chính xác và cụ thể, vì khi làm như vậy, daonh nghiệp mới có thể bámsát được thị trường từ đó nắm bắt được các biến động trong thị trường để có thể chủđộng trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả Nếu không lập kế hoạch tiêu thụsản phẩm một cách chặt chẽ thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bị động và không phù hợpvới quá trình sản xuất và không phù hợp với nhu cầu của thị trường, khi đó hiệu quảmang lại sẽ thấp Không những thế, thiếu kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hoặc lập kếhoạch tiêu thụ sản phẩm không chính xác còn ảnh hưởng đến các kế hoạch tổ chứckhác của doanh nghiệp như: kế hoạch vật tư, lao động, lợi nhuận …khiến hoạt độngsản xuất diễn ra bất thường, mất cân đối và xa rời với thực tế

Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán

Là việc thực hiện một số hoạt động liên quan đến sản phẩm, làm cho sản phẩm

đó phối hợp với quá trình vận chuyển và lưu thông hàng hóa, nhu cầu tiêu dùng: tổchức hoàn thiện sản phẩm, đưa về kho lưu trừ hàng hóa Các nghiệp vụ về chuẩn bịhàng hóa: Tiếp nhận phân loại, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đính nhãn hiệu, nhãnmác, bao gói sắp xếp hàng hóa ở kho – phân loại và ghép đồng bộ hợp với nhu cầu tiêudùng

Đối với thị trường hiện nay, doanh nghiệp cần thể hiện tốt khâu này để gây ấntượng mạnh mẽ đối với người tiêu dùng bởi những mẫu mã và thương hiệu có uy tíntrên thị trường

Trang 27

Lựa chọn hình thức tiêu thụ

Lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp đối với từng loại sản phẩm, từng hình thức

tổ chức doanh nghiệp, từng phân khúc thị trường mục tiêu Theo đó, sản phẩm vậnđộng từ doanh nghiệp sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng Căn cứ vào đặcđiểm tính chất của sản phẩm, mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuốicùng, có thể chọn kênh tiêu thụ trực tiếp hay gián tiếp

Kênh tiêu thụ trực tiếp

Doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng khôngthông qua trung gian

Với hình thức này, nhà sản xuất kiêm luôn bán hàng, họ có thể sử dụng cửa hànggiới thiệu sản phẩm, siêu thị bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra

Ưu điểm: Giảm chi phí, các sản phẩm được đưa nhanh vào tiêu thụ, doanhnghiệp có cơ hội tiếp xúc thường xuyên với khách hàng, thị trường, từ đó hiểu rõ nhucầu của thị trường và tính hình giá cả giúp doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để xâydựng uy tín với khách hàng

Nhược điểm: Hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm, doanh nghiệp phảiquan hệ với nhiều khách hàng

Hình 1.2: Kênh tiêu thụ trực tiếp (Nguồn: Đặng Đình Đào, Hoàng Thái Thân, 2008)

Kênh tiêu thụ gián tiếp

Doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng thông quatrung gian bao gồm người bán buôn, đại lý, người bán lẻ

Với kênh này, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa của mình cho thị trườngthông qua người trung gian, Trong kênh này, người trung gian đóng vai trò rất quantrọng

Trang 28

Kênh I: Sản phẩm từ doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng thông qua một ngườitrung gian.

Kênh II: Gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là người bánbuôn hoặc bán lẻ

Kênh III: Gồm 3 nhà trung gian, kênh này thường được sử dụng khi có nhiều nhàsản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ nhỏ

Đại lý được sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lượng lớn cho nhàbán buôn, từ đó hàng hóa được phân phối tới các nhà bán lẻ và tới tay người tiêu dùng

Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm với số lượng lớn và thời gianngắn nhất, thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm được chi phí bảo quản …

Nhược điểm: Thời gian lưu thông hàng hóa kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng, doanhnghiệp khó kiểm soát được các khâu tiêu dùng

Hình 1.3: Kênh tiêu thụ gián tiếp (Nguồn: Đặng Đình Đào, Hoàng Thái Thân, 2008)

Xúc tiến bán hàng

Xúc tiến bán hàng là toàn bộ hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội bánhàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi đểthực hiện tốt hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Vai trò của xúc tiến bán hàng trong kinh doanh

Trang 29

Đây là hoạt động không thể thiếu, giúp doanh nghiệp phát triển các mối quan hệthương mại với các bạn hàng trong và ngoài nước.

Là công cụ hữu hiệu để chiếm giữ thị trường, gia tăng năng lực cạnh tranh củahàng hóa đối với các doanh nghiệp khác hoạt động ở cùng lĩnh vực trên thị trường

Là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng Thông qua hoạt động xúc tiến,doanh nghiệp có thể nhận ra ưu và nhược điểm của hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp mình

Hỗ trợ lực lượng bán hàng của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả bán hàng

Kích thích người tiêu dùng mua sắm sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn.Các công cụ của hoạt động xúc tiến bán hàng: Quảng cáo, Maketing trực tiếp,khuyến mãi, mở rộng quan hệ với công chúng, tuyên truyền, bán hàng trực tiếp, …

Tổ chức hoạt động bán hàng

Là việc chuyển giao sản phẩm và các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu sảnphẩm cho khách hàng, thu tiền khách hàng, lựa chọn hình thức thu tiền như: trả ngay,bán chịu, trả góp …

Đối với hình thức bán buôn tùy theo số lượng hàng hóa, hình thức giao nhận,thanh toán mà phân công số nhân viên bán hàng cho phù hợp để đáp ứng nhu cầu giaodịch khách hàng ở những địa điểm thuận tiện hai bên Hình thức bán lẻ thường diễn ra

ở các quầy hàng, cửa hàng Căn cứ vào lượng hàng hóa bán ra hằng ngày , từ đó chuẩn

bị đầy đủ số lượng hàng hóa, số lượng nhân viên sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Dù bán hàng dưới bất cứ hình thức nào và diễn ra ở đâu thì cũng đam bảo yêucầu văn minh, lịch sự, khoa học, với mục tiêu hàng đầu: Vui lòng khách đến, vừa lòngkhách đi

Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá hiệu quảhoạt động tiêu thụ sản phẩm, xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêuthụ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nguyên nhân ảnh

Trang 30

hưởng đến kết quả của tiêu thụ hàng hóa,… nhằm kịp thời có biện pháp thích hợp đểthúc đẩy quá trình tiêu thụ.

Đánh giá hiệu quả của hoạt động tiêu thụ có thể xem xét trên nhiều khía cạnhkhác nhau như tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khối lượng, mặt hàng, giá trị, thịtrường và giá cả các mặt hàng tiêu thụ

Kết quả của việc phân tích, đánh giá quá trình tiêu thụ sản phẩm là căn cứ đểdoanh nghiệp có biện pháp để thúc đẩy tiêu dùng và hoàn thiện quá trình sản xuất kinhdoanh trên mọi phương diện

1.1.6 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

1 Doanh số tiêu thụ (Q)

Q = Qi x Pi

Qi : Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ

Pi : Đơn giá sản phẩm i được tiêu thụ

Với số lượng một lượng Q bán ra thì doanh nghiệp thu lại được bao nhiêu đồngdoanh thu

2. Lợi nhuận ( Π) = Tổng doanh thu – Chi phí

Lợi nhuận phản ánh hiệu quả của quá trình hoạt động tại doanh nghiệp

3 Thị phần = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường.

Kích cỡ thị trường của doanh nghiệp hiện có, phát hiện được những nhu cầu củathị trường về các loại sản phẩm khác nhau

4 Chi phí (C) = Chi phí biến đổi + Chi phí cố định

Chi phí phản ánh tổng hợp hoạt động của doanh nghiêp thông qua: Chi phí quản

lý doanh nghiệp, chi phí trả lương công nhân viên, vật tư tiền vốn trong chu kì kinhdoanh,…

5 Sản lượng tiêu thụ

Trang 31

Được tính bằng số lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.

6 Chỉ tiêu đánh giá tốc độ tiêu thụ sản phẩm

K =(Ct+1 ) /Ct *100%

Trong đó:

K: Tốc độ tiêu thụ sản phẩm

Ct: Doanh thu tiêu thụ năm trước Ct+1: Doanh thu tiêu thụ năm nay

K <100%: Năm nay tiêu thụ kém hơn năm trước và tốc độ tiêu thụ giảm

K =100%: Tốc độ tiêu thụ không thay đổi, doanh nghiệp tăng trưởng chưa

K >100%: Tốc độ tiêu thụ năm nay lớn hơn năm trước, doanh nghiệp có chiềuhướng tăng trưởng

7 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ

- Xét về mặt hiện vật: T= Qt 1 /Qt 0

Qt1: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ từng loại kỳ thực hiện

Qt0: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ từng loại kỳ kế hoạch

So với thời gian trôi qua, lượng sản phẩm được hoàn thành theo kế hoạch

- Xét về mặt giá trị:

T = Doanh thu tiêu thụ thực hiện/Doanh thu tiêu thụ kế hoạch

8 Các chỉ tiêu khác

Tỷ suất doanh thu/ chi phí = (Tổng doanh thu / Tổng chi phí)*100%

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồngdoanh thu

Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu =(Lợi nhuận ròng/ Tổng doanh thu)*100%

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thu được thì có bao nhiêu đồng lợinhuận

Trang 32

Tỷ suất lợi nhuận/ chi phí = ( Lợi nhuận ròng/ Tổng chi phí)*100%

Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận doanh nghiệp nhận được khi bỏ ra 100 đồngchi phí

Tỷ suất lợi nhuận/ vốn = ( Lợi nhuận ròng/ Tổng vốn)*100%

Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận nhận về khi doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn

Hệ số luân chuyển vốn lưu động = Tổng doanh thu/ Vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết mỗi năm 1 đồng vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng

Chỉ tiêu về khối lượng tiêu thụ

Công thức: Qtt = Qđk + Qsx + Qck

Trong đó:

Qtt: Khối lượng tiêu thụ trong kỳ

Qđk: tồn đầu kỳ

Qsx: Khối lượng được sản xuất trong kỳ

Qck: Khối lượng sản phẩm tồn cuối kỳ

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1.1 Tình hình cung cầu về thị trường nội thất ở Việt Nam

Theo các báo cáo về thị trường nội thất Việt Nam được thực hiện bởi Vietnam Business Network (EVBN), Việt Nam hiện đang là nước đứng đầu ĐôngNam Á, đứng thứ 2 Châu Á và thứ 6 thế giới về xuất khẩu nội thất

EU-Theo thứ trưởng Bộ Công Thương - Trần Quốc Khánh, mục tiêu xuất khẩu đồ gỗ

và nội thất của Việt Bam đến năm 2025 là 20 tỷ USD và chiếm khoảng 10% thị phần.Theo đó, sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ cũng đóng góp đáng kể vào kim ngạchxuất khẩu Những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này liên tục tăngtrưởng, nếu như năm 2016 tăng 15,1% so với năm 2015 đạt 714,91 triệu USD, thì sangnăm 2017 đã tăng gấp đôi, tăng 30,2% so với năm 2016 đạt 30,62 triệu USD và kết

Trang 33

thúc năm 2018 đã đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước trên 1 tỷ USD, tăng14,4% so với năm 2017.

Tính riêng tháng 12/2018 xuất khẩu sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng14,8% so với tháng 11/2018 đạt 121,6 triệu USD – đây là tháng tăng thứ ba liên tiếp.Tuy nhiên đằng sau các số liệu đầy hứng khởi từ số liệu xuất khẩu thì theo cácbáo cáo thị trường sản phẩm gỗ Việt Nam của Bộ Nông Nghiệp và phát triển NôngThôn cũng đã chỉ ra rằng, dù cho đứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu sản phẩm nội thất

từ gỗ nhưng thị trường trong nước với mức tiêu thụ hơn 90 triệu dân, ước đạt 1-2 tỉUSD một năm thì vẫn chưa được chú ý

Số liệu thống kê cho thấy thị trường đồ gỗ nội địa Việt Nam chỉ chiếm khoảng1/3 so với kim ngạch xuất khẩu Với nhịp độ tăng trưởng GDP trung bình ở mức 6%mỗi năm, đi cùng với đó là sự phát triển của lĩnh vực xây dựng và bất động sản, thunhập mỗi hộ gia đình tăng cũng sẽ giúp gia tăng chi tiêu hàng hóa dịch vụ nội thất.Theo hiệp hội mỹ nghệ và chế biến TP HCM ước tính trong năm 2018, tổng mứctiêu thụ đồ nội thất trong nước ước đạt khoảng 4 tỷ USD

Đây là các cơ hội cho các công ty nội thất nội địa mở rộng kinh doanh và chiếmlĩnh thị trường

(Nguồn: Thông tin được cập nhận qua trang web Vinanet.vn)

1.2.1.2 Tình hình thị trường nội thất ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có gần 100 doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực nội thất và các dịch vụ liên quan tới việc thi công, trang trí Có thể kểđến các doanh nghiệp lớn và có bề dày trên thị trường như Nội Thất Minh Hòa,Phương Nguyên, Song Nguyễn,…các doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh về mặtgiá cả, mẫu mã các dịch vụ đi kèm và các yếu tố khác Cùng với đó chính quyền cũng

có các chính sách thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nâng cao đờisống của người dân Các doanh nghiệp liên kết với nhau tạo thành mạng lưới liên kết

hỗ trợ hợp tác, kết nối giúp các doanh nghiệp tăng trưởng tốt hơn

Trang 34

Thu nhập và đời sống của người dân Huế cũng nâng cao với mức GDP bình quân

đầu người > 2.300 USD/người (Theo Các chỉ tiêu Kinh tế xã hội chủ yếu ước đạt 2021

– thuathienhue.gov.vn) Đây chính là cơ hội tốt để ngành nội thất Thừa Thiên Huế phát

triển hơn nữa

1.3 Bình luận các nghiên cứu liên quan

(1) Khóa luận “Phân tích tình hình tiêu thụ sả n phẩ m củ a công ty TNHH Mộ t Thành Viên Phư ớ c Kỷ Thừ a Thiên Huế ” (Nguyễn Hồng Ngọc, K49D QTKD,

Trường Đại học Kinh tế Huế, 2019)

Thông qua việc phân tích tình hình tiêu thụ để hiểu hơn về hoạt động kinh doanh,tiêu thụ tại Công ty TNHH MTV Phước Kỷ giai đoạn 2015-2017, hiểu hơn về các lýthuyết liên quan tới nghiên cứu Qua đó cũng thấy được rõ các thách thức của doanhnghiệp gặp phải sau khi phân tích số liệu thu được để đưa ra các giải pháp và hướng đicho doanh nghiệp bằng việc xác định được thị trường trọng điểm của công ty, tiếnhành đầu tư nguồn lực để duy trì thị trường, đây là những đề xuất hết sức thiết thực.Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu thông qua 5 yếu tố: (1) Giá cả, (2) Sản phẩm,(3) Phân phối, (4) Xúc tiến, (5) Nhân viên từ đó đánh giá khả năng tiêu thụ của sảnphẩm của công ty Đề tài được thể hiện một cách logic, khoa học Làm rõ được mụctiêu nghiên cứu đề ra Tuy nhiên đề taif cũng gặp phải một vài hạn chế với số liệu thứcấp thu được, tác giả chưa làm rõ được nguyên nhân của sự biến động và ý nghĩa củacác số liệu tới việc tiêu thụ sản phẩm từ đó chưa phân tích đúng thực trạng và thếmạnh của công ty để có phương hướng phát triển

(2) Khóa luận “Phân tích tích hình tiêu thụ sả n phẩ m củ a Công ty Trách Nhiệ m Hữ u Hạ n Mỹ Hoàng” (Ngô Ngọc Thị Thùy My lớp K49A KDTM, Trường

Đại học Kinh tế Huế, 2019)

Tài liệu xác định được đúng các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sảnphẩm gồm các nhân tố thuộc môi trường vi mô, vĩ mô, các nhân tố về chính liên quantới việc kinh doanh sản phẩm như: giá cả, nhân viên, phương thức thanh toán Đồngthời làm rõ được tình trạng và các hoạt động của công ty thông qua các số liệu thứ cấp

Trang 35

Từ đó phân tích để hiểu hơn về vấn đề tài chính tại công ty từ đó đề xuất các phương

án một cách phù hợp hơn Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá sự hàilòng của khách hàng để xem xét sự ảnh hưởng của nó tới tiêu thụ sản phẩm thông quaqua 6 yếu tố (1) Đặc tính sản phẩm, (2) Giá cả, (3) Nhân viên, (4) Phương thức thanhtoán, (5) Giao hàng, (6) Xúc tiến với quyết định mua sản phẩm tại công ty Đẩy mạnhquá trình tiêu thụ thông qua việc cải tiến các đặc tính trên Ngoài những điểm nội trội,

đề tà gặp phải các hạn chế về giải pháp khi nó còn mang tính khái quát và chưa cụ thểhóa gây các khó khăn trong việc áp dụng các đề xuất để khắc phục những thực trạngcòn tồn đọng

(3) Khóa luận “Phân tích tình hình tiêu thụ sả n phẩ m ố ng nhự a Việ t – Úc tạ i Công ty TNHH Phát Đạ t” (Nguyễn Bá Tùng lớp K49A Quản trị Kinh doanh, Trường

Đại học Kinh Tế Huế, 2019)

Tác giả hiểu được tình hình chung của công ty thông qua các báo cáo Biết được

xu hướng biến động về doanh thu theo quý, lập tiền đề cho việc đưa ra các kết luậnmột cách chính xác nhất Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ thôngqua 6 yếu tố (1) Giá cả, (2) Chương trình khuyến mãi, (3) Chiết khấu, (4) Giảm giábán, (5) Khen thưởng, (6) Dịch vụ kịp thời, từ đó tiến hành nghiên cứu để phát hiện racác vấn đề của thị trường và khách hàng Có các kiến nghị hợp lý với doanh nghiệp.Đặc biệt các kiến nghị mang tính vĩ mô như là việc tác động tới chính quyền địaphương với những điểm sáng cụ thể giúp doanh nghiệp dễ dàng nhận được sự hỗ trợcủa phía chính quyền Tuy nhiên, khóa luận cũng gặp một số hạn chế: Mẫu nghiên cứu

và phạm vi nghiên cứu khá nhỏ nên chưa phản ánh hết tình hình tiêu thụ của công ty,cũng như các ý kiến đánh giá của khách hàng Chưa làm rõ được sự khác biệt trongđánh giá về chính sách tiêu thụ sản phẩm với nhóm khách hàng riêng biệt (sĩ/lẻ)

(4) Khóa luận “Tình hình tiêu thụ sả n phẩ m củ a Công ty trách nhiệ m hữ u hạ n

Hồ ng Phú” (Hồ Thị Dạ Thảo lớp K49A Quản trị Nhân lực, Trường Đại học Kinh Tế

Huế 2019)

Khóa luận làm rõ được các vấn đề cần quan tâm trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, thái độ nhân viên, dịch vụ,… thông qua việc so sánh các doanh nghiệp kinh

Trang 36

doanh khác trên thị trường Phân tích làm rõ yếu tố địa lý, mặt bằng ảnh hưởng đến thịtrường Đây là điểm khác biệt mà các nghiên cứu khác không đề cập tới Xác định sảnphẩm chủ lực và phương án đầu tư cho các sản phẩm đó Nắm được các chính sáchtiêu thụ từ phía doanh nghiệp, tận dụng để có thể nắm được thị trường và các kênhphân phối khác Mô hình nghiên cứu của khóa luận được xây dựng qua hệ thống đánhgiá 6 yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ: (1) Đặc tính sản phẩm, (2) Giá cả, (3)Nhân viên, (4) Dịch vụ hậu mãi và khuyến mãi, (6) Các yếu tố vật chất của công ty.Tác giả tìm hiểu doanh thu từng tháng, hệ thống hóa doanh thu và có kế hoạch cho cáctháng tiếp theo cho sản phẩm Cuối cùng, các đề xuất mang tính thiết thực giúp công

ty cạnh tranh được với các cửa hàng xe máy khác trên thị trường

(5) Khóa luận “ Tình hình tiêu thụ thự c phẩ m hữ u cơ Tamu Farm” (Hồ Thị

Kim Chi lớp K50B Kinh tế Nông nghiệp, Trường Đại học Kinh Tế Huế, 2020)

Từ những số liệu thu thập gột tả được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp vànhững nỗ lực trong việc mở rộng thị trường, hoàn thiện kênh phân phối thu hút cáckhách hàng tiềm năng Hơn thế qua đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởngđến tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty xác định được 4 yếu tố chính như (1) Giá

cả, (2) Chất lượng, (3) Chương trình khuyến mãi, (4) Đội ngũ nhân viên Chỉ ra đượchướng khắc phục các hạn chế ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tiêu thụ của công ty.Phân tích chi tiết các kênh bán hàng hiện đang hoạt động tại doanh nghiệp, phát huytối đa hiệu quả của các kênh, đẩy hàng đi một cách hiệu quả Tuy nhiên chưa phân tíchsâu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để làm rõ bức tranh tổng thể về hoạt độngtại chính doanh nghiệp Khóa luận trình bày cẩn thận, chi tiết, làm rõ được nhiều nộidung, tuy nhiên chưa làm rõ được thị phần và các yếu tố cạnh tranh ảnh hưởng tới việctiêu thụ của công ty

Trang 37

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH NỘI

THẤT SONG NGUYỄN 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

Tên đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NỘI THẤT SONGNGUYỄN

Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH NỘI THẤT SONG NGUYỄN – NỘI THẤTSONG NGUYỄN

Giám đốc: (Ông) Nguyễn Văn Lãm

Địa chỉ: 161 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa Thiên HuếĐiện thoại: 0941712552

Trang 38

ghế; Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt kháctrong xây dựng; Sửa chữa giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự; Bán lẻ đồ ngũkim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng các cửa hàng chuyên doanh; Bán

lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyêndoanh; Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình; Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điệnhoăc internet

(Nguồn: dangkykinhdoanh.gov.vn)

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn thành lập ngày 15/5/2017 tại Thành phốHuế Trải qua 4 năm hoạt động công ty gặp nhiều khó khăn và thách thức về cơ sở vậtchất, sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, những đổi mới trong thị hiếu của kháchhàng,… Tuy nhiên với sự nỗ lực không ngừng để vươn lên từ phía cán bộ, nhân viêncông ty, thì công ty đã và đang dần hoàn thiện, có chỗ đứng trên thị trường nội thất củatỉnh Thừa Thiên Huế

Ngày nay, công ty không ngừng phát triển về khả năng mở rộng và chiếm lĩnh thịtrường với sự chăm sóc tận tình chu đáo và chú trọng trong thiết kế mẫu mã, tính phùhợp của sản phẩm với bố cục trước đó Công ty được khách hàng biến đến và tin tưởnglựa chọn làm đơn vị thi công, xây dựng nội thất cho ngôi nhà của mình Sự mở rộngcủa công ty không dừng lại ở quy mô thị trường mà còn mở rộng quy mô công ty, vớinguồn nhân lực khởi điểm 4-5 nhân viên thì hiện nay Song Nguyễn đã có hơn 15 nhânviên Đây là sự tăng trưởng ấn tượng, thể hiện được sự lớn mạnh của công ty, đảmđương khối lượng công việc và trọng trách cao hơn

Với tôn chỉ hoạt động “Mang lại năng lượng sống theo xu hướng hiện đại, sangtrọng, khiến cho không gian ngôi nhà bạn luôn độc đáo, ấn tượng”, công ty luôn cốgắng nỗ lực đem lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất, đẹp đẽ nhất và khiếncho khách hàng luôn nhận được sự hài lòng khi tin tưởng hợp tác Sau 4 năm hoạtđộng Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn đã trở thành một trong những sự lựachọn đầu tiên trên địa bàn Thành phố Huế nói riêng và Thừa Thiên Huế nói chung với

Trang 39

các công trình như: Thi công nội thất văn phòng GSS Huế, Thiết kế thi công chung cưThe Manor Crown Huế, Thiết kế và thi công nội thất chung cư Aranya – Xuân PhúHuế, Thiết kế thi công nội thất văn phòng AIO Huế,… và nhiều công trình khác Mụctiêu vươn xa hơn, phát triển hơn với thị trường Thừa thiên Huế cũng như thị trườngnội địa và khát vọng vươn xa tới thị trường quốc tế.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty và bộ máy quản lý của tổ chức

2.1.3.1 Cơ cấ u tổ chứ c

Bộ máy tổ chức quản lý được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Đứng đầu

là có giám đốc người thực hiện tất cả chức năng quản trị Dưới giám đốc là phó giámđốc, người tham mưu cho giám đốc, và làm việc trực tiếp tới các phòng ban trong côngty

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Quan hệ chức năng

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Trang 40

2.1.3.2 Chứ c năng và nhiệ m vụ vủ a các phòng ban trong công ty

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động tại công ty và trước

pháp luật Trực tiếp ra quyết định và điều hành mọi hoạt động của các phòng ban trongcông ty Người quyết định mục tiêu phương hướng của công ty

Phó giám đốc: Là người tham mưu, hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý, điều

hành các phòng ban trong công ty Đóng góp ý kiến, đề xuất các phương án cho giámđốc với vai trò cùng xây dựng ý kiến, cùng đưa ra chiến lược phát triển cho công ty

Phòng Kế toán: Đây là phòng đa nhiệm nhất tại Song Nguyễn, tại đây các anh

chị thực hiện công tác theo dõi, kiểm soát sự vận động của dòng tiền và nguồn vốn tạicông ty Thực hiện các nghiệp vụ xuất, nhập, ghi chép, phản ánh tình hình của các tàisản, vật tư tại công ty Cung cấp số liệu thông qua báo cáo quản trị giúp giám đốc nắmđược tình hình và có kế hoạch cho các hoạt động kinh doanh tại công ty Đặc biệt, cácanh chị tại đây còn đảm nhiệm chức năng như một nhân sự thực hiện trong việc tuyểndụng, thu hút nhân viên, khen thưởng và thanh toán tiền lương

Phòng Kinh doanh: Đây là phòng ban đóng vai trò quan trọng duy trì hoạt động

tại doanh nghiệp Bao gồm bộ phận nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm và tiếpcận với với khách hàng của doanh nghiệp Mang doanh thu về cho doanh nghiệp thôngqua hoạt động tư vấn sản phẩm, thuyết phục khách hàng để khách hàng lựa chọn sảnphẩm công ty cung cấp, hơn thế là sự tin tưởng giao việc thiết kế thi công toàn bộ ngôinhà cho công ty Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn đảm nhiệm chức năng chăm sóckhách hàng giúp công ty tạo được dấu ấn khó quên trong lòng khách hàng và trở thànhkhách hàng trung thành với công ty

Phòng Điều hành dịch vụ: Trong đó bao gồm có hai bộ phận là bộ phận thiết kế

và bộ phận sản xuất và thi công

Bộ phận thiết kế chịu trách nhiệm thiết kế bố cục, nội thất cho căn hộ hoặc phòng

ở sau khi nhận được mô tả hoặc yêu cầu của khách hàng thông qua nhân viên kinhdoanh hoặc từ trực tiếp khách hàng

Ngày đăng: 28/11/2021, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân (2008), Giáo trình Kinh tế thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại
Tác giả: Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếQuốc dân
Năm: 2008
6. Nguyễn Khắc Hoàn (2009), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Khắc Hoàn
Nhà XB: NXB Đại họcHuế
Năm: 2009
7. GS.TS Trần Minh Đạo (2012), Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: GS.TS Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếQuốc dân
Năm: 2012
8. Trịnh Văn Sơn (2007), Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh doanh
Tác giả: Trịnh Văn Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
9. Các website liên quan https://voer.edu.vn/http://vgpipe.com.vn/ Link
2. Hồ Thị Kim Chi (2020), Tình hình tiêu thụ thực phẩm hữu cơ Tamu Farm,Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh Tế Huế Khác
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích Dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 1 và 2, NXB Hồng Đức, TP. Hồ Chí Minh Khác
4. Nguyễn Hồng Ngọc (2019), Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Một Thành Viên Phước Kỷ Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh Tế Huế Khác
5. Ngô Ngọc Thị Thùy My (2019), Phân tích tích hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mỹ Hoàng, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh Tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:Quy trình nghiên cứu - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Hình 1 Quy trình nghiên cứu (Trang 12)
Hình 1.1: Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Hình 1.1 Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm (Trang 24)
Hình 1.2: Kênh tiêu thụ trực tiếp (Nguồn: Đặng Đình Đào, Hoàng Thái Thân, 2008) - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Hình 1.2 Kênh tiêu thụ trực tiếp (Nguồn: Đặng Đình Đào, Hoàng Thái Thân, 2008) (Trang 27)
Hình 1.3: Kênh tiêu thụ gián tiếp (Nguồn: Đặng Đình Đào, Hoàng Thái Thân, 2008) - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Hình 1.3 Kênh tiêu thụ gián tiếp (Nguồn: Đặng Đình Đào, Hoàng Thái Thân, 2008) (Trang 28)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 39)
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn (Trang 41)
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2017-2019) - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2017-2019) (Trang 46)
Bảng 2.5 Tình hình biến động doanh thu theo khu vực của công ty TNHH Nội - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Bảng 2.5 Tình hình biến động doanh thu theo khu vực của công ty TNHH Nội (Trang 56)
Bảng 2.6 Các mặt hàng kinh doanh của công ty - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Bảng 2.6 Các mặt hàng kinh doanh của công ty (Trang 57)
Hình 2.3 Giao diện website của công ty - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Hình 2.3 Giao diện website của công ty (Trang 58)
Bảng 2.7 Thống kê kênh tiếp cận của khách hàng - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Bảng 2.7 Thống kê kênh tiếp cận của khách hàng (Trang 60)
Hình 2.4 Thống kê giới tính - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Hình 2.4 Thống kê giới tính (Trang 62)
Hình 2.5 Thống kê độ tuổi - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Hình 2.5 Thống kê độ tuổi (Trang 62)
Hình 2.6 Thống kê thu nhập - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Hình 2.6 Thống kê thu nhập (Trang 63)
Hình 2.8 Thống kê lý do lựa chọn sản phẩm - Khóa luận Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Hình 2.8 Thống kê lý do lựa chọn sản phẩm (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w