ĐẠI CƯƠNG Kỹ thuật tổng hợp hoá dược dựa trên cơ sở của kỹ thuật tổng hợp hữu cơ hợp chất thuốc Nhiệm vụ chính của CNHD: + Sản xuất ra nguyên liệu làm thuốc với giá rẻ + Nghiên cứu
Trang 1KỸ THUẬT SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM
PHẦN 1
KỸ THUẬT TỔNG HỢP HOÁ DƯỢC
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật tổng hợp hoá dược dựa trên cơ sở của kỹ thuật tổng hợp hữu cơ hợp chất thuốc
Nhiệm vụ chính của CNHD:
+ Sản xuất ra nguyên liệu làm thuốc với giá rẻ
+ Nghiên cứu sản xuất thuốc mới
Chất hữu cơ dùng làm thuốc:
+ Phân tử lượng nhỏ, cấu trúc phức tạp, nhiều chất dễ bị phân huỷ bởi t, ánh sáng,
+ Tổng hợp bằng nhiều con đường khác nhau cơ chế phản ứng và các quá trình hoá học trong quá trình tổng hợp là rất quan trọng
Trang 42. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP HOÁ DƯỢC
2.1 Chất lượng thành phẩm phải đạt tiêu chuẩn Dược điển Quốc gia
Hoạt chất làm thuốc phải tinh khiết, không chứa tạp chất có hại cho sức khoẻ kiểm tra về mặt hoá học
và sinh học theo tiêu chuẩn Dược điển
Quy định hàm lượng tạp chất trong thuốc phải chặt chẽ tránh các tác dụng độc hại do tích luỹ
Trang 5Giải pháp (nhà máy hoá dược)
Nguyên liệu: chất lượng cao, rõ nguồn gốc
Thiết bị: chống ăn mòn tốt hạn chế tạp chất
Quy trình sản xuất: liên tục và tự động hoá
Người lao động: hiểu biết về nguyên tắc vệ sinh và
vô trùng trong sản xuất thuốc
Thành phẩm: đóng gói, lưu kho đúng yêu cầu kĩ thuật và theo quy định
Trang 62.2 Nhiều thành phẩm và nguyên phụ liệu là những chất độc, sử dụng các loại dung môi dễ cháy nổ
Tác động: ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
Giải pháp:
Dung môi tạo hỗn hợp nổ với kk không được dùng kk nén để vận chuyển các dung môi dễ cháy
nổ, phải dùng khí trơ
Phải có hiểu biết sâu về chuyên môn, có tính kỷ luật
và tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất
Nghiêm túc tuân theo các nguyên tắc về an toàn lao động;
Trang 72.3 Nhiều quá trình sản xuất thuốc là qua các giai đoạn tổng hợp tinh vi, sử dụng các nguyên liệu đắt
và hiếm, thiết bị tự động phức tạp
● Yêu cầu cán bộ công nhân công nghiệp Hoá dược phải có trình độ cao, thành thạo và chuyên nghiệp hoá
● Việc tổ chức và quản lý sản xuất phải thường xuyên nâng cao, cải tiến và hợp lý hoá
Trang 83 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THUỐC MỚI
3.1 Mục đích: tạo ra các loại thuốc đáp ứng trong điều trị bảo vệ sức khoẻ con người
3.2 Xu hướng:
a) Nghiên cứu tìm hợp chất mới làm thuốc
B1: Xác định cấu trúc hợp chất thiên nhiên (HCTN)
có tác dụng sinh học
B2: Tổng hợp 1 họ dẫn xuất của HCTN đó
B3: Thử nghiệm sinh học, tác dụng dược lý tìm ra được các hợp chất đáp ứng yêu cầu điều trị
Nhược điểm: khó khăn vì số chất có tác dụng để điều trị chiếm số lượng rất ít
Trang 9b) Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất mới
Mục đích:
Tìm ra phương pháp tổng hợp mới hiệu quả và kinh
tế hơn
Lý do:
+ Phương pháp, quy trình tổng hợp cũ lạc hậu, không kinh tế, khó mở rộng quy mô công nghiệp + Cạn kiệt nguồn nguyên liệu thiên nhiên
+ Không mua được bản quyền sáng chế
Trang 103.3 Quá trình đưa thuốc mới vào sản xuất
R (Research): Nghiên cứu tổng hợp quy mô phòng thí nghiệm
D (Development): Nghiên cứu triển khai ở quy mô pilot
P (Production): Nghiên cứu sản xuất ở quy mô công nghiệp
Trang 113.3.1 Quy mô phòng thí nghiệm
Tiến hành theo các bước
Bước 1: Tổng quan về chất nghiên cứu
Bước 2: Chọn nội dung phù hợp với điều kiện phòng thí nghiệm, điều kiện sản xuất trong nước để nghiên cứu
Bước 3: Thử hoạt tính sinh học của sản phẩm tinh khiết (invitro, invivo), thử tác dụng dược lý, độc tính trên động vật thí nghiệm, thử tiền lâm sàng và lâm sàng.)
Bước 4: Xây dựng quy trình điều chế hoạt chất đạt tiêu chuẩn dược dụng (tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn Dược điển)
Trang 123.2 Nghiên cứu triển khai ở quy mô pilot
Nhiệm vụ: giải quyết các vấn đề kỹ thuật khi “to hoá” quy trình và tối ưu hoá các điều kiện thí nghiệm
Lưu ý:
+ An toàn trong sản xuất
+ Chất lượng sản phẩm
+ Hiệu quả kinh tế,
tránh những sai phạm không thấy được ở quy mô phòng thí nghiệm
Trang 133.3 Xây dựng quy trình sản xuất ở quy mô công nghiệp
Từ các kết quả nghiên cứu trên xây dựng quy trình kỹ thuật ở quy mô SXCN
(Gồm các giai đoạn sản xuất ra chất cụ thể Mỗi giai
đoạn có các thao tác kỹ thuật để tạo ra sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm Cụ thể hoá định mức vật tư nguyên liệu, năng lượng, thời gian sản xuất, lựa chọn và bố trí thiết bị, phương pháp xử lý, thu hồi dung môi và sản phẩm phụ, )
Dựa vào quy trình chi tiết này công nhân có thể sản xuất ra sản phẩm theo đúng yêu cầu
Trang 144. NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG NGHIỆP HOÁ DƯỢC
4.1 Nguyên liệu vô cơ
- Khoáng sản
- Axit và kiềm vô cơ
- Than đá, dầu mỏ
4.2 Nguyên liệu động vật và thực vật
a) Động vật: Phủ tạng, dịch cơ thể hay dịch đào thải của động vật có thể được sử dụng để sản xuất thuốc
Ví dụ:
- Từ tuyến tuỵ sản xuất được insulin
- Nước tiểu ngựa giống sản xuất foliculin
- Từ tuyến thượng thận chiết được adrenalin
- Từ phổi bò có thể sản xuất heparin;
Trang 15b) Thực vật
- Rutin từ hoa hoè
Trang 16Rotundin từ củ bình vôi
Trang 17Berberin từ cây hoàng đằng
Trang 18Codein từ cây thuốc phiện