1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide công nghiệp dược kỹ thuật tổng hợp hóa dược

18 37 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 456,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG Kỹ thuật tổng hợp hoá dược dựa trên cơ sở của kỹ thuật tổng hợp hữu cơ  hợp chất thuốc  Nhiệm vụ chính của CNHD: + Sản xuất ra nguyên liệu làm thuốc với giá rẻ + Nghiên cứu

Trang 1

KỸ THUẬT SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM

PHẦN 1

KỸ THUẬT TỔNG HỢP HOÁ DƯỢC

Trang 3

1 ĐẠI CƯƠNG

 Kỹ thuật tổng hợp hoá dược dựa trên cơ sở của kỹ thuật tổng hợp hữu cơ  hợp chất thuốc

 Nhiệm vụ chính của CNHD:

+ Sản xuất ra nguyên liệu làm thuốc với giá rẻ

+ Nghiên cứu sản xuất thuốc mới

 Chất hữu cơ dùng làm thuốc:

+ Phân tử lượng nhỏ, cấu trúc phức tạp, nhiều chất dễ bị phân huỷ bởi t, ánh sáng,

+ Tổng hợp bằng nhiều con đường khác nhau  cơ chế phản ứng và các quá trình hoá học trong quá trình tổng hợp là rất quan trọng

Trang 4

2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP HOÁ DƯỢC

2.1 Chất lượng thành phẩm phải đạt tiêu chuẩn Dược điển Quốc gia

 Hoạt chất làm thuốc phải tinh khiết, không chứa tạp chất có hại cho sức khoẻ  kiểm tra về mặt hoá học

và sinh học theo tiêu chuẩn Dược điển

 Quy định hàm lượng tạp chất trong thuốc phải chặt chẽ  tránh các tác dụng độc hại do tích luỹ

Trang 5

Giải pháp (nhà máy hoá dược)

 Nguyên liệu: chất lượng cao, rõ nguồn gốc

 Thiết bị: chống ăn mòn tốt  hạn chế tạp chất

 Quy trình sản xuất: liên tục và tự động hoá

 Người lao động: hiểu biết về nguyên tắc vệ sinh và

vô trùng trong sản xuất thuốc

 Thành phẩm: đóng gói, lưu kho đúng yêu cầu kĩ thuật và theo quy định

Trang 6

2.2 Nhiều thành phẩm và nguyên phụ liệu là những chất độc, sử dụng các loại dung môi dễ cháy nổ

 Tác động: ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ

 Giải pháp:

Dung môi tạo hỗn hợp nổ với kk  không được dùng kk nén để vận chuyển các dung môi dễ cháy

nổ, phải dùng khí trơ

Phải có hiểu biết sâu về chuyên môn, có tính kỷ luật

và tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất

Nghiêm túc tuân theo các nguyên tắc về an toàn lao động;

Trang 7

2.3 Nhiều quá trình sản xuất thuốc là qua các giai đoạn tổng hợp tinh vi, sử dụng các nguyên liệu đắt

và hiếm, thiết bị tự động phức tạp

● Yêu cầu cán bộ công nhân công nghiệp Hoá dược phải có trình độ cao, thành thạo và chuyên nghiệp hoá

● Việc tổ chức và quản lý sản xuất phải thường xuyên nâng cao, cải tiến và hợp lý hoá

Trang 8

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THUỐC MỚI

3.1 Mục đích: tạo ra các loại thuốc đáp ứng trong điều trị bảo vệ sức khoẻ con người

3.2 Xu hướng:

a) Nghiên cứu tìm hợp chất mới làm thuốc

B1: Xác định cấu trúc hợp chất thiên nhiên (HCTN)

có tác dụng sinh học

B2: Tổng hợp 1 họ dẫn xuất của HCTN đó

B3: Thử nghiệm sinh học, tác dụng dược lý  tìm ra được các hợp chất đáp ứng yêu cầu điều trị

Nhược điểm: khó khăn vì số chất có tác dụng để điều trị chiếm số lượng rất ít

Trang 9

b) Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất mới

 Mục đích:

Tìm ra phương pháp tổng hợp mới hiệu quả và kinh

tế hơn

 Lý do:

+ Phương pháp, quy trình tổng hợp cũ lạc hậu, không kinh tế, khó mở rộng  quy mô công nghiệp + Cạn kiệt nguồn nguyên liệu thiên nhiên

+ Không mua được bản quyền sáng chế

Trang 10

3.3 Quá trình đưa thuốc mới vào sản xuất

 R (Research): Nghiên cứu tổng hợp quy mô phòng thí nghiệm

 D (Development): Nghiên cứu triển khai ở quy mô pilot

 P (Production): Nghiên cứu sản xuất ở quy mô công nghiệp

Trang 11

3.3.1 Quy mô phòng thí nghiệm

Tiến hành theo các bước

Bước 1: Tổng quan về chất nghiên cứu

Bước 2: Chọn nội dung phù hợp với điều kiện phòng thí nghiệm, điều kiện sản xuất trong nước để nghiên cứu

Bước 3: Thử hoạt tính sinh học của sản phẩm tinh khiết (invitro, invivo), thử tác dụng dược lý, độc tính trên động vật thí nghiệm, thử tiền lâm sàng và lâm sàng.)

Bước 4: Xây dựng quy trình điều chế hoạt chất đạt tiêu chuẩn dược dụng (tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn Dược điển)

Trang 12

3.2 Nghiên cứu triển khai ở quy mô pilot

 Nhiệm vụ: giải quyết các vấn đề kỹ thuật khi “to hoá” quy trình và tối ưu hoá các điều kiện thí nghiệm

 Lưu ý:

+ An toàn trong sản xuất

+ Chất lượng sản phẩm

+ Hiệu quả kinh tế,

 tránh những sai phạm không thấy được ở quy mô phòng thí nghiệm

Trang 13

3.3 Xây dựng quy trình sản xuất ở quy mô công nghiệp

 Từ các kết quả nghiên cứu trên  xây dựng quy trình kỹ thuật ở quy mô SXCN

(Gồm các giai đoạn sản xuất ra chất cụ thể Mỗi giai

đoạn có các thao tác kỹ thuật để tạo ra sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm Cụ thể hoá định mức vật tư nguyên liệu, năng lượng, thời gian sản xuất, lựa chọn và bố trí thiết bị, phương pháp xử lý, thu hồi dung môi và sản phẩm phụ, )

 Dựa vào quy trình chi tiết này  công nhân có thể sản xuất ra sản phẩm theo đúng yêu cầu

Trang 14

4. NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG NGHIỆP HOÁ DƯỢC

4.1 Nguyên liệu vô cơ

- Khoáng sản

- Axit và kiềm vô cơ

- Than đá, dầu mỏ

4.2 Nguyên liệu động vật và thực vật

a) Động vật: Phủ tạng, dịch cơ thể hay dịch đào thải của động vật có thể được sử dụng để sản xuất thuốc

Ví dụ:

- Từ tuyến tuỵ sản xuất được insulin

- Nước tiểu ngựa giống  sản xuất foliculin

- Từ tuyến thượng thận chiết được adrenalin

- Từ phổi bò có thể sản xuất heparin;

Trang 15

b) Thực vật

- Rutin từ hoa hoè

Trang 16

Rotundin từ củ bình vôi

Trang 17

Berberin từ cây hoàng đằng

Trang 18

Codein từ cây thuốc phiện

Ngày đăng: 28/11/2021, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w